1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển nông nghiệp bền vững ở trung quốc và bài học kinh nghiệm cho việt nam

89 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---PHẠM TRANG NHUNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG Ở TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ CHƯƠN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-PHẠM TRANG NHUNG

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG

Ở TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

CHO VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-PHẠM TRANG NHUNG

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG

Ở TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

CHO VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

Mã số: 60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:TS TRẦN THỊ LAN HƯƠNG

Hà Nội – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân họcviên, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là xác thực và chưa từng đượccông bố trong kỳ bất công trình nào khác trước đó

Tác giá

Phạm Trang Nhung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, học viên xin trân trọnggửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế - Đại học QuốcGia Hà Nội cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiếnthức cơ bản, sâu sắc, giúp đỡ học viên trong quá trình học tập nghiên cứu.Đặc biệt, học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Thị LanHương, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ và chỉ dẫncho học viên những kiến thức cũng như phương pháp luận trong suốt thờigian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Học viên xin chân thành cảm ơn tất cả các cán bộ công nhân viên, người laođộng và bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi chohọc viên trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu,song do năng lực cũng như trình độ có hạn nên đề tài nghiên cứu không tránhkhỏi những hạn chế và thiếu sót Vì vậy, học viên rất mong nhận được những

ý kiến góp ý, bổ sung của các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để đề tài của học viên được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2017

Tác giá

Phạm Trang Nhung

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG i

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.1.1 Các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài luận văn 4 1.1.2 Khoảng trống để đề tài có thể tiếp tục nghiên cứu 8

1.2 Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững 9

1.2.1 Khái niệm về phát triển nông nghiệp bền vững 9

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp bền vững 11

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp bền vững 14

1.2.4 Khung chính sách phát triển nông nghiệp bền vững 17

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Phương pháp luận và cách tiếp cận 20

2.1.1 Phương pháp luận 20

2.1.2 Cách tiếp cận nghiên cứu 20

2.2 Phương pháp cụ thể 22

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 22

2.2.2 Phương pháp thống kê – so sánh 23

2.2.3 Phương pháp phân tích – tổng hợp 24

2.2.4 Phương pháp kế thừa 25

2.3 Quy trình nghiên cứu 26

Trang 6

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG

Ở TRUNG QUỐC 27

3.1.Quan điểm và chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc 27

3.1.1 Quan điểm của Trung Quốc về phát triển nông nghiệp bền vững 27

3.1.2 Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc 27 3.2 Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc 37

3.2.1 Tổng quan tình hình phát triển nông nghiệp Trung Quốc 37

3.2.2 Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững trên phương diện kinh tế 37 3.2.3 Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững trên phương diện xã hội 40

3.2.4 Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững trên phương diện môi trường 42

3.3 Đánh giá tình hình phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc 43

3.3.1 Thành tựu trong phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc 43 3.3.2 Những hạn chế đặt ra cho phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc 49

3.3.3 Xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc 50

CHƯƠNG 4: BÀI HỌC VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM .53

4.1 Tình hình phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam 53

4.1.1 Phát triển nông nghiệp bền vững về kinh tế 53

4.1.2 Phát triển nông nghiệp bền vững về xã hội 56

4.1.3 Phát triển nông nghiệp bền vững về môi trường 60

4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong phát triển nông nghiệp bền vững 62 4.2.1 Bài học quy hoạch và quản lý sử dụng, tích tụ đất nông nghiệp 62 4.2.2 Hỗ trợ tích cực cho nông dân bằng việc chuyển dịch cơ cấu nông

Trang 7

4.2.3 Bài học về nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản, hoànthiện thể chế lưu thông 644.2.4 Bài học về việc hỗ trợ, trợ cấp cho nông dân 654.2.5 Bài học về áp dụng Khoa học công nghệ kĩ thuật vào phát triểnnông nghiệp 654.2.6 Bài học từ chính sách “Tam nông” của Trung Quốc 664.3 Kiến nghị chính sách 674.3.1 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ tích cực chonông nghiệp phát triển theo hướng bền vững 674.3.2 Nhóm các giải pháp xây dựng nền nông nghiệp phát triển theohướng bền vững trên phương diện kinh tế 694.3.3 Nhóm các giải pháp xây dựng nền nông nghiệp phát triển theohướng bền vững trên phương diện xã hội 694.3.4 Nhóm các giải pháp xây dựng nền nông nghiệp phát triển theohướng bền vững xét trên phương diện môi trường 71KẾT LUẬN 75TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông 38

thôn qua các năm

2 Bảng3.2 Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông 40

thôn qua các năm

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1 Hình 2.1 Mô hình thiết kế nghiên cứu luận văn 26

2 Hình3.1 Xu hướng việc làm phân theo ngành tại Trung Quốc 42

giai đoạn 2000-2012

3 Hình4.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế ngành nông nghiệp Việt 54

Nam giai đoạn 2000-2016

4 Hình4.2 Năng suất lao động khu vực nông lâm, thủy sản và 55

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh kinh tế thế giới đang đi vào xu hướng hòa nhập và toàncầu hóa, phát triển bền bền vững là xu thế chung mà các quốc gia trên thế giới

nỗ lực hướng tới Trong đó, phát triển nông nghiệp bền vững cũng là mộttrong những vấn đề đang được quan tâm hàng đầu Phát triển nông nghiệpbền vững là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng chung của nềnkinh tế nhưng không làm suy thoái môi trường tự nhiên – con người và đảmbảo được sinh kế bền vững trên mức nghèo đói cho người dân nông thôn

Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, phát triển nên nông nghiệp bền vững,năng suất hiệu quả chất lượng với hàm lượng công nghệ cao chính là xuhướng phát triển của nông nghiệp Việt Nam khi hội nhập với thế giới Sựphát triển của nông nghiệp theo hướng bền vững được coi như tính tất yếucủa sự phát triển trình độ sản xuất và lực lượng sản xuất

Tại Trung Quốc, trong những thập kỉ gần đây, ngành nông nghiệpTrung Quốc đã phát triển sang hướng chuyên môn hóa, đầu vào cao, chútrọng tài nguyên, định hướng phát triển nông nghiệp bền vững Để làm đượcđiều này, đòi hỏi Trung Quốc xây dựng hệ thống chính sách phát triển nôngnghiệp và nông thôn bền vững, chặt chẽ

Việt Nam là một đất nước có thế mạnh về nông nghiệp Tuy nhiên, tăngtrưởng nông nghiệp trong thời gian qua chủ yếu theo chiều rộng, mô hình tăngtrưởng hiện nay mới chỉ tạo ra khối lượng nhiều nhưng giá trị thấp, hiệu quả sửdụng tài nguyên chưa cao và đang dần đi đến giới hạn Các vấn đề về biến đổikhí hậu, thói quen sản xuất thiếu quan tâm đến môi trường đang gây ra nhữngtác động to lớn đối với ngành nông nghiệp Đó chính là lí do tác giả chọn đề tài:

“Phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” để phân tích trường hợp phát triển nông nghiệp

Trang 11

bền vững ở Trung Quốc Từ đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển bền vững nông nghiệp ở Việt Nam trong thời gian tới.

2.Câu hỏi nghiên cứu

- Phát triển nông nghiệp bền vững là gì?

- Trung Quốc đã áp dụng chính sách nào để phát triển nông nghiệp bềnvững?

- Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc ra sao?

- Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ quá trình phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc?

3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1.Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp bềnvững ở Trung Quốc đƣa ra những đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệpbền vững ở Trung Quốc, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm trong phát triểnnông nghiệp bền vững ở Việt Nam

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn sẽ tập trung giải quyết những nhiệm vụ cụ thể sau:

- Xây dựng khung phân tích về phát triển nông nghiệp bền vững

- Đánh giá mức độ phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc

- Đƣa ra đƣợc bài học kinh nghiệm và kiến nghị chính sách trong việc phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Luận văn giới hạn trong lĩnh vực nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc và Việt Nam

Trang 12

- Về thời gian: Luận văn giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2000đến năm 2016 Bởi đây là mốc thời gian Trung Quốc hiện thực hóa mộtchuyển dịch lớn trong chính sách nông nghiệp, xóa bỏ tự cung tự cấp lươngthực, sang đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, hướng đến cải thiệnchất lượng và khả năng cạnh tranh nông sản, thúc đẩy khả năng phát triểnnông nghiệp bền vững.

