1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần công nghệ đông dương

128 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có rất nhiều cách hiểu về năng lực cạnh tranh cấp quốc gia Theo Asia Development Outlook 2003 là khả năng cạnh tranh của một nước để sản xuất các hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được thử thá

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-PHẠM SƠN TÙNG

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐÔNG DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI – NĂM 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-PHẠM SƠN TÙNG

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐÔNG DƯƠNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan Luận văn “Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần

Công nghệ Đông Dương” là công trình nghiên cứu độc lập được thực hiện dưới sự

hướng dẫn của TS Hoàng Thanh Tùng Đề tài được tác giả nghiên cứu và hoànthành từ năm 2014 đến năm 2015

Các tài liệu tham khảo, các số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứucông trình này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật củaNhà nước

Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật Nếusai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Tác giả luận văn

Phạm Sơn Tùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo của Đại học Kinh

tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, đặc biệt là của thầy hướng dẫn khoa học, ngườitruyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, hướng dẫn về nội dung và phương pháp nghiên

cứu khoa học, tôi đã hoàn thành Luận văn “Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ

phần Công nghệ Đông Dương.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy, các cô tại Đại học Kinh

tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình họctập

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Tiến sĩ Hoàng ThanhTùng, người Thầy tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiềuthời gian trao đổi và định hướng cho học viên trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Công ty cổ phần Công nghệ Đông Dương vàcác đồng nghiệp nơi tôi làm việc cùng các doanh nghiệp viễn thông đã hỗ trợ, tạođiều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu và hoànthành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới Gia đình là nguồn động viên vàtruyền nhiệt huyết để tôi hoàn thành luận văn

Do điều kiện chủ quan và khách quan, bản Luận văn chắc chắn còn có thiếusót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tiếp tục hoàn thiện, nâng caochất lượng vấn đề được lựa chọn nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH iv

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Những đóng góp của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 4

1.2 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh 6

1.2.1 Lý luận cơ bản về cạnh tranh 6

1.2.2 Tổng quan về năng lực cạnh tranh 10

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 11

1.3 Đặc điểm của dịch vụ viễn thông 16

1.3.1 Tính vô hình của sản phẩm dịch vụ Viễn thông 16

1.3.2 Quá trình sản xuất kinh doanh viễn thông mang tính dây chuyền 17

1.3.3 Quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm 18

1.3.4 Tải trọng không đồng đều theo thời gian và không gian 19

1.4 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông.21 1.4.1 Năng lực tài chính 21

1.4.2 Chất lượng nguồn nhân lực 23

1.4.3 Trình độ khoa học công nghệ 23

Trang 6

1.4.4 Năng lực quản lý và đổi mới 25

1.4.5 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm 25

1.4.6 Khả năng hoạch định chiến lược marketing và nghiên cứu thị trường 28 1.4.7 Khả năng cung cấp dịch vụ 30

1.4.8 Sức mạnh thương hiệu của công ty 31

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 32

2.1 Thiết kế nghiên cứu 32

2.2 Phương pháp thu thập số liệu 33

2.2.1 Số liệu sơ cấp 33

2.2.2 Số liệu thứ cấp 34

2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 34

2.4 Phương pháp và công cụ được áp dụng để phân tích sự ảnh hưởng của các môi trường tới năng lực cạnh tranh của ICTECH 34

2.4.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE - External Factor Evaluation) 34

2.4.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 35

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐÔNG DƯƠNG 37

3.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần Công nghệ Đông Dương 37

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh 38_Toc441795344 3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và nguồn nhân lực 40

3.1.4 Kết quả kinh doanh 44_Toc441795348 3.2 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Công nghệ Đông Dương 45

3.2.1 Năng lực tài chính 45

3.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực 51

3.2.3 Trình độ khoa học công nghệ 52

3.2.4 Năng lực quản lý và đổi mới 55

Trang 7

3.2.5 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm 57

3.2.6 Khả năng hoạch định chiến lược marketing và nghiên cứu thị trường 60 3.2.7 Khả năng cung cấp dịch vụ 61

3.2.8 Sức mạnh thương hiệu của công ty 62

3.3 Tác động của một số yếu tố đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Công nghệ Đông Dương 65

3.3.1 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô 65

3.3.2 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường vi mô 71

3.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Công nghệ Đông Dương 78

3.4.1 Những điểm mạnh 78

3.4.2 Những điểm yếu 79

3.4.3 Nguyên nhân các điểm yếu 80

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐÔNG DƯƠNG 82

4.1 Phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần Công Nghệ Đông Dương tầm nhìn đến 2020 82

4.1.1 Phương hướng phát triển hoạt động kinh Doanh 82

4.1.2 Mục tiêu phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 82

4.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Công nghệ Đông Dương tầm nhìn đến 2020 83

4.2.1 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính 83

4.2.2 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 85

4.2.3 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao trình độ khoa học công nghệ 86

4.2.4 Nhóm giải pháp nhằm tăng cường năng lực quản lý 88

4.2.5 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm 88

Trang 8

4.2.6 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao khả năng marketing và nghiên cứu thị

trường 89

4.2.7 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ 90

4.2.8 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao sức mạnh thương hiệu 91

4.3 Các khuyến nghị 91

4.3.1 Khuyến nghị với Bộ thông tin và Truyền thông 91

4.3.2 Khuyến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 92

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 AEC ASEAN Economic Community – Cộng đồng kinh tế ASEAN

2 AFTA ASEAN Free Trade Area – Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

3 APECH Asia-Pacific Economic Cooperation – Diễn đàn hợp tác kinh

tế Châu Á – Thái Bình Dương

4 ASEAN Association of Southeast Asian Nations – Hiệp hội các quốc

gia Đông Nam Á

5 ASEM The Asia-Europe Meeting – Diễn đàn hợp tác Á - Âu

6 AVCT Công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông Á Việt

7 BCVT Bưu chính viễn thông

8 CNTT Công nghệ thông tin

9 CPI Consumer price index – Chỉ số giá tiêu dung

10 EFE External Factor Evaluation

11 FDI Foreign Direct Investment – Đầu tư trực tiếp nước ngoài

12 GDP Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội

13 ICTECH Công ty Cổ phần Công nghệ Đông Dương

14 IFE Internal Factor Evaluation

15 ITECOM Công ty Cổ phần Viễn thông Đầu tư và Thương mại Quốc tế

16 KHCN Khoa học công nghệ

17 KT-XH Kinh tế - Xã hội

18 NSNN Ngân sách nhà nước

19 R&D Research & Development – Nghiên cứu và phát triển

20 SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 10

TT Ký hiệu Nguyên nghĩa

21 TPP Pacific Strategic Economic Partnership Agreement – Hiệp

định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương

22 WTO World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giới

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Ngành nghề kinh doanh Công ty CP Công Nghệ Đông Dương 38

Bảng 3.2: Thống kê chỉ tiêu đánh giá tài chính của ICTECH 46

Bảng 3.3: Kết quả kinh doanh của Công ty Đông Dương 47

Bảng 3.4: Hiệu quả sản xuất kinh doanh 50

Bảng 3.5: Kết quả khảo sát nguồn nhân lực 52

Bảng 3.6: Kết quả khảo sát trình độ khoa học công nghệ 53

Bảng 3.7: Bảng thống kê văn bản quy trình ICTECH 55

Bảng 3.8: Kết quả khảo sát năng lực quản lý 57

Bảng 3.9: Kết quả khảo sát năng lực cạnh tranh của sản phẩm 59

Bảng 3.10: Kết quả khảo sát hoạch định marketing, nghiên cứu thị trường 60 Bảng 3.11: Kết quả khảo sát khả năng cung cấp dịch vụ 62

Bảng 3.12: Kết quả khảo sát sức mạnh thương hiệu 64

Bảng 3.13: Cơ cấu đầu tư so với GDP giai đoạn 2007-2014 ( %) 65

Bảng 3.14: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 70

Bảng 3.15: Bảng ma trận hình ảnh cạnh tranh 76

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 : Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh 14

Hình 2.1: Mô hình phương pháp nghiên cứu 32

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Công Nghệ Đông Dương 40

Hình 3.2: Thống kê doanh thu ICTECH từ 2002 – 2014 45

Hình 3.3: Tổng kết cơ cấu nhân sự của ICTECH 51

Hình 3.4: Mô hình kinh doanh của ICTECH 56

Hình 3.5: Bộ nhận diện thương hiệu ICTECH 63

Hình 3.6: Tốc độ trăng trưởng GDP của Việt Nam từ 2005-2014 65

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành viễn thông, truyền hình ngày càng trở nên quan trọng đối với sự pháttriển kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam Nhận thức

rõ tầm quan trọng của của ngành công nghệ thông tin, viễn thông, truyền hình đốivới sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, Chính phủ đã có những chính sách

và chương trình nhằm phát triển ngành này thành một ngành kinh tế mũi nhọn của

cả nước

Trong những năm gần đây, Việt Nam đang trên đà hội nhập kinh tế quốc tế

và trở thành một thị trường rất năng động có tốc độ phát triển nhanh Đối với lĩnhvực viễn thông, sự bùng nổ về công nghệ thông tin trong những năm vừa qua là cơhội lớn cho các doanh nghiệp viễn thông nhưng đồng thời cũng là một thách thứckhông nhỏ Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này phải cạnh tranh quyếtliệt không chỉ với các đối thủ trong nước mà còn với các đối thủ nước ngoài đangdần xâm nhập thị trường Việt Nam

