1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng cách tiếp cận kiến trúc tổng thể trong quy hoạch đài truyền hình kỹ thuật số VTC

84 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương đầu của luận văn trình bày các khái niệm cơ bản vềKiến trúc Tổng thể và Khung Kiến trúc từ đó làm nổi bật sự cầnthiết của việc xây dựng quy hoạch tổng thể để phát triển củabất kỳ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN NGỌC TUẤN

ÁP DỤNG CÁCH TIẾP CẬN KIẾN TRÚC TỔNG THỂ

TRONG QUY HOẠCH ĐÀI TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ VTC

Ngành: Công nghệ thông tin

Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin

Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Ái Việt

Hà Nội – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơnsâu sắc nhất đến thầy giáo, Viện trưởng Viện CNTT- Đại họcQuốc Gia Hà Nội, TS Nguyễn Ái Việt, người đã khơi nguồn, địnhhướng chuyên môn, cũng như trực tiếp hướng dẫn và tạo mọiđiều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực hiện luậnvăn

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong ViệnCNTT – ĐH Quốc Gia Hà Nội đã góp ý kiến, nhận xét và quantâm chỉ bảo, giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi thực hiện đềtài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo, TS Lê Quang Minh,thạc sỹ Đoàn Hữu Hậu đã luôn sát cánh bên tôi, nhiệt tình quantâm, động viên và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian vừa qua Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắcđến gia đình đã tạo động lực và mọi điều kiện tốt nhất để tôi cóthể hoàn thành tốt mọi công việc trong quá trình thực hiện luậnvăn

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng luận vănkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được

sự góp ý của các thầy cô và bạn bè để tiếp tục hoàn thiện thêmnghiên cứu về EA trong môi trường Việt Nam của mình

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Tuấn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có

sự hỗ trợ từ Thầy hướng dẫn và những người tôi đã cảm ơn Cácnội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực

và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Ngọc Tuấn

Trang 5

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là tìm hiểu một sốphương pháp luận xây dựng Kiến trúc Tổng Thể trên thế giới vàmôi trường ứng dụng CNTT tại Việt Nam, từ đó đưa ra một số đềxuất phương pháp luận xây dựng Kiến trúc Tổng thể trong môitrường Việt Nam, áp dụng cụ thể trong bài toán: “Áp dụng cáchtiếp cận kiến trúc tổng thể trong Quy hoạch Đài truyền hình kỹthuật số VTC”

Chương đầu của luận văn trình bày các khái niệm cơ bản vềKiến trúc Tổng thể và Khung Kiến trúc từ đó làm nổi bật sự cầnthiết của việc xây dựng quy hoạch tổng thể để phát triển củabất kỳ cơ quan tổ chức hay doanh nghiệp nào

Chương 2 trình bày về Tổng quan các phương pháp luận xâydựng Kiến trúc Tổng thể

Chương 3 trình bày về bối cảnh Đài truyền hình kỹ thuật số VTCsau khi chuyển đổi đơn vị chủ quản

Chương cuối cùng đưa ra đề xuất Quy hoạch Đài truyền hình kỹthuật số VTC trong bối cảnh mới

Trang 6

Mục lục

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 10

1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài (tính cấp thiết, thời sự, khoa học, thực tiễn của đề tài) 11

1.2 Vấn đề đối với Đài truyền hình kỹ thuật số VTC 13

1.3 Kết luận 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC DOANH NGHIỆP ( EA) 16

2.1 Tổng quan Kiến trúc doanh nghiệp 16

2.1.1 Định nghĩa Kiến trúc doanh nghiệp 16

2.1.2 Tổng quan Khung kiến trúc doanh nghiệp 17

2.2 Khung kiến trúc Zachman 18

2.2.1 Mô tả khung kiến trúc Zachman 18

2.2.2 Các luật của khung kiến trúc Zachman 19

2.2.3 Ưu điểm và nhược điểm của khung kiến trúc Zachman 19

2.3 Khung kiến trúc TOGAF 20

2.3.1 Mô tả khung kiến trúc TOGAF 21

2.3.2 Ưu điểm và nhược điểm của TOGAF 27

2.4 Phương pháp luận ITI – GAF 28

2.4.1 Giới thiệu 28

2.4.2 Phương pháp luận 28

2.5 Nhận xét 34

CHƯƠNG 3 BỐI CẢNH ĐÀI TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ VTC 35

3.1 Giới thiệu về Đài truyền hình kỹ thuật số VTC 35

3.2 Thực trạng Tổ chức Đài truyền hình kỹ thuật số VTC 38

3.2.1 Thực trạng tổ chức 38

3.2.2 Thực trạng cơ chế vận hành 40

3.3 Thực trạng mô hình nghiệp vụ: 41

3.3.1 Kiểm soát các kênh liên kết 41

3.3.2 Chỉ đạo sản xuất nội dung 42

3.4 Thực trạng Hệ thống thông tin 43

3.4.1 Hệ thống thiết bị phát sóng và tổng khống chế 44

3.4.2 Hệ thống trang thiết bị làm tin lưu động: 45

Trang 7

3.4.3 Hệ thống hậu kỳ: 45

3.4.4 Một số kết luận về Hệ thống thông tin trong Đài: 45

3.5 Kết luận 46

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH ĐÀI TRUYỀN HÌNH KTS VTC 47

