1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát triển hệ thống quản lý cho nhà cung cấp dịch vụ WIFI diện rộng

74 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIVIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÀM CÔNG DŨNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHO NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ WIFI DIỆN RỘNG Ngành: Công nghệ thông tin Chuyên ngành: Quản

Trang 1

ĐÀM CÔNG DŨNG

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHO

NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ WIFI DIỆN RỘNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐÀM CÔNG DŨNG

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHO

NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ WIFI DIỆN RỘNG

Ngành: Công nghệ thông tin

Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin

Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Ái Việt

Hà Nội – 2015

Trang 3

dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi thực hiện luận văn.

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Viện CNTT và cácthầy cô trong ĐH Quốc Gia Hà Nội đã góp ý kiến, nhận xét và quan tâm chỉ bảo, giúp

đỡ tận tình trong quá trình tôi học cũng như thực hiện đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo, TS Lê Quang Minh, anh Đoàn HữuHậu đã luôn sát cánh bên tôi, nhiệt tình quan tâm, động viên và hướng dẫn tôi trongsuốt thời gian vừa qua

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc đến gia đình đãtạo động lực và mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt mọi công việctrong quá trình thực hiện luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng luận văn không thểtránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và bạn

bè để tiếp tục hoàn thiện thêm hệ thống quản lý cho nhà cung cấp dịch vụ Wifi diệnrộng

Tác giả luận văn

Đàm Công Dũng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi,

có sự hỗ trợ từ Thầy hướng dẫn và những người tôi đã cảm ơn Cácnội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực vàchưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào

Hà Nội, ngày tháng 12 năm

2015

Tác giả

Đàm Công Dũng

Trang 5

diện rộng, áp dụng cụ thể cho công ty Cổ phần Công nghệ Côngnghiệp Bưu chính Viễn thông VNPT-TECHNOLOGY.

Chương đầu của luận văn trình bày các xu hướng về công nghệ kết nốiInternet di động cũng như xu hướng người dùng sử dụng Internet, từ đó làm nổi bật

về sự tất yếu hình thành nhà cung cấp dịch vụ Wifi diện rộng

Chương tiếp theo trình bày tổng quan các thành phần cấu thành của nhà cungcấp dịch vụ Wifi diện rộng, đồng thời phân tích hiện trạng thị trường cung cấp dịch

vụ Wifi tại Việt Nam cũng như một số nhà cung cấp dịch vụ Wifi diện rộng tiêubiểu trên thế giới

Chương tiếp theo đưa ra đề xuất xây dựng hệ thống quản lý cho nhà cung cấpdịch vụ Wifi diện rộng, ứng dụng cho công ty Cổ phần Công nghệ Côngnghiệp Bưu chính Viễn thông VNPT-TECHNOLOGY và một số kết quả đạtđược cũng như hướng phát triển tiếp theo

Chương cuối cùng đưa ra một số kết quả đạt được cũng như hướng phát triểntiếp theo

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN 12

1.1 C Ơ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 12

1.1.1 Xu hướng về công nghệ 12

1.1.2 Xu hướng người dùng 14

1.2 P HẠM VI NGHIÊN CỨU 20

.CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN HỆ THỐNG CUNG CẤP DỊCH VỤ WIFI DIỆN RỘNG 22

2.1 T ỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ W IFI DIỆN RỘNG 22

2.1.1 Mô hình mạng kết nối 22

2.1.2 Các thành phần 22

2.2 H IỆN TRẠNG THỊ TRƯỜNG CUNG CẤP DỊCH VỤ W IFI TẠI V IỆT N AM 23

2.2.1 Công ty điện toán truyền số liệu VDC 23

2.2.1.1 Phương án triển khai dịch vụ 23

2.2.1.2 Nhận xét 25

2.2.2 FPT Telecom 25

2.2.2.1 Phương án triển khai dịch vụ 25

2.2.2.2 Nhận xét 26

2.2.3 Công ty Cổ phần NetNam 26

2.2.3.1 Phương án triển khai dịch vụ 26

2.2.3.2 Nhận xét 27

2.2.4 Công ty Cổ phần Viễn thông ATI Việt Nam – mạng OneWireless 28

2.2.4.1 Phương án triển khai dịch vụ 28

2.2.4.2 Nhận xét 28

2.3 C ÁC NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ W IFI DIỆN RỘNG TIÊU BIỂU TRÊN THẾ GIỚI 29

2.3.1 PCCW 29

2.3.2 China mobile 30

2.3.3 Boingo 32

2.3.4 Orange 33

2.4 N HẬN XÉT 35

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHO NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ WIFI DIỆN RỘNG, ÁP DỤNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VNPT-TECHNOLOGY 36

