1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Dự án đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa quốc tế hữu nghị

61 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 4,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án.. Do vậy, dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện đa khoa quốc tế hữu nghị là cần thiết nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-  -

BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ HỮU NGHỊ

Chủ đầu tư: Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Thương Mại Xuất Nhập Khẩu

Hòa Thắng

Địa điểm: Lô DV Khu Thương Mại – Công nghiệp Tịnh Biên

thuộc Khu kinh tế Cửa khẩu tỉnh An Giang.

Tháng 09/2019

Trang 2

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự án Việt 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HÒA THẮNG

Giám đốc

TRẦN THỊ LỆ HÀ

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ

DỰ ÁN VIỆT

Giám đốc

NGUYỄN BÌNH MINH

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5

I Giới thiệu về chủ đầu tư 5

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5

III Sự cần thiết xây dựng dự án 6

IV Các căn cứ pháp lý 6

V Mục tiêu dự án 8

V.1 Mục tiêu chung 8

V.2 Mục tiêu cụ thể 9

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 11

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 11

I.1 Kinh tế - Xã hội tỉnh An Giang 11

1.2 Giáo dục đào tạo: 11

1.3 Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân tính từ đầu năm 2018 đến nay: 12

I.2 Kinh tế - Xã hội tài huyện Tịnh Biên 12

II Quy mô đầu tư của dự án 13

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 13

III.1 Địa điểm xây dựng 13

III.2 Hình thức đầu tư 13

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 13

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 13

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 13

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 17

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 17

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 17

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 24

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 24

I.1 Phương án giải phóng mặt bằng 24

Trang 4

I.2 Phương án tái định cư 24

I.3 Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 24

II Các phương án xây dựng công trình 25

III Phương án tổ chức thực hiện 31

III.1 Nhiệm vụ 31

III.2 Phương án tổ chức tổng mặt bằng 33

III.3 Phương án nhân sự sau khi đầu tư dự án 34

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 36

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 37

I Đánh giá tác động môi trường 37

I.1 Giới thiệu chung 37

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 37

II Tác động của dự án tới môi trường 38

II.1 Tác động trong giai đoạn xây dựng 38

II.2 Các tác động chính trong giai đoạn vận hành 40

III Biện pháp giảm thiểu và các tác động đến môi trường 42

III.1 Giảm thiểu các tác động trong giai đoạn thi công 42

III.2 Giảm thiểu các tác động trong giai đoạn vận hành 43

IV Kết luận 48

CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 49

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 49

II Khả năng thu xếp vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ 52

III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 55

III.1 Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân 56

III.2 Các thông số tài chính của dự án 57

KẾT LUẬN 59

I Kết luận 59

II Đề xuất và kiến nghị 59

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 60

Trang 5

Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 60

Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 60

Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 60

Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 60

Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 60

Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 60

Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 60

Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 60

Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 60

Phụ lục 10 Bảng phân tích độ nhạy 60

Trang 6

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần do Sở Kế hoạch

và Đầu tư tỉnh An Giang cấp, mã số doanh nghiệp 1600894103, đăng ký lần đầu ngày 05/06/2007, đăng ký thay đổi lần 5 ngày 09/04/2012

- Địa chỉ trụ sở chính: Khóm Xuân Hòa, Thị trấn Tịnh Biên, Tỉnh An Giang, Việt Nam

- Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động kinh doanh tổng hợp

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

 Tên dự án: Bệnh viện đa khoa quốc tế Hữu Nghị

 Địa điểm xây dựng : Lô DV Khu Thương Mại – Công nghiệp Tịnh Biên thuộc Khu kinh tế Cửa khẩu tỉnh An Giang

Trang 7

 Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai và thực hiện dự

án

 Tổng mức đầu tư :494.578.468.000 đồng.(Bốn trăm chín

mươi bốn tỷ năm trăm bảy mươi tám triệu bốn trăm sáu mươi tám nghìn đồng) Trong đó:

+ Vốn tự có (tự huy động) :148.373.541.000 đồng

+ Vốn vay tín dụng : 346.204.928.000 đồng

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Theo hãng nghiên cứu thị trường Business International Monitor, tổng chi tiêu y tế của hơn 90 triệu dân Việt Nam hiện chiếm đến 5,8% GDP, cao nhất ASEAN và sẽ đạt đến con số 24 tỉ USD vào năm 2020 nhờ lộ trình xã hội hóa y

tế mà Chính phủ đang tiến hành

Chăm sóc sức khỏe là lĩnh vực đặc thù, nơi mà người dân không muốn đặt cược rủi ro sức khỏe của mình vào các bệnh viện mới, ít tên tuổi Niềm tin vào chất lượng của các bệnh viện trong nước (kể cả công và tư) vẫn còn rất thấp, góp phần giải thích con số 1-2 tỉ USD chảy ra nước ngoài mỗi năm khi người Việt xuất ngoại chữa bệnh

Do vậy, dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện đa khoa quốc tế hữu nghị là cần thiết nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại An Giang và đa dạng hóa dịch vụ y tế phục vụ cư dân, doanh nghiệp, và các chuyên gia đang làm việc, sinh sống tại Tịnh Biên và các khu vực lân cận

Trang 8

- Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính Phủ về quản lý chi phí đầu tư dự án;

- Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT -BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 và Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/06/2014 v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

- Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ v/v ban hành danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực Giáo dục và đào tạo, Dạy nghề, Y tế, Văn hóa, Thể thao, Môi trường; Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/05/2013 của Thủ tướng Chính phủ v/v sử đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định 1466/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/10/2008;

- Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

- Căn cứ Quyết định số 53/2006/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến kích phát triển cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập;

- Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;

- Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền

sử dụng đất;

- Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Căn cứ Quyết định số 706/QĐ-BXD ngày 30/06/2017 của Bộ Xây dựng

về suất vốn đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc;

- Căn cứ công văn số 824/BYT-KH-TC ngày 16 tháng 02 năm 2016 của

Trang 9

Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện Thông tư liên tịch số BTC ngày 29/10/2015 quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc;

37/2015/TTLT-BYT Căn cứ Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND và số 67/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương về việc ban hành giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015;

- Căn cứ Văn bản số 854/UBND-VX ngày 14/03/2017 của UBND tỉnh Bình Dương v/v thuê đất nhà nước quản lý để thành lập Bệnh viện đa khoa tư nhân Phúc Lộc Thọ;

- Căn cứ Văn bản số 999/KCB-HN ngày 25/07/2017 của Bộ Y tế v/v đầu

tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa Phúc Lộc Thọ của Công ty TNHH Y Khoa Phúc Lộc Thọ;

- Căn cứ Quyết định số 454/QĐ-UBND ngày 22/02/2018 của UBND tỉnh Bình Dương v/v thu hồi đất, cho Công ty TNHH Phúc Lộc Thọ thuê đất với hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với đối với khu đất tại Phường Tân Đông Hiệp, Thị xã Dĩ An

V Mục tiêu dự án

V.1 Mục tiêu chung

- Xây dựng một Bệnh viện hiện đại đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh tại tỉnh nhà và các tỉnh lân cận, Góp phần giảm tải cho các Bệnh viện trong địa bàn của tỉnh

- Đầu tư các máy móc thiết bị y tế hiện đại, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân tỉnh nhà

- Thu hút các y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao từ các tỉnh, các thành phố lớn về địa phương thông qua chính sách đãi ngộ tốt nhất

- Liên tục đào tạo chuyên môn, đào tạo cung cách phục vụ chuyên nghiệp đội ngũ y bác sĩ để người dân địa phương được hưởng dịch vụ y tết tốt nhất có thể

- Liên kết điều trị và khám chữa bệnh với các bệnh viện lớn, có y tín trong ngành

