1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội

124 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một người đã có một thời gian công tác trong lĩnh vực tín dụng thuộc hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội SHB, với mong muốn chỉ ra được thực trạng rủi ro tín dụng t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-TRẦN MẠNH CƯỜNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

SÀI GÒN – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-TRẦN MẠNH CƯỜNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

SÀI GÒN – HÀ NỘI

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM QUANG VINH

XÁC NHẬN CỦA

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNGCHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội – 2016

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Danh mục các ký hiệu viết tắt i

Danh mục các bảng ii

Danh mục các hình vẽ iii

Danh mục các biểu đồ iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.5 1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng 5

1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng 9

1.1.3 Hình thức của rủi ro tín dụng 10

1.1.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 11

1.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng 17

1.1.6 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng 18

1.1.7 Một số dấu hiệu cảnh báo rủi ro tín dụng từ phía khách hàng 23

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 25

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 25

1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 26

1.2.3 Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại theo Basel II42 1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam 45

1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới 45 1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 51

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

SÀI GÒN – HÀ NỘI 53

2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội53 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 53

2.1.2.Cơ cấu tổ chức 57

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội trong thời gian qua 59

2.2 Phân tích hoạt động tín dụng và thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội 68

2.2.1 Cơ cấu hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội 68

2.2.2 Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội 72

2.2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội 74

2.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội 78

2.3.1 Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng 79

2.3.2 Nội dung công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội 80

2.4 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội 91

2.4.1 Những kết quả đã đạt được 91

2.4.2 Những tồn tại và hạn chế 92

2.4.3 Nguyên nhân của các hạn chế 93

Trang 5

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI

RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI

GÒN – HÀ NỘI 96

3.1 Định hướng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội trong các năm tới 96

3.2 Các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội 98

3.2.1 Thắt chặt và thực hiện đúng quy trình, quy chế tín dụng 98

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng 98

3.2.3 Quản lý, giám sát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau giải ngân100 3.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 102

3.2.5 Khai thác có hiệu quả thông tin trong hoạt động tín dụng 102

3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 103

3.2.7 Phát triển và ứng dụng công nghệ ngân hàng 105

3.2.8 Thực hiện phân tán rủi ro tín dụng 106

3.3 Một số đề xuất và kiến nghị 108

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 108

3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ 109

KẾT LUẬN 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1.1 Các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp 28

2 Bảng 1.2 Nguy cơ rủi ro đối với khách hàng 29

4 Bảng 1.4 Quy đổi điểm sang hạn mức cho vay 34

5 Bảng 2.1 Các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của SHB 59

8 Bảng 2.4 Dư nợ tín dụng theo đối tượng và loại hình

10 Bảng 2.6 Chi tiết các nhóm nợ trong tổng dư nợ 73

11 Bảng 2.7 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu tại SHB 75

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

1 Hình 1.1 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 26

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 Biểu 2.1 Quy mô tăng trưởng Tổng tài sản 60

2 Biểu 2.2 Quy mô tăng trưởng nguồn vốn huy động và

4 Biểu 2.4 Chi tiết tỷ trọng các nhóm nợ trong tổng dư

5 Biểu 2.5 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của SHB 76

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế Trong cơ chế thị trường hiện nay, hoạt động kinh doanh của Ngânhàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, như: Rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi rothanh khoản, rủi ro ngoại hối,… Trong các loại rủi ro kể trên thì rủi ro tíndụng là loại rủi ro phổ biến và phức tạp nhất Rủi ro tín dụng xảy ra không chỉgây nên những tổn thất về tài chính mà còn gây nên những thiệt hại to lớn về

uy tín và vị thế của Ngân hàng Do tính lây lan của nó, rủi ro tín dụng có thể

là đầu mối của những cuộc khủng hoảng tài chính hoặc khủng hoảng kinh tế –

xã hội

Đặc trưng của hệ thống Ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay là tỷtrọng thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm khoảng 70% tổng thu nhập từ cáchoạt động của Ngân hàng Tuy nhiên, từ thực tế hoạt động tín dụng của cácNgân hàng thương mại Việt Nam thời gian qua cho thấy: Hiệu quả của hoạtđộng tín dụng chưa cao, chất lượng tín dụng chưa tốt, thể hiện ở tỷ lệ nợ quáhạn và nợ khó đòi còn ở mức cao so với khu vực và thế giới, xu hướng pháttriển chưa bền vững, và do đó rủi ro tín dụng luôn chiếm tỷ trọng cao và đang

là vấn đề quan tâm của những người quản trị Ngân hàng

Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế, từng bước phát triển

và hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới Hệthống Ngân hàng với tư cách là trụ cột của nền tài chính nước nhà vì thế đangđứng trước nhiều cơ hội và thách thức mới Theo xu thế này, các Ngân hàngtrong nước sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt trong một môitrường kinh doanh toàn cầu biến động khó lường Vì vậy, việc nâng cao hiệu

Trang 11

quả quản trị rủi ro, đặc biệt là quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàngthương mại tại Việt Nam đang là vấn đề bức xúc cả trên mặt lý luận và thựctiễn Nếu không có sự nhìn nhận đúng đắn và có một chiến lược cụ thể đểhoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng thì chắc chắn các Ngân hàngthương mại Việt Nam sẽ khó có thể cạnh tranh với các Ngân hàng nước ngoàivốn đã rất dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực này

Là một người đã có một thời gian công tác trong lĩnh vực tín dụng thuộc

hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB), với mong

muốn chỉ ra được thực trạng rủi ro tín dụng tại đây để rồi từ đó đưa ra các giảipháp để nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng và tăng năng lực cạnhtranh của SHB nói riêng cùng các Ngân hàng thương mại khác nói chung, tôi

đã mạnh dạn chọn đề tài “Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân

hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp cao

học kinh tế ngành Tài chính – Ngân hàng của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Về mặt cơ sở lý thuyết của công tác quản trị rủi ro tín dụng thì đã có

nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Văn Tiến với “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng”, hay “Giáo trình Ngân hàng thương mại” Về mặt thực

tiễn thì có đề tài nghiên cứu của Thạc sĩ Ngô Thị Thanh Trà – Trường Đại

học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh với đề tài “Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn”; Thạc sĩ Nguyễn Hồng Châu – Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh với đề tài “Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn khu vực Thành phố Hồ Chí Minh” cùng với luận văn của nhiều học viên

và sinh viên các trường đại học trong cả nước về vấn đề này Các đề tàinghiên cứu này đều đã chỉ ra được thực trạng rủi ro tín dụng tại đơn vị nghiên

Trang 12

cứu, tuy nhiên phần nhiều chưa đưa ra được các giải pháp cụ thể và hợp lýnhất để hạn chế rủi ro tín dụng cũng như nâng cao khả năng quản trị rủi ro tíndụng đối với Ngân hàng Ngoài ra việc tìm hiểu những kinh nghiệm quản trịrủi ro của các nước trên thế giới và rút ra những bài học đối với Việt Namtrong vấn đề này cũng không được nhiều đề tài đề cập đến Hơn nữa phần lớncác đề tài nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tíndụng của các Ngân hàng là về các Ngân hàng thương mại Nhà nước hoặchoặc các Ngân hàng mà Nhà nước nắm đa số cổ phần