3.1 G IỚI THIỆU CHUNG 36

3.2 K ỊCH BẢN DỊCH VỤ 36

3.2.1 Dịch vụ cung cấp 36

Trang 7

3.2.3.2 Thuê bao trả trước 39

3.2.3.3 Thuê bao trả sau 40

3.2.4 Cổng thông tin (Captive Portal) truy cập dịch vụ 41

3.2.5 Cấu trúc gói cước 42

3.2.5.1 Thuê bao trả trước 42

3.2.5.2 Thuê bao trả sau 44

3.2.6 Cơ chế tính cước 45

3.2.6.1 Tính cước trọn gói 45

3.2.6.2 Tính cước linh hoạt 45

3.2.7 Hình thức nạp tiền/thanh toán 46

3.2.7.1 Thuê bao trả trước 46

3.2.7.2 Thuê bao trả sau 46

3.2.8 Báo cáo 47

3.3 K IẾN TRÚC CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 47

3.3.1 Portal cho nhà phân phối (Reseller portal) 48

3.3.2 Portal cho đối tác (Partner Web self-care) 48

3.3.3 Portal quản trị (Admin web portal) 48

3.3.4 Portal cho người dùng (Captive portal) 48

3.3.5 Tình cước và phân loại gói cước (Billing và Rating) 49

3.3.6 Quản lý sản phẩm (Product management) 49

3.3.7 Quản lý gói giá (Pricing Management) 49

3.3.8 Quản lý khuyến mại (Promotion Management) 50

3.3.9 Rating Engine 50

3.3.10 Hệ thống cước (Billing) 51

3.3.11 Lập hóa đơn 51

3.3.12 AAA và Policy Management (PCRF) 51

3.3.13 Quản lý Voucher (Voucher management) 52

3.3.14 Quản lý thuê bao (Subscriber Management) 52

3.3.15 Quản lý phân phối (Distribution management) 53

3.3.16 Notification và Alert 54

3.3.17 Quản lý đối tác (Partner management) 54

3.3.18 Chăm sóc khách hàng (Customer care) 55

3.3.19 Charging gateway và billing gateway 55

3.3.20 Payment gateway 56

3.3.21 SMS gateway 56

3.3.22 MAP Gateway 56

3.3.23 Báo cáo 57

Trang 8

3.3.24 Hệ thống giám sát 57

3.3.24.1 Giám sát mạng lưới toàn diện 57

3.3.24.2 Cảnh báo linh hoạt 59

3.3.24.3 Bản đồ và công bố thông tin 59

3.3.24.4 Báo cáo chuyên sâu 60

3.3.25 Quản lý log 61

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 63

4.1 K ẾT QUẢ Đ ẠT Đ ƯỢC 63

4.2 H ƯỚNG PH Á T TRIỂN 64

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 9

chức, Cơ quan

cho người dùng kết nốiWifi Aggregation Gateway

Internet

sách do hệ thống SMPgửi xuống

 Gửi bản tin cước cho

hệ thống SMP

nhận dạng duy nhất gắnliền với tiêu đề của gói tingửi qua mạng cục bộ khôngdây (WLAN)

Các SSID dùng để phân biệtcác WLAN từ khác nhau

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Lưu lượng dữ liệu Internet của di động 12

Hình 1.2 So sánh băng thông 3G và Wifi 13

Hình 1.3 Sự tăng trưởng số lượng người sử dụng internet trên thế giới giai đoạn 1995-2010 15

Hình 1.4 Lưu lượng sử dụng dữ liệu trung bình của mỗi thuê bao/tháng 16

Hình 1.5 Số liệu khảo sát về mức độ thường xuyên truy cập vào mạng wifi bằng laptop, netbook, cellphone 17

Hình 1.6 Thống kê số lượng người dùng Internet Việt Nam 18

Hình 1.7 Xu hướng sử dụng dịch vụ Internet của người dùng Việt Nam 18

Hình 1.8 Tần suất sử dụng các chương trình giải trí 19

Hình 1.9 Tỷ lệ truy cập Internet trên Mobile Phone 19

Hình 1.10 Cách truy cập Internet 20

Hình 2.1 Tổng quan kết nối mạng của nhà cung cấp dịch vụ Wifi diện rộng 22

Hình 2.2 Các gói cước dịch vụ của PCCW 29

Hình 2.3 Bảng gói cước dịch vụ của China Mobile 31

Hình 2.4 Bảng gói cước của Boingo 32

Hình 2.5 Bảng gói cước của Orange 34

Hình 3.1 Các đối tượng sử dụng hệ thống SMP 36

Hình 3.2 Quy trình sử dụng dịch vụ của thuê bao vãng lai 39

Hình 3.3 Quy trình sử dụng dịch vụ của thuê bao trả trước 39

Hình 3.4 Quy trình sử dụng dịch vụ của thuê bao trả sau 40

Hình 3.5 Kiến trúc tổng thể hệ thống SMP 47

Hình 3.6 Mô hình phân cấp tài khoản khách hàng 53

Hình 3.7 Hệ thống phân cấp phân phối 54

Hình 3.8 Giao diện giám sát 58

Hình 3.9 Giao diện cảnh báo 59

Hình 3.10 Biểu đồ tổng hợp 60

Hình 3.11 Báo cáo chi tiết hệ thống 61

Hình 3.12 Giao diện hiển thị hệ thống báo cáo 62

DANH MỤC BẢNG BIỂ

Trang 11

Bảng 4 Bảng tính năng Captive Portal cho thuê bao 42

Bảng 5 Cấu trúc gói cước cho khách hàng thường xuyên 43

Bảng 6 Cấu trúc gói cước cho khách hàng vãng lai 43

Bảng 7 Cấu trúc gói cước cho thuê bao trả sau 44

Trang 12

1 Chương 1.TỔNG QUAN

1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

Sự thành công của iPhone (Apple) đã tạo ra một chuyển biến

mang tính cách mạng đối với cách sử dụng điện thoại của ngườidùng Màn hình cảm ứng đem lại cho họ trải nghiệm thú vị với cáctrò chơi và ứng dụng Sau iPhone, những chiếc điện thoại trên nềnAndroid của Google và Windows Phone của Microsoft cũng được đưa

ra bởi nhiều nhà sản xuất hàng đầu như HTC, Samsung, LG,Motorola và Sony Ericsson Lưu lượng dữ liệu di động toàn cầu đã vàđang có sự gia tăng đột biến

