1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

103 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nhóm các công trình nghiên cứu về hoạt động cho vay DNNVV của các Từ việc nêu thực trạng về hoạt động tín dụng của các NH TMCP đối với DNNVV,luận án đã đánh giá được chất lượng tín dụn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -ĐẶNG THỊ THANH MAI

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -ĐẶNG THỊ THANH MAI

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRỊNH THỊ HOA MAI

XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCHCÁN BỘ HƯỚNG DẪN HĐ CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn: Tôi – Đặng Thị Thanh Mai, xin cam đoan: Những nội dungtrong luận văn, cụ thể là những phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt độngcho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam, cùng những giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại Ngân hàng này là do tôi

tự nghiên cứu và thực hiện, không sao chép nội dung của công trình nghiên cứunào Các tài liệu tham khảo để thực hiện luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc đầy

đủ và rõ ràng

Hà Nội, tháng 10 năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

ĐẶNG THỊ THANH MAI

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô, Giảng viên Trường Đại học kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho tôi nhiều kiếnthức bổ ích trong suốt thời gian tham gia lớp cao học Tài chính – Ngân hàng Khóa

-22 được tổ chức tại Hà Nội 2013-2015

Đặc biệt, Tôi xin trân trọng cảm ơn Cô giáo- PGS.TS Trịnh Thị Hoa Mai,người đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này Ngoài ra, tôi xin dànhlời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã cónhững nhận xét đóng góp thiết thực giúp cho bài luận văn của tôi thêm hoàn chỉnh

Cuối cùng, tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo và các anh chịcán bộ nhân viên đang làm việc tại Hội sở Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam đã hỗ trợ tài liệu và thông tin cho tôi thực hiện luận văn này

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 4

MỤC LỤC 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH ii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SƠ 4

LY LU N VÊ HIỆU QUẢ HOAT Đ NG CHO VAY CUA NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI ĐÔI VƠI DOANH Â Ô NGHI P NHO VÀ VỪA Ê 4

CHƯƠNG 2 30

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LU N VĂN Â 30

CHƯƠNG 3 THỰC TRANG HI U QUẢ HOAT Đ NG CHO VAY Ê Ô 36

ĐÔI VƠI DOANH NGHI P NHO VÀ VỪA TAI NGÂN HÀNG Ê 36

THƯƠNG MAI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIÊN VI T NAM Ê 36

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯƠNG VÀ MỘT SÔ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOAT ĐỘNG CHO VAY DNNVV TAI NHTMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIÊN VIỆT NAM 74

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BCTC Báo cáo tài chính

3 BID Mã cổ phiếu Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và

Phát triển Việt Nam

4 CAR Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu -Capital Adequacy Ratio

5 CBTD Cán bộ tín dụng

6 CTG Mã cổ phiếu Ngân hàng Công thương Việt Nam

8 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

9 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài- Foreign Direct Investment

10 FTA Hiệp định Thương mại tự do- Free Trade Agreement

11 LDR Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động- Loan to Deposit Ratio

12 LNCV Lợi nhuận cho vay

13 MBB Mã cổ phiếu Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội

20 R&D Nghiên cứu và phát triển- research & development

21 SXKD Sản xuất kinh doanh

22 TCTD Tổ chức tín dụng

23 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

24 TSĐB Tài sản đảm bảo

25 VAMC Công ty Quản lý tài sản-Vietnam Assset Mangement Company

26 VCB Mã cổ phiếu Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 7

4 Bảng 3.3 Dư nợ cho vay Khách hàng từ năm 2012 đến

2014-phân loại theo thời gian đáo hạn gốc vay

42

5 Bảng 3.4 Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh tế 43

6 Bảng 3.5 Cơ cấu dư nợ cho vay theo loại hình DN 45

8 Bảng 3.7 Cơ cấu dư nợ đối với DNNVV trong tổng dư nợ của BIDV 47

9 Bảng 3.8 Dư nợ đối với DNNVV của BIDV theo thời hạn 48

10 Bảng 3.9 Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo ngành kinh tế giai

đoạn 2012-2014

50

11 Bảng 3.10 Hiệu suất sử dụng vốn giai đoạn 2012-2014 52

12 Bảng 3.11 Tỷ lệ sinh lời và tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động cho vay

DNNVV

54

13 Bảng 3.12 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cho vay loại hình DNNVV 55

14 Bảng 3.13 Nợ quá hạn so với tổng dư nợ cho vay DNNVV 56

1 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV 37

2 Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức trụ sở chính của BIDV 38

Trang 8

3 Hình 3.3 Dư nợ cho vay các NH từ năm 2012 đến năm 2014 41

4 Hình 3.4 Tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV so với tổng dư nợ 47

5 Hình 3.5 Xu hướng và tỷ trọng cho vay DNNVV theo thời hạn 49

6 Hình 3.6 Cơ cấu dư nợ cho vay đối với DNNVV theo ngành

8 Hình 3.8 Tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV và nợ quá hạn 56

9 Hình 3.9 Nợ xấu các NHTM giai đoạn 2012-2014 63

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều biến động, các NHTM Việt Nam đã vàđang phải đương đầu với không ít khó khăn, thách thức và xu thế cạnh tranh gaygắt Sau cuộc khủng hoảng bong bóng bất động sản ở Mỹ 2008 rồi lan sang các nềnkinh tế khác, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu hơn, tham gia vào các tổchức thương mại quốc tế WTO, Hiệp định thương mại tự do FTA… cũng khôngtránh được sự ảnh hưởng kinh tế toàn cầu Trong các năm 2011 đến 2013, liên tiếptăng con số DN ngừng hoạt động và giải thể, dẫn đến tăng nợ xấu NH Có nhiềunguyên nhân từ môi trường kinh doanh, pháp lý, cơ chế chính sách quản lý nhànước cho đến từ nội tại DN đến bản thân sự kiểm soát lỏng lẻo, chạy theo lợi nhuậncủa NH, tăng trưởng tín dụng nóng dẫn đến rủi ro càng cao Những biện pháp mạnhtay: tái cơ cấu NH, các chính sách thắt chặt tín dụng, quy định về kiểm soát nội bộ,phân loại nợ và việc thành lập công ty mua bán nợ VAMC của NHNN đã kịp thờigiúp cả hệ thống NH và nền kinh tế thoát khỏi sự giảm sâu đổ vỡ Thị trường cạnhtranh ngày càng gay gắt, đặc biệt, 2 năm gần đây khi có xu hướng sáp nhập, hợpnhất NH thì thị phần của các NH có thay đổi, khối NH TMCP ngày càng hoạt độnglinh hoạt và dần chiếm lĩnh thị phần Các NH tập trung vào hoạt động bán lẻ, giatăng các dịch vụ tài chính cá nhân, cho vay DNNVV, duy trì và phát triển mạng lướichi nhánh tiếp cận hơn nữa khách hàng để tăng doanh thu

Ở Việt Nam, DNNVV chiếm tỷ trọng hơn 95% trong tổng số DN cả nước,đóng vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững, thu hútmột lượng lớn lao động, tạo công ăn việc làm, cung cấp các sản phẩm dịch vụ vàduy trì các ngành nghề truyền thống DNNVV theo thời gian đã và đang có nhữngđóng góp đáng kể vào GDP cũng như ngân sách nhà nước góp phần chuyển dịch cơcấu kinh tế ở nước ta Kinh nghiệm sau cuộc khủng hoảng kinh tế và lý thuyết kếtoán quản trị cho thấy DN có cơ cấu định phí thấp thường có mức thu nhập ổn địnhhơn giữa các năm có điều kiện kinh doanh thuận lợi hay bất lợi Vì thế, phân khúcthị trường cho vay DNNVV là có tính ổn định và có tiềm năng phát triển Tuy

Trang 10

nhiên, thực tiễn phản ánh tình hình hoạt động của các DNNVV đã cho thấy cácDNNVV với năng lực tài chính yếu, vốn chủ sở hữu nhỏ, cách quản lý và quản trịnhân lực yếu khiến cho DN và NH khó có tiếng nói chung, DN khó tiếp cận vốn

NH DNNVV phải huy động vốn từ các nguồn không chính thức như: vốn tiết kiệmcủa chủ DN, vốn vay cá nhân thông qua các mối quan hệ thân tín, vay vốn của nhauvới lãi suất cao hơn 2-3 lần so với lãi suất NH

Là một trong những NHTM lớn, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư vàPhát triển Việt Nam (BIDV) có nhiều thế mạnh như nguồn vốn lớn hơn, có kinhnghiệm lâu năm kinh doanh NH dưới sự giám sát của NHNN, hệ thống quản lý đồ

sộ, được đầu tư trang thiết bị, số lượng chi nhánh tại 63 tỉnh thành và đặc biệt,thương hiệu BIDV đã được người dân tin tưởng trong nhiều năm qua BIDV cũngđang kinh doanh theo định hướng kinh tế thị trường nhưng vì là một NHTM có cổphần lớn chi phối bởi nhà nước nên sự vận động nhạy bén thay đổi còn hạn chế hơnmột số NH cổ phần như NH Quân Đội (MB bank), NH Cổ phần Sài Gòn Hà Nội(SHB), NH Sài Gòn thương tín (Sacombank)… BIDV cần phải nghiên cứu nhiềugiải pháp để khắc phục tình trạng kém nhạy bén này

Cho vay các DNNVV đang mang lại lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh cho nhiều

NH Tuy nhiên, cho vay DNNVV lại chưa được chú trọng trong hoạt động cho vay của

BIDV Vì vậy, tác giả luận văn lựa chọn đề tài: “Hiệu quả hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm đề tài cho luận

văn thạc sỹ với mong muốn tìm ra những giải pháp mang lại hiệu quả cho cả NH vàDNNVV, tương xứng với tiềm năng phát triển của BIDV

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1Mục đích nghiên cứu:

Đề tài nhằm đề xuất giải pháp giúp cho BIDV nâng cao hiệu quả hoạtđộng cho vay đối với các DNNVV tại Việt Nam

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM đốivới DNNVV

Trang 11

- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay khách hàngDNNVV tại NH TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn từ 2012 đến 2014thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV.

