Cùng với sự hội nhập và pháttriển về kinh tế, hệ thống chính sách Thuế cũng đã từng bước được sửa đổi, bổ sunghoàn thiện, phù hợp với thông lệ quốc tế, thể hiện tốt vai trò là công cụ qu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứukhoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trongluận văn đều là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Ánh Ngọc
Trang 4Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Kim Chi, cô giáo
đã hướng dẫn luận văn cho tôi Cô đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúngđắn, nhìn nhận vấn đề một cách khoa học, logic Qua đó giúp cho đề tài của tôi có ýnghĩa thực tiễn và có tính khả thi
Tiếp theo, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ thuế tại Cụcthuế tỉnh Thái Nguyên đã góp ý và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiệnluận văn
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Kinh tế chính trị, Bộphận sau Đại học - phòng Đào Tạo của trường Đại Học Kinh tế - Đại Học Quốc Gia
Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoànthành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã ủng hộ và giúp đỡ cho tôihoàn thành nghiên cứu này.Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡquý báu đó
Thái Nguyên, ngày tháng năm
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ánh Ngọc
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iii
MỞ ĐẦU 1
Thực trạng công tác thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay như thế nào và cần có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới? 4
5 Đóng góp của luận văn 4
CHƯƠNG 1 5
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌCVỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 5 CHƯƠNG 2 33
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
CHƯƠNG 3 38
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 38
CHƯƠNG 4 69
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 69 KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
5 GTGT Giá trị gia tăng
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1.1 Biểu thuế lũy tiến từng phần thuế Thu nhập cá nhân 15
2 Bảng 1.2 Biểu thuế suất toàn phần thuế Thu nhập cá nhân 15
3 Bảng 3.1 Kết quả thu thuế TNCN trên tổng nguồn thu trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên từ năm 2012-2014
42
4 Bảng 3.2 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế theo chức năng
củaCục thuế Thái Nguyên
46
5 Bảng 3.3 Kết quả cấp mã số thuế TNCN giai đoạn 2012- 2014 49
6 Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả khai thuế TNCN giai đoạn 2012
-2014
51
7 Bảng 3.5 Kết quả kiểm tra về thuế TNCN giai đoạn 2012-2014 57
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 2.1 Khung phân tích giải pháp hoàn thiện quản lý thuế
TNCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 34
2 Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức Cục thuế tỉnh Thái Nguyên 44
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Kết quả thu thuế TNCN giai đoạn 2012 -2014 43
2 Biểu đồ 3.2 Kết quả cấp MST TNCN giai đoạn 2012- 2014 49
3 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ các nguồn tìm hiểu thông tin về cấp MST 50
4 Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ đánh giá về hiệu quả sử dụng công nghệ thông
tin của CQCT và NNT có thu nhập từ kinh doanh 53
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)là loại thuế trực thu phổ biến và cơ bảntrong nền kinh tế thị trường Tại Việt Nam, đây là sắc thuế có đối tượng chịu thuế
và đối tượng nộp thuế đông đảo và phức tạp nhất Quản lý thuế nói chung, quản lýthu thuế TNCN nói riêng là một trong những giải pháp quan trọng góp phần cân đốithu, chi ngân sách nhà nước Thuế TNCN từ tiền lương và tiền công ngày càngchiếm tỷ trọng lớn trong nguồn thu NSNN Đặc biệt là ngân sách của một tỉnh miềnnúi như Thái Nguyên
Những năm qua, nền kinh tế của Việt Nam đã từng bước hội nhập và pháttriển cùng các nước trong khu vực và trên thế giới Cùng với sự hội nhập và pháttriển về kinh tế, hệ thống chính sách Thuế cũng đã từng bước được sửa đổi, bổ sunghoàn thiện, phù hợp với thông lệ quốc tế, thể hiện tốt vai trò là công cụ quản lý vàđiều tiết vĩ mô có hiệu quả của Nhà nước đối với nền kinh tế, góp phần giúp Chínhphủ điều hành nền kinh tế vĩ mô, kiểm soát thu nhập của từng bộ phận nhân dân đểhoạch định chính sách phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, an sinh xã hội…cho phùhợp, đồng thời góp phần ổn định nguồn thu ngân sách, quản lý hiệu quả nguồn thuthuế TNCN, đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế Tuynhiên, song hành với điều đó,nhiều loại thuế đã, đang và sẽ cắt giảm theo lộ trìnhcam kết quốc tế làm cho ngân sách các cấp, trong đó có ngân sách tỉnh Thái Nguyên
sẽ hụt thu từ các khoản thuế này Vì vậy, việc hoàn thiện công tác quản lý thuếTNCN để hạn chế các khoản hụt thu ngân sách càng trở nên cấp thiết
Hoạt động quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là một trong nhữngcông tác quan trọng của quản lý tài chính nhà nước Hoạt động này bao gồm nhữngmặt công tác cơ bản như: Quản lý các cá nhân thuộc diện kê khâi, nộp thuế, tínhthuế và các khoản được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế Tuyên truyền,phổ biến đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, quy định pháp luật về thuếTNCN, góp phần nâng cao nhận thức của người dân về tác dụng của Thuế nóichung và thuế TNCN nói riêng đối với sự nghiệp bảo vệ và xây dựng phát triển đấtnước Từ đó nâng cao ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế
Trang 10Thực tế trong thời gian qua, kể từ khi Luật thuế TNCN có hiệu lực từ01/01/2009, các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế đã mở rộng hơn so với pháplệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, ngưỡng chịu thuế thu nhập thấphơn và không phân biệt giữa cá nhân là người nước ngoài hay người Việt Nam Dovậy số lượng NNT có mức thu nhập chịu thuế tăng lên, ngoài ra luật thuế TNCN cótính đến giảm trừ gia cảnh cho bản thân NNT và người phụ thuộc bổ sung một sốtrường hợp miễn thuế, giảm thuế… Tuy nhiên, điều đó cũng tạo thêm rủi ro cho cơquan thuế, ví dụ đối với người làm công ăn lương có thể gian lận thuế bằng cáchkhai báo sai người phụ thuộc hoặc khai báo sai mức thu nhập của thành viên tronggia đình thấp hơn để trở thành người phụ thuộc Đối với hộ kinh doanh, gian lậnthuế thông qua việc che giấu toàn bộ hoặc một phần thu nhập hoặc kê khai khôngtrung thực các khoản chi phí trong hoạt động kinh doanh.
Trong khi đó, việc thanh tra, kiểm tra đối với đối tượng nộp thuế chưa đượcquan tâm đúng mức Đối với người có thu nhập cao chưa bao quát hết thu nhậpthuộc diện chịu thuế và chưa quản lý hết đối tượng nộp thuế thu nhập Trình độ cán
bộ kiểm tra ở địa phương còn hạn chế, khả năng phân tích rủi ro kém dẫn đến kiểmtra tràn lan, không phận tích lựa chọn đúng đối tượng, gây lãng phí thời gian vànguồn lực Đồng thời, khả năng đánh giá các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của cán
bộ thuế không cao, dẫn đến biên bản kiểm tra quyết toán thấp
Trong những năm qua, Cục Thuế Tỉnh Thái Nguyên đã phát huy khá tốt vaitrò của mình trong quản lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiềncông trên địa bàn Cục Thuế và các chi Cục thuế đã tổ chức triển khai thực hiện tốtcác văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNCN Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn cònnhững tồn tại, bất cập, hạn chế trong công tác quản lý Thuế TNCN đối với người cóthu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn Điển hình là cục Thuế tỉnh TháiNguyên vẫn chưa có những biện pháp hữu hiệu để kiểm soát các khoản giảm trừ giacảnh của người nộp thuế, công tác kiểm tra, kiểm soát, khấu trừ tại nguồn có nơichưa chặt chẽ Thêm vào đó, với địa bàn rộng và khối lượng dân cư lớn cũng làmcho công tác quản lý Thuế TNCN trở nên phức tạp hơn
Trang 11Nhận thức rõ việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN nhằm gópphần tránh thất thoát nguồn thu cho NSNN là cấp thiết, kết hợp với những kiến thứcbản thân được học ở lớp Cao học Quản lý Kinh tế của trường Đại học Kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý Thuế Thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp cho mình.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn thực trạng quản lý thuế từ đó tìm
ra những tồn tại và hạn chế đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện côngtác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để hoàn thành mục tiêu đề ra, đề tài tập trung vào một số nhiệm vụ cơ bản sau:
- Tổng quan các tài liệu nghiên cứu, công trình khoa học tiêu biểu liên quanđến luận văn
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về Thuế tại Việt Namnói chung và Thuế TNCN nói riêng
- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia và một số địa phương vềcông tác quản lý Thuế TNCN
- Phân tích, đánh giáthực trạng công tác quản lý thuế TNCN ở tỉnh TháiNguyên nhằm chỉ ra những thành tựu cũng như những hạn chế của công tác quản lýthuế TNCN trên địa bàn
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhântrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý thuế TNCN tại Chi cục thuế tỉnh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Về thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2010 - 2014
Trang 12- Về nội dung : Tập trung vào công tác quản lý thu thuế TNCN.
4 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng công tác thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện naynhư thế nào và cần có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý thu thuếTNCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới?
5 Đóng góp của luận văn
Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản vềsắc thuế Thu nhập cá nhân bao gồm các khái niệm, nội dung và các nhân tố ảnhhưởng
Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đã vạch rõ những thành tựu, hạn chế và khókhăn trong công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thờigian qua Trên cơ sở đó có những giải pháp phù hợp làm hoàn thiện hơn cho côngtác quản lý thuế TNCN trên địa bàn trong thời gian tới
Luận văn cũng là nguồn tài liệu tham khảo cho Cục Thuế Thái Nguyên , cácchi cục Thuế cấp Huyện, các cơ quan thuế khác trong cả nước và những bạn đọcquan tâm đến công tác quản lý thuế TNCN của chi Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn được chia thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa họcvề thuế Thunhập cá nhân và quản lý thuế Thu nhập cá nhân
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh TháiNguyên
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế TNCN tại tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2015 -2020.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌCVỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ
NHÂN
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước
Thuế là công cụ quan trọng của nhà nước, góp phần quản lý, điều tiết, ổnđịnh kinh tế vĩ mô, là nguồn thu chủ yếu của NSNN, phục vụ cho sự nghiệp pháttriển kinh tế xã hội, góp phần đảm bảo công bằng xã hội Do vậy đây là lĩnh vực màcác quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam luôn quan tâm nghiên cứu về cả lýthuyết và thực tiễn triển khai hoàn thiện chính sách Thuế và quản lý Thuế
Joseph J Cordes trong cuốn sách “ The encyclopedia of taxation and tax policy” xuất bản năm 2010, NXB Washington D.C Urban Institute Press trang 196-
đã viết về các loại thuế nói chung và phần thuế TNCN tác giả phân tích rất chi tiết
về sự khác biệt giữu thuế thu nhập toàn bộ và thuế thu nhập riêng biệt Trong đóthuế thu nhập toàn bộ là cộng tất cả các nguồn thu nhập lại trong khi thuế thu nhậpriêng biệt có thuế riêng cho từng nguồn thu nhập khác nhau Nhìn chung, thuế thunhập toàn bộ thường được áp dụng ở các nước công nghiệp phát triển còn thuế thunhập riêng biệt thường được áp dụng ở các nước đang phát triển Về mặt hình thức,thì nhiều nước đang phát triển đã lựa chọn hệ thống thuế thu nhập toàn bộ nhưng lạiđược quản lý giống như hệ thống thuế riêng biệt Chúng ta có thể nghiên cứu tàiliệu này để có được tổng quan về hệ thống thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhânnói riêng của các quốc gia trên thế giới
John R Graham, Jana S Raedy, Douglas A Shackelford (2011), “Research
in accounting for income taxes”, Journal of Accounting and Economics: Bài báo
nghiên cứu về AFIT (Accounting for Income Taxes - Quyết toán thuế thu nhập) vớiviệc chỉ ra 4 khía cạnh và các quy tắc của AFIT, sau đó giới thiệu tổng quan cácnghiên cứu đã có và đề xuất một số gợi ý cho các nghiên cứu trong tương lai Bài
Trang 14nghiên cứu nhấn mạnh một số vấn đề nghiên cứu đã được giải quyết liên quan đếnviệc quyết toán thuế thu nhập để quản lý các khoản thu nhập và xem các khoản thuếđược định giá