Hình 1.1 Lưu lượng dữ liệu Internet của di động (nguồn Cisco® Visual Networking Index

(VNI) Global Mobile Data Traffic Forecast Update)

Có một thực tế với các smartphones là khi người sử dụng thườngxuyên phải di chuyển từ nơi này đến nơi khác họ vẫn có nhu cầutruy cập vào Internet, thời gian có thể chỉ là một vài giây nhưngcũng có thể lên đến hàng giờ đồng hồ; thêm vào đó, ở những nơiđông người như sân vận động thì tình trạng nghẽn mạng thường sẽxảy ra John Donavan, CTO của AT&T cho biết “mạng 3G khôngđược thiết kế một cách hiệu quả về phương diện này” Sự phân bổkhông đồng đều của truyền tải dữ liệu trên băng thông rộng sẽ dẫn

Trang 13

sẽ trở thành những nút mạng linh hoạt cao Để có thể đáp ứng đượcnhu cầu của người dùng, những nhà sản xuất thiết bị đầu cuối nhưNokia, HTC, Apple, Samsung đã tung ra các dòng điện thoại có thể

hỗ trợ một vài hoặc hầu hết các ứng dụng trên nềnMobileBroadband như email, bản đồ, blog, video, mạng xã hội, truyền hình

di động, game online

Trong những năm gần đây, công nghệ Wifi đã phát triển theo một

xu hướng mới Việc ứng dụng Wifi được đánh giá là giải pháp hữuhiệu mở rộng băng thông cho mạng di động cũng như tăng cườnghiệu quả kinh doanh cho các nhà mạng Và một xu hướng rõ ràng

có thể nhận thấy đó là sự hình thành các nhà mạng Wifi

Đảm bảo kết nối: Nếu kết nối Wifi là khả dụng và nằm trong kế

hoạch cung cấp dịch vụ của cùng nhà mạng di động thì người dùng

có thể sẽ thích truy cập qua Wifi hơn vì nó cho tốc độ cao nhưng chiphí lại thấp hơn Nếu kết nối Wifi không khả dụng thì đã có lựa chọnthứ hai là truy cập qua mạng 3G

Mở rộng băng thông, nâng cao tốc độ: Băng thông của mạng

Wifi cao hơn gấp 10 lần so với băng thông của mạng 3G Băngthông bình thường của 3G là 30MHz Dải tần Wifi 2.4GHz và 5Ghzcộng lại cho băng thông lên tới hơn 300MHz

Trang 14

Hình 1.2 So sánh băng thông 3G và Wifi

Nâng cao hiệu quả sử dụng dải tần: Lưu lượng dịch vụ dữ liệu

sẽ được chuyển sang Wifi đến mức tối đa có thể, dành dải tần 3Gcho mục đích chính là phục vụ các cuộc gọi thoại và các dịch vụ dữliệu không đòi hỏi băng thông quá lớn

Sẵn sàng với các dịch vụ cần băng thông rộng: với băng

thông gấp 10 lần dành cho truyền tải dữ liệu, các ứng dụng hấp dẫncần băng thông rộng có thể được thực thi, ví dụ như: video, mạng

xã hội, truyền hình di động, game online

Tăng cường chất lượng dịch vụ dữ liệu indoor: Do việc triển

khai Wifi ít tốn kém hơn 3G nên ở những nước mà 3G chưa phủ sóngrộng hoặc không đem lại hiệu quả chi phí đối với việc cung cấp dịch

vụ bên trong các công trình thì mạng Wifi là một giải pháp hữu hiệu

Sự phát triển của khoa học công nghệ cũng như tiến bộ xã hộikhiến cho nhu cầu thông tin giao tiếp và giải trí của con người ngàycàng cao Tỷ lệ thuê bao di động/dân số của các nước trên thế giớitiếp tục gia tăng trong những năm vừa qua Ở một số quốc gia, con

số này thậm chí đã vượt xa 100% vào năm 2010, điển hình là HồngKông (188%), Saudi Arabia (170%), một số quốc gia châu Mỹ nhưBrazil (113%), Argentina (126%), US 96% Một số quốc gia châu Á

Trang 15

Internet thì đến đầu năm 2011 con số này đã là 2.11 tỷ (theoInternetworldstats) Một thống kê của China Telecom cho thấy có tới40% số người dùng điện thoại di động có trải nghiệm Internet trênthiết bị của họ, trong đó 15% sử dụng một cách thường xuyên

Hình 1.3 Sự tăng trưởng số lượng người sử dụng internet trên thế giới giai đoạn 1995-2010

(Nguồn: www.internetworldstats.com, tháng 1 năm 2009)

Sự bùng nổ của Internet không chỉ dừng ở số lượng người sửdụng Nếu trước đây truy cập Internet đơn giản là để tìm kiếm tintức, duyệt mail hay nghe nhạc thì ngày nay những nhu cầu đó đãđược nâng lên một tầm cao mới Mỗi ngày có hàng triệu người sửdụng các dịch vụ dựa trên nền tảng Internet như gọi điện video,mạng xã hội Facebook, Twitter, Google+, chơi game online, nghenhạc trực tuyến, xem phim online…Yêu cầu trải nghiệm của họcũng khác trước, họ muốn âm thanh, hình ảnh phải có chất lượngcao hơn, đồng nghĩa với dung lượng truyền đến phải lớn hơn Khôngchỉ có vậy, người tiêu dùng muốn được trải nghiệm những dịch vụ