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là:

Nghiên cứu vấn đề rủi ro tín dụng trên phương diện lý thuyết: Bản chất,hình thức của rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cũngnhư tác động của nó tới bản thân Ngân hàng thương mại và với nền kinh tế,qua đó thiết lập các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng phù hợp

Thông qua việc phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của SHB để đánh giáđược năng lực quản trị rủi rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng, xácđịnh được những mặt đã đạt được và những mặt hạn chế của công tác này.Trên cơ sở thực trạng đó đã đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro vànâng cao năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của SHB

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động tín dụng với những rủi ro trong hoạtđộng này và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại SHB

Phạm vi nghiên cứu là tình hình hoạt động tại SHB trong 3 năm 2012,

2013 và 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 13

Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, phương phápđược thực hiện trong quá trình nghiên cứu luận văn gồm phương pháp thống

kê, tổng hợp, phân tích, so sánh,…

6 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn

Trên cơ sở phân tích tình hình hoạt động tín dụng và thực trạng rủi ro tíndụng của SHB, luận văn nêu ra những dấu hiệu nhận biết sớm các khoản nợ

có vấn đề, tìm ra các nguyên nhân để từ đó đề xuất các giải pháp có hiệu quả.Ngoài ra, điểm khá khác biệt là đề tài nghiên cứu chi tiết về rủi ro tín dụngcủa SHB mà phần lớn các đề tài trước đây ít nhắc đến, nghiên cứu các kinhnghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới qua đó rút ra bàihọc cho Việt Nam

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu làm 3 chương nhưsau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của

các Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân

hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

Chương 3: Các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu

quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phầnSài Gòn – Hà Nội

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương

mại

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng

1.1.1.1 Khái niệm

Tín dụnglà từ ngữ ám chỉ sự tin tưởng, trong thực tế thuật ngữ này được

sử dụng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau Tuy nhiên trong phạm vi của luậnvăn dưới đây, “tín dụng” sẽ được hiểu như: Là một giao dịch về tài sản giữabên cho vay (Ngân hàng) với bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giaotài sản cho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định có thỏathuận trước Khi đến hạn thanh toán, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vôđiều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay Nếu định nghĩa “tín dụng” theo

chuyên ngành Ngân hàng, thì: “Tín dụng ngân hàng là việc Ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ khác”.

1.1.1.2.Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin Ngân hàng chỉ cấp

tín dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích,hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn

Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn Ngân hàng

là trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của Ngânhàng đều phải có thời hạn, bảo đảm cho Ngân hàng hoàn trả vốn huy động

Trang 15

Thứ ba, tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Nếu không

có sự hoàn trả thì không được coi là tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giátrị lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, kháchhàng phải trả cho Ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sửdụng vốn vay

Thứ tư, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho Ngân hàng Việc thu

hồi tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụthuộc vào môi trường hoạt động ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sựbiến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường,thiên tai,…

Thứ năm, tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Quá trình

xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: Hợpđồng tín dụng, khế ước vay tiền (hay giấy nhận nợ), hợp đồng bảo đảm tiềnvay, bảo lãnh,…, trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiệnkhoản vay cho Ngân hàng khi đến hạn

1.1.1.3.Vai trò của tín dụng ngân hàng

– Đối với nền kinh tế:

Thứ nhất, vai trò kinh tế cơ bản của tín dụng ngân hàng là luân chuyển vốn

từ những người (cá nhân, hộ gia đình, công ty và chính phủ) có nguồn vốnthặng dư (do chi tiêu ít hơn thu nhập) đến những người thiếu hụt (do nhu cầuchi tiêu vượt quá thu nhập) Nhu cầu vay vốn không chỉ để đầu tư kinh doanh

mà còn dùng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trước mắt

Thứ hai, tín dụng ngân hàng không giới hạn chỉ trong chức năng truyền

thống là luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu mà còn giúp phân bổ hiệuquả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế Thông qua tín dụng ngân hàng

mà vốn từ những người thiếu các dự án đầu tư hiệu quả được chuyển tới

Trang 16

những người có các dự án đầu tư hiệu quả hơn nhưng thiếu vốn Kết quả là,kinh tế tăng trưởng, tạo công ăn việc làm và năng suất lao động cao.

Thứ ba, thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành nghề, khu

vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề đó, hìnhthành nên cơ cấu hiện đại, hợp lý và hiệu quả

Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết

thị trường, kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưukinh tế giữa các nước

Thứ năm, tín dụng ngân hàng mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà

nước thông qua thuế thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn của Chính phủ

Thứ sáu, tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải vốn tài trợ của Nhà nước

đến nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị,

xã hội

– Đối với khách hàng:

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và

chất lượng vốn cho khách hàng Với các ưu điểm như an toàn, thuận tiện,nhanh chóng, dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn, tíndụng ngân hàng dễ dàng thỏa mãn được nhu cầu đa dạng của khách hàng

Thứ hai, tín dụng ngân hàng giúp Nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội

kinh doanh, doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khảnăng tài chính để trang trải cho các khoản chi tiêu nâng cao chất lượng cuộcsống,…

Thứ ba, tín dụng ngân hàng ràng buộc tính trách nhiệm khách hàng phải

hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như thỏa thuận Do đó, buộckhách hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vayhiệu quả, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, đem lại lợi nhuận cho doanhnghiệp và đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng

Trang 17

– Đối với Ngân hàng:

Thứ nhất, tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất

trong tổng tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng(khoảng trên 70% tổng thu nhập) Mặc dù tỷ trọng của hoạt động tín dụngđang có xu hướng giảm, nhưng tín dụng ngân hàng vẫn luôn là nghiệp vụ sửdụng vốn quan trọng nhất đối với mỗi Ngân hàng

Thứ hai, thông qua hoạt động tín dụng mà Ngân hàng đa dạng hóa được

danh mục tài sản có, giảm thiểu rủi ro

Thứ ba, thông qua hoạt động tín dụng, Ngân hàng mở rộng được các loại

hình dịch vụ khác, như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tưvấn,…

1.1.1.4.Phân loại tín dụng ngân hàng

Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, xu hướng tự do hóa càng sâu sắc,thì các Ngân hàng càng phải nghiên cứu đưa ra các hình thức tín dụng đadạng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, từ đó đa dạng hóa danhmục đầu tư, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận, thực hiện phân tán rủi ro vàđứng vững trong cạnh tranh Chính vì vậy, Ngân hàng cung cấp rất nhiều loạitín dụng, cho nhiều đối tượng khách hàng với những mục đích sử dụng khácnhau Để tránh nhầm lẫn và có cái nhìn tổng quát về các loại tín dụng, người

ta phân loại tín dụng ngân hàng theo một số tiêu chí sau:

Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Có tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn

và tín dụng dài hạn

Căn cứ vào bảo đảm tín dụng: Có tín dụng có bảo đảm và tín dụng

không có bảo đảm (tín chấp)