Trang 10

- Xây dựng bệnh viện với quy mô 100 giường với kiến trúc hiện đại, trang thiết bị tiên tiến, đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, chất lượng phục vụ chuyên nghiệp

- Bệnh viện sẽ tiến hành các hoạt động chính như: Khám, điều trị và phục vụ các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người dân

- Khám, chăm sóc và tài trợ cho người nghèo

- Mang lại hiệu quả cho nhà đầu tư, góp phần tăng trưởng kinh tế cho tỉnh nói riêng và quốc gia nói chung;

Trang 12

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Kinh tế - Xã hội tỉnh An Giang

An Giang là tỉnh có dân số đông nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (còn gọi

là vùng Tây Nam Bộ), đồng thời cũng là tỉnh có dân số đông thứ 6 tại Việt Nam Một phần diện tích của tỉnh An Giang nằm trong vùng tứ giác Long Xuyên

1.1 Về kinh tế

Theo đánh giá của UBND tỉnh, năm 2018, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP, theo giá so sánh 2010) tăng 6,52% so năm 2017 Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,04% (năm 2017 tăng 0,55%), khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 8,88% (cùng kỳ tăng 6,38%), khu vực dịch vụ tăng 8,64% (năm

2017 tăng 6,5%), thuế sản phẩm trừ trợ giá sản phẩm tăng 5,28% (năm 2017 tăng 4,61%)

Sau thời gian triển khai quyết liệt các giải pháp thu hút đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp, An Giang đang trở thành vùng “đất lành” thu hút doanh nghiệp làm ăn Tính đến cuối tháng 11-2018, trên địa bàn tỉnh có 664 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, tổng vốn đăng ký 5.193 tỷ đồng, tăng đến 51,1% (tương đương 1.845 tỷ đồng) so năm 2017 Tính bình quân, vốn đăng ký mỗi doanh nghiệp thành lập mới đạt 7,82 tỷ đồng, tăng 63,25% (3,03 tỷ đồng) so cùng kỳ Trong khi đó, số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể là 112, giảm 13,17% (17 doanh nghiệp) Đối với thu hút đầu tư, có 82 dự án (2 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và 80 dự án đầu

tư trong nước) với tổng vốn 25.052 tỷ đồng đăng ký đầu tư vào An Giang So cùng kỳ năm 2017, tăng 2 dự án nhưng tổng vốn đăng ký tăng 64,78% Chỉ tính riêng số vốn thu hút đầu tư năm 2018 đã cao hơn nhiều so với cả giai đoạn 2010

- 2015

1.2 Giáo dục đào tạo:

Hoạt động giáo dục 6 tháng đầu năm tập trung công tác ôn tập và kiểm tra, đánh giá thi học kỳ và tổng kết năm học, thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2018-2019, tổ chức các hoạt động hè 2018; chuẩn bị kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia năm 2018, tuyển sinh đại học Thực hiện rà soát cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu của các trường học, cơ sở giáo dục đào tạo, trên cơ sở đó có kế hoạch thực hiện cải tạo sửa chữa, mua sắm bổ sung kịp thời đảm bảo năm học mới 2018-

2019 Kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2018, toàn tỉnh có 16.414 thí sinh đăng

Trang 13

ký dự thi, tăng 2.400 thí sinh so năm 2017 Trong đó, có 1.853 thí sinh đăng ký thi, để xét tuyển tốt nghiệp; 746 thí sinh tự do thi, để xét tuyển đại học; 13.815 thí sinh thi, để xét tuyển tốt nghiệp và xét đại học

1.3 Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân tính từ đầu năm 2018 đến nay:

Số mắc sốt xuất huyết là 1.287 ca, so lũy tích cùng kỳ năm 2017 giảm 29% (cùng

kỳ 1.813 ca); số mắc tay chân miệng là 303 ca, so lũy tích cùng kỳ giảm 62,5% (cùng kỳ 809 ca); số mắc Thương hàn và Phó thương hàn là 13 ca Trong những tháng đầu năm, ngành y tế đã tập trung chỉ đạo công tác phòng chống dịch bệnh, đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và tăng cường giám sát, kiểm tra nguồn nước, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, kiểm dịch y tế biên giới Hoạt động y tế dự phòng, tiêm chủng mở rộng tiếp tục được duy trì Từ đầu năm đến nay, chưa xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn tỉnh Công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tiếp tục được đẩy mạnh Các ngành chức năng đã thực hiện thanh, kiểm tra 8.823 cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ

ăn uống (bao gồm các cơ sở không quản lý) với kết quả tỷ lệ cơ sở đạt tiêu chuẩn VSATTP chung là 78,5% Ngành y tế cũng tổ chức triển khai tập huấn cho tuyến huyện, thị, thành phố về việc điều tra ngộ độc thực phẩm và thực hiện cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

I.2 Kinh tế - Xã hội tài huyện Tịnh Biên

Huyện Tịnh Biên là một trong hai huyện miền núi của tỉnh An Giang, nằm về phía tây bắc của tỉnh và kéo dài từ 10026’15”B đến 10040’30”B, 104054’Đ đến 10507’ Huyện Tịnh Biên có vị trí địa lý:

- Phía bắc và tây bắc giáp huyện Kiri Vong, tỉnh Takéo, Campuchia

- Phía nam và tây nam giáp huyện Tri Tôn

- Phía đông giáp thành phố Châu Đốc và huyện Châu Phú

Huyện Tịnh Biên có diện tích tự nhiên 354,73 km2, chiếm 10,03% so với tổng diện tích toàn tỉnh Huyện Tịnh Biên có 29.978 hộ dân với 121.399 người

Tịnh Biên nằm ở phía tây của Núi Cấm Từ Tịnh Biên đi Phnôm Pênh theo quốc

lộ 2(CPC) khoảng 125 km Đây là điểm đến thông dụng của khách du lịch nước ngoài du lịch tuyến Campuchia - Việt Nam hay ngược lại Ở đây có khu du lịch Núi Cấm đã được nhiều người biết đến Tại đây có đặc sản là món bò cạp núi nướng giòn, đường thốt nốt Tịnh Biên đang năng động phát triển, tuy nhiên đang dần dần bị đô thị hóa tương đối nhanh bởi các khu công nghiệp

Trang 14

II Quy mô đầu tư của dự án

Dự án sau khi được đầu tư xây dựng sẽ đạt tiêu chuẩn của Bệnh viện qui mô:

 Quy mô số giường: 100 giường;

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Dự án được đầu tư xây dựng tại Lô DV Khu Thương Mại – Công nghiệp Tịnh Biên thuộc Khu kinh tế Cửa khẩu tỉnh An Giang

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án đầu tư theo hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

T

(m²)

Tỷ lệ (%)

2 Bổ sung phần chênh lệch suất đầu tư cho tầng

2 Công nghệ:

Trong thời đại ngày nay, những bước tiến kỳ diệu và những thành tựu to lớn của khoa học và công nghệ tác động sâu sắc đến sự phát triển của xã hội loài người, khoa học và công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội, là cứu cánh của mọi doanh nghiệp chính vì vậy đối với khoa học và công nghệ chúng tôi luôn nhận thức đúng và

Trang 15

chính xác về nó để phát triển và cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tốt nhất và hiện đại nhất Thông qua các khái niệm cụ thể như sau:

a Khái niệm khoa học và công nghệ

+ Khoa học, theo cách hiểu thông thường là một hình thái ý thức xã hội, bao gồm tập hợp các hiểu biết của con người về các quy luật tự nhiên, xã hội, tư duy,

và nó sẽ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp khi nó được đem vào áp dụng trong sản xuất và cuộc sống của con người

