1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh lạng sơn

159 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn bắt đầu chuyển đổi từ mô hình chovay cũ tập trung vào Cán bộ tín dụng sang mô hình hiện đại hóa TA2 thành lập bộphận Quan hệ khách hàng, qu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -NGUYỄN THỊ THU TRANG

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN DỤNG TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

- CHI NHÁNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -NGUYỄN THỊ THU TRANG

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN DỤNG TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

- CHI NHÁNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN PHÚ HÀ

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng

và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm

ơn sâu sắc lòng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, Phòng Đào tạo và Khoa Sau đại học của trường cùng tậpthể các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và nghiên cứu tại trường

-Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn TS.Nguyễn Phú Hà - người đã trược tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

và hoàn thiện đề tài

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn đã giúp đỡ tôi thu thập thôngtin và tổng hợp số liệu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ

và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thiện luận văn này

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiệnkhông thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiếncủa các thầy cô giáo cùng các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thu Trang

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG……… ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Kết cấu luận văn 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP VÀ QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN DỤNG 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro tác nghiệp 20

1.2.1 Cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp 20

1.2.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tác nghiệp 212

1.3 Quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp 21

1.3.1 Khái niệm quy trình tác nghiệp tín dụng 21

1.3.2 Sự cần thiết thực hiện quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp 22

1.4 Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam 31

1.4.1 Kinh nghiệm quốc tế 31

1.4.2 Bài học cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam 324

Kết luận chương 1 35 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN .36

Trang 6

2.1 Phương pháp nghiên cứu 36

2.1.1 Nghiên cứu tài liệu 37

2.1.2 Phương pháp khác 37

2.2 Thu thập dữ liệu 371

2.2.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp 38

2.2.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp 38

2.2.3 Phân tích kết quả 41

2.2.4 Tính xác thực và độ tin cậy của dữ liệu 41

2.3 Những hạn chế trong nghiên cứu 42

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN DỤNG TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH LẠNG SƠN 43

3.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn 43

3.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn 43

3.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn 48

3.2 Thực trạng rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn 557

3.2.1 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn nơi làm việc 59

3.2.2 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến cơ chế, chính sách, qui định 59

3.2.3 Các hành vi gian lận và tội phạm nội bộ 59

3.2.4 Các hành vi gian lận và tội phạm bên ngoài 60

3.2.5 Dấu hiệu rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc của cán bộ 61

3.2.6 Hệ thống đo lượng rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn 625

Trang 7

3.3 Thực trạng quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn 670

3.3.1 Bố trí nhân sự và quy chế xử phạt trong quy trình tác nghiệp tín dụng 670 3.3.2 Đánh giá quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn 685

3.3.3 Đánh giá kết quả 83 Kết luận chương 3 860 CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP VÀ QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH LẠNG SƠN 871 4.1 Định hướng quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn 871

4.1.1 Sự cần thiết quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn 871 4.1.2 Môi trường kinh doanh và áp lực cạnh tranh 882 4.1.3 Tình hình kinh tế trong nước và xu hướng phát triển của hệ thống Ngân hàng thương mại trong thời gian tới 948 4.1.4 Mục tiêu quản trị rủi ro tác nghiệp và quy trình tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn 993 4.1.5 Định hướng quản trị rủi ro tác nghiệp và quy trình tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn 994

4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp và quy trình tác nghiệp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn 1027

4.2.1 Tiếp tục hoàn thiện quản lý rủi ro tác nghiệp tại Chi nhánh 104 4.2.2 Đảm bảo hệ thống các văn bản chế độ, quy chế, quy trình được quán triệt và tuân thủ trong suốt quá trình hoạt động 105

Trang 8

4.2.3.Thực hiện tốt các quy định về chế tài xử lý đối với các trường hợp phát sinh

các dấu hiệu rủi ro tác nghiệp 105

4.2.4.Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, đảm bảo môi trường làm việc an toàn, thuận tiện 1071

4.2.5.Tăng cường công tác quản lý, đào tạo đối với cán bộ nhân viên ngân hàng 1082

4.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động kinh doanh 1104

4.3 Kiến nghị đối với cơ quan chủ quản 1115

4.3.1 Kiến nghị đối với NHNN 1115

4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam 1126

Kết luận chương 4 1183

KẾT LUẬN 1194

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1205

Trang 10

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 11

quan đến quá trình xử lý công việc

62

Bảng 3.8: Giá trị tổn thất rủi ro tác nghiệp của BIDV – Chi nhánh Lạng

Sơn giai đoạn 2008 – 2014

82

Bảng 3.9: Giá trị tổn thất rủi ro tác nghiệp của BIDV các tỉnh Miền núi

phía Bắc giai đoạn 2008 – 2014

84

ii

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

Trang

Sơ đồ 1.1: Tiến trình công việc ngăn ngừa rủi ro tín dụng 30

Biểu đồ 3.1: Hoạt động huy động vốn của BIDV - Chi nhánh Lạng Sơn

giai đoạn 2008 - 2014

51

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ biểu diễn hoạt động tín dụng của BIDV - Chi nhánh

Lạng Sơn giai đoạn 2008 - 2014

53

iii

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xu thế hội nhập quốc tế đã và đang đưa Ngành Ngân hàng Việt Nam tiếp cận

và bắt kịp với trình độ và chuẩn mực quốc tế Việc gia nhập WTO đòi hỏi các Ngânhàng Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu về quản trị rủi ro theo đúng chuẩn mựcquốc tế Ủy ban Basel về giám sát hoạt động ngân hàng đã phê duyệt các văn bảnxây dựng nên Hiệp ước vốn Basel năm 1988 và sử đổi hoàn thiện năm 1996 Chođến nay Hiệp ước bốn Basel có ba phiên bản, gọi tắt là Basel I, Basel II và Basel III.Theo cách phân loại Basel II thì rủi ro ngân hàng được chia ra làm 3 loại: Rủi ro tíndụng; Rủi ro thị trường và Rủi ro tác nghiệp (Rủi ro hoạt động) Các ngân hàngThương mại Việt Nam đã quan tâm và tập trung thực hiện quản lý chủ yếu về rủi rotín dụng và rủi ro thị trường và đã đạt được một số thành tựu đáng kể trong hoạtđộng quản trị hai loại rủi ro này Song đối với rủi ro tác nghiệp thì hầu như chỉ mớibắt đầu, trong khi đó rủi ro tác nghiệp là loại rủi ro liên quan tới nhiều yếu tố như:con người, hệ thống, quy trình, thủ tục nội bộ và các sự kiện bên ngoài Đây lànhững yếu tố rất đa dạng và thường xuyên biến đổi, do đó rủi ro tác nghiệp luônxuất hiện trong hầu hết các hoạt động quan trọng của ngân hàng Trong kinh doanhngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếutrong thu nhập của các ngân hàng Theo thống kê của Hiệp hội Ngân hàng ViệtNam, giá trị các khoản cho vay thường chiếm 70%-80% tổng tài sản của các ngânhàng Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước cónền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và khôngđầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộngân hàng chưa cao v.v…

Lạng Sơn là một tỉnh miền núi phía Bắc, giao thương chủ yếu qua lợi thếbiên giới Do vậy, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánhLạng Sơn tập trung cho vay chủ yếu các đối tượng kinh doanh thương mại, xuấtnhập khẩu hàng hóa Hiện tại quy trình quản trị rủỉ ro tác nghiệp còn nhiều khókhăn trong việc xây dựng quy trình và thực hiện quy trình Ngân hàng TMCP Đầu

1

Trang 14

tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn bắt đầu chuyển đổi từ mô hình chovay cũ tập trung vào Cán bộ tín dụng sang mô hình hiện đại hóa TA2 (thành lập bộphận Quan hệ khách hàng, quản lý rủi ro, quản trị tín dụng trên cơ sở tách bạchđược 3 chức năng đề xuất, phê duyệt và tác nghiệp) từ năm 2008 đến năm 2014, trảiqua 6 năm đã cho thấy nhiều bất cập từ quy trình như: có sự gian lận trong cho vay,

sự yếu kém trong hệ thống công nghệ thông tin, thiếu các quy định của các NHTM,quy trình tín dụng nội bộ có sự chồng chéo Những bất cập trên đã tác động khôngnhỏ đến hoạt động tín dụng của Chi nhánh hàng năm thống kê được trung bình

1201 lỗi liên quan đến việc cho vay

Hoạt động tín dụng là hoạt động chính của mỗi Ngân hàng, nó mang đến choNgân hàng 70-80% lợi nhuận nhưng cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro Để nângcao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng các Ngân hàng cần hoàn thiện quy trình tácnghiệp tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng Sau một thời gian công tác tại bộphận quản trị tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tác giả

đã nhận thấy một số bất cập, thiếu sót từ quy trình tác nghiệp tín dụng đang áp dụng

tại Chi nhánh.Từ những vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài: “Đánh giá quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn” để làm luận văn thạc sỹ.