Một trong các doanh nghiệp Việt nam hoạt động trong lĩnh vực viễn thông

là Công ty Cổ phần Công nghệ Đông Dương Đây là một trong những công tychuyên cung cấp thiết bị, dịch vụ, giải pháp viễn thông tại Việt Nam Không nằmngoài thực tế trên, Công ty cũng đã và đang phải chịu sức ép cạnh tranh ngày cànglớn từ những doanh nghiệp trong nước cũng như những doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài Trước tình hình đó, nhiệm vụ đặt ra cho công ty là phải tìm cách nângcao năng lực cạnh tranh nhằm tận dụng tối đa các nguồn lực cũng như cơ hội thịtrường để tồn tại, phát triển, khẳng định vị thế của mình ở thị trường trong nước dầntìm cơ hội vươn ra thị trường quốc tế Nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp công tythực hiện được mục tiêu: Trở thành một công ty chuyên nghiệp - uy tín trong việccung cấp sản phẩm thông qua giải pháp tiên tiến và dịch vụ, đưa công ty phát triểnbền vững bởi nhiệt huyết, tận tâm, chuyên nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển

ổn định của công ty & phồn vinh của đất nước Việc nghiên cứu về năng lực cạnhtranh sẽ giúp công ty nhìn nhận lại khả năng cạnh tranh hiện nay và có những giải

Trang 14

pháp thích hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời gian tới Chính vì vậy,việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần công nghệ Đông Dươngtầm nhìn đến năm 2020 là cần thiết và có nhiều ý nghĩa.

Xuất phát từ vấn đề có tính cấp thiết nêu trên, sau quá trình học tập, nghiêncứu tại lớp cao học K21-QTKD - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà

Nội, tác giả lựa chọn đề tài “Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Công nghệ Đông Dương” cho luận văn thạc sỹ ngành quản trị kinh doanh của mình Với đề tài

luận văn này, tác giả đặt mong muốn trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu sau : Nănglực cạnh tranh của Công ty cổ phần Công nghệ Đông Dương giai đoạn 2010 – 2015vừa qua như thế nào ? Công ty cần làm gì và làm như thế nào để nâng cao năng lựccạnh trạnh để tồn tại, phát triển và cạnh tranh thắng lợi trên thị trường kinh doanhviễn thông tầm nhìn đến năm 2020 ?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củaCông ty Cổ phần Công nghệ Đông Dương

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu, tổng hợp những lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Công nghệĐông Dương giai đoạn 2010-2015

- Đề xuất giải pháp và khuyến nghị nhằm thực hiện các giải pháp đã đềxuất, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Công nghệ ĐôngDương đến 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những yếu tố cơ

bản cấu thành nên năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Công nghệ ĐôngDương

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Trang 15

- Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu năng lực canh tranh của

Công ty Cổ phần Công nghệ Đông Dương giai đoạn 2010-2015;

tranh của Công ty Cổ phần Công nghệ Đông Dương

tranh của Công ty Cổ phần Công nghệ Đông Dương ở khía cạnh nội lực ( các yếu tốcấu thành nên năng lực cạnh tranh) và các tác động bên ngoài tới năng lực cạnhtranh

4 Những đóng góp của luận văn

- Góp phần hệ thống hóa, phân tích làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận cơbản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh,thương hiệu và vị thế của Công ty Cổ phần Công nghệ Đông Dương

- Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh của Công ty Cổ phần Công nghệ Đông Dương tầm nhìn đến 2020

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của luận văn gồm 4 chương như sau :

Chương 1 : Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu về năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Công nghệĐông Dương

Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh củaCông ty Cổ phần Công nghệ Đông Dương

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

VIỄN THÔNG

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Nâng cao năng lực cạnh tranh là một trong những vấn đề đang được sự quantâm đặc biệt của các doanh nghiệp vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Liên quan đến đề tài nghiên cứu đã có nhiều tài liệu, công trìnhnghiên cứu đã được công bố như:

- Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Map Pacific

Việt Nam đến 2015 – Luận văn thạc sỹ của Lê Lương Huệ, Đồng Nai, 2011 Đề

tài đã làm rõ được thực trạng của Công ty Map Pacific Việt Nam trong lĩnh vựckinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trong bối cảnh cạnh tranh của các doanh nghiệptrong nước, các tập đoàn nông dược đa quốc gia Từ đó đề ra giải pháp để nâng caonăng lực cạnh tranh của công ty đến năm 2015

- Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại tổng

công ty bảo hiểm Bảo Việt – Luận văn thạc sỹ của Phạm Phú Nghị, Hà Nội,

2010 Đề tài đã làm rõ được thực trạng của dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới tại tổng

công ty bảo hiểm Bảo Việt trước sự cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểmchuyên ngành có sẵn thị trường, các công ty nước ngoài có tiềm lực tài chính giaiđoạn từ 2005 đến năm 2009 Từ đó đề ra giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranhcủa công ty đến năm 2015

- Năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính viễn thông trong bối cảnh

hội nhập kinh tế quốc tế – Luận văn thạc sỹ của Bùi Thị Sao , Hồ Chí Minh,

2007 Đề tài nghiên cứu năng lực cạnh tranh trong kinh doanh các dịch vụ viễn

thông quốc tế của Việt Nam nói chung và của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông ViệtNam (VNPT) từ năm 2000 đến nay và triển vọng đến năm 2010 Đề tài đã nêu bậtđược quá trình hình thành phát triển, thực trạng, đặc điểm như : Tập đoàn Bưuchính Viễn thông Việt Nam (VNPT) bao gồm 16 Ban chức năng và 98 đơn vị thànhviên Trải qua quá trình hình thành và phát triển, từ vị thế độc quyền trên thị trường

Trang 17

viễn thông sang cơ chế cạnh tranh, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam vớinhiều công ty có vốn nhà nước đã có sự chuyện mình để phù hợp với nền kinh tế.Qua đó Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam vẫn giữ vai trò chủ đạo trong thịtrường viễn thông của Việt Nam Từ những phân tích đó đề tài đã nêu ra một số giảipháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty viễn thông quốc tế - Tập đoànBưu chính Viễn thông Việt Nam.

- Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Michael E.Porter – TS Dương Ngọc

Dũng – Nxb Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Michael Porter là một tên tuổi

lớn trong lĩnh vực chiến lược cạnh tranh Là giáo sư chính thức của Đại học Kinhdoanh Harvard Business School), ông đã có những đóng góp tích cực trong lĩnh vựckinh doanh của nước Mỹ nói riêng, và của thế giới nói chung Với tư cách là chuyênviên tư vấn chiến lược cho nhiều thống đốc bang, thị trưởng, các giám đốc điềuhành CEOs) cho nhiều quốc gia trên khắp thế giới, ông đưa ra những ý tưởng có sứcnặng về lý luận và thuyết phục về thực tiễn Michael Porter khẳng định: Điều quantrọng nhất với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào là xây dựng được một lợi thế cạnhtranh bền vững (sustainable competitive advantage - SCA) Và để biện minh cho lậpluận của mình, ông đã dẫn ra những khái niệm, những luận chứng thuyết phục, sâusắc Tài liệu đã trình bày những ý tưởng tuyệt vời của nhà chiến lược hàng đầu-Michael Porter về chiến lược cạnh tranh qua các phần : Kỹ thuật phân tích tổngquát, Môi trường kinh doanh tổng quát, Quyết định chiến lược

- Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh

tế quốc tế - TS Vũ Trọng Lâm – Nxb Chính trị quốc gia Tài liệu phân tích những

vấn đề lý luận và thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam hiệnnay, đề ra một số quan điểm và phương hướng, các giải pháp chủ yếu nhằm nângcao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Những giải pháp mà tài liệu đưa ra có 4nội dung lớn, đó là: Nâng cao năng lực hoạt động của các doanh nghiệp; Sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp; Cải thiện môi trường và điều kiện kinhdoanh đối với doanh nghiệp; Phát triển các định chế hỗ trợ doanh nghiệp

Tuy đã có khá nhiều nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpnhưng chưa có nghiên cứu nào đề cập đến năng lực cạnh tranh của một doanhnghiệp đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông như Công ty Cổ phần Công

Trang 18

nghệ Đông Dương Vì vậy, đề tài nghiên cứu không trùng lặp với bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào hiện nay.

1.2 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh

1.2.1 Lý luận cơ bản về cạnh tranh

1.2.1.1 Khái niệm

Có rất nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau về cạnh tranh Ở mỗi thời kỳmỗi giai đoạn phát triển của xã hội người ta lại có những nhìn nhận và đánh giákhác nhau về sự cạnh tranh

Theo K Marx “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các

nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa đẻ thu lợi nhuận siêu ngạch” (K Marx, 1978 Mac – Ăng Ghen toàn tập.