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV của NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động cho vay DNNVVtại NH TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV tại NHđầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn từ năm 2012 đến 2014 Đề tài nghiên cứuđến hiệu quả cho vay trên góc độ NHTM Số liệu được sử dụng để nghiên cứu lấy

từ điều tra DN do Tổng cục Thống kê thực hiện, Viện chiến lược và chính sách tàichính- Bộ Tài Chính, báo cáo tài chính được kiểm toán của NH TMCP đầu tư vàphát triển Việt Nam, báo cáo của phòng tin dụng Hội sở BIDV, báo cáo phân tíchcủa Công ty TNHH Chứng khoán Việt Nam Thịnh Vượng thực hiện…

4 Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm 04 chương :

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM đối với DNNVV.

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn

Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 4 : Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu:

Hoạt động cho vay của NHTM cũng như vấn đề tiếp cận vốn của DN luônđược quan tâm và có nhiều bài viết, công trình khoa học đã được công bố, đây lànguồn tư liệu quý cho việc nghiên cứu luận văn

Nhóm các công trình nghiên cứu về hoạt động cho vay DNNVV của các

Từ việc nêu thực trạng về hoạt động tín dụng của các NH TMCP đối với DNNVV,luận án đã đánh giá được chất lượng tín dụng, nêu lên được những hạn chế vànguyên nhân trong quan hệ tín dụng giữa các NH TMCP với DNNVV trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã hệ thống hóa các định hướng phát triển tíndụng, góp phần đưa ra các giải pháp và khuyến nghị Các giải pháp đưa ra có cơ sở

lý luận và thực tiễn nên có tính ứng dụng Tuy nhiên tác giả chưa đi sâu vào phântích các chỉ tiêu tín dụng, phân loại nhóm khách hàng và tỷ trong dư nợ nhóm củatừng NH hay tình hình dư nợ cho vay theo chiến lược kinh doanh của NH nênnhững giải pháp khuyến nghị của luận án hướng tới các cơ quan quản lý chứ chưa

có nhiều khuyến nghị nâng cao chất lượng, hiệu quả tín dụng của NH TMCP

Trang 13

Tăng trưởng tín dụng NH đối với DNNVV ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế

vĩ mô bất ổn - Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Lê - 2014- Học viện Ngân hàng.

Luận án đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV khi nền kinh tế khókhăn, mất ổn định và nêu lên một số tiêu chí đánh giá cũng như các nhân tố ảnhhưởng đến hoạt động này Luận án nghiên cứu kinh nghiệm của Đài Loan, HànQuốc và Ireland về tăng trưởng tín dụng NH cho DNNVV khi các nước này cũngphải đối mặt với tình trạng kinh tế vĩ mô bất ổn nhằm rút ra một số bài học kinhnghiệm cho các NHTM và cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động NH Từ những

cơ sở lý luận cơ bản, tác giả đã tập trung đánh giá một cách tổng thể thực trạng tăngtrưởng tín dụng đối với đối tượng DNNVV trong thời gian qua theo nhiều cách tiếpcận, bao gồm cách tiếp cận định tính và định lượng, cách tiếp cận từ phía dịch vụ tíndụng NH cũng như nhu cầu huy động vốn của DNNVV.Trong môi trường điều kiệnkinh tế vĩ mô bất ổn, hoạt động của các DNNVV có thể bị ảnh hưởng, tuy nhiên nhucầu đối với các dịch vụ NH của đối tượng DN này sẽ tiếp tục gia tăng trong tươnglai đặc biệt là khi các yếu tố kinh tế vĩ mô đi vào ổn định Đây chính là cơ sở để cácNHTM tăng cường cung cấp tín dụng cho các DNNVV Luận án đã đưa ra nhómgiải pháp mang tính chiến lược và nhóm giải pháp cụ thể cho việc tăng trưởng tíndụng cho DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn

Nhóm các công trình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV của NHTM Việt Nam:

Đã có nhiều luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về hiệu quả hoạt độngcho vay DNNVV từ các NH đến các chi nhánh NH như sau:

Hiệu quả tín dụng của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Như Thủy- 2015- Học viên chính trị

quốc gia Hồ Chí Minh

Luận án hệ thống lại các đề tài nghiên cứu quốc tế về hoạt động tín dụng, nhân

tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng và các công trình nghiên cứu trong nước vềhiệu quả tín dụng, nâng cao hiệu quả tín dụng của NHTM Luận án ứng dụng môhình kinh tế lượng – hồi quy tuyến tính, sử dụng chương trình Eviews 6.0 để ước

Trang 14

lượng các hệ số của mô hình hồi quy để kiểm định hiệu quả tín dụng củaNHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam Luận án đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêuphản ánh hiệu quả tín dụng riêng biệt như hiệu quả sử dụng vốn, vòng quay vốn tíndụng, tỷ lệ nợ xấu, hệ số thu hồi nợ , hệ số rủi ro tín dụng với chỉ tiêu phản ánh hiệuquả tín dụng tổng thể là lợi nhuận hoạt động tín dụng Trong phần đánh giá chungnhững hạn chế, tác giả cũng đã đưa ra những con số khảo sát thực tế chất lượng tíndụng về quy trình thẩm định cho vay của NH, năng lực cán bộ tín dụng Luận áncũng đã gợi ý một số giải pháp cải thiện các chỉ tiêu về hiệu quả tín dụng, kết hợpcho vay với phát triển các sản phẩm dịch vụ, tận dụng lợi thế nơi địa bàn mà chinhánh đặt trụ sở nhằm mang lại lợi nhuận cho NH.

Chất lượng cho vay đối với DNNVV tại NH Công Thương- CN Nam Thăng Long- Luận văn thạc sĩ của Phùng Thị Nga- 2012- Trường Đại học Kinh tế -

Đại học Quốc Gia Hà Nội

Luận văn đã tổng quan chung về DNNVV, vị trí, vai trò của nó đối với nềnkinh tế và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay Luận văn cũng đã đi sâu nghiêncứu và phân tích thực trạng về quan hệ cho vay của NH Công thương - CN NamThăng Long đối với DNNVV, chỉ ra được những tồn tại và nguyên nhân và đưa rađược giải pháp và kiến nghị với NH Công thương giúp nâng cao và mở rộng hơnhoạt động cho vay với DNNVV tại NH Đây là một luận văn có cách viết và lậpluận chặt chẽ, các chỉ tiêu, đánh giá đi sát với tình hình hoạt động của chi nhánh nênmang tính thiết thực, có tính ứng dụng

Nhóm các công trình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP BIDV

Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV tại NH Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long- Luận văn thạc sĩ của

Nguyễn Thị Hải- Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Luận văn nêu ra những mặt tích cực trong hoạt động cho vay của NH Luậnvăn đề xuất giải pháp tăng cường công tác Marketing, các kênh tiếp cận vớiDNNVV Luận văn đặc biệt chú trọng đến việc cần hoàn thiện chính sách rủi ro, hệ

Trang 15

thống xếp hạng tín dụng đối với hệ thống thông tin, xếp hạng và chấm điểm kháchhàng, NH cần xúc tiến làm việc với các NH nước ngoài có kinh nghiệm trong hoạtđộng cho vay DNNVV và có hệ thống chấm điểm đã hoàn thiện nhằm học tập kinhnghiệm trong việc xây dựng hệ thống chấm điểm khách hàng tiên tiến, chất lượngthống tin cần được cải tiến.

Mở rộng cho vay DNNVV chi nhánh NH Đầu tư và Phát triển Hải Vân, Đà Nẵng - Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Trương Thuần Mẫn - 2012 -Đại học Đà Nẵng.