Phân tích và so sánh một cách hệ thống các nội dung quy định chuẩn về quytrình tác nghiệp tín dụng với sự tuân thủ quy trình này trong hiện tại, trên cơ sở xácđịnh trách nhiện, quyền hạn của cá nhân đơn vị trong quản trị rủi ro tác nghiệp, trên

1 Báo cáo tổng kết lỗi rủi ro tác nghiệp giai đoạn 2008-2014 của BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn.

2

Trang 15

cơ sở đó phát hiện các nguy cơ rủi ro tác nghiệp tín dụng phát sinh từ chính quytrình hiện tại, đối với tình huống cụ thể của BIDV - Chi nhánh Lạng Sơn.

Trên cơ sở tìm ra những rủi ro và các tồn tại, hạn chế phát sinh từ trong quátrình tuân thủ quy trình quản lý rủi ro tín dụng, tác giả đề xuất những biện pháp cụthể nhằm giúp Chi nhánh nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp và quy trìnhtác nghiệp tín dụng

Câu hỏi nghiên cứu:

Quy trình tác nghiệp trong quản trị rủi ro tác nghiệp tín dụng của BIDV-Chinhánh Lạng Sơn đã hoàn thiện chưa?

Nếu chưa hoàn thiện thì ở mắt xích nào liên quan đến nội dung cụ thể nào?Các loại hình rủi ro tác nghiệp nào có thể phát sinh từ nguyên nhân quy trìnhrủi ro tác nghiệp không được hoàn thiện?

Các biện pháp nào để hoàn thiện quy trình tác nghiệp tín dụng tại BIDV Chi nhánh Lạng Sơn?

-3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: quy trình tác nghiệp tín dụng đang được thống nhất

áp dụng tại BIDV - Chi nhánh Lạng Sơn do Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam ban hành và những loại hình rủi ro tác nghiệp phát sinhtrong quá trình thực hiện rủi ro này

Phạm vi nghiên cứu: quy trình tác nghiệp và rủi ro tác nghiệp trong hoạt

động tín dụng taị BIDV - Chi nhánh Lạng Sơn từ năm 2008 đến 2014

4 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng chỉ dẫn các chữ viết tắt, mục lục, tóm tắttên các bảng biểu và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 4 chương, cụthể như sau:

Chương 1: Tổng quan tài liệu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tác nghiệp và

quy trình tác nghiệp tín dụng

Chương 2: Phương pháp nghiên cứ và thiết kế luận văn

3

Trang 16

Chương 3: Đánh giá thực trạng quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị

rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánhLạng Sơn

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị đối với quản trị rủi ro tác nghiệp và quy

trình tác nghiệp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chinhánh Lạng Sơn

4

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI

RO TÁC NGHIỆP VÀ QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN DỤNG

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Quản trị rủi ro tác nghiệp là một vấn đề quan trọng của các ngân hàng trênthế giới Đối với các NHTM ở Việt Nam, vấn đề này vẫn còn rất mới mẻ Ngânhàng nhà nước Việt Nam đã ban hành thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày20/5/2010 và thông tư số 19/2011/TT-NHNN, Thông tư số 22/2011//TT-NHNNngày 30/8/2011 sửa đổi thông tư số 13 quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạtđộng của tổ chức, Thông tư 02/2013/TT-NHNN, ngày 21/1/2013 Quy định về phânloại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài, TCTD trên cơ sở xem xét áp dụng hiệp ước Basel II Song các Ngânhàng thương mại vẫn đang mong đợi NHNN sớm ban hành những quy định cụ thểhướng dẫn triển khai hoạt động quản trị rủi ro tác nghiệp trên tất cả các mặt từ thiếtlập chính sách, quy định, quy trình cho đến phương pháp đo lường, yêu cầu vốn tốithiểu đối với rủi ro tác nghiệp và cơ chế trích lập dự phòng Rủi ro tác nghiệp

Quy trình tác nghiệp tín dụng là quy trình, quy định mà tất cả các ngân hàngđều phải có Mỗi ngân hàng có một tên gọi, cách thức khác nhau đối với việc phốihợp hoạt động giữa các phòng ban trong nội bộ ngân hàng Điều đó có ý nghĩa hếtsức quan trọng trong việc hoàn thành kết quả kinh doanh của ngân hàng Vì vậy, đã

có rất nhiều nghiên cứu nhằm tìm hiểu cách thức bố trí quy trình tác nghiệp, hayquy trình cho vay Ngay cả những nghiên cứu về quản trị rủi ro tác nghiệp cũngkhông thể bỏ qua vấn đề quy trình cho vay này

Dưới đây là thống kê một số đề tài, công trình nghiên cứu, bài viết trên cáctạp chí khoa học tiêu biểu, đã được công bố liên quan đến đề tài như:

Đề tài nghiên cứu khoa học “ Vận dụng quy trình cấp tín dụng của ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Hồng Bàng để xác định hạn mức tíndụng cho công ty cổ phần Tuấn Nguyệt” của tác giả Phạm Tuấn Tú, 2010 đã trình

5

Trang 18

bày lý luận chung về quy trình cấp tín dụng của ngân hàng, thực trạng quy trình cấptín dụng của ngân hàng TMCP công thương Việt Nam Tác giả đã nêu rõ được cácbước trong một quy trình cho vay, từ đó vận dụng vào xác định hạn mức cho Doanhnghiệp Tuy nhiên, đề tài chủ yếu tập trung vào quy trình cho vay theo hạn mức tín dụng,chưa đưa ra được sự phối hợp của các bộ phận liên quan trong cả quá trình vay.

Đề tài “Thực trạng quy trình tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ thương ViệtNam” của tác giả Hoàng Minh Anh, 2011tập trung nghiên cứu quy trình cho vay từkhi tiếp nhận hồ sơ đến khi giải ngân, chủ yếu tập trung vào các giấy tờ liên quanđến việc cho vay Tác giả đã cho người xem khái quát về quy trình cho vay tại ngânhàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, tuy nhiên, không nêu bật được tầm quan trọngtrong việc phối hợp giữa các phòng ban

Đề tài “Đánh giá hiệu quả quy trình tín dụng mới nhằm nâng cao chất lượngtín dụng đối với doanh nghiệp tại chi nhánh BIDV Thăng Long” của NCS PhạmPhương Anh, 2009 phân tích quy trình tín dụng, qua đó đánh giá những mặt đạtđược của mô hình tín dụng mới Tác giả tập trung vào quy trình tín dụng liên quanđến mảng doanh nghiệp, sau đó phân tích chất lượng tín dụng của doanh nghiệp đểđưa ra đánh giá, nhận xét Tuy nhiên, đề tài chỉ dừng lại ở việc phân tích các khâutrong quy trình tín dụng, chủ yếu là về cán bộ tín dụng, không nêu bật lên tầm quantrọng của quy trình tín dụng

Đề tài “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Ngoạithương Việt Nam” của NCS Hồ Phúc Nam, 2012 dựa trên cơ sở lý luận về rủi ro tíndụng và quản trị rủi ro tín dụng, đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản trịrủi ro tín dụng, trong đó có quy trình tín dung Tác giả chủ yếu đi sâu vào rủi ro tíndụng của Ngân hàng Nói đến quy trình tín dụng, tác giả chỉ phân tích qua về tầmquan trọng và sức ảnh hưởng của nó tới chất lượng quản trị rủi ro tín dụng, khôngphải nằm trong vấn đề quản trị rủi ro tác nghiệp

Đề tài “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triểnViệt Nam” của NCS Đặng Ngọc Tuấn, 2011 nghiên cứu chung về rủi ro tác nghiệp,quản trị rủi ro tác nghiệp Tác giả đã phân tích khái niệm, chức năng, vai trò của

6

Trang 19

quản trị rủi ro tác nghiệp trong Ngân hàng Qua đó, tác giả cũng đã cho thấy quytrình tín dụng đóng vai trò quan trọng trong quản trị rủi ro tác nghiệp.