NXB Sự thật)

Theo từ điển rút gọn về kinh doanh định nghĩa “Cạnh tranh là sự ganh đua,

kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về mình” (Adam J.H Từ điển rút

gọn về kinh doanh NXB Longman York Press)

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam thì: “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là

hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối mối quan hệ cung cầu, nhằm tranh giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất” (Từ điển

bách khoa, 1995 Hà Nội : NXB Từ điển Bách khoa)

Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D Nordhaus định nghĩa : “

Cạnh tranh ( Competion) là sự tranh giành thị trường để tiêu thụ sản phẩm giữa các nhà doanh nghiệp” Hai tác giả này cho cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh

hoàn hảo (Perfect Competion)

Theo Michael Porter thì: “Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của

cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể

Trang 19

giảm đi” (Michael E.Porter (2001), “Chiến lược cạnh tranh”, NXB Khoa học và

Kỹ thuật, Hà Nội )

Từ định nghĩa và cách hiểu không giống nhau như trên chúng ta có thể rút ramột điểm chung: Cạnh tranh là cố gắng giành lấy phần hơn phần thắng về mìnhtrong môi trường cạnh tranh

Từ những định nghĩa khác nhau về cạnh tranh, trong đề tài này xin đưa rakhái niệm cạnh tranh như sau:

Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng nhằm thu được lợi ích nhiều nhất cho mình.

Cạnh tranh có bị ràng buộc trong một môi trường cụ thể mà các bên phảituân thủ : đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều kiện pháp lý …vv

Trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có thể sửdụng nhiều các công cụ khác nhau như : đặc tính và chất lượng sản phẩm, giá báncủa sản phẩm, tổ chức các kênh phân phối, dịch vụ bán hàng, thông qua các hìnhthức thanh toán …vv

“Cùng ngành nghề chứ không cùng lợi nhuận” cạnh tranh là sự tất yếu củathị trường” (Tục ngữ) Cạnh tranh là sự so sánh, đối chứng sức mạnh cơ bản giữacác doanh nghiệp, chủ yếu có được từ quá trình đối kháng của sức mạnh này Có thểkhẳng định rằng cạnh tranh có vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi doanhnghiệp, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp phải luôn luôn tìm ra con đường mớicho mình Có như vậy mới đảm bảo được chỗ đứng của họ trên thị trường cạnhtranh khốc liệt

1.2.1.2 Các cấp độ cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh có thể được phân biệt thành bốn cấp độ: Năng lực cạnhtranh cấp quốc gia, cấp ngành, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, của sản phẩmhàng hoá Chúng có mối tương quan mật thiết với nhau, phụ thuộc lẫn nhau Nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp bị hạn chế khi năng lực cạnh tranh cấp quốc gia vàcủa sản phẩm doanh nghiệp đó đều thấp

Trang 20

Năng lực cạnh tranh quốc gia :

Năng lực cạnh tranh quốc gia là yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranhcủa tất cả các sản phẩm trên thị trường nội địa và xuất khẩu Có rất nhiều cách hiểu

về năng lực cạnh tranh cấp quốc gia

Theo Asia Development Outlook 2003 là khả năng cạnh tranh của một nước

để sản xuất các hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được thử thách của thị trường quốc tế.Đồng thời, duy trì và mở rộng được thu nhập thực tế của công dân nước đó Mặtkhác, năng lực cạnh tranh quốc gia phản ánh khả năng của một nước để tạo ra việcsản xuất sản phẩm, phân phối sản phẩm và dịch vụ trong thương mại quốc tế, trongkhi kiếm được thu nhập tăng lên từ nguồn lực của nó

Theo diễn đàn kinh tế thế giới 1997 (WEF), thì năng lực cạnh tranh quốc giađược hiểu là “sức mạnh thể hiện trong hiệu quả kinh tế vĩ mô, đó là năng lực củamột nền kinh tế đạt được và duy trì mức tăng trưởng bền vững, thu hút đầu tư, bảođảm ổn định kinh tế xã hội, nâng cao đời sống người dân trên cơ sở xác định cácchính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác”

Theo diễn đàn kinh tế thế giới WEF, năng lực cạnh tranh của quốc gia được

đo bằng tám chỉ tiêu: mức độ mở của nền kinh tế, vai trò của Nhà nước, vai trò củathị trường tài chính, môi trường công nghệ, kết cấu hạ tầng, chất lượng quản trị kinhdoanh, hiệu quả và tính linh họat của thị trường lao động, môi trường pháp lý

Cạnh tranh ngành

Một quốc gia muốn có nền kinh tế phát triển, có năng lực cạnh tranh cao thìquốc gia đó cần phải có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao Có thể hiểunăng lực cạnh tranh ngành (hay doanh nghiệp) là các doanh nghiệp căn cứ vào nănglực duy trì lợi nhuận và thị phần trên thị trường trong và ngoài nước cạnh tranh đểtồn tại, giữ vững ổn định trong sản xuất kinh doanh

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mởrộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trongnước và nước ngoài Ngoài ra, còn thông qua một số tiêu chí khác như: nguồn lực

về vốn, công nghệ, con người, quản lý; chất lượng và giá cả sản phẩm; hệ thống

Trang 21

phân phối và dịch vụ sau bán hàng của doanh nghiệp; chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp.

Theo mô hình kim cương của Micheal Porter, lợi thế cạnh tranh của mộtdoanh nghiệp, một ngành không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố bên trong nội bộdoanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài trong môi trường kinhdoanh quốc gia bao gồm: các điều kiện về yếu tố sản xuất, sức cầu về hàng hóa, cácngành phụ trợ, môi trường cạnh tranh ngành và vai trò của Chính Phủ

Cạnh tranh của sản phẩm

Cạnh tranh của ngành hay doanh nghiệp lại được thể hiện thông qua năng lựccạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ của nó Đây cũng là cái thể hiện rõ nhất năng lựccạnh tranh của các chủ thể nói chung

Cạnh tranh sản phẩm được nhận biết thông qua lợi thế cạnh tranh của sảnphẩm đó với các sản phẩm khác cùng loại

Cạnh tranh của sản phẩm có thể được đánh giá thông qua: giá sản phẩm, sựvượt trội về chất lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm, thương hiệu… sovới đối thủ cạnh tranh trên cùng một phân đoạn thị trường vào cùng một thời điểm

Mối quan hệ giữa ba cấp cạnh tranh

Có thể nói ba cấp độ của năng lực cạnh tranh mặc dù có sự độc lập tương đốinhưng giữa chúng vẫn tồn tại mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau Năng lực cạnhtranh của sản phẩm là yếu tố cơ bản, cốt lõi tạo nên năng lực cạnh tranh của ngành (doanh nghiệp), và tổng hợp lại góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của quốcgia Ngược lại năng lực cạnh tranh của quốc gia sẽ tạo điều kiện nâng cao năng lựccạnh tranh ngành (doanh nghiệp), và chính năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpkhi được nâng cao sẽ tạo nên sức hút, sự hấp dẫn với sản phẩm, dịch vụ của ngườitiêu dùng từ đó tạo nên năng lực cạnh tranh của sản phẩm Như vậy, năng lực cạnhtranh sản phẩm là quan trọng nhất

1.2.2 Tổng quan về năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh là yếu tố quan trọng để đánh giá sức mạnh cạnh tranhcủa mỗi doanh nghiệp trên thương trường bởi đó là yếu tố tổng hợp của những lợithế mà doanh nghiệp có được từ môi trường kinh doanh hay từ chính bản thân nội

Trang 22

bộ doanh nghiệp Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phảiđược tạo ra từ chính thực lực của doanh nghiệp Đây là các yếu tố nội hàm của mỗidoanh nghiệp, không chỉ được tín bằng các tiêu chí về tài chính, công nghệ, nhânlực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánhvới các đối thủ cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng thị trường.

Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp đượcđánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối thủ cạnhtranh Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh đòi hỏi doanhnghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối thủ của mình Nhờ lợi thế này,doanh nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũngnhư lôi kéo được khách hàng của đối thủ cạnh tranh

Theo lý thuyết thương mại truyền thống thì năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp được xem xét qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất Hiệu quảcủa các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh được đánh giá dựa trên mức chi phíthấp Chi phí sản xuất thấp không chỉ là điều kiện cơ bản của lợi thế cạnh tranh màcòn đóng góp tích cực cho nền kinh tế

Theo quan điểm tổng hợp của Van Duren, Martin và Westgren thì năng lựccanh tranh là khả năng tạo ra và duy trì lợi nhuận và thị phần trên các thị trườngtrong và ngoài nước, các chỉ số đánh giá năng suất lao động, công nghệ, tổng năngsuất các yếu tố sản xuất, chi phí cho nghiên cứu và phát triển, chất lượng và tính

khác biệt của sản phẩm, chi phí đầu vào, (Fred R.David, 2006 Khái luận về quản

trị chiến lược Người dịch Trương Công Minh, Trần Tuấn Thạc, Trần Thị Tường

Như Hà Nội : NXB Thống kê)

Lý thuyết tổ chức công nghiệp xem xét năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp dựa trên khả năng sản xuất ra sản phẩm ở một mức giá ngang bằng hay thấphơn giá phổ biến mà không có trợ cấp ; đảm bảo cho ngành, doanh nghiệp đứngvững trước các đối thủ khác hay sản phẩm thay thế

Michael Porter cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra nhữngsản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị tăng cao, phù hợp với nhu

Trang 23

cầu khách hàng, có chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận (Michael

E.Porter, 2001 Chiến lược cạnh tranh Hà Nội: NXB Khoa học và Kỹ thuật).

