trọng và phát huy và đã đạt được một số kết quả quan trọng như: thực hiện tốtcông tác giảm nghèo; cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện; Công tác quyhoạch, kế hoạch phân vùng phát triển
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGÔ THỊ CHÂU GIANG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂNỘCT TỪ THỰC TIỄNỈNHT ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
HÀ NỘI - 2019
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGÔ THỊ CHÂU GIANG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂNỘCT TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Luật hiến pháp và luật hành chính
Mã số: 8.38.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VŨ TRỌNG HÁCH
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu trích dẫn trong luận văn dựa trên số liệu bảo đảm độ tin cậy,chính xác và trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Ngô Thị Châu Giang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Quản lý nhà nước về dân tộc từ thực tiễn tỉnh Điện Biên”
đã được hoàn thành thể hiện kết quả tổng hợp, cô đọng của hai năm học caohọc tại Học viện Khoa học Xãhội
Tôi xin được trân trọng bày tỏ lòng biết ơn các thầy, cô là các giáo sư, phógiáo sư, tiến sĩ đã tham gia giảng dạy lớp cao học khoá VIII đợt 02 năm 2017, đặc biệt xin cảm ơn thầy Vũ Trọng Hách đã luôn đồng hành, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Nhân dịp này tôi xin được chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Hội đồng phản biện, chấm luận văn; cảm ơn Học viện Khoa họcXã hội đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã rất nỗ lực và cố gắng nhưng luận văn sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót Rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo, sự góp
ý chân thành của bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được bổ sung và hoànthiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC 6
1.1 Những khái niệm cơ bản 6
1.2 Nội dung quản lý nhà nước về ộdânc t 10
1.3 Đặc điểm của quản lý nhà nước về dân tộc 11
1.4 Vai trò quản lý nhà nước về ộdânc t 12
1.5 Những yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về dân tộc 13
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN 18
2.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về dân tộc trên địa bàn tỉnh Điện Biên 18
2.2 Thực tiễn quản lý nhà nước về dân tộc trên địa bàn tỉnh Điện Biên thời gian qua 24
2.3 Đánh giá việc thực hiện quản lý nhà nước về dân tộc trên địa bàn tỉnh Điện Biên 38
Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN 49
3.1 Quan điểm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về dân tộc hiện nay 49
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về dân tộc trên địa bàn tỉnh Điện Biên 53
KẾT LUẬN 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 78
Trang 6: Quy phạm pháp luật
: Uỷ ban nhân dân
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Trang
Bảng 2.1 Thống kê dân số các dân tộc tỉnh Điện Biên 22
Sơ đồ 2.1.Tổ chức bộ máy và biên chế Ban Dân tộc tỉnh Điện Biên 32tính đến 31/12/2018 32Bảng 2.2 Số lượng công chức công tác tại Phòng Dân tộc các huyện tại tỉnhĐiện Biên tính đến 31/12/2018 34
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, các DTTS phần lớn sinh sống ởmiền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và hải đảo Đây là những địa bàn
có vị trí chiến lược trọng yếu về kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh, giaolưu quốc tế Nhận thức được điều đó nên Đảng, Nhà nước ta luôn coi công tácdân tộc và đoàn kết dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cáchmạng của nước ta Thực hiện CSDT, chăm lo đời sống của đồng bào các
DTTS không chỉ là trách nhiệm, nghĩa vụ màcòn là tình cảm của Đảng, Nhànước đối với đồng bào DTTS
Trong những năm qua, nhiều chính sách, chương trình, dự án phát triểnkinh tế, xã hội đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo, vùngđồng bào DTTS được thực hiện đã tạo nên những thay đổi to lớn trên các mặtchính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh; đời sống của đồngbào dân tộc được cải thiện, bộ mặt nông thôn miền núi, vùng sâu, vùng xa cónhững khởi sắc nhất định Bên cạnh những thành tựu còn có những hạn chế,bất cập cần được xem xét, đánh giá một cách khách quan, khoa học để cónhững giải pháp phù hợp đáp ứng yêu cầu phát triển ở vùng dân tộc, miền núiđịa bàn khó khăn trước đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước Trong rất nhiều yếu tố tạo nên những thành tựu cũng như hạn chếtrong vấn đề về dân tộc, QLNN về dân tộc là trực tiếp và hết sức quan trọng.Tỉnh Điện Biên nằm ở vùng núi cao, biên giới phía Bắc của Tổ quốc, có
10 đơn vị hành chính cấp huyện (gồm 01 thành phố, 1 thị xã và 8 huyện), với
130 đơn vị cấp xã (gồm 9 phường, 5 thị trấn và 116 xã) Quy mô dân số ướckhoảng 57,66 vạn người; gồm 19 dân tộc cư trú trên địa bàn rộng lớn, có vị trítrọng yếu về an ninh, quốc phòng [51]
Những năm qua, QLNN về công tác dân tộc tỉnh Điện Biên được coi
Trang 9trọng và phát huy và đã đạt được một số kết quả quan trọng như: thực hiện tốtcông tác giảm nghèo; cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện; Công tác quyhoạch, kế hoạch phân vùng phát triển KTXH được tăng cường và đổi mới;năng lực quản lý của cơ quan công tác dân tộc được nâng lên, công tác đàotạo đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc được quan tâm hơn trước, sự phốihợp giữa cơ quan công tác dân tộc với các Bộ, Ban ngành Trung ương và cácđịa phương ngày càng chặt chẽ…
Tuy nhiên so với mặt bằng chung của tỉnh, tình hình KTXH vùng dân tộc,miền núi, biên giới, nhất là ở các xã, thôn, bản ở vùng sâu, vùng xa, biên giới của tỉnh Điện Biên còn nhiều khó khăn, việc thực hiện QLNN lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh tuy có nhiều khởi sắc, song còn có những tồn tại, hạn chế: cơ sở hạ tầng còn chưa hoàn thiện, giáo dục y tế đều ở xuất phát điểm thấp; kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn việc thực thi chính sách còn nhiều hạn chế; Tình hình chính trị có những diễn biến phức tạp Các thế lực thù địch ra sức chống phá sự nghiệp cách mạng của Đảng, công cuộc đổi mới của đất nước bằng việc lợi dụng các vấn đề nhân quyền, dân tộc, tôn giáo Địa bàn vùng dân tộc, miền núi, biên giới của tỉnh luôn tiềm ẩn nguy cơ bị các thế lực thù địch lợi dụng
Từ những lý do trên, học viên chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước
về dân tộc từ thực tiễn tỉnh Điện Biên” để đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện
QLNN đối với công tác dân ộct trên địa bàn tỉnh Điện Biên góp phần phát triểnKTXH vùng dân tộc, miền núi, biên giới bền vững
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Vấn đề dân tộc là vấn đề rộng lớn, được quan tâm nên trong thời gianqua đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, những người làm công tác lýluận nghiên cứu và các nhà quản lý, các nhà chuyên môn ở nhiều khía cạnh,góc độ khác nhau Có thể kể đến:
Trang 10- GS Khổng Diễn (1995), Dân số và dân tộc tộc người ở Việt Nam,
NXB Khoa học xã hội;
- GS Phan Hữu Dật (chủ biên) (2001), Mấy vấn đề về lý luận và thực
tiễn cấp bách liên quan đến quan hệ dân tộc hiện nay, NXB Chính trị Quốc
gia, Hà Nội;
- Vấn đề dân tộc và định hướng xây dựng chính sách dân tộc trong thời
kỳ công nghiệp hóa (2002), của Viện nghiên cứu chính sách dân tộc và miền
núi (nay là Viện Dân tộc), NXB Chính trị Quốc gia;
- Một số vấn đề về dân tộc và phát triển (Sách tham khảo) (2005), Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội;
- Phan Xuân Sơn, Lưu Văn Quảng (Đồng chủ biên) (2006), Những vẩn
đề cơ bản về chính sách dân tộc ở nước ta hiện nay, Nxb Lý luận Chính trị,
Hà Nội;
- Phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi Việt Nam
(2006), Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội;
- Chính sách dân tộc trong những năm đổi mới Thành tựu cùng những
vấn đề đặt ra (2010), Nxb Chính trị - Hành chính, Hà Nội;
- Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc
(2013) của Ủy ban Dân tộc, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật.