5.Đóng góp của luận văn

- Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc hiện nay

- Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc: những thành tựu và hạn chế

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị chính sách để phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về nông nghiệp bền vững

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng và đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc

Chương 4: Bài học và kiến nghị chính sách cho Việt Nam

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ

LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài luận văn

Nông nghiệp là ngành sản xuất đặc biệt quan trong đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội của một quốc gia Cho đến nay, đã có rất nhiều các bài nghiêncứu, các đề tài khác nhau về vấn đề phát triển nông nghiệp bền vững Liênquan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn, các công trình nghiên cứu có thểchia thành 3 nhóm chính: (1) Nhóm các công trình nghiên cứu về phát triểnnông nghiệp bền vững nói chung, (2) Nhóm các công trình nghiên cứu về pháttriển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc và (3) Nhóm các công trình nghiêncứu về phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam

Nhóm các công trình nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững nói chung:

Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc(WCED) trong báo cáo “Our common future” (1987), đã phân tích các nguy

cơ và thách thức đe doạ sự phát triển bền vững của các quốc gia trên thế giới.Trong đó, quan trọng nhất phải kể đến khái niệm về phát triển bền vững là “sựđáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không gây trở ngại cho các thế hệ maisau” đang được sử dụng rộng rãi hiện nay

Trong nghiên cứu “The Principles of Sustainability” (2008), SimonDresner đã tổng hợp và phân tích các vấn đề có liên quan như: lịch sử pháttriển khái niệm phát triển bền vững, các cuộc tranh luận hiện nay về conđường để đạt được sự phát triển bền vững; các trở ngại và triển vọng về pháttriển bền vững

Trang 14

Báo cáo “Sustainable Agriculture: Impacts on Food Production andChallenges for Food Security” của Viện quốc tế vì Môi trường và Phát triển(IIED) đã chỉ ra rằng tăng cường nông nghiệp bền vững cách cải thiện sảnxuất lương thực và góp phần vào việc tái tạo các nền kinh tế nông thôn.

Nhóm các công trình nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc:

Trong báo cáo “Review Sustainable Development in China” được thựchiện bởi Nhóm Chiến lược phát triển bền vững Trung Quốc (2008) Báo cáotập trung vào những phát triển trong nông nghiệp, phát triển nông thôn trongquá trình thực hiện bền vững của Trung Quốc những năm gần đây Từ tìnhhình thực tế, nhóm tác giả chỉ ra những trở ngại và thách thức và đề xuất cácbiện pháp trong tương lai

Công trình nghiên cứu “China's Economic Restructuring: Role ofAgriculture” (2012) của Zhang Hongzhou đã chỉ ra những thành tựu trongkinh tế nông nghiệp của Trung Quốc trong những năm vừa qua Nhưng TrungQuốc cũng gặp phải vấn đề lớn về suy thoái môi trường khi phát triển ngànhkinh tế này Từ đó, tác giả đưa ra đề xuất cần phát triển nông nghiệp theohướng bền vững, chuyên môn hóa sản xuất theo lợi thế so sánh của các vùngkhác nhau

Cuốn “Organic Agriculture and poverty reduction in Asia: China andIndia Focus” của IFAD (2015) phân tích những đặc điểm của sản xuất nôngnghiệp hữu cơ và thị trường, tác động của nông nghiệp hữu cơ đối với xoá đóigiảm nghèo ở châu Á, điển hình là ở Trung Quốc và Ấn Độ

Nhóm các công trình nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam:

Cho đến nay tại Việt Nam cũng có khá nhiều công trình nghiên cứu vềphát triển nông nghiệp cũng như phát triển nông nghiệp bền vững Tiêu biểu

Trang 15

có công trình “Phát triển nông nghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam” (2007)của nhóm tác giả Sally P Marsh, T Gordon MacAulay và Phạm Văn Hùng.Nghiên cứu này chỉ ra rằng đất đai là nguồn lực quan trọng cho việc phát triểnnông nghiệp; tuy nhiên việc chia nhỏ đất đai làm cản trở hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn, làm chậm quá trình phát triển nông nghiệp ở Việt Nam Bêncạnh đó, nghiên cứu cũng đã chỉ ra được sự cần thiết trong phát triển kinh tếnông hộ và nâng cao năng lực về sản xuất nông nghiệp cho nông dân.

Tác giả Trần Ngọc Ngoạn trong công trình nghiên cứu “Phát triển nôngthôn bền vững: những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thế giới” (2007) cũng đãphân tích phát triển nông thôn bền vững, đưa ra kinh nghiệm của một số quốcgia trong khu vực về phát triển nền nông nghiệp bền vững, đưa ra những gợi

ý chính sách cho Việt Nam cần xây dựng và phát triển nền nông nghiệp hữu

cơ, sử dụng tiết kiệm đất để phát triển bền vững

Trong bài: “Nông nghiệp Việt Nam: Những thách thức và một số địnhhướng cho phát triển bền vững” của Đỗ Kim Chung và Kim Thị Dung (2013) đãtổng kết lại các thành tựu của phát triển nông nghiệp nước ta, các thách thức đặt

ra và các định hướng phát triển nông nghiệp bền vững trong tương lai

Ngoài ra, tác giả Vũ Trọng Bình trong bài “Phát triển nông nghiệp bềnvững: Lí luận và thực tiễn” (2013) cũng đã chỉ ra rằng Việt Nam đang rất tíchcực phát triển nông nghiệp bền vững Nhiều chính sách được ban hành, songgiữa hiện thực với chính sách còn khoảng cách xa Việt Nam còn thiếu cácchuỗi giá trị dựa trên quản trị sản xuất bền vững, thiếu cơ chế chính sách đểnông dân thực hành bền vững

Tác giả Vũ Thị Minh trong “Phát triển nông nghiệp sạch và bền vữngtrên thế giới và ở Việt Nam: thực trạng và một số giải pháp” (2013), cho rằng,nông nghiệp sạch đang là hướng đi của các nước trên thế giới hiện nay, và ởViệt nam phát triển nông nghiệp sạch mới chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng diện

Trang 16

tích canh tác và sản lượng Có nhiều hạn chế trong phát triển nông nghiệpsạch ở Việt Nan, cần phải thực hiện nhiều giải pháp về cơ chế chính sách, quyđịnh kỹ thuật, hệ thống giám sát, tuyên truyền kiến thức cho nông dân, xâydựng các mô hình về chuỗi cung ứng nông sản an toàn.

Trong ấn phẩm “Báo cáo môi trường quốc gia 2014: môi trường nôngthôn” của Bộ Tài nguyên và môi trường (2014), các tác giả đã phân tích cácsức ép đối với môi trường nông thôn, đánh giá hiện trạng môi trường nôngthôn trong giai đoạn từ năm 2010 – 2014, những tác động tiêu cực của sự suygiảm chất lượng và ô nhiễm môi trường ở nông thôn đến sức khỏe ngườidân, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, những tồn tại, bất cập trong côngtác quản lý và bảo vệ môi trường nông thôn cũng như kết quả triển khai tiêuchí môi trường thuộc Chương trình nông thôn mới và đề xuất các giải phápchung về chính sách, biện pháp để quản lý môi trường nông thôn

Trong “Phát triển nông nghiệp sạch – hướng đi mới trong xây dựngnông thôn mới” (2014), tác giả Huy Tuấn phân tích những nguy cơ của mộtnền nông nghiệp chưa sạch ở Việt Nam hiện nay, nhận thức về nông nghiệpsạch và bền vững và một số chính sách hướng tới phát triển nông nghiệp sạch

ở Việt Nam

Trong nghiên cứu “Các chính sách nông nghiệp Việt Nam năm 2015”(2015), OECD cũng dành 1 chương để đánh giá hiện trạng môi trường nôngnghiệp, các chỉ số thoái hoá và ô nhiễm đất đai nông nghiệp, những ảnhhưởng của các chính sách nông nghiệp đến chất lượng và giá cả hàng hoánông nghiệp, một số rào cản trong phát triển nông nghiệp hiện nay trong đónhấn mạnh các hạn chế về quyền sử dụng đất, tiếp cận tín dụng, cơ sở hạ tầngnông thôn, lao động thiếu kỹ năng…

“Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là yêu cầu tất yếu để hội nhậpquốc tế” của Nguyễn S (2015) làm sáng tỏ cơ sở khoa học về nông nghiệp