Như vậy, thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” có nhiều quan điểm khác nhau về

nó, dẫn đến cách đo lường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vẫn chưa xácđịnh một cách thống nhất và phổ biến Tuy nhiên, từ các quan điểm trên, chúng ta

có thể đúc kết lại như sau : Năng lực cạnh tranh là khả năng khai thác, huy động,quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực giới hạn như nhân lực, vật lực, tàilực,… để tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh ;đồng thời biết lợi dụng các điều kiện khách quan một các hiệu quả để tạo ra lợi thếcạnh tranh trước các đối thủ, xác lập vị trí của doanh nghiệp trên thị trường ; từ đóchiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập và lợi nhuận cao, đảm bảo cho doanhnghiệp tồn tại, tăng trưởng và phá triển bền vững

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

- Môi trường kinh tế

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp, vì các yếu tố nàytương đối rộng nên các doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết được những tácđộng cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động chung của mình Các yếu tố kinh tếnày có thể bao gồm tỷ lệ lam phát, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lãi suất…

Lạm phát có thể gây xáo trộn nền kinh tế làm cho sự tăng trưởng chậm lại,làm tỷ lệ lãi suất tăng cao và sự biến động của đồng tiền là không đo lường được,làm thay đổi mức giá các mặt hàng gây nên việc thay đổi giá các sản phẩm làm ra.Khi tỷ lệ này là cao hơn tốc độ tăng trưởng sẽ gây sự kìm hãm phát triển của nềnkinh tế và làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của việc kinh doanh, các hoạt động đầu tưtrở thành công việc hoàn toàn may rủi Do vậy lạm phát là một nguy cơ lớn đôi vớidoanh nghiệp

Yếu tố lãi suất có vai trò quan trọng đối với việc mở rộng sản xuất củacác doanh nghiệp bởi lẽ lãi suất cao doanh nghiệp buộc phải giảm số vốn đi vay vàphải thu hẹp sản xuất Ngược lai, với mức lãi suất thấp các doanh nghiệp có nhiều

cơ hội mở rộng quy mô sản xuất của mình

Trang 24

Bên cạnh đó yếu tố tỷ giá lại có tác động trực tiếp đến tính cạnh tranh củasản phẩm do doanh nghiệp sản xuất trên thị trường quốc tế Khi giá trị của đồng tiềntrong nước thấp hơn so với các đồng tiền khác, hàng hóa sản xuất trong nước sẽ rẻtương đối so với hàng hóa nước ngoài do đó sẽ tạo ra nhiều cơ hội để tăng sản phẩmsản phẩm xuất khẩu Ngược lại khi giá trị đồng tiền trong nước cao so với các đồngtiền khác sẽ làm hạn chế cơ hội xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, gây tác động đếndoanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp xuất khẩu.

Ngoài những vấn đề trên yếu tố kinh tế còn có thể kể đến: Tốc độ tăngtrưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, chính sách tài chính tiền tệ…

Yếu tố chính trị, pháp luật như các chiến lược, các kế hoạch, các chínhsách phát triển kinh tế xã hội… có tác động nhất định đến hoạt động của các doanhnghiệp Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt thì mỗi quy định đặt ra đều cóảnh hưởng đến quyết định sản xuất kinh doanh của công ty Sự thêm bớt những hạnchế về luật lệ có thể là cơ hội, đe dọa quan trọng về mặt chiến lược đối với một tổchức kinh tế Khi quyết định đúng được đưa ra sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanhnghiệp hoạt động, ngược lại một quyết định không hợp lý sẽ là nguyên nhân gâynên bất ổn của nền kinh tế, gây khó khăn cho sự phát triển Ngày nay, khi đưa ra cácchính sách phát triển kinh tế các nhà hoạch định chiến lược cũng phải quan tâmnhiều hơn đến các vấn đề chính trị pháp luật nhằm đưa ra các quyết định đúng đắn

Tất cả cá doanh nghiệp đều phải phân tích các yếu tốc xã hội nhằm nhận biếtcác cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Khi một hay nhiều yếu tố thay đổi chúng có thểtác động đến doanh nghiệp như sở thích vui chơi giải trí, các chuẩn mực đạo đức xãhội, vấn đề lao động nữ Các yếu tố xã hội thường biến đổi hoặc tiến triển chậm nênđôi khi khó nhận biết Cùng với sự phát triển kinh tế, sự biến động các yếu tố xã hộingày càng có tác động mạnh hơn đến hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp như

tỷ lệ tăng dân số, sự lão hóa của dân số, quy mô của gia đình…

Trang 25

Ngày nay công nghệ là yếu tố quan trọng trong cạnh tranh làm thay đổi chu

kỳ sống của các sản phẩm tạo ra cơ hội cũng như mối đe dọa cho các doanh nghiệp.Những chiều hướng hay biến cố trong công nghệ có thể là cơ hội cho các doanhnghiệp có khả năng huy động vốn đầu tư, nhưng cũng có thể là mối đe dọa chonhững doanh nghiệp dính chặt vào công nghệ cũ Với tốc độ phát triển mạnh mẽcông nghệ đã tạo ra những điều kỳ diệu trong sản xuất, tạo nên những sản phẩmngoài sức tưởng tượng, làm xuất hiện những phương pháp sản xuất mới ngày mộthữu hiệu và đem lại kết quả cao Nhưng đồng thời những phương pháp sản xuất mớicũng là thách thức cho mỗi doanh nghiệp nếu không thích ứng kịp hay không có sựđồng bộ hóa trong quá trình sản xuất, sẽ là mối đe dọa cho chính các doanh nghiệp

Quá trình toàn cầu hóa đem lại nhiều cơ hội cho các nước về mọi mặtnhư: kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội… Toàn cầu hóa không những tạo điều kiệncho các nước huy động được những nguồn đầu tư từ bên ngoài như vốn, công nghệ,tri thức, kinh nghiệm quản lý để tập trung phát triển kinh tế xã hội mà đồng thờitrong quá trình đó còn sử dụng những nguồn lực trong nước hiệu quả hơn, trong đó

có nguồn lao động Tuy nhiên, toàn cầu hóa có mặt tích cực đồng thời cũng có mặttiêu cực, có những cơ hội cần nắm bắt nhưng cũng có những thách thức cần phảivượt qua Đó là tình trạng thất nghiệp ngày một gia tăng, tạo ra những cơn suy thoáikhủng hoảng thậm chí kéo dài trong nhiều năm, ảnh hưởng đến việc làm, thu nhậpđời sống của người lao động, dãn đến sự bất ổn chính trị xã hội và tác động tới toàn

bộ đời sống xã hội của các nước đang phát triển Những thay đổi của môi trườngkinh tế quốc tế có thể đem lại những cơ hội thuận lợi cũng như thách thức cho cácdoanh nghiệp của nền kinh tế: mở rộng thị trường, nâng cao công nghệ, trình độquản lý Do đó chúng ta phải biết nắm bắt lấy những cơ hội thuận lợi để đem lạithành công đồng thời cũng phải biết hạn chế những tiêu cực mà quá trình này đemlại

1.2.3.2 Các yếu tố môi trường vi mô

Các yếu tố môi trường ngành tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất vàhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích các yếu tố môi trường này sẽ thấy

Trang 26

được tác động lên doanh nghiệp từ đó thúc đẩy doanh nghiệp phải nâng cao vị thếnhằm cạnh tranh với các doanh nghiệp đang hoạt động.

