1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất các công trình công cộng cấp đô thị của thành phố biên hòa, tỉnh đồng nai

56 136 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 10,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINHKHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ : “ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CẤP ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ :

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN

LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CẤP ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH

PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI”

Sinh viên thực hiện: Trần Duy Hùng

Mã số sinh viên: 13124146Lớp: DH13QD

Khoa: Quản lý đất đai và Bất động sảnNiên khóa: 2013 - 2017

Ngành: Địa chính & Quản lý đô thị-TP Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2017-

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

Sinh Viên Thực Hiện: TRẦN DUY HÙNG Xem lại mẫu trang ký tên tiểu luận ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CẤP ĐÔ THỊ CỦA THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI Sửa tên Xác nhận của Bộ môn ………

………

………

………

………

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ………

………

………

………

………

Xác nhận của BCN Khoa QLĐĐ & BĐS ………

………

………

………

………

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Đầu tiên xin gửi đến công ơn sinh thành của Cha Mẹ

cùng gia đình – những người đã tạo mọi điều kiện cho em

đến ngày hôm nay – với tất cả biết ơn và kính trọng !

Em xin cảm ơn Ban Giám Hiệu Đại học Nông LâmTP.Hồ Chí Minh; Khoa Quản lý đất đai và Bất động sản,

cùng toàn thể quý thầy cô đã dạy dỗ tận tình, truyền đạt

những kiến thức và kinh nghiệm quý báu để em làm hành

trang vào cuộc sống

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn NgọcHạnh, người đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn em trong

suốt quá trình hoàn thành khóa luận

Em chân thành cảm ơn toàn thể cô chú cán bộ làmviệc tại Phòng Quản lý Đô thị Thành phố Biên Hòa, tỉnh

Đồng Nai, đồng thời gửi lời cảm ơn đặc biệt đến các anh

chị trong phòng đã nhiệt tình tạo điều kiện thuận lợi nhất

cho em trong quá trình thực tập

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô, quý cơquan, gia đình, bạn bè mạnh khỏe, hạnh phúc và thành

công !

TP.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 08 năm 2017

Sinh viênTrần Duy Hùng

Trang 4

TÓM TẮTSinh viên thực hiện Trần Duy Hùng, khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản khóa K39, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí

câu nhận xét về thực trạng sử dụng đất công cộng nói chung, đất khu vui chơi, giải trí công cộng nói riêng hiện nay Từ đó cần

hạn chế việc sử dụng đất sai mục đích đất các công trình công cộng, nhằm tạo nên mỹ quan của Thành phố

Xuất phát từ thực tế trên, nhằm xác định rõ quỹ đất, tình hình quản

lý, khai thác và sử dụng đất khu vui chơi, giải trí công cộng, đồng thờixác định nguyên nhân biến động trên địa bàn, từ đó giúp địa phươngthấy được nhưng hợp lý, không hợp lý, những tồn tại trong hiện trạngquản lý và sử dụng đất công cộn khu vui chơi, giải trí công cộng, đểphục vụ công tác quản lý và lập quy hoạch cho các năm sắp tới đạt hiệuquả cao nhất, thì cần thiết phải tiến hành đánh giá công tác quản lý, sửdụng đất các công trình công cộng nói chung và đất khu vui chơi, giảitrí công cộng trên địa bàn thành phố Biên Hòa nói riêng hiện nay Qua

đó chuyên đề xác định những nội dung nghiên cứu chính sau:

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương ảnh hưởng đến sử dụng đất các công trinh công cộng trong địa bàn Tp Biên Hòa

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý đất đai, biếnđộng đất đai và những kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất

- Xác định thực trạng sử dụng đất các công trình công cộng của địaphương

- Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Trang 5

- Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất công trình công cộng của Thànhphố Biên Hòa.

- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất công trình công cộng của Thành phố

Các phương pháp thực hiện: phương pháp nghiên cứu tài liệu,phương pháp thống kê, phương pháp điều tra, phương pháp kế thừa,phương pháp chuyên gia…

Nhìn chung công tác quản lý nhà nước về đất đai của địa phươngtương đối ổn định Toàn thành phố được quy hoạch ? ha đất khu vuichơi, giải trí công cộng, chủ yếu dùng cho các hạng mục gì, phân bổ ởđâu Tuy nhiên thực tế triển khai đưa vào sử dụng hiện nay chỉ được baonhiêu ha? Phần còn lại do nguyên nhân gì mà lại không đưa vào khaithác, sử dụng? Đa phần đất vui chơi, giải trí công cộng hiện hữu thực tế

có được sử dụng đúng mục đích không? Ý thức và thái độ của người dâncòn tồn đọng những vấn đề gì, gây ảnh hưởng và khó khăn ra sao?

Qua nghiên cứu, chuyên đề cũng đã đưa ra một số giải pháp và kiếnnghị nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý và sử dụngđất công cộng trên địa bàn thành phố Biên Hòa thời gian tới

Bổ sung trang mục lục, Trang chữ viết tắt

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Bảng hiện trạng sử dụng đất thành phố Biên Hòa năm 2016 30Bảng 2 Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2015-2016 31Bảng 3 Tiêu chuẩn đất cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị 36

DANH MỤC HÌNHHình 1 Sơ đồ định hướng không gian của Điều chỉnh Quy hoạch chung

TP Biên Hòa 2014 18Hình 2 Toàn cảnh quá trình xây dưng công viên Barangaroo headland park 27Hình 3 Thành phố Los Angeles 28Hình 4 Hiện trạng sử dụng đất chuyên dùng tại Tp Biên Hòa năm 201633Hình 5 Hiện trạng sử dụng đất công cộng năm 2016 33Hình 6 Các hướng tiếp cận công viên 37Hình 8 Khả năng tiếp cận cộng đồng của các công viên trên địa bàn

trong bán kính 1,5 km 38Hình 9 Bán kính phục vụ của công viên Biên Hùng 39Hình 10 Các tuyến giao thông chính kết nối với công viên 41

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của vấn đề:

Làm như cô hướng dẫn

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên quốc gia vô cùngquý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người Đất đai là tư liệu sảnxuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,

là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế - xãhội, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng Đất là điều kiện, nền tảng tựnhiên của mọi ngành sản xuất Từ xa xưa, con người đã biết khai thác,

sử dụng nguồn tài nguyên đất

Ông cha ta từ lâu đời đã nhận thức được giá trị của đất qua câutục ngữ: “Tấc đất, tấc vàng” Tuy vậy đất đai không phải là nguồn tàinguyên vô hạn, nó có giới hạn về số lượng trong phạm vi ranh giới củaquốc gia và vùng lãnh thổ Nó không thể tự sinh ra mà cũng không thể

tự mất đi mà nó chỉ biến đổi về chất lượng, nó có thể tốt lên hoặc xấu

đi, điều này phụ thuộc vào quá trình cải tạo và sản xuất trên đất củacon người Nếu được sử dụng hợp lý, đất đai sẽ không bị thoái hóa mà