Trang 17

ứng dụng công nghệ cao; nêu khái quát nhiều thông tin bổ ích về công nghệcao; phân tích các chính sách ứng dụng công nghệ cao; tổ chức sản xuất quy

mô hàng hóa, đặc biệt là nông sản xuất khẩu, ứng dụng công nghệ cao mangtính đột phá và đồng bộ; xây dựng và quảng bá thương hiệu nông sản; xâydựng và phát triển nông sản chủ lực quốc gia của một số nước có nền nôngnghiệp tiên tiến, hiện đại trên thế giới

Những nghiên cứu trên đều chỉ ra sự cần thiết phải phát triển nôngnghiệp, đặc biệt là phát triển nông nghiệp bền vững nhưng ở phạm vi vĩ môquốc gia, chưa có hệ quy chiếu, căn cứ cụ thể

1.1.2 Khoảng trống để đề tài có thể tiếp tục nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu trên đều đề cập đến nông nghiệp, một số tácphẩm nghiên cứu về vấn đề phát triển nông nghiệp bền vững ở các góc độkhác nhau đồng thời nêu lên các quan điểm và kiến nghị các giải pháp pháttriển nông nghiệp bền vững nhằm góp phần vào sự nghiệp Công nghiệp hóa,Hiện đại hóa đất nước

Tuy nhiên, có thể thấy, các nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bềnvững ở từng quốc gia chưa nhiều, đặc biệt khi đối chiếu với tình hình pháttriển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam Liên quan trực tiếp đến đề tài chỉ cóNghiên cứu “Phát triển nông thôn bền vững: Những vấn đề lí luận và kinhnghiệm thế giới” của tác giả Trần Ngọc Ngoạn (2007), tuy nhiên số liệu mớichỉ dừng đến năm 2007, và đề tài đưa ra vấn đề tổng quan, chưa đi sâu sátvào tình hình so sánh tương quan, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, số liệuđưa ra cũng chưa nhiều, chưa chỉ ra được những thành tựu hay hạn chế trongviệc phát triển nông nghiệp bền vững mà các quốc gia đã thực hiện phát triểnnông nghiệp bền vững gặp phải

Kế thừa, phát huy những nghiên cứu trước đó, và mang đến nhiều tínhmới cho đề tài, luận văn sẽ làm rõ các tiêu chí phát triển nông nghiệp bền

Trang 18

vững, mức độ phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam và các chính sách

mà Trung Quốc đã áp dụng thành công từ đó đề xuất bài học kinh nghiệm choViệt Nam để phát triển nông nghiệp bền vững

1.2 Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững

1.2.1 Khái niệm về phát triển nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất cơ bản, là một

bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Hoạt động nôngnghiệp không những gắn liền với các yếu tố tự nhiên mà còn gắn liền với cácyếu tố kinh tế - xã hội

Phát triển nông nghiệp thể hiện quá trình thay đổi của nền nông nghiệp

ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó và thường đạt ở mức độ cao hơn cả

về lượng và về chất Nền nông nghiệp phát triển là một nền sản xuất vật chấtkhông những có nhiều hơn về đầu ra (sản phẩm và dịch vụ) đa dạng hơn vềchủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức và thể chế,thoả mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về nông nghiệp

Phát triển nông nghiệp bền vững tạo ra hệ sinh thái nông nghiệp đủ khảnăng sản xuất lương thực, thực phẩm, hạn chế được các vấn đề suy thoái tàinguyên thiên nhiên Cho đến ngày nay, có khá nhiều định nghĩa về Phát triểnnông nghiệp bền vững có thể kể đến như:

Năm 1984, trong nghiên cứu “Agricultural sustainability in a changingworld order”, Douglass G.K phân loại 3 nhóm khác nhau về nông nghiệp bềnvững:

+ Nông nghiệp bền vững được nhấn mạnh chủ yếu vào khía cạnh kinh

tế – kĩ thuật Năng suất lao động tăng và duy trì trong dài hạn là bằng chứngcho sự tăng trưởng của nông nghiệp theo con đường bền vững

Trang 19

+ Nông nghiệp bền vững được nhấn mạnh vào khía cạnh sinh thái Một

hệ thống nông nghiệp mà làm suy yếu, ô nhiễm, phá vỡ cân bằng sinh thái của hệthống tự nhiên một cách không cần thiết thì hệ thống đó không bền vững

+ Nông nghiệp bền vững được nhấn mạnh vào khía cạnh môi trườngcon người Một hệ thống nông nghiệp mà không cải thiện được trình độ giáodục, sức khỏe và dinh dưỡng của người nông dân thì hệ thống đó khôngđược xem là bền vững

Pearce và Turner (1990) cho rằng sự phát triển nông nghiệp bền vữngđược định nghĩa như là tối đa hóa lợi ích của sự phát triển kinh tế trên cơ sởràng buộc việc duy trì chất lượng của nguồn lực tự nhiên theo thời gian vàtuân thủ các qui luật sau:

(a) Đối với những tài nguyên có thể phục hồi (rừng, đất, lao động), việc

sử dụng phải được đảm bảo ở mức thấp hơn so với khả năng tái sinh tự nhiêncủa chúng

(b) Đối với tài nguyên không thể phục hồi (máy móc, vật tư nôngnghiệp) việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng chúng phụ thuộc vào khả năng thaythế của các nguồn lực này (ví dụ: sử dụng phân bón để tăng sản lượng thaythế cho việc tăng sản lượng bằng diện tích) và tiến bộ kĩ thuật

Đến năm 1992, tại Hội nghị thượng đỉnh Trái đất Rio De Janeiro, kháiniệm về phát triển nông nghiệp bền vững được phát biểu: “Phát triển bềnvững là quản lý và bảo tồn nguồn lực tự nhiên và định hướng thay đổi trongcông nghệ và thể chế theo cách đảm bảo sự đạt được và đáp ứng nhu cầu liêntục của thế hệ hiện tại và tương lai Phát triển bền vững (trong nông nghiệp)bảo tồn đất, nước, nguồn giống cây trồng và vật nuôi, không làm suy giảmchất lượng môi trường, phù hợp về mặt kỹ thuật, khả thi về mặt kinh tế vàchấp nhận về mặt xã hội”

Trang 20

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp bền vững

1.2.2.1 Bền vững về kinh tế

Một nền nông nghiệp phát triển bền vững về kinh tế được biểu hiện ởmức độ và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp nhanh và ổn định;khả năng thích ứng tốt với những thay đổi của môi trường

Phát triển bền vững về kinh tế được phản ánh ở nhiều tiêu chí, có thể

kể đến các tiêu chí sau:

 Cơ cấu GDP hoặc cơ cấu giá trị sản xuất trong nông nghiệp Từ đó cóthể rút những nhận định về trạng thái chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ổnđịnh hay không ổn định, xu hướng chuyển dịch có đúng hướng haykhông đúng hướng, mức độ chuyển dịch nhanh hay chậm và nền kinh

tế tăng trưởng cao hay thấp, bền vững hay không bền vững

Quy luật chung là tỉ trọng đóng góp của ngành nông nghiệp trong nềnkinh tế quốc dân và tỉ trọng đóng góp của trồng trọt trong ngành nông nghiệp

1.2.5.2 Bền vững về môi trường

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nông nghiệp, dulịch; quá trình đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới, đều tác động đến môitrường và gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, điều kiện tự nhiên Bền

Trang 21

vững về môi trường là khi sử dụng các yếu tố tự nhiên đó, chất lượng môitrường sống của con người phải được bảo đảm Đó là bảo đảm sự trong sạch

về không khí, nước, đất, không gian địa lý, cảnh quan; có các tiêu chuẩn dưlượng thuốc trừ sâu, không phá vỡ môi trường sinh thái Chất lượng của cácyếu tố trên luôn cần được coi trọng và thường xuyên được đánh giá kiểmđịnh theo những tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế

Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường

và cải thiện chất lượng môi trường sống

Phát triển bền vững về môi trường gồm những nội dung cơ bản:

+ Một là, sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên khôngtái tạo;

+ Hai là, phát triển không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái;+ Ba là, bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ tầng ôzôn;

+ Bốn là, kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính;