Sử dụng mô hình năm lực lượng cạnh tranh của M.Porter để phân tích, đâyđược xem như môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp và cũng là áp lực mà doanhnghiệp phải cạnh tranh trực tiếp

Hình 1.1 : Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh

(Nguồn : http://marketingbox.vn)

- Đối thủ hiện tại

Doanh nghiệp cần xác định đối thủ cạnh tranh hiện tại của mình là ai cũngnhư năng lực cạnh tranh và vị thế hiện tại của họ trên thị trường thông qua nghiêncứu tìm hiểu điểm mạnh, điểm yếu của họ trên thị trường Từ đó đề ra những chiếnlược cạnh tranh hiệu quả để không những giữ vững được thị phần mà còn thu hútthêm nhiều khách hàng Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện tại trong ngànhthể hiện ở rào cản nếu muốn "thoát ra" khỏi ngành, mức độ tập trung của ngành, chiphí cố định/ giá trị gia tăng, tình trạng tăng trưởng của ngành, khác biệt giữa các sảnphẩm, các chi phí chuyển đổi, tình trạn sàng lọc trong ngành

- Đối thủ mới tiềm ẩn

Đây là các doanh nghiệp hiện tại chưa tham gia cạnh tranh trong cùng mộtngành sản xuất kinh doanh với doanh nghiệp nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họlựa chọn và quyết định gia nhập ngành Đây là đe doạ cho các doanh nghiệp hiện tại

và nếu các đối thủ tiềm ẩn này thực sự tham gia thì mức độ cạnh tranh sẽ trở nênkhốc liệt hơn Do đó các doanh nghiệp hiện tại trong ngành cần tạo ra hàng rào cảntrở sự gia nhập cao dựa trên các yếu tố như: các lợi thế chi phí tuyệt đối, sự hiểu

Trang 27

biết về chu kỳ lao động, khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào, tính kinh tế theo quy

mô, yêu cầu về vốn, các sản phẩm độc quyền

- Khách hàng

Khách hàng là các cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu và có khảnăng thanh toán về hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa được đáp ứng vàmong muốn chưa được thoả mãn

Nhìn chung, sức mạnh khách hàng lớn tức là thị trường có nhiều nhà cungcấp nhưng chỉ có một số ít người mua Trong điều kiện thị trường như vậy, kháchhàng có khả năng áp đặt giá Nếu khách hàng mạnh, họ có thể buộc giá hàng phảigiảm xuống, khiến tỷ lệ lợi nhuận của ngành giảm

- Nhà cung ứng

Sức mạnh của nhà cung cấp thể hiện khả năng quyết định các điều kiện giaodịch của họ đối với doanh nghiệp Những nhà cung cấp yếu thế có thể phải chấpnhận những điều khoản có lợi cho doanh nghiệp, nhờ đó doanh nghiệp giảm đượcchi phí và tăng lợi nhuận trong sản xuất, ngược lại, những nhà cung cấp lớn có thểgây sức ép đối với ngành sản xuất bằng nhiều cách, chẳng hạn đặt giá bán nguyênliệu cao để san sẻ phần lợi nhuận của ngành

- Các sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là các sản phẩm của các ngành khách có thể đáp ứng đượccùng một loại nhu cầu của khách hàng Theo các nhà kinh tế, nguy cơ thay thế xuấthiện khi nhu cầu về một sản phẩm bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi giá cả của một hànghoá thay thế Độ co giãn nhu cầu theo giá của một sản phẩm chịu sự tác động của sựthay đổi giá ở hàng hoá thay thế Vì vậy, sự tồn tại của các hàng hoá thay thế làmhạn chế khả năng tăng giá của doanh nghiệp trong một ngành sản xuất nhất định, từ

đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3 Đặc điểm của dịch vụ viễn thông

1.3.1 Tính vô hình của sản phẩm dịch vụ Viễn thông

Đặc điểm cơ bản của sản phẩm viễn thông là không phải hàng hóa cụ thể, mà

là hiệu quả lợi ích của quá trình truyền tin tức từ người gửi đến người nhận, sảnphẩm viễn thông thể hiện dưới dạng dịch vụ Để tạo ra sản phẩm viễn thông cần có

Trang 28

sự tham gia các yếu tố sản xuất như : lao động, tư liệu lao động và đối tượng laođộng :

- Lao động viễn thông bao gồm : lao động công nghệ, lao động quả lý vàlao động bổ trợ

- Tư liệu lao động viễn thông : là những phương tiện, thiết bị thông tindùng để truyền đưa tin tức như thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn, phươngtiện vận chuyển, nhà cửa,…

- Đối tượng lao động viễn thông : là những tin tức như cuộc đàm thoại, thưđiện tử, fax,…

Do đặc tính vô hình của dịch vụ viễn thông nên ngành viễn thông cần quantâm đến việc truyền tin tức phải đảm bảo chính xác, trung thực và có chính sáchchiếu thị thích hợp

Sự phát triển của các dịch vụ viễn thông phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triểnkinh té xã hội của đất nước, vào sự phát triển của các ngành kinh tế quôc dân, vàomức sống của người dân,… hay nói cách khác sự tăng trưỏng của các dịch vụ viễnthông phụ thuộc vào sự tăng trưởng của các ngành kinh tế quốc dân trong mối quan

hệ liên ngành phức tạp; phụ thuộc vào mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng; quan

hệ về cơ cấu tiêu dùng hợp lý của mỗi cá nhân và của toàn xã hội Hoạt động của xãhội rất đa dạng và phong phú Do đó các tin tức truyền đưa qua mạng lưới viễnthông cũng rất đa dạng, thể hiện dưới các dạng âm thanh, hình ảnh, chữ viết,… vàcác yêu cầu về truyền đưa tin tức cũng rất khác nhau Ngành viễn thông không nênthụ động trông chờ vào sự xuất hiện nhu cầu của người sử dụng mà cần phải cónhũng chiến lược, chính sách và biện pháp nhằm tác động đến nhu cầu dịch vụ viễnthông

Để việc truyền đưa tin tức đảm bảo chính xác, trung thực đòi hỏi việc trang

bị kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất trong viễn thông phải tuân theo những quyđịnh rất chặt chẽ Đồng thời để truyền đưa các dạng tin tức khác nhau, cần phải sửdụng nhiều loại thiết bị thông tin khác nhau, nhiều công nghệ khác nhau và nhiềuloại lao động có ngành nghề khác nhau

Trang 29

Chu kỳ tạo ra sản phẩm viễn thông bao gồm nhiều giai đoạn của quá trìnhsản xuất, bắt đầu từ lúc nhận tin tức từ người gửi và kết thúc là phát cho ngườinhận Hiệu quả có ích của loại dịch vụ này chính là sản phẩm của ngành viễn thông.Các dịch vụ viễn thông không tồn tại dưới dạng vật chất nên khách hàng khó có thểđánh giá được giá trị dịch vụ viễn thông mà họ nhận được Bên cạnh đó, các nhàcung cấp không thể trưng bày, kiểm tra các dịch vụ viễn thông.

Vì là sản phẩm phi vật chất nên sản phẩm viễn thông không tồn tại ngoài quátrình sản xuất, không thể tồn trữ và thay thế được Do đó, đòi hỏi sản phẩm viễnthông phải có chẩt lượng cao Để đạt được điều này, yêu cầu phải được trang bị kĩthuật và quy trình công nghệ hiện đại và tổ chức tốt tất cả các khâu

Đặc điểm phi vật chất của sản phẩm còn được thể hiện ở sự vắng mặt củanguyên vật liệu cơ bản trong quá trình tạo ra sản phẩm Điều này ảnh hưởng đến cơcấu chi phí sản xuất kình doanh dịch vụ viễn thông: chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉtrọng không đáng kể, phần chi phí chủ yếu tập trung ở tiền lương trả cho lao động

Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cần áp dụng các biện pháp sao cho phùhợp

1.3.2 Quá trình sản xuất kinh doanh viễn thông mang tính dây chuyền

Đặc điểm của ngành viễn thông là quá trình sản xuất của nó được phân bốtrên khắp lãnh thổ đất nước, thậm chí ở tại nhiều quốc gia khác nhau chứ không kếtthúc trong một doanh nghiệp, một công ty Để cung cấp dịch vụ viễn thông chokhách hàng cần có sự phối hợp của nhiều đơn vị liên quan trong ngành viễn thôngtham gia, mỗi đơn vị thực hiện một công việc nhất định trong quá trình truyền đưatin tức hoặc là giai đoạn đi, hoặc giai đoạn đến, giai đoạn quá giang Từng cơ quanriêng biệt nói chung không thể tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh, cũng như hiệu quả cóích cho người sử dụng, nhưng nó thực hiện những công việc cần thiết để xử lý lưulượng, phục vụ hệ thống chuyển mạch và đường truyền dẫn, kết quả cuối cùng làđảm bảo hoàn thành dịch vụ - sản phẩm hoàn chỉnh Do vậy để đảm bảo chất lượngtin tức truyền đưa cần phải có qui định thống nhẩt về thể lệ thủ tục khai thác cácdịch vụ viễn thông, qui trình khai thác, bảo dưỡng thiết bị thông tin, chính sách đầu

tư phát triển mạng một cách phù hơp, thống nhất về đào tạo cán bộ, cần có sự phối

Trang 30

họp chặt chẽ về kỹ thuật, nghiệp vụ, lao động trên phạm vi rộng lớn, trên qui mô cảnước và mở rộng ra phạm vi thế giới Đặc điểm này đòi hỏi sự thống nhất và tính kỷluật cao trong việc đảm bảo kỹ thuật mạng lưới, sự thống nhất về nghiệp vụ trong tổchức khai thác; đòi hỏi phải có sự chỉ huy thống nhất từ một trung tâm và sự gắn bógiữa hoạt động viễn thông trong nước và quốc tế.