Ngoài ra còn có rất nhiều các bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí khoa học, các đề tài đã được nghiệm thu về vấn đề dân tộc, CSDT
Những công trình trên các tác giả đã đặt ra nhiều lý luận về vấn đề dân tộc, quản lý nhà nước về dân tộc, cũng như việc thực hiện các chương trình, chính sách dân tộc và đề xuất nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả QLNN về dân tộc Các công trình đó được tác giả kế thừa sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo trực tiếp cho đề tài luận văn này Tuy nhiên, đây là công trình khoa học do chính học viên cứu, không trùng lặp với công trình khoa học nào được
Trang 11công bố thời gian gần đây đề cập vấnđếnđề quản lý nhà nước về dân tộc từ thực tiễnmột địa bàn cụ thể như tỉnh Điện Biên
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận của QLNN về dân tộc;
- Phân tích, đánh giá thực tiễn QLNN về dân tộc trên địa bàn tỉnh Điện Biên hiện nay
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về dân tộc từ thực tiễntỉnh Điện Biên Đây cũng có thể là kinh nghiệm có thể sử dụng hoặc thamkhảo cho các địa phương khác
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN về dân tộc ở Điện Biên
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn được giới hạn trên địa bàn tỉnh Điện Biêntrong khoảng thờigian từ năm 2014 đến năm 2018 và chỉ nghiên cứu nội dung chính của QLNNvề dân tộc, gồm:
- Hoạch định chính sách, chiến lược về dân tộc;
- Ban hành văn bản QPPL về dân tộc;
- Tổ chức bộ máy, bố trí nguồn lực và vật lực về dân tộc;
- Kiểm tra, thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm trong QLNN về dân tộc
Trang 125 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Luận văn nghiên cứu được thực hiện dựa trên phương pháp duy vật lịch
sử, quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về các vấnđề nhà nước, pháp luật và vấn đề dân tộc
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong luận văn: phương pháp nghiên cứu tài liệu; phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp; phương pháp phân tích, đối chiếu; phương pháp so sánh và phương pháp khảo sát thực tế
6 Ý nghĩa lý luận và thực
tiễn 6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về dântộc và QLNN về dân tộc Đánh giá những vấn đề lý luận đó trong thực tiễntrên một địa bàn cụ thể là tỉnh Điện Biên và củng cố những vấn đề lý luận đóthông qua những quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về dân tộc
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về dân tộctrên địa bàn một tỉnh Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng làm tàiliệu tham khảo trong việc hoạch định chính sách cũng như thực thi pháp luậtvề dân tộc Luận văn cũng có thể được sử dụng làm học liệu tham khảo choviệc giảng dạy, nghiên cứu khoa học
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận của QLNN về dân tộc;
Chương 2: Thực trạng QLNN về dân tộc trên địa bàn tỉnh Điện Biên;Chương 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về dân tộc trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Trang 13Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DÂN TỘC 1.1 Những khái niệm cơ bản
1.1.1 Dân tộc
Trên cơ sở xem xét vấn đề dân tộc dựa trên quan điểm duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lênin, sự hình thành và phát triển dân tộc
là một hiện tượng lịch sử xã hộiphức tạp, có căn nguyên sâu xa từ sự vận động của sản xuất, của kinh tế đồng thời chịu sự tác động chi phối trực tiếp của nhân
tố chính trị, tức là của giai cấp và Nhà nước trong việc tổ chức nên đời sống xã hội của các cộng đồng người Mặt khác, dân tộc ra đời và phát triển còn gắn liền với truyền thống lịch sử và văn hoá (kể cả đời sống tín ngưỡng, tôn giáo) của từng dân tộc Bởi lẽ, mỗi cộng đồng dân tộc cũng như cộng đồng tộc người có lịch sử hình thành và phát triển không giống nhau, không đồng thời và nhất loạt như nhau
Theo cương lĩnh dân tộc của Chủ nghĩa Mác - Lê nin thì dân tộc là kết quảcủa một quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người Trước khi dân tộc xuấthiện, loài người đã trải qua những hình thức cộng đồng từ thấp đến cao: thị tộc,
bộ lạc, bộ tộc và đến khi xuất hiện giai cấp nhà nước thì xuất hiện dân tộc
Cho đến nay khái niệm dân tộc được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau,trong đó có hai nghĩa được dùng phổ biến nhất Một là, dân tộc chỉ cộng đồngngười ổn định hợp thành nhân dân một nước, có lãnh thổ, quốc gia, nền kinh
tế thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất quốc gia củamình, gắn bó với nhau bởi lợi ích chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa vàtruyền thống đấu tranh chung trong cuộc suốt quá trình lịch sử lâu dài dựngnước và giữ nước Với nghĩa này, dân tộc là toàn bộ nhân dân của quốc gia đó
- Quốc gia dân tộc
Trang 14Hai là, dân tộc chỉ một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ, bềnvững, có sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ riêng và những nét văn hóa đặcthù, Xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc Với nghĩa này, dân tộc là bộ phận của quốcgia - Quốc gia có nhiều dân tộc Đây là khái niệm được sử dụng trong luậnvăn này.
Cả hai quan niệm về dân tộc trên đây đều có ý nghĩa đối với việc nghiêncứu đề tài luận văn Dân tộc là đối tượng của QLNN Trên thực tế, dân tộcthường nói đến các tộc ít người Cụ thể, đối tượng của QLNN về dân tộc làcác hoạt động về lĩnh vực dân tộc trên các khía cạnh kinh tế, chính trị, vănhóa, xã hội, an ninh quốc phòng, khía cạnh đoàn kết dân tộc, thúc đẩy sự bìnhđẳng, đoàn kết, tương trợ giúp nhau cùng phát triển nhằm tác động và tạo điềukiện để đồng bào các DTTS cùng phát triển, đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của công dân
1.1.2 Quản lý nhà nước về dân tộc
Để đi sâu tìm hiểu về quản lý nhà nước là gì cần phải làm rõ khái niệmquản lý Tùy theo góc độ nghiên cứu của mỗi nhà khoa học, thuật ngữ quản lýđược hiểu và có các cách tiếp cận khác nhau Đó cũng chính là đối tượngnghiên cứu của nhiều ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội Mỗi lĩnhvực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của mình và được ápdụng rộng hơn trong mọi hoạt động của đời sống xã hội
Các Mác quan niệm rằng: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều cần có
sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, sự vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của cơ thể đó” Như vậy Mác đã tiếp cận khái niệm quản lý từ góc độ mục đích của
quản lý, xem quản lý là một tất yếu trong đời sống xã hội
Trang 15Hiện nay, theo quan niệm chung của các nhà khoa học nghiên cứu thìquản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạtđộng của con người để chúng phát triển phù họp với quy luật, đạt tới mục đích
đã đề ra và đúng với ý trí của người quản lý Theo cách hiểu này thì quản lý làviệc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động của xã hội nhằm đạt được một mục đíchcủa người quản lý
Trước hết, xem xét quản lý nhà nước theo nghĩa rộng, thì đó là toàn bộ
hoạt động của cơ quan nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tưpháp nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước là đối nội, đối ngoại
Xem xét quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp, thì đây là hoạt động mangtính chấp hành và điều hành, được cấu thành bởi các yếu tố có tính tổ chức,thực hiện thi hành Hiến pháp, pháp luật, được đảm bảo thực hiện bởi hệ thốngcác cơ quan hành chính nhà nước Theo cách hiểu này, chủ thể quản lý hànhchính là các cơ quan hành chính nhà nước, thực hiện chức năng chủ yếu làchấp hành, điều hành, nhằm tổ chức thực hiện trực tiếp và thường xuyên cáchoạt động trong xây dựng phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, đảm bảo an ninhchính trị quốc gia Trong khoa học quản lý, QLNN thường được hiểu theonghĩa hẹp Trong luận văn này, quản lý nhà nước về dân tộc chủ yếu là hoạtđộng hành pháp và được hiểu theo nghĩa hẹp
Trong hệ thống xã hội, có nhiều chủ thể tham gia quản lý xã hội như tổchức chính trị, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, các đoànthể nhân dân, các hiệp hội.v.v So với quản lý của các tổ chức khác, thì quản
lý nhà nước có những điểm khác biệt sau:
Thứ nhất: chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan, cá nhân trong bộmáy nhà nước được trao quyền, gồm các cơ quan lập pháp, cơ quan hànhpháp, cơ quan tư pháp
Thứ hai: đối tượng quản lý của nhà nước là tất cả các cá nhân, tổ chức
Trang 16sinh sống và hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, công dân làm việcbên ngoài lãnh thồ quốc gia.