+ Công nghệ: là tập hợp những hiểu biết (các phương pháp, các quy tắc, các kỹ năng) hướng vào cải thiện thiên nhiên phục vụ cho các nhu cầu của con người Công nghệ là hiện thân của văn minh xã hội và sự phát triển của nhân loại

b Các yếu tố và điều kiện chi phối đến việc đưa công nghệ vào phát triển kinh

tế - xã hội

Công nghệ như thương hiệu là tập hợp các yếu tố và điều kiện để hoạt động Các điều kiện và yếu tố bao gồm: công cụ lao động (thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển, phụ tùng, công cụ v.v ); đối tượng lao động (năng lượng, nguyên vật liệu), lực lượng lao động có kỹ thuật; các phương pháp gia công chế biến và các kiến thức, kinh nghiệm tích luỹ được; hệ thống thông tin – tư liệu cần thiết,

cơ chế tổ chức quản lý Nói một cách khác, công nghệ cả phần cứng và phần mềm trong sự liên kết với nhau quanh mục tiêu và yêu cầu của tổ chức sản xuất – kinh doanh và quản lý (khái niệm này về cơ bản đồng nhất với cách diễn đạt công nghệ biểu hiện biểu hiện trên 4 mặt: Thiết bị (Techno ware); Con người (Human ware); Thông tin (Inform ware); và Tổ chức (Organ ware)

Cho nên các yếu tố và điều kiện chi phối đến việc đưa công nghệ vào phát triển

là cả một tổ hợp các vấn đề phải được giải quyết một cách đồng bộ

c Các bước xây dựng và thực hiện chính sách công nghệ

e.1 Xác định mức độ đã đạt được của trình độ công nghệ quốc gia, trên tất cả các khía cạnh:

- Tiềm lực

- Hiệu quả thực tế

- Các bế tắc cần xử lý

e.2 Dự đoán các biến động có thể có trong tương lai

- Khả năng biến đổi công nghệ trong nước

- Nhu cầu cần đáp ứng về công nghệ cho nền kinh tế trong tương lai

Trang 16

- Khả năng thu hút công nghệ từ bên ngoài

e.3 Phân tích lựa chọn mục tiêu cần đạt cho giao đoạn trước mắt và tiếp theo

- Các mục tiêu mũi nhọn

- Mục tiêu thu hút công nghệ bên ngoài

- Mục tiêu thu hút chất xám từ việt kiều

- Các mục tiêu phân chia theo lĩnh vực (ngành sản xuất, lĩnh vực quản lý)

e.4 Xây dựng các quan điểm phát triển chính sách công nghệ

- Công nghệ hàng đầu hay thích hợp ?

- Nhập mua cải tiến công nghệ ra sao ?

- Công nghệ mũi nhọn đặc thù ?

- Các nguồn vốn cho công nghệ v.v

e.5 Xác định hiệu lực và hiệu quả của chính sách công nghệ

Đây là trách nhiệm của tất cả các cấp có sử dụng và đưa vào công nghệ hoạt động Các tính phải do các cơ quan cao nhất thuộc chuyên ngành nghiên cứu và đưa vào sử dụng

e.6 Lựa chọn hình thức thực hiện chính sách

Đây là trách nhiệm, tài năng của các cán bộ thuộc các cơ quan tổ chức thực hiện chính sách, căn cứ vào diều kiện và xu thế phát triển của đất nước, kinh nghiệm và khả năng hợp tác bên ngoài v v mà tìm tòi các hình thức thích hợp

kế hoạch tiếp nhận tùy từng trường hợp cụ thể trong quá trình hoạt động sau này

3 Vật liệu tiêu hao

Chúng tôi sẽ ký hợp đồng dài hạn đối với đơn vị cung cấp thiết bị tiêu hao để chủ động trong quá trình hoạt động của bệnh viện Đối với yếu tố này thì về cơ bản là rất thuận lợi

4 Nhân lực

Trang 17

Sau khi dự án được phê duyệt Doanh nghiệp sẽ tiến hành lập kế hoạch, chính sách đào tạo và thu hút nhân lực một cách đồng bộ và cụ thể