độ phì nhiêu trong đất ngày càng tăng và khả năng sinh lợi ngày càngcao Vì vậy mà việc quản lý và dụng đất được quan tâm, chú ý sẽ làmcho hiệu quả kinh tế thu được trên đất ngày càng phát triển Trong đócũng phải kể đến vai trò của đất công cộng trong đô thị, đó là nơi chophép thỏa mãn nhu cầu không gian sử dụng chung, tương tác, chia sẻ,gặp gỡ, giải trí, tìm kiếm sự thư giãn thoải mái của các cá nhân hay tậpthể Nhưng rất nhiều những khu đất công cộng hiện nay đang dần bịlấn chiếm, hoặc không được sử dụng đúng mục đích ban đầu do chưa có

sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan có thẩm quyền, do ý thức của một

bộ phận người dân, ít nhiều gây mất mỹ quan của các công trình côngcộng nói riêng, và đô thị nói chung cũng như ảnh hưởng đến nhu cầucủa nhiều người

Không nằm ngoài thực cảnh đó, Thành Phố Biên Hòa là đô thị loại

I, với các công trình công công phục vụ cho đời sống của bà con nhândân tiêu biểu như Quảng Trường Tỉnh, Công viên Biên Hùng, Phố đi bộPhan Văn Trị, Bên cạnh những mặt tích cực phục vụ nhu cầu chongười dân nói chung, những khu vực công cộng đó vẫn còn chưa đượcquản lý chặt chẽ, để cho các gánh hàng rong, các ngôi nhà cạnh cáccông trình công cộng lấn chiếm cho mục đích cá nhân, Điều này vềlâu về dài sẽ gây ra nhiều hệ lụy khó kiểm soát, sai lệch mong muốnban đầu do chính quyền nỗ lực tạo dựng Xuất phát từ những yêu cầu

đó, để góp phần hoàn thiện hơn về công tác quản lí đất công cộng ở

Thành Phố Biên Hòa, em tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá hiện trạng

và quản lý sử dụng đất các công trình công cộng cấp đô thị của

Trang 8

Thành Phố Biên Hòa” xem lại tên để làm chuyên đề tốt nghiệp của

mình Từ đó có thể góp phần hoàn thiện công tác quản lí sử dụng đấtcông cộng cho nhu cầu bố trí không gian giao thông và các công trìnhcông cộng phục vụ đời sống của nhân dân, tạo điều kiện phát triển mọimặt cho Thành Phố Biên Hòa

 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu về hiện trạng công tác quản lý, sử dụng đất các côngtrình công cộng cấp đô thị của thành phố Biên Hòa, nhằm rút ra những

ưu điểm và khó khăn, hạn chế còn tồn đọng Trên cơ sở đó, đề xuấthướng giải quyết góp phần hoàn thiện hơn công tác quản lý sử dụng đấtcác công trình công cộng cấp đô thị trên địa bàn thành phố Biên Hòanói riêng và toàn tỉnh nói chung

 Đối tượng nghiên cứu

Những văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tácquản lý sử dụng Đất công cộng Nhớ sửa lại Đất

Nội dung quản lý nhà nước về Đất công trình công cộng

Thực trạng công tác quản lý, sử dụng đất công trình công cộng củaThành Phố Biên Hòa

 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đưa nội dung trong Khu vực nghiên cứu

xuống chỗ phạm vi không gian này Nhớ trình bày thêm một chút vì sao chỉ làm đất khu vui chơi, giải trí công cộng, do vấn đề hạn chế về năng lực và thời gian nghiên cứu cũng như khả năng tiếp cận khảo sát, hay vì đây là một trong những vấn đề nóng trên địa bàn thành phố Biên Hòa thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Trang 9

Phần 1 TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Cơ sở khoa học Tất cả tiêu đề cho về size 13 hết Chỉ

có Phần 1, Phần 2, Kết luận kiến nghị thì mới để size 14

em nhé.

 Khái niệm về đô thị và đất công cộng

Chữ trong bài canh trái không => Canh đều lại.

Tab đầu dòng vào một chút như cô làm mẫu cho dễ nhìn.

Đưa phần khái niệm đất đai bên dưới lên đây.

a, Khái niệm về đô thị

-  Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và

chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâmchính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai tròthúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnhthổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố;nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn

- Đô thị là nơi tập trung dân cư, chủ yếu là lao động phi nôngnghiệp sống và làm việc theo kiểu thành thị

- Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh

tế xã hội của cả nước, của một miền lãnh thổ, một tỉnh, một huyện, một vùng trong tỉnh hoặc trong huyện

Khái niệm về đô thị có tính tương đối do sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế xã hội, hệ thống dân cư mà mỗi nước có quy định riêng tuỳtheo yêu cầu và khả năng quản lý của mình Song phần nhiều đều thốngnhất lấy hai tiêu chuẩn cơ bản:

- Quy mô và mật độ dân số: Quy mô trên 2000 người sống tập

trung, mật độ trên 3000 người/km2 trong phạm vi nội thị

- Cơ cấu lao động: Trên 65% lao động là phi nông nghiệp.

Như vậy, đô thị là các thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ có số dân từ

2000 người trở lên và trên 65% lao động là phi nông nghiệp

- Quy hoạch đô thị : là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh

quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã

Trang 10

hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị.

- Quy hoạch chung: là việc tổ chức không gian, hệ thống các

công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một

đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững

- Quy hoạch phân khu: là việc phân chia và xác định chức năng,

chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung

- Quy hoạch chi tiết: là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử

dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hộinhằm cụ thể hoá nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung

b, Khái niệm đất công cộng

Theo quy định Thông Tư 08/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007

hướng dẫn về thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng

sử dụng đất thì khái niệm đất công cộng như sau

- Đất có mục đích công công ký hiệu: CCC

- Đất có mục đích công cộng là đất sử dụng vào mục đích xây

dựng công trình, hệ thống hạ tầng phục vụ nhu cầu hoạt động chung của cộng đồng; bao gồm đất giao thông, đất thủy lợi, đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính viễn thông, đất cơ sở văn hóa, đất

cơ sở y tế, đất cơ sở giáo dục – đào tạo, đất cơ sở thể dục thể thao, đất nghiên cứu khoa học, đất cơ sở dịch vụ xã hội, đất chợ, đất di tích lịch

sử - văn hóa, đất danh lam thắng cảnh, đất bãi thải, xử lý chất thải Trong đó:

- Đất giao thông: bao gồm các loại đất phục vụ cho hoạt động

của các phương tiện giao thông vận tải của thành phố liên hệ với bên ngoài, cụ thể là đất giao thông đường sắt, đất giao thông đường bộ, đất giao thông đường thủy, đất giao thông đường hàng không