đó ở mọi nơi, vào bất cứ lúc nào họ thích với mọi thiết bị họ có.Điều

Trang 16

này khiến cho lượng dữ liệu mỗi người sử dụng lớn hơn và nhu cầuđối với các thiết bị nhỏ gọn thông minh cũng cao hơn.

sử dụng dữ liệu trên điện thoại của mỗi thuê bao đã tăng 2.6 lần.Đây là năm thứ 3 liên tiếp con số này tăng theo cấp số xấp xỉ 3.Cisco cũng dự báo từ năm 2010 đến 2015 mức tăng trung bình sẽđạt 92%/năm, lên tới 6.3 Exabyte/tháng vào năm 2015 Nhu cầu vềlưu lượng sử dụng gia tăng cùng với sự phát triển chóng mặt của sốthuê bao Mobile Internet đặt ra thách thức lớn đối với nhà cung cấpdịch vụ là phải đảm bảo khách hàng của họ có được đường truyềntốt để trải nghiệm các dịch vụ

Hình 1.4 Lưu lượng sử dụng dữ liệu trung bình của mỗi thuê bao/tháng

từ 2010- 2015 (Nguồn: Cisco VNI Mobile, 2011)Trong khi nhu cầu sử dụng các thiết bị di động như điện thoại,máy tính xách tay, máy tính bảng với mục đích truy cập vàoInternet ngày càng cao thì đường truyền 2G đã lỗi thời và khôngđáp ứng được về mặt tốc độ, còn đường truyền 3G cũng dần trở nênquá tải do số lượng thuê bao khổng lồ Theo thống kê củaTeleGeography, tính đến hết quý III năm 2010 trên toàn cầu đã cókhoảng 694 triệu thuê bao 3G, tuy nhiên chỉ chiếm 14% tổng sốthuê bao di động và con số đó có thể sẽ tăng nhanh hơn nữa Sựnghẽn mạng 3G thường xảy ra ở những nơi tập trung đông ngườinhư hội nghị, sân vận động, nhà ga xe lửa, sân bay, khi nhiều người

Trang 17

laptop và 39% số người dùng điện thoại di động sẽ truy cập vàoInternet qua Wifi bất cứ ở đâu và bất cứ khi nào có thể Những điểmtruy cập Wifi (hotspot) phổ biến nhất là tại nhà, tại cơ quan, tạiquán cà phê hay nhà hàng và khách sạn Nếu vùng phủ sóng wifi cóthể mở rộng hơn nữa thì xu hướng này sẽ phát triển rất mạnh mẽ.

Hình 1.5 Số liệu khảo sát về mức độ thường xuyên truy cập vào mạng wifi bằng laptop,

netbook, cellphone (Nguồn: Gigaom)

Trong suốt 17 năm trở lại đây, Việt Nam luôn nằm trong top 20quốc gia có tốc độ tăng trưởng Internet nhanh nhất thế giới

Trang 18

Theo thống kê của Trung tâm số liệu Internet quốc tế, Việt Namxếp hạng 18 trên 20 quốc gia có số người dùng Internet lớn nhất thếgiới trong quý I/2012 Cụ thể Việt Nam có 30.858.742 người dùngInternet, chiếm tỉ lệ 34,1% dân số Việt Nam và bằng 1,4% dân sốthế giới So với các quốc gia khác, Việt Nam có số lượng người dùngInternet nhiều thứ 8 trong khu vực Châu Á và đứng vị trí thứ 3 ở khuvực Đông Nam Á (sau Indonesia và Philippines).

Hình 1.6 Thống kê số lượng người dùng Internet Việt Nam (nguồn: VNNIC)

Trang 19

Hình 1.7 Xu hướng sử dụng dịch vụ Internet của người dùng Việt Nam (nguồn: Cimigo

NetCitizens)Giải trí là một lĩnh vực quan trọng của việc sử dụng Internet tạiViệt Nam Các hoạt động chính liên quan đến giải trí là nghe nhạc,xem phim, trong đó hơn một nửa số người sử dụng Internet làm mộtcách thường xuyên 60% đã từng tải nhạc và 40% làm điều đó mộtlần một tuần hoặc thường xuyên hơn Gần một nửa số người sửdụng Internet đã từng xem phim trực tuyến Chơi game ít phổ biếnđối với đa số người sử dụng Internet; Tuy nhiên vẫn có một khoảng8% người sử dụng internet những người chơi game hàng ngày Giảitrí rõ ràng là một hoạt động cho những người trẻ tuổi Người sửdụng Internet từ 15 -24 năm sử dụng tất cả các hoạt động vui chơigiải trí trực tuyến nhiều hơn

Trang 20

Hình 1.8 Tần suất sử dụng các chương trình giải trí (Nguồn: Cimigo NetCitizens)Trong xu thể phát triển hiện nay, xu thể truy cập Internet di độngngày càng phát triển Nhu cầu truy cập Internet tại mọi nơi ngàycàng tăng.