4.1 Nguyên tắc quy hoạch 47

4.2 Mục tiêu quy hoạch 47

4.3 Kiến trúc nghiệp vụ 49

4.3.1 Tương tác bên ngoài 49

4.3.2 Tương tác nội bộ 50

4.3.3 Phát triển tiềm lực 51

4.3.4 Kết luận 51

4.4 Kiến trúc Tổ chức nhân sự 52

4.4.1 Tương tác bên ngoài 52

4.4.2 Tương tác nội bộ 53

4.4.3 Phát triển tiềm lực 54

4.4.4 Kết luận 54

4.5 Hệ thống thông tin – Hạ tầng cơ sở 55

4.5.1 Tương tác bên ngoài 56

4.5.2 Tương tác nội bộ 56

4.5.3 Phát triển tiềm lực 57

4.5.4 Kết luận 58

4.6 Hệ thống sản xuất chương trình 59

4.6.1 Nghiệp vụ 59

4.6.2 Nhân sự 61

4.6.3 Hệ thống Thông tin – Hạ tầng cơ sở 62

KẾT LUẬN 68

Trang 8

DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT

CNTT&TT Công nghệ thông tin và

truyền thông

chức, Cơ quan

EA – Enterprise Architecture Kiến trúc tổng thể

AF – Architecture Framework Khung Kiến trúc

IT – Information Technology Công nghệ thông tin

IRM – Information Resource

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢN

Hình 1-1: Rating và thị phần 20 kênh tốt nhất 9 tháng 2015 14

Hình 1-2: Doanh thu top 23 kênh có ghi nhận doanh thu 14

Hình 2-2: Khung kiến trúc doanh nghiệp Zachman 18

Hình 2-3: Những cách khác nhau để mô tả cùng một đối tượng 19

Hình 2-4: Các thành phần chính của TOGAF 21

Hình 2-5: ADM của TOGAF 22

Hình 2-6: Các pha xây dựng Kịch bản nghiệp vụ ( TOGAF) 23

Hình 2-7: Các bước xây dựng kịch bản nghiệp vụ 24

Hình 2-8: Các thành phần kiến trúc tổng thể TOGAF 24

Hình 2-9: Tập hợp các tài liệu kiến trúc 25

Hình 2-10:Tập hợp các tài liệu kiến trúc 26

Hình 2-11: Mô hình tham chiếu kỹ thuật TOGAF 26

Hình 2-12: Mô hình tiếp cận đảm bảo luồng thông tin thông suốt 27

Hình 2-13: Các tài liệu cơ sở trong TOGAF 9.1 27

Hình 2-14: Mô hình 3-3-3 – Nguồn lực 29

Hình 2-15: Mô hình 3-3-3- Thể chế 30

Hình 2-16: Mô hình 3-3-3 – Tác nghiệp 30

Hình 2-17: Khung nhìn Chức năng – Hoạt động 31

Hình 2-18: Khung nhìn Tác nghiệp – Thể chế 32

Hình 2-19 : Khung nhìn Tác nghiệp – Nguồn lực 33

Hình 2-20: Khung Kiến trúc 3 – 3 – 3 33

Hình 3-1: Thị phần khán giả top20 kênh tại HN và HCM 36

Hình 3-2: Thị phần 10 kênh truyền hình có doanh thu tốt nhất 2014 36

Hình 3-3: Doanh thu top10 kênh truyền hình lớn nhất Việt Nam 37

Hình 3-4: Cơ cấu tổ chức VTC trước ngày 1/1/2014 38

Hình 3-5: Cơ cấu tổ chức Đài VTC trước 01/01/2014 39

Hình 4-1: Nguyên tắc quy hoạch Kiến trúc Đài VTC 48

Hình 4-2: Khung kiến trúc Tổng thể VTC theo góc nhìn Tác nghiệp – nguồn lực 48

Hình 4-2: Bộ máy Tổ chức Đài sau khi tham chiếu sang ITI GAF 55

Hình 4-3: Cơ cấu Tổ chức sắp xếp phù hợp với năng lực điều hành Ban lãnh đạo 55

Hình 4-4: Hệ thống ERP đầy đủ cho Đài VTC 57

Hình 4-5: Hệ thống sản xuất chương trình dưới góc nhìn theo chuỗi cung 58

Hình 4-6: Hệ thống thông tin phục vụ phát sóng và truyền dẫn nội dung 60

Trang 10

Hình 4-8 Kiến trúc Hệ thống thông tin cho quản lý và vận hành sản

xuất nội dung 62

Hình 4-9: Hệ thống phần mềm cho quản lý và vận hành sản xuất nội dung 63

Hình 4-10: Hệ thống lưu trữ dữ liệu chương trình 64

Hình 4-11: Phần cứng cho Hệ thống thông tin quản lý và sản xuất nội dung 65

Hình 4-12: Quy hoạch Hệ thống Mạng IP 66

Hình 4-13: Networking cho Hệ thống thông tin vận hành và quản lý sản xuất nội dung 67

DANH MỤC BẢNG BIỂ Bảng 4-1: Các nghiệp vụ tương tác bên ngoài 49

Bảng 4-2: Các nghiệp vụ tương tác nội bộ 50

Bảng 4-3: Các nghiệp vụ phát triển tiềm lực 51

Bảng 4-4: Kiến trúc tổ chức tương tác bên ngoài 52

Bảng 4-5: Kiến trúc tổ chức tương tác nội bộ 53

Bảng 4-6: Kiến trúc tổ chức phát triển tiềm lực 54

Bảng 4-7: Các hệ thống tương tác bên ngoài 56

Bảng 4-8: Các hệ thống tương tác nội bộ 56

Bảng 4-9: Các hệ thống phát triển tiềm lực 57

Trang 11

1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

CỦA ĐỀ TÀI1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài (tính cấp thiết, thời sự, khoa học, thực tiễn của đề tài)

Trong những năm gần đây, khái niệm quy hoạch doanhnghiệp và tổ chức (cả nhà nước và tư nhân) diễn ra rất mạnh

mẽ Có thể nói, sau 30 năm đổi mới và hội nhập, nền kinh tếViệt nam đã có những bước chuyển rất lớn Từ những doanhnghiệp, tổ chức làm ăn manh mún, có quy mô nhỏ, tầm hoạtđộng địa phương thì hiện nay đã xuất hiện những tập đoàn lớnvới quy mô hàng vạn lao động và doanh thu hàng tỷ đô la

Các đô thị lớn ở Việt nam hiện nay đang gặp phải nhiềuvấn đề lớn, nan giải: ùn tắc giao thông, ngập lụt, ô nhiễm nặng

nề, phải áp dụng các giải pháp đối phó, chắp vá như đường trêncao, cầu vượt, v.v… và muốn giải quyết hoặc xây dựng một cáimới thì tiền đền bù, phá cái cũ gấp nhiều lần tiền thực sự dànhcho xây mới, tạo ra “những con đường đắt nhất hành tinh”

Nguyên nhân chủ yếu là do trước đây không có quy hoạchkiến trúc tổng thể, mạnh ai nấy làm, cần gì làm nấy, không cómột kỷ cương chung

Cách đây khoảng gần 30 năm, hệ thống thông tin của các

tổ chức cũng gặp phải vấn đề tương tự Sau một thời gian pháttriển liên tục, người ta nhận ra rằng [16]:

Hệ thống thông tin càng ngày càng phức tạp, tốn kém, khóđiều hành Chi phí và mức độ phức tạp của hệ thống tăng theocấp lũy thừa, trong khi đó mức độ hệ thống thông tin đáp ứngnhu cầu của tổ chức càng ngày càng kém đi Mỗi khi có nhu cầumới hoặc thay đổi, rất khó điều chỉnh một hệ thống thông tincồng kềnh, đắt tiền đáp ứng được các nhu cầu mới đó

Các vấn đề nói trên không chỉ riêng của xây dựng thànhphố hay hệ thống thông tin Bất kỳ một tổ chức, hệ thống nàokhi phát triển tự phát đến một quy mô nhất định cũng gặp tìnhtrạng cồng kềnh, phức tạp, tốn kém, khó thay đổi và hiệu năng

Trang 12

Để khắc phục tình trạng đó, năm 1987 một lĩnh vực mới rađời: Kiến trúc hệ thống.(Enterprise Architecture).

Hệ thống ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là mọi tổ chức(cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, đoàn thể, ), tập hợpcác tổ chức (tập đoàn, hiệp hội) có cùng các mục tiêu, hoặc mộtngành dọc trong một tổ chức, ví dụ: hệ thống tài chính – kế toáncủa một tập đoàn Trong thuật ngữ tiếng Anh EnterpriseArchitecture, từ enterprise được hiểu theo nghĩa rộng này màdoanh nghiệp chỉ là một trường hợp riêng Vì vậy dưới đâythống nhất gọi chung là Kiến trúc hệ thống Trong từng lĩnh vực

cụ thể, từ enterprise có nghĩa khác nhau Ví dụ: kiến trúc chínhphủ điện tử, kiến trúc doanh nghiệp, kiến trúc hành chính, kiếntrúc hệ thống thông tin, v.v…

Tại Việt Nam, kiến trúc hệ thống mới được biết đến khônglâu nhưng nhanh chóng được đánh giá cao, đặc biệt là trong giaiđoạn tái cơ cấu doanh nghiệp hiện nay Tại Diễn đàn Thươngmại điện tử Việt Nam 2011 (EcomBiz 2011) thứ trưởng bộ Côngthương Trần Tuấn Anh đã nhấn mạnh [5]: “Tái cơ cấu theohướng xây dựng kiến trúc DN là một bức tranh kiến trúc đachiều thể hiện các bộ phận cấu thành nên một DN và mối quan

hệ giữa các bộ phận … diễn đàn cần tập trung thảo luận sâu vềvai trò của kiến trúc DN trong việc hoạch định chiến lược kinhdoanh giai đoan 2011- 2015, đáp ứng yêu cầu về tái cơ cấu nềnkinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng nêu tại Nghị quyếtHội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa 11.Các tập đoàn, công ty, hệ thống ngân hàng thương mại và DN lànhững đối tượng cần đi đầu trong công tác đổi mới và xây dựngkiến trúc DN phù hợp với tầm nhìn kinh doanh trong 5 năm tới.”Lĩnh vực quản lý nhà nước là nơi có nhận thức sớm, đã vàđang triển khai mạnh mẽ các đề tài nghiên cứu, các công trìnhxây dựng và áp dụng kiến trúc hệ thống Đề án 112 bắt đầutriển khai năm 2001, được đánh giá là đã định hướng được kiếntrúc hệ thống thông tin của Chính phủ Nghị định số64/2007/NĐ-CP “Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt độngcủa cơ quan nhà nước”, điều 15 giao nhiệm vụ “Bộ Bưu chính,

Trang 13

Viễn thông chủ trì xây dựng kiến trúc chuẩn hệ thống thông tinquốc gia”.