- Đất thủy lợi: đất công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu

hạ tầng kỹ thuật, trong đó có công trình và thiết bị, gồm: Hồ chứa nước;các khu trữ nước, chứa nước; đập; cống; trạm bơm; giếng; công trình lọc và xử lý nước; cá hệ thống dẫn, chuyển nước và điều tiết nước; đê; kè; bờ bao và các công trình phụ trợ phục vụ quản lý, vận hành khai thác công trình thủy lợi

Trang 11

- Đất có di tích lịch sử - văn hoá là đất có các di tích lịch sử - văn

hoá đã được Nhà nước xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định bảo vệ; kể cả diện tích mặt nước, vườn cây gắn liền với công trình di tích lịch sử văn hóa và diện tích làm nơi bán vé, nhà hàng, nhà bán đồ lưu niệm, bãi đỗ xe, khách sạn, nhà nghỉ

và các công trình khác phục vụ tham quan du lịch nằm trong khu di tích lịch sử - văn hoá; trừ đất các di tích lịch sử văn hóa đang sử dụng vào mục đích đất ở; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, rừng đặc dụng và các loại đất phi nông nghiệp khác

- Đất danh lam thắng cảnh là đất có các danh lam, thắng cảnh

đã được Nhà nước xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương quyết định bảo vệ phục vụ cho tham quan thắng cảnh; kể cả diện tích làm nơi bán vé, nhà hàng, nhà bán đồ lưu niệm, bãi đỗ xe, khách sạn, nhà nghỉ và các công trình khác phục vụ tham quan du lịch nằm trong khu danh lam thắng cảnh

Đối với diện tích đất có rừng thuộc các khu danh lam thắng cảnh thì thống kê vào diện tích đất rừng đặc dụng

- Đất sinh hoạt cộng đồng là đất làm nơi hội họp của cộng đồng

dân cư thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố hoặc sử dụng vào mục đích xây dựng các công trình dùng dùng cho hoạt động của cộng đồng như nhà văn hóa (xã, thôn), trụ sở thôn, xóm, bản, câu lạc bộ,…

- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng là đất sử dụng vào mục

đích xây dựng các công trình hoặc không có công trình nhưng được xác định chủ yếu cho các hoạt động vui chơi giải trí công cộng, gồm công viên, vườn hoa, bãi tắm, và khu vực dành cho vui chơi giải trí công cộng khác (trừ cơ sở chiếu phim, rạp xiếc, nhà hát, cơ sở dịch vụ trò chơi)

- Đất công trình năng lượng là đất sử dụng vào mục đích xây

dựng công trình về năng lượng bao gồm nhà máy điện và các công trìnhphụ trợ của nhà máy điện như bãi để nguyên liệu, nhiên liệu, chất thải,trạm biến thế, hệ thống làm mát, nhà điều hành…; công trình đập, kè,

hồ chứa nước, đường dẫn nước phục vụ chủ yếu cho nhà máy thuỷ điện;

hệ thống tải điện như cột điện, đường dây tải điện, trạm biến áp; hệthống đường ống dẫn, kho chứa, trạm bơm xăng, dầu, khí (kể cả hànhlang bảo vệ an toàn công trình năng lượng mà phải thu hồi đất); cơ sởkhai thác, cơ sở chế biến xăng, dầu, khí; các công trình kinh doanh dịch

vụ như văn phòng, nhà làm việc, cơ sở sản xuất - sửa chữa - bảo dưỡngcông trình, thiết bị thuộc phạm vi nhà máy điện và cơ sở khai thác, cơ

sở chế biến xăng, dầu, khí

- Đất công trình bưu chính, viễn thông là đất sử dụng vào mục

đích xây dựng công trình về bưu chính, viễn thông gồm hệ thống cột và đường cáp truyền thông tin; các trạm thu - phát, xử lý tín hiệu viễn

Trang 12

thông (kể cả hành lang bảo vệ an toàn công trình bưu chính, viễn thông

mà phải thu hồi đất); cơ sở giao dịch với khách hàng; các công trình kinh doanh dịch vụ như văn phòng, nhà làm việc, cơ sở sản xuất - sửa chữa - bảo dưỡng công trình, thiết bị thuộc phạm vi công trình bưu chính, viễn thông; điểm bưu điện - văn hoá xã

- Đất chợ là đất xây dựng công trình hoặc không có công trình

dành làm nơi buôn bán, trao đổi hàng hóa, trừ đất sử dụng làm trung tâm thương mại, siêu thị

- Đất bãi thải, xử lý chất thải là đất sử dụng làm bãi để chất

thải, rác thải, làm khu xử lý chất thải, rác thải nằm ngoài các khu công nghiệp

- Đất công trình công cộng khác là đất xây dựng các công trình

phục vụ cho cộng đồng ngoài các công trình đã quy định tại các điểm trên

Thêm khái niệm công viên, hoặc khu vui chơi giải trí.

1.1.2 Cơ sở pháp lý

Bổ sung thêm một số văn bản liên quan đến công viên nha em.

- Luật Quy Hoạch Đô Thị 2009

- Luật Đất Đai 2013

Sao Nghị định, Quyết định phải sử dụng Bullet mà không sử dụng dấu “-“ ?

-Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập,thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

 Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản

lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị

 Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quyđịnh hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

 Quyết định số 943/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệtQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ đếnnăm 2020;

 Quyết định số 2351/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể pháttriển du lịch vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm2030;

Trang 13

 Quyết định số 943/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2012 về việc phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng Đông Nam Bộđến năm 2020;

 Quyết định số 1659/QĐ-TTg về việc Phê duyệt Chương trình pháttriển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 – 2020;

 Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/04/2009 của Thủ tướng Chínhphủ Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm

2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

1.1.3 Cơ sở thực tiễn

- Hiện trạng và quản lý sử dụng đất các công trình công cộng cấp

đô thị của Thành phố Biên Hòa;

- Các tài liệu cơ sở khác: quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, số liệu thống kê;

- Góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý, đưa các công trình công cộng vào sử dụng đúng mục đích

1.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu

1.2.1 Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên

thiên nhiên và cảnh quan, môi trường.

 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

a, Vị trí địa lý

- Biên Hòa là thành phố công nghiệp và là tỉnh lỵ của tỉnh Đồng Nai, nằm ở khu vực ĐôngNam Bộ, Việt Nam Thành phố Biên Hòa là đô thị loại I, là đầu mối giao thông lớn trong vùng kinh tế phía Nam, hiện là thành phố trực thuộc tỉnh có dân số đông nhất cả nước với hơn 1 triệu người, có dòng sông Đồng Nai chảy qua, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 30 km, cách thành phố Vũng Tàu 90 km

Cho Bản đồ vị trí của thành phố vào, Bổ sung Tọa độ địa lý.