Luận văn nêu ra thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại chi nhánhcho thấy sự mất cân đối cơ cấu tín dụng của BIDV Hải Vân Tỷ trọng cho vay DNlớn còn cao, cho vay DNNVV chỉ chiếm trung bình khoảng 20% tổng quy mô dư

nợ của chi nhánh Tác giả đã trình bày quy mô dư nợ, thị phần cho vay DNNVVcủa các NHTM trên địa bàn, so sánh thu nhập từ hoạt động cho vay và chất lượnghoạt động cho vay qua các năm nghiên cứu Tác giả đã đưa ra phân tích được điểmmạnh, điểm yếu trong quá trình hoạt động cho vay của chi nhánh để đưa ra các giảipháp phù hợp, hiệu quả để mở rộng cho vay đối với DNNVV Những giải phápđược đưa ra rất sát với thực tế những điểm yếu và thiếu của một chi nhánh còn nontrẻ Tuy nhiên, chủ thể nghiên cứu của luận văn giới hạn trong một chi nhánh nhỏmới thành lập nên chưa có đánh giá được nhiều về hiệu quả cho vay đối vớiDNNVV để từ đó gợi ý giải pháp cho NH- liệu cho vay DNNVV có đem lại lợinhuận cho chi nhánh như đã và đang thu lợi từ DN lớn hay không

1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu của luận văn

Từ việc tổng quan các tài liệu tham khảo, tôi thấy rằng đã có không ít đề tàiluận văn từ thạc sĩ đến tiến sĩ hay các bài báo, bài hội thảo nghiên cứu về hoạt độngcho vay, hiệu quả cho vay của NH đối với DNNVV Đối với BIDV, cũng đã cókhông ít luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về hiệu quả cho vay đối vớiDNNVV Tuy nhiên, các công trình mới nghiên cứu ở cấp độ chi nhánh Trên cơ sởnghiên cứu lý thuyết về hiệu quả hoạt động cho vay, luận văn của tác giả đứng ởgóc độ Hội sở sẽ phân tích đánh giá các chỉ tiêu về hiệu quả cho vay, so sánh vớicác năm, so sánh với các NH có cùng quy mô để đánh giá hiệu quả cho vay đối với

Trang 16

DNNVV của BIDV Luận văn tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm nhằm phát triểnhoạt động cho vay đối với DNNVV và nâng cao hiệu quả cho vay để tương xứngvới tiềm năng của BIDV và tiềm năng của DNNVV.

1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1.1 Khái niệm

Hiện nay có rất nhiều tiêu thức để phân loại DNNVV Một số tiêu thức như:vốn, lao động, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng,… Tuy nhiên, mỗi một nước,mỗi một nền kinh tế lại lựa chọn các tiêu thức khác nhau, phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố Trong đó, hai tiêu thức được sử dụng nhiều nhất ở phần lớn cácnước là quy mô vốn và lao động Thông thường các nước có trình độ pháttriển càng cao thì quy định về chỉ tiêu quy mô vốn cũng như lao động càng cao sovới các nước có trình độ phát triển thấp hơn

Đối với đa phần các quốc gia phát triển (Mỹ, Pháp, Nhật), những DN có

số lao động từ 500 trở xuống thì được coi là có quy mô vừa và nhỏ, trong số đónhững DN có số lao động 200 trở xuống được coi là DN nhỏ Theo tiêu chí củanhóm NH Thế giới, DN siêu nhỏ là DN có số lượng lao động dưới 10 người, DNnhỏ có số lao động từ 10 – 15 người, còn DN vừa có từ 50 – 300 lao động

Tại điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 khái niệm

DNNVV được hiểu như sau: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể:

Trang 17

Bảng 1.1: Bảng chỉ tiêu xếp loại DNNVV Quy mô

Khu vực

DN siêu

Số lao động

Tổng nguồn vốn

20 tỷ đồngtrở xuống

Từ trên 10người đến 200người

Từ trên 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

Từ trên 200người đến 300người

II Công

nghiệp và

xây dựng

10 ngườitrở xuống

20 tỷ đồngtrở xuống

Từ trên 10người đến 200người

Từ trên 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

Từ trên 200người đến 300người

III Thương

mại và dịch

vụ

10 ngườitrở xuống

10 tỷ đồngtrở xuống

Từ trên 10người đến 50người

Từ trên 10 tỷđồng đến 50 tỷđồng

Từ trên 50người đến 100người

(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009)

Tiêu chí xác định DNNVV để gia hạn nộp thuế thu nhập DN và thuế GTGTnăm 2013 theo TT 16/2013/TT-BTC thì căn cứ vào tiêu chí Doanh thu và số lượnglao động DN có quy mô vừa và nhỏ là DN sử dụng dưới 300 lao động làm việctoàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng

Đây là một trong những ưu thế nổi bật của DNNVV so với các DN lớn,

ưu thế đó được thể hiện ở bộ máy quản lý gọn nhẹ, quy mô vốn nhỏ, cơ sở vật chấtkhông lớn nên các DNNVV có thể dễ dàng thực hiện chuyên môn hóa nhằm đápứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Mặt khác các DNNVV có khả năng phảnứng nhanh trước những biến động của thị trường, có thể chuyển đổi hoặc thu hẹpquy mô sản xuất cho phù hợp với nhu cầu trên thị trường Đây là một thế mạnh của

Trang 18

các DNNVV bởi các DN lớn thường có phương án sản xuất lâu dài, quy mô vốnkhó có thể nhanh chóng chuyển đổi vì sẽ gây những tổn thất lớn.

Thứ hai, DNNVV có phạm vi hoạt động rộng khắp, lĩnh vực hoạt động phong phú, đa dạng, tạo điều kiện khai thác tối ưu tiềm lực trong nước.

Hiện nay, DNNVV chiếm hơn 97% tổng số DN cả nước Điều đó chứng tỏDNNVV có mặt trong hầu hết mọi thành phần kinh tế với các loại hình khác nhau.Mặt khác, nhu cầu của người tiêu dùng là rất đa dạng, phong phú Để đáp ứng nhucầu đó, DNNVV thường đi sâu, cung cấp các sản phẩm dịch vụ phù hợp, đặc biệt lànhững sản phẩm dịch vụ mà DN lớn chưa cung cấp Với quy mô vừa và nhỏ, cácDNNVV dễ dàng thay đổi ngành nghề, cơ cấu mặt hàng, đa dạng về sản phẩm, dịch

vụ cung ứng để có thể thích nghi với sự thay đổi của nền kinh tế nói chung cũngnhư nhu cầu của người tiêu dùng nói riêng Nhờ đó, DNNVV cũng có thể tránhđược những rủi ro do sự thay đổi của môi trường Theo đó, hoạt động cho vay của

NH cũng sẽ phân tán được rủi ro hoặc tránh được những rủi ro do sự biến động củamôi trường khi cho các DNNVV vay vốn

Thành công của DNNVV là nắm bắt được những điều kiện cụ thể của đấtnước về tài nguyên và lao động Các DNNVV rất có lợi thế trong việc tuyển dụnglao động địa phương và tận dụng các nguồn tài nguyên, tư liệu sản xuất sẵn có, pháthuy hết lợi thế vùng kinh tế cho SXKD

Thứ ba, DNNVV có vốn đầu tư ban đầu thấp, chu kỳ kinh doanh ngắn,

hoạt động hiệu quả với chi phí cố định thấp.

Vốn đăng ký của DNNVV là dưới 10 tỷ đồng, do đó để thành lập mộtDNNVV thì không cần đến một lượng lớn vốn đầu tư ban đầu

Hơn nữa, chu kỳ SXKD của DNNVV ngắn nên vòng quay của vốn lưu động

là rất nhanh Nếu DN sử dụng vốn vay NH để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanhthì với khả năng thu hồi vốn nhanh, DN có thể hoàn trả vốn đúng hạn, giúp cho NHchủ động trong việc lập kế hoạch sử dụng vốn kinh doanh của mình, đảm bảo tốc độluân chuyển vốn kinh doanh và mục tiêu lợi nhuận của NH

Thứ tư, khả năng tài chính của DNNVV còn hạn chế.

Trang 19

Đặc trưng của các DNNVV đó là vốn tự có tham gia vào các dự án SXKDthường rất thấp Nếu NH cho vay, rủi ro với NH rất lớn, do đó NH phải yêu cầu cácđiều kiện về tài sản đảm bảo (TSĐB) nghiêm ngặt hơn Tuy nhiên, phần lớn các DNlại thiếu TSĐB Thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay tài sản gắnliền với đất cho DN gặp nhiều khó khăn, thời gian chờ rất lâu, đặc biệt khi DNchuyển đổi hình thức Vì thế, các DN thường dùng TSĐB cho khoản vay là tài sản

cá nhân, trang thiết bị của chính DN Nhưng tài sản cá nhân thường có giá trị thấpnên không vay được nhiều, tài sản là trang thiết bị nên phần lớn NH còn e ngại vìkhó kiểm soát

Tiếp đến là khả năng tài chính hạn chế, quy mô kinh doanh không lớn nênDNNVV cũng ít có khả năng huy động vốn trên thị trường Chính vì vậy, phần lớncác DNNVV luôn ở trong tình trạng thiếu vốn Điều đó khiến cho khả năng thu lợinhuận của DN bị giới hạn ngay cả khi có cơ hội kinh doanh và có nhu cầu mở rộngsản xuất Với tình trạng đó, khả năng tích lũy của DNNVV cũng bị hạn chế

Thứ năm, Trình độ khoa học – công nghệ trong các DNNVV còn lạc hậu.