Một số bộ ngành, tỉnh, thành phố cũng đã triển khai công táctheo hướng này:

Bộ Tài nguyên và Môi trường “trên cơ sở kiến trúc hệ thốngthông tin quốc gia, cần xây dựng và ban hành kiến trúc hệthống thông tin ngành TN&MT”[10]

Bộ Ngoại giao “thiết kế, xây dựng khung kiến trúc chuẩnCNTT và một lộ trình phát triển ứng dụng CNTT cho giai đoạn từnay đến 2015.”[11]

Bộ Thông tin Truyền thông: Đề tài khoa học cấp Nhà nước

“Nghiên cứu xây dựng kiến trúc công nghệ thông tin và truyềnthông và các giải pháp công nghệ phù hợp cho việc triển khaiChính phủ điện tử ở Việt Nam”, mã số KC.01.18 thuộc Chươngtrình nghiên cứu khoa học trọng điểm về Công nghệ thông tin

và truyền thông KC.01, giai đoạn 2006 – 2010

“Dự án Tư vấn khung và các tiêu chuẩn ứng dụng CNTTChính phủ điện tử (dự án MIC 1.4) do Bộ TT&TT là chủ đầu tư,nằm trong khuôn khổ dự án Phát triển CNTT-TT tại Việt Nam doNgân hàng Thế giới (WB) tài trợ, đã được chính thức khởi độngchiều ngày 9/3/2012.” [12]

Năm 2008, Hà nội triển khai đề tài CNTT/01-2008-2

“Nghiên cứu đề xuất chuẩn và kiến trúc cho các ứng dụng chínhphủ điện tử trong hệ thống thông tin của Hà nội ”

1.2 Vấn đề đối với Đài truyền hình kỹ thuật số VTC.

Một trong những đặc điểm của ngành truyền hình hiện naylà: Cung về dịch vụ nội dung truyền hình luôn lớn hơn nhu cầucủa người xem ( hơn 200 kênh truyền hình trên cả nước) dẫnđến cạnh tranh khốc liệt ở quy mô quốc gia [1]

Các chương trình truyền hình có độ phân giải cao (HDTV)

và siêu cao (Super HDTV), truyền hình nổi (3DTV); âm thanh đakênh (5.1, 7.1) dần thay thế các chương trình có độ phân giải

Trang 14

Cung cấp nội dung truyền hình không còn bó hẹp trên mànhình TV mà đã phát triển trên nhiều thiết bị khác nhau (TV, mànhình máy tính, điện thoại di động) Thực hiện truyền hình trên

cả 3 màn hình nhằm đảm bảo cho người xem có thể “tiêu thụ”nội dung bằng bất cứ thiết bị nào, ở bất cứ đâu, vào bất cứ thờiđiểm nào (anydevice, anwhere, anytime)

Công nghệ tương tác làm sinh động nội dung hấp dẫn khángiả

Các công nghệ này chỉ có thể trở thành hiện thực khitruyền hình dựa trên các thành tựu của khoa học công nghệhiện đại, đó là công nghệ số, công nghệ mạng, công nghệ viễnthông, công nghệ quản lý khoa học … cả bằng phần cứng vàphần mềm, cũng như tuân thủ tốt các nguyên tắc quy địnhchung của pháp luật

Sau hơn 10 năm phát triển, Đài truyền hình kỹ thuật sốVTC đang bị chậm lại trong cuộc cạnh tranh cùng các Đàitruyền hình khác cả về mặt nội dung, kỹ thuật và kinh doanh

Hiện nay (10/2015), Đài VTC cùng với Đài truyền hình ViệtNam (VTV) là hai đơn vị sở hữu nhiều giấy phép truyền hìnhnhất (15 kênh SD và 6 kênh HD) Tuy vậy mức độ phổ biến, tiếpcận người xem và doanh thu quảng cáo của Đài VTC vẫn ở mứcthấp ( Ngoài top 10 – theo số liệu từ Công ty Kantarmedia ViệtNam)

3 2.9 2.6 2.5 2.3 2.3

1.8 1.7 1.7 1.7 1.7 1.5 1.5 1.4

Rating % và thị phần top 20 kênh tốt nhất 9 tháng 2015 (HCMC&HN PM, P18-54ABCD)

Rtg% Share

Hình 1-1: Rating và thị phần 20 kênh tốt nhất 9 tháng 2015

Trang 15

Báo cáo nội bộ lấy từ nguồn của Công ty Kantarmedia Việt Nam

Hình 1-2: Doanh thu top 23 kênh có ghi nhận doanh thu

Báo cáo nội bộ lấy từ nguồn Kantarmedia Việt Nam

Nhìn vào bảng 1-1 và 1-2 chúng ta thấy được, cho dùtrong top 10 kênh có thị phần khán giả tốt nhất thì có đến 2kênh của VTC là VTC7 – TodayTV ( vị trí số 4) và VTC9 – LetsViet (Vị trí số 6) Rất đáng tiếc đây lại là 2 kênh truyền hình xãhội hóa Kênh truyền hình chủ lực của VTC là kênh VTC1- thời sựchính trị tổng hợp lại chỉ nằm ở vị trí số 14

Về thị phần doanh thu Quảng cáo thì 2 kênh chủ lực củaĐài VTC lại nằm ở 2 vị trí cuối cùng của 23 kênh truyền hình cóghi nhận dữ liệu

Với mức độ cạnh tranh như vậy, công nghệ thông tin làmột trong những công cụ cơ bản và chủ yếu đảm bảo năng lựccạnh tranh VTC cần phải nhanh chóng thay đổi theo hướng:Đẩy mạnh cung cấp nội dung truyền hình trên mọi hạ tầng, đẩymạnh ứng dụng Công nghệ thông tin, công nghệ truyền hìnhtrong sản xuất nội dung chương trình, tin học hóa toàn bộ quytrình nghiệp vụ Đặc biệt là môi trường online ( Mạng xã hội,Internet, IPTV, OTT)

Tất cả những yếu tố đó dẫn đến cần thiết phải có một cuộc cách mạng thay đổi Đài Truyền hình kỹ thuật

số VTC nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Để đạt được mục tiêu đó, cần tái cơ cấu theo phương thức cải tổ toàn diện

Trang 16

Nhưng xây dựng, phát triển hệ thống tổ chức, quản lý,nghiệp vụ, hệ thống công nghệ thông tin như thế nào để có thểtối ưu hóa được nguồn lực của Đài, mang lại những giá trị to lớn

là vấn đề mà đề tài này mong muốn đóng góp một phần nhỏbé

1.3 Kết luận

Ngành truyền hình tại Việt Nam đang bước vào giai đoạncạnh tranh cực kỳ khốc liệt cả về công nghệ lẫn nội dung Trongbối cảnh đó, các Đài truyền hình cần thay đổi mạnh mẽ để cóthể thích nghi, cạnh tranh và phát triển