Đề tài “ Quy trình hỗ trợ tín dụng tại PG Bank” của NCS Hoàng Thu Huế,

2012 Nghiên cứu quy trình cụ thể về công tác hỗ trợ tín dụng, bao gồm việc kiểmsoát hồ sơ và phần mềm hệ thống của ngân hàng Tác giả đã phân tích được sự phốihợp trong nội bộ ngân hàng khi giải quyết cho vay Các bộ phận nghiệp vụ có vai trònhư nào, có chức năng gì trong một quy trình tín dụng Qua đó đánh giá được nhữngtác động của quy trình tín dụng đến chất lượng tín dụng

Đề tài “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”của tác giả Nguyễn Hoài Linh, 2012 Phân tích nội dung cơ bản của quản trị rủi rotác nghiệp trong kinh doanh ngân hàng Đánh giá tình hình quản trị rủi ro tácnghiệp, tìm ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của nó Đề xuất một số biệnpháp nhằm hoàn thiện nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp ở các Ngân hàngthương mại Việt Nam

Đã có rất nhiều các đề tài, công trình nghiên cứu, bài viết đề cập đến quytrình tác nghiệp tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, hầu hết các bài viết thường bị hạnchế bởi quy mô một vấn đề nghiên cứu theo mục tiêu của đề tài Các bài viết thườnglấy quy trình tín dụng của một ngân hàng để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nângcao hiệu quả tín dụng cho một lĩnh vực cho vay cụ thể, chưa đề cập đến sự tươngtác, phối hợp giữa các bộ phận chức năng trong quy trình, để từ đó đưa ra các giảipháp cho cả bộ máy vận hành

Trong luận văn của mình, tác giả sẽ trình bày lại một cách hệ thống cơ sở lýluận về rủi ro tác nghiệp, quản trị rủi ro tác nghiệp, quy trình tác nghiệp tín dụng.Đồng thời trên cơ sở số liệu thu thập đươc từ các báo cáo, các tài liệu nghiên cứutrước đó, tác giả sẽ so sánh, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tác nghiệp

và quy trình tác nghiệp tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn

2010-2014, đề xuất các giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao, phù hợp với thực tiễn kinhdoanh hiện nay nhằm hoàn thiện quy trình tác nghiệp tín dụng tại BIDV – Chinhánh Lạng Sơn Các giải pháp tác giả đưa ra được dựa trên quá trình đi tìm hiểu,

7

Trang 20

khảo sát thực tế cùng với kinh nghiệm tích lũy trong quá trình công tác của mình, vìvậy phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu của đề tài dự kiến sẽ không bịtrùng lặp với các công trình nghiên cứu đã được công bố, có thể dùng làm tài liệutham khảo cho BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn nói riêng và BIDV nói chung ứngdụng để hoàn thiện quy trình tác nghiệp tín dụng tại Ngân hàng.

1.2 Cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro tác nghiệp

1.2.1 Cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm rủi ro tác nghiệp

Rủi ro tác nghiệp phát sinh do hệ thống thông tin không hiệu quả, do sai sót

kỹ thuật,những sai phạm trong kiểm soát nội bộ, những biến cố không định trướchay những vấn đề hoạt động khác có thể dẫn đến mất mát không định trước haynhững vấn đề về danh tiếng Phạm vi và thời gian xảy ra những rủi ro tác nghiệp rấtrộng lớn, nó có thể xảy ra bất kì lúc nào trong thời gian hoạt động của ngân hàng

Theo Basel II: Rủi ro tác nghiệp là nguy cơ xảy ra tổn thất trực tiếp hay gián tiếp do các quy trình, con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặc thất bại hay do các sự kiện bên ngoài Rủi ro tác nghiệp bao gồm cả rủi ro pháp lý nhưng loại trừ rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín.

Như vậy, rủi ro tác nghiệp là do các nhóm yếu tố sau tạo ra, đó là quy trình,con người, hệ thống, các sự kiện bên ngoài và các vấn đề khác Các nhóm yếu tố đóđược thể hiện như sau:

Quy trình: rủi ro tác nghiệp tăng theo mức độ phức tạp của giao dịch - Giao

dịch có nhiều bước, nhiều quy trình, hoặc nhiều mốc tham chiếu; các giao dịch đòihỏi phải có kiểm soát nội bộ và phê duyệt; và các giao dịch không được xác định rõràng hoặc không được thực hiện theo đúng chính sách quy định Mọi bộ phận hayquy trình của một tổ chức tín dụng như từ việc lập kế hoạch, nhận tiền gửi, huyđộng nguồn nhân lực thông qua tín dụng và các hợp động, ra quyết định đầu tư, xử

lý giao dịch v.v… đều chịu rủi ro tác nghiệp

8

Trang 21

Con người: Rủi ro tác nghiệp tăng lên cùng với sự tham gia của con người

vào hoạt động khởi tạo, phê duyệt, báo cáo hoặc điều chỉnh một giao dịch Các khíacạnh của rủi ro tác nghiệp bao gồm hành vi gian lận, lỗi, sự bỏ sót và lạm dụng củanhân viên Ngân hàng càng có nhiều nhân viên, nhiều địa điểm giao dịch và kháchhàng thì rủi ro tác nghiệp càng cao Số lượng nhân viên tăng nhanh là dấu hiệu tăngrủi ro tác nghiệp

Hệ thống: đây chỉ là một phần của rủi ro tác nghiệp nhưng lại có thể ảnh

hưởng đến tất cả các loại rủi ro khác trong tổ chức tín dụng

Các sự kiện bên ngoài: Các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của ngân hàng

cũng góp phần gây ra rủi ro tác nghiệp Các vấn đề về cơ sở hạ tầng như: hệ thốngtruyền dữ liệu, giao thông, điện, nước, điện thoại, các thay đổi về pháp lý, chính trịngay cả thời tiết khắc nghiệt cũng có thể tạo ra hoặc làm tăng thêm các rủi ro trongngân hàng

Các vấn đề khác: Các vấn đề khác có ảnh hưởng đến rủi ro tác nghiệp bao

gồm: số tiền của các giao dịch, số lượng các giao dịch, và số lượng các thay đổi vàmột ngân hàng đang gặp phải (lãnh đạo mới, nhân viên mới, sản phẩm mới, nhưngthay đổi về chương trình hệ thống v.v )

Các nhóm nhân tố trên tác động đến tất cả các hoạt động kinh doanh củangân hàng do vậy mà rủi ro tác nghiệp tồn tại trong tất cả các dịch vụ và hoạt độngkinh doanh của ngân hàng cho nên có rất nhiều vấn đề liên quan đến rủi ro hoạtđộng như: Chiến lược kinh doanh; Chính sách, các quy trình tác nghiệp; Công tác tổchức; Các hoạt động nghiệp vụ, hoạt động hỗ trợ; Nguồn nhân lực; Cơ sở hạ tầng,công nghệ thông tin; Các biện pháp kiểm soát; Công tác kiểm toán; Các biện phápquản trị rủi ro tác nghiệp sẽ được trình bày trên cơ sở quản lý các vấn đề trên

1.2.1.2 Phân loại rủi ro tác nghiệp

Dựa trên các yếu tố tác đông đến rủi ro tác nghiệp hay nói cách khác là dựavào nguyên nhân gây nên rủi ro tác nghiệp ta có thể chia rủi ro tác nghiệp thành cácdạng sau:

Rủi ro từ bên trong nội bộ ngân hàng

9

Trang 22

Rủi ro do cán bộ nhân viên ngân hàng gây nên: Thực hiện các nghiệp vụ,

nhiệm vụ không được ủy quyền hoặc phê duyệt vượt quá thẩm quyền cho phép;Không tuân thủ các quy định, quy trình nghiệp vụ của ngân hàng; Không chấp hànhnội quy cơ quan, hợp đồng lao động và các văn bản pháp luật đối với người laođộng nơi công sở như: an toàn lao động, thực hiện tiết kiệm chống lãng phí, phòngchống tham nhũng; Có hành vi lừa đảo hoặc hành vi phạm tội, cấu kết với đối tượngbên ngoài gây thiệt hại cho ngân hàng

Rủi ro do các quy định, quy trình nghiệp vụ:Quy trình nghiệp vụ có nhiều

điểm bất cập, chưa hoàn chỉnh tạo kẽ hở cho kẻ xấu lợi dụng gây thiệt hại cho ngânhàng; Quy trình nghiệp vụ chưa phù hợp gây khó khăn cho cán bộ tác nghiệp trongngân hàng