Bổ sung Bảng Đơn vị hành chính gồm 23 phường và 7 xã vào (kèm luôn diện tích) Lấy trên Wikipedia ấy.

Khu vực Xã Hiệp Hòa có cao độ thấp từ 0,5 – 0,8m, hầu hết là ruộng

vườn xem lẫn dân cư

 Địa chất công trình

Tại Biên Hòa chưa tiến hành khảo sát địa chất công trình thành hệ

thống; tuy nhiên theo kết quả do đoàn địa chất 801 thực hiện, có thể chia làm 2 khu vực như sau:

Trang 14

- Khu vực Tây – Nam thành phố (ven sông): Gồm các lớp đất đá như sau:

+ Lớp 1: Đất đắp hoặc sét pha màu vàng có độ dày 0,4 – 1,5m

+ Lớp 2: Lớp sét pha xám tro, xám vàng ở trạng thái dẻo, dẻo chảy

+ Lớp 3: Lớp bùn sét xám tro, xám nâu vàng ở trạng thái dẻo chảy

+ Lớp 4: Lớp sét xám trắng, xám vàng trạng thái dẻo, dẻo chảy

+ Lớp 5: Lớp cát pha màu xám xanh, xám trắng trạng thái dẻo

- Khu vực phía Bắc thành phố và khu Long Bình: Gồm các lớp sau:

+ Lớp 1: Lớp cát pha, hạt mịn màu trắng, xám vàng đất ẩm, bở rời

+ Lớp 2: Lớp cát pha sét cao lanh màu xám trắng lẫn ít sỏi sạn thạnh anh, sỏi sạn laterit+ Lớp 3: Lớp cát pha và cát sạn thạch anh màu xám trắng, đỏ vàng loang lỗ

c, Khí hậu

– Thành phố Biên Hòa nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Đông Nam Bộ Hàng năm chia thành 2 mùa rõ rệt:

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, thường đến sớm hơn miền Tây Nam Bộ

Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau

Các yếu tố khí tượng đều thay đổi rõ rệt theo 2 mùa kể trên

d, Nhiệt độ không khí

- Nhiệt độ không khí tương đối cao, nhưng chênh lệch trung bình giữa các tháng ít

+ Nhiệt độ trung bình năm là 26,7 ºC

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm là 32,5 ºC

+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm là 23 ºC

+ Nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 38,5 ºC

+ Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 13,6 ºC

e, Độ ẩm

- Độ ẩm không khí nhìn chung khá cao

+ Trung bình năm là 78,9%

+ Vào mùa mưa thường 80% - 90%

+ Vào mùa khô hạ thấp không đáng kể (70% - 80%)

- Ẩm nhất thường ở khoảng tháng 8 – 10 (trên 90%) Giữa vùng này với vùng kia có khác nhau nhưng chênh lệch không lớn

f, Lượng mưa

- Tổng số ngày mưa trong năm từ 84 – 103 ngày (tiêu chuẩn vùng nhiệt đới 150 – 160 ngày) Lượng nước mưa vào mùa mưa chiếm 85% hàng

Trang 15

năm Trung bình từ 1.600 – 1.800 mm/năm Lượng mưa lớn nhất trên 2.500 mm/năm Thường xảy ra cơn mưa chóng tạnh Trong khoảng

tháng 5 đến tháng 11, hàng tháng có khoảng 19 ngày mưa với lưu lượngtrung bình trên 100 mm/ngày, cá biệt đạt 156,9 mm/ngày

g, Gió

- Hướng gió chính thay đổi theo mùa

+ Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển dần sang hướng Đông, Đông – Nam

và Nam

+ Vào mùa mưa , gió chủ đạo theo hướng Tây – Nam và Tây

+ Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8( 33,5%), nhỏ nhất

+ Mực nước cao nhất trong năm là +207 cm

+ Mực nước thấp nhất trong năm là -191 cm

+ Mực nước cao nhất trung bình hàng năm là +164 cm

+ Mực nước thấp nhất trung bình năm là - 176 cm

+ Mức chênh lệch triều trung bình năm là +340 cm

 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

a, Tài nguyên đất

Theo tài liệu “Điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai theo phương phápFAO/UNESCO” ở tỷ lệ 1/50.000, kết quả điều tra chỉnh lý bản đồ đất trên địa bàn thànhphố Biên Hòa tỷ lệ 1/10.000 cho thấy tài nguyên đất chủ yếu là nhóm đất phù sa, đất đượchình thành trên trầm tích phù sa sông Đồng Nai, địa hình bằng và thấp trũng, được chiathành 3 đơn vị đất cấp 2 gồm: đất phù sa ít chua, gley; đất phù sa ít chua và đất phù sa mùn,

ít chua, trong đó chủ yếu là đất phù sa ít chua

Đặc điểm đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng (tỷ lệ sét trong đất cao), tỷ lệ sét vật lý khoảng 30%, thịt 30-40% và tăng dần theo chiều sâu tầng đất; độ phì trong đất cao hơn so với nhóm đất xám: mùn 2-4%; đạm trung bình từ 0,1-0,25%, lân nghèo 0,04-0,08%, lân dễ tiêu thấp khoảng 2-4 mg/100g đất, kali khá 0,6-1,6%, đất thường có phản ứng chua (PH5-6), cation kiềm trao đổi thấp (Ca++ khoảng 6-7

me/100g đất, Mg++ khoảng 13 - 14 me/100g đất)

Khả năng sử dụng của nhóm đất này rất thích hợp cho trồng lúa (đối với vùng có khả năng tưới bằng nước mặt) hoặc các loại cây ăn trái (có thể lên liếp để trồng đối với vùng có địa hình thấp trũng)

Trang 16

Tuy nhiên, do nền địa hình thấp trũng, địa chất thiếu vững chắc, nên khả năng sửdụng kém đối với các công trình xây dựng

b, Tài nguyên nước mặt

Do ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy triều biển Đông và sự điều tiết nước của Hồ Trị An, nên lưu lượng nước thay đổi theo mùa và lên xuống theo chế độ bán nhật triều biển Đông

Ngoài việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, sông Đồng Nai

và sông Cái còn có tác dụng rất lớn với hệ thống giao thông thủy, tạo thuận lợi trong phát triển các đầu mối vận chuyển, trao đổi hàng hóa, thương mại và dịch vụ

- Tài nguyên nước dưới đất: tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn Tp.Biên Hòa rất

phong phú và có chất lượng tốt, đáp ứng cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ,nhu cầu sinh hoạt của nhân dân

c, Tài nguyên khoáng sản

- Tài nguyên rừng: Trên địa bàn Tp.Biên Hòa hiện có chủ yếu là

rừng trồng với hầu hết là Tràm bông vàng; phân bổ chủ yếu ở vùng ven như Trảng Dài, Tân Biên, Long Bình, với diện tích khoảng 2.114,80ha