+Năm là, bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm; Sáu là, giảm thiểu xảthải, khắc phục ô nhiễm (nước, khí, đất, lương thực thực phẩm), cải thiện và khôi phục môi trường những khu vực ô nhiễm (Phạm Thị Thanh Bình, 2016)

Đảm bảo lương thực sẵn có là bước đầu tiên tiến đến xóa đói Khả năngtiếp cận liên quan đến khả năng của người dân yêu cầu lương thực sẵn sàng

Trang 22

khi cần, gồm tiếp cận trực tiếp, tiếp cận kinh tế và tiếp cận xã hội Yếu tố thứ

ba, tính thiết thực, liên quan đến an toàn và dinh dưỡng của lương thực Yếu

tố cuối cùng, tính ổn định, là đảm bảo lương thực luôn sẵn có ở bất kì thờiđiểm nào

Phát triển nông nghiệp có liên kết mật thiết với các vấn đề an ninhlương thực Các sản phẩm đầu ra của nông nghiệp ngoài việc tạo ra nguồn thunhập chính của người dân trên thế giới còn đảm bảo tính sẵn có của an ninhlương thực, giải quyết yếu tố tiếp cận kinh tế (Action Aid Việt Nam, 2016)

 Giảm đói nghèo:

Năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt "Chiến lược toàn diện

về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo" Trong quá trình xây dựng chiến lược

có sự tham gia của chuyên gia các tổ chức quốc tế tại Việt Nam như IMF,UNDP, WB, tổng hợp thành các mục tiêu phát triển Việt Nam

Vấn đề là cụ thể hoá chiến lược bằng các chương trình, dự án đượctriển khai, được giám sát và đánh giá thường xuyên Các nghiên cứu đã lậpđược bản đồ phân bố đói nghèo đến từng xã, từng hộ Việt Nam đã ký vàoTuyên bố Thiên niên kỷ với 8 mục tiêu:

+ Xóa bỏ tình trạng cùng cực và thiếu đói

+ Đạt phổ cập giáo dục tiểu học

+ Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ

+ Giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh

+ Tăng cường sức khỏe bà mẹ

+ Phòng chống bệnh HIV/AISD, sốt rét và các bệnh khác

+ Đảm bảo bền vững môi trường

+ Thiết lập quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển

Những mục tiêu này mang kết quả trực tiếp và gián tiếp xóa đói giảm nghèo một cách bền vững bởi nguy cơ đói nghèo, tái đói nghèo đều có thể xảy

Trang 23

ra trong những biến cố của môi trường thiên nhiên, của quá trình hội nhập vàphát triển Một quốc gia khi không giải quyết dứt điểm xóa đói giảm nghèothì luôn ẩn chứa nguy cơ phát triển không bền vững dẫn đến những hậu quảbất ổn định kinh tế - xã hội Những mục tiêu đó cũng gợi mở những phươngthức tác động trực tiếp hay gián tiếp đến việc xóa đói giảm nghèo.

 Ổn định xã hội

Ổn định xã hội tức là bảo đảm đời sống xã hội hài hòa; có sự bình đẳnggiữa các giai tầng trong xã hội, bình đẳng giới; mức độ chênh lệch giàu nghèokhông quá cao và có xu hướng gần lại; chênh lệch đời sống giữa các vùngmiền không lớn Trong đó, chỉ số phát triển con người (HDI) là tiêu chí caonhất về phát triển xã hội, bao gồm: thu nhập bình quân đầu người; trình độdân trí, giáo dục, sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ về văn hóa, văn minh

Phát triển nông nghiệp được coi là bền vững khi các hoạt động hiện tại

về nông nghiệp không ảnh hưởng xấu mà chỉ làm tốt hơn các khả năng pháttriển của thế hệ mai sau

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp bền vững

1.2.3.1 Nhân tố trong nước

a Hệ thống chính trị ổn định

Chính trị có vai trò đặc biệt quan trọng với sự phát triển kinh tế của mỗiquốc gia Một hệ thống chính trị ổn định, không chỉ nền kinh tế phát triển màcác ngành kinh tế cũng ổn định Ổn định chính trị, hệ thống chính trị cơ sở,thực hiện dân chủ, thông qua quy chế dân chủ cơ sở đã đảm bảo quyền làmchủ của nông dân và nâng cao vị thế chính trị của giai cấp nông dân Nhữngbiến đổi kinh tế - xã hội đó tạo nên bảo đảm quan trọng cho việc giữ vững ổnđịnh chính trị, trật tự an ninh và an toàn xã hội

Nếu hệ thống kinh tế bất ổn định sẽ dễ dẫn đến tình trạng trì trệ, xã hộikém phát triển, từ đó nông nghiệp cũng không thế phảt triển bền vững

Trang 24

b Cơ cấu kinh tế ngành hợp lý

Khi cơ cấu kinh tế ngành phù hợp, gắn với lợi thế so sánh của từngvùng, từng quốc gia sẽ tạo nên trạng thái cân bằng của của vùng và toànngành nông nghiệp, tạo điều kiện nâng cao thu nhập và tích lũy cho nôngnghiệp

Cơ cấu kinh tế ngành hợp lí sẽ đảm bảo được sự tăng trưởng kinh tế dương, hiệu quả, ổn định và đạt ở mức cao; bảo đảm sự vững chắc cần thiết của hệ thống kinh tế, tránh và giảm thiểu rủi ro, có khả năng cạnh tranh; tránh được sự trì trệ, suy thoái và đổ vỡ kết cấu của nền kinh tế, ít bị tổn thương từ những thay đổi ở bên ngoài; ít hoặc không gây phương hại cho môi trường tựnhiên; bảo đảm xã hội phát triển tiến bộ, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội; tham gia hợp tác quốc tế chủ động và có hiệu quả c Hệ thống công nghệ tiên tiến

Công nghệ hiện đại đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và kinhdoanh nông nghiệp Công nghệ được đổi mới làm cho sản xuất trở nên đadạng hơn và bền vững hơn Ứng dụng công nghệ vào nông nghiệp không chỉtạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng mà còn làm cho người sản xuất

có thu nhập cao hơn, làm tăng chất lượng cuộc sống của người lao động, đưangành nông nghiệp phát triển nhanh theo hướng hiện đại và bền vững

1.2.3.2 Nhân tố ngoài nước

 Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nông nghiệp phát triển, tiếp cận với

những tiến bộ khoa học công nghệ, phát huy tối đa lợi thế nước nhà

Hội nhập kinh tế quốc tế có thể tạo cho các chủ thể có cơ hội để tiếpcận bình đẳng và khai thác có hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài như nguồnvốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, thị trường rộng lớn, nguồn nhân lựcchất lượng cao Hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình khách quan và các

Trang 25

cơ hội, thách thức cũng tồn tại khách quan Các chính sách các quốc gia nếukhông theo kịp với xu hướng hội nhập sẽ rơi vào tình trạng bị động và hộinhập khi đó, sẽ dẫn đến nhiều thách thức hơn và đòi hỏi lộ trình hội nhập thậntrọng hơn để giảm thiểu chí phí của hội nhập Hội nhập kinh tế quốc tế chủđộng và sâu rộng đòi hỏi phải nâng cao nhận thức toàn diện và đầy đủ hơn vềtăng trưởng và phát triển bền (Nguyễn Thường Lạng, 2010).