Rủi ro từ hệ thống hỗ trợ: Rủi ro từ hệ thông công nghệ thông tin : vấn đề

bảo mật, chương trình hệ thống lỗi thời không hợp lý, gián đoạn hệ thống truyền dữliệu, hệ thống hỏng hóc v.v…

Rủi ro từ các hệ thống hỗ trợ khác:Do việc chỉ đạo hướng dẫn và hỗ trợ chưa

kịp thời, chưa hiệu quả, chồng chéo gây khó khăn ách tắc cho bộ phận nghiệp vụ;

Do cơ chế quản lý về công tác hỗ trợ chưa phù hợp, chưa đáp ứng yêu cầu hỗ trợcho bộ phận nghiệp vụ

Rủi ro do tác động bên ngoài

Rủi ro do hành vi lừa đảo, trộm cắp hoặc phạm tội của các đối tượng bênngoài ngân hàng như: trộm cắp, cướp, giả mạo giấy tờ, giả mạo séc v.v

Rủi ro do các sự kiện bên ngoài hoặc do tự nhiên (động đất, lũ lụt, bão v.v…)gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Rủi ro do các văn bản, quy định của chính phủ, các ban ngành có liên quan

có sự thay đổi hoặc có những quy định mới làm ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh của ngân hàng

1.2.1.3 Hậu quả của rủi ro tác nghiệp

10

Trang 23

Rủi ro tác nghiệp không chỉ gây thiệt hại cho ngân hàng về mặt tài chính màcòn gây ảnh hưởng rất lớn đến uy tín, thương hiệu của ngân hàng Một số hậu quả

mà ngân hàng gặp phải do rủi ro tác nghiệp gây ra

Đối với hoạt động Marketting và bán hàng: Rủi ro tác nghiệp có thể đưa

ngân hàng rơi vào tình trạng khi đưa các sản phẩm mới mà không đảm bảo cơ sở hạtầng phù hợp do không áp dụng đúng các thủ tục phê duyệt sản phẩm mới

Đối với hoạt động thanh toán: Hậu quả mà ngân hàng phải gánh chịu có thể

là không thanh toán được theo yêu cầu của khách hàng hoặc thanh toán nhầm đốitượng thụ hưởng

Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin: Hậu quả mà ngân hàng phải gánh chịu có

thể là tình trạng mất kiểm soát hệ thống hoặc hệ thống cơ sở dữ liệu ngừng hoạt động

Đối với hoạt động tài chính: Hậu quả của rủi ro tác nghiệp có thể là việc

định giá tài sản sai, các báo cáo lãi lỗ không hoàn chỉnh, các khoản mục kế toánkhông được đối chiếu

Đối với hoạt động quản lý nhân sự: Hậu quả của rủi ro tác nghiệp có thể là

hành vi vi phạm pháp luật trong vấn đề kết thúc hợp đồng lao động v.v…

Đối với uy tín của ngân hàng: Đối xử với khách hàng không tốt dẫn tới mất

khách hàng hoặc tòa uy tín không tốt về ngân hàng, từ đó dẫn đến hậu quả làm mấtvốn hoặc làm giảm lợi nhuận của ngân hàng

1.2.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tác nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tác nghiệp

Quản trị rủi ro tác nghiệp là quá trình Tổ chức tín dụng tiến hành các hoạtđộng tác động đến rủi ro tác nghiệp, bao gồm việc thiết lập cơ cấu tổ chức, xâydựng hệ thống các chính sách, phương pháp quản lý rủi ro tác nghiệp để thực hiệnquá trình quản lý rủi ro đó là xác định, đo lường, đánh giá, quản lý, giám sát vàkiểm tra kiểm soát rủi ro tác nghiệp nhằm bảo đảm hạn chế tới mức thấp nhất rủi roxảy ra

11

Trang 24

Quản trị rủi ro tác nghiệp hiệu quả không có nghĩa là rủi ro không xảy ra mà

là rủi ro có thể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đoán trước và ngân hàng có thểkiểm soát được

Mục đích của quản trị rủi ro tác nghiệp là nhằm tìm hiểu mức độ rủi ro tácnghiệp của hệ thống, của tổ chức, tìm nguyên nhân dẫn đến rủi ro, phân phối nguồnlực hỗ trợ và xác định các khuynh hướng bên ngoài cũng như bên trong giúp dự báođược rủi ro để từ đó có giải pháp phòng ngừa, hạn chế Việc quản lý rủi ro tácnghiệp giúp cho ngân hàng ngăn ngừa sự gian lận, giảm thiểu sai sót trong quá trìnhgiao dịch, duy trì tính chính trực của quyền kiểm soát nội bộ v.v…

1.2.2.2 Sự cần thiết phải thực hiện quản trị rủi ro tác nghiệp

Môi trường cạnh tranh càng gay gắt thì mức độ rủi ro tác nghiệp đang có xuthế ngày càng gia tăng, điều này được giải thích bởi những lý do sau: Môi trườngcạnh tranh gay gắt đòi hỏi chất lượng phải cao hơn, do đó áp lực về công việc, vềhiệu quả công việc cao lên; Tốc độ và khối lượng giao dịch lớn lên trong quá trình

xử lý, thao tác nghiệp vụ có thể mắc lỗi, sai sót; Sự gia tăng của các dịch vụ ngânhàng điện tử (internet banking, phone banking, auto bank, phone banking v.v…) vàkéo theo đó là một loạt các tội phạm mới xuất hiện trong lĩnh vực ngân hàng

Ngân hàng hiện nay đang tích cực áp dụng các công nghệ tiên tiến vào hoạtđộng kinh doanh để thỏa mãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng Songhiện đại hóa càng cao thì hoạt động ngân hàng ngày càng phụ thuộc nhiều vào côngnghệ thông tin, và như vậy rủi ro đối với công nghệ sẽ ảnh hưởng ngay trực tiếp đếnhoạt động ngân hàng

Từ sự phân tích trên cho thấy việc quản trị rủi ro tác nghiệp đối với ngânhàng là cần thiết để ngân hàng tồn tại và phát triển bền vững

1.2.2.3 Nội dụng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp

Nhận diện rủi ro tác nghiệp

Tùy theo các thức quản lý rủi ro của mình mà mỗi ngân hàng có quy địnhphương thức nhận diện rủi ro tác nghiệp khác nhau, nhưng thông thường nhận diện

12

Trang 25

rủi ro tác nghiệp trong ngân hàng thương mại được thực hiện thông qua 7 nhóm dấuhiệu sau:

Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn nơilàm việc Nhận diện nhóm dấu hiệu rủi ro có liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ

và an toàn nơi làm việc được thực hiện thông qua: Rà soát, đánh giá thường xuyên

về mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu các bộ phận nghiệp vụ của chính ngân hàng; Ràsoát, đánh giá công tác tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, đánh giá, phân tích nguyênnhân cán bộ bỏ việc, chấm dứt hợp đồng lao động, đánh giá việc thực hiện các quyđịnh hay thỏa ước lao động, sức khỏe và an toàn lao động; Thu thập, đánh giá cán

bộ về trình độ học vấn; các chuyên ngành đã được đào tạo; kinh nghiệm làm việc;kết quả thực hiện công việc; tuân thủ chấp hành các quy định

Thông qua phân tích, đánh giá các ngân hàng tìm ra các loại dấu hiệu rủi ro như:rủi ro từ nhân viên, rủi ro từ chính sách tuyển dụng, bố trí, bổ nhiệm cán bộ, rủi ro từ việcthực hiện chưa đúng các quy định của pháp luật đối với người lao động

Nhóm dấu hiệu liên quan đến chính sách, quy định nội bộ Bất kỳ ngân hàngnào trong quá trình hoạt động cũng phái thường xuyên rà soát cơ chế , chính sách,quy định nội bộ nhằm phát hiện, nhận diện các dấu hiệu rủi ro như: Thiếu hoặc quyđịnh chưa đầy đủ, chưa chặt chẽ, chưa cụ thể, có kẽ hở tạo điều kiện cho kẻ xấu lợidụng, gây tổn thất cho ngân hàng; Những văn bản, quy định có sự chồng chéo, hoặckhông thể thực hiện, những bất hợp lý gây khó khăn cho người thực hiện; Nhữngvăn bản, quy định có nội dung chưa đúng với quy định của pháp luật hiện hành

Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ Liên quan đến nhóm dấuhiệu này, các ngân hàng sẽ phải thực hiện nhận diện những dấu hiệu rủi ro như cán

bộ tự thực hiện hoặc cấu kết với khách hàng để thực hiện những hoạt động phạmpháp nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, hủy hoại uy tín của ngân hàng

Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận bên ngoài Ở nhóm dấu hiệu nàycác ngân hàng phải thực hiện việc nhận diện những dấu hiệu rủi ro do các hành

13

Trang 26

động có ý định gian lận, lừa đảo của khách hàng hoặc các đối tượng bên ngoài khác,

ví dụ như các hành vi cung cấp thông tin sai sự thật, làm giả hồ sơ giao dịch

Nhóm dấu hiệu rủi ro tác nghiệp liên quan đến quá trình xử lý công việc.Ngân hàng thương mại thực hiện việc theo dõi, thống kê đầy đủ, thường xuyên cáclỗi, sai sót phát sinh trong quá trình xử lý công việc của tất cả các bộ phận, xác địnhcác dấu hiệu rủi ro như: Thực hiện nghiệp vụ không được vượt quyền, vượt thẩmquyền, không tuân thủ quy định, quy trình; kiểm soát không chặt chẽ v.v…

Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin Nhómnhận diện dấu hiệu rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin là việc ngânhàng theo dõi sự hoạt động của hệ thống ( bao gồm: phần cứng, hệ thống bảo mật,thiết bị mạng, đường truyền, phần mềm nghiệp vụ v.v…) thống kê theo dõi đầy đủcác lỗi, sai sót, các sự cố của hệ thống công nghệ thông tin làm ảnh hưởng đến hoạtđộng của ngân hàng

Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản Nhận diện các dấu hiệurủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản là việc ngân hàng xem xét, đánh giá khả năngxảy ra các rủi ro như: phá hoại, khủng bố, thiên tai, động đất, bão lũ, hoả hoạn

Đo lường rủi ro tác nghiệp

Đo lường rủi ro tác nghiệp là việc xác định mức độ rủi ro của các loại rủi rotác nghiệp Rủi ro tác nghiệp là loại rủi ro rất khó nhận biết vì thế việc đo lườngcũng rất khó khăn Có hai phương pháp đo lường thường được sử dụng đó làphương pháp định tính và phương pháp định lượng:

Phương pháp định tính: Là việc phân tích đánh giá, nhận xét chủ quan củamỗi ngân hàng thương mại về mực độ tốt – xấu, lớn – nhỏ; tính nghiêm trọng củacác dấu hiệu rủi ro đã được xác định Phương pháp định tính được sử dụng để đolường các rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức cán bộ và an toàn nơi làm việc; liênquan đến chính sách và các quy trình nội bộ

Phương pháp đo lường định lượng: Là việc đánh giá bằng số liệu cụ thể vềmức độ rủi ro (xác suất xảy ra), tổn thất cụ thể của từng loại dấu hiệu rủi ro đã được

14

Trang 27

xác định Phương pháp này chủ yếu dựa vào số liệu thống kê của Ngân hàng vàđược sử dụng để đo lường rủi ro tác nghiệp liên quan đến các lĩnh vực như hệ thốngthông tin; các gian lận nội bộ hoặc bên ngoài.

Xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng ngừa rủi ro tác nghiệp

Trên cơ sở kết quả của quá trình nhận diện và đo lường rủi ro, ngân hàngthương mại cần tiến hành các biện pháp quản lý với cách thức hiệu quả Trước hếtngân hàng cần phải làm là xác định rõ trách nhiệm của mình đối với việc quản trịrủi ro tác nghiệp Quản trị rủi ro tác nghiệp không nên được hiểu là công việc củamột số người hay của một bộ phận nào đó; mà đó là công việc, trách nhiệm của cả

hệ thống ngân hàng Đặc biệt, các nhân viên là những người cần hiểu rõ về loại rủi

ro này, sự thiếu trách nhiệm của họ sẽ dẫn tới những hậu quả khó lường

Khi ngân hàng đã xác định được trách nhiệm đối với việc quản lý rủi ro thìcác nhà quản trị rủi ro trong ngân hàng phải phân chia cấp độ quản lý rủi ro mộtcách rõ ràng, minh bạch Quản lý rủi ro tác nghiệp được phân làm 3 cấp quản lý:Cấp độ chiến lược, cấp độ vĩ mô và cấp vi mô

Nội dung của phương án phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp bao gồm:Ban hành, sửa đổi, bổ sung chính sách, quy định, quy trình nghiệp vụ cho phù hợp;Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặc chẽ việc tuân thủ; Kế hoạch đào tạo hoặc tậphuấn nghiệp vụ cho cán bộ; Kế hoạch sửa chữa, khắc phục các sai sót; Các hànhđộng phòng tránh rủi ro hoặc dừng hoạt động có thể gây ra rủi ro; Xây dựng kịchbản và thực hiện diễn tập Stress Testing, phương án giảm thiểu rủi ro đối với các sự

cố bất ngờ; Rà soát, chỉnh sửa, ban hành bổ sung các chế tài xử lý đối với các hành

vi vi phạm trong quá trình tác nghiệp; Mua bảo hiểm hoặc thực hiện các biện phápkhác để giảm thiểu rủi ro; Kế hoạch phân bổ vốn để phòng ngừa rủi ro tác nghiệp;

Toàn bộ hoạt động quản trị rủi ro tác nghiệp của ngân hàng được khái quátthông qua sơ đồ trong Phụ lục 1

Báo cáo rủi ro tác nghiệp, ban điều hành quản trị rủi ro tác nghiệp phải đảmbảo rằng các thông tin quản lý rủi ro sẽ được thể hiện bằng hệ thống các báo cáo,

15

Trang 28

được lập bởi những người có trách nhiệm gửi tới một cách kịp thời theo một hìnhthức hoặc thủ tục hỗ trợ trong việc giám sát và kiểm soát công việc Nội dung báocáo gồm các thông tin sau: Rủi ro tác nghiệp nghiêm trọng gặp phải; những sự cố vàhậu quả rủi ro cùng với những dự tính để khắc phục; sự hiệu quả của những hànhđộng được đề ra; các chi tiết của kế hoạch hình thành chuẩn bị để ghi nhận bất kỳrủi ro nào khi phát sinh; các khu vực áp lực nơi thể hiện rủi ro tác nghiệp sắp xảy ra

và từng bước kiểm soát rủi ro tác nghiệp

Kiểm soát rủi ro tác nghiệp, ngân hàng cần được củng cố thông qua văn hóa kiểmsoát rủi ro mạnh để thúc đẩy việc thi hành quản lý rủi ro có hiệu quả Mục tiêu của kiểmsoát rủi ro tác nghiệp là nhằm: Cải tiến khả năng phát hiện sớm các rủi ro chưa được pháthiện, chưa được kiểm soát hoặc đang bị coi nhẹ; Đánh giá tốt hơn khả năng chấp nhậnrủi ro đã được phát hiện; Xây dựng các biện pháp kiểm soát thay thế có hiệu quả hơn đốivới các rủi ro không thể chấp nhận; Triển khai sớm hơn và tốt hơn các hành động nhằmgiảm nhẹ rủi ro và các biện pháp để tránh tổn thất

Phân bổ vốn cho quản lý rủi ro tác nghiệp

Theo Ủy ban Basel, có ba phương pháp để tính toán yêu cầu về vốn cho rủi

ro tác nghiệp, theo thứ tự gia tăng dần về mức độ phức tạp và sự nhảy cảm với rủiro: (i) Phương pháp Chỉ số Cơ bản; (ii) Phương pháp Chuẩn hóa; và (iii) Phươngpháp Đo lường Tiên tiến (AMA)

Cùng với quá trình phát triển dần độ phức tạp của các hệ thống và quy tắc đolường rủi ro tác nghiệp trong ngân hàng mình, các ngân hàng được khuyến khíchchuyển lên áp dụng các phương pháp phức đo lường phức tạp hơn trong dẫy cácphương pháp nêu trên Các tiêu chuẩn để một ngân hàng được phép áp dụngPhương pháp Chuẩn hóa và Phương pháp Đo lường Tiên tiến bao gồm:

Các ngân hàng hoạt động trên phạm vi quốc tế và các ngân hàng có mức độrủi ro cao (ví dụ như các ngân hàng chuyên thực hiện nghiệp vụ thanh toán) cần ápdụng phương pháp sao cho phù hợp với mức độ rủi ro và tính phức tạp của ngânhàng Một ngân hàng sẽ được phép sử dụng Phương pháp Chỉ số cơ bản hoặcPhương pháp Chuẩn hóa cho một số bộ phận hoạt động và Phương pháp Đo lường

16

Trang 29

Tiên tiến (AMA) cho những lĩnh vực hoạt động khác, với điều kiện là ngân hàng đóđáp ứng được các chỉ tiêu tối thiểu nhất định.