- Tài nguyên khoáng sản: Nằm trong địa phận Đồng Nai, tài

nguyên khoáng sản của TP Biên Hòa chủ yếu là vật liệu xây dựng như: Kaolin, Laterit và sét

d, Tài nguyên văn hóa nhân văn và du lịch: Biên Hòa là một vùng

đất có bề dày lịch sử gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Đồng Nai

và vùng Đông Nam Bộ với những dấu ấn lịch sử hào hùng của dân tộc Cho đến thời điểm năm 2015, tỉnh Đồng Nai có 40 di tích lịch sử văn hoá được xếp hạng quốc gia và cấp tỉnh thì trong đó Tp Biên Hòa

chiếm tới 21 di tích trong đó có 15 di tích cấp quốc gia và 6 di tích cấp tỉnh Các loại hình di tích khá phong phú như: Di tích khảo cổ, di tích lịch sử, di tích kiến trúc và di tích truyền thống đấu tranh cách mạng

e, Tăng trưởng kinh tế

Tỉnh Đồng Nai có vị trí chiến lược, kết nối ba vùng Đông Nam bộ,

Duyên Hải Miền Trung và Tây Nguyên là cửa ngõ của trục động lực phát triển Tp Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Vũng Tàu Vùng đô thị hóa Biên Hòa – Long Thành – Nhơn Trạch là khu vực phát triển kinh tế xã hội năng động nhất tỉnh Đồng Nai và có tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh và ngày càng tăng Đồng thời, sự phát triển của chuỗi đô thị này gắn với sự phát triển của Vùng, TP Hồ Chí Minh, vùng đô thị cực lớn

- Tăng trưởng kinh tế:

+ Dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2011 - 2020 là 16%/năm

Trang 17

+ GDP bình quân đầu người theo giá thực tế năm 2010 là 3.000 USD và năm 2020 là 10.000 USD Đến năm 2030 sẽ là 15.000 USD.

- Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế:

+ Cơ cấu kinh tế năm 2010: Công nghiệp - xây dựng chiếm 64,52%; dịch vụ chiếm 35,1%; nông, lâm nghiệp chiếm 0,38%;

+ Năm 2020: Công nghiệp - xây dựng chiếm 59%; dịch vụ chiếm 40%; nông, lâm nghiệp 1%

+ Năm 2030: Công nghiệp - xây dựng chiếm 55%; dịch vụ chiếm 44%; nông, lâm nghiệp 1%

- Mục tiêu cụ thể phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai đến năm 2020: Đến năm 2020 thu hút khoảng 6 triệu lượt khách, trong đó 180.000 lượt khách quốc tế Doanh thu du lịch đạt khoảng 2.600 - 3.000 tỷ đồng.Như vậy về cơ bản TP Biên Hòa là một thành phố công nghiệp – xây dựng, do đó hệ thống không gian công cộng trong thành phố trong đó

có công viên, đặc biệt quan trọng đối với người lao động để khôi phục sức lao động sau các ngày làm việc căng thẳng

Theo đồ án điều chỉnh này đồ án nào, em chưa giới thiệu tên ở trên

mà? thì địa giới hành chính của TP Biên Hòa được mở rộng (lấy thêm

4 xã của huyện Long Thành) và được phân thành 4 khu vực chính trong đó:

Khu vực Biên Hòa truyền thống (lấy Cù lao Hiệp Hòa làm trung tâm) Đây là KĐT trung tâm lịch sử

Phát triển không gian ven sông dọc trục sông Đồng Nai, tổ chức lại tuyến hành lang cây xanh và giao thông ven sông kết hợp phát triển cáctuyến du lịch sông nước

Tổ chức không gian xanh lớn tại Cù lao Hiệp Hòa như lá phổi xanh của KĐT trung tâm lịch sử cũng như của thành phố, đây là khu vực không gian cây xanh đa chức năng nhằm bảo tồn hệ sinh thái, là công viên chophép ngập để thích ứng với biến đổi khí hậu gắn với trung tâm văn hóa cấp vùng và các hoạt động vui chơi giải trí, cộng cộng của thành phố

Nội dung này đâu thuộc vào Tăng trưởng Kinh tế được Em đặt tên lại ví dụ Đồ án điều chỉnh địa giới hành chính Thành phố Biên Hòa, hoặc một tên nào khác em thấy phù hợp, đặt ngay dưới mục Vị trí địa lý Hoặc em có thể đặt thành một mục riêng hẳn luôn.

Trang 18

Hình 1 Sơ đồ định hướng không gian của Điều chỉnh Quy hoạch

chung TP Biên Hòa 2014

In đậm tên Hình, không tin nghiêng, Nguồn đâu?

Trang 19

Bổ sung thêm Nội dung Phát triển Xã hội, gồm: Văn hóa, Giáo dục, y tế, Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội (ngắn gọn thôi), đặc biệt thêm công tác quản lý và phát triển đô thị vào nữa (ví dụ về định hướng đầu tư phát triển đô thị, sự quan tâm chăm

lo cho dân cư như thế nào,…)

1.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

1.3.1 Nội dung nghiên cứu Nhớ sửa lại đất công trình công cộng thành Đất Khu vui chơi, giải trí công cộng

- Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

- Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất công trình công cộng của Thànhphố Biên Hòa

- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất công trình công cộng của Thành phố

Bên cạnh đó copy nội dung này đưa lên phần tóm tắt cho nó đầy

đủ lại.

- Nhận định các nguyên nhân, hạn chế còn tồn đọng ảnh hưởng đến công tác quản lý, sử dụng đất công trình công cộng của Thành phố

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường chất lượng công tác quản

lý, sử dụng đất công trình công cộng trên địa bàn

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra sơ cấp: số liệu thực tế thu thập được ghi

nhận từ thực địa làm cơ sở để đánh giá thực trạng quản lý Mục đích làm rõ hơn chuyên đề và có phương pháp luận, luận cứ chặt chẽ

- Phương pháp thống kê: hệ thống số liệu, tài liệu thu thập được theo

nội dung nghiên cứu của chuyên đề, phục vụ cho quá trình phân tích hiện trạng sử dụng đất công trình công cộng, công tác quản lý đất công trình công cộng

- Phương pháp xử lý số liệu: xử lý, trình bày những số liệu thu thập

được để khai thác có hiệu quả những số liệu đó Giúp đưa ra những nhận xét khoa học, khách quan cho chuyên đề nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: là so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa

quy hoạch và thực tế triển khai của địa phương

- Phương pháp kế thừa: kế thừa những số liệu, tài liệu thu thập được

từ cơ quan ban ngành có liên quan

- Phương pháp phân tích – tổng hợp: từ những thông tin và kiến

thức thu nhập được ở trên tiến hành tổng hợp hiện trạng công tác quản

lý sử dụng đất các công trình công cộng cấp đô thị của Thành Phố Biên

Trang 20

Hòa Rút ra những mặt tích cực và hạn chế, từ đó đưa ra đề xuất hoàn thiện hơn cho công tác quản lý sử dụng đất các công trình công cộng cấp đô thị của Thành Phố Biên Hòa.