Xuất phát từ nguồn vốn nhỏ bé, quy mô đầu tư ban đầu không lớn nên trình độkhoa hoc - công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin của các DNNVV thường rấtlạc hậu Số ít các DN được trang bị công nghệ hiện đại là các DN liên doanh vớinước ngoài, còn lại hầu hết trình độ khoa học – công nghệ của DNNVV ở Việt Namlạc hậu từ 20 – 50 năm so với các nước trong khu vực Thêm vào đó, các DNNVVrất khó tiếp cận được với các nguồn vốn tín dụng trung, dài hạn cần thiết để đổi mớicông nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm DNNVV cũng rất thiếunhững thông tin cần thiết về thị trường công nghệ, khó tiếp cận được với các dịch

vụ tư vấn có tính chất hỗ trợ trong việc lựa chọn những công nghệ thích hợp Mặtkhác, việc nhập khẩu máy móc và thiết bị chịu thuế suất cao nên gây khó khăn chocác DNNVV

Thứ sáu, chất lượng nguồn nhân lực của các DNNVV còn yếu kém.

Để tồn tại và phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các

DN phải có đội ngũ lao động với trình độ chuyên môn và tay nghề cao Tuy nhiên,

Trang 20

đây lại là một trong những hạn chế lớn nhất tại hầu hết các DNNVV do cácDNNVV thường tận dụng lao động thay thế cho máy móc, đặc biệt là với các nước

có nguồn lao động dồi dào và nhân công rẻ như nước ta Mặt khác, ban lãnh đạoDNNVV vừa là người quản lý DN vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độchuyên môn hóa trong quản lý không cao

Phần lớn những người chủ DN này đều không được đào tạo qua một khóaquản lý chính quy nào, thậm chí chưa qua một khóa đào tạo nào Do đó, khả năngtiếp cận và áp dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật tiên tiến vào SXKD cũng nhưhoạch định chiến lược phát triển, mở rộng thị trường của DNNVV thường rất hạnchế Nhiều DN coi đào tạo là chi phí, vì thế rất ít DN có kế hoạch phát triển nguồnnhân lực một cách chính thức, đặc biệt nâng cao năng lực chuyên môn cho nhữngcán bộ chủ chốt có ảnh hưởng đến năng lực quản lý - điều hành và khả năng cạnhtranh của DN

Thứ bảy, các DNNVV phân bố phân tán, hiệu quả hoạt động chưa cao.

Với số lượng DNNVV nhiều, hoạt động trên tất cả các lĩnh vực kinh tế nhưnglại thiếu tập trung, các DN phân bố khắp các vùng miền, hoạt động của cácDNNVV diễn ra nhỏ lẻ, manh mún, thiếu sự liên kết hỗ trợ nhau Do đặc điểm vốn

ít, vốn phục vụ cho SXKD của chính DN đã khó nên việc liên doanh, liên kết lạicàng khó khăn hơn Vì thế, có thế nói rằng quy mô nhỏ, phân tán là hạn chế, bất cậplớn nhất của các DNNVV ở nước ta, từ đó chi phối đến nhiều yếu kém khác như :sức cạnh tranh thấp, hiệu quả kinh doanh không cao, lao động thiếu tính ổn định vàbền vững lâu dài

Thứ tám, khả năng cạnh tranh cũng như tiếp cận thị trường của DNNVV còn thấp.

Có thể thấy là đại đa số các DN đang hoạt động trong tình trạng không đủ vốncần thiết Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh cũng như nănglực cạnh tranh, khả năng tiếp cận thị trường của DNNVV trên thị trường trong nước

và quốc tế Mặt khác, hiệu quả của công tác nghiên cứu thị trường còn hạn chế vàyếu kém, nhiều thị trường tiềm năng chưa được khai thác, nhiều DN đã phải chịu

Trang 21

thua lỗ lớn và mất thị trường do không đi sâu vào nghiên cứu thị trường Nhiều DN

đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác nghiên cứu thị trường và đã tiếnhành nghiên cứu, song vốn ít, năng lực tìm kiếm, khai thác thông tin thị trường củađội ngũ nhân viên còn yếu cũng như chưa được tổ chức một cách khoa học nênchưa hiệu quả Hoạt động nghiên cứu thị trường của các DN chưa được tổ chức mộtcách khoa học, DN còn rất hạn chế trong việc sử dụng công nghệ thông tin trongnghiên cứu thị trường Vì thế, các thông tin sơ cấp về thị trường không có đủ chi phícũng như công cụ để thu thập, dẫn đến tình trạng đa số các DN kinh doanh thụđộng, không chắc chắn

1.2.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp

nhỏ và vừa

1.2.2.1 Đặc điểm quan hệ tín dụng giữa DNNVV và NHTM

Xuất phát từ đặc điểm của các DNNVV như quy mô vốn và tài sản nhỏ

bé, sổ sách và báo cáo kế toán không rõ ràng minh bạch, sử dụng công nghệ lạc hậutrong sản xuất kinh doanh; trình độ tay nghề công nhân viên cũng như trình độquản lý của chủ doanh nghiệp còn ở mức thấp quan hệ tín dụng giữa DNNVVvới các NHTM có những đặc điểm sau đây :

Về quy mô hợp đồng cho vay: quy mô khoản vay thường nhỏ nếu tính trênbình quân một DN, nhưng NH vẫn phải thực hiện các thủ tục cho vay bao gồm tất

cả các công đoạn như tìm hiểu thông tin về khách hàng, thẩm định trước khi chovay… làm tăng chi phí vay

Về thời hạn cho vay : chủ yếu là vay ngắn hạn, trung hạn

Về đảm bảo tín dụng: hầu hết các DNNVV phải có tài sản đảm bảo khi vayvốn các NH thương mại Tuy nhiên, khả năng tài chính của DNNVV bị hạn chế, cụthể là vốn tự có thấp, giá trị tài sản đảm bảo nhỏ do đó khi gặp khó khăn thì dễ bịmất tính thanh khoản, dẫn đến việc thu hồi nợ vay của NH gặp khó khăn

Về mục đích sử dụng vốn vay: chủ yếu sử dụng vốn để bổ sung vốn lưu động,nhiều DNNVV còn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vốn vay cho mục đích

cá nhân và gia đình làm nảy sinh các rủi ro mất vốn của NH

Trang 22

Về lãi suất: DNNVV ít có cơ hội thương lượng về lãi suất mà phải trả theo lãisuất ấn định của NHTM do DNNVV chưa có sự tín nhiệm cao từ các NH Hơn nữa,

DN còn phải trả cả chi phí của tất cả các thủ tục cho vay dẫn tới hệ quả là lãi suấtcho vay thực tế của DNNVV thậm chí còn cao hơn lãi suất cho vay các DN lớn.Trong khi các DNNVV mới là đối tượng cần sự hỗ trợ lãi suất do còn nhiều khókhăn về vốn

Do đặc thù kinh doanh, các DNNVV có quan hệ trao đổi, mua bán với bạnhàng liên tục, số lượng DN nhiều, nhu cầu vay vốn lớn nên số lượng các món vaynhiều, mỗi món hàng có giá trị không nhiều nhưng do nhu cầu vay vốn nên DN cóthể tạo nhiều tài khoản riêng biệt tại NH, gây nhiều khó khăn trong việc quản lý cáctài khoản cho vay của cán bộ tín dụng Vì thế mà cho vay đối với DNNVV đòi hỏicán bộ tín dụng phải là người có kinh nghiệm, có cách sắp xếp, quản lý các mónvay một cách hợp lý, hạn chế sai sót gây ảnh hưởng đến chất lượng cho vay

Các DNNVV thường kinh doanh dựa vào mối quan hệ quen biết và manh múnnên NH khó phát hiện được rủi ro trong hoạt động kinh doanh của DN khi dã giảingân Vốn chủ sở hữu thấp, năng lực quản lý còn yếu, DN còn rất hạn chế trongviệc đưa ra phương án sản xuất kinh doanh có tính khả thi cao, các báo cáo tài chínhkhông minh bạch, không đủ sức thuyết phục các NH Tình trạng thông tin bất cânxứng làm cho NH không nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện vàđầy đủ khiến cho NH ít tin tưởng giao vốn cho DN hoặc mang đến rủi ro cho NHkhi quyết định cho vay

1.2.2.2 Vai trò của vốn vay ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hoạt động tín dụng của NH có vai trò đặc biệt quan trọng, không chỉ là mộttrong những yếu tố quyết định sự thành bại của DN mà còn quyết định sự tồn tại vàphát triển của DN Hiện nay các DNNVV đang gặp khó khăn về vốn, do đa phầnDNNVV có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, lại luôn trong tình trạng ‘ khát vốn’

để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, cải tiến trang thiết bị, máy móc mới.Nhưng nguồn vốn huy động từ các dự án, hay nguồn vốn tài trợ của nước ngoài làrất hiếm, hơn nữa vốn huy động từ thị trường chứng khoán thì các DNNVV thường

Trang 23

không đủ điều kiện Chính vì vậy, DNNVV chỉ có thể tiếp cận nguồn vốn là vốnvay từ các NHTM để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển DNtrong tương lai Điều đó khẳng định hoạt động tín dụng của các NHTM đóng vai tròrất quan trọng đối với DNNVV thể hiện trên các khía cạnh sau :

Thứ nhất, vốn vay NH góp phần đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV được liên tục và tạo điều kiện mở rộng sản xuất.

Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các DN phải luôn cải tiến kỹ thuật, đadạng hóa sản phẩm, đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị để tồn tại, đứng vững vàphát triển trong cạnh tranh Trên thực tế không một DN nào có thể đảm bảo đủ100% vốn cho nhu cầu SXKD Do đó, DN thường phải huy động nguồn vốn từ cácNHTM Vốn vay của NH góp phần thúc đẩy, tạo điều kiện cho hoạt động SXKDcủa DN được liên tục và mở rộng Đặc biệt, trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàncầu hiện nay, các DNNVV phải đối mặt với rất nhiều khó khăn thì vốn vay NHcàng có ý nghĩa, giúp DN duy trì sản xuất

Thứ hai, vốn vay NH góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNNVV.