Căn cứ vào mục đích sử dụng: Có tín dụng bất động sản, tín dụng công

thương nghiệp, tín dụng nông nghiệp, tín dụng tiêu dùng,…

Trang 18

Căn cứ vào chủ thể vay vốn: Có tín dụng doanh nghiệp (tín dụng bán

buôn), tín dụng cá nhân, hộ gia đình (tín dụng bán lẻ) và tín dụng cho các tổchức tài chính

Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay: Có tín dụng trả góp, tín dụng

hoàn trả một lần, tín dụng hoàn trả theo yêu cầu (thường áp dụng cho nhữngkhoản vay thấu chi, thẻ tín dụng)

Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng: Có tín dụng bằng tiền, tín

dụng bằng tài sản (cho thuê tài chính), tín dụng bằng uy tín (bảo lãnh ngânhàng)

Căn cứ vào xuất xứ tín dụng: Có tín dụng trực tiếp, tín dụng gián tiếp

(tín dụng ủy thác, tín dụng thông qua các tổ chức đoàn thể)

– Các loại tín dụng khác: Bao gồm các khoản tín dụng khác chưa được

phân loại ở trên (ví dụ như tín dụng kinh doanh chứng khoán,…)

1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng

Đã có rất nhiều cách tiếp cận về rủi ro dưới rất nhiều góc độ khác nhau vàthống nhất ở quan điểm “Rủi ro là khả năng có thể xảy ra các biến cố khônglường trước và thường gây ra các hậu quả xấu” Rủi ro luôn xuất hiện bất ngờ

và đe dọa sự sống còn của doanh nghiệp Thường thì những hoạt động kinhdoanh mang lại lợi nhuận càng cao thì ẩn chứa rủi ro càng lớn, mâu thuẫn nàyluôn tồn tại Là một đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ,NHTM phải thường xuyên đối mặt với rất nhiều loại rủi ro như: rủi ro tíndụng, rủi ro hối đoái, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tồn đọng vốn vàcác rủi ro khác Trong điều kiện hiện nay tín dụng vẫn là hoạt động cơ bảnnhất của NHTM và đồng thời rủi ro rín dụng cũng là loại rủi ro lớn nhất,thường xuyên xảy ra và gây hậu quả năng nề nhất đối với hoạt động của Ngânhàng Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Việt

Nam thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng

Trang 19

xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

Rủi ro tín dụng là một tất yếu mà các Ngân hàng không thể loại bỏ hoàntoàn ra khỏi hoạt động tín dụng của mình, họ buộc phải chấp nhận sự tồn tạicủa rủi ro và cố gắng tìm mọi phương thức để có thể hạn chế tới mức thấpnhất rủi ro tín dụng, đặc biệt là khi thế giới đang tiến dần tới giai đoạn toàncầu hóa, các hoạt động của Ngân hàng trở nên vô cùng phong phú và khôngchỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia như trước đây mà còn hướng ra các thịtrường quốc tế Trong bối cảnh đó, các hoạt động tín dụng chứa đựng nhiềurủi ro hơn, yêu cầu có một phương thức quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả làvấn đề trọng tâm trong công cuộc đổi mới và phát triển của các Ngân hànghiện nay Đồng thời, sự tăng cường kiểm soát quốc tế, thể hiện trong các quyđịnh về ngân hàng và các định chuẩn quốc tế, như các Hiệp ước Basel do ủyban Basel ban hành, đặt ra yêu cầu các Ngân hàng cần có những bịên pháphữu hiệu để hạn chế rủi ro và đáp ứng được những tiêu chuẩn quy định

1.1.3 Hình thức của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng xảy ra khi người vay không trả được nợ lãi và nợ gốc đúnghạn, đầy đủ Theo phương thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, người ta chiarủi ro tín dụng thành bốn cấp độ theo mức độ rủi ro

1.1.3.1.Không thu được lãi đúng hạn

Cấp độ thấp nhất là khi người vay không trả được lãi đúng hạn, khi đóNgân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh Hình thứcrủi ro này được xếp vào mức rủi ro thấp vì ngoại trừ trường hợp khách hàngmuốn quỵt nợ, chiếm dụng vốn thì phần lớn đều xuất phát từ việc thiếu cânđối trong kỳ hạn thu nợ và trả nợ cuả khách hàng

1.1.3.2.Không thu được gốc đúng hạn

Trang 20

Khi không thu được gốc đúng hạn tình hình dường như nghiêm trọng hơn,một phần do một lượng vốn cho vay bị mất Khi đó, Ngân hàng sẽ chuyển số

nợ gốc đó sang mục nợ quá hạn phát sinh Khoản mục này phát sinh vào thờigian đáo hạn của hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, đây chưa phải là khoản mấtmát hiện thực của Ngân hàng vì có thể tiến độ hoạt động kinh doanh cuảkhách hàng bị chậm so với kế hoạch đã đề ra trình Ngân hàng

1.1.3.3.Không thu được đủ lãi

Khi Ngân hàng không thu được đủ lãi thì tình hình đã trở nên nghiêmtrọng hơn Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã kém hiệu quả đếnmức không thể trả đủ lãi cho Ngân hàng Khi đó, Ngân hàng phải chuyểnkhoản lãi này vào khoản mục lãi treo đóng băng và thậm chí có thể phải thựchiện miễn giảm lãi cho khách hàng

1.1.3.4.Không thu đủ gốc

Tình huống xấu nhất xảy ra khi Ngân hàng không thu đủ vốn gốc đã chovay và lúc này Ngân hàng bị mất vốn Tại thời điểm này, Ngân hàng sẽchuyển khoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xóa nợ,coi như khép lại một hợp đồng tín dụng không có hiệu quả

1.1.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Quản lý rủi ro tín dụngcần xác định những nguyên nhân cụ thể, xác thực gây rủi ro tín dụng để cóbiện pháp hạn chế

1.1.4.1 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh

– Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực

kinh doanh của Ngân hàng cũng như các doanh nghiệp trong nền kinh tế Khinền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả

và có nhiều khả năng trả nợ cho Ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế rơivào tình trạng bị suy thoái, mất ổn định đã làm cho các doanh nghiệp gặp

Trang 21

nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, sức mua bịgiảm sút, hàng hoá bị ứ đọng,… tất yếu đã làm cho các doanh nghiệp làm ănkém hiệu quả và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho Ngân hàng

Ngoài ra, các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Chính phủ cũng ảnhhưởng không nhỏ đến hoạt động của Ngân hàng Chính phủ có thể gây khókhăn cho một số khách hàng của Ngân hàng khi theo đuổi mục tiêu tăngtrưởng kinh tế cao đã làm tăng tỷ lệ lạm phát dẫn đến giá cả các loại nguyênvật liệu đầu vào tăng, giá thành sản phẩm tăng, hàng hoá khó tiêu thụ được.Hơn nữa, việc chính phủ cho phép nhập khẩu tràn lan những mặt hàng mà ởtrong nước có thể sản xuất được, từ đó làm cho hàng hoá trong nước bị cạnhtranh, chậm tiêu thụ, sản xuất bị đình trệ,

– Môi trường chính trị, xã hội: Môi trường chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo

điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển Ngược lại, nếu doanh nghiệp luôn

bị đặt trong tình trạng chiến tranh cấm vận kinh tế, chính trị bất ổn, tệ nạn xãhội tràn lan, thì đó là những nguyên nhân dẫn đến việc kìm hãm sản xuất, từ

đó gây ra rủi ro đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với tín dụng củaNgân hàng nói riêng

– Môi trường pháp lý: Nếu Nhà nước xây dựng được một hành lang pháp

lý chặt chẽ và có hiệu lực thì sẽ làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế giữacác tổ chức kinh tế với nhau cũng như giữa các tổ chức kinh tế đó với Ngânhàng Ngược lại, hệ thống pháp lý lỏng lẻo sẽ tạo ra nhiều kẽ hở, gây nên tìnhtrạng mánh khoé, lừa đảo và gây thiệt hại lẫn nhau; từ đó ảnh hưởng đến khảnăng thanh toán đối với Ngân hàng, thậm chí trực tiếp lừa đảo chiếm dụngvốn của Ngân hàng

– Môi trường quốc tế: Xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực và quốc tế

hiện nay ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh tế Một mặt nó tạo điều kiệngiao lưu kinh tế, tăng hiệu quả kinh tế xã hội đất nước, nhưng mặt khác nó lại

Trang 22

tạo ra sức cạnh tranh quyết liệt Nếu doanh nghiệp nào làm ăn kém hiệu quảthì khó có thể đứng vững trên thương trường và gây ảnh hưởng đến hoạt độngtín dụng Ngân hàng Quan hệ kinh tế mở rộng ra các nước đã tạo sự ràng buộc

về kinh tế và tiềm ẩn những rủi ro mang tính hệ thống Cuộc khủng hoảngkinh tế thế giới vừa qua là một bằng chứng điển hình Nó đã dẫn đến sự phásản của hàng trăm Ngân hàng của các nước mà hậu quả của nó vẫn còn dư âmđến tận hôm nay

1.1.4.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay

Có thể chia nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng từ phía khách hàng làmhai trường hợp Đó là trường hợp khách hàng gian lận và trường hợp kháchhàng không gian lận

– Trường hợp khách hàng gian lận: Trong hoạt động tín dụng, Ngân

hàng không thể tránh khỏi trường hợp khách hàng cố tình lừa gạt Ngân hàng.Điều này được thể hiện qua một số hình thức sau:

 Khách hàng gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản Doanhnghiệp có thể nộp báo cáo tài chính không chính xác, cố ý đưa ra sốliệu sai sự thật, phản ánh không đúng thực trạng sản xuất kinh doanh

và tình hình tài chính của đơn vị Những món cho vay trên cơ sởnhững thông tin giả như vậy dễ đưa đến rủi ro cho Ngân hàng Bêncạnh đó lợi dụng khe hở về giấy tờ sở hữu tài sản, doanh nghiệp cóthể đem thế chấp một tài sản ở nhiều Ngân hàng khác nhau Khikhông thu được nợ, Ngân hàng phát mại tài sản thì mới biết bị lừa

 Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đốitượng kinh doanh, không đúng phương án đã nêu nên không trảđược nợ đúng hạn hoặc không trả được nợ Doanh nghiệp có thể vayvốn ngắn hạn nhưng lại dùng để mua sắm tài sản cố định và bấtđộng sản Việc giá nhà đất đột ngột giảm xuống làm doanh nghiệp

Trang 23

kinh doanh nhà đất bị thua lỗ nặng không thể trả được nợ Ngânhàng Như vậy, coi như toàn bộ giá trị thẩm định trước khi tiến hànhcho vay của Ngân hàng đã trở thành vô nghĩa và rủi ro tín dụngđược đặt ở mức độ báo động.

 Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp do đạo đức kém đã cố tình chây ỳ,không trả nợ cho Ngân hàng, thậm chí còn bỏ trốn để quỵt nợ.Trong trường hợp này Ngân hàng hoàn toàn bị thua thiệt và chỉ còntrông chờ vào việc xử lý tài sản thế chấp (nếu có)

– Trường hợp khách hàng không gian lận: Rủi ro tín dụng của Ngân

hàng trong trường hợp này có thể là do:

 Doanh nghiệp bị rủi ro khách quan như: Thiên tai, hoả hoạn, độngđất, mất trộm,… Đây là trường hợp ít khi xảy ra và khó có thể dựđoán trước

 Bản thân doanh nghiệp bị lừa đảo hoặc bạn hàng của doanh nghiệpgặp rủi ro Trong kinh doanh, doanh nghiệp có rất nhiều mối quan

hệ với các tổ chức kinh tế khác và cũng giống như Ngân hàng doanhnghiệp cũng có thể bị rủi ro từ phía các đối tác của mình làm chodoanh nghiệp bị thua lỗ, không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng

 Trường hợp khác là rủi ro xuất phát từ chính sự yếu kém của bảnthân doanh nghiệp Sự cạnh tranh khắc nghiệt của thị trường luônđặt doanh nghiệp trong tình trạng phải có sự nỗ lực cao độ vì bất kìmột sự sai sót nào trong phương thức quản lý kinh tế cũng như quản

lý tài chính đều dẫn đến thua lỗ, phá sản doanh nghiệp ảnh hưởngđến khả năng trả nợ Ngân hàng

1.1.4.3 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng

Có nhiều yếu tố gây ra rủi ro tín dụng mà nguyên nhân thuộc về Ngânhàng, có thể kể ra một số nguyên nhân như sau:

Trang 24

– Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng: Tuỳ theo chiến lược kinh

doanh cụ thể mà mỗi Ngân hàng đưa ra các mức độ chấp nhận rủi ro khácnhau, ví dụ Ngân hàng A có thể chấp nhận một mức độ rủi ro cao hơn nhằmthu được một mức lợi nhuận kỳ vọng cao hơn hoặc một thị phần lớn hơn,trong khi đó, một Ngân hàng B chỉ chấp nhận một tỷ lệ rủi ro nhỏ mặc dù cáckhoản lợi nhuận kỳ vọng chỉ ở mức trung bình, song có độ an toàn cao hơn sovới Ngân hàng A Ngoài ra, đối với từng khách hàng khác nhau thuộc cácngành nghề khác nhau thì mức độ rủi ro cũng khác nhau.Trong chiến lượckinh doanh của NHTM, việc lựa chọn các khách hàng mục tiêu và ngànhnghề mục tiêu là một việc làm thiết yếu Tuy nhiên, triết lý “Không nên bỏ tất

cả trứng vào một rổ” vẫn là kim chỉ nam cho việc phân tán rủi ro vì tính chấtkhó dự đoán của tương lai Ngân hàng có thể hạn chế các tổn thất bằng cáchthường xuyên đánh giá rủi ro trong từng thị trường, trong từng ngành, từng vịtrí địa lý, từng sản phẩm, từng hình thức thế chấp, từng loại tiền tệ, hình thứcđáo hạn,… từ đó đảm bảo duy trì một danh mục tín dụng đa dạng, cũng nhưviệc linh hoạt trong điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình sao cho phùhợp với từng thời kỳ