 Vốn đầu tư nước ngoài FDI

FDI trong nông nghiệp giúp nền nông nghiệp hướng mạnh ra xuấtkhẩu, mở rộng thị trường, cải thiện năng suất, chất lượng, hiệu quả và tínhcạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp

Bên cạnh đó, việc tham gia các cam kết các tổ chức kinh tế trong vàngoài nước, các nhà đầu tư nước ngoài được bảo đảm tốt hơn trong quá trìnhđầu tư, kể cả trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến đầu tư nướcngoài

 Thị trường tiêu thụ

Thị trường là nhân tố có tác động không nhỏ đến phát triển bền vữngnông nghiệp, bởi nông nghiệp chỉ có thể phát triển nếu sản phẩm do ngànhnông nghiệp sản xuất ra có thể tiêu thụ được trên thị trường Bên cạnh đó, vớiviệc mở rộng quy mô sản xuất lớn thì không chỉ dừng ở việc phát triển thịtrường trong nước mà còn phải mở rộng và chiếm lĩnh thị trường khu vực vàquốc tế

Thị trường không những chỉ là nơi tiêu thụ nông sản, mà còn có tácđộng định hướng phát triển sản phẩm, công nghệ và quá trình tổ chức sảnxuất nông sản Việc tham gia vào các thị trường có đòi hỏi, yêu cầu cao vềchất lượng hàng hoá, nguồn gốc, xuất xứ (tiết kiệm năng lượng, thân thiệnmôi trường, quá trình sản xuất sạch, đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực xã hội,các tiêu chuẩn, quy tắc ứng xử…)

Trang 26

1.2.4 Khung chính sách phát triển nông nghiệp bền vững

1.2.4.1 Quy hoạch phát triển nông nghiệp

Quy hoạch phát triển nông nghiệp là vấn đề được đặt ra trong phát triểnnông nghiệp bền vững, đặc biệt là vấn đề quy hoạch, quản lý và sử dụng đấtđai nông nghiệp Trong nông nghiệp, việc quy hoạch đất đai hợp lý ảnhhưởng không nhỏ đến việc bảo vệ quỹ đất cũng như làm tăng năng suất đấtđai

Chính vì vậy, muốn có sự phát triển lâu dài và bền vững thì phải có quyhoạch, trước khi lập quy hoạch phải xây dựng mục tiêu cần đạt tới Phát triểnnhằm đem lại lợi ích chung cho cộng đồng và phải có phương pháp quy hoạchtốt Muốn cho sự phát triển đem lại lợi ích cho đại đa số người dân trong vùng,trong một quốc gia cần thiết phải có sự quy hoạch phát triển bền vững Bên cạnhviệc quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ như: đường sá, hệ thống thôngtin, hệ thống thủy lợi, nhà văn hóa, trường học, bệnh viện…là những điều kiệncần thiết cho phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững

1.2.4.2 Ứng dụng công nghệ kỹ thuật vào nông nghiệp

Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại trong nông nghiệp bao gồm:+ Thứ nhất, đưa máy móc vào sản xuất nông nghiệp để thực hiện cơgiới hóa trong nông nghiệp Đặc biệt cơ giới hóa tập trung vào những khâunặng nhọc (làm đất, thu hoạch), khâu trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng sảnphẩm và hiệu quả sản xuất (chế biến)

+ Thứ hai, thủy lợi hóa Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào

tự nhiên,vì vậy, để hạn chế tác động tiêu cực của thiên nhiên, việc xây dựng

hệ thống thủy lợi để chủ động tưới tiêu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

+ Thứ ba, điện khí hóa Điện khí hóa vừa nâng cao khả năng chế ngựcủa con người đối với thiên nhiên, vừa nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp

Trang 27

+ Thứ tư, phát triển công nghệ sinh học Đây là lĩnh vực khoa học vàcông nghệ mới bao gồm nhiều ngành khoa học và kỹ thuật, trước hết là sinhhọc, di truyền học, hóa sinh học.

1.2.4.3 Chuyển dịch cơ cấu và phát triển nông nghiệp

Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hợp lý và hiện đại

là một trong các nội dung quan trọng trong quá trình phát triển nông nghiệpbền vững Cơ cấu kinh tế ngành chuyển dịch phải theo hướng giảm dần tỷtrọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế nông thôn Trong nội bộ ngành nôngnghiệp, tỷ trọng nông nghiệp thuần túy giảm dần, tỷ trọng lâm nghiệp và ngưnghiệp tăng dần

Đa dạng hóa trong sản xuất nông nghiệp vừa tạo điều kiện để phát triểnmột nền nông nghiệp toàn diện, đáp ứng nhu cầu nhiều loại sản phẩm củangười tiêu dùng, vừa đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ vànhu cầu xuất khẩu Sự hình thành những vùng chuyên canh quy mô lớn chophép ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ, nâng cao năng suất, chấtlượng sản phẩm nông nghiệp, cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh củanông phẩm

1.2.4.4 Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tái tạo môi trường sinh thái

Nông nghiệp chỉ có thể phát triển bền vững khi tài nguyên thiên nhiênđược sử dụng đúng đắn, không bị tàn phá bởi những nội dung canh tác khôngphù hợp Vì vậy, việc quản lý tốt các tài nguyên thiên nhiên, vấn đề đặt ra làphải xác định rõ quyền sở hữu tài sản cho các cá nhân và cộng đồng; quản lýcác công sản trên bằng hệ thống luật pháp luật về công sản và đánh thuế cáchoạt động kinh doanh gây tác động ngoại ứng xấu đến môi trường và xã hội

để dùng thuế đó bù đắp chi phí mà xã hội đã phải gánh chịu cho sự ô nhiễm

và giảm cấp về tài nguyên

Trang 28

Để phát triển nông nghiệp bền vững, một quốc gia phải quy hoạch pháttriển nông nghiệp, ứng dụng công nghệ kỹ thuật vào nông nghiệp, chuyểndịch cơ cấu nông nghiệp hợp lý, hiện đại và chú trọng bảo vệ tài nguyên thiênnhiên trong quá trình phát triển nông nghiệp bền vững.

Trang 29

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp luận và cách tiếp cận

2.1.1 Phương pháp luận

Phương pháp luận là hệ thống lý luận về phương pháp nghiên cứu,phương pháp nhận thức và cải tạo hiện thực; là hệ thống chặt chẽ các quanđiểm, nguyên lý chỉ đạo việc tìm kiếm, xây dựng, lựa chọn và vận dụng cácphương pháp Tất cả những nguyên lý nào có tác dụng gợi mở, định hướng,chỉ đạo đều là những lý luận và nguyên lý có ý nghĩa phương pháp luận.Phương pháp luận chính là lý luận về phương pháp bao hàm hệ thống cácphương pháp, thế giới quan và nhân sinh quan của người sử dụng phươngpháp và các nguyên tắc để giải quyết các vấn đề đã đặt ra

Phương pháp duy vật biện chứng: Đặc trưng của phương pháp duy vậtbiện chứng là coi một sự vật hay một hiện tượng trong trạng thái luôn pháttriển và xem xét nó trong mối quan hệ với các sự vật và hiện tượng khác Cốtlõi của chủ nghĩa duy vật biện chứng là chủ nghĩa duy vật kết hợp với phépbiện chứng

Khi xem xét sự phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc, thôngqua phương pháp duy vật biện chứng, luận văn chỉ ra mối quan hệ giữa nôngnghiệp bền vững ở Trung Quốc với các yếu tố xung quanh, từ đó đánh giámức độ phát triển bền vững ở Việt Nam, và các bài học kinh nghiệm ViệtNam có thể có được thông qua trường hợp phát triển nông nghiệp bền vững ởTrung Quốc

2.1.2 Cách tiếp cận nghiên cứu

a Tiếp cận lịch sử:

Quan điểm lịch sử - logic trong nghiên cứu khoa học là quan điểmhướng dẫn tiến trình tìm hiểu, phát hiện nguồn gốc nảy sinh, quá trình diễn

Trang 30

biến và phát triển của quan hệ này trong từng giai đoạn lịch sử Đồng thời khiphân tích đánh giá từng mặt của mối quan hệ này trong những bối cảnh lịch

sử và những điều kiện cụ thể Mặt khác, theo cách tiếp cận này nghiên cứu sẽdùng các sự kiện lịch sử trong quan hệ giữa hai nước để minh họa, chứngminh, làm sáng tỏ các luận điểm khoa học, các nguyên lý và các kết quả thuđược Trong việc nghiên cứu về sự phát triển nông nghiệp bền vững ở TrungQuốc và tình hình phát triển nông nghiệp ở Việt Nam, giai đoạn 2000 đến nay

sẽ được chú trọng nghiên cứu Tuy nhiên, để hàm lượng phân tích sâu vàmang tính chất khoa học, các giai đoạn lịch sử trước năm 2000 cũng sẽ đượcnghiên cứu đối chiếu khi cần thiết Dựa vào xu thế phát triển để nghiên cứuthực tiễn, tìm ra những khả năng mới dự đoán các xu hướng phát triển tiếptheo Việc đảm bảo thống nhất giữa tính lịch sử và tính logic trong nghiên cứu

sự phát triển nông nghiệp bền vững là tôn trọng lịch sử khách quan, là thấuhiểu thực tiễn có thật của quan hệ này, phát triển, diễn biến của các vấn đềliên quan đến quan hệ thương mại song phương, để tìm ra các biện pháp thúcđẩy quan hệ ngày càng sâu sắc

c Tiếp cận các tài liệu sơ cấp và tài liệu thứ cấp

Tiếp cận từ Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn…và từ các tổ chức quốc tế như WB, Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), cácchuyên đề nghiên cứu hội thảo , các thông tin trên sách báo điện tử trên tất cả