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường Do đó, muốn tồntại và phát triển, các DN phải chiến thắng trong cạnh tranh Đặc biệt, đối với cácDNNVV, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranhtrước các DN lớn trong nước và quốc tế là một vấn đề khó khăn Xu hướng hiện naycủa các DN này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộngsản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng cường sức cạnh tranh Tuy nhiên, để cómột lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khảnăng tích lũy thấp thì phải mất rất nhiều năm mới thực hiện được, và khi đó cơ hội

để đầu tư phát triển không còn nữa Như vậy, để có thể đáp ứng kịp thời cơ hội đầu

tư, các DNNVV chỉ có thể tìm đến tín dụng của NH Chỉ có vốn vay từ NH mới cóthể giúp DN thực hiện được mục tiêu của mình là mở rộng phát triển hoạt độngSXKD, chiếm lĩnh thị trường cạnh tranh

Trang 24

Thứ ba, vốn vay NH góp phần nâng cao khả năng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn của DNNVV.

Thực tế, các NH thường chỉ cấp vốn tín dụng cho các DN kinh doanh có hiệuquả, khả năng tài chính lành mạnh đủ đảm bảo trả nợ Do đó, các DN muốn vay vốn

NH phải có phương án SXKD khả thi Không chỉ thu hồi đủ vốn, các DN còn phảitìm cách sử dụng vốn vay có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suấtlợi nhuận phải lớn hơn lãi suất NH thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi Trongquá trình cho vay, NH thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộccác DN phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả

Thứ tư, vốn vay NH góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNNVV.

Trong nền kinh tế thị trường hiếm có DN nào dùng vốn tự có để sản xuất kinhdoanh Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để DN tối ưu hóa hiệu quả sử dụngvốn Đối với DNNVV, do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để mở rộngSXKD là rất khó khăn và nếu có sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm sẽ khóđược thị trường chấp nhận Để đạt hiệu quả, DN phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kếtcấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại mứcgiá vốn bình quân rẻ nhất

1.3 Hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Việc mở rộng cho vay song song với nâng cao chất lượng hiệu quả cho vay có

ý nghĩa lớn và là vấn đề sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của một Ngân hàng

1.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay

Bất cứ một chủ thể kinh tế nào hoạt động trên thị trường đều mong đạt đượchiệu quả cao Vậy hiệu quả là gì ?

Theo P Samerelon và W Nordhaus thì ‘ Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hộikhông thể tăng sản lượng một loạt hàng hóa mà không cắt giảm được một loạt sảnlượng hàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sảnxuất của nó’ Một số quan điểm khác lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác địnhbởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Điển hình

Trang 25

cho quan điểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông : ‘ Tính hiệu quả được xácđịnh bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh’ Đây

là quan điểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệuquả kinh tế của quá trình kinh tế Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thểthấy bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực

để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánhtrình độ và khả năng đảm bảo thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế - xãhội nhất định với chi phí nhỏ nhất

Các chỉ tiêu hiệu quả phụ thuộc rất lớn vào mục tiêu của DN do đó tính chấthiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau.Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt động sảnxuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động của DN là lợi nhuận và các chỉ tiêu

về doanh lợi Xét về tính hiệu quả trước mắt thì hiệu quả phụ thuộc vào các mụctiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi Để thực hiện mục tiêu lâu dài baotrùm của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại lạikhông đạt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất

và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộngthị trường cả về chiều sâu lẫn chiều rộng… do đó mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây vềlợi nhuận là không cao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề racủa doanh nghiệp là cao, doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả Như vậy cácchỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trước mắt có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu quảlâu dài nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài.Tương tự, hoạt động cho vay của mỗi NHTM cũng cần đem lại hiệu quả cao Hiệuquả cho vay có thể xem là hiệu quả của các khoản vay mà NH cung cấp cho KH củamình Những khoản vay của NH được coi là có hiệu quả phải đáp ứng được rấtnhiều tiêu chí của các chủ thể tham gia hoạt động này, bao gồm: NHTM, các DN vànền kinh tế

Trang 26

- Đối với các NHTM: một khoản vay có hiệu quả phải góp phần thực hiệnmục tiêu trong từng thời kỳ của NHTM đó, có thể là thu lãi, tăng thị phần hoặc cơcấu lại cấu trúc các khoản tín dụng Tuy nhiên điều kiện tiên quyết là khoản vaytrước mắt phải đảm bảo hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, có nghĩa là mức độ an toàncủa khoản vay là rất quan trọng.

- Đối với các DN: một khoản vay có hiệu quả phải là khoản vay đáp ứngđược đầy đủ nhu cầu về vốn, thời gian cho hoạt động SXKD của DN, giúp DNthu được lợi nhuận, bù đắp chi phí bỏ ra Đồng thời, khoản vay đó phải được trả NHđầy đủ và đúng hạn

- Đối với toàn bộ nền kinh tế: hoạt động cho vay có hiệu quả khi nó góp phầnthúc đẩy SXKD phát triển, tạo ra sự ổn định, lưu thông tiền tệ Khoản vay hiệu quảcòn phải được xem xét ở những yếu tố như công ăn việc làm, lợi ích xã hội,… củachính khoản vay đó đem lại hoặc thực hiện các chính sách của Nhà nước như thayđổi cơ cấu ngành, vùng

Trong phần này của luận văn, người viết đề cập sâu đến hiệu quả kinh tế củahoạt động cho vay trên góc độ NHTM

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay

1.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính

Đây là nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay trên cơ sở pháp lý; việc tuânthủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ của NHTM; việc thực hiện theo đúng cam kếttrong hợp đồng cho vay (hợp đồng tín dụng)

Chấp hành các quy định pháp lýHoạt động cho vay có hiệu quả nếu chấp hành đúng pháp luật của Nhànước, các quy chế cho vay, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và NHNN và cácvăn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, luôn tuân thủquy chế cho vay, quytrình nghiệp vụ cho vay của từng NHTM Từ những đặc điểm riêng có của mình,hầu hết các NH đều nghiên cứu và đưa ra các quy chế cho vay phù hợp nhất Cụ thể

là các NH lập ra sổ tay tín dụng, trong đó đưa ra các khái niệm, quy định, quy trình

và các hướng dẫn cụ thể dành cho các cán bộ NH Các quy định trong quy trình cho

Trang 27

vay được áp dụng cụ thể cho từng trường hợp xin vay ở mỗi NHTM là nhằm thựchiện việc cho vay có hiệu quả Do vậy, việc tuân thủ những quy trình là một điềukiện quan trọng, tiền đề của một khoản cho vay có hiệu quả.

Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng cho vayKhi tiến hành hoạt động cho vay, NH và khách hàng sẽ lập nên một hợp đồngtín dụng Trong hợp đồng tín dụng sẽ quy định chi tiết về các yếu tố quan trọng nhưthời hạn vay, mục đích sử dụng vốn vay, số tiền vay, phương thức hoàn trả gốc, trả lãi

và được thể hiện ở dạng những cam kết Một khoản vay được coi là có hiệu quả khi nóđược thực hiện đúng những cam kết đã kí trong hợp đồng tín dụng

Các nhóm chỉ tiêu định tính trên đây đã có thể phản ánh một phần của hiệuquả cho vay Đây là những chỉ tiêu gần như bắt buộc phải có để một khoản cho vayđược coi là có hiệu quả Tuy vậy, muốn xem xét cụ thể, cẩn thẩn và toàn diện thìchúng ta cần phải xét đến các: chỉ tiêu định lượng

1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

Nhóm chỉ tiêu định lượng phản ánh mặt lượng của khoản vay, thông quaviệc phân tích các chỉ tiêu, tính toán và so sánh DNNVV cũng là một trong cácloại hình doanh nghiệp nên việc đánh giá hiệu quả cho vay DNNVV cũng sẽ căn

cứ vào các chỉ tiêu như khi đánh giá hiệu quả cho vay DN Có nhiều chỉ tiêuphản ánh hiệu quả, luận văn đưa ra các chỉ tiêu về hiệu quả cho vay gồm:

Tổng dư nợ và cơ cấu dư nợ cho vay

Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền NH cấp cho nền kinh tếtại thời điểm Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của NH yếu kém, không có khảnăng mở rộng, khả năng tiếp thị NH kém, trình độ cán bộ thấp Mặc dù vậy, không

có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả cho vay càng cao bởi vì đằng saunhững khoản tín dụng đó còn những rủi ro tín dụng mà NH phải gánh chịu

Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô cho vay của NH, uy tín của NH đối với

DN Tổng dư nợ cao và tăng trưởng qua từng thời kỳ cho thấy NH đã tạo được uytín đối với khách hàng, đã và đang mở rộng thị phần và có khả năng tiếp thị khách

Trang 28

hàng tốt Đồng thời, tổng dư nợ của NH tăng đồng nghĩa với việc mang lại nhiềuthu nhập cho NH