Thứ ba: quản lý nhà nước là quản lý toàn diện trên tất cả các lĩnh vựccủa đời sống xã hội, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng,ngoại giao
Thứ tư: quản lý nhà nước mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng công
cụ pháp luật nhà nước, chính sách để quản lý xã hội
Thứ năm: mục tiêu của quản Ịý nhà nước là phục vụ nhân dân, duy trì sự
ổn định và phát triển của toàn xã hội
Từ những điểm nêu trên, có thể hiểu quản lý nhà nước là một dạng quản
lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật vàchính sách để điều chỉnh hành vỉ của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt củađời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện
Theo cách hiểu chung nhất, quản lý nhà nước về dân tộc là một bộ phận cấu thành của hệ thống QLNN QLNN về dân tộc là hoạt động của các cơ quan nhà nước (trong đó trước hết và chủ yếu là cơ quan hành chính nhà nước), cá nhân có thẩm quyền, trên cơ sở Hiến pháp, luật và để thi hành Hiến pháp, luật nhằm tác động đến công tác dân tộc để đạt được mục đích đã được xác định trước
Khách thể QLNN về công tác dân tộc bao gồm quản lý toàn bộ các hoạt động KTXH diễn ra trong đời sống gắn với vùng cư trú của đồng bào các dân tộc thiểu
số để không ngừng nâng cao đời sống kinh tế, văn hóa của đồng bào
Với những trình bày trên, có thể đưa ra định nghĩa QLNN về dân tộc như
sau: “Quản lý nhà nước về dân tộc là hoạt động quản lý của các cơ quan
quản lý nhà nước, cá nhân có thẩm quyền về lĩnh vực dân tộc và các mối quan hệ có liên quan nhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển, đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
Trang 17pháp của công dân để những tác động đó diễn ra theo đúng chủ trương,
đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước”.
1.2 Nội dung quản lý nhà nướcvề dân tộc
Nội dung QLNN về dân tộc tập trung chủ yếu vào các hoạt động:
- Hoạch định chính sách, chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về dân tộc
- Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản QPPLvề dân tộc; xây dựng và tổ chức thực hiện các CSDT, chính sách đặc thù, cácchương trình, dự án, đề án phát triển vùng có điều kiện KTXH khó khăn, đặcbiệt khó khăn; tiêu chí phân định vùng dân tộc theo trình độ phát triển, tiêu chíxác định thành phần dântộc, tiêu chí về chuẩn đói nghèo đối với vùng dân tộcthiểu số; xây dựng chính sách đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, bảotồn và phát triển văn hóa cácDTTS
- Kiện toàn tổ chức bộ máy QLNN về dân tộc từ Trung ương đến địaphương; thực hiện phân công, phân cấp có hiệu quả, bố trí nguồn nhân lực
làm công tác QLNN về dân tộc
- Tuyên truyền, giáo dục chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước bằng nhiều biện pháp, hình thức để đồng bào các dân tộc hiểu rõ và chủ động tham gia vào quá trình thực hiện Tuyên truyền về truyền thống đoàn kết của các dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Tổ chức tốt các phong trào tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc trong cộng đồng nhằm thúc đẩy phát triển KTXH, xóa đói giảm nghèo, giải quyết khó khăn trong cuộc sống
- Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện các chínhsách, chương trình, dự án ở vùng DTTS; việc chấp hànhpháp luật về công tácdân tộc, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,giảiquyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong QLNN về dân tộc
Trang 181.3 Đặc điểm của quản lý nhà nước về dân tộc
Quản lý nhà nước về dân tộc ở Việt Nam thể hiện các đặc điểm chung của quản lý đồng thời có các đặc điểm riêng sau:
- Là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước Các chủ thể có thẩmquyền thể hiện ý chí nhà nước thông qua phương tiện nhất định, trong đóphương tiện chủ yếu được sử dụng là văn bản quy phạm pháp luật Chủ thểquản lý thể hiện ý chí của mình thông qua các hoạt động áp dụng pháp luật;dưới dạng các mệnh lệnh cá biệt nhằm áp dụng pháp luật vào thực tiễn, trựctiếp thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ quản lý; dướinhững dạng mệnh lệnh chỉ đạo trong hoạt động, nhằm tồ chức thực hiện phápluật trong thực tiễn Mặt khác, các chủ thể có thẩm quyền tiến hành nhữnghoạt động cần thiết để bảo đảm thực hiện ý chí, quyền lực nhà nước, như cácbiện pháp về hoạch định, xây dựng, tổ chức thực hiện, tuyên truyền thực hiện
- Quản lý nhà nước về dân tộc có tính chấp hành và điều hành
Hoạt động quản lý nhà nước về dân tộc có tính chấp hành và điều hànhthể hiện trong việc những hoạt động này được tiến hành trên cơ sở pháp luật
và nhằm mục đích thực hiện pháp luật, cho dù đó là hoạt động chủ động sángtạo của chủ thể quản lý thì cũng không vượt quá khuôn khổ pháp luật, nhằmhiện thực hóa pháp luật
Tính điều hành của hoạt động quản lý nhà nước về dân tộc thể hiện trongviệc chủ thể có thẩm quyền tổ chức, chỉ đạo thực hiện pháp luật trong đờisống xã hội Trong quá trình đó, các chủ thể này không chỉ tự mình thực hiệnpháp luật mà quan trọng hơn cả đảm nhận chức năng chỉ đạo nhằm vận hànhhoạt động của các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo một quy trình thống nhất;
tồ chức để mọi đối tượng có liên quan thực hiện pháp luật nhằm hiện thực hóacác quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ quản lý
- Tính thống nhất và tổ chức chặt chẽ trong hoạt động quản lý nhà nước
Trang 19về dân tộc Hiện nay, bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước về dân tộc được
tổ chức từ Trung ương tới địa phương do đó hoạt động quản lý nhà nước đượcchỉ đạo, hướng dẫn thống nhất và kịp thời, liên kết và phối hợp nhịp nhànggiữa các địa phương tạo ra sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống làm công tácdân tộc, hạn chế sự phân hóa giữa các địa phương hay vùng miền khác nhau
- Hoạt động quản lý nhà nước về dân tộc phải diễn ra liên tục, nhanhchóng và linh hoạt phù hợp với sự phát triển đi lên của đời sống xã hội Đây làmột trong những yếu tố quan trọng trong việc thực hiện thành công công tácdân tộc của Đảng và nhà nước, đẩy nhanh quá trình phát triển về mọi mặttrong vùng đồng bào dân tộc thiểu số dần thu hẹp khoảng cách với vùng thấp
- Là hoạt động được thực hiện bởi những chủ thể có quyền năng hànhpháp đó là các công chức trong bộ máy nhà nước
1.4 Vai trò quản lý nhà nước về dân tộc
Cùng với việc đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới của đất nước theo đường lối
“Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnhtoàn dân tộc”, công tác QLNN về dân tộc ngày càng có vai trò quan trọng vàthể hiện ở những điểm chủ yếu dưới đây:
Thứ nhất, những định hướng QLNN về dân tộc nhằm phát triển KTXH,
nâng cao đời sống nhân dân Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước, yêucầu cấp thiết đặt ra là cần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa cácvùng miền, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục của các dântộc hiện nay còn đang ở trong tình trạng kém phát triển Để thực hiện đượcmục tiêu cấp thiết này, Nhà nước ta đang nỗ lực đầu tư cho khu vực đồng bàoDTTS, trong đó, đặc biệt quan tâm đầu tư các chiến lược, chương trình, kếhoạch hoạt động hướng đến đồng bào DTTS được thực hiện thông qua hoạtđộng QLNN về dân tộc
Trang 20Thứ hai, những hỗ trợ cho khu vực đồng bào DTTS, đặc biệt là đồng bào