Có nhiều bộ phận viễn thông tham gia vào quá trình truyền đưa một tin tứchoàn chỉnh, trong khi đó việc thanh toán cước chỉ diễn ra ở một nơi thường là nơichấp nhận tin tức đi Chẳng hạn như bộ phận thu cước khi chấp nhận cước điệnthoại được thu ở thuê bao chủ gọi

1.3.3 Quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm

Dịch vụ viến thông được sản xuất và tiêu dùng cùng thời điểm, nghĩa là quátrình sử đụng không thể tách rời khỏi quá trình sản xuất, hay nói cách khác hiệu quả

có ích của quá trình truyền đưa tin tức được tiểu dùng ngay trong quá trình sản xuất,Đặc điểm này thể hiện rõ nhất trong điện thoại, nơi mà quá trình truyền đưa tín hiệuđiện thoại - quá trình sản xuất, được thực hiện với sự tham gia của người nói - quátrình tiêu thụ Với đặc điểm này ta nhận thấy rằng:

- Dịch vụ viễn thông không có tồn kho

- Chất lượng dịch vụ viễn thông cần phải được thường xuyên cải thiện vànâng cao bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng Đối với bất kỳ ngànhsản xuất nào chất lượng sản phẩm cũng là vấn đề quan tâm hàng đầu, đặc biệt là đốivới ngành Viễn thông Bởi lẽ đối với các ngành khác sản phẩm sau khi sản xuất raphải được kiểm tra chất lượng trước khi đưa ra thị trường, người tiêu dùng có thể từchối không mua sản phẩm có chất lượng kém hoặc chấp nhận mua với giá rẻ hơn.Còn trong lĩnh vực viễn thông, dù muốn hay không người tiêu dùng cũng phải sửdụng những sản phẩm mà ngành đã tạo ra

Trong viễn thông quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm.Người sử dụng sản phẩm dịch vụ viễn thông tiếp xúc trực tiếp với nhiều khâu sảnxuất của doanh nghiệp viễn thông Chất lượng hoạt động viễn thông ảnh hưởng trựctiếp đến khách hàng và ngược lại trình độ sử dụng các dịch vụ viễn thông của kháchhàng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng viễn thông

Trang 31

Do đặc điểm không thể tách rời giữa quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụnên đòi hỏi người tiêu dùng khi sử dụng các dịch vụ viễn thông thường phải có mặttại các vị trí, địa điểm của Bưu điện hay phải có các thiết bị bưu điện như máy thuêbao Vì vậy, để thu hút và đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng, ngànhViễn thông cần sớm phát triển mạng lưới thông tin rộng khắp để đưa dịch vụ viễnthông đến mọi đối tượng sử dụng.

Vì quá trình tiêu dùng không tách rời quá trình sản xuất nên ngành viễnthông thường thu cước phí trước khi phục vụ khách hàng sử dụng Đối với các cơquan, xí nghiệp, cá nhân có ký hợp đồng với doanh nghiệp viễn thông, có thể sửdụng dịch vụ viễn thông trước và thanh toán sau vào một thời điểm quy định trongtháng Do vậy trong ngành Viễn thông xuất hiện khái niệm Bưu điện phí ghi nợ

1.3.4 Tải trọng không đồng đều theo thời gian và không gian

Tải trọng là lượng tin tức được truyền đến yêu cầu một cơ sở sản xuất nào

đó của Viễn thông phục vụ trong một khoảng thời gian nhất định

Ngành Viễn thông là ngành truyền đưa tin tức, đề quá trình truyền đưa tintức có thể diễn ra cần phải có tin tức, và mọi tin tức đều đo khách hàng mangđến Như vậy nhu cầu về truyền đưa tin tức quyết định sự tồn tại và phát triểncùa ngành Viễn thông

Lượng tin tức phụ thuộc vào nhu cầu truyền đưa thông tin của kháchhàng Tuy nhiên, nhu cầu truyền đưa thông tin rất đa dạng Nó xuất hiện khôngđồng đều về không gian và thời gian Nhu cầu về truyền đưa tin tức có thể xuấthiện ở bất kỳ nơi nào, ở đâu có con người thì ở đó có nhu cầu về thông tin Dovậy cần bố trí các phương tiện thông tin trên phạm vi cả nước, bố trí mạng lướihợp lí và thống nhất về kỹ thuật, nghiệp vụ để mạng lưới quốc gia có thể hoànhập với mạng lưới quốc tế Nhu cầu truyền đưa tin tức phụ thuộc nhiều vào tìnhhình phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của mỗi địa phương Khi tổchức mạng lưới, dịch vụ viễn thông cần đảm bảo sự cân đối giữa nhu cầu và khảnăng trong hiện tại và tương lai

Nhu cầu về truyền đưa tin tức xuất hiện không đồng đều theo thời gian vàphụ thuộc vào nhịp độ sinh hoạt của xã hội, lượng nhu cầu khá lớn vào giờ làm

Trang 32

việc của các cơ quan, doanh nghiệp, vào các kỳ báo cáo, các ngày lễ tết, Chínhđiều này đã ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh củangành Viễn thông.

- Về thời gian: tải trọng sẽ biến động không đồng đều giữa các giờ trongngày, giữa các ngày trong tuần, giữa các tháng trong năm Lượng tin tức luôn chiếm

tỷ trọng khá lớn từ 6 giờ sáng đến 23 giờ đêm, đo đó khi thực hiện việc truyền đưathông tin ngoài khoảng thời gian này khách hàng sẽ được giảm 30% cước phí, hoặckhi khách hàng thực hiện các cuộc gọi vào ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, Tết sẽđược giảm 30% cước phí so với những ngày khác

- Về không gian: tải trọng sẽ biến động không đồng đều giữa các vùngtrong nước, giữa các chiều trên cùng tuyến

Sự dao động không đồng đều của tải trọng cùng với những qui định vềtiêu chuẩn chẩt lượng đã được đặt ra khiến các đơn vị kinh doanh viễn thôngkhông thể tích lũy tin tức được mà phải tiến hành truyền đưa tin tức đảm bảothời gian truyền đưa thực tế nhỏ hơn hoặc bằng thời hạn kiểm tra

Trong điều kiện yêu cầu phục vụ không đồng đều, nhưng phải thỏa mãn tốtmọi nhu cầu của người tiêu dùng, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thôngphải dự trữ đáng kể năng lực sản xuất như phương tiện, thiết bị thông tin, nguồn laođộng, tài chính, Do vậy, chi phí lao động trong ngành Viễn thông cao hơn so vớicác chi phí khác Chính sự không đồng đều của tải trọng viễn thông đã làm cho hệ

số sử dụng trang thiết bị và hệ số sử dụng lao động bình quân của ngành thưòngthấp hon các ngành khác Vì vậy, cần hiểu rõ và sử dụng các nguồn dự trữ một cáchkhoa học để tránh lãng phí, lăng hiệu quả sản xuất và thỏa mãn nhu cầu truyền đưathông tin của khách hàng

Tóm lại, Viễn thông là ngành vừa phục vụ vừa kinh doanh nên phải tính đếnhiệu quả kinh tế của việc sử dụng các yếu tố sản xuất, đồng thời phải đảm bảo chấtlượng thông tin cao nhất với chi phí thấp nhất Để giải quyết tốt vấn đề này, cầnnghiên cứu một cách khoa học và có hệ thống tính quy luật của tải trọng Trên cơ sở

đó, tổ chức tốt quá trình sản xuất và quản lý khai thác thiết bị một cách hợp lý

Trang 33

1.4 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông

Để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, cần phải xác địnhđược các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những hoạt động khác nhau và cầnthực hiện việc đánh giá cả bằng định tính và định lượng Trong đó các yếu tố bêntrong và các yếu bên ngoài đều có tác động mạnh mẽ đến năng lực cạnh tranh củacác doanh nghiệp viễn thông Do đó trong phạm vi luận văn này sẽ xem xét đến cácchỉ tiêu sau :

Vì vậy vấn đề tài chính luôn luôn là vấn đề gây nhiều trăn trở cho nhà quản

lý Không chỉ vậy trong nền kinh tế thị trường, trở thành biểu tượng cho sự giàu cóphát đạt, sức cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp nguồn tài chính vững chắc sẽ là chỗdựa vững chắc cho các doanh nghiệp dành được sự tin cậy, đầu tư từ phía kháchhàng lẫn nhà đầu tư nước ngoài

Khả năng tài chính của doanh nghiệp gồm vốn chủ sở hữu hay vốn tự có vàcác nguồn vốn khác có thể huy động được Tài chính không chỉ gồm các tài sản lưuđộng và tài sản cố định của doanh nghiệp, mà gồm cả các khoản vay, khoản nhập sẽ

Trang 34

có trong tương lai và cả giá trị uy tín của doanh nghiệp đó trên thị trường Vốn tự có

có thể do các thành viên sáng lập đóng góp hoặc do một phần lợi nhuận được để lại

từ đầu tư, hoặc vốn góp thêm của các cổ đông sau này Vốn vay có thể được huyđộng từ ngân hàng các tổ chức tài chính các đơn vị quen biết Thiếu nguồn tài chínhcần thiết , doanh nghiệp có thể bị phá sản, sụp đỗ bất cứ lúc nào Tài chính được coi

là phương tiện chủ yếu vũ khí sắc bén để tấn công, đánh thắng các đối thủ cạnhtranh Doanh nghiệp nào không đủ khả năng tài chính sẽ bị thôn tính bới các đốithủ hùng mạnh hơn hoặc tự rút lui khỏi thị trường Có thể xem xét khả năng nguồnvốn thông qua các yếu tố :

- Vốn cố định : Tài sản cố định là hình thái vật chất của vốn cố định Do đókhi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định người ta thường xem xét thông qua hiệuquả sử dụng tài sản cố định