Hình 1.9 Tỷ lệ truy cập Internet trên Mobile Phone (nguồn: Cimigo NetCitizens)Cách thông thường để truy cập internet là từ một máy tính để bàn 80% truy cập internet từ máy tính để bàn và máy tính xách tay

là 38% Một cách mới để truy cập vào internet là từ điện thoại di động (điện thoại thông minh), mà một trong bốn người sử dụng internet thường làm

Trang 21

Hình 1.10 Cách truy cập Internet (nguồn: Cimigo NetCitizens)

Như vậy, việc hình thành một nhà mạng cung cấp dịch vụ Wifi diện rộng sẽ là điều tất yếu và là xu hướng chung của thế giới, có lợi ích rất to lớn và thực tiễn, nâng cao chất lượng dịch vụ cho người dùng đồng thời tận dụng hiệu quả các hạ tầng sẵn có của các nhà mạng có dây như VNPT, Viettel, FPT…

Trong mô hình nhà cung cấp dịch vụ Wifi diện rộng, có 2 thành phần chính:

Hệ thống truyền tải: Bao gồm các thành phần liên quan đến việc cung cấp môi trường truyền dẫn, truyền tải dữ liệu người dùng (hệ thống Access Point , hệ thống truyền dẫn, hệ thống Wifi Aggregation Gateway …)

Hệ thống quản lý: Đây là bộ não của nhà cung cấp dịch vụ Wifi diện rộng, nó là nơi cung cấp, xử lý tất

cả các nghiệp vụ về khách hàng, gói cước, chính sách cước, thanh toán như thẻ cào, thẻ credit, hệ thống chăm sóc khách hàng… đây là nền tảng, dữ liệu phục

vụ cho toàn bộ hệ thống hoạt động.

Nhận thức được điều đó, người viết đề tài này nhằm nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý dịch vụ cho nhà cung cấp dịch vụ Wifi diện rộng.

1.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 22

Nhằm giới hạn phạm vi nghiên cứu theo như mục tiêu đã đề ra,luận văn tập trung xem xét, phân tích đánh giá các yếu tố nằmtrong phạm vi sau:

nhà cung cấp dịch vụ Internet

mạng cung cấp dịch vụ wifi diện rộng trên thể giới

chăm sóc khách hàng

cung cấp tại Việt Nam và thế giới

 Đề xuất nghiên cứu phát triển hệ thống quản lý cho nhàcung cấp dịch vụ Wifi diện rộng

20/12/2015

Trang 23

2.1 Tổng quan về hệ thống mạng cung cấp dịch vụ Wifi diện rộng

Hình 2.11 Tổng quan kết nối mạng của nhà cung cấp dịch vụ Wifi diện rộng

hỗ trợ wifi như Smartphones, Tablets, Laptop

nhập vô tuyến (Radio Access Network - RAN) được tạo thành

từ các Access Point Cung cấp kết nối wifi cho các thiết bị đầucuối của người dùng (UE)

Trang 24

Access Point có 02 loại chính :

o Indoor Access Point : Là các thiết bị Access Point thườngđược lắp trong các tòa nhà, hộ gia đình với công suấtphát sóng nhỏ, phạm vi phủ sóng hẹp

o Outdoor Access Point : Là các thiết bị Access Pointthường được lắp ngoài trời, có công suất phát sóng vàphạm vi phủ sóng lớn

đóng vai trò như một BRAS cho mạng WiFi, bao gồm các chứcnăng chính sau đây:

o Tổng hợp lưu lượng từ nhiều thiết bị Access Points

o Thực hiện chức năng DHCP và NAT (nếu có)

o Điều khiển truy cập của người dùng

o Thực thi chính sách (policies) do hệ thống quản lý yêucầu

o Cung cấp kết nối mạng lớp 3 và định tuyến IP thôngqua mạng xương sống của nhà cung cấp dịch vụInternet

Hệ thống quản lý dịch vụ là bộ não của nhà cung cấp dịch vụWifi, nó là nơi xử lý tất cả các nghiệp vụ về khách hàng, góicước, chính sách cước, thanh toán như thẻ cào, thẻ credit, hệthống chăm sóc khách hàng…đây là nền tảng, dữ liệu phục

vụ cho toàn bộ hệ thống hoạt động

2.2 Hiện trạng thị trường cung cấp dịch vụ Wifi tại Việt Nam 2.2.1 Công ty điện toán truyền số liệu VDC

2.2.1.1 Phương án triển khai dịch vụ

Cuối năm 2003, VDC cung cấp dịch vụ wifi hostpot với tênthương hiệu là WiFi@VNN Mục tiêu ban đầu của mạng WiFi@VNN làphục vụ SEA Games 22 VDC đã triển khai lắp đặt khoảng 100 điểm

Trang 25

đồng; 500.000 đồng và 1.000.000 đồng Cước dịch vụ Wifi@VNN sẽđược tính theo lưu lượng với mức giá 1.000 đồng/MB.