DTTD cư trú ở vùng cao, vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn nhằm phát triển
KTXH, xây dựng cơ sở hạ tầng giúp thu hẹp khoảng cách về trình độ phát
triển giữa các vùng miền, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo
dục, y tế của các dân tộc hiện nay còn đang trong tình trạng kém phát triển
Thứ ba, trong QLNN, có những hoạt động không tuân thủ quy định của
pháp luật, quy tắc của cơ quan quản lý đề ra như tham nhũng, làm sai lệch
đường lối, chủ trương của Đảng hay việc các thế lực thù địch lợi dụng
CSDT để gây rối an ninh chính trị, trật tự xã hội, chia rẽ đoàn kết dân tộc ,
tuỳ theo tính chất, mức độ Nhà nước có thể xử lý vi phạm hành chính, hình
sự Cùng với đó, có thể thấy QLNN về dân tộc là một nhiệm vụ rất quan trọng
của Đảng và Nhà nước ta
1.5 Những yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về dân tộc
1.5.1 Chính trị
Là một trong những yếu tố tác động, ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động
QLNN về dân tộc Yếu tố chính trị định hướng hoạt động QLNN về dân tộc
Sự định hướng tích cực, tiến bộ sẽ giúp cho hoạt động QLNN về dân tộc theo
hướng tích cực, tiến bộ
Là quốc gia có nhiều dân tộc, Đảng và Nhà nước ta luôn xác định đườn lối,CSDT
có vị trí đặct biệquan trọng“Chính sách dân tộc của Đảng là thực hiện triệt để quyền bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc, tạo những kiện cần thiết để xóa bỏ tận gốc sự chênh lệch về trình độăn kinhhóa tế, v giữa các dân tộc ít người và dân tộc đông người, làm cho tất cả các dân t đều có cuộc sống ấm no, văn minh và hạnh phúc, đoàn kết giúp nhau tiến b cùng làm chủ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ”[20]nghĩa
Đảng xác định vấn đề dân tộc có vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng với toàn bộ sựnghiệp của Đảng và nhân dân ta, Đảng đã đề ra những nguy
Trang 21tắc định hướng vềCSDT ở Việt Nam, đó là đoàn kết, bình đẳng, tương trợ giữa các dân tộc Thời kỳ đổi mới,CSDT của Đảng vừa đảm bảo tính nhất quán, vừa đổi mới trước yêu cầu phát triển và hội nhập nhằm giải quyết th công vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay và trong tương lai.
1.5.2 Pháp luật về dân tộc
Công tác dân tộc là nhiệm vụ chung của toàn bộ hệ thống chính trị, bao
gồm: Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
Mỗi tổ chức trong hệ thống chính trị, tuỳ theo địa vị pháp lý, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình mà có phương thức khác nhau để thực hiện
công tác dân tộc Bộ máy nhà nước, từ Trung ương đến địa phương, QLNN về
dân tộc bằng những biện pháp, công cụ khác nhau, trong đó pháp luật là công
cụ quan trọng Pháp luật về dân tộc là công cụ để thực hiện QLNN về dân tộc,
cơ sở để thực hiện giám sát việc thực hiện CSDT là sự thể chế hoá để quan
điểm, đường lối của Đảng về dân tộc đi vào cuộc sống
Trong nhiều năm qua, các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ta
thường xuyên ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung những quy định pháp luật
nhằm thực hiện sự đoàn kết, bình đẳng, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các
dân tộc, đặc biệt là những chính sách ưu tiên và đẩy mạnh phát triển kinh tế,
xã hội, văn hóa, giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số và miền núi phù hợp với
điều kiện phát triển KTXH của đất nước và hiện đang là là khung pháp lý cơ
bản điều chỉnh các vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc
Pháp luật về dân tộc không được hoàn thiện, không được sửa đổi, bổ
sung thường xuyên nhằm phù hợp với sự phát triển KTXH của đất nước và
tình hình thực hiện CSDT đối với các vùng, miền hoặc đối tượng cụ thể sẽ
gây khó khăn cho việc QLNN về dân tộc
1.5.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về dân tộc
Một hệ thống QLNN chỉ tốt và được tự nguyện áp dụng khi nó phát huy
Trang 22được những ưu điểm của các giá trị truyền thống, nhưng đồng thời cũng phảiloại bỏ đi những nhược điểm của truyền thống như những hủ tục lạc hậu, tưduy bảo thủ QLNN về dân tộc không nằm ngoài ngoại lệ đó.
Hiện nay, hệ thống tổ chức bộ máy cơ quan công tác dân tộc từ Trung ương đến địa phương chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và thiếu tính ổn định Cơ chế QLNN về công tác dân tộc đã được hình thành, từng bước hoàn thiện Trong hệ thống bộ máy QLNN về công tác dân tộc, tỷ lệ cán bộ là người DTTS chiếm tỷ lệ cao nhất so với các Bộ, ngành khác
Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc có vai trò rất quan trọng trong việc hoạch định và quyết định sự thành công hay thất bại trong
sự nghiệp QLNN về công tác dân tộc Chất lượng, số lượng đội ngũ cán bộ, công chức có tính quyết định trong QLNN về công tác dân tộc Đội ngũ cán bộ, công chức đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng mới thực hiện được QLNN về công tác dân tộc hiệu quả và ngược lại
Do biên chế của hệ thống cơ quan công tác dân tộc còn hạn chế nên kinh phí được giao cũng rất hạn hẹp theo cơ chế khoán chi hiện nay Ngành công tác dân tộc chưa xây dựng được tiêu chuẩn chức danh theo nghề đối với đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc như một số ngành, nghề khác để được hưởng chế
độ phụ cấp nghề theo quy định hiện hành Nguyên nhân là do cơ quan công tác dân tộc có nhiều biến động, thiếu ổn định; việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được quy chuẩn nghề nghiệp chung Mặt khác, công tác dân tộc có tính tổng hợp, mang tính chất đa ngành, đa lĩnh vực nên rất khó trong việc chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh Thực tế trên khẳng định: Mức
độ hoàn thiện của cơ chế quản lý và hệ thống bộ máy quản lý có tác động, ảnh hưởng rất lớn tới QLNN dân tộc Do đó, hoàn thiện bộ máy QLNN về dân tộc; đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực về công tác dân tộc; thu hút hút nguồn lực các cá nhân, tổ chức xã hội để hỗ trợ phát triển
Trang 23vùng dân tộc thiểu số là vô cùng cần thiết.
1.5.4 Phong tục tập quán
Ở các vùng DTTS, phong tục tập quán có ảnh hưởng quan trọng đếncông tác QLNN về dân tộc Bên cạnh những phong tục tập quán tích cực thìthực tế vẫn còn tồn tại những phong tục tập quán chưa tiến bộ, lạc hậu đãphần nào kìm hãm sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội vùng đồng bàoDTTS Do đó, cần có những chính sách dần dần xoá bỏ những phong tục tậpquán lạc hậu góp phần đẩy mạnh phát triển KTXH
1.5.5 Hội nhập quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa là xu thế phát triển tất yếu của quan hệ quốc tế và của nềnkinh tế thế giới, nó vừa mang lại cho công tác QLNN một động lực tích cựcnhưng cũng đạt cho công tác này trước những đòi hỏi, yêu cầu và thách thức
Do đó toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế cũng là một trong những nhân
tố tác động đến QLNN nói chung và QLNN về dân tộc nói riêng
Trang 24Dân tộc là một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững được
hình thành trong quá trình lịch sử trên cơ sở có chung phương thức sinh hoạt
kinh tế, có ngôn ngữ riêng, có tâm lý và ý thức riêng, kết tinh trong nền văn hóa
của dân tộc và cư trú trên một vùng lãnh thổ nhất định Dân tộc là một bộ phận
của quốc gia Ví dụ như dân tộc Kinh, Tày, Nùng…
Quản lý nhà nước về dân tộc là một bộ phận cấu thành của hệ thống QLNN.