1.4 Quy trình thực hiện

- Lập đề cương

- Trong quá trình thực tập tiến hành:

+ Điều tra, thu thập số liệu có liên quan tại phòng quản lý đô thị thành phố Biên Hòa

+ Thu thập hình ảnh thực tế một số công viên trên địa bàn

+ Xử lý số liệu

- Viết báo cáo

Trang 21

Phần 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận của các vấn đề nghiên cứu

2.1.1 Khái niệm chung về đất đai

 Khái niệm

Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu, địa hình, thời gian Giá trị tài nguyên đất được đánh giá bằng số lượng diện tích (m2, ha, km2) và độ phì nhiêu, màu mỡ Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của về mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất

 Vai trò của đất đai

Đất đai có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội đất nước Lời mở đầu của Luật Đất đai năm 1993 đã xác định vai trò

của đất đai: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an sinh và quốc phòng; trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta

đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất như ngày nay”.

Rõ ràng, đất đai không chỉ có những vai trò quan trọng như đã nêu trên

mà nó còn có ý nghĩa về mặt chính trị Tài sản quý giá ấy phải bảo vệ bằng cả xương máu và vốn đất đai mà một quốc gia có được thể hiện sức mạnh của quốc gia đó, ranh giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia Đất đai còn là nguồn của cải, quyền sử dụng đất đai là nguyên liệu của thị thường nhà đất

 Đặc điểm của đất đai

Đất là giá đỡ cho toàn bộ sự sống của con người và là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp Đặc điểm đất đai ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu và phân bố của ngành nông nghiệp Vai trò của đất đai càng lớn hơn khi dân số ngày càng đông, nhu cầu dùng đất làm nơi cư trú, làm tư liệu sản xuất, ngày càng tăng

2.1.2 Quản lý nhà nước về đất đai

 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhànước về đất đai Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đất đai, trong việc phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng đất theo chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tỏng việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất đai Mục tiêu

Trang 22

cao nhất cả quản lý nhà nước về đất đai là bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, đảm bảo sự quản lý thống nhất của Nhà nước, đảm vảo việc khai thác sử dụng tiết kiệm, hợp lý, bền vững và ngày càng có hiệu quả cao.

 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai

- Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả

- Đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm được quỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất

- Ban hành các chính sách, các quy định nội dung còn thiếu, chưa phù hợp với thực tế về sử dụng đất đai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai, bảo đảm lợi ích chính đáng của người sử dụng đất Đồng thời, cũng bảo đảm lợi ích của Nhà nước trong việc sử dụng, khai thác quỹ đất

- Kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất đai; phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết những sai phạm

 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai

- Quản lý toàn bộ vốn đất của quốc gia, không quản lý lẻ tẻ từng vùng

- Số liệu quản lý phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng phục

- Quản lý đất đai phải khách quan, chính xác, đúng với số liệu nhận được và đúng mục đích; tài liệu trong quản lý phải đảm bảo tính phápluật, phải đầy đủ, đúng thực tế

- Quản lý đất đai tuân theo nguyên tắc tiết kiệm và mang lại hiệu quả kinh tế cao

 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai

Hoạt động của thị trường có hai mặt tích cực và tiêu cực, do đó cần có

sự quản lý, can thiệp, điều chỉnh của Nhà nước bằng các công cụ và chính sách thích hợp nhằm phát huy tích tích cực và hạn chế những tiêu

Trang 23

cực của thị trường Vì vậy, quản lý Nhà nước về đất đai phải đảm bảo 4 mục đích sau:

- Bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyềnlợi hợp pháp của người sử dụng

- Bảo đảm sử dụng hợp lý vốn đất của Nhà nước

- Tăng cường hiệu quả kinh tế sử dụng đất

- Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường sống

- Quản lý toàn bộ vốn đất của quốc gia, không quản lý lẻ tẻ từng vùng

- Số liệu quản lý phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng phục

- Quản lý đất đai phải khách quan, chính xác, đúng với số liệu nhận được và đúng mục đích; tài liệu trong quản lý phải đảm bảo tính phápluật, phải đầy đủ, đúng thực tế

- Quản lý đất đai tuân theo nguyên tắc tiết kiệm và mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Đây là cơ sở khoa học, đem lên trình bày trên kia Dưới đây là Kết quả nghiên cứu luôn rồi Đâu thể nào đến đây còn bắt người đọc phải xem lại định nghĩa nữa.

2.1.3 Khái niệm đất công cộng

 Khái niệm chung

Trong các quy định của pháp luật đất đai trước kia, cũng như Luật Đất đai hiện hành không có một khái niệm cụ thể nào cho đất công cộng (hay còn gọi là đất công ích), nhưng có thể rút ra từ các quy định đó

một cách khái quát: “đất công ích là diện tích đất mà mỗi xã, phường, thị trấn căn cứ vào quy đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mà được giữ lại không quá năm phần trăm (5%) trong tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản của địa phương để thực hiện các mục đích công ích tại xã, phường, thị

Trang 24

trấn thuộc địa phương đó” Từ khái niệm trên nên hiểu rằng, đất công

cộng là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, trích ra nhằm sử dụng vàomục đích công ích và chỉ giữ lại trong giới hạn pháp luật cho phép là từ 5% hoặc ít hơn, so với tổng diện tích đất sản nông nghiệp có trong

phạm vi địa bàn địa phương

Tóm lại, có thể hiểu đất công cộng là loại đất do địa phương xã, phường, thị trấn quản lý, sử dụng gồm hai bộ phận; một là quỹ đất để lại nhằm đáp ứng nhu cầu gồm các công trình văn hóa, thể dục thể thao, y tế, vui chơi giải trí công cộng, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình khác; hai là đất nông nghiệp để lại dung cho mục đích công cộng và tiền thu được từ quỹ đất công cộng được sử dụng vào các mục đích công cộng của xã, phường, thị trấn Ở trên đã đề cập đến Khái niệm Đất công cộng rồi, gom nội dung này với nội dung trên để ra định nghĩa ok nhất em nhé.