Đài truyền hình kỹ thuật số VTC hiện đang trong quá trìnhtái cơ cấu toàn diện và triệt để Mô hình tổ chức, kiến trúcnghiệp vụ, hệ thống thông tin trong Đài trước đây không cònphù hợp Cơ cấu tổ chức, môi trường tác nghiệp cũng bộc lộ rấtnhiều bất cập trong quản lý, vận hành

Đó là các điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng khung kiếntrúc hệ thống thông tin toàn Đài, đặt một cơ sở khoa học choquá trình phát triển hệ thống thông tin hiện tại

Bên cạnh đó, như đã phân tích Kiến trúc Tổng thể có một vaitrò, tầm quan trọng rất lớn đối với sự phát triển, sự vững mạnhcủa mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia Nhận thức được vấn đề

đó, người viết thực hiện đề tài này nhằm: nghiên cứu về Kiếntrúc Tổng thể và các phương pháp xây dựng Kiến trúc Tổng thể,nghiên cứu về bối cảnh Việt Nam để đề xuất lựa chọn phươngpháp xây dựng Kiến trúc Tổng thể phù hợp, trên cơ sở đó ápdụng vào đề tài quy hoạch Đài truyền hình kỹ thuật số VTC

Trang 17

2 CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG KIẾN TRÚC DOANH NGHIỆP ( EA).

2.1 Tổng quan Kiến trúc doanh nghiệp

Xây dựng một kiến trúc doanh nghiệp từ đầu là một nhiệm

vụ khó khăn, do đó các khung kiến trúc doanh nghiệp đã đượcđưa ra để đơn giản hóa quá trình xây dựng và hướng dẫn cáckiến trúc sư thông thạo tất cả các quá trình để phát triển kiếntrúc Một khung kiến trúc doanh nghiệp cung cấp một tập hợpcác mẫu thực hành tốt nhất, tiêu chuẩn, các công cụ, quy trình

và các mẫu để hỗ trợ các kiến trúc sư trong việc tạo ra kiến trúcdoanh nghiệp và các kiến trúc khác

2.1.1 Định nghĩa Kiến trúc doanh nghiệp.

Có nhiều định nghĩa khác nhau về kiến trúc doanh nghiệp.Dưới đây đưa ra một định nghĩa theo ISO/IEC 42010:2007[17:2.2], kiến trúc là:

“Tổ chức cơ bản của một hệ thống doanh nghiệp bao gồm:các bộ phận cấu thành nên hệ thống đó, quan hệ giữa các bộphận với nhau và với môi trường ngoài và các nguyên tắc chỉđạo việc thiết kế và phát triển các bộ phận đó”

Hiểu một cách tổng quát nhất, kiến trúc của một tổ chức,

hệ thống là bản thiết kế, quy hoạch tổng thể thống nhất từ đầucho toàn bộ quá trình xây dựng, phát triển tổ chức, hệ thống đósau này, khắc phục được các vấn đề nan giải nói trên

Để các tổ chức, hệ thống hoạt động tốt, thông tin phảithông suốt và do đó công nghệ thông tin (tin học) với tư cáchnhư một mạng thần kinh trung ương là không thể thiếu Vì vậy,các thành phần chủ yếu của kiến trúc hệ thống hiện đại như sau[17:2.3]:

Kiến trúc nghiệp vụ (Business Process Architecture): bao

gồm chiến lược phát triển, hệ thống quản lý, cơ cấu tổ chức vàcác quy trình nghiệp vụ chủ yếu của một hệ thống

Trang 18

Kiến trúc dữ liệu (Data Architecture): cấu trúc các tài sản

dữ liệu vật lý (văn bản, sách,…) và logic (dữ liệu số hóa) của hệthống và các công cụ để quản lý các tài sản dữ liệu đó

Kiến trúc ứng dụng (Application Architecture): bản thiết

kế tổng thể các phần mềm ứng dụng phải được sử dụng, tươngtác giữa chúng với nhau và quan hệ của chúng với các quy trìnhnghiệp vụ chủ yếu của hệ thống

Kiến trúc công nghệ (Technology Architecture): mô tả các

hạ tầng phần cứng và phần mềm cần thiết để có thể khai triển

ba lớp kiến trúc nói trên Kiến trúc công nghệ gồm: hạ tầngcông nghệ thông tin, các phần mềm lớp giữa (midleware),mạng, truyền thông, các tiêu chuẩn, …

2.1.2 Tổng quan Khung kiến trúc doanh nghiệp

Có nhiều định nghĩa khung kiến trúc, dưới đây đưa ra mộtđịnh nghĩa theo ISO/IEC/IEEE 42010 [18]:

Khung kiến trúc xác lập các quy định chung để tạo lập, giảithích, phân tích và sử dụng các kiến trúc trong một lĩnh vựcphần mềm riêng biệt hoặc trong cộng đồng những người có liênquan

Hiểu nôm na, nó tương tự như tài liệu hướng dẫn lập các

dự án đầu tư, quy định các nội dung phải làm, các bước phảithực hiện, các văn bản pháp lý phải theo thậm chí cách trìnhbày, tính toán để đảm bảo tính đầy đủ, tính thống nhất chung

và mọi người có liên quan (stakeholders) đều hiểu và sử dụngđược

Các nguyên tắc khi xây dựng Khung Kiến trúc doanh nghiệp:

Khung kiến trúc, kiến trúc cần có tính trung lập đối với nhàcung cấp các sản phẩm, công nghệ thông tin Nó không thiên vịcũng không hạn chế bất kỳ một công nghệ, sản phẩm nào

Khung kiến trúc, kiến trúc phải đảm bảo tính tương hợp(interoperability) giữa các bộ phận của hệ thống, giữa các hệthống con với nhau, nghĩa là các bộ phận, hệ thống con đó phải

Trang 19

trao đổi thông suốt được dữ liệu với nhau và sử dụng được dữliệu đó.

Khung kiến trúc, kiến trúc phải đưa ra được một bộ tiêuchuẩn kỹ thuật chung cho toàn hệ thống

Kiến trúc doanh nghiệp hay kiến trúc hệ thống thông tin?

Tùy theo điều kiện cụ thể, có hai cách xây dựng một kiến trúc

hệ thống:

Khi kiến trúc nghiệp vụ đã có, việc xây dựng kiến trúc hệthống chỉ mô tả, hệ thống hóa lại kiến trúc nghiệp vụ làm cơ sởcho các thành phần kiến trúc tiếp theo Nội dung xây dựng chủyếu là ở ba thành phần kiến trúc tiếp theo, tức là kiến trúc hệthống thông tin của một tổ chức Sau quá trình đó, sẽ có những

đề xuất, kiến nghị điều chỉnh kiến trúc nghiệp vụ để sử dụng,lưu chuyển thông tin hiệu quả hơn

Khi kiến trúc nghiệp vụ chưa có (một tổ chức mới thànhlập) hoặc đã có nhưng còn nhiều bất cập Việc xây dựng kiếntrúc hệ thống sẽ bao gồm cả xây dựng kiến trúc nghiệp vụ(trọng tâm) và kiến trúc hệ thống thông tin phục vụ cho nó.Trong trường hợp này có thể gọi là xây dựng kiến trúc tổ chức

2.2 Khung kiến trúc Zachman

Khung kiến trúc Zachman là một bảng hai chiều cho phépchúng ta mô tả kiến trúc doanh nghiệp Nó cho phép chúng ta

mô tả những thiết kế hình dáng của đối tượng vật lý như Máybay, các toà nhà,… bằng các mô tả và các tài liệu hướng dẫn kĩthuật của sản phẩm

Trang 20

Hình 2-3: Khung kiến trúc doanh nghiệp Zachman

2.2.1 Mô tả khung kiến trúc Zachman

a Các quan điểm của khung kiến trúc

Các đối tượng khác nhau sẽ được sử dụng để đại diện cho cácquy trình kĩ thuật và sản xuất phức tạp Các thiết kế không chỉ

mô tả các thông tin kĩ thuật cần thiết mà còn mô tả rõ các đốitượng mà chúng ta định sẽ tạo ra

Các quan điểm thiết kế chính của khung kiến trúc Zachman baogồm:

 Quan điểm chủ sở hữu của sản phẩm

 Quan điểm nhà thiết kế sản phẩm

 Quan điểm nhà sản xuất

b Các vấn đề trừu tượng của khung kiến trúc

Các vấn đề trừu tượng, chiều dọc của hệ thống phân loại, miêu tả các biến độclập để tạo nên một mô tả toàn diện của một đối tượng Các vấn đề trừu tượngbao gồm:

 What: Được làm bằng gì

Trang 21

 How : hoạt động thế nào.