QLNN về dân tộc là hoạt động của các cơ quan nhà nước (trong đó trước hết và
chủ yếu là cơ quan hành chính nhà nước), cá nhân có thẩm quyền, trên cơ sở
Hiến pháp, luật và để thi hànhHiến pháp, luật nhằm tác động đến công tác dân
tộc để đạt được mục đích đã được xác định trước
Những định hướng QLNN về dân tộc nhằm phát triển KTXH, nâng cao
chất lượng cuộc sống, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào
DTTS ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo Bên cạnh đó cũng có những
chế tài xử lý phù hợp đối với những hành vi vi phạm CSDT, lợi dụng chính
sách dân tốc mưu cầu lợi ích riêng, chống phá nhà nước, chia rẽ tinh thần
đoàn kết dân tộc…
Quản lý nhà nước về dân tộc cũng giống như các hoạt độngQLNN khác
đều bị ảnh hưởng bởi tác động của các yếu tố như chính trị, pháp luật, tổ chức
bộ máy quản lý, phong tục tập quán
Trang 25Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN 2.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về dân tộc trên địa bàn tỉnh Điện Biên
2.1.1 Tình hình kinh tế-xã hội, dân cư
Điện Biên là tỉnh miền núi, biên giới phía Tây Bắc của Tổ quốc, đượcchia tách thành lập từ ngày 01/01/2004 Diện tích tự nhiên 9562,9 km 2, địahình chia cắt, hiểm trở, 50% diện tích có độ cao 1000m so với mực nước biển,
có đường biên giới dài 455,573 km tiếp giáp với hai quốc gia là Lào và TrungQuốc (trong đó đường biên giới tiếp giáp với Lào là 414,712 km; tiếp giáp vớiTrung Quốc là 40,861 km) Quy mô dân số ước khoảng 57,66 vạn người; gồm
19 dân tộc Tỉnh có 10 đơn vị hành chính gồm 01 thành phố, 01 thị xã và 08huyện, 130 xã, phường, thị trấn (trong đó có 29 xã biên giới; có 14 xã khu vực
I chiếm 10,8%, 15 xã khu vực II chiếm 11,5%, 101 xã khu vực III chiếm77,7%; có 1.146 thôn đặc biệt khó khăn chiếm 63,2%) Hiện có 05 huyệnnghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ
và 02 huyện nghèo theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủtướng Chính phủ [5]
Trong những năm qua, nhận được sự quan tâm hỗ trợ của Đảng, Nhànước tỉnh Điện Biên đã đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực:
- Về cơ sở hạ tầng: Từng bước được đầu tư theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa Nhiều tuyến đường giao thông được nâng cấp, kiên cố hóa,
100% xã, phường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã, trong đó 120/130 xã
đi lại được quanh năm; năng lực tưới tiêu của các công trình thủy lợi có khả năngphục vụ cho trên 27.000 ha đất sản xuất; 130/130 xã, phường, thị trấn có điện, tỷ
lệ hộ sử dụng điện đạt 88,24 %; cơ sở vật chất các trường chuyên nghiệp
Trang 26cơ bản đáp ứng được nhu cầu dạy và học Hệ thống hạ tầng về y tế các cấpđược tăng cường, 100% số xã có trạm y tế; hạ tầng văn hóa, thông tin và thểdục thể thao đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân [52, tr.1];
- Về đời sống của nhân dân: Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Điện Biên
trong những năm qua đạt mức khá Đến hết năm 2018, tổng sản phẩm trên địabàn tỉnh (GRDP) đạt 10.482 tỷ 240 triệu đồng tương đương 466.900 triệuUSD, tăng 7,15% so với năm 2017, trong đó: nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng4,98%; công nghiệp, xây dựng tăng 9,52%; thương mại, dịch vụ tăng7,11%.Sản lượng lương thực đạt 264.601 tấn, đạt 102,16% kế hoạch năm Giátrị sản xuất công nghiệp ước đạt 2.717,43 tỷ đồng, tăng 12,95% so năm 2017.Thương mại, lưu thông hàng hóa đảm bảo cung ứng đủ cho nhu cầu của ngườidân trên địa bàn tỉnh; giá trị xuất, nhập khẩu ước đạt 44 triệu USD; lượngkhách du lịch đến với Điện Biên trong năm 2018 ước đạt 705 nghìn lượtngười Môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện, công tác cải cách thủtục hành chính, xây dựng chính quyền hiệu lực, hiệu quả thu hút sự quan tâmcủa các nhà đầu tư cả trong và ngoài tỉnh Năm 2018 đã cấp Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư và Quyết định chủ trương đầu tư cho 25 dự án với tổng mứcđầu tư đăng ký trên 4.900 tỷ đồng [48] Tỷ lệ hộ nghèo chung toàn tỉnh là37,08%, tỷ lệ hộ nghèo người dân tộc thiểu số là 97,4% trên tổng số hộ làngười dân tộc thiểu số [52, tr.1];
- Giải quyết việc làm và đào tạo nghề: Ngoài duy trì việc làm thường
xuyên cho 326.161 lao động, đã giải quyết việc làm mới cho 9.528 lao động;trong đó: thông qua vay vốn hỗ trợ việc làm cho 1.064 người, xuất khẩu laođộng 46 người, tuyển dụng vào các doanh nghiệp là 4.221 người (trong đó, tạicác doanh nghiệp ngoài tỉnh là 1.109 người), tuyển dụng vào cơ quan hànhchính sự nghiệp, đảng, đoàn thể là 368 người, lao động tại các chương trìnhphát triển kinh tế - xã hội khác và tự tạo việc làm là 3.829 người Giảm tỷ lệ
Trang 27lao động thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống còn 2,75%; Tuyển mới và đàotạo nghề cho 7.995 người [52, tr.2];
- Về giáo dục: Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học tiếp tục được quan
tâm đầu tư và cải thiện; đặc biệt là giáo dục vùng dân tộc, vùng đặc biệt khó
khăn; tỷ lệ huy động dân số trong độ tuổi đến trường tiếp tục tăng Toàn tỉnh,hiện có 526 cơ sở giáo dục (gồm có 07 nhóm trẻ và 07 trường, trung tâm ngoàicông lập) với 7.102 lớp, 189.283 học sinh; có 8.985 phòng học (trong đó 62,8%phòng học kiên cố; 24,5% phòng học bán kiên cố và 12,8% phòng học tạm) Sốtrường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia là 312/498 đạt 62,65%
Tỷ lệ huy động học sinh đúng độ tuổi đến trường tăng nhẹ ở các cấphọc tiểu học và THCS (0,1-0,6%), tăng khá cao ở cấp THPT và tương đương
là 5,3% Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp mẫu giáo đạt 99,5%; trẻ 6-10 tuổihọc tiểu học đạt 99,8%; trẻ 11-14 tuổi học THCS đạt 95,3%; trẻ 15-18 tuổihọc THPT đạt 63,0%; tỷ lệ huy động trẻ từ 3 tháng đến dưới 36 tháng tuổi đếnnhà trẻ đạt 34,5%; số trẻ 3-5 tuổi học mẫu giáo đạt 98,1% Toàn tỉnh có130/130 xã, phường, thị trấn duy trì chuẩn xóa mù chữ mức độ 1, phổ cậpgiáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1, phổ cậpgiáo dục THCS mức độ 1 và phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2; có 88/130
xã, phường, thị trấn xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; có119/130 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2; có21/130 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3 và có78/130 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2 [52, tr.2]
- Về y tế: Triển khai đồng bộ các mục tiêu Chương trình quốc gia về y
tế, các hoạt động phòng chống dịch bệnh ở người không để xảy ra dịch lớn.Chất lượng khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế từng bước được nâng lên Năm
2018, trên 93% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin;87,7% trạm y tế xã có bác sỹ hoạt động; 93,8% trạm y tế có nữ hộ sinh hoặc y
sĩ sản nhi; 94,3% thôn bản có nhân viên y tế thôn bản; 29,1% thôn bản có cô
Trang 28đỡ thôn bản hoạt động; 99,7% dân số tham gia bảo hiểm y tế; 64,6% trạm y tế
xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân đạt 32,1 giườngbệnh; công suất sử dụng giường bệnh đạt 100%; tổng số lượt khám bệnh ướcđạt 995.000 lượt người, tổng số bệnh nhân điều trị nội trú đạt trên 100.000lượt và trên 7.500 bệnh nhân điều trị ngoại trú [52, tr.2];