Cơ cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ NHthường đánh giá cơ cấu dư nợ theo thời hạn ( ngắn hạn, trung hạn và dài hạn), cơcấu dư nợ theo ngành nghề, cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế ( DNNN, DN tưnhân, cá nhân ) Phân tích cơ cấu dư nợ sẽ giúp NH biết được NH cần đẩy mạnhcho vay theo loại hình nào để cân đối với thực lực của NH Cơ cấu dư nợ khi sosánh với cơ cấu nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vay nào lànhiều nhất Cơ cấu dư nợ của mỗi NH phụ thuộc vào nhiều yếu tố đặc biệt phụthuộc vào cơ cấu nguồn vốn huy động, định hướng hoạt động kinh doanh của NH Khi đánh giá chỉ tiêu dư nợ cho vay DNNVV, luận văn phân tích dư nợ chovay DNNVV trong tổng dư nợ, đánh giá cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo thờihạn, so sánh với các loại hình DN khác để cho thấy quy mô NH đầu tư cho vay loạihình DNNVV là cao hay thấp, NH đang tập trung cho vay theo thời hạn nào

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng vốn (%) =

Tổng dư nợ cho vay

x 100%Tổng nguồn vốn huy động

Phân tích dư nợ cho vay trong tổng nguồn vốn là việc xem xét đánh giá tỷtrọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân NH cũng như đòi hỏi

về vốn của nền kinh tế Nếu tỷ lệ này quá thấp chứng tỏ NH đang lãng phí nguồnvốn, tức nguồn vốn chưa được sử dụng một cách tối ưu, nếu NH sử dụng vốn chovay quá mức ( tức hiệu suất sử dụng vốn quá cao) thì phải chịu rủi ro thanh khoản.Chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của NH, phản ánh

NH đã sử dụng hết khả năng của mình hay chưa Trên cơ sở đó NH có thể quyếtđịnh quy mô, tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo antoàn vốn cho vay, vừa có thể mở rộng cho vay thu lại lợi nhuận cao nhất có thể Chovay DNNVV có hiệu quả hay không cần xem xét tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV

Trang 29

trong tổng nguồn vốn NH và tỷ trọng dư nợ cho vay trong nguồn vốn huy động từDNNVV

Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động cho vay

Mức độ sinh lời từ hoạt động cho vay và tỷ lệ lợi nhuận thu được từ hoạt độngnày trong tổng lợi nhuận của NH là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánhhiệu quả cho vay đối với DN Khi xem xét hoạt động cho vay của một NH có hiệuquả hay không người ta thường xem xét trước tiên đến các chỉ tiêu này Chỉ tiêumức sinh lời và tỷ lệ lợi nhuận được tính như sau:

Tỷ lệ sinh lời (%) =

Lợi nhuận cho vay

x 100%Tổng dư nợ cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh cứ mỗi đồng vốn dư nợ cho vay thì sinh ra được baonhiêu đồng lợi nhuận cho NH Chỉ tiêu này càng cao có nghĩa là lợi nhuận thu về từhoạt động cho vay của NH là cao, hiệu quả cho vay là tốt

Tỷ lệ lợi nhuận (%) = Lợi nhuận cho vay x 100%

Tổng lợi nhuận của NHChỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng lợi nhuận thu được từ cho vay trong tổng lợinhuận của NH

Chỉ tiêu về lợi nhuận sẽ phản ánh hiệu quả trong thời gian gần nhất của hoạtđộng cho vay Các chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ lợi nhuận từ hoạt động cho vayđối với DNNVV là tốt

Chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ xấu.

Chỉ tiêu tiếp theo đánh giá hiệu quả cho vay của NHTM là chỉ tiêu nợ quá hạn

và nợ xấu Đây là những chỉ tiêu phản ánh rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, giúpđánh giá đầy đủ kết quả hoạt động của Ngân hàng

- Nợ quá hạn.

Chỉ tiêu này phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo khi người đivay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho NH đúng thời hạn Về cơbản, nó là kết quả của sự không sẵn lòng trả nợ của khách hàng vay vốn, hoặckhông có khả năng thực hiện hợp đồng để giảm bớt dư nợ hay toàn bộ khoản vay

Trang 30

như đã thoả thuận, cá biệt có cả âm mưu chiếm dụng vốn của NH Nợ quá hạn luônxuất hiện ở bất cứ nơi đâu có hoạt động vay mượn diễn ra.

Hoạt động cho vay của NH luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro do chịu sự tác động củanhiều nhân tố, trong đó có những nhân tố tác động nằm ngoài tầm kiểm soát củachính NH và khách hàng Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh NH nợ quá hạn có thểxuất hiện bất cứ thời điểm nào Khi đó NH phải kiểm soát, duy trì tỷ lệ nợ quá hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong tổng dư nợ cho vay của NH thì có bao nhiêu % là

nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn càng thấp càng tốt Tỷ lệ nợ quá hạn tỷ lệ nghịch vớihiệu quả cho vay của NH Tỷ lệ nợ quá hạn cao tương đương với khả năng mất vốn

NH lớn và do đó, hiệu quả hoạt động cho vay thấp và ngược lại Thực tế rủi ro trongkinh doanh là không thể tránh khỏi nên NH thường chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạnnhất định được coi như là một giới hạn an toàn Khi tỷ lệ này vượt quá giới hạn chophép đó thì nó thể hiện sự yếu kém của hoạt động cho vay Mức giới hạn ở mỗiquốc gia là khác nhau

Chỉ tiêu “Khách hàng có nợ quá hạn”

Tỷ lệ KH có nợ quá hạn(%) =

Tổng số KH nợ quá hạn

x 100%Tổng số KH có dư nợ

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 khách hàng vay vốn thì có bao nhiêu khách đãquá hạn Nếu tỷ lệ này cao, phản ánh chính sách cho vay của NH là không hiệu quả.Ngoài ra nếu chỉ tiêu này thấp hơn chỉ tiêu “ Nợ quá hạn” cho thấy nợ quá hạn tậptrung vào những khách hàng lớn; ngược lại, nếu chỉ tiêu này cao hơn chỉ tiêu “ Nợquá hạn”thì nợ quá hạn tập trung vào những khách hàng nhỏ

- Nợ xấu.

Tỷ lệ nợ xấu ( % ) = Tổng nợ xấu x 100%

Trang 31

Tổng dư nợ

Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu đểphân tích thực chất tình hình chất lượng khoản vay tại NH Tổng nợ xấu của NHbao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậychỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng khoản cho vay tại NH, đồngthời phản ánh khả năng quản lý của NH trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của

NH đối với các khoản vay

Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của NH lúc này khôngcòn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc NH Nhà nước ban hànhquy định về phân loại nợ, trích lập dự và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụngtrong hoạt động NH của tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng có chính sách dự phòngrủi ro được NH Nhà nước chấp thuận thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng

+ Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn - Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180ngày) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năngthu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá

là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc + lãi

+ Nhóm 4 (nợ nghi ngờ - các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày) baogồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao

Trang 32

+ Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn - Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày)bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khồn còn khả năng thuhồi, mất vốn.

Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ quy định như sau:

Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100%.Với các phân loại nợ như trên thì nợ xấu sẽ thuộc nhóm 3,4,5; nợ quá hạnthuộc nhóm 2,3,4,5 Như vậy hiệu quả cho vay phụ thuộc vào tỷ trọng các nhóm nợ,

NH nào có tỷ trọng nhóm nợ 2,3,4,5 đặc biệt là nhóm 3,4,5 càng cao thì hiệu quảcho vay càng thấp và ngược lại

Theo TT 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của NH Nhà nướcquy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng,chi nhánh NH nước ngoài, từng tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ tối thiểu 9% giữavốn tự có riêng lẻ so với tổng tài sản có rủi ro riêng lẻ và các chi nhánh của NHnước ngoài cũng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9%

Số khách hàng được vay vốn

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng của NH qua các thời kỳ, chothấy khả năng thu hút khách hàng của NH trong thời gian qua Khách hàng làDNNVV của một NH thường lớn nhưng dư nợ cho vay một món vay không caobằng KH là DN lớn Khi xem xét quy mô KH, luận văn đánh giá qua việc kết hợpđánh giá chất lượng khoản vay và số lượng KH

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

1.4.1 Các nhân tố từ phía NH

Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức là cách thức bố trí xây dựng các phòng ban chuyên trách Nếucông tác tổ chức của NH được cụ thể hóa và được sắp xếp một cách khoa học,không chồng chéo và có mối liên hệ giữa các phòng ban trên cơ sở tôn trọngnguyên tắc tín dụng sẽ làm tăng hiệu quả công việc, đáp ứng kịp thời nhu cầu KH,theo dõi quản lý tốt các khoản vốn huy động, cho vay Hiệu quả cho vay chịu nhiều

Trang 33

ảnh hưởng từ công tác quản lý khoản tín dụng của NH Vì thế, cơ cấu tổ chức làmột nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay.