Phương pháp Chỉ số cơ bản

Các ngân hàng sử dụng Phương pháp Chỉ số Cơ bản phải duy trì vốn tự cócho rủi ro tác nghiệp tương ứng bằng một tỷ lệ cố định nào đó (ký hiệu: α) của lợi) của lợinhuận gộp hàng năm bình quân, trong thời gian 3 năm Phần vốn này được tính theocông thức sau:

(1)

Trong đó:

BIA

K : Yêu cầu về vốn trong Phương pháp Chỉ số Cơ bản.

GI: Lợi nhuận gộp hàng năm bình quân trong ba năm trước đó

α) của lợi = 15% Tỷ lệ này do Ủy ban Basel đặt ra, phản ánh mối liên hệ giữa lượngvốn yêu cầu chung của toàn ngành với chỉ số chung của toàn ngành

Lợi nhuận gộp được tính bằng doanh thu lãi ròng cộng với doanh thu phí ròng.Hiệp ước Basel mới không đặt ra các điều kiện cụ thể để được phép áp dụngPhương pháp Chỉ số Cơ bản đối với các ngân hàng Tuy nhiên các ngân hàng sửdụng phương pháp này được khuyến khích tuân theo hướng dẫn của Ủy ban Basel

về Thông lệ tốt cho Quản lý và Giám sát Rủi ro Tác nghiệp, BIS (2003)

Phương pháp Chuẩn hóa

Trong Phương pháp Chuẩn hóa, các hoạt động ngân hàng được chia thành 8mảng dịch vụ: tài chính doanh nghiệp, thương mại & bán hàng, ngân hàng bán lẻ,ngân hàng thương mại, thanh toán, dịch vụ đại lý, quản lý tài sản và môi giới bán lẻ

Trong mỗi mảng dịch vụ, lợi nhuận gộp là một số chỉ số phản ánh quy môhoạt động của mảng dịch vụ đó, do vậy, cũng phản ánh mức độ rủi ro tác nghiệpcủa mỗi mảng dịch vụ Yêu cầu về vốn cho mỗi mảng dịch vụ được tính bằng việcnhân lợi nhuận gộp với một hệ số (hệ số β) áp dụng cho mảng dịch vụ đó Hệ số β) áp dụng cho mảng dịch vụ đó Hệ số β) áp dụng cho mảng dịch vụ đó Hệ số βphản ánh tương quan trong phạm vi toàn ngành giữa các tổn thất từ rủi ro tác nghiệpghi nhận trong thực tế với quy mô lợi nhuận gộp của ngành ấy với mỗi loại hình

17

K BIA = GI x α

Trang 30

dịch vụ Cần phải lưu ý rằng, trong Phương pháp Chuẩn hóa, lợi nhuận gộp được đolường cho mỗi mảng dịch vụ, chứ không tính chung cho cả ngân hàng, cụ thể là:trong mảng tài chính doanh nghiệp, chỉ số này là toàn bộ lợi nhuận gộp thu được từhoạt động tài chính doanh nghiệp của ngân hàng.

Tổng số yêu cầu về vốn được tính bằng cách cộng các yêu cầu về vốn củamỗi mảng dịch vụ với nhau Tổng yêu cầu về vốn có thể được biểu diễn bằng côngthức sau:

1-8

β) áp dụng cho mảng dịch vụ đó Hệ số β : Là một tỷ lệ phần trăm cố định cố định, do Ủy ban Basel quy định, phảnánh mối quan hệ giữa lượng vốn yêu cầu với lợi nhuận gộp của mỗi một mảngnghiệp vụ Chi tiết các giá trị của β) áp dụng cho mảng dịch vụ đó Hệ số β như sau:

Hệ số β cho mỗi mảng nghiệp vụ

Tài chính Doanh nghiệp (β) áp dụng cho mảng dịch vụ đó Hệ số β1) 18%

Thương mại và Bán hàng (β) áp dụng cho mảng dịch vụ đó Hệ số β2) 18%

Ngân hàng bán lẻ (β) áp dụng cho mảng dịch vụ đó Hệ số β3) 12%

Ngân hàng thương mại (β) áp dụng cho mảng dịch vụ đó Hệ số β4) 15%

Thanh toán (β) áp dụng cho mảng dịch vụ đó Hệ số β5) 18%

Dịch vụ đại lý (β) áp dụng cho mảng dịch vụ đó Hệ số β6) 15%

Quản lý tài sản (β) áp dụng cho mảng dịch vụ đó Hệ số β7) 12%

Môi giới bán lẻ (β) áp dụng cho mảng dịch vụ đó Hệ số β8) 12%

Phương pháp Đo lường Tiên tiến (AMA)

18

Trang 31

Trong phương pháp AMA, yêu cầu về vốn pháp định sẽ bằng độ lớn của rủi

ro theo kết quả đo lường của hệ thống đo lường rủi ro tác nghiệp của ngân hàng, vớiđiều kiện hệ thống đó đạt được các tiêu chuẩn định tính và định lượng đối vớiPhương pháp AMA Các ngân hàng chỉ được áp dụng Phương pháp AMA sau khiđược Cơ quan quản lý ngân hàng cho phép

Để đủ điều kiện áp dụng phương pháp Chuẩn hóa hoặc Phương pháp AMA,ngân hàng cần chứng minh với Cơ quan quản lý ngân hàng rằng, ít nhất:

Hội đồng Quản trị và Ban điều hành cao cấp của ngân hàng, tùy từng trườnghợp, đóng vai trò tích cực trong việc giám sát hoạt động quản lý rủi ro

Ngân hàng phải có một hệ thống quản lý rủi ro tác nghiệp trên một nguyên lýđúng đắn và được thi hành một cách toàn diện và đồng bộ

Ngân hàng có đủ nguồn lực cho việc sử dụng phương pháp được lựa chọn trongnhững mảng nghiệp vụ chính, cũng như trong lĩnh vực kiểm soát và kiểm toán

Cơ quan quản lý ngân hàng có quyền áp đặt thời gian giám sát ban đầu củaviệc áp dụng Phương pháp Chuẩn hóa cho một ngân hàng trước khi nó được sửdụng cho mục tiêu tính toán mức vốn pháp định cần thiết

Phương pháp AMA cũng đòi hỏi một thời gian giám sát ban đầu của Cơquan quản lý ngân hàng trước khi nó được sử dụng để xác định lượng vốn cần thiết.Thời hạn này sẽ cho phép Cơ quan quản lý ngân hàng đánh giá xem phương pháp

ấy có chính xác và đáng tin cậy hay không Hệ thống đo lường nội bộ của một ngânhàng phải dự đoán được với độ chính xác hợp lý quy mô của những tổn thất khôngtính được trên cơ sở kết hợp sử dụng dữ liệu tổn thất của ngân hàng và dữ liệu tổnthất từ các nguồn bên ngoài, thực hiện việc phân tích tình huống và các yếu tố cụthể trong môi trường kinh doanh của ngân hàng và các yếu tố kiểm soát nội bộ Hệthống đo lường của ngân hàng cũng phải có đủ khả năng hỗ trợ việc phân bổ nguồnvốn kinh tế cho các rủi ro tác nghiệp trong các mảng nghiệp vụ để có thể khuyếnkhích việc cải thiện công tác quản lý rủi ro tác nghiệp tại mỗi mảng nghiệp vụ

Một ngân hàng sẽ được phép sử dụng phương pháp AMA cho một số bộphận hoạt động và sử dụng Phương pháp Chỉ số Cơ bản hoặc phương pháp Chuẩn

19

Trang 32

hóa cho các phần còn lại (Sử dụng từng phần), với điều kiện ngân hàng phải đápứng được những chi tiết sau đây:

Toàn bộ rủi ro trong hoạt động của ngân hàng phải được đề cập đến

Toàn bộ hoạt động của ngân hàng được áp dụng phương pháp AMA phải đápứng được các chỉ tiêu định tính cho việc sử dụng AMA, trong khi những phần tronghoạt động của ngân hàng đang sử dụng phương pháp đơn giản hơn đáp ứng đượccác chỉ tiêu định lượng cho các phương pháp đó

Về dữ liệu áp dụng của phương pháp AMA, một phần cơ bản của rủi ro tácnghiệp của ngân hàng phải được đề cập đến bằng phương pháp AMA