Đến năm 2011 – 2012, VDC tiếp tục cho ra đời mạng WifiNet,một dịch vụ truy cập internet qua sóng wifi WifiNet được triển khaitại các trường đại học và các khu dân cư lớn trên địa bàn Hà Nội,như Đại học Công nghiệp Hà Nội, Ký túc xá Đại học Giao thông vậntải, KTX Đại học Công Đoàn, KTX Đại học Kinh tế quốc dân … HiệnVDC đang cung cấp 02 hình thức thanh toán cho thuê bao WifiNet là

 Daycard: là hình thức thanh toán trọn gói theo ngày, chophép dùng mạng trong vòng 24h tính từ khi nạp thẻ với dunglượng không hạn chế Thẻ có mệnh giá 10,000 đồng Góicước này linh hoạt cho sinh viên (ngày nào đi học, không sửdụng internet thì không mất cước phí)

04 gói cước với mệnh giá và giới hạn khác nhau:

Bảng 1 Bảng gói cước dịch vụ Wifi của VDC

Trang 26

B đ

* Chỉ tính thời gian online

** Nếu sau 30 ngày mà chưa dùng hết 3GB/6GB thì phần còn lại

sẽ được lưu trong tài khoản và cộng thêm vào thẻ nạp sau.

Hiện tại VDC cũng đưa ra rất nhiều ưu đãi cũng như các chươngtrình khuyến mại cho các thuê bao VDC khuyến cáo mỗi người nên

có 02 tài khoản với 02 gói cước khác nhau để sử dụng cho từng mụcđích

Với những kinh nghiệm và năng lực của mình, VDC đã đượcđánh giá cao qua việc được UBND Tỉnh Quảng Nam giao triển khai

Dự án phủ sóng wifi miễn phí tại TP Hội An Với 350 điểm phát sóng,

hệ thống wifi này phủ sóng tại tất cả các điểm trong đô thị cổ Hội

An, giúp người dân và du khách có thể truy cập internet miễn phívới tốc độ 256Mbp/s Trong giai đoạn 2 của dự án Wifi tại Hội An,VDC sẽ tiếp tục lắp đặt thêm hơn 100 điểm phát sóng tại Thành phốHội An và cung cấp thêm các dịch vụ trực tuyến trên cổng thông tinhoiannet.vn, như: đặt phòng, đặt vé máy bay, đặt tour du lịch …

2.2.1.2 Nhận xét

Tuy nhiên, dịch vụ Wifi của Công ty Điện toán Truyền số liệuVDC còn rất nhiều hạn chế:

các tính năng: quản lý account, quản lý gói cước

khai không đa dạng, các kịch bản dịch vụ cũng hạn chế

Trang 27

thiết lập tại TP Hồ Chí Minh và Hà Nội, với tên thương hiệu là Wifi

FPT Telecom Tham gia chương trình này là hầu hết các trường đại học, cao đẳng như: ĐH Sư phạm Kỹ thuật, ĐH Ngân hàng, ĐH Sư phạm, ĐH Mở bán công …; hệ thống quán ăn: KFC, Loteria, Phở

24, Bạch Dương, Song Ngư ; nhà sách: Nguyễn Văn Cừ, Phương Nam ; quán café: hệ thống Ciao, hệ thống Trung Nguyên và hầu hết các café cỡ trung bình trở lên của thành phố; các ngân hàng: Á

Châu, Phương Nam, Đông Á, Việt Á, Agribank, Techcombank, Ngân

hàng quân đội …; Công ty chứng khoán: SSI, ACBS, SBS, ASC …

Dịch vụ được cung cấp miễn phí tại các điểm như đã nêu trên Cáchthức sử dụng dịch vụ đơn giản: khách hàng chỉ cần có thiết bị cókhả năng kết nối wifi và nằm trong vùng phủ wifi là có thể sử dụngdịch vụ mà không cần đăng ký tài khoản nào

Ngoài dịch vụ kết nối wifi, mạng Wifi FPT Telecom cung cấpnhiều dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Một trong số đó là dịch vụVoIP – điện thoại Internet gọi bằng điện thoại di động Bên cạnh đó,khách hàng có thể xem các tiện ích khác: 6 kênh truyền hình, xemphim, nghe nhạc, đọc báo, xem giá chứng khoán, tỷ giá hối đoái

Mặc dù vậy, đến năm 2008 dự án đã phải dừng vì thiết bị truycập WiFi lúc đó đa số là laptop, số người dùng chưa nhiều và giảipháp cũng chỉ mới cung cấp dịch vụ indoor (trong nhà) đặt chủ yếu

4

Trang 28

2.2.2.2 Nhận xét

Tuy nhiên, dịch vụ Wifi của FPT còn rất nhiều hạn chế:

như miễn phí, chỉ khai thác các dịch vụ giá trị gia tăng như quảng cáo, VoD …

rất hạn chế

2.2.3.1 Phương án triển khai dịch vụ

Từ năm 2011, NetNam đã cho triển khai mạng wifi không dâytrên một số khu vực thuộc địa bàn TP Hồ Chí Minh Đến năm 2012,NetNam đã mở rộng khu vực triển khai mạng wifi ra Hà Nội và BìnhDương Tuy nhiên, diện triển khai còn ở quy mô nhỏ và hướng tớitừng đối tượng khách hàng nhất định

(1) Đối tượng sinh viên : NetNam đang phủ sóng tại khuôn viên,

ký túc xác của một số trường đại học, như : ở Hà Nội : ĐH Tàinguyên & Môi trường, ĐH Văn hóa; ở TP.Hồ Chí Minh : ĐH quốc gia,Học viên Hàng không, Cao đẳng điện lực, Đại học nông lâm ; BìnhDương : Đại học Thủy Lợi

(2) Đối tượng doanh nghiệp, quán cafe và hộ gia đình : NetNam

sẽ dẫn đường truyền cáp quang đến trực tiếp tòa nhà hoặc hộ giađình và cung cấp miễn phí thiết bị phát wifi

Dịch vụ Wifi của NetNam được cung cấp dưới hình thức nạp thẻWifi trả trước, với 03 loại mệnh giá phù hợp với các đối tượng sinhviên với cước phí rẻ chỉ bằng 50% so với các gói cước Internet 3Gcủa các hãng viễn thông

Trang 29

Trên mỗi thẻ cào sẽ cung cấp account và password để người dùngtruy nhập.