Chính sách, hệ thống văn bản hướng dẫn hoạt động cho vay của NH

Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của NHTM Chính vì tầm quan trọngcủa nó, hoạt động này cần phải được thực hiện theo một chính sách rõ ràng, đó làchính sách cho vay Chính sách cho vay bao gồm các yếu tố giới hạn mức tín dụng,

kỳ hạn của khoản tín dụng, lãi suất cho vay, các phương thức cho vay, tài sản đảmbảo, hướng giải quyết phần tín dụng vượt giới hạn, các khoản vay có vấn đề…Chính sách cho vay cần được xây dựng một cách hợp lý, linh hoạt Vì nếuchính sách được thực hiện một cách quá cứng nhắc thì NH rất khó có thể thực hiệnđược hoạt động cho vay, giảm tính cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng Vớimức lãi suất đa dạng cho từng loại hình vay và kỳ hạn phù hợp với phương ánSXKD của DN sẽ làm tăng tính hiệu quả của khoản vay

Mặt khác, mỗi NHTM cũng sẽ có một chính sách cho vay riêng, phù hợp với

cơ cấu, mục tiêu của mình trong từng giai đoạn kinh doanh

Quy trình cho vay

Quy trình cho vay quy định các bước cần thiết phải thực hiện trong quátrình cho vay, thu nợ, bảo đảm an toàn vốn vay Quy trình cho vay bắt đầu từ việcphân tích nhu cầu cho đến khi thu hồi đủ nợ vay gồm cả vốn gốc và lãi

Nhằm đảm bảo hoạt động cho vay được tiến hành một cách khoa học theo mộttrình tự hợp lý, trên cơ sở đó hạn chế tối đa rủi ro khi cấp tín dụng, tiết kiệm thờigian chi phí, tránh phiền hà… các NH thương mại thường xây dựng quy trình chovay phù hợp với năng lực của mình Trên thực tế, mỗi NH có thể xây dựng chomình một quy trình cho vay riêng- sổ tay tín dụng, phù hợp với đặc điểm tình hìnhcủa mình nhưng về cơ bản nội dung quy trình cấp tín dụng gồm: phân tích các yếu

tố tín dụng, ký kết hợp đồng bảo đảm, ký hợp đồng tín dụng, giải ngân và kiểmsoát trong khi cho vay, thu nợ và giải quyết NQH Những khâu trên cần được kếthợp thống nhất, thuận tiện và gọn nhẹ nhằm đảm bảo hoạt động cho vay đạt hiệuquả cao, từ đó xây dựng được uy tín đối với khách hàng

Trang 34

Trong quy trình cho vay, công tác thẩm định có thể được coi là khâu quantrọng nhất ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động cho vay Công việc này đòi hỏi tínhchính xác, chặt chẽ nhưng cũng phải rất linh hoạt, nhạy cảm nghề nghiệp để tránhphần nào những quyết định sai lầm.

Công tác kiểm tra, kiểm soát trong và sau khi cho vay

Quá trình này giúp NH có thể nắm bắt được tình hình của khách hàng,theo dõi xem họ có sử dụng vốn đúng mục đích hay không và hiệu quả sử dụng củakhoản vay đó Qua đó, NH có thể dự đoán được mọi tình hình xung quanh vốn vaycủa mình hoặc NH cũng có thể phát hiện được những dấu hiệu sai trái, bất hợppháp để từ đó có biện pháp ngăn ngừa và xử lý, quản trị được rủi ro nội tại trongquản trị danh mục cho vay của chính NH Có như vậy, hiệu quả cho vay mới đượcnâng cao

Chất lượng cán bộ tín dụng

Chất lượng CBTD thể hiện ở trình độ nghiệp vụ, khả năng giao tiếp, kiến thứctổng hợp, trách nhiệm với công việc và cả vấn đề đạo đức của CBTD Trong mắtcủa khách hàng, CBTD chính là hình ảnh của NH Vì vậy, khả năng giao tiếp tốtcủa họ sẽ tạo niềm tin và sự hài lòng đối với khách hàng, giúp họ nhận thức sâu sắchơn về hình ảnh của NH Trình độ nghiệp vụ là yếu tố quan trọng nhất vì nó đảmbảo quá trình thực thi nhiệm vụ nhanh chóng, chính xác và linh hoạt trong mọi tìnhhuống khi cho vay Thêm vào đó, những hiểu biết mang tính tổng hợp sẽ tạo điềukiện cho CBTD thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt là trong khâu thẩm định.Hoạt động cho vay là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất của NH, và mộttrong những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng chính là sự thiếu trách nhiệm vàđạo đức kém của CBTD Vì thế có thể nói, con người luôn là yếu tố quan trọngtrong quá trình phát triển của các NHTM

Trang 35

huy động được nhiều vốn mà không cho vay hết được số đó sẽ dẫn đến tình trạng

“ứ đọng vốn” trong khi NH vẫn phải trả chi phí cho nguồn vốn đó Điều này sẽ ảnhhưởng tới thu nhập của NH Mặt khác, hiệu quả biểu hiện mối quan hệ giữa chi phí

bỏ ra và kết quả đạt được Vì thế, hiệu quả cho vay liên quan tới mối quan hệ giữanguồn vốn huy động và doanh số cho vay

Hệ thống thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng là một nhân tố vô cùng quan trọng nhằm góp phần đảm bảo

an toàn đối với hoạt động cho vay của NH trước những rủi ro có thể phát sinh từphía khách hàng hoặc biến động thị trường Việc duy trì nghiệp vụ thông tin tíndụng giúp tạo lập cơ sở dữ liệu tập trung về khách hàng để phục vụ cho quá trìnhcấp tín dụng, phân tích và quản lý tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng Hệ thống thông tintín dụng giúp tìm kiếm và phát hiện sớm các khoản tín dụng có vấn đề và đánh giáđúng mức độ rủi ro của các khoản nợ, đồng thời tiên liệu trước khả năng một khoản tíndụng có thể chuyển sang nợ xấu Bên cạnh đó, hệ thống thông tin tín dụng còn là căn

cứ để xây dựng chiến lược, chính sách cho vay và chiến lược quản lý rủi ro tín dụngtrong từng thời kỳ đối với từng nhóm khách hàng Thông tin tín dụng phải đầy đủ, kịpthời, trung thực, khách quan, phải nhất quán và bảo mật Chất lượng thông tin càng caothì khả năng phòng ngừa rủi ro càng lớn, hiệu quả cho vay càng cao

Cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ NH

Cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ của mỗi NH cũng là một trong nhữngyếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay Đó là các công cụ, dụng cụ, phương tiệnphục vụ cho việc quản lý, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và tạo điều kiện thuậntiện và thoải mái trong quá trình thực hiện giao dịch với khách hàng Từ đó giúp

NH thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả hơn Mặt khác, một

NH với cơ sở vật chất bề thế, hiện đại cũng tạo được lòng tin và ấn tượng tốt tronglòng khách hàng đến với mình

1.4.2 Các nhân tố từ phía DNNVV

Phương án sản xuất kinh doanh của DN

Chất lượng của việc sử dụng vốn phụ thuộc khá lớn vào phương án SXKD của

DN và là một chỉ tiêu quyết định hiệu quả hoạt động cho vay của NH Một dự án mà

Trang 36

phương án kinh doanh không khả thi, khả năng tạo lợi nhuận thấp thì rất khó được NHcấp vốn, và nếu được cấp vốn thì DN cũng không thể sử dụng vốn vay đó đạt hiệu quảcao Ngược lại, phương án kinh doanh tốt sẽ cho lợi nhuận cao để DN vừa đủ tiền trangtrải cho chi phí vay vốn NH, vừa có một lượng vốn lớn để tái đầu tư.

Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Công việc quan trọng trong thẩm định dự án cho vay của NH chính là thẩmđịnh năng lực tài chính của DN DN vay vốn có tiềm lực tài chính mạnh thì mới đủkhả năng kinh doanh hiệu quả và trả nợ đúng hạn cho NH Ngược lại, với DN cótiềm lực tài chính yếu thì NH có thể gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ, ảnh hưởngxấu tới hiệu quả cho vay của NH

Năng lực quản lý, điều hành của chủ doanh nghiệp

Người điều hành đóng vai trò quyết định đối với sự thành bại của DN Một

DN được quản lý, điều hành tốt sẽ hoạt động hiệu quả và có lãi, nên dễ dàng đượccác NH cho vay vốn vì mức độ rủi ro thấp và ngược lại

Thiện chí của doanh nghiệp trong việc trả nợ ngân hàng

Đây là một nhân tố có ảnh hưởng lớn tới chất lượng của khoản vay DN phải

có thiện chí trả nợ thì lúc đó mới cung cấp đầy đủ và trung thực mọi thông tin vềtình hình hoạt động kinh doanh của DN mình, cũng như là sử dụng vốn vay đúngmục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay Chỉ khi DN chịu hợp tác với

NH thì NH mới đảm bảo chất lượng cho vay, nếu không, dù hợp đồng cho vay cóchặt chẽ thế nào thì cũng không thể đảm bảo được an toàn cho khoản vay của NH

1.4.3 Các nhân tố từ môi trường hoạt động

Môi trường kinh tế

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt động kinh tế có liên quan,ràng buộc lẫn nhau Bất kỳ sự biến động nào của một hoạt động kinh tế nào đó cũngảnh hưởng tới việc SXKD của các lĩnh vực còn lại Hơn nữa, hoạt động của NHTM

có thể coi là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Vì vậy, sự

ổn định hay bất ổn, sự tăng trưởng nhanh hay chậm của nền kinh tế sẽ có tác động

Trang 37

mạnh mẽ tới hoạt động của các NH, đặc biệt là hoạt động cho vay cũng như hiệuquả cho vay của NH.

Khi nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định, nhu cầu vay vốn NH là rất lớn,đồng thời tính an toàn của khoản vay cũng cao Ngược lại, khi nền kinh tế ngừngtrệ, cầu giảm, DN có xu hướng thu hẹp SXKD Chính vì thế, khả năng cho vay của

NH bị hạn chế, các khoản đã cho vay đến hạn khó thu hồi lại được, thậm chí NH cóthể bị mất vốn, dẫn đến hiệu quả cho vay bị ảnh hưởng

Môi trường chính trị - xã hội

Cũng như nhân tố kinh tế, môi trường chính trị - xã hội của một quốc gia có

ổn định, không có hững biểu hiện tiêu cực, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độngSXKD của các DN ổn định và phát triển, đồng thời NH cũng sẽ mạnh dạn hơn vớinhững quyết định cho vay của mình

Môi trường tự nhiên

Trang 38

Đối với các DN hoạt động trong những ngành nghề phụ thuộc nhiều vào cácđiều kiện tự nhiên hay mang tính thời vụ thì sự ảnh hưởng của môi trường tự nhiên

là rất lớn Các yếu tố tự nhiên như thiên tai, hạn hán, mất mùa, động đất, dịchbệnh,… sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho cả DN và NH do việc kinh doanh của DN

bị đình trệ, hiệu quả kinh doanh bị giảm sút, các khoản nợ NH bị trì hoãn, thậm chí

là không trả được, ảnh hưởng tới công tác cho vay của NH

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN

Trang 39

2.1 Phương pháp nghiên cứu chung

Phương pháp nghiên cứu là cách thức, con đường thu thập, xử lý thông tin, sự kiệnnhằm thực hiện nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, ngườinghiên cứu dùng các phương pháp nghiên cứu (cách thức, thủ thuật) để khám phá, tácđộng đến đối tượng phục vụ mục đích nghiên cứu của bản thân

Đề tài sử dụng cách tiếp cận lịch sử và cách tiếp cận hệ thống Cách tiếp cậnlịch sử giúp tìm hiểu lịch sử nghiên cứu, kế thức thành tựu của các nghiên cứu trước

đó, tổng quan tài liệu, các kết quả nghiên cứu, các thông tin quan trọng làm cơ sở đểxây dựng khung lý thuyết ở Chương 1 Cách tiếp cận hệ thống giúp đề tài có thể hệthống hóa các mô hình đã được sử dụng, các yếu tố được đưa vào mô hình phân tích

để có thể xác định mô hình và yếu tố nào là phù hợp nhất, những nhân tố nào ảnhhưởng tích cực nhất đến hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV tại NHTMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam

2.2 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài luận văn

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp bao gồm tất cả những dữ liệu mà tác giả có thể lấy được từsách, báo, tạp trí, internet mà có liên quan đến hiệu quả hoạt động cho vay của NHnói chung và liên quan đến hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại NH TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam nói riêng

Để tìm được nguồn thông tin thích hợp từ tài liệu, người nghiên cứu đã phântích, xem xét nguồn tài liệu và phân tích tác giả Tác giả sẽ thu thập dữ liệu thứ cấp

từ các nguồn tài liệu uy tín và có căn cứ khoa học, ví dụ như các công trình nghiêncứu liên quan trong nước và nước ngoài, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, tạp chí vàbáo cáo khoa học chuyên ngành, tác phẩm khoa học, giáo trình, sách giáo khoa, tàiliệu lưu trữ, số liệu thống kê, thông tin đại chúng.Nghiên cứu tài liệu giúp tìm hiểulịch sử nghiên cứu, kế thừa thành tựu của các nghiên cứu trước đó, tổng hợp đượcthông tin quan trọng như: cơ sở lý thuyết, kết quả nghiên cứu trước đó, quy địnhpháp luật liên quan, số liệu thống kê

Trang 40

Nguồn dữ liệu bên trong : Luận văn tham khảo các quy chế, quy định, cácquyết định liên quan đến cho vay, kết quả công tác cho vay và thu nợ DNNVV quacác tháng, các năm, báo cáo tài chính có kiểm toán, báo cáo thường niên, báo cáokết quả hoạt động kinh doanh của NH, báo cáo nội bộ NH, báo cáo tình hình quảntrị công ty.

Nguồn dữ liệu bên ngoài : Tổng cục thống kê, đánh giá phân tích của các công

ty chứng khoán Luận văn còn sử dụng các Quyết định, quy định, công văn hướngdẫn của NH nhà nước liên quan đến quản lý cho vay, an toàn vốn, nợ xấu… cácthông tin thu thập được từ các sách, báo và tạp chí, thông cáo báo chí khác có tưliệu liên quan đến đề tài nghiên cứu

Ưu điểm của dữ liệu thứ cấp là sẵn có, không tốn thời gian để tìm kiếm và thuthập, có thể tìm kiếm ở tài liệu trong và cả ngoài nước vì không giới hạn về mặt địa

lý, từ đó nguồn dữ liệu rất phong phú và đa dạng để thu thập và sử dụng trong luậnvăn Cơ sở thông tin để tác giả phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động cho vaycủa NH là từ các báo tài chính hợp nhất được kiểm toán qua các năm, các thông cáobáo chí từ nguồn có uy tín nên nguồn dữ liệu thứ cấp là có độ tin cậy Do tính chấtcủa đề tài nghiên cứu về hiệu quả hoạt động cho vay trên góc độ NH cùng với đó là

sự hạn chế về năng lực, thời gian nghiên cứu nên tác giả chú trọng tìm hiểu thôngtin, số liệu qua nguồn tài liệu thứ cấp làm cơ sở khoa học cho đề tài nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu

Luận văn dựa trên cơ sở phân tích lý luận để hiểu bản chất chung của kết quảkinh doanh trong NH và mối liên hệ của nó với đề tài cần nghiên cứu Luận văn căn

cứ vào đặc điểm hoạt động của NH để xây dựng hệ thống chỉ tiêu cho phù hợp.Đồng thời phải xem xét đến khả năng tổng hợp các chỉ tiêu đảm bảo chi phí tối đa,tính khả thi để xác định những chỉ tiêu cơ bản quan trọng nhất Các chỉ tiêu đánhgiá phải phục vụ cho mục đích nghiên cứu, mỗi chỉ tiêu phải có tác dụng nhất định

và có trách nhiệm trong việc biểu hiện rõ nhất mặt lượng cũng như mặt chất của kếtquả sản xuất kinh doanh Cả chỉ tiêu bộ phận, chỉ tiêu chung, lẫn chỉ tiêu nhân tốđều phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung và phương pháp tính, phạm vi nghiên

Ngày đăng: 08/12/2019, 13:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thị Hải, 2012. Nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long. Luận văn thạc sĩ. Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại NH Đầu tư vàPhát triển Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long
3. Nguyễn Văn Lê, 2014. Tăng trưởng tín dụng NH đối với DNNVV ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn. Luận án tiến sĩ. Học viện NH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng tín dụng NH đối với DNNVV ở Việt Namtrong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn
4. Nguyễn Trương Thuần Mẫn, 2012. Mở rộng cho vay DNNVV chi nhánh NH Đầu tư và Phát triển Hải Vân, Đà Nẵng. Luận văn thạc sĩ. Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng cho vay DNNVV chi nhánh NHĐầu tư và Phát triển Hải Vân, Đà Nẵng
7. Phùng Thị Nga, 2012. Chất lượng cho vay đối với DNNVV tại NH Công Thương- CN Nam Thăng Long. Luận văn thạc sĩ. ĐH Kinh tế- Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng cho vay đối với DNNVV tại NH CôngThương- CN Nam Thăng Long
8. Peter Rose, 2004. Giáo trình Quản trị NHTM. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị NHTM
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
9. Nguyễn Thị Như Thủy, 2015. Hiệu quả tín dụng của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam. Luận án tiến sĩ. Học viên chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả tín dụng của NH Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn tỉnh Quảng Nam
10. Nguyễn Văn Tiến, 2012. Giáo trình Quản trị NHTM. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị NHTM
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
11. Võ Đức Toàn, 2012. Tín dụng đối với DNNVV của các NH Thương mại Cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Luận án tiến sĩ kinh tế. Đại học NH TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng đối với DNNVV của các NH Thương mại Cổphần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
12. Nguyễn Văn Tuấn, 2010. Nâng cao chất lượng cho vay tại chi nhánh NH Công Thương Thái Nguyên. Luận văn thạc sĩ. Học Viện NH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng cho vay tại chi nhánh NH CôngThương Thái Nguyên
13. Lê Văn Tư, 2005. Giáo trình Quản trị NHTM. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị NHTM
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
1. Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBS), 2015. Báo cáo phân tích nghiên cứu BIDV Khác
5. NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và một số NHTMCP khác, 2011- 2014. Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo thường niên 2010-2014 Khác
6. NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, 2012-2014. Báo cáo tình hình quản trị công ty 2012-2014 Khác
14. Viện Chiến lược và chính sách Tài chính- Bộ Tài Chính, 2015. Đánh giá doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam qua phân tích bộ chỉ số chính sách hỗ trợ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w