Ngân hàng cung cấp cho Cơ quan quản lý ngân hàng một kế hoạch nêu chitiết thời gian biểu mà ngân hàng dự tính sẽ triển khai nhân rộng phương pháp AMAcho các đơn vị thành viên và hoạt động cơ bản của ngân hàng Kế hoạch này phải cótính thực tế và khả thi trong việc triển khai AMA xuyên suốt thời gian, chứ khôngphải vì các lý do khác

Tùy thuộc vào việc phê chuẩn của Cơ quan quản lý ngân hàng, một ngânhàng đang lựa chọn sử dụng từng phần có thể quyết định xem những phần hoạtđộng nào sẽ áp dụng AMA theo từng mảng nghiệp vụ, theo cấu trúc pháp lý, theovùng địa lý hoặc các cơ sở xác định nội bộ khác

1.3 Quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp

1.3.1 Khái niệm quy trình tác nghiệp tín dụng

Theo Nguyễn Văn Tiến (2013): “Quy trình tác nghiệp tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định, phân công nhiệm vụ của ngân hàng trong việc cấp tín dụng để chuẩn hóa trình tự, thủ tục, xác định quyền hạn và trách nhiệm các bên liên quan trong quá trình xử lý tác nghiệp theo mô hình quản lý tập trung” Trong

đó xây dựng các bước đi cụ thể, bao gồm các yếu tố nhân lực, công nghệ theo mộttrình tự nhất định, hỗ trợ và tương tác lẫn nhau kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp

20

Trang 33

tín dụng đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Đó là quá trình đồng bộ, có tính chấtliên hoàn, theo trình tự nhất định và có quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau.

1.3.2 Sự cần thiết thực hiện quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp

Quy trình tác nghiệp tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổchức thích hợp cho ngân hàng Trong đó nhiệm vụ các phòng ban, đợn vị chức năngđược xác định rõ ràng công việc liên quan cho hoạt động cho vay từ đó là cơ sở choviệc phân công nhiệm vụ ở từng vị trí Từ đó việc quản trị nhân sự ở ngân hàngcũng được điều chỉnh cho hợp lý và hiệu quả

Ngân hàng có thể thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp với các quyđịnh của pháp luật và đảm bảo mục tiêu an toàn kinh doanh Các thủ tục phải phùhợp với từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật tín dụng nhằmcung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết nhưng không gây phiền hà cho khách hàngcũng như tiết kiệm thời gian cho cả hai bên

Quy trình tác nghiệp tín dụng là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc trong nội bộmột ngân hàng và thường được in thành văn bản hoặc sổ tay hướng dẫn việc thựchiện thống nhất những nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng Nhờ đó các nhân viên biếtđược trách nhiệm cần thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với các đồng nghiệpkhác… để từ đó có thái độ làm việc đúng mực, thích hợp cho công việc

Quy trình tác nghiệp tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụngcho phù hợp với thực tiễn Thông qua kiểm soát thực hiện quy trình tác nghiệp tíndụng, nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xác định những khâu, những công việccần điều chỉnh cũng như hướng đào tạo và phân công tương lai nhằm hạn chế tối đarủi ro trong việc ra quyết định tín dụng Ngoài ra, với việc kiểm soát tiến trình thựchiện quy trình, ngân hàng còn kịp thời phát hiện những thủ tục không còn phù hợptrong chính sách tín dụng cũng như bản thân quy trình Từ đó sẽ có những thay đổi đểtăng cường giám sát quá trình sử dụng vốn cũng như hoạt động tín dụng nói chung

1.3.3 Nội dung quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp

21

Trang 34

Để chuẩn hoá quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ đối với kháchhàng, các ngân hàng thường đặt ra quy trình tín dụng Đó chính là các bước (hoặcnội dung công việc) mà các bộ tín dụng, các phòng, ban liên quan trong ngân hàngphải thực hiện khi tiến hành tài trợ cho khách hàng Về cơ bản, một quy trình tíndụng được chia làm ba giai đoạn: trước, trong và sau khi cho vay.

1.3.3.1 Tiếp xúc và nhận hồ sơ khách hàng

Trong giai đoạn này, sau khi tiếp nhận hồ sơ xin vay cũng như tiến hành điềutra, thu thập, tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương án vay vốn; cán bộtín dụng sẽ tiến hành phân tích thẩm định khách hàng và phương án xin vay Nộidung phân tích bao gồm: năng lực pháp lý của khách hàng, tình hình tài chính củakhách hàng, phương án sử dụng vốn vay và phương án trả nợ, khả năng đảm bảotiền vay và các biện pháp quản lý, kiểm soát của ngân hàng Trong bước này cũngtiềm ẩn nhiều rủi ro đối với hoạt động tác nghiệp tín dụng của ngân hàng Để quảntrị tốt rủi ro trong bước này ngân hàng cần có các chính sách đối với mỗi sản phẩmtín dụng phù hợp

Chính sách tín dụng là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động tíndụng nhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ ngân hàng trongviệc cấp tín dụng cho khách hàng Tổng thể các quy định này bao gồm toàn bộ cácvấn đề liên quan đến cấp tín dụng như: Quy mô, lãi suất, kỳ hạn, đảm bảo, phạm vi,các khoản tín dụng có vấn đề và các nội dụng khác v.v

Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chiphối hoạt động tín dụng do hội đồng quản trị của ngân hàng đưa ra nhằm sử dụnghiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức, các hộ gia đình và

cá nhân trong phạm vi cho phép bởi những quy định của chính phủ Mục đích củachính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng xác định những giới hạn áp dụng cho các hoạt động tín dụng.Đồng thời cũng thiết lập môi trường nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạt động tín dụng

Chính sách tín dụng được đưa ra nhằm bảo đảm rằng mỗi quyết định tíndụng (quyết định tài trợ vốn) đều khách quan, tuân thủ quy định của Ngân hàng NhàNước và phù hợp thông lệ chung của quốc tế Không một tổ chức, cá nhân nào được

22

Trang 35

can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ củangân hàng Chính sách tín dụng xác định: Các đối tượng có thể vay vốn; Phương thứcquản lý các hoạt động tín dụng; Những ràng buộc về tài chính; Các loại sản phẩm tíndụng khác nhau do ngân hàng cung cấp; Phương thức quản lý các danh mục cho vay;Thời hạn và các điều kiện áp dụng cho các sản phẩm tín dụng khác nhau.

Chính sách tín dụng là bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống quản trị, điềuhành hoạt động tín dụng của mỗi Ngân hàng, được thể hiện bằng các định hướng, tưtưởng chỉ đạo, cho đến các quy chế, quy trình cấp tín dụng, quản lý khoản tín dụng,doanh mục tín dụng, phân cấp thẩm quyền v.v chính vì thế nó có vai trò đặc biệtquan trọng trong hoạt động của từng Ngân hàng

1.3.3.2 Thẩm định khách hàng

Sau khi thực hiện tiếp nhận hồ sơ khách hàng thì cán bộ tín dụng thực hiệnthẩm định khách hàng Để quản trị rủi ro tốt trong bước này ngân hàng áp dụng các

mô hình sau:

Mô hình Tiêu chuẩn 6C

Hệ thống tiêu chuẩn thường được các ngân hàng sử dụng trong mô hình định tính

Character (Tư cách của người vay): Tiêu chuẩn này thể hiện tinh thần trách

nhiệm, tính trung thực, mục đích rõ ràng và thiện chí trả nợ của người vay Khiquyết định cho vay, cán bộ tín dụng phải chắc chắn tin rằng người xin vay có mụcđích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn

Capacity (Năng lực của người vay): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng

người xin vay phải có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồngtín dụng Tương tự, cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người đại diện cho công ty

ký kết hợp đồng tín dụng phải là người được uỷ quyền hợp pháp của công ty Mộthợp đồng tín dụng được ký kết bởi người không được uỷ quyền có thể sẽ không thuhồi được nợ, tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng

Cash (Thu nhập của người vay): Tiêu chuẩn thu nhập của người vay tập trung

vào câu hỏi: Người vay có khả năng tạo ra đủ tiền để trả nợ hay không? Nhìn chung,người vay có ba khả năng để tạo ra tiền, đó là: dòng tiền ròng từ doanh thu bán hàng,

23

Trang 36

dòng tiền từ phát hành chứng khoán và dòng tiền từ bán thanh lý tài sản Bất cứ nguồnthu nào từ ba khả năng trên đều có thể sử dụng để trả nợ vay cho ngân hàng.