- Về văn hóa, thông tin: Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa tiếp tục được thực hiện có hiệu quả, đã thực sự đi vào đời sống
xã hội, góp phần ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩykinh tế - xã hội phát triển Toàn tỉnh có 64,3% hộ gia đình đạt danh hiệu “Giađình văn hóa”; 56,8% thôn, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu “Thôn, bản, tổ dânphố văn hóa”; 90,6% cơ quan, đơn vị trường học đạt chuẩn văn hóa; 50% sốphường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị [52, tr.3]
Hệ thống phát thanh, truyền hình được chú trọng đầu tư góp phần tăngnhanh tỷ lệ dân cư được sử dụng dịch vụ Tỷ lệ số hộ được phủ sóng phátthanh trung ương đạt 100%; tỷ lệ số hộ được phủ sóng phát thanh địa phươngđạt 100%; tỷ lệ số hộ được phủ sóng truyền hình Việt Nam đạt 100%; tỷ lệ số
hộ được phủ sóng truyền hình địa phương đạt 100%;
- Tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội: Tiếp tục quan tâm xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; chú trọng
kết hợp củng cố quốc phòng - an ninh với phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảmnghèo Làm tốt công tác quản lý dân cư, giải quyết có hiệu quả tình trạng dân di
cư tự do, xuất cảnh trái phép, quản lý trật tự xã hội Phát hiện, điều tra, làm rõ170/193 vụ vi phạm hình sự, 585 vụ, 663 đối tượng về ma tuý; khởi tố 19 vụ viphạm về lĩnh vực kinh tế, môi trường Liên tục mở các đợt cao điểm đảm bảo trật
tự an toàn giao thông Tăng cường kiểm tra các lỗi vi phạm quy định về tốc độ,nồng độ cồn, tải trọng giảm tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí; số vụ tai nạngiao thông là 42 vụ, chết 26 người và bị thương 36 người so với cùng kỳ năm
Trang 292017 số vụ giảm 03 vụ (42/45) giảm 6,7%; số người chết giảm 04 người (26/30)
giảm 13,3%; số người bị thương giảm 04 người (36/40) giảm 10% [51, tr.16]
2.1.2 Tình hình thực hiện các chính sách về dân tộc trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hiện nay dân số tỉnh Điện Biên có trên 57 vạn người với sự sinh sốngcủa 19 dân tộc anh em (Thái, Hmông, Kinh, Dao, Khơ Mú, Hà Nhì, Lào, Hoa(Hán), Kháng, Mường, Cống, Xinh Mun, Si La, Nùng, Phù Lá, Thổ, Tày, SánChay và dân tộc khác), trong đó: Dân tộc Thái chiếm 38%, dân tộc Môngchiếm 34,8%, dân tộc Kinh chiếm 18,4%, dân tộc Khơ Mú chiếm 3,3%, cònlại là các dân tộc khác [Phụ lục 1]
Bảng 2.1 Thống kê dân số các dân tộc tỉnh Điện Biên
[Nguồn: UBND tỉnh Điện Biên].
TT Dân tộc Dân số (người) Tỷ lệ (%)
Trang 30trong thời gian qua đã được Đảng, Chính phủ đặc biệt quan tâm, các Bộ,ngành hướng dẫn cụ thể giúp các địa phương triển khai thực hiện các chínhsách đạt hiệu quả Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Tỉnh uỷ, HĐND,UBND, các sở, ban, ngành tỉnh, tình hình KTXH trên địa bàn tỉnh ổn định,quốc phòng - an ninh được giữ vững; nhân dân các dân tộc luôn tin tưởng vào
sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, đồng tình ủng hộ và tham gia thực hiện cácchính sách Các cấp chính quyền từ huyện tới xã đã có kinh nghiệm về quản
lý, chỉ đạo, thực hiện một số chính sách trên địa bàn Các địa phương vàngành thực hiện nghiêm túc, kịp thời các chế độ CSDT, đẩy nhanh tiến độtriển khai thực hiện các chương trình, dự án có liên quan đến CSDT; kiểm tra,giám sát, hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách chovùng đồng bào dân tộc để tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo Nhờ cácchương trình xoá đói giảm nghèo, các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ sảnxuất và đời sống, đời sống của nhân dân đã từng bước được cải thiện, đặc biệt
là vùng DTTS, vùng đặc biệt khó khăn
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai và thực hiện các chính sách về dântộc vẫn còn gặp phải nhiều khó khăn như: Hầu hết các chính sách đầu tư, hỗtrợ chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa, biên giới nên giao thông đi lại khó khăn, dân
cư sống phân tán, giá cả thị trường bất ổn định, thời tiết diễn biến bấtthường ; Trình độ dân trí tại một số vùng chưa đồng đều, sản xuất lạc hậu,chủ yếu là tự cung tự cấp, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên; Năng lực quản lý,
tổ chức thực hiện của một số đơn vị cơ sở (huyện, xã) còn nhiều hạn chế, đặcbiệt là việc phân cấp cho cấp xã làm chủ đầu tư gặp nhiều khó khăn BanGiám sát cộng đồng hoạt động còn nhiều khó khăn, hạn chế; Công tác thôngtin, báo cáo định kỳ của các huyện, xã còn yếu, gây nhiều khó khăn cho việctheo dõi, chỉ đạo điều hành và tổng hợp báo cáo
Trang 312.2 Thực tiễn quản lý nhà nước về dân tộc trên địa bàn tỉnh Điện
Biên thời gian qua
2.2.1 Xây dựng, ban hành các văn bản, kế hoạch thực hiện chính sách, pháp luật về dân tộc
Trong thời gian qua, Trung ương đã quan tâm và ban hành nhiều văn bản quy định về chính sách đầu tư đối với đồng bào DTTS, vùng đặc biệt khó khăn đối với
cả nước như: Chương trình phát triển KTXH vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 135/QĐ-TTg; Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
hỗ trợ đồng bào thiểu số phát triển KTXH và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS Việt Nam giai đoạn 2019 - 2025”; Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án hỗ trợ thông tin, tuyên truyền về dân tộc, tôn giáo; Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01
năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ Về việc “Cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí chovùng DTTS và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2019 - 2021; Quyết
định số 771/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án “Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2018 - 2025”; Quyết định số 1898/QĐ-TTg năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng DTTS giai đoạn 2018 - 2025”; Quyếtđịnh số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủphêvềduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016–2020; Quyết định số 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủngày31/10/2016 về phê duyệt chính sách đặc thu hỗ trợ phát triểnKTXH
vùngDTTS và miền núi giai đoạn 2017-2020; v.v
Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của Trung ương, tỉnh Điện Biên đã ban
hành các chương trình, kế hoạch của địa phương về công tác dân tộc trên địa
Trang 32bàn tỉnh như: Chương trình 135; Các sự án hỗ trợ sản xuất, đa dạng sinh kếnhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia; Chínhsách đặc thù hỗ trợ phát triển KTXH vùng DTTTS và miền núi giai đoạn
2018 - 2020 theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 2086/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ; phê duyệt đề án hỗ trợ phát triển KTXHcác DTTS rất ít người giai đoạn 2016 - 2025; Nguồn vốn viện trợ của Chínhphủ Ai Len năm 2015
Kết quả thực hiện các chương trình, dự án, chính sách về dân tộc tại tỉnhĐiện Biên giai đoạn 2014-2018 như sau [5,52]:
- Chương trình 30a:
+ Dự án Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng đối với các huyện nghèo: Đối với
05 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP: Nguồn vốn được phân bổ
599.078 triệu đồng, thực hiện 549.098 triệu đồng, đạt 91,7% kế hoạch, đầu tưxây dựng 116 công trình; Đối với 02 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được ápdụng cơ chế chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết30a/2008/NQ-CP (theo Quyết định 293/QĐ-TTg): Nguồn vốn được phân bổ103.095 triệu đồng, thực hiện 93.257 triệu đồng, đạt 90% kế hoạch; đầu tưxây dựng 17 công trình (09 công trình giao thông, 05 công trình thủy lợi,nước sinh hoạt, 03 công trình trường học, trạm y tế)
Trang 33trồng 810 ha rừng sản xuất, kinh phí 2.776 triệu đồng; trợ cấp gạo hộ nghèonhận khoán chăm sóc bảo vệ rừng, kinh phí 215 triệu đồng;
Chính sách hỗ trợ sản xuất: Thực hiện hỗ trợ khai hoang, phục hóa và tạoruộng bậc thang cho trên 2.018 lượt hộ với diện tích hơn 960,44 ha, kinh phí12.643 triệu đồng Hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống, phân bón cho việcchuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao với kinh phí 133.895 triệuđồng, tổng số hộ thụ hưởng là 13.297 hộ;
Hỗ trợ vay vốn với lãi suất 0%, làm chuồng trại chăn nuôi, hỗ trợ cải tạo aonuôi thủy sản và trồng cỏ phát triển chăn nuôi cho trên 1.149 hộ, kinh phí 3.377triệu đồng Xây dựng 02 mô hình chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật với tổng
số hộ tham gia 136 hộ, kinh phí 1.083 triệu đồng Hỗ trợ 100% giống, vật tư cho1.202 hộ tham gia xây dựng mô hình, kinh phí 4.816 triệu đồng Hỗ trợ tập huấnchuyển giao khoa học kỹ thuật cho 755 lao động, kinh phí 617 triệu đồng Hỗ trợdụng cụ và máy móc cho 750 hộ, kinh phí 4.324 triệu đồng Hỗ trợ kinh phí trợcấp bố trí cán bộ khuyến nông - khuyến lâm - khuyến ngư thôn, bản cho 650 cán
hộ, kinh phí 3.046 triệu đồng; chi phí quản lý 69 triệu đồng
+ Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo:
Trong 2 năm (2014-2015): Xây dựng 05 mô hình nhân rộng giảm nghèo,trong đó: 03 mô hình hỗ trợ 57 con bò cho 171 hộ tại các xã (Xá Tổng, HángLìa, Sa Lông); 01 mô hình nuôi giun quế xã Mường Đăng; 01 mô hình nuôiong xã Sính Phình; kinh phí thực hiện 1.500 triệu đồng
+ Chính sách hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài:
Trong 3 năm (2016-2018) có 58 lao động của các huyện nghèo đi làm việc
có thời hạn (Nhật Bản 7 lao động; Lào 13 lao động; Hàn Quốc 17 lao động; ĐàiLoan 16; các nước khác 5 lao động); kinh phí thực hiện 4.244 triệu đồng
Trang 34- Chương trình 135:
Tổng vốn kế hoạch giao: 719.353 triệu đồng; trong đó: Tiểu dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất 146.342 triệu đồng; tiểu dự án Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu 530.886 triệu đồng; duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư 32.352 triệu đồng; tiểu
dự án nâng cao năng lực cho cán bộ cơ sở và cộng đồng 9.773 triệu đồng.
Kết quả thực hiện: 671.793 triệu đồng, đạt 93,4% kế hoạch; trong đó:
+ Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất:
Tổ chức 15 lớp tập huấn (quy trình trồng trọt, chăn nuôi ) với 646 lượtngười tham gia; hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất cho 19.061lượt hộ, hỗ trợ 23,3 tấn giống (lúa, ngô, đậu tương) có năng suất, chất lượng,183.230 cây ăn quả các loại (cam, quýt, bưởi, xoài, chanh ); 27.500 cây Sanhân tím, 7.600 cây lâm nghiệp; hỗ trợ 6.103 con gia súc (trâu, bò, dê, lợn),55.192 con gia cầm, 21.000 con cá giống (trắm cỏ, rô phi đơn tính, chép,trôi…); hỗ trợ 59.116 liều thuốc thú y; hỗ trợ 60 tấn phân bón tổng hợp;337,42 tấn thức ăn chăn nuôi; hỗ trợ 3.583 bộ máy các loại cho 6.916 hộ vànhóm hộ; hỗ trợ nhân rộng 97 mô hình, với 2.655lượt người tham gia Chi phí
hỗ trợ cho 3 hợp tác xã tham gia liên kết với các hộ nghèo, cận nghèo, mớithoát nghèo Kinh phí thực hiện 137.195 triệu đồng
+ Dự án Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu:
Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng: Đầu tư xây dựng 376 công trình (220 côngtrình giao thông, 90 công trình thủy lợi, 09 công trình nước sinh hoạt, 19 côngtrình điện sinh hoạt, 19 công trình trường lớp học và phụ trợ, 19 công trìnhnhà sinh hoạt cộng đồng); giá trị khối lượng thanh toán 493.662 triệu đồng.Duy tu, bảo dưỡng: Duy tu, bảo dưỡng 82 công trình (36 công trình giaothông, 19 công trình thủy lợi, 27 công trình nước sinh hoạt…), giá trị khốilượng thanh toán 31.982 triệu đồng
Trang 35+ Dự án Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở: Mở 51 lớp
tập huấn cho cộng đồng với hơn 4.602 lượt người tham gia; 22 lớp tập huấncho cán bộ cơ sở với hơn 1.529 lượt người tham gia; kinh phí thực hiện 8.954triệu đồng
+Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình
135
Kế hoạch vốn giao (2017-2018): 1.974 triệu đồng;
Thực hiện: Xây dựng 01 mô hình chăn nuôi bò sinh sản và 01 mô hìnhchăn nuôi gà lai chọi với 100 hộ thụ hưởng; hỗ trợ 17 con bò cái sinh sản cho
38 hộ tham gia; nhân rộng 03 mô hình giảm nghèo; hỗ trợ giống cây lươngthực cho 08 hộ nghèo; hỗ trợ giống cây ăn quả cho 02 hộ nghèo; hỗ trợ 05 con
bò cho 05 hộ nghèo; kinh phí 1.974 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch giao
+ Dự án Hỗ trợ nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá
(2014-2015)
Thực hiện tuyên truyền về Chương trình Giảm nghèo bền vững trên cácphương tiện thông tin đại chúng (Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, BáoĐiện Biên phủ ); tập huấn nâng cao năng lực cho trên 280 lượt cán bộ làmcông giảm nghèo cấp huyện, cấp xã với kinh phí 600 triệu đồng
+ Dự án truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về giảm nghèo
và chính sách giảm nghèo về thông tin (2016-2018)
Tổng vốn kế hoạch giao: 1.855 triệu đồng; Thực hiện: 1.656 triệu đồng, đạt 89,3% kế hoạch;
+ Dự án truyền thông về giảm nghèo: Tuyên truyền về Chương trìnhGiảm nghèo bền vững trên các phương tiện thông tin đại chúng (chiếu phimlưu động; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Điện Biên phủ );
+ Dự án giảm nghèo về thông tin: Sản xuất 06 chương trình phát thanh,
Trang 36mỗi chương trình có thời lượng 10 phút tuyên truyền về công tác xóa đói giảmnghèo; sản xuất 05 tờ gấp, in, phát hành 23.935 bản với nội dung tuyên truyềnvề Chương trình Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; tập huấn cho 50học viên là cán bộ phụ trách thông tin và truyền thông.
- Dự án Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tại cơ sở
Tổng vốn kế hoạch giao: 1.810 triệu đồng Thực hiện: 1.582 triệu đồng,đạt 87,4% kế hoạch, cụ thể: Tổ chức 06 lớp tập huấn, tuyên truyền về thựchiện công tác giảm nghèo và bảo trợ xã hội cho cán bộ cấp xã; hằng năm, SởLao động – Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Dân tộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã,thành phố thường xuyên tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát tình hình triểnkhai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèobền vững tại cơ sở
- Nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Ai Len năm 2016 thực hiện năm
2017.