Xuất phát từ việc coi tài sản cố định là một yếu tố đầu vào của doanh nghiệp

ta sẽ tiến hành đánh giá bằng việc so sánh nó với các kết quả thu được trong chu kỳkinh doanh

- Vốn lưu động : Vốn lưu động của doanh nghiệp được sử dụng cho các quátrình dự trữ, sản xuất và lưu thông Quá trình vận động của vốn lưu động bắt đầu từviệc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sảnxuất xong doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệban đầu với giá trị tăng thêm Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luânchuyển của vốn lưu động Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả baonhiêu thì càng có thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu Vì lợi ích kinhdoanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng vốnlưu động làm cho mỗi đồng vốn lưu động hàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiênvật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn Những điều đócũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động(số vòng quay vốn lưu động trong một năm)

1.4.2 Chất lượng nguồn nhân lực

Khi đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, các chỉ số được xemxét trước tiên là sô lượng và chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp:

Trang 35

Yếu tố nhân lực được coi là tài sản vô cùng quý báu cho sự phát triển thànhcông của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp Số lượng nhân sự là yếu tố ảnh hưởngđến quy mô và mô hình kinh doanh của doanh nghiệp đó

Với một đội ngũ nhân lực có chất lượng tốt, doanh nghiệp có thể được làmđược tốt tất cả những gì như mong muốn, đội ngũ nhân lực này sẽ làm tăng cácnguồn lực khác cho doanh nghiệp khác lên một cách nhanh chóng, trí tuệ chất xám

là những thứ vô cùng quý giá Nó tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, ưu việthơn với giá thành thấp nhất, đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng, đưa doanh nghiệpvượt lên trên các đối thủ cạnh tranh Một đội ngũ công nghiệp lãnh đạo, quản lýgiàu kinh nghiệm, trình độ cao, năng động, linh hoạt và hiểu biết sẽ đem lại chodoanh nghiệp không chỉ là lợi ích trước nmắt như tăng doanh thu, tăng lợi nhuận mà

cả uy tín của doanh nghiệp Họ sẽ đưa ra nhiều ý tưởng chiến lược sáng tạo phù hợpvới sự phát triển và trưởng thành của doanh nghiệp cũng như phù hợp với sự thayđổi của thị trường

Bên cạnh đó nguồn nhân lực của một doanh nghiệp rất cần sự đồng bộ Tínhđồng bộ này không chỉ xuất phát từ thực tế là đội ngũ lao động của doanh nghiệp là

từ những nhóm người khác nhau mà còn xuất phát từ năng lực tổng hợp riêng thuđược từ việc kết hợp nguồn nhân lực về mặt vật chất, tổ chức trình độ tay nghề, ýthức kỹ luật, lòng hăng say lao động sẽ là nhân tố quan trọng đảm bảo tăng năngsuất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm

sẽ quyết định chất lượng sản phẩm cũng như tác động tới chi phí cá biệt của từngdoanh nghiệp từ đó tạo ra khả năng cạnh tranh của từng doanh nghiệp

Khoa học công nghệ tiên tiến sẽ giúp các doanh nghiệp xử lý thông tin mộtcách chính xác và có hiệu quả nhất trong thời đại hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp

Trang 36

nào muốn thành công cũng cần có một hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền phátthông tin một cách chính xác, đầy đú nhanh chóng hiệu quả về thị trường và đối thủcạnh tranh Bên cạnh đó, khó học công nghệ tiên tiến sẽ tạo ra một hệ thống cơ sởvật chất kỹ thuật hiện đại của nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như thị trườngdoanh nghiệp nói riêng Vì vậy, có thể nói rằng khoa học công nghệ là tiền đề chocác doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.

Một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cùng với một công nghệ tiêntiến phù hợp với qui mô sản xuất của doanh nghiệp chắc chắn sẽ nâng cao năng lựcsản xuất, làm tăng khả năng của doanh nghiệp lên rất nhiều với một cơ sở vật chấttốt , chất lượng sản phẩm sẽ được nâng lên cao hơn cùng với việc hạ giá thành sảnphẩm kéo theo sự giảm giá bán trên thị trường Khả năng chiến thắng trong cạnhtranh của doanh nghiệp sẽ rất lớn, ngược lại không một doanh nghiệp nào lại có khảnăng cạnh tranh cao khi mà công nghề sản xuất lạc hậu, máy móc thiết bị cũ kỹ sẽlàm giảm chất lượng sản phẩm, tăng chi phí sản xuất Nguồn lực vật chất có thể là:

- Tình trạng trình độ máy móc công nghệ , khả năng áp dụng công nghệmối tác động đến chất lượng, kiểu dáng, hình thức giá thành sản phẩm

- Mạng lưới phân phối: Phương tiện vận tải, cách thức tiếp cận kháchhàng

- Nguồn cung cấp: ảnh hưởng đến chi phí lâu dài và đầu ra trong việc đảmbảo cho sản xuất được liên tục, ổn định

- Vị trí địa lý của doanh nghiệp cũng có thể tác động đến chi phí sản xuất,(đất đai, nhà cửa, lao động, ) nguồn nguyên liệu, sự thuận tiện của khách hàng

1.4.4 Năng lực quản lý và đổi mới

Gồm 5 yếu tố: khả năng hoạch định chiến lược doanh nghiệp, năng lực thíchnghi với cái mới và sự thay đổi, phương pháp quản lý, năng lực quản lý thông tin vàkhả năng tư duy, khả năng thống nhất và hợp tác các bộ phận trong doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chức định hướng cho phần lớn cáccông việc trong doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức ảnh hưởng đến phương thức thôngqua quyết định của nhà quản trị, quan điểm của họ đối với các chiến lược và điềukiện của doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức phù hợp là động lực thúc đẩy các hoạt động

và phát huy tính năng động sáng tạo của các thành viên trong doanh nghiệp, ngược

Trang 37

lại nếu cơ cấu tổ chức không phù hợp thì có thể gây cản trở cho hoạt động củadoanh nghiệp Doanh nghiệp nào có cơ cấu tổ chức hợp lý, năng động sẽ có nhiều

cơ hội thành công hơn các doanh nghiệp khác

Năng lực quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở việc xây dựng cơ cấu tổ chức,phân công, bố trí sắp xếp các bộ phận, các đơn vị trong doanh nghiệp; các quy định,chuẩn mực trong quan hệ làm việc; các quy chế phối hợp hoạt động giữa các cánhân và bộ phận tạo ra sức mạnh đoàn kết trong doanh nghiệp

1.4.5 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

1.4.5.1 Cạnh tranh bằng đặc tính sản phẩm và chất lượng sản phẩm

Sản phẩm của doanh nghiệp là một hệ thống thống nhất các yếu tố có liênquan chặt chẽ với nhau nhằm thoả mãn đồng bộ các yêu cầu của khách hàng baogồm sản phẩm vật chất, bao bì, nhãn hiệu, các dịch vụ kèm theo

Gắn liền với sản phẩm là khái niệm về chất lượng Theo ISO 8402, chấtlượng là tập hợp các tính chất, đặc trưng của một sản phẩm có khả năng thoả mãnnhu cầu của khách hàng Nhu cầu của khách hàng là nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầutiềm ẩn

Sản phẩm và chất lượng của sản phẩm là một công cụ cạnh tranh quan trọngcủa các doanh nghiệp trên thị trường, bởi vì khách hàng luôn có xu hướng so sánhsản phẩm của doanh nghiệp này với sản phẩm của doanh nghiệp khác nhằm lựachọn cho mình cái tốt nhất Người tiêu dùng thường quan tâm trước tiên đến chấtlượng khi lựa chọn một sản phẩm nào đó, nhiều lúc họ sẵn sàng chấp nhận mức giácao để có được sản phẩm tốt hơn

Sản phẩm được doanh nghiệp sử dụng làm công cụ để tăng khả năng cạnhtranh bằng cách làm ra các sản phẩm có chất lượng cao nhằm phục vụ một cách tốtnhất nhu cầu của người tiêu dùng, hoặc là tạo ra sự khác biệt để thu hút khách hàng.Mặt khác doanh nghiệp nào có sản phẩm chất lượng càng cao thì uy tín và hình ảnhcủa nó trên thị trường cũng càng cao Đồng thời chất lượng sản phẩm tạo nên sựtrung thành của khách hàng đối với các nhãn hiệu của doanh nghiệp Vì vậy nó tạo

ra lợi thế cạnh tranh lớn và lâu dài cho doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh

Trang 38

Thực tế cho thấy các doanh nghiệp thành đạt trong kinh doanh đều có thái độtích cực như nhau trong quản lý chất lượng sản phẩm Nguyên tắc chung của họ làđảm bảo chất lượng tuyệt đối với độ tin cậy cao khi sử dụng và tính trung thực trongquan hệ mua bán Chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp,khi chất lượng sản phẩm không được đảm bảo không thoả mãn nhu cầu của kháchhàng thì ngay lập tức khách hàng sẽ rời bỏ doanh nghiệp Do đó, để tồn tại và chiếnthắng trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải đảm bảo chất lượng sản phẩm.