Collateral (Tài sản đảm bảo): Một khoản tín dụng nếu được đảm bảo bằng

tài sản cầm cố hay tài sản thế chấp sẽ gắn chặt hơn trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợcủa người vay Nếu xảy ra những rủi ro khách quan, người đi vay không trả được

nợ thì tài sản cầm cố, thế chấp sẽ trở thành nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng Tấtnhiên tài sản cầm cố thế chấp cũng phải đáp ứng những yêu cầu và điều kiện nhấtđịnh theo quy định của ngân hàng

Conditions (Các điều kiện): Để đánh giá xu hướng ngành và điều kiện kinh

tế có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, cán bộ tíndụng cần phải biết được thực trạng về ngành nghề và công việc kinh doanh củakhách hàng, cũng như khi các điều kiện kinh tế thay đổi sẽ ảnh hưởng như thế nàođến hoạt động của người vay

Control (Kiểm soát): Tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi của luật

pháp có liên quan và quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người vay haykhông? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hànghay không?

1.3.3.3 Quyết định giải ngân nếu khách hàng đủ điều kiện vay vốn

Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đốivới một hồ sơ vay vốn của khách hàng Khi ra quyết định thường gặp các rủi ro cơbản sau: Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt; Từ chối cho vay với mộtkhách hàng tốt Cả hai rủi ro đều ảnh hưởng đến hoạt động tác nghiệp tín dụng,ngoài ra còn ảnh hưởng tới uy tín của ngân hàng

Để giảm thiểu rủi ro trong khâu này ngân hàng nên áp dụng mô hình

Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor

Theo Standards & Poor, xếp hạng tín nhiệm là những ý kiến đánh giá hiện tại

về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vay trongviệc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn

24

Trang 37

Theo Moody's, xếp hạng tín nhiệm là những ý kiến đánh giá về chất lượngtín dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tíndụng cơ bản và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu Aaa - C.

Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng của Công ty Moody và

Standard & Poor

Standard & Poor

Aaa Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất

Ba Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu

Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ

C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấuMoody

AAA Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất

CC Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ

C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu

( Nguồn: Công ty Moody và Standard & Poor)

Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model)

25

Trang 38

Đây là mô hình do E.I Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanhnghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tíndụng đối với người đi vay và phụ thuộc vào: Trị số của các chỉ số tài chính củangười vay; Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợcủa người vay trong quá khứ.

Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5 (3)

Trong đó:

X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản

X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản

X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản

X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu /giá trị hạch toán của nợX5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản

Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngược lại,khi trị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm cónguy cơ vỡ nợ cao

Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấphơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao

Sau khi quyết định cho khách hàng vay vốn, ngân hàng sẽ tiến hành giảingân hay phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồngtín dụng

1.3.3.4 Giám sát sau giải ngân

Sau khi thực hiện giải ngân cho khách hàng, nhân viên tín dụng thườngxuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảmbảo, tình hình tài chính của khách hàng, v.v để đảm bảo khả năng thu nợ

Quan hệ tín dụng sẽ kết thúc khi ngân hàng thu hồi hết gốc và lãi của khoảnvay Các khoản tín dụng đảm bảo hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng

an toàn Trong một số trường hợp, người vay không hoàn trả nợ hoặc hoàn trảkhông đầy đủ và đúng hạn Điều đó có nghĩa là rủi ro tín dụng đã xảy ra Lúc này

26

Trang 39

cán bộ tín dụng cần xem xét, tìm ra nguyên nhân dẫn đến việc khách hàng khôngthanh toán nợ cho ngân hàng như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng

Như vậy, để đảm bảo hiệu quả trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, cácngân hàng phải xây dựng một quy trình tín dụng cụ thể và thống nhất Quy trình nàyphải được ban lãnh đạo của ngân hàng thông qua và phổ biến rộng rãi đến cácphòng, ban có liên quan cũng như toàn bộ cán bộ tín dụng trong ngân hàng

1.3.3.5 Thu hồi gốc, lãi

Đây là khâu quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc thu hồi nợ của khách hàng.Các nhân tố có thể gây ra rủi ro trong khâu này là

Nợ quá hạn: Nợ quá hạn là một khoản tín dụng được cấp ra nhưng không thểthu hồi hạn do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau

Lãi treo: Lãi treo là số tiền mà khách không trả được khi đến hạn thanh toánlãi Lãi treo cũng là một dấu hiệu quan trọng để nhận biết rủi ro tín dụng, bởi vì việcthanh toán lãi không gắn với việc trả lại gốc và có giá trị nhỏ hơn gốc rất nhiều,được trả vào cuối tháng, khi doanh nghiệp không thanh toán được phần lãi của mónvay cho thấy dấu hiệu doanh nghiệp gặp khó khăn đặc biệt về tài chính

Do vậy, khi xuất hiện lãi treo Ngân hàng phải tiến hành điều tra, phân tích kỹtình hình tài chính doanh nghiệp, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

để tìm ra nguyên nhân tại sao doanh nghiệp không có khả năng thanh toán lãi theođúng hạn Dựa vào kết quả phân tích, Ngân hàng sẽ đưa ra các biện pháp phù hợpnhất để hạn chế những tổn thất cho cả Ngân hàng và doanh nghiệp

1.3.3.6 Thanh lý hợp đồng

Đây là bước cuối cùng trong một quy trình tác nghiệp tín dụng Một khoảntín dụng có thể được thanh lý theo hai cách: Thanh lý mặc nhiên; Thanh lý bắt buộc.Sau bước thanh lý hợp đồng ngân hàng vẫn có thể gặp những rủi ro tác nghiệp Cụthể là khoản tín dụng được thanh lý trong trường hợp thanh lý bắt buộc Để khắcphục rủi ro trong quá trình tác nghiệp tín dụng, ngân hàng thực hiện các biện pháp

Trích lập quỹ dự phòng rủi ro

Là một hình thức dự trữ tài chính chuyên dùng, thường được trích ra từ lợinhuận sau thuế, nhằm bù đắp thiệt hại khi có rủi ro xảy ra Đây là công việc cần

27

Trang 40

thiết nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng Với quỹ dự phòng rủi rođược lập như một khoản quỹ khấu hao thì khi rủi ro tín dụng xảy ra, việc loại trừcác khoản mất vốn cho vay sẽ không gây biến động quá lớn đến kết quả hoạt độngtài chính của Ngân hàng thương mại.

Mua bảo hiểm tín dụng

Nếu khoản vay được ngân hàng mua bảo hiểm thì khi rủi ro tín dụng xảy ra,công ty bảo hiểm có nhiệm vụ bồi thường cho ngân hàng theo quy định Ngoài ra,bảo hiểm tín dụng còn phối hợp với các ngành hữu quan để tổ chức các biện phápphòng ngừa, hạn chế các tổn thất xảy ra bảo đảm an toàn cho cả công ty bảo hiểm

và cả ngân hàng

Phân tán rủi ro

Phân tán rủi ro là một biện pháp quan trọng của các Ngân hàng thương mại

để hạn chế rủi ro tín dụng theo phương châm “Không để trứng vào một giỏ” Khimột ngân hàng không đủ khả năng tài trợ cho khách hàng hoặc khó xác định đượcmức độ rủi ro dự tính của khoản vay, ngân hàng đó sẽ kết hợp với một hoặc nhiềungân hàng khác để tiến hành cho vay

Tóm lại, trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh doanh bao giờcũng gắn liền với rủi ro Trong các loại rủi ro, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản

có tác động lớn nhất đến hoạt động của ngân hàng Rủi ro tín dụng thường xuyênxảy ra và khi xảy ra nó không chỉ ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của ngânhàng mà còn làm giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường Vì vậy, các Ngân hàngthương mại cần phải thực hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở phân tíchcác nguyên nhân và đưa ra các biện pháp phù hợp

Ngăn ngừa rủi ro tín dụng

Nhận thấy nếu khoản tín dụng bị xếp hạng thấp thì nó tiềm ẩn nhiều rủi ro.Như vậy việc ngăn ngừa cần tiến hành sớm và thường xuyên bởi một bộ phậnchuyên trách, bởi sẽ tận dụng được kỹ năng chuyên môn, tập trung vào giải quyếtvấn đề tránh phân tán tư tưởng Tiến trình công việc được hoạch định như sau:

Sơ đồ 1.3: Tiến trình công việc ngăn ngừa rủi ro tín dụng

Ngày đăng: 08/12/2019, 21:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w