Trang 31

các khía cạnh liên quan đến phát triển nông nghiệp bền vững tại Việt Nam,Trung Quốc.

d Tiếp cận thực tiễn:

Quan điểm thực tiễn yêu cầu nghiên cứu bám sát hiện trạng, khám phácác sự kiện, tìm ra căn nguyên của sự Phát triển nông nghiệp bền vững, đánhgiá các thành tựu và hạn chế để từ đó đề ra phương hướng, biện pháp phùhợp để thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững

2.2 Phương pháp cụ thể

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Luận văn được hoàn thành trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiêncứu truyền thống, phân tích và tổng hợp các số liệu thứ cấp theo cách tiếp cận

hệ thống

Các số liệu thứ cấp bao gồm các tài liệu thống kê, báo cáo đã đượccông bố liên quan tới Trung Quốc và Việt Nam, nguồn tư liệu sẵn có trongnước và quốc tế như tư liệu chính thức của Đảng và Nhà nước, tư liệu củacác cơ quan hoạch định chính sách và quản lý, tư liệu nghiên cứu của các tổchức quốc tế (WB, IMF, UN, OECD…), của các viện nghiên cứu, các trườngđại học và các cá nhân trong và ngoài nước để tìm hiểu định hướng củaĐảng, chính sách của Nhà nước

Bên cạnh đó luận văn cũng sử dụng các số liệu báo cáo từ các côngtrình đã được công bố như sách tham khảo về phát triển nông nghiệp TrungQuốc, tư liệu nghiên cứu của các tổ chức quốc tế, Tổng cục Hải quan, cơquan ngoại giao, Bộ Công thương

Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích là dữ liệu tổng quan về tìnhhình phát triển nông nghiệp của Trung Quốc và Việt Nam trong thời gian qua.Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu như sau: Bước 1: Xác định dữ liệucần có cho nghiên cứu

Trang 32

Các dữ liệu liên quan đến phát triển nông nghiệp bền vững của TrungQuốc và Việt Nam: số liệu phát triển kinh tế (GDP, năng suất lao động, xuấtkhẩu nông nghiệp…), số liệu về xã hội (HDI) , số liệu về môi trường Bước2: Xác định nguồn cung cấp dữ liệu

Dữ liệu được thu thập theo mục tiêu đã xác định từ các nguồn thông tinchính thống của quốc tế và Việt Nam như Wold Bank, OECD, Tổng cục Hải quan, UN Comtrade, UN Service Trade…, các công trình nghiên cứu khoa học, các bài báo khoa học, tạp chí chuyên ngành cả dưới dạng bản in và trực tuyến Danh mục các tài liệu này được liệt kê trong phần Tài liệu tham khảo Bước 3: Tiến hành thu thập và kiểm tra dữ liệu

Dữ liệu được thu thập, tổng hợp và kiểm tra theo các tiêu thức đảm bảo

về tính chính xác, tính thích hợp và tính thời sự của đề tài nghiên cứu Đốichiếu và so sánh các dữ liệu đảm bảo độ tin cậy cao cho các nội dung phântích Bước 4: Phân tích dữ liệu

Dựa trên các dữ liệu đã được tổng hợp và sàng lọc, xây dựng các cơ sở

lý luận về Phát triển nông nghiệp bền vững tại Trung Quốc và Việt Nam vàcác vấn đề liên quan Từ đó, đánh giá tình hình phát triển nông nghiệp bềnvững tại Trung Quốc

Từ đó những số liệu đó, luận văn đã đưa ra những nhận định và đánhgiá riêng trong từng vấn đề cụ thể giúp hệ thống hóa và khái quát hóa những

số liệu ở dạng thứ cấp

2.2.2 Phương pháp thống kê – so sánh

Thứ nhất phương pháp so sánh dùng để so sánh sự thay đổi trong quátrình phát triển nông nghiệp bền vững tại Trung Quốc và Việt Nam

Ngoài ra phương pháp so sánh được sử dụng để: Đối chiếu, tìm hiểu

sự tương đồng và khác biệt về cơ chế, chính sách, tình hình phát triển tạiTrung Quốc và Việt Nam

Trang 33

Thông qua việc so sánh các tiêu chí trên, việc phân tích các luận cứ, giảthuyết sẽ sâu sắc hơn, có một cách nhìn toàn diện hơn về tình hình phát triểnnông nghiệp bền vững tại Trung Quốc và Việt Nam.

Phương pháp so sánh được thực hiện qua các bước như sau:

Bước 1: Xác định các nội dung và phạm vi so sánh

So sánh về tình hình phát triển nông nghiệp bền vững tại Trung Quốc

và Việt Nam

Bước 2: Xác định điều kiện để so sánh các chỉ tiêu

 Đảm bảo thống nhất về nội dung của tiêu chí

 Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính của các tiêu chí Cónhững tiêu chí được thực hiện so sánh tuyệt đối, có những tiêu chíthực hiện so sánh tương đối

 Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính, các tiêu chí về cả số lượng,thời gian và giá trị

Bước 3 Xác định mục đích so sánh

Thông qua việc so sánh có thể hình dung được sự khác biệt và tươngđồng giữa Trung Quốc và Việt Nam, từ đó nhìn nhận ra xu hướng sắp tới vàkiến nghị giải pháp

Bước 4 Thực hiện và trình bày kết quả so sánh

Việc so sánh các tiêu chí được thực hiện bằng phương pháp định tính

và mang tính tương đối Phương pháp so sánh được thực hiện sau quá trìnhphân tích và tổng hợp ở trên

2.2.3 Phương pháp phân tích – tổng hợp

Tổng hợp phân tích – tổng hợp bao gồm các nội dung sau:

- Lựa chọn tài liệu, chỉ chọn những thứ cần để đủ xây dựng luận cứ khoa học.

- Bổ sung tài liệu, sau khi phân tích phát hiện thiếu sót, sai lệch

- Sắp xếp tài liệu, theo lịch đại, tức theo tiến trình của các sự kiện đểquan sát động thái; sắp xếp theo đồng đại, tức lấy trong cùng thời điểm

Trang 34

để quan sát tương quan và sắp xếp theo quan hệ nhân – quả để quan sáttương tác.

- Làm tái hiện quy luật Đây là bước quan trọng nhất trong nghiên cứu

tư liệu, chính là mục đích của tiếp cận lịch sử

- Kết hợp với sử dụng phương pháp thu dữ liệu, luận văn sử dụng thêmphương pháp phân tích – tổng hợp Số liệu sau khi được thu thập sẽđược sàng lọc và phân tích để phù hợp với nội dung của luận văn Cáctài liệu thứ cấp, các nguồn thông tin khác nhau để tiến hành tổng hợp,phân tích, so sánh và đánh giá xoay quanh chủ đề Sự phát triển nôngnghiệp bền vững Từ đó, hệ thống hóa và khái quát hóa các kiến thứcliên quan tới nội dung của luận văn Phương pháp này được sử dụnggần như xuyên suốt trong cả 4 chương của luận văn

2.2.4 Phương pháp kế thừa

Luận văn sẽ kế thừa những công trình nghiên cứu về phát triển nôngnghiệp, phát triển nông nghiệp bền vững tại Trung Quốc và Việt Nam và cácbáo cáo đã nêu ở phần tổng quan và phụ lục tài liệu tham khảo kèm theo Cụthể: Bước 1 Xác định nội dung kế thừa

Luận văn kế thừa các số liệu, kết quả nghiên cứu của các công trìnhnghiên cứu, các bài báo, luận văn, tạp chí, các báo cáo liên quan đến pháttriển nông nghiệp, phát triển nông nghiệp bền vững tại Trung Quốc và ViệtNam Bước 2 Xác định phạm vi, mức độ cần kế thừa

Kế thừa các số liệu tổng hợp, các kết quả nghiên cứu, các tổng kết vàphương pháp nghiên cứu về cơ sở lý thuyết cho phát triển nông nghiệp bềnvững tại Trung Quốc và Việt Nam

Ngoài ra luận văn còn tham khảo một số kiến nghị chính sách trong cácbáo cáo nhằm bổ sung cho phần gợi ý chính sách Bước 3 Tổng hợp

Trang 35

- Tổng hợp các kết quả và tiếp tục triển khai phân tích số liệu theo hướng chuyên sâu về phát triển nông nghiệp bền vững.