1.4.5.2 Cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm

Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền giá trị của hàng hoá Nó thể hiện mốiquan hệ trực tiếp giữa người mua và người bán Đối với các doanh nghiệp, giá cảtrực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận thực tế Còn đối với người mua, giá hàng hoáluôn được coi là chỉ số đầu tiên để họ đánh giá phần “được” và chi phí phải bỏ ra để

sở hữu và tiêu dùng hàng hoá Vì vậy, những quyết định về giá luôn giữ vai trò quantrọng và phức tạp nhất mà một doanh nghiệp phải đối mặt khi soạn thảo các chiếnlược cạnh tranh của mình

Cùng với chất lượng sản phẩm thì giá bán cũng là công cụ cạnh tranh chủyếu của các doanh nghiệp Giá cả tác động rất lớn đến cạnh tranh, chúng thườngđược sử dụng khi doanh nghiệp mới ra thị trường hoặc khi muốn thâm nhập vàomột thị trường mới hoặc muốn tiêu diệt một đối thủ cạnh tranh khác Cạnh tranh vềgiá sẽ có ưu thế hơn đối với các doanh nghiệp có vốn và sản lượng lớn hơn nhiều sovới các đối thủ khác

Giá cả được sử dụng làm công cụ cạnh tranh thể hiện thông qua chính sáchđịnh giá bán mà doanh nghiệp áp dụng đối với các loại thị trường của mình trên cơ

sở kết hợp một số chính sách, điều kiện khác Định giá là việc ấn định có hệ thốnggiá cả cho đúng với hàng hoá hay dịch vụ bán cho khách hàng Có các chính sáchđịnh giá sau:

Chính sách định giá thấp: Là chính sách định giá thấp hơn giá thị trường để

thu hút khách hàng về phía mình Chính sách này đòi hỏi doanh nghiệp thực hiện nóphải có tiềm lực vốn lớn, phải tính toán chắc chắn và đầy đủ mọi tình huống rủi ro

Trang 39

Nếu thành công nó sẽ giúp cho doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường cũ, thâm nhậpvào thị trường mới và bán được khối lượng sản phẩm lớn.

Chính sách định giá ngang thị trường: Đây là chính sách định giá phổ biến,

doanh nghiệp sẽ định giá bán sản phẩm của mình xoay quanh mức giá bán trên thịtrường của các đối thủ khác Với chính sách này, doanh nghiệp phải tăng cườngcông tác tiếp thị, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất để đứngvững trên thị trường

Chính sách định giá cao: Là chính sách giá bán sản phẩm cao hơn giá thống

trị trên thị trường, cao hơn nhiều so với giá trị thực của sản phẩm Chính sách nàychỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có sản phẩm hoặc dịch vụ độc quyền hoặc vớidoanh nghiệp có chất lượng cao hơn hẳn Chính sách này giúp cho các doanhnghiệp thu được lợi nhuận siêu ngạch

Chính sách định giá phân biệt: Nếu đối thủ cạnh tranh chưa có chính sách

phân biệt thì đây là một thứ vũ khí cạnh tranh không kém phần lợi hại của doanhnghiệp Chính sách này được thể hiện là với cùng một loại sản phẩm nhưng cónhiều mức giá khác nhau và các mức giá đó được phân biệt theo nhiều tiêu thứckhác nhau

Chính sách bán phá giá: Giá bán thấp hơn hẳn so với giá thị trường, thậm chí

còn thấp hơn cả giá thành Doanh nghiệp sử dụng chính sách này nhằm đánh bại đốithủ cạnh tranh ra khỏi thị trường Nhưng để làm được điều này doanh nghiệp phải

có thế mạnh về tài chính, tiềm lực khoa học công nghệ và uy tín trên thương trường.Việc bán phá giá chỉ thực hiện trong thời gian nhất định để có thể loại bỏ đượcnhững đối thủ nhỏ, khó loại bỏ được những đối thủ lớn Tuy nhiên trong nhiềutrường hợp doanh nghiệp không được sử dụng chính sách này do luật chống bánphá giá mà nhà nước quy định

1.4.6 Khả năng hoạch định chiến lược marketing và nghiên cứu thị trường

Hệ thống bán hàng và các hoạt động marketing đưa sản phẩm đến với kháchhàng, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng Sức mạnh cạnh tranh được tạo rabởi hoạt động marketing và bán hàng hết sức to lớn Chất lượng phục vụ kháchhàng góp phần không nhỏ tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ Nó xây

Trang 40

dựng hình ảnh tốt đẹp của doanh nghiệp trong lòng khách hàng, giữ khách hàngtrung thành với sản phẩm của doanh nghiệp Để đánh giá năng lực marketing củadoanh nghiệp cần phải đánh giá được hệ thống phân phối của các doanh nghiệp, cácchính sách về giá, chiết khấu, hoa hồng, các chính sách chăm sóc khách hàng Đặcbiệt là các hoạt động quảng bá tuyên truyền sản phẩm dịch vụ cũng như hình ảnhcủa doanh nghiệp.

Với một Doanh nghiệp viễn thông, marketing là vũ khí sắc bén để doanhnghiệp cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường Có thể lấy Tập đoàn Viettel là ví dụđiển hình nhất cho chiến lược marketing hợp lý, sáng tạo và tạo được sự khác biệt

so với đối thủ dẫn đến việc chiếm lĩnh thị trường và thành công không chỉ trongnước mà còn vươn ra tầm thế giới Do đó doanh nghiệp viễn thông cần phải hết sứccoi trọng năng lực marketing và coi đó là công cụ để nâng cao năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp

Do trong marketing hiện đại, mọi quyết định đều bắt nguồn từ yêu cầu củathị trường, nên có thể nói nghiên cứu thị trường là động tác đầu tiên trong quy trìnhmarketing Nghiên cứu thị trường là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng, nếu côngtác nghiên cứu thị trường được làm tốt, nó cung cấp đầy đủ thông tin chính xác đểgiúp người làm marketing đưa ra một chiến lược phù hợp và do đó mang lại hiệuquả cao Ngược lại, nếu công tác nghiên cứu thị trường thu thập về những thông tinkhông chính xác, không phản ảnh đúng tình hình thực tế thị trường, và do khôngdựa trên cơ sở thông tin vững chắc nên quyết định được đưa ra sẽ không sát vớithực tế, dẫn đến hoạt động marketing sẽ không hiệu quả, lãng phí nhân vật lực

Nghiên cứu thị trường là việc cần thiết đầu tiên đối với doanh nghiệp khi bắtđầu kinh doanh cũng như đang kinh doanh nếu doanh nghiệp muốn phát triển hoạtđộng kinh doanh của mình Như vậy nghiên cứu thị trường có vai trò cực kỳ quantrọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là công cụ giúp cho doanhnghiệp hiểu khách hàng và có thể chinh phục khách hàng thông qua việc thu thập và xử

lý thông tin đáng tin cậy về thị trường, nguồn hàng, thị trường bán hàng của doanhnghiệp Khi nghiên cứu thị trường nguồn hàng hay người cung cấp chúng ta cần xemxét ký kết nhiều yếu tố: đặc điểm của nguồn sản xuất , tổ chức sản xuất, phương thức

Ngày đăng: 08/12/2019, 21:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. TS. Dương Ngọc Dũng. Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Michael E.Porter. Hồ Chí Minh: Nxb Tổng hợp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết MichaelE.Porter
Nhà XB: Nxb Tổng hợp
16. TS. Nguyễn Vĩnh Thanh , 2005. Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tê. Hà Nội : NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của các doanhnghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tê
Nhà XB: NXB Laođộng xã hội
17. TS. Vũ Trọng Lâm, 2006. Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia.B. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệptrong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia.B. Tiếng Anh
14. Adam J.H. Từ điển rút gọn về kinh doanh. NXB Longman York Press 15. K. Marx, 1978. Mac – Ăng Ghen toàn tập. NXB Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mac – Ăng Ghen toàn tập
Nhà XB: NXB Longman York Press 15. K. Marx
16. Michael E.Porter (1985), “Competitive Strategy: Techniques for Analyzing Industries and Competitors” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Competitive Strategy: Techniques for AnalyzingIndustries and Competitors
Tác giả: Michael E.Porter
Năm: 1985
17. Michael E.Porter (1996), “What Is Strategy”, Harvard Business Review 18. Michael E.Porter (2001), “Chiến lược cạnh tranh”, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “What Is Strategy”," Harvard Business Review18. Michael E.Porter (2001), "“Chiến lược cạnh tranh”
Tác giả: Michael E.Porter (1996), “What Is Strategy”, Harvard Business Review 18. Michael E.Porter
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹthuật
Năm: 2001
19. Michael E.Porter (2008), “Lợi thế cạnh tranh các quốc gia”, NXB Trẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lợi thế cạnh tranh các quốc gia”
Tác giả: Michael E.Porter
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2008
20. P.Samuelson, 2000. Kinh tế học. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Nhà XB: NXB Giáo dục
1. Bộ thông tin và truyền thông (2014), Công nghệ thông tin và truyền thông Việt nam (White book 2014), NXB Thông tin và Truyền thông Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w