 Where : các thành phần tương đối được đặt ở đâu

 Who : ai làm việc

 When : khi nào những việc xảy ra liên quan đến nhau

 Why :tại sao một sự việc sảy ra

Hình 2-4: Những cách khác nhau để mô tả cùng một đối tượng

Từ sáu quan điểm và sau vấn đề trừu tượng chúng ta có thể có 36 tế bào được

mô tả của một đối tượng

2.2.2 Các luật của khung kiến trúc Zachman

Để xây dựng kiến trúc tổng thể dựa trên khung kiến trúc Zachman chúng tacần phải tuân thủ các luật sau:

 Không thêm hàng hoặc cột vào khung kiến trúc

 Mỗi một cột là một loại mô hình đơn giản

 Mỗi mô hình tế bào đặc biệt là một loại mô hình cột

 Không có một khái niệm về khái niệm nào được phân tách thành hơn một

tế bào

 Không tạo các mối quan hệ tréo gữa các tế bào

 Không thay đổi tên của các dòng hoặc cột

 Logic là một loại và đệ quy

2.2.3 Ưu điểm và nhược điểm của khung kiến trúc

Zachman

Khung kiến trúc Zachman có một số ưu điểm và cũng tồn tạimột số nhược điểm sau:

a Ưu điểm

- Cải thiện các giao tiếp trong cộng đồng hệ thống thông tin

- Đưa ra các lý do và rủi ro của việc không xây dựng mộtkiến trúc

- Đưa ra các quan hệ giữa các công cụ và các phương thức

Trang 22

- Phát triển các phương pháp cải tiến để đưa ra từng giảitrình kiến trúc, bản chất của quá trình phát triển ứng dụng

- Có thể khiến cho việc tiếp cận với tài liệu trở nên khổng lồ

- Có thể dẫn tới một quá trình khó phát triển

- Chưa được chấp nhận trong cộng đồng các nhà phát triển

- Thiên về các kĩ thuật tập trung dữ liệu truyền thống

- Không phù hợp để xây dựng một hệ thống thông tin đầy đủ

- Không có quy trình cho giai đoạn thực hiện

- Gây ra nhiều khó khăn cho việc thực hiện tổng thể

- Không có các ví dụ hoặc danh sách các kiểm tra

- Việc mở rộng độ bao phủ của các tế bào là không rõ ràngQua quá trình phân tích, đánh giá cho thấy khung Zachmancho phép tiếp cận một tổ chức một cách hệ thống Tuy nhiên,việc quá chú trọng vào sự đầy đủ của thông tin mô tả khiến cho

nó trở nên quá phức tạp, khó áp dụng vào trong thực tế Bêncạnh đó, Khung Zachman cũng không cung cấp phương phápluận để xây dựng Kiến trúc, không có quy trình để tiến hành mô

tả khung

Tóm lại, khung Zachman không phù hợp để áp dụng xây dựng Kiến trúc Tổng thể trong môi trường Việt Nam hiện nay

Trang 23

2.3 Khung kiến trúc TOGAF

TOGAF (The Open Group Architecture Framework) là mộtKhung Kiến trúc do tổ chức Open Group xây dựng Open Group

là một tập đoàn độc lập với công nghệ và là nhà cung cấp cómục tiêu hỗ trợ truy cập thông tin tích hợp bên trong mỗi tổchức và giữa các tổ chức dựa trên các chuẩn mở và tính tươngtác toàn cầu Bởi vậy, điểm mạnh của TOGAF chính là việckhông độc quyền và có thể sử dụng miễn phí (đối với các cánhân tự phát triển)

2.3.1 Mô tả khung kiến trúc TOGAF

Mặc dù theo tên gọi tự miêu tả thì TOGAF là một khungKiến trúc, tuy nhiên theo nhiều phân tích, đánh giá, ta thấyTOGAF giống như một mô tả tiến trình xây dựng Kiến trúc hơn làmột Khung kiến trúc Nó bao gồm 3 phần chính:

Phương pháp phát triển kiến trúc (Architecture DevelopmentMethod)

Tập hợp tài liệu Kiến trúc (Architecture Continuum)

Tập hợp tài nguyên cơ sở (Resource Base)

Hình 2-5: Các thành phần chính của TOGAF

Trang 24

2.3.1.1 Phương pháp phát triển kiến trúc ADM

ADM là cách xây dựng Kiến trúc Tổng thể sao cho phù hợp vớicác yêu cầu nghiệp vụ của mỗi tổ chức, bao gồm 1 pha chuẩn bị

và 8 pha chính

Hình 2-6: ADM của TOGAFTrong đó, ngoài pha khởi động, 8 pha còn lại hình thành mộtchu trình khép kín, được thực hiện tuần tự nhau Pha sau pháttriển dựa trên cơ sở của các pha trước và Yêu cầu nghiệp vụ của

tổ chức

Yêu cầu nghiệp vụ của tổ chức được thể hiện qua Tập Kịch bảnnghiệp vụ (Bussiness Scenarios) Mỗi Kịch bản nghiệp vụ baogồm 4 thành phần:

Một quy trình nghiệp vụ, ứng dụng hoặc tập hợp ứng dụng đượcKiến trúc cho phép

Môi trường nghiệp vụ và công nghệ

Con người và các thành phần tính toán (gọi chung là tác nhân)thực thi kịch bản

Các kết quả nhận được nếu thực hiện đúng

Trang 25

Kịch bản nghiệp vụ được xây dựng qua 3 pha:

Hình 2-7: Các pha xây dựng Kịch bản nghiệp vụ ( TOGAF)Pha thu thập (Gather)

Pha phân tích (Analyze)

Pha rà soát (Review)

Mỗi pha được thực hiện qua 7 bước:

Xác định trách nhiệm, và chỉ tiêu đối với mỗi tác nhân

Kiểm tra tính phù hợp và chỉnh sửa

Trang 26

Hình 2-8: Các bước xây dựng kịch bản nghiệp vụ

Các thành phần kiến trúc thành phần được xây dựng bao gồm:

Hình 2-9: Các thành phần kiến trúc tổng thể TOGAF

Kiến trúc Nghiệp vụ (Business Architecture): Mô tả các quy trình

nghiệp vụ, cơ cấu tổ chức, cách thức thực hiện các chức năngnhiệm vụ đó

Kiến trúc Hệ thống thông tin (Information System Architecture):

Gồm Kiến trúc ứng dụng (Application Architecture) và Kiến trúc

dữ liệu (Data Architecture)

Trang 27

Kiến trúc ứng dụng (Application Architecture): Mô tả các ứng

dụng được triển khai nhằm phục vụ các quy trình nghiệp vụ vàquá trình trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các ứng dụng với nhau