- Tổng hợp các kiến nghị và đi sâu hơn vào kiến nghị việc mở rộng pháttriển nông nghiệp bền vững

2.3 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được thể hiện trong sơ đồ sau:

Cơ sở lý luận

 Lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững

 Tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp bền vững

 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp bền vững

 Khung chính sách phát triển nông nghiệp bền vững

Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc

Kiến nghị chính sách cho Việt Nam

Hình 2.1 : Quy trình nghiên cứu luận văn

Nguồn: Tác giả xây dựng

Trang 36

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN

VỮNG Ở TRUNG QUỐC

3.1.Quan điểm và chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc

3.1.1 Quan điểm của Trung Quốc về phát triển nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng ở Trung Quốc Trong thế

kỷ 21, các ngành nông nghiệp được hỗ trợ và bảo vệ mạnh mẽ bởi chính phủTrung Quốc Năm 2006, Trung Quốc bãi bỏ thuế nông nghiệp – mốc quantrọng trong sự phát triển nông nghiệp, chuyển thu thuế nông nghiệp sang trợcấp sản xuất nông nghiệp

Các chính sách hỗ trợ nông nghiệp ở Trung Quốc tập trung vào việcgiải quyết các xung đột cấp bách và các vấn đề quan trọng trong sản xuấtnông nghiệp bao gồm đảm bảo an ninh lương thực và tăng thu nhập củangười nông dân

Mục tiêu cốt lõi:

 Đảm bảo: Động lực để người nông dân tham gia trồng trọt; đảm bảo anninh lương thực quốc gia và đảm bảo việc cung cấp các sản phẩm nôngnghiệp chủ yếu

 Đẩy mạnh thu nhập: để giảm chi phí sản xuất nông nghiệp; tăng thu nhập và việc làm cho nông dân

3.1.2 Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc

3.1.2.1 Nhóm chính sách về kinh tế hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững ở Trung Quốc

Thứ nhất, chính sách ruộng đất đối với nông dân.

Trong bối cảnh dân số ngày càng gia tăng, Chính phủ Trung Quốc đặt mục tiêu nâng sản lượng lương thực hàng năm lên trên 550 triệu tấn vào năm

Trang 37

2020 Tuy nhiên, diện tích đất trồng trọt ở Trung Quốc vào khoảng 0,092ha/người, chỉ bằng 40% mức bình quân của thế giới Trung Quốc chỉ cònchưa đầy 4,7 triệu ha được coi là đất dự trữ sản xuất nông nghiệp.

Tình trạng mất đất ngày càng tăng lên do công nghiệp hoá và đô thị hoálàm cho hơn 200 triệu người phải lang thang đi tìm việc ở khắp nơi Sảnlượng lương thực khó có thể tiếp tục tăng một khi Trung Quốc không cònkhả năng mở rộng diện tích canh tác trong tương lai

Trước tình hình đó, nhằm bảo vệ đầy đủ quyền lợi của nông dân cũngnhư đảm bảo an ninh lương thực, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốckhóa XVII đã chính thức thông qua kế hoạch cải cách ruộng đất với quyết tâmlấy lại thế cân bằng cho hơn 800 triệu nông dân

Theo chiến lược phát triển nông thôn, Trung Quốc sẽ thực thi chế độbảo hộ ruộng đất, bảo hộ quyền tự chủ kinh doanh của nông dân, bồi thườngthích đáng cho các trường hợp người dân bị chiếm dụng ruộng đất Tiềnchuyển nhượng ruộng đất phải thuộc về nông dân Ruộng đất thuộc sở hữunhà nước, sở hữu tập thể, nhưng quyền sản xuất kinh doanh nằm trong taynông dân và quyền của họ được bảo đảm, không thay đổi

Trước hết là nâng thời hạn quyền sử dụng đất lên 70 năm nhằm đảmbảo quyền lợi cho người nông dân đầy đủ hơn Bên cạnh đó, nông dân sẽđược phép chuyển nhượng, cho thuê và cầm cố quyền sử dụng mảnh đất củamình để thu lợi nhuận trên thị trường giao dịch ruộng đất Đối tượng đượcchuyển nhượng, thuê quyền sử dụng ruộng đất có thể là cá nhân hoặc công ty

Để hạn chế tình trạng lấy đất nông nghiệp, Trung Quốc quy định việcthu hồi đất nông nghiệp rất ngặt nghèo Nếu chuyển đổi mục đích sử dụng đất,phải đúng với chiến lược lâu dài của vùng và phải nằm trong chỉ giới đỏ Mụctiêu là bảo đảm cả nước luôn duy trì 1,8 tỷ mẫu đất nông nghiệp trở lên Hiện

ở Trung Quốc, nhiều địa phương thu hồi đất nông nghiệp để phát triển

Trang 38

công nghiệp đã phải trả lại cho nông dân để sản xuất nông nghiệp Đồng thời,Trung Quốc cũng cho phép nông dân có thể dùng đất canh tác để thế chấp vayvốn ngân hàng.

Ngoài ra, Trung Quốc đặc biệt coi trọng việc bảo vệ đất canh tác, đặcbiệt là “đất ruộng cơ bản” đã được chính quyền xác định dùng vào sản xuấtlương thực, bông, dầu ăn, rau, hoặc đã có công trình thuỷ lợi tốt Luật phápcòn quy định cụ thể đất ruộng cơ bản phải chiếm 80% trở lên đất canh tác củamỗi tỉnh Nguyên tắc bảo vệ đất canh tác là “chiếm bao nhiêu, khẩn bấynhiêu”, nếu không có điều kiện thì nộp phí khai khẩn cho cấp tỉnh dùng đểkhai hoang Cấm không được chiếm dụng đất canh tác để xây lò gạch, mồ mảhoặc tự ý xây nhà, đào lấy đất cát, khai thác đá, quặng

Việc trưng thu các đất sau đây phải được Quốc vụ viện (Chính phủ)phê chuẩn: 1/ Đất ruộng cơ bản; 2/ Đất canh tác vượt quá 35 ha; 3/ Đất khácvượt quá 70 ha Trưng thu các đất khác do chính quyền cấp tỉnh phê chuẩnrồi báo cáo Quốc vụ viện

Khi trưng thu đất đai thì phải bồi thường theo hiện trạng sử dụng đấtlúc đó Chi phí bồi thường bao gồm tiền bồi thường đất, tiền trợ giúp an cưtính theo số nhân khẩu của hộ gia đình và tiền hoa màu Tiền bồi thường đấtbằng 6 - 10 lần, còn tổng số tiền trợ giúp an cư tối đa không quá 15 lần giá trịtrung bình sản lượng hàng năm của 3 năm trước trưng thu (Lê Xuân Cử,2015)

Thứ hai, chính sách đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

 Chính sách Tam nông trong xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốcvới tiêu chí “hai mở, một điều chỉnh”:

Chính phủ Trung Quốc đã mạnh tay hỗ trợ tài chính cho Tam nông với

ba mục tiêu:

+ Nông nghiệp gia tăng sản xuất

Trang 39

+ Nông thôn phát triển

+ Tăng thu nhập của nông dân

Định hướng hỗ trợ tài chính cho Tam nông ở Trung Quốc hiện nay là:

“Nông nghiệp hiện đại, nông thôn đô thị hóa, nông dân chuyên nghiệp hóa”

Để tăng thu nhập cho nông dân, Trung Quốc tăng đầu tư hỗ trợ về giá thumua giống, hỗ trợ mua lương thực không thấp hơn giá thị trường, mua máymóc thiết bị đi cùng với chính sách xây dựng cơ chế hướng nghiệp, đào tạo

kỹ năng làm việc, đặc biệt là cho lao động trẻ

Chính sách Tam nông ở Trung Quốc đã đạt hiệu quả khá tốt, năm 2009thu nhập bình quân của dân cư nông thôn đạt 8.000 tệ/năm, tăng 8,5% so vớinăm 2008 Năm 2009, Trung Quốc đã làm 300.000 km đường bộ nông thôn;

hỗ trợ 46 triệu người nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu, triển khai 320 huyệnthực hiện thí điểm bảo hiểm dưỡng lão xã hội ở nông thôn (Lê Xuân Cử,2015)