– Áp lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng của nội bộ Ngân hàng và giữa các Ngân hàng với nhau: Có thể hiểu là do áp lực về doanh số cho vay

đối với các cán bộ tín dụng và với các Ngân hàng là việc tăng thị phần nênNgân hàng đã bỏ qua một số bước kiểm định các khoản cho vay, hạ thấp tiêuchuẩn tín dụng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách “dễ dãi” hơn, nhằm lôi kéo được nhiều khách hàng, từ đó thu được lợi nhuận lớn (Ngânhàng đang quá chú trọng vào thu nhập mang lại mà hầu như đang “bỏ ngỏ”các rủi ro) Mặt khác, do bản thân các Ngân hàng khi phát sinh các khoản nợxấu thường không muốn phản ánh vào tài khoản và chuyển thành nợ khó đòi

vì như vậy sẽ ảnh hưởng tới thành tích của Ngân hàng, khiến cho bảng cân

Trang 25

đối “không đẹp” Điều này dẫn tới việc Ngân hàng tiếp tục gia hạn cho kháchhàng nhiều lần, cho phép khách hàng đảo nợ và dẫn đến việc không thực hiệnthu nợ đúng theo hợp đồng tín dụng.

– Trình độ chuyên môn của cán bộ Ngân hàng nói chung và của cán bộ tín dụng nói riêng còn hạn chế, đạo đức nghề nghiệp còn chưa cao: Hiện nay

nhiều cán bộ tín dụng Ngân hàng chưa có những nhận thức đầy đủ về tầmquan trọng của việc hạn chế rủi ro tín dụng; thiếu năng lực xử lý và tìm kiếmcác thông tin; chưa có những đánh giá chính xác về ngành hàng kinh doanhcủa khách hàng; chưa có khả năng phân tích thẩm định dự án; kiến thức thịtrường, kiến thức xã hội cũng bị hạn chế nên nhiều khi cho vay mà khôngđánh giá được liệu dự án hay phương án đó có khả thi hay không; chưa đánhgiá được chính xác mối quan hệ đã, đang có của doanh nghiệp đối với cácNgân hàng khác do các doanh nghiệp có thể vay cùng một lúc nhiều Ngânhàng (doanh nghiệp đang vay cụ thể bao nhiêu, của những tổ chức nào, đã trả

nợ được bao nhiêu, chưa trả nợ hoặc quá hạn bao nhiêu, ) Bên cạnh đó cómột bộ phận cán bộ Ngân hàng tư cách đạo đức kém, lợi dụng vị trí công tác

để trục lợi, tham ô, nhận hối lộ, tiếp tay cho khách hàng rút ruột Ngân hàng,

cố tình cho vay sai nguyên tắc như dễ dàng cho vay với bạn bè, người thân,…Những vấn đề này là không mới, tuy nhiên để giải quyết được tồn tại này thìcác Ngân hàng cần một khoảng thời gian đủ dài

Rủi ro do thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay, hệ thống cảnh báo sớm về các khoản vay có vấn đề không hiệu quả nên không thể can thiệp kịp thời: Các Ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc

thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồngvốn sau khi cho vay Khi Ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải đượcquản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả Theo dõi nợ và theodõi tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng là một trong những trách

Trang 26

nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của Ngân hàng nóichung Tuy nhiên trong thời gian qua các Ngân hàng chưa thực hiện tốt côngtác này Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho kháchhàng của cán bộ Ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụkinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời,đầy đủ các thông tin mà Ngân hàng yêu cầu

1.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng

Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm ảnh hưởng xấu đến rất nhiều chủ thể Đầutiên là bản thân các Ngân hàng và khách hàng đi vay, sau đó là tác động đến

cả nền kinh tế

1.1.5.1 Đối với Ngân hàng

Việc không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồn vốncủa các NHTM bị thất thoát, trong khi đó các Ngân hàng này vẫn phải chi trảtiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút Nếu lợinhuận không đủ thì Ngân hàng còn phải dùng chính vốn tự có của mình để bùđắp thiệt hại Điều này có thể làm ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của cácNHTM

Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn cao còn làm cho uy tín, niềm tin vào tiềm lựctài chính của Ngân hàng bị suy giảm, dẫn đến làm giảm khả năng huy độngvốn của Ngân hàng, nghiêm trọng hơn nó có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản,đẩy Ngân hàng đến bờ vực phá sản và đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thốngNgân hàng

1.1.5.2 Đối với khách hàng

Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho mộtNgân hàng thì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với vốn của các Ngânhàng khác và thậm chí là cả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi

uy tín

Trang 27

Cơ hội tiếp cận vốn Ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạnchế hơn khi rủi ro tín dụng có thể buộc các NHTM hoặt thắt chặt cho vay vàthậm chí phải thu hẹp quy mô hoạt động.

Các chủ thể gửi tiền vào Ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được khoảntiền gửi và lãi nếu như các Ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản

1.1.5.3 Đối với nền kinh tế

Hệ thống Ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thuhút và cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân Ở mức độthấp, rủi ro tín dụng khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng xấu đếnkhả năng tăng trưởng của nền kinh tế Ở mức độ cao hơn, khi có một Ngânhàng lâm vào tình trạng khó khăn dẫn đến phá sản, thì hiệu ứng dây chuyềnrất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng, gây nên khủng hoảng đối vớitoàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội và sự phát triểncủa đất nước

1.1.6 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

Hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng nhưng cũng luôntiềm ẩn nhiều rủi ro Đặc biệt đối với các Ngân hàng ở các nước đang pháttriển và đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới thì mức độ rủi ro tíndụng lại càng cao hơn Vì thế các Ngân hàng luôn luôn kiểm tra hoạt động tíndụng của mình để chủ động phòng ngừa rủi ro và thường sử dụng các chỉ tiêu

cơ bản sau để đo lường rủi ro tín dụng:

1.1.6.1 Chỉ tiêu định tính

Sự phù hợp của chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng của Ngân

hàng quyết định việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng nhằm đạt được mục tiêuriêng của Ngân hàng: tìm kiếm lợi nhuận, hạn chế rủi ro hay đảm bảo an toàntrong kinh doanh của Ngân hàng Nếu Ngân hàng tập trung quá nhiều vào một

Trang 28

mục tiêu như tìm kiếm lợi nhuận thì Ngân hàng sẽ phải mở rộng điều kiện tíndụng, chấp nhận các khoản vay có mức rủi ro cao.