Kiến trúc Dữ liệu (Data Architecture): Mô tả cấu trúc về mặt

logic và vật lý của dữ liệu, mô tả cách thức lưu trữ dữ liệu trong

hệ thống

Kiến trúc Công nghệ (Technology/Technical Architecture): Mô tả

công nghệ và cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc triển khai các ứngdụng CNTT

Quan điểm của TOGAF xem xét Kiến trúc tổng thể như tập hợptài liệu các kiến trúc Phương pháp phát triển Kiến trúc ADM củaTOGAF cung cấp một tiến trình để xây dựng từ các Kiến trúcchung nhất tới các Kiến trúc đặc trưng nhất qua 4 mức:

Hình 2-10: Tập hợp các tài liệu kiến trúcMức chung nhất là Kiến trúc nền tảng (Foundation Architecture):đây là những nguyên tắc kiến trúc chung nhất có thể áp dụngcho mọi tổ chức CNTT

Mức tiếp theo là Kiến trúc các hệ thống chung: là những nguyêntắc mà nhiều loại hình tổ chức có thể áp dụng

Trang 28

Mức tiếp theo là Kiến trúc Công nghiệp: là những nguyên tắcđặc trưng cho các tổ chức, cơ quan trong cùng một lĩnh vực cụthể

Mức đặc trưng nhất là Kiến trúc tổ chức: là những kiến trúc đặcthù cho một tổ chức

Hình 2-11:Tập hợp các tài liệu kiến trúcTrong đó có hai loại tài liệu quan trọng là

Kiến trúc cơ sở (Foundation Architecture) với hai thành phầnchính là :

Mô hình tham chiếu kỹ thuật (Technical Reference Model): Cungcấp một hệ thống mô tả đầy đủ các thành phần và cấu trúc củamột kiến trúc CNTT chung

Trang 29

Hình 2-12: Mô hình tham chiếu kỹ thuật TOGAFCác chuẩn về Thông tin Cơ sở (Standards Information Base):Danh sách các chuẩn và đặc tả được thiết kế để tạo điều kiệncho việc chọn lựa bằng cách tập trung vào các chuẩn mở đểđảm bảo tính tương hợp

Mục tiêu chính của TRM và SIB để đảm bảo tính chuyển đổiđược của ứng dụng (Application Portablity) và khả năng tươnghợp của chúng (Interoperability)

Mô hình tham chiếu hạ tầng thông tin tích hợp(IntegratedInformation Infrastructure Reference Model) với mục tiêu đảmbảo luồng thông tin thông suốt(Boundaryless Information Flow)giữa các hệ thống thông tin khác nhau

Hình 2-13: Mô hình tiếp cận đảm bảo luồng thông tin thông suốt

Trong TOGAF 8.1.1 Resource Base là các hướng dẫn trongnhững trường hợp cụ thể, các biểu mẫu, các thông tin hỗ trợcho việc phát triển kiến trúc Trong phiên bản TOGAF 9.1 khôngcòn Resource Base mà các tài liệu này được bố trí trong cácphần khác nhau như trong bảng 3.10

Trang 30

Hình 2-14: Các tài liệu cơ sở trong TOGAF 9.1

2.3.2 Ưu điểm và nhược điểm của TOGAF

Khung kiến trúc TOGAF là một khung kiến trúc khá hoàn thiện và được áp dụng nhiều trong các chính phủ, doanh nghiệp,… nhưng cũng vẫn còn tồn tại một số Ưu và nhược điểm như sau:

a Ưu điểm

- Tập trung vào chu kì thực hiện và quá trình thực hiện

- Khu vực kĩ thuật và các ví dụ triển khai của khhung kiến trúc vô cùng phong phú

- Cung cấp nhiều tài liệu tham khảo

b Nhược điểm

- Không có mẫu chuẩn cho toàn bộ miền

- Không có các sản phẩm được tái sử dụng

TOGAF cung cấp một quy trình xây dựng Kiến trúc Tổng thể đầy

đủ, toàn diện và cũng rất linh hoạt TOGAF cho phép điều chỉnhlại trong từng giai đoạn cho phù hợp với tình hình thực tế củamỗi tổ chức Tuy nhiên, TOGAF không chỉ ra cách thức để xâydựng một Kiến trúc tốt, cũng như không có các tiêu chí đánh giáKiến trúc một cách rõ ràng, cho nên chất lượng của Kiến trúcđược xây dựng phụ thuộc nhiều vào lực lượng tư vấn, xây dựngKiến trúc Bởi thế, mỗi tổ chức muốn áp dụng Phương pháp luậnTOGAF cần có những tiêu chí nhất định

2.4 Phương pháp luận ITI – GAF

2.4.1 Giới thiệu

Qua phân tích các phương pháp luận xây dựng Khung Kiếntrúc phổ biến trên thế giới, và tình hình ứng dụng CNTT tại ViệtNam, cho thấy: Tại Việt nam, Kiến trúc Tổng thể chưa thực sựđược các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quan tâm đầu tư nên

Trang 31

lĩnh vực này vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng ứngdụng tại nước ta, một phần là do các phương pháp luận quáphức tạp trong việc áp dụng, triển khai với môi trường ViệtNam Để góp phần nâng cao nhận thức về việc xây dựng vàphát triển hệ thống theo phương pháp Kiến trúc Tổng thể, cầnphải có một phương pháp luận tinh giản, dễ hiểu, dễ phổ biến

để có thể triển khai rộng vào thực tế Việt Nam Xuất phát từnhu cầu đó, Viện CNTT – Đại học Quốc gia Hà Nội đã nghiên cứumột phương pháp luận xây dựng Khung Kiến trúc là mô hình ITI– GAF hay còn gọi là mô hình 3 – 3 – 3 Mô hình này dựa trêncác phương pháp Kiến trúc tiên tiến nhất trên thế giới và kinhnghiệm thực tiễn ở Việt Nam

2.4.2 Phương pháp luận

Phương pháp ITI – GAF phân tích một hệ thống theo 3 quanđiểm: Nguồn lực, Tác nghiệp và Thể chế Mỗi quan điểm đều cócác thành phần quan hệ ràng buộc mật thiết với nhau, đảm bảotính bền vững cho hệ thống Tổng hợp 3 quan điểm này ta sẽđược một Kiến trúc tổng thể 3 chiều xác định qua 3 khung nhìn:Nguồn lực – Tác nghiệp, Tác nghiệp – Thể chế, và Nguồn lực –Thể chế

Một hệ thống được cấu thành từ 3 yếu tố: Nghiệp vụ - Con người– Cơ sở hạ tầng:

Hình 2-15: Mô hình 3-3-3 – Nguồn lực

Trang 32

Mối quan hệ giữa 3 thành phần Nguồn lực: Con người cần có cơ

sở hạ tầng mới thực hiện được các yêu cầu nghiệp vụ mới Conngười cần có năng lực nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu cải cách hànhchính thay đổi quy trình nghiệp vụ và năng lực vận hành cơ sở

hạ tầng ngày một hiện đại Ứng dụng công nghệ hiện đại chophép cải cách quy trình nghiệp vụ theo hướng tốt hơn Nhờ cácmối quan hệ trên, bất cứ một thay đổi nào trong mỗi thànhphần cũng sẽ kéo theo thay đổi trong các thành phần còn lại.Quy hoạch trong một thành phần sẽ kéo theo quy hoạch trongcác thành phần còn lại

Nếu không có quy hoạch, ba thành phần này sẽ dễ có nguy cơkhông đồng bộ tạo ra lãng phí tiền bạc, thời gian hoặc cơ hộiphát triển

ra sản phẩm cho xã hội theo đúng chức năng của nó Mọi hoạtđộng, cơ cấu hoặc quy định không phục vụ cho việc tạo ra,nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đều phải thay đổi

Đó chính là bản chất của cải cách hành chính

Hình 2-16: Mô hình 3-3-3- Thể chế

Cơ chế

QUY CHẾ

Trang 33

Trong cách nhìn này ba thành phần cũng có mối quan hệ hữu cơvới nhau: các cơ chế hoạt động (cơ chế), hệ thống các văn bảnquy chế quy định (quy chế) và các định chế, tổ chức, dự án(định chế).