2.1 Vai trò và tầm quan trọng của đất công cộng trong đô thị Nội dung trong phần này theo cách em trình bày là chỉ hướng đến quỹ đất 5% từ đất nông nghiệp của xã, phường, thị trấn làm đất công cộng Cô chưa rõ ở chỗ là đất công cộng chỉ được lấy trong 5% này thôi sao Trong quy hoạch sử dụng đất, quỹ đất công cộng không căn cứ dựa trên nhu cầu và định hướng phát triển kinh tế xã hội để mình để ra được tổng số ha cho phù hợp

mà chỉ gói gọn trong 5% này hả? Vì cứ trong mỗi khu đô thị mới hình thành, chúng ta lại dành một phần quỹ đất trong đó làm đất công cộng cho riêng khu đô thị đó sử dụng, vậy phần đất này cũng căn cứ trên quỹ đất 5% hay sao? Nhưng nếu chỗ xã,

phường, thị trấn đó xài hết 5% rồi thì sao Vậy lấy đâu ra? Nên rất cần em phải nắm lại được nguồn đất công cộng cho thành phố Biên Hòa nói riêng và các địa phương nói chung lấy đâu ra nhé Với nữa là mình nói về Mục đích quy hoạch đất công cộng, vai trò, ý nghĩa đất công cộng thì phải tập trung vào đúng nội dung mình muốn nói Còn cái mà mình đang thắc mắc nguồn gốc đất công cộng một lần nữa lại phải nằm trong Cơ sở khoa học bên trên.

Bên cạnh đó, đất công ích và đất công cộng có là một không? Hay trong đất công ích có đất công cộng, vì quỹ đất 5% này ngoài xây công trình công cộng thì còn dùng để bồi thường, hoặc xây dựng nhà tình nghĩa nữa mà Vậy nó có ngang nhau không? Rất cẩn thận cách sử dụng từ ngữ em nhé Không là bài lệch sang

Trang 25

đánh giá công tác quản lý và sử dụng quỹ đất công đấy Hình như

là em tham khảo tài liệu về quỹ đất công ích rồi thì phải?

Chú ý nữa, mình nghiên cứu cho lĩnh vưc đô thị, xã thì không phải đô thị rồi Nên dùng thuật ngữ cho chuẩn, không ghi xã, mà ghi là cấp xã.

2.1.1 Mục đích của việc quy hoạch đất công cộng

Mỗi loại đất có tên gọi khác nhau, sẽ có những tính chất, đặc điểm

riêng đáp ứng các mục đích sử dụng khác nhau Với tên gọi, cũng như những quy định của Luật Đất đai về đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng, thì đất công cộng chủ yếu chỉ nhằm phục vụ vào các hoạt động công cộng của các xã, phường, thị trấn Chưa giải quyết

triệt để nội dung này Tại sao chỉ nói về đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng, còn các quỹ đất công cộng khác sao em không trình bày? Một là chỉnh sửa, bổ sung vào cho trọn ý Hai là nói về đất công cộng nói chung Rồi đề cập đến đất vui chơi, giải trí công cộng

Như định nghĩa ở trên thì mục đích đất công cộng là nhằm đáp ứng nhu cầu gồm các công trình văn hóa, thể dục thể thao, y tế, vui chơi giải trí công cộng, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình khác theo quyết định sử dụng của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Bên cạnh đó, còn dùng đất vào việc xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa cho những gia đình nghèo, neo đơn hoặc gia đình có công với cách mạng, bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công trình nói trên Có nghĩa là, thời điểm khi tiến hành xây dựng các công trình công cộng theo quyết định của chính quyền cấp xã, thì quỹ đất công cộng chưa được hình thành, chưa có quyết định về diện tích được để lại cũng như chưa xác định vị trí rõ ràng, nên Ủy ban nhân dân

đã tiến hành xây dựng trên đất khác thuộc quỹ đất công cộng chung của Nhà nước quản lý, đến khi có đất công cộng rồi thì sử dụng diện tích đất công cộng đó trả vào quỹ đất công đã sử dụng

Hoặc trong trường hợp, đã xác định được phần đất công cộng thuộc quyền sử dụng của địa phương đó, tại thời điểm thực hiện dự án, nhưng

vị trí và điều kiện thổ nhưỡng lại không phù hợp với nhu cầu xây dựng các công trình, mà cần một nơi khác thuận lợi hơn, có thể là đất cần sử dụng lại rơi vào diện tích mà hộ gia đình cá nhân đang sử dụng, thì khi

đó Ủy ban nhân dân xã trong bài từ “xã” này xuất hiện nhiều lắm

nhé Em đang làm cho đô thị nha em Cẩn thận không bị bắt bẻ đấy Làm cho thành phố mà, còn có hai mấy cái phường lận,

Trang 26

không có quỹ đất công cộng hay sao? quyết định sử dụng luôn đất

của hộ gia đình, cá nhân đó để hoàn tất mục đích công cộng, về sau sẽ bồi thường lại cho họ phần đất công cộng tương xứng, tất nhiên đất được nhắc đến trong các trường hợp trên là thuộc về quỹ đất nông

nghiệp Như ở đây, vì là đất ở nên sẽ rất khó sử dụng và bồi thường, trường hợp người dân đồng ý giao lại đất ở của mình cho Ủy ban nhân dân các cấp và đổi lại sẽ lấy đất nông nghiệp để sản xuất thì không có

gì khó khăn Vấn đề chỉ nảy sinh, có thể người ta không cần đất nông nghiệp chỉ cần đất ở, khi đó họ không giao diện tích đất cần sử dụng cho chính quyền thì công việc sẽ trở nên khó khăn hơn do không có mộtquy định rõ ràng về vấn đề này Nếu theo quy định chung của pháp luậtđất đai, có thể giải quyết theo hướng thu hồi đất ở của người dân, sau

đó chuyển mục đích sử dụng của đất nông nghiệp sử dụng vào mục đíchcông ích thành đất ở và bồi thường lại cho họ Vì thuộc vào quỹ đất sản xuất nông nghiệp nên khi chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp như đất ở thì cần phải có sự chấp thuận của Nhà nước Vậy ở đây, người chịu trách nhiệm xin phép chuyển mục đích sử dụng là Ủy ban nhân dân vì là người sử dụng đất trực tiếp nhất, mọi vấn đề về thu hồi đất và các chi phí phát sinh sẽ do Nhà nước chi trả vì nhìn chung các hoạt động đều nhằm phát triển đất nước, phục vụ nhân dân Bên cạnh đó đất công cộng còn được sử dụng như là cơ sở hạ tầng, nhằm phục vụ cho Nhà nước trong việc chỉnh trang phát triển các khi dân cư nông thôn Cùng các mục đích khác phát sinh trực tiếp trong nhu cầu

sử dụng tại địa phương như trường hợp cho người dân diện tích đất công cộng làm nhà ở theo dạng cấp đất dãn dân hoặc do Chính phủ quy định