Trong thời gian tới, NetNam dự kiến sẽ mở rộng vùng triển khailắp đặt wifi tại các trường đại học trên địa bàn Hà Nội, TP.Hồ ChíMinh và Bình Dương, và các khu resort, khách sạn, hộ gia đình,quán cafe trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội

2.2.3.2 Nhận xét

Tuy nhiên, dịch vụ Wifi của Công ty Cổ phần NetNam còn rấtnhiều hạn chế:

tính năng của nhà cung cấp dịch vụ wifi diện rộng

hạn chế

Trang 30

2.2.4 Công ty Cổ phần Viễn thông ATI Việt Nam – mạng

OneWireless

2.2.4.1 Phương án triển khai dịch vụ

Hiện tại, công ty ATI đang cho triển khai thử nghiệm mạng wifi :OneWireless tại Hà Nội, cụ thể là khu vực ĐH Ngoại thương, khu vựcquận Hoàn Kiếm Trong quá trình thử nghiệm từ 20/02/2012 dịch

vụ được cung cấp hoàn toàn miễn phí cho người sử dụng Khi kháchhàng ở trong khu vực có sóng wifi, hệ thống sẽ tự động mở trìnhduyệt mời truy cập miễn phí không cần chọn cột sóng củaOneWireless Cách thử đăng nhập và sử dụng mạng khá đơn giản.Khách hàng chỉ cần mua thẻ và đăng nhập account (user/pass)được ghi trên thẻ ; nhắn tin SMS, gọi điện đến hotline hoặc gửi đếnmail hỗ trợ khách hàng

OneWireless cung cấp 3 gói dịch vụ đơn giản và dễ sử dụng,bao gồm Một Ngày, Một Tuần và Một Tháng Tất cả các gói dịch vụđều không giới hạn dung lượng truy cập:

trên 1 thiết bị truy cập đồng thời

trên 1 thiết bị truy cập đồng thời

hoạt, không giới hạn thiết bị truy cập đồng thời

Mục tiêu của Onewireless là triển khai rộng thêm điểm phátsóng tại các quận Hà Nội và sau đó là hướng tới TP Hồ Chí Minh.2.2.4.2 Nhận xét

Tuy nhiên, dịch vụ Wifi của Công ty Cổ phần Viễn thôngOnewireless còn rất nhiều hạn chế:

Trang 31

 Mô hình triển khai không đa dạng, các kịch bản dịch vụ cũng hạn chế.

2.3 Các nhà cung cấp dịch vụ Wifi diện rộng tiêu biểu trên thế giới

Quy mô: PCCW bắt đầu triển khai wifi hotspost tại tại Hồng

Kông từ cuối năm 2006, đến năm 2009 nhà mạng này có

khoảng 5.500 hotspot tại hầu hết các trung tâm của Hồng Kông và đến nay, PCCW có khoảng hơn 10.000 điểm phát sóngwifi tại các cửa hàng tạp hóa, quán cà phê, nhà ga, xe lửa, sân bay, trung tâm thương mại, các kiốt điện thoại của PCCW, các

Mô hình tính cước: Wifi Only, Wifi + 3G

Bảng giá cước

Trang 32

Hình 2.12 Các gói cước dịch vụ của PCCW

Số lượng khách hàng: Cho đến nay PCCW đã cung cấp wifi

tại 120000 trường học và cung cấp miễn phí wifi tại các trườngđại học và các địa điểm công cộng từ 6:00 đến 23:00 hàng

Phương án kinh doanh: 2 phương án song song:

o Coi Wifi là giá trị bổ trợ cho các dịch vụ, Fixed line,Broadband, Mobile, IPTV Khi khách hàng đăng ký nhữngdịch vụ này thì được free sử dụng Wifi Ngoài ra Wifi còndùng để offload cho 3G với tính năng Auto-switching

o Coi Wifi như một dịch vụ data độc lập, tính cước tương tựnhư Mobile Internet

Quy mô: Hiện nay, nhà mạng này có khoảng 60000 điểm wifi

hot-spot và dự kiến China Mobile sẽ đầu tư khoảng 1 triệu Wifi hotspot để người sử dụng có thể truy cập vào internet tốc độ cao trong thời gian tới Wifi được lắp đặt tại các cửa hàng tạp hóa, quán cà phê, nhà ga, xe lửa, sân bay, trung tâm thương mại, các các trường đại học và tổ chức giáo dục…và nhà mạng này cũng phối hợp theo hình thức chia sẻ doanh thu với các trường đại học, quán café…

Trang 33

Bảng 3 Bảng gói cước dịch vụ Wifi của China Mobile

Trang 34

Hình 2.13 Bảng gói cước dịch vụ của China Mobile

Số lượng thuê bao: Theo báo cáo của Chinamobile thì đến

năm 2010, China wifi có khoảng 1,9 triệu người dùng Nó cho thấy nhà mạng này có cơ hội để tăng được số lượng người sử dụng dịch vụ 1 cách nhanh chóng