Một hệ thống được xem xét trong 3 loại hình tác nghiệp: Quan

hệ với bên ngoài, Quan hệ trong nội bộ, và Quan hệ hỗ trợ xâydựng tiềm lực

Hình 2-17: Mô hình 3-3-3 – Tác nghiệpXây dựng các quan hệ nội bộ là để cơ quan hoạt động bước đầu

Về phương diện CNTT đó chính là bước Tin học hóa với các ứngdụng Văn phòng Phối hợp quan hệ nội bộ tốt sẽ dẫn tới việcquan hệ với bên ngoài (quan hệ với các cơ quan ngoài hệ thống,với xã hội và quan hệ quốc tế) tốt Bên cạnh các quan hệ mangtính nghiệp vụ, còn có các hoạt động mang tính hỗ trợ và xâydựng tiềm lực Tương tự với 2 cách nhìn trên, ba thành phầntrong cách nhìn này cũng có quan hệ chặt chẽ với nhau, thayđổi quy hoạch trong một thành phần sẽ dẫn tới thay đổi trongcác thành phần còn lại

Để xây dựng Khung Kiến trúc cho một hệ thống ta cần tổng hợp

3 quan điểm đó lại để có được các khung nhìn chi tiết: Nguồnlực – Thể chế, Hoạt động – Quan hệ, Chức năng - Quan hệ

Khung nhìn Nguồn lực – Thể chế

Trang 34

Hình 2-18: Khung nhìn Chức năng – Hoạt độngĐây là Khung nhìn quan trọng nhất, là xuất phát điểm để xâydựng Khung Kiến trúc Xuất phát từ ô đầu tiên (trên cùng, bêntrái), chúng ta sẽ phân tích tất cả các cơ chế hoạt động nghiệp

vụ Việc phân tích này đi từ tổng quát và chi tiết hóa qua nhiềumức khác nhau (ngữ cảnh, khái niệm, hệ thống/logic, côngnghệ/vật lý) Tùy vào mỗi hệ thống mà ta cần thực hiện mức độchi tiết khác nhau Thông thường mức chi tiết cần thiết khi mỗihoạt động nghiệp vụ được phân tích do chủ thể cụ thể (đơn vị,cán bộ) thực hiện trực tiếp

Phát triển theo chiều ngang: từ các cơ chế hoạt động nghiệp vụ

đó, ta xác định cơ cấu bộ máy cần cho nghiệp vụ đó, và các chếtài áp dụng cho từng hoạt động nghiệp vụ đó Mức độ phân rã 2

ô này tương xứng với mức độ chi tiết của ô hoạt động nghiệpvụ

Phát triển theo chiều dọc: từ các cơ chế hoạt động nghiệp vụ

đó, ta xác định các cơ chế đối với nhân sự thực hiện các hoạt

Cơ Chế Định Chế Quy Chế

Trang 35

động đó, và cơ sở hạ tầng cần thiết cho các hoạt động đó Mức

độ phân rã ô này cũng tương xứng với mức độ chi tiết của ôhoạt động nghiệp vụ

Từ những ô này ta tiếp tục phát triển theo chiều ngang kết hợpvới tham chiếu từ cột dọc để xác định ra cơ cấu tổ chức cho phùhợp với nhân sự trong từng hoạt động, các chế tài về nhân sựtrong từng hoạt động, cơ cấu cơ sở hạ tầng trong từng hoạtđộng và chế tài liên quan đến cơ sở hạ tầng trong mỗi hoạtđộng đó (quy hoạch, kế hoạch phát triển, quy định vận hành,bảo trì, sửa chữa…)

Sau khi phân tích đầy đủ các thông tin trong khung nhìn Nguồnlực – Thể chế, ta sẽ tiếp tục phát triển các khung nhìn còn lạibằng cách tham chiếu trực tiếp từ khung nhìn Tác nghiệp – Thểchế

Khung nhìn Tác nghiệp – Thể chế

Hình 2-19: Khung nhìn Tác nghiệp – Thể chế

Cơ Chế Định Chế Quy Chế

Trang 36

Xuất phát từ khung nhìn Nguồn lực – Thể chế, bắt đầu với các

Cơ chế Hoạt động nghiệp vụ đã được phân rã, ta phân tách cáchoạt động thuộc từng phạm vi: giao tiếp bên ngoài, quan hệ nội

bộ, hoạt động phát triển tiềm lực Dựa trên sự phân tách này tatiếp tục phát triển cho tất cả các ô còn lại trong khung nhìn

Khung nhìn Tác nghiệp – Nguồn lực

Hình 2-20 : Khung nhìn Tác nghiệp – Nguồn lựcTiếp tục áp dụng phương pháp phát triển trên ta hoàn thànhkhung nhìn Tác nghiệp – Nguồn lực

Trang 37

Hình 2-21: Khung Kiến trúc 3 – 3 – 3

Các tài liệu Kiến trúc

Các tài liệu kiến trúc chính bao gồm

Mô tả Kiến trúc hiện tại (Thông qua kết quả Khảo sát thực tếdựa vào 2 phương pháp: rà soát văn bản và khảo sát xã hộihọc)

Mô tả Kiến trúc tương lai (Dựa vào tầm nhìn kiến trúc và sự lựachọn công nghệ)

Bảng phân tích đánh giá 2 Kiến trúc (Áp dụng các công cụ nhưBussiness – IT Strategic Alignment, ISP, BPR…)

Các giải pháp chuyển đổi từ Kiến trúc hiện tại tới Kiến trúc tương lai

Kế hoạch chuyển đổi Kiến trúc: Xác định danh mục các dự ánđầu tư theo mức độ ưu tiên trong từng giai đoạn Danh mục các

dự án cần có các thông tin: Mục tiêu, Quy mô, Địa điểm, Chủđầu tư, Đơn vị thụ hưởng, Kết quả dự kiến, Kiến trúc thành phần

và vị trí của dự án trong Kiến trúc Tổng thể

Mô hình tham khảo kỹ thuật (Technical Reference Model)

Cơ sở thông tin về các chuẩn (Standards Information Base):Danh sách các chuẩn và đặc tả

Ngoài ra ITI – GAF còn sử dụng các Danh mục (Catalogs), Matrận (Matrices), và Sơ đồ (Diagrams) để thể hiện chi tiết cáckhía cạnh của từng khối thành phần

2.5 Nhận xét

Đúc rút từ các phương pháp luận tiên tiến, phổ biến nhấttrên thế giới, ITI – GAF đã cung cấp một phương pháp luận tổnghợp bao hàm cả hệ thống phân loại, các khung nhìn và quytrình xây dựng chặt chẽ Các khung nhìn và các bước trong quy

Trang 38

trình xây dựng vừa khoa học, vừa sát với thực tiễn, dễ dàng áp

dụng để triển khai tới từng hệ thống thực tế

Với trình độ chưa trưởng thành của các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam và các nước đang phát triển thì ITI- GAF là rất phù hợp để xây dựng giai đoạn ban đầu trước khi có thể áp dụng các mô hình kiến trúc chuẩn như TOGAF, Zachman… Đặc biệt với Đài truyền hình Kỹ thuật

số VTC trong giai đoạn đầu xây dựng Kiến trúc Tổng thể thì việc áp dụng các mô hình chuẩn như TOGAF, Zachman là điều không thể Trong trường hợp như vậy thì ITI- GAF là một sự lựa chọn rất phù hợp

Trang 39

3 CHƯƠNG 3 BỐI CẢNH ĐÀI TRUYỀN HÌNH KỸ

THUẬT SỐ VTC

3.1 Giới thiệu về Đài truyền hình kỹ thuật số VTC

Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC được được thành lập vàongày 19 tháng 8 năm 2004 Ban đầu Đài trực thuộc Tổng công

ty Truyền thông Đa phương tiện Việt Nam (gọi tắt theo tiếngAnh là VTC) Cùng với VTV và VOV, VTC là một trong 3 Đàitruyền hình có diện phủ sóng toàn quốc Mang tính chất đầy đủcủa một Đài truyền hình Quốc gia [39]

Ngày 1 tháng 1 năm 2014, Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTCtách khỏi Tổng công ty Truyền thông Đa phương tiện Việt Nam,trở thành cơ quan sự nghiệp trực thuộc Bộ Thông tin và Truyềnthông Việt Nam

Tháng 1 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Nguyễn TấnDũng chấp thuận đề nghị của Đài Tiếng nói Việt Nam cho sápnhập Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC vào Đài Tiếng nói ViệtNam Ngày 2 tháng 6 năm 2015, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng

ký quyết định chuyển Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC từ BộThông tin và Truyền thông sang trực thuộc Đài Tiếng nói ViệtNam

VTC là Đài truyền hình đầu tiên tại Việt Nam phát sóng kỹ thuật

Với vùng phủ sóng trên nhiều hạ tầng, Đài truyền hình kỹthuật số VTC là Đài Truyền hình lớn thứ 2 trong số 67 ĐàiTruyền hình cả nước về quy mô vùng phủ sóng, đứng thứ 3 vềnhân lực, thiết bị kỹ thuật Tuy nhiên mặc dù lớn mạnh về quy

Trang 40

có uy tín mang tầm cỡ quốc gia về mặt nội dung, điều này thểhiện rõ nhất bằng nguồn thu quảng cáo không bao giờ ở top 10các Đài Truyền hình trên phạm vi cả nước Người dân có thể sửdụng dịch vụ Truyền hình của VTC nhưng ít xem các kênhchương trình của VTC sản xuất

Các kênh VTC do Đài tự sản xuất bao gồm: VTC1, VTC2, VTC3,VTC5, VTC8, VTC10, VTC14, VTC16, VTC1 HD, VTC2 HD,VTC3HD

Các kênh còn lại được xã hội hóa hoàn toàn Đài có nhiệm vụkiểm soát nội dung chương trình và cho thuê giấy phép

Theo số điều nhiên xã hội của TNS và AC Neilsen trong nhiềunăm , lượng người xem các kênh nội dung của VTC (không tínhcác kênh liên kết) liên tục giảm, Gross Rating Point (GRP) củacác chương trình không vượt quá nổi 1 GRP (Một người xem trên

tỷ lệ 100 dân số tại một thời điểm)

0 2 4 6

1.1 1 0.8 0.6 0.6 0.5 0.5 0.5 0.4 0.4 0.4 0.4 0.3 0.3 0.3 0.3 0.3 0.2 0.2 0.2

6.6 6 5 3.8 3.5 3.2 3 2.9 2.6 2.5 2.3 2.3

Ngày đăng: 08/12/2019, 22:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3) Phan Vĩnh Trị, “Kiến trúc doanh nghiệp và tái cơ cấu”, https://zxc232.wordpress.com/2012/09/12/kien-truc-doanh-nghiep-va-tai-co-cau/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến trúc doanh nghiệp và tái cơ cấu
5) Tái cơ cấu theo hướng xây dựng kiến trúc doanh nghiệp- Diễn đàn Thương mại điện tử Việt Nam 2011 (EcomBiz 2011) do Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (TMĐT và CNTT), Bộ Công Thương chủ trì tổ chức tại Hà Nội http://cimsi.org.vn/?action=News&newsId=24797 Link
10) Ưu tiên ứng dụng CNTT trong quản lý Nhà nước. http://vietbao.vn/Vi-tinh-Vien-thong/Uu-tien-ung-dung-CNTT-trong-quan-ly-Nha-nuoc/65044456/217/ Link
12) Bộ Ngoại giao và Microsoft ký kết hợp tác phát triển CNTT – Bộ Ngoại giao http://www.huesoft.com.vn/Tint%E1%BB%A9c/tabid/58/categoryid/5/itemid/330/Default.aspx Link
13) Suy giảm kinh tế Việt Nam 2008 dưới góc nhìn những nhà nghiên cứuhttp://www.ncseif.gov.vn/sites/en/Pages/suygiamkinhtevietnam-nd-13662.html Link
16) ĐỀ ÁN SỐ HÓA TRUYỀN DẪN, PHÁT SÓNG TRUYỀN HÌNH MẶT ĐẤT ĐẾN NĂM 2020http://mic.gov.vn/shth/nd/Trang/N%E1%BB%99idungch%C3%ADnh%C4%91%E1%BB%81%C3%A1n.aspx Tiếng Anh Link
17) Wikipedia contributors. Clinger–Cohen Act. Wikipedia, the free encyclopedia , 2012.http://en.wikipedia.org/w/index.php?title=Clinger%E2%80%93Cohen_Act&oldid=499844098 Link
18) Federal Enterprise Architecture (FEA) | The White House. http://www.whitehouse.gov/omb/e-gov/fea/ Link
19) A Comparison of the Top Four Enterprise-Architecture Methodologies. http://msdn.microsoft.com/en-us/library/bb466232.aspx.20) TOGAF® 9.1.http://pubs.opengroup.org/architecture/togaf9-doc/arch/index.html Link
21) ISO/IEC/IEEE 42010: Conceptual Model. http://www.iso- architecture.org/ieee-1471/cm/ Link
24) Transformational Government – Wikipedia, the free encyclopedia.http://en.wikipedia.org/wiki/Transformational_Government Link
25) Enterprise architecture framework – Wikipedia, the free encyclopedia.http://en.wikipedia.org/wiki/Enterprise_architecture_framework#Government_frameworks Link
28) Federal Enterprise Architecture Framework. http://www.cio.gov/documents/fedarch1.pdf Link
29) Enterprise Architecture & Standards. http://dodcio.defense.gov/Home/Topics/EnterpriseArchitectureStandards.aspx Link
30) IT-Beauftragte der Bundesregierung – Architekturen und Standards. http://www.cio.bund.de/DE/Architekturen-und-Standards/SAGA/SAGA%205-aktuelle%20Version/saga_5_aktuelle_version_inhalt.html Link
31) Overview of Enterprise Architecture work in 15 countries. http://www.vm.fi/vm/en/04_publications_and_documents/01_publications/04_public_management/20071102Overvi/FEAR_ENGLANTI_kokonaan.pdf Link
32) iCMG – Enterprise & IT Architecture Excellence Awards – Architecture Award Winners2012.http://www.icmgworld.com/corp/ArchitectureAwards/2012/global_award_2012_01.asp Link
4) THÔNG TIN CHUYÊN ĐỀ TÁI CƠ CẤU VÀ CẢI CÁCH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 07/2012 : Viện quản lý Kinh tế Trung ương Khác
6) Nguyễn Minh Hồng (2010), Nghiên cứu xây dựng kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông và các giải pháp công nghệ phù hợp cho việc triển khai Chính phủ điện tử ở Việt Nam. Báo cáo tổng hợp Đề tài khoa học cấp Nhà nước mã số KC.01.18 ,Bộ Thông tin Truyền thông Khác
9) Số liệu báo cáo nội bộ tình hình kết quả kinh doanh năm 2014 và 9 tháng đầu 2015 – Báo cáo nội bộ Đài VTC Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w