Tính hợp lý của quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng là tổng hợp các

nguyên tắc, quy định của Ngân hàng trong việc cấp tín dụng với các bước cụthể được thiết lập theo một trình tự nhất định kể từ khi nhận hồ sơ xin cấp tíndụng đến khi kết thúc hợp đồng Rủi ro tín dụng sẽ được hạn chế khi quy trìnhnày được tổ chức khoa học, hợp lý và được tuân thủ bởi cán bộ tín dụng.1.1.6.2 Chỉ tiêu định lượng

– Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đãquá hạn Ngân hàng nào có tỷ lệ nợ quá hạn cao thì rủi ro lớn hơn vì vớinhững khoản nợ quá hạn không thu hồi được sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quátrình khai thác và sử dụng vốn của Ngân hàng, phá vỡ kế hoạch kinh doanh vàđặc biệt nó ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, làm giảm uy tín, khả năngcạnh tranh của Ngân hàng

Nợ quá hạn làm tăng chi phí của Ngân hàng và qua đó làm giảm lợi nhuận.Với một khoản tín dụng đang gặp rủi ro, Ngân hàng phải tốn các chi phí giámsát, xử lý tài sản đảm bảo, chi phí pháp lý, chi phí trích lập dự phòng, Trongkhi đó, các khoản nợ này không mang lại cho Ngân hàng nguồn thu để trả lãi cho vốn vay, vốn huy động từ khách hàng.

Trang 29

Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5 Nội dung cụ thể được quy định tạiThông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam (quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dựphòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và Thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư02/2013/TT-NHNN Các nhóm nợ 3, 4 và 5 được hiểu như sau:

 Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;

(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng

trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được

trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:

o Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126Luật các Tổ chức tín dụng;

o Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 127 Luậtcác Tổ chức tín dụng;

o Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 128 Luậtcác Tổ chức tín dụng;

(v) Nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra;

(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và

khoản 3 Điều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN;

(vii) Nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 11 Điều 9

Thông tư 02/2013/TT-NHNN

 Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

Trang 30

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo

thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư

02/2013/TT-NHNN chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngàyđến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi

theo kết luận thanh tra đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và

khoản 3 Điều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN;

(vii) Nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 11 Điều 9

Thông tư 02/2013/TT-NHNN

 Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên

theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá

hạn hoặc đã quá hạn;

(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư

02/2013/TT-NHNN chưa thu hồi được trong thời gian trên 60ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi

theo kết luận thanh tra trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

Trang 31

(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước

công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngânhàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản;

(viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều 10

Thông tư 02/2013/TT-NHNN;

(ix) Nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 11 Điều 9

Thông tư 02/2013/TT-NHNN

– Dự phòng rủi ro và tỷ lệ dự phòng rủi ro:

Tỷ lệ dự phòng rủi ro = Dự phòng rủi ro được trích lập x 100%

Tổng dư nợ trong kỳ báo cáo

Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạtđộng để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Số tiền trích lập càng lớn thì chứng tỏrủi ro tín dụng càng cao Dự phòng rủi ro bao gồm:

 Dự phòng cụ thể : là số tiền được trích lập để dự phòng cho nhữngtổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể Tỷ lệ trích lập

dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau:

Trang 32

0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ cáckhoản sau đây:

o Tiền gửi quy định tại điểm i khoản 1 Điều 1 Thông tư02/2013/TT-NHNN;

o Khoản cho vay, mua có kỳ hạn giấy tờ có giá đối với tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam

1.1.7 Một số dấu hiệu cảnh báo rủi ro tín dụng từ phía khách hàng

Việc kinh doanh của khách hàng khó có thể thất bại qua một đêm, do vậy

mà sự thất bại đó thường có một vài dấu hiệu báo động Có dấu hiệu biểu hiện

mờ nhạt, có dấu hiệu biểu hiện rất rõ ràng Ngân hàng cần có phương phápnhận ra những dấu hiệu này để từ chối cho vay (trong trường hợp trước khicho vay) hoặc để ngăn ngừa xử lý kịp thời (trong trường hợp đã cho vay) Cácdấu hiệu này đôi khi không phải có thể nhận ra ngay trong một thời điểm màphải sau một quá trình quan sát và nghiên cứu Có thể sắp xếp các dấu hiệucủa rủi ro tín dụng theo các nhóm sau:

– Dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với Ngân hàng :

 Thường xuyên giảm sút số dư tài khoản tiền gửi

 Thường xuyên yêu cầu hỗ trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều Ngânhàng khác nhau

 Thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi

 Thường xuyên yêu cầu Ngân hàng cho gia hạn

 Yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến

 Sử dụng nhiều các khoản vay ngắn hạn để sử dụng vào hoạt độngphát triển trung dài hạn

 Chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất

 Thông tin tín dụng CIC cho thấy khách hàng đang để xảy ra quá hạntại Ngân hàng khác,…

Trang 33

– Dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng:

 Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điềuhành

 Hệ thống quản trị hoặc Ban điều hành luôn bất đồng về mục đích,quản trị, điều hành độc đoán hoặc ngược lại quá phân tán

 Cách thức quản lý của khách hàng có biểu hiện:

o Thiếu quan tâm đến lợi ích của cổ đông, chủ nợ

o Lập kế hoạch xác định mục tiêu kém do HĐQT hoặc Giám đốcđiều hành không có kinh nghiệm, xuất hiện các hành động nhấtthời, không có khả năng đối phó với những thay đổi

o Thuyên chuyển nhân viên diễn ra thường xuyên

 Quản lý có tính gia đình: Có biểu hiện thiếu tin tưởng vào nhữngngười quản lý không thuộc gia đình; cho thành viên của gia đìnhchưa được đào tạo, huấn luyện đầy đủ đảm đương cương vị thenchốt

 Có các chi phí quản lý bất hợp lý: Tập trung quá nhiều chi phí đểgây ấn tượng như thiết bị văn phòng quá hiện đại, phương tiện giaothông đắt tiền, Ban Giám đốc có cuộc sống xa hoa, lẫn lộn giữa chiphí kinh doanh và tài chính cá nhân

– Dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật thương mại và sản phẩm kinh doanh:

 Khó khăn trong phát triển sản phẩm, sản phẩm không có sự sáng tạohoặc tung ra sản phẩm dịch vụ quá sớm, tạo mong đợi trên thịtrường không đúng lúc

 Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất; thị hiếu khách hàng; khôngcập nhật kỹ thuật mới; mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn; thêmđối thủ cạnh tranh

 Lệ thuộc vào sản phẩm phụ để tạo lợi nhuận

Trang 34

 Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế,…

– Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính, kế toán :

 Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ, trì hoãn nộpcác báo cáo tài chính

 Những kết luận về phân tích tài chính cho thấy:

o Khả năng tiền mặt giảm

o Số liệu khoản phải thu và hàng tồn kho luôn ở mức cao và giảmkhông nhiều qua các kỳ kinh doanh

o Số khách hàng nợ tăng nhanh và thời hạn thanh toán của các con

nợ được kéo dài

o Các hệ số thanh toán phát triển theo chiều hướng xấu

o Hệ số nợ liên tục gia tăng

o Có biểu hiện giảm vốn điều lệ

o Làm đẹp bảng cân đối bằng cách tạo ra các khoản mục vô hình

o Tăng doanh số bán nhưng lãi giảm hoặc không có

o Thường xuyên không đạt mức kế hoạch về sản xuất và bán hàng

o Lập kế hoạch trả nợ mà nguồn vốn không đủ,…

– Dấu hiệu phi tài chính khác:

 Những vấn đề về đạo đức, dáng vẻ của nhà kinh doanh

 Sự xuống cấp trông thấy của nơi kinh doanh

 Kho lưu trữ hàng hoá quá nhiều, hư hỏng và lạc hậu,…

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân

hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro chính là trung tâm của hoạt động quản trị điều hành củamỗi NHTM Hiểu một cách đơn giản thì quản trị rủi ro là quá trình các

Trang 35

NHTM áp dụng các nguyên lý, các phương pháp và kinh nghiệm quản trị vàohoạt động kinh doanh của Ngân hàng mình để giám sát, phòng ngừa, và hạnchế rủi ro trong các hoạt động tín dụng, đầu tư và hoạt động kinh doanh khác

để giảm thiểu thiệt hại cho Ngân hàng, đồng thời giúp Ngân hàng khôngngừng nâng cao sức mạnh và uy tín trên thương trường

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình các NHTM tiến hành hoạch định, tổchức, triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tíndụng, nhằm tối đa hóa lợi nhuận của Ngân hàng với mức rủi ro có thể chấpnhận được

1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Hình 1.1: Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Theo hình 1.1, mặc dù quy trình quản trị rủi ro tín dụng được chia thành 4giai đoạn nhưng các khâu trong quy trình này lại luôn có mối liên hệ gắn bóđan xen với nhau và tạo thành một chu trình khép kín để đảm bảo kiểm soátđược rủi ro theo mục tiêu đã đề ra Cụ thể các giai đoạn như sau:

1.2.2.1 Nhận biết rủi ro tín dụng

Để nhận biết rủi ro, những công việc mà Ngân hàng cần phải làm là:

– Phân tích danh mục tín dụng của Ngân hàng:

Phân tích chung toàn bộ danh mục tín dụng của Ngân hàng để nhận biếtđược những rủi ro về quy mô, cơ cấu tín dụng, về ngành, về loại tiền, Cần

1.Nhận biết RRTD

3.Kiểm soát RRTD

Trang 36

kết hợp với dự báo kinh tế vĩ mô để đánh giá rủi ro chung của toàn bộ danhmục.

– Phân tích đánh giá khách hàng:

Việc phân tích này nhằm phát hiện các nguy cơ rủi ro trong từng kháchhàng, từng khoản nợ cụ thể Công việc này được thực hiện từ khi bắt đầu tiếpxúc khách hàng, phân tích trong quá trình cho vay và phân tích sau khi chovay Ngân hàng cần thu thập thông tin về khách hàng rồi phân tích theo cáctiêu chí định tính và định lượng để có những kết luận chính xác về tình trạngkhách hàng

 Các chỉ tiêu định tính : Mô hình 6C được xem như công cụ hữu hiệu.

Trọng tâm mô hình này là xem xét liệungười vay có thiện chí và khả năng thanhtoán khoản vay khi đến hạn hay không

o (1) Tư cách khách hàng: Kháchhàng phải có mục đích vay vốn

rõ ràng và có thiện chí trả nợkhi đến hạn

Hình 1.2: Mô hình 6C

o (2) Năng lực của khách hàng: Khách hàng phải có năng lực phápluật và năng lực hành vi dân sự, là đại diện hợp pháp của doanhnghiệp

o (3) Thu nhập của khách hàng: Là cơ sở để xác định nguồn trả nợcho khoản vay

o (4) Bảo đảm tiền vay: Là nguồn để thu hồi nợ khi khách hàngkhông còn khả năng trả nợ

Trang 37

o (5) Các điều kiện: Tùy theo xu hướng phát triển của nền kinh tế

mà Ngân hàng có những chính sách tín dụng, những điều kiệnquy định cho khách hàng trong từng thời kỳ

o (6) Kiểm soát: Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luậtpháp, quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêuchuẩn của Ngân hàng

Mô hình 6C là tương đối đơn giản, tuy nhiên nó lại phụ thuộc quá nhiềuvào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báocũng như trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng

 Các chỉ tiêu định lượng: Dựa vào Báo cáo tài chính của doanh

nghiệp và nguồn thông tin khác, cán bộ tín dụng tiến hành các bước:

o Bước 1: Thu thập thông tin và phân tích tài chính khách hàng

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp

1 thu nhập Chỉ tiêu Tỷ lệ thay đổidoanh thu =

Chênh lệch doanh thu năm nay

và năm trước x 100%Doanh thu năm trước

2 Chỉ tiêu chi phí Tỷ lệ chi phí hoạtđộng = Chi phí hoạt động x 100%

Doanh thu

3 lợi nhuận Chỉ tiêu

ROS = Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần x 100%

ROE = Vốn CSH bình quânLợi nhuận sau thuế x 100%

ROA = Tổng tài sản bình quânLợi nhuận sau thuế x 100%

4 Chỉ tiêu thanh

khoản

Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạnNợ ngắn hạnKhả năng thanh

toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn khoNợ ngắn hạnKhả năng thanh

toán tức thời = Tiền và tương đương tiềnNợ ngắn hạn

5 Chỉ tiêu Hệ số nợ = Tổng nợ phải trả

Trang 38

cân nợ

Tổng tài sản

Hệ số nợ trên Vốn chủ sở hữu = Tổng nợ phải trảVốn chủ sở hữu

lưu động = Tài sản lưu động bình quânDoanh thu thuần

Nguồn: Hướng dẫn phân tích tài chính doanh nghiệp của SHB, [6]

o Bước 2: Xử lý thông tin Cán bộ tín dụng sàng lọc các thông tinthu được để phân tích, từ đó làm cơ sở đánh giá năng lực tài chínhcủa khách hàng, xác định/tiếp tục cho vay hay từ chối cho vay

o Bước 3: Xác định các nguy cơ rủi ro của khách hàng Một số rủi

ro có thể kể đến như bảng sau:

Bảng 1.2: Nguy cơ rủi ro đối với khách hàng

TT Nguy cơ Các biểu hiện Công cụ phân tích phát hiện rủi ro

1 Rủi ro hoạt động

- Bộ máy quản lý không kiểm soát được kinh doanh gây thất thoát tài sản.

- Tổ chức sản xuất kinh doanh không hợp lý làm tăng chi phí gây lỗ.

- Sự gián đoạn trong sản xuất

do hỏng hóc về công nghệ.

- Hoạt động bán hàng không hiệu quả làm giảm doanh thu.

Phân tích các thông tin định tính:

- Trình độ, kinh nghiệm, đội ngũ quản lý.

- Cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh.

- Năng lực điều hành của doanh nghiệp.

- Đạo đức của chủ doanh nghiệp.

- Các yếu tố về cơ sở hạ tầng, đầu vào.

nợ vay.

- Đặc thù kinh doanh (vay ngoại tệ nhưng doanh thu là nội tệ).

Trang 39

3 Rủi ro quản lý - Dòng tiền không đảm bảo.- Chi phí tăng.

Phân tích định lượng số liệu tài chính

để đánh giá chất lượng quản lý của doanh nghiệp:

- Ngành mới phát triển chưa

5 Rủi ro chính sách - Sự thay đổi của chính sáchtác động đến doanh nghiệp.

Phân tích các thông tin:

- Môi trường chính sách tại địa phương có ảnh hưởng đến doanh nghiệp.

- Xu hướng các chính sách có tác động đến doanh nghiệp.