 Ý nghĩa của đất công cộng

a, Ý nghĩa về mặt kinh tế của đất công cộng

Là một tư liệu sản xuất quan trọng trên tất cả các lĩnh vực, ngành nghề,đất đai giữ vai trò đặc biệt và chính yếu trong đời sống và phát triển chung của xã hội, mà điển hình là về kinh tế Như đã biết nước ta phát triển chủ yếu về nông nghiệp, chiếm khoảng 70% dân số sống bằng nghề làm nông Từ đó cho thấy, có xuất phát từ đất nông nghiệp và bản thân cũng là đất nông nghiệp, đất công cộng được nhận định là một tài sản giá trị của toàn dân mà Nhà nước đã giao lại cho từng xã, phường, thị trấn quản lý, sử dụng nhằm góp phần cải thiện đời sống hộ gia đình,

cá nhân thuê đất Kinh tế người dân ổn định, thì kinh tế của chính xã, phường, thị trấn đó cũng sẽ được cải thiện hơn

Trang 27

Tuy nguồn thu từ quỹ này chưa cao, nhưng đã tạo điều kiện cho chính quyền cấp xã chủ động hơn trong vấn đề sử dụng tài chính, cho xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình kiến trúc công cộng khác Trên nền tảng có sẵn đất trống thuộc thẩm quyền sử dụng, cộng thêm tiền cóđược từ việc cho thuê đất công cộng, việc thực hiện xây dựng, phát triểncác công trình không cần chờ đợi Nếu không có quỹ đất này, thì khi màchính quyền cấp xã muốn xây dựng công trình công cộng của địa

phương mình sẽ phải xin đất, và nếu đất không là đất “sạch” thì phải chờ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, huy động vốn trong nhân dân, sẽ gặp nhiều khó khăn về thời gian, về cả vấn đề tài chính, vì “mỗi nhà mỗi cảnh” đâu phải ai cũng có tiền và đóng góp ngay được,…Là một đơn vị hành chính nhỏ, nhưng lại là tế bào góp phần quan trọng tạonên nền móng của bộ máy hành chính trên cả nước, việc chậm tiến độ phát triển của các xã, phường, thị trấn sẽ gây ảnh hưởng lớn đến trì trệ trong sự phát triển chung cả nền kinh tế nước nhà

Tóm lại, đất công cộng như là một giải pháp hữu ích đáp ứng kịp thời, chủ động cho địa phương, trong việc xây dựng các công trình công

cộng, chủ động phát triển về mọi mặt, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế của địa phương nói riêng và của đất nước nói chung

b, Ý nghĩa về mặt xã hội của đất công cộng

Ngoài các ưu điểm về kinh tế, đất công cộng đóng một vai trò không kém trong xã hội Khi hình thành được quỹ đất nông nghiệp sử dụng vàomục đích công cộng cho địa phương, sẽ giúp cho nơi đó có đủ cơ sở, tư liệu sản xuất kinh tế phục vụ, cải tạo đời sống cho người dân trên địa bàn xã, phường, thị trấn Các công trình công cộng như trường học, bệnh viện các khu vui chơi giải trí được xây dựng lên đáp ứng đầy đủ tất

cả các nhu cầu vui chơi lành mạnh, sức khỏe và văn minh cho địa bàn địa phương đang quản lý quỹ đất công cộng

c, Ý nghĩa về mặt chính trị của đất công cộng

Ngoài tác dụng mang đặc tính chung của đất, trong vai trò là tư liệu sảnxuất quan trọng, đất đai còn là cơ sở vật chất hữu hiệu trong việc hoạchđịnh ranh giới lãnh thổ, khẳng định chủ quyền quốc gia Đất còn có ý nghĩa riêng trong từng lĩnh vực, kinh tế, xã hội như đã được phân tích trên

Một đất nước phát triển, thì điều đầu tiên là phải có được một chế độ chính trị vững mạnh, đường lối chính sách phát triển rõ ràng, và để đạt được như vậy thì cần nhất là một nền kinh tế ổn định, xã hội công bằng,

Trang 28

văn minh Từ đó cho thất, đất công ích đủ điều kiện để góp phần đưa đất nước tiến nhanh trên con đường phát triển.

Đất công cộng là loại đất đặc biệt ở nước ta, nó như là một chế định riêng, nhằm nói lên đường lối, chính sách của một nước đang phát triển

và khẳng định sở hữu toàn dân về đất đai của Việt Nam, thể hiện sự chăm lo của Nhà nước đối với đời sống cho từng người dân, từng địa phương, khi chính quyền cấp xã có quyền tự quyết trên diện tích 5% đấtsản xuất nông nghiệp Với sự phát triển công nghiệp như hiện tại, đất công ích cũng có thể được xem như là một cách bảo vệ tốt quỹ đất nôngnghiệp, vì Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ được phép quản lý, sử dụng loại đất này vào mục đích công ích, không được kinh doanh hoặc nhằm thực hiện các mục tiêu khác, tránh được trường hợp đất nông nghiệp lại rơi vào tay nhà đầu tư công nghiệp hoặc các doanh nghiệp không hoạt động sản xuất nông nghiệp, mua lại quyền sử dụng đất từ quỹ đất này

2.1.4 Thẩm quyền quản lý đất công cộng

 Thẩm quyền quản lý của cơ quan nhà nước cấp Trung ương

Vai trò quản lý đất đai của nhà nước bao gồm hai nội dung cơ bản: thứ nhất, Nhà nước quản lý đất đai xuất phát từ chức năng của một tổ chức

quyền lực và quan hệ đất đai tồn tại như là một lĩnh vực quan hệ xã hội

đòi hỏi Nhà nước phải điều tiết; thứ hai, Nhà nước với cương vị là đại

diện cho toàn dân sẽ quản lý đất đai với tư cách là người đại diện chủ sởhữu Dù dưới bất cứ hình thức nào, nội dung nào, thì trật tự quản lý nhà nước về đất đai nói chung và đất công trình công cộng nói riêng, cũng

đi theo con đường luật định, nghĩa là, sẽ chịu sự chi phối của Nhà nước

từ cấp trên nhất, đến cấp địa phương

Trước hết, là quyền quản lý đối với đất của Quốc hội, với chức năng là

cơ quan lập pháp, Quốc hội quản lý bằng việc ban hành pháp luật về đấtđai, quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước, thực hiện quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước Vì nằm trong tổng diện tích đất của quốc gia, đất côngtrình công cộng cũng chịu sự điều tiết chung, nghĩa là thuộc quyền quản lý bao quát ở tầm vĩ mô, bằng các quy định nằm rải rác trong hàngloạt các văn bản mang tính pháp lý cao nhất của Quốc hội

Hơn thế nữa, đất đai còn chịu sự quản lý ở cấp Trung ương này bởi

quyền hạn của cơ quan hành pháp, đó chính là Chính phủ Thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước, được coi là thẩm quyền và cũng là trách nhiệm mà Chính phủ phải đảm đương đối với đấtđai Ngoài ra, Chính phủ còn là cấp ra quyết định quy hoạch, kế hoạch

Ngày đăng: 09/12/2019, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w