Kế hoạch kinh doanh: China wifi triển khai tập trung chủ yếu

tại các địa điểm công cộng các khu vực trọng điểm trong đó các trường đại học là địa điểm mà China mobile tập trung vào

để xúc tiến Nhà mạng này thực sự là thương hiệu mạnh với sinh viên các trường đại học, với các ưu đãi áp dụng cho học sinh, sinh viên (M –zone) Các gói này sẽ được cung cấp với giá

rẻ và thời lượng lớn hơn khi truy cập wifi tại khu vực trong

trường đại học

Là nhà cung cấp dịch vụ điểm truy cập Wifi ở Mỹ và trên toàncầu, trong đó tập trung chủ yếu ở các sân bay ở Bắc Mỹ, châu Âu và

Trang 35

ở Mỹ và 125 đối tác cung cấp Wifi roaming ở 100 nước Nhờ đó,người dùng có thể truy cập vào Wifi của Boingo tại trên

400.000 (hiện nay là 500.000) điểm truy cập trên toàn cầu chỉ với 1 tài khoản duy nhất Các điểm truy cập này tập trung

nhiều nhất ở Mỹ, châu Á và châu Âu

Mô hình tính cước: Mô hình tính cước của Boingo rất đa

dạng, phục vụ được hầu hết nhu cầu đa dạng của người dùng Bao gồm 2 loại hình chính là thuê bao tháng và cước theo thời gian:

Hình 2.14 Bảng gói cước của Boingo

Số lượng khách hàng và doanh thu: Cuối năm 2009,

Boingo có 140.000 người dùng cuối nhưng đến cuối 2010 con

số này đã lên tới 200.000 Doanh thu tăng từ 65.7 triệu USD

Trang 36

lên 80.4 triệu USD Trong đó 45% đến từ các nhà phân phối và 50% đến từ người dùng cuối Trong số doanh thu đến từ người dùng cuối thì 30% là cước thuê bao và 20% đến từ việc sử dụng theo thời gian.

ARPU: Từ đó ta tính được ARPU của dịch vụ năm 2010:

$16.75/month

Phương án kinh doanh:

o Cung cấp dịch vụ đến người dùng cuối: Khách hàng mụctiêu của Boingo: những người thường xuyên di chuyển,đặc biệt là doanh nhân và người đi du lịch, nhưng ngườithường xuyên đến các khu vực đông đúc

o Địa điểm lắp đặt hotspot: giai đoạn đầu Boingo chỉ tậptrung vào các sân bay, khách sạn, tuy nhiên hiện nay đã

mở rộng thêm tới cả các nhà hàng và trung tâm muasắm

o Wholesale cho nhà cung cấp khác như Korea Telecom,LGU+, Orange France và Skype

o Liên kết với các thương hiệu lớn để đặt access point tạicửa hàng của họ và thu tiền từ marketing qua Wifi dựatrên tính năng định vị

Orange hiện tại là nhà mạng cố định và di động dẫn đầu tại Pháp.Orange nhìn nhận Wi-Fi là một sự bổ sung hữu hiệu cho mạng 3Gcủa công ty, không phải như một cách thay thế vượt qua 3G kể cảtrong tương lai, mạng lưới LTE của công ty Bởi vì những rào cảntrong băng thông di động của Orange liên quan mật thiết đến các

dữ liệu , do đó nhà điều hành không nhận ra có một nguyên nhâncho người sử dung, đó là chất lượng của mạng 3G của họ, khách

Trang 37

Phương án kinh doanh: Orange France theo đuổi đồng thời

chiến lược kinh doanh “doanh nghiệp với doanh nghiệp ( B2B)”

và “ doanh nghiệp với doanh nghiệp với khách hàng

( B2B2C)” ,chính là nền tảng của 2.100 địa điểm truy cập cao cấp ( toàn quyền điều khiển bởi nhà điều hành) Công ty cho

ra mắt kế hoạch Wi-Fi sử dụng mô hình “dùng bao nhiêu trả bấy nhiêu” theo thời gian Cả vùng phủ sóng cũng như khả năng của mạng lưới 3G và khách hàng doanh nghiệp với mô hình B2B sở hữu địa điểm sẽ quyết định mục đích kế hoach Wi-

Nền móng của mạng lưới Wi-Fi của Orange gồm 2.100 địa

điểm truy cập cao cấp (toàn quyền điều khiển bởi nhà điều hành) Bổ sung cho mạng lưới này là khoảng 40.000 địa điểm truy cập điều hành bởi mạng lưới của Orange

Gói cước:

Ngày đăng: 08/12/2019, 22:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Quyết định “Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020” (Số 418/QĐ-TTg, ngày 11/04/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020
2. Cisco® Visual Networking Index (VNI) Global Mobile Data Traffic Forecast Update(http://www.cisco.com/c/en/us/solutions/collateral/service-provider/visual-networking-index-vni/white_paper_c11-520862.html) Link
1. Carrier WiFi Opportunities Enabling offload, onload and roaming (Author: Dean Bubley, Commissioned by iPass Inc), 2011 Khác
3. Wi-Fi for Service Providers: Challenges and Opportunities for Carrier-Class Operations (Authors: Tony Verspecht, Luiz Lima), 2012 Khác
7. RFC2548; RFC2809 ; RFC2865; RFC2866; RFC2867; RFC2868; RFC2869 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w