Mặt khác, với lợi thế nhân sự hiện có của bệnh viện, dự án sẽ lên kế hoạch đào tạo, nâng cao chuyên môn cho y bác sỹ của bệnh viện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội

Trang 18

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT

CÔNG NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

- Công trình chính của bệnh viện là tòa nhà 06 tầng nổi, 01 tầng bán hầm và các công trình phụ của bệnh viện;

Bảng tổng hợp quy mô xây dựng của dự án

T

T Nội dung Diện tích lượng Khối ĐVT

1 Bệnh viện quy mô 100 giường 3.500 100 Giường

2 Bổ sung phần chênh lệch suất

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

Hầu hết các thiết bị đều được nhập khẩu từ những nước đi đầu về kĩ thuật như Mĩ, Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc, Có thể kể đến một số máy móc hiện có tại bệnh viện như: máy CT Scanner xoắn ốc, hệ thống chụp mạch số hóa xóa nền (DSA), hệ thống chụp cộng hưởng từ (MRI), X-Quang kỹ thuật số, công nghệ chẩn đoán chính xác bằng kiểm tra thần kinh BIO, công nghệ dao LEEP sử dụng

Trang 19

sóng tầng cao thông qua dây dẫn LOOP, máy siêu âm màu 3 chiều/4 chiều, máy thận nhân tạo, máy giúp thở cao cấp, thiết bị phẫu thuật sội soi, hệ thống xét nghiệm hiện đại tất cả vì mục tiêu tiếp cận nhanh, chẩn đoán chính xác, điều trị kịp thời nhằm mang lại hiệu quả thăm khám và điều trị tốt nhất cho người bệnh Nguồn nhân lực:

o Bác sĩ:

■ Bác sĩ - Giám đốc Y khoa và các Bác sĩ trưởng khoa là những Bác sĩ đã được đào tạo chính quy từ các trường danh tiếng trong nước như: Đại học Y dược Huế, Đại học Y dược Tp.HCM và đều là những Bác sĩ đã trãi qua nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại các bệnh viện

■ Các Bác sĩ chuyên khoa là các Bác sĩ đã tốt nghiệp từ các Trường trong nước như: Đại học Y dược Huế, Đại học Y dược Tp.HCM, Đại học Y dược Cần Thơ

o Dược sĩ: Các Dược sĩ đã tốt nghiệp từ Đại học Y dược Tp.HCM và đều là đã trãi qua nhiều năm kinh nghiệm

o Y tá, điều dưỡng: Được tuyển dụng từ nguồn sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp của các trường Trung cấp/Cao đẳng y tế của Bình Dương và các tỉnh/thành phố lân cận

- Mô hình tổ chức:

Trang 20

- Các chuyên khoa bao gồm:

8 Khoa Chuẩn Đoán Hình Ảnh (X Quang, CT Scane, Nội Soi, MKI)

9 Khoa Cấp Cứu – Hồi Sức

- Ngoại tiêu hóa

- Ngoại tiết niệu

Trang 21

- Số lượng nhân sự dự kiến:

Thị trường mục tiêu của dự án

Thị trường mục tiêu của dự án là khách hàng cá nhân/hộ gia đình, khách hàng doanh nghiệp thuộc huyện Tịnh Biên, và các khu vực lân cận

Sản phẩm dịch vụ cung cấp

Ngoài dịch vụ khám chữa bệnh cho khách hàng đơn lẻ, bệnh viện còn cung cấp đa dạng các gói sản phẩm dịch vụ khám chữa bệnh giành cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình, và khách hàng doanh nghiệp