+ Về hỗ trợ về giá thu mua giống: thực hiện hoặc thanh toán trực tiếpcho mỗi đơn vị diện tích đất (đối với lúa, ngô) hoặc thông qua thanh toán trựctiếp hoặc giảm giá hạt giống được quyết định bởi tỉnh, chính phủ (đối với lúa

mì, đậu tương và bông) Trong năm 2014, chi tiêu cho trợ cấp này lên tới 21,4

tỷ nhân dân tệ

+ Trợ cấp mua máy móc nông nghiệp, áp dụng cho cá nhận và tổ chứcnông nghiệp khi họ mua máy móc sản xuất Năm 2015, người mua 11 loại(gồm 43 tiểu mục) trong danh sách máy móc sản xuất nông nghiệp có thểnhận được mức trợ cấp là 30%

 Chính sách khuyến nông và tăng quyền cho nông dân:

Nội dung cốt lõi của chính sách này là nông dân được trao đổi, sangnhượng không hạn chế quyền sử dụng đất nông nghiệp miễn là không chuyểnđổi mục đích sử dụng Nông dân cũng sẽ được thế chấp, cầm cố quyền sử

Trang 40

dụng đất để vay vốn ngân hàng hoặc góp vốn vào công ty nông nghiệp.Những quy định đó đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các nông trại quy môlớn canh tác công nghệ cao (Lê Xuân Cử, 2015).

 Chính sách quy hoạch vùng nông nghiệp

Năm 2017, Trung Quốc ban hành Văn kiện số 1 đặc biệt chú trọng vàoviệc xây dựng “cách tiếp cận, nền tảng và phương tiện chuyển tải”, biểu hiện

rõ nét ở “Ba vùng”, “Ba khu” và “Một hợp nhất” (Đào Tùng, 2017)

“Ba vùng” gồm: Vùng chức năng cho sản xuất lương thực, vùng bảo vệcho các nông sản chủ chốt và vùng ưu tiên cho sản xuất đặc sản Vùng chứcnăng cho sản xuất lương thực được thiết kế để bảo đảm an ninh lương thựcquốc gia và sẽ trồng các loại cây lương thực chủ chốt như gạo và ngô Vùngbảo vệ được xây dựng nhằm bảo đảm Trung Quốc có thể tự cung, tự cấp cơbản về lương thực đối với các sản phẩm nông nghiệp quan trọng, trong đó cóđậu tương, bông, hạt cải dầu, mía và cao su Vùng ưu tiên cho sản xuất đặcsản sẽ được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng trên thị trường nhằmgia tăng lợi ích và khả năng cạnh tranh toàn diện của ngành nông nghiệpTrung Quốc

“Ba khu” gồm khu công nghiệp nông nghiệp hiện đại, khu khoa học vàcông nghệ, và khu tiên phong, trong đó riêng khu tiên phong được sử dụng đểthu hút nhân tài về nông thôn để khởi nghiệp

“Một hợp nhất” đề cập tới tổ hợp hợp nhất nông thôn Nghĩa là, TrungQuốc sẽ hỗ trợ các khu vực nông thôn đạt tiêu chuẩn thúc đẩy sự kết hợp giữanền nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sáng tạo và kinh nghiệm canh tác,trong đó các hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò như “phương tiện chuyểntải chủ chốt”, còn nông dân được phép tham gia và thu lời từ đó

Thứ ba, chính sách phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao.

Ngày đăng: 09/12/2019, 14:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Action Aid Việt Nam, 2016. Nông nghiệp Bền vững và An ninh Lương thực - Đường nào cho Việt Nam?. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp Bền vững và An ninh Lương thực - Đường nào cho Việt Nam
2. Nguyễn Văn Bích, 2007. Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau 20 năm đổi mới: quá khứ và hiện tại. Hà Nội:NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau 20 năm đổi mới: quá khứ và hiện tại
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
3. Vũ Trọng Bình, 2013. Phát triển nông nghiệp bền vững: Lý luận và thực tiễn. Phát triển nông nghiệp theo hướng sạch & bền vững. Kinh tế & Phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp bền vững: Lý luận và thực tiễn
4. Bộ Tài Nguyên và Môi trường, 2014. Báo cáo cập nhật hai năm một lần lần thứ nhất của Việt Nam cho Công ước Khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu. Hà Nội: NXB. Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo cập nhật hai năm một lần lầnthứ nhất của Việt Nam cho Công ước Khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổikhí hậu
Nhà XB: NXB. Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam
5. Bộ Tài nguyên và môi trường, 2014. Báo cáo môi trường quốc gia 2014: môi trường nông thôn. Hà Nội:NXB Bản đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia 2014: môi trường nông thôn
Nhà XB: NXB Bản đồ
6. Đỗ Kim Chung và Kim Thị Dung, 2013. Nông nghiệp Việt Nam: Những thách thức và một số định hướng cho phát triển bền vững. Phát triển nông nghiệp theo hướng sạch & bền vững. Kinh tế & Phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp Việt Nam: Nhữngthách thức và một số định hướng cho phát triển bền vững
7. Lưu Tiến Dũng, Phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh mới của hội nhập kinh tế quốc tế. Trường Đại học Lạc Hồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam trong bối cảnh mới của hội nhập kinh tế quốc tế
9. Trần Tiến Khải, 2007. Một số suy nghĩ về tăng cường sản xuất nông nghiệp bền vững khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO. Hội thảo Khoa học. trang 40-45. Kỷ yếu Diễn đàn Khuyến nông @ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ về tăng cường sản xuất nôngnghiệp bền vững khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giớiWTO
10. Lê Tất Khương và Trần Anh Tuấn, 2014. Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Việt Nam – Kinh nghiệm và bài học của Trung Quốc. JSTPM tập 3, số 1, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phát triểnnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Việt Nam – Kinh nghiệm và bàihọc của Trung Quốc
11. Vũ Thị Minh, 2013. Phát triển nông nghiệp sạch và bền vững trên thế giới và ở Việt Nam: thực trạng và một số giải pháp. Tạp chí kinh tế và phát triển, số 196, tháng 10/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ạp chí kinh tế và pháttriển
12. Nguyễn Hồng Nga, 2015. Thể chế và chất lượng tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Tp. Hồ Chí Minh:NXB. ĐHQG-HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thể chế và chất lượng tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Nhà XB: NXB. ĐHQG-HCM
13. Trần Ngọc Ngoạn, 2017. Phát triển nông thôn bền vững: những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thế giới. Hà Nội: NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông thôn bền vững: những vấn đề lýluận và kinh nghiệm thế giới
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
14. Đỗ Hoài Nam và Lê Cao Đoàn, 2001. Xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam. NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
15. OECD, 2015. Các chính sách nông nghiệp Việt Nam năm 2015.Hà Nội: NXB PECD, Paris (Tiếng Việt) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chính sách nông nghiệp Việt Nam năm 2015
Nhà XB: NXB PECD
16. Nguyễn S, 2015. Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là yêu cầu tất yếu để hội nhập quốc tế. Hà Nội:NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là yêu cầu tất yếuđể hội nhập quốc tế
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
18. Sally, P. M., T Gordon, M. và Phạm Văn Hùng, 2007. Phát triển nông nghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam. NXB Lamb Printers Pty Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Lamb Printers Pty Ltd
19. Nguyễn Danh Sơn, 2010. Vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam trong quá trình phát triển đất nước theo hướng hiện đại. Hà Nội:NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân ViệtNam trong quá trình phát triển đất nước theo hướng hiện đại
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
21. Nguyễn Từ, 2008. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với sự phát triển nông nghiệp Việt Nam. Hà Nội:NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với sự phát triển nông nghiệp Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
22. Huy Tuấn, 2014. Phát triển nông nghiệp sạch – hướng đi mới trong xây dựng nông thôn mới. Tạp chí cộng sản, số 94, tháng 10/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí cộng sản
23. Nguyễn Văn Viết và Đinh Vũ Thanh, 2014. Biến đổi khí hậu và nông nghiệp Việt Nam. Hà Nội: NXB. Tài Nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu và nôngnghiệp Việt Nam
Nhà XB: NXB. Tài Nguyên – Môi trường và Bản đồViệt Nam.Tài liệu tiếng Anh

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w