Tổng vốn kế hoạch giao: 16.580 tr.đ trong đó:Đầu tư xây dựng 09 công trình, gồm: 06 công trình đường giao thông nông thôn và 03 công trình thủy lợi; 9/9 công trình đã bàn giao đưa vào sử dụng; thực hiện giải ngân 16.068
tr.đ, đạt 97% kế hoạch
- Chính sách đặc thùhỗ trợ phát triển kinh- xãtế hội vùng dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2017-2020 theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Tổng nhu cầu vốn Đề án lập: 638.938 triệu đồng Trong đó: Hỗ trợ đấtsản xuất 11.678 triệu đồng; Hỗ trợ chuyển đổi nghề 32.970 triệu đồng; Nướcsinh hoạt phân tán 19.089 triệu đồng; Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư 84.120triệu đồng; Vốn vay 490.421 triệu đồng; Chi phí quản lý 660 triệu đồng
Trang 37- Thực hiện Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về
tiêu chí lựa chọn công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy
tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Công nhận 1.576 người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh
Điện Biên giai đoạn 2018-2022 Thực hiện cấp phát báo, tạp chí cho người có
uy tín trên địa bàn tỉnh với kinh phí 1.335 triệu đồng năm 2018
Thăm hỏi nhân dịp tết Nguyên Đán, tết DTTSi kinhvớ phí 599,6 triệu đồng
Thăm hỏi ốm đau61 người có uy tín, kinh phí 41,2 triệu đồng;thăm 13 gia đình
người có uy tín gặp khó khănậudo quảh thiên tai, kinh phí 6,5 triệu; thăm viếng
28gia đìnhlà ngườicó uy tín qua đời,kinh phí 14 triệu đồng
Riêng huyện Mường Nhé năm 2018 đã dùng ngân sách huyện, tổ chức: Hội nghị biểu dương cho 45 người có uy tín, kinh phí 95 triệu đồng;Khen thưởng người có uy tín: 45 người, kinh phí 18,9 triệu đồng
- Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc Cống
+ Tổng vốn giao năm 2018 là: 15.805 triệu đồng Trong đó: Vốn đầu tư
phát triển:14.205 triệu đồng; vốn hỗ trợ sự nghiệp: 1.610 triệu đồng trong đó:
+Vốn đầu tư phát triển: Kết quả giải ngân đến 30/11/2018: 9.997 triệu
đồng, đạt 70% kế hoạch Ước thực hiện đến 31/01/2019 đạt 100% Cụ thể:
Bố trí giải ngân cho 03 công trình tiếp chi gồm: Đường giao thông Pa
Thơm - Huổi Moi (giai đoạn II) xã Pa Thơm, huyện Điện Biên; Đường giao
thông (giai đoạn II) bản Lả Chà, xã Pa Tần, huyện Nậm Pồ và Đường vào bản
Nậm Kè, xã Nậm Kè, huyện Mường Nhé; khởi công mới 02 công trình năm
2018 là: San nền, giao thông, thoát nước điểm dân cư Púng Bon, xã Pa Thơm,
huyện Điện Biên và San nền, giao thông, thoát nước điểm dân cư Si Văn, xã
Pa Thơm, huyện Điện Biên Hiện UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư 6
công trình mới năm 2019 gồm: Nước sinh hoạt bản Púng Bon, xã Pa Thơm,
huyện Điện Biên; Nước sinh hoạt bản Lả Chà, xã Pa Tần, huyện Nậm Pồ;
Trang 38Nước sinh hoạt bản Nậm Kè, xã Nậm Kè, huyện Mường Nhé; San nền, giaothông, thoát nước bản Huổi Moi và sinh hoạt bản Huổi Moi, xã Pa Thơm,huyện Điện Biên; San nền, giao thông, thoát nước bản Lả Chà, xã Pa Tần,huyện Nậm Pồ và Thủy lợi bản Lả Chà, xã Pa Tần, huyện Nậm Pồ.
+ Vốn hỗ trợ sự nghiệp thực hiện 805,0 triệu đồng; đạt 50% kế hoạch
Ước thực hiện cả năm đạt 80%, trong đó: Hỗ trợ gạo và hỗ trợ mua vật tư sản
xuất với tổng số tiền là 520.4 triệu đồng; Hỗ trợ phát triển y tế: Cấp thuốc y
tế, hỗ trợ dinh dưỡng đối với trẻ sở sinh; hỗ trợ phụ nữ mang thai và sau sinhcho nhân dân bản Púng Bon, Si Văn, Lả Chà, Nậm Kè Kinh phí thực hiện: 82triệu đồng; Hỗ trợ phát triển văn hóa – thông tin: Hỗ trợ hoạt động của độivăn nghệ và hỗ trợ người phục hồi và truyền bá văn hóa dân tộc cho 04 bản:Púng Bon, Si Văn, Lả Chà, Nậm Kè Kinh phí thực hiện là 40 triệu đồng; Chitrả tiền hỗ trợ di chuyển: 120 triệu đồng; Chi phí quản lý: 42,6 triệu đồng
2.2.2 Tổ chức bộ máy và bố trí nguồn nhân lực thực hiện pháp luật dân tộc
Thực tế hoạt động QLNN về dân tộc của tỉnh gắn liền hoạt động của các cơquan làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
a Ở cấp tỉnh
- Ban Dân tộc tỉnh Điện Biên:
Ban Dân tộc tỉnh Điện Biên là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng QLNN về công
tác dân tộc va thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của
UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật Đồng thời Ban Dân tộc chịu sự chỉđạo, kiểm tra, hướng dẫn vè chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan QLNN về
dân tộc cấp trên là Uỷ ban dân tộc [54]
Trang 39[Nguồn: Ban Dân tộc tỉnh Điện Biên] Cơ cấu tổ chức Ban Dân tộc tỉnh
Điện Biên gồm có Lãnh đạo Ban Dântộc và 04 đơn vị thuộc Ban Dân tộc
- Lãnh đạo Ban gồm Trưởng ban và các Phó trưởng ban Trưởng ban làngười đứng 1à người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban
- Các đơn vị thuộc Ban gồm có: Văn phòng; Thanh tra; Phòng Chính sách Dân tộc và Phòng Dân tộc tuyên truyền
+ Văn phòng Ban thực hiện chức năng tham mưu, thông tin tổng hợp,điều phối công tác hành chính quản trị để phục vụ chương tình kế hoạch của
Trang 40lãnh đạo Ban, quản lý tài chính của Ban; thường trực Hội đồng thi đua khenthưởng, kỷ luật của cơ quan và ngành của tỉnh; tham mưu công tác tổ chứccán bộ, công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ là công tác dân tộc ở địa phương.+ Thanh tra Ban giúp lãnh đạo Ban thực hiện chức năng thanh tra hànhchính và thanh tra chuyên nghành trong phạm vi QLNN về dân tộc của BanDân tộc tỉnh.
+ Phòng Chính sách dân tộc có chức năng tham mưu, giúp lãnh đạo Banthực hiện chức năng QLNN về lĩnh vực thực hiện chính sách dân tộc trên địabàn tỉnh Điện Biên
+ Phòng Dân tộc tuyên truyền có chức năng tham mưu, giúp Trưởng BanDân tộc tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện hoạt động thông tin,tuyên truyền trong lĩnh vực dân tộc theo quy định của pháp luật; triển khaiứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động QLNN của Ban Dân tộc; tổchức xây dựng, quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật, cơ sở dữ liệu và các hệthống công nghệ thông tin của Ban Dân tộc tỉnh
b Ở cấp huyện
Hiện nay, tỉnh Điện Biên có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có
01 thành phố, 01 thị xã và 08 huyện Tất cả 10/10 đơn vị hành chính cấphuyện đều đủ tiêu chí để thành lập Phòng Dân tộc theo quy định của phápluật Phòng Dân tộc cấp huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấphuyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năngQLNN về công tác dân tộc Phòng Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công táccủa UBND cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanhtra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Dân tộc