Trang 22

o Gói dịch vụ “Cả nhà cùng khỏe”: giành cho nhóm khách hàng gia đình;

o Gói dịch vụ “Sức khỏe người cao tuổi”: giành cho khách hàng là Ông/Bà, Cha/Mẹ là người cao tuổi;

o Gói dịch vụ “Bé khỏe”: giành cho các trẻ cần tư vấn dinh dưỡng, và chăm sóc sức khỏe thường xuyên;

o Gói dịch vụ “Top Leaders Health Care”: giành cho nhà quản lý cấp cao của Doanh nghiệp/Tổ chức;

o Gói dịch vụ “Foreign Managers Health Care”: giành cho nhà quản lý người nước ngoài của các Doanh nghiệp;

o Gói dịch vụ “Managers Health Care”: giành cho nhà quản lý cấp trung của các doanh nghiệp;

o Gói dịch vụ “Manager's Family Health Care”: giành cho thành viên gia đình của các nhà quản lý trong doanh nghiệp

Dịch vụ cộng thêm: “Dịch vụ đưa đón khách hàng tận nơi” giành cho:

o Lấy “KHÁCH HÀNG” là trung tâm

o Xem “KHÁCH HÀNG” là người thân

o Nhiệt tình, niềm nở với “KHÁCH HÀNG”

o Tận tâm phục vụ “KHÁCH HÀNG”

Trang 23

o Sức khỏe “KHÁCH HÀNG” là quan trọng nhất

Tương tác với khách hàng và chăm sóc khách hàng qua nhiều cổng thông tin:

o Điện thoại, tin nhắn SMS;

o Ứng dụng trên SmartPhone, E-mail;

o Web portal, Live chat;o Mạng xã hội: Facebook, Zalo, Chat,

MÔ hình tương tác với Khách hàng từ xa

Trang 24

- Hồ sơ bệnh án:

o Mỗi khách hàng sẽ có một mã khách hàng duy nhất;

o Hồ sơ bệnh án điện tử;

o Hồ sơ bệnh án được cập nhật sau mỗi lần thăm khám/tương tác;

o Hồ sơ bệnh án được lưu trữ vĩnh viễn

Yêu cầu trong khai thác sử dụng

- Công trình tòa nhà bệnh viện được thiết kế theo hướng:

o Hiện đại, ứng dụng mô hình thông tin xây dựng (BIM - Building Information Modeling) giúp tối ưu hóa chi phí quản lý vận hành khai thác sử dụng công trình

o Tối ưu chiếu sáng và thông gió tự nhiên, kết hợp với hệ thống điện điều khiển thông minh giúp tiết kiệm năng lượng;

o Chú trọng đến sự phát triển bền vững: ưu tiên sử dụng năng lượng tái tạo và tái sử dụng nước thải sinh hoạt

- Công trình tiện ích sử dụng cho cả trẻ nhỏ và người khuyết tật

- Chất lượng công trình tương đương chuẩn 3 sao (riêng các nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn tương đương 4 sao)

Trang 25

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng

I.1 Phương án giải phóng mặt bằng

Dự án đầu tư xây dựng bệnh viện mới theo hình thức xã hội hóa, Nhà nước cho thuê đất và thu tiền sử dụng đất một lần cho cả thời gian thuê

I.2 Phương án tái định cư

Dự án không tính đến phương án trên

I.3 Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Dự án chỉ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng liên quan đến dự án như đường giao thông đối ngoại và hệ thống giao thông nội bộ trong khu vực

Trang 26

II Các phương án xây dựng công trình

Tổng hợp các thiết bị dự kiến sử dụng trong dự án (chi tiết sẽ được thể hiện

trong báo cáo đầu tư sau này)

3 Hệ thống monitor trung tâm

theo dõi 20 máy con HT 1 3.375.000 3.375.000

4 Máy thở đa năng dùng hệ

thống KTY trung tâm Cái 2 987.000 1.974.000

5 Máy thở nhi dùng hệ thống

KTY trung tâm Cái 2 950.000 1.900.000

6 Hệ thống NCPAP Bộ 3 87.500 262.500

7 Bơm tiêm điện tự động Cái 8 26.000 208.000

8 Máy truyền dịch tự động Cái 5 33.100 165.500

Trang 27

STT TÊN THIẾT BỊ Y TẾ ĐVT SL ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN

9 Máy phá rung tim Cái 2 150.000 300.000

10 Máy đo SpO2 cầm tay Cái 4 23.125 92.500

11 Máy xông khí dung Cái 6 1.250 7.500

12 Máy hút dịch chạy điện Cái 2 31.250 62.500

13 Bộ đặt nội khí quản người

14 Bộ đặt nội khí quản trẻ em Bộ 2 18.750 37.500

15 Bộ đặt nội khí quản khó Bộ 2 29.375 58.750

16 Giường hồi sức cấp cứu Cái 3 220.000 660.000

17 Giường hồi sức sơ sinh Cái 2 225.000 450.000

18 Lồng ấp sơ sinh Cái 2 400.000 800.000

7 Máy đo điện tim 12 kênh Cái 2 80.000 160.000

8 Hệ thống đo điện tim gắng

9 Máy đo điện não Cái 2 525.000 1.050.000

10 Hệ thống nội soi dạ dày, tá

11 Hệ thống nội soi đại tràng,

trực tràng HT 2 1.675.000 3.350.000

1 Máy xét nghiệm huyết học tự động 26 TS Cái 2 725.000 1.450.000

Trang 28

STT TÊN THIẾT BỊ Y TẾ ĐVT SL ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN

2 Máy xét nghiệm sinh hóa tự

3 Máy xét nghiệm miễn dịch

tự động Cái 2 3.062.500 6.125.000

4 Máy đo đông máu tự động Cái 2 1.500.000 3.000.000

5 Máy đo điện giải Cái 2 219.000 438.000

6 Máy đo khí máu động mạch Cái 2 475.000 950.000

7 Máy phân tích nước tiểu 13

1 Dao mổ điện cao tần Cái 2 225.000 450.000

2 Máy gây mê giúp thở Cái 2 906.250 1.812.500

3 Hệ thống phẫu thuật nội soi

10 Máy Doppler tim thai Cái 1 27.500 27.500

11 Máy hút thai chuyên dụng Cái 1 56.250 56.250

12 Monitor sản khoa Cái 1 200.000 200.000

Trang 29

STT TÊN THIẾT BỊ Y TẾ ĐVT SL ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN

3 Ghế máy nha khoa Cái 1 431.250 431.250

4 Bộ tay khoan răng Bộ 1 54.625 54.625

Trang 30

STT TÊN THIẾT BỊ Y TẾ ĐVT SL ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN

14 Máy đo khúc xạ Cái 1 215.625 215.625

15 Nồi hấp tiệt trùng nhanh Cái 1 95.000 95.000

VI THIẾT BỊ KIỂM SOÁT

1 Máy giặt đồ vải 50kg Bộ 2 556.250 1.112.500

2 Máy sấy đồ vải 50kg Bộ 1 337.500 337.500

3 Máy hàn túi ép tự động Cái 1 83.750 83.750

4 Máy hủy bơm kim tiêm Cái 1 22.500 22.500

5 Hộp hấp bông gạc các loại Cái 7 313 2.191

6 Máy hấp tiệt trùng 2 cửa

4 Tủ đầu giường Cái 30 6.000 180.000

5 Giường bệnh nhân 1 tay

6 Giường bệnh nhân 2 tay

7 Giường chuyên dụng sơ sinh Cái 3 28.000 84.000

8 Máy đo Huyết áp Cái 7 2.063 14.441

10 Đèn khám bệnh (Đèn gù) Cái 7 1.000 7.000

11 Đèn khám bệnh mang trán

12 Cân trọng lượng có thước đo Cái 5 3.125 15.625

13 Cân trẻ em, sơ sinh Cái 2 3.125 6.250

14 Đèn đọc phim X-quang loại

Ngày đăng: 09/12/2019, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w