Nguồn: Cossin & Pirotte, Advanced credit risk analysis, [14]

1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng

 Mô hình điểm số Z

Đây là mô hình do E.I.Altman xây dựng dùng để cho điểm tín dụng đốivới các doanh nghiệp của Mỹ Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp đểphân loại rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào: (i) trị số của cácchỉ số tài chính của người vay (Xj); (ii) tầm quan trọng của các chỉ số nàytrong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ Từ đóAltman đã xây dựng mô hình cho điểm:

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5

Trong đó:

o X1 = Tỷ số Vốn lưu động ròng/Tổng tài sản

o X2 = Tỷ số Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản

o X3 = Tỷ số Lợi nhuận trước thuế và lãi/Tổng tài sản

Trang 40

o X4 = Tỷ số Thị giá cổ phiếu/ Giá trị ghi số của nợ dài hạn

o X5 = Tỷ số Doanh thu /Tổng tài sản

Sau khi thay lần lượt các giá trị X vào mô hình, ta tính được Z Nếu:

 Z < 1,81: Doanh nghiệp có rủi ro vỡ nợ lớn

 1,81 < Z < 2,99: Doanh nghiệp có thể được coi là có rủi ro vỡ nợtrung bình

 Z > 2,99: Doanh nghiệp có rủi ro vỡ nợ thấp

Trị số Z càng cao, người vay có xác suất vỡ nợ thấp Vậy khi trị số Z thấphoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợcao Kỹ thuật đo lường RRTD này tương đối đơn giản, nhưng có một sốnhược điểm lớn sau:

- Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay “vỡnợ” và “không vỡ nợ” Tuy nhiên trong thực tế mức độ RRTDtiềm năng của mỗi khách hàng khác nhau từ mức thấp như chậmtrả lãi, không được trả lãi cho đến mức mất hoàn toàn cả vốn và lãicủa khoản vay

- Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phảnánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức trên là bất biến,

dù trong ngắn hạn Tương tự như vậy, bản thân các biến số Xjđược chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi điều kiện kinhdoanh cũng như điều kiện thị trường tài chính luôn thay đổi liêntục Các biến số Xj thực tế có phụ thuộc lẫn nhau chứ không phảihoàn toàn độc lập như theo giả thiết của mô hình

- Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng cóthể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của cáckhoản vay (danh tiếng của khách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa

Ngày đăng: 08/12/2019, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Văn Tiến, 2010. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, 3.Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê.Văn bản pháp luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê.Văn bản pháp luật
3. Ngân hàng Nhà nước, 2013. Thông tư số 02/2013/TT-NHNN Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Hà Nội, tháng 01 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 02/2013/TT-NHNN Quy định vềphân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro vàviệc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
5. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, 2012 – 2014. Báo cáo thường niên. Hà Nội, năm 2012 – 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáothường niên
6. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, 2012. Hướng dẫn phân tích tài chính doanh nghiệp. Hà Nội, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phântích tài chính doanh nghiệp
7. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, 2012. Quyết định số 339/QĐ-HĐQT về việc ban hành Quy chế quản lý rủi ro tín dụng. Hà Nội, tháng 08 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số339/QĐ-HĐQT về việc ban hành Quy chế quản lý rủi ro tín dụng
8. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, 2012. Quyết định số 04/QĐ-HĐQT về việc ban hành Quy chế cho vay. Hà Nội, tháng 01 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số04/QĐ-HĐQT về việc ban hành Quy chế cho vay
9. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, 2011. Quyết định số 117/QĐ-CTHĐQT về việc Phân quyền phán quyết cấp tín dụng. Hà Nội, tháng 02 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số117/QĐ-CTHĐQT về việc Phân quyền phán quyết cấp tín dụng
10.Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, 2012. Quyết định số 711/QĐ-TGĐ về việc ban hành Quy trình quản lý công tác thẩm định tín dụng toàn hệ thống. Hà Nội, tháng 07 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số711/QĐ-TGĐ về việc ban hành Quy trình quản lý công tác thẩm định tíndụng toàn hệ thống
11.Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, 2012. Quyết định số 53/QĐ-HĐQT về việc ban hành và áp dụng chính thức Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng. Hà Nội, tháng 04 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số53/QĐ-HĐQT về việc ban hành và áp dụng chính thức Hệ thống xếp hạngtín dụng nội bộ đối với khách hàng
12.Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, 2012. Quyết định số 335/QĐ-TGĐ về việc ban hành Quy định kiểm tra, giám sát sau cho vay.Hà Nội, tháng 04 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số335/QĐ-TGĐ về việc ban hành Quy định kiểm tra, giám sát sau cho vay
13.Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, 2012. Quyết định số 52/QĐ-HĐQT về việc ban hành Quy chế về bảo đảm cấp tín dụng. Hà Nội, tháng 04 năm 2012.Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số52/QĐ-HĐQT về việc ban hành Quy chế về bảo đảm cấp tín dụng
14.Ngô Thị Thanh Trà, 2010. Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn. Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngânhàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Nam SàiGòn
15.Nguyễn Hồng Châu, 2008. Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng đối vớiDoanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
16.Cossin, D. and Pirotte, H., 2001. Advanced credit risk analysis. New York:Jonh Wiley &amp; Sons, Inc.TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advanced credit risk analysis
17.Bích Diệp, 2015. “Vén màn” nguyên nhân nợ xấu SHB giảm sốc.&lt;http://dantri.com.vn/kinh-doanh/ven-man-nguyen-nhan-no-xau-shb-giam-soc-1429477570.htm&gt;. [Ngày truy cập: 21 tháng 10 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vén màn” nguyên nhân nợ xấu SHB giảm sốc
18.Hoàng Yến, 2013. DATC và VAMC: Nợ xấu bên nào sẽ tốt hơn?.&lt;http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/tien-te-bao-hiem/2013-12-19/loi-hai-mo-hinh-xu-ly-no-xau-cua-datc-va-vamc-6448.aspx&gt;. [Ngày truy cập:20 tháng 09 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: DATC và VAMC: Nợ xấu bên nào sẽ tốt hơn
19.Minh Đức, 2015. Sau Habubank, SHB cưới thêm “gái đẹp”.&lt;http://vneconomy.vn/tai-chinh/sau-habubank-shb-cuoi-them-gai-dep-20151025092246275.htm&gt;. [Ngày truy cập: 28 tháng 10 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sau Habubank, SHB cưới thêm “gái đẹp”
20.Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2011. Hiệp ước vốn Basel (Basel I và II).&lt;http://www.vnba.org.vn/index.php?option=com_content&amp;view=article&amp;id=1594:hip-c-vn-basel-basel-i-va-ii&amp;catid=43:ao-to&amp;Itemid=90&gt;. [Ngày truy cập: 22 tháng 09 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp ước vốn Basel (Basel I và II)
21.Phan Thị Linh, 2012. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng trên thế giới.&lt;http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/trao-doi---binh-luan/kinh-nghiem-quan-ly-rui-ro-tin-dung-tren-the-gioi-19013.html&gt;. [Ngày truy cập: 24 tháng 09 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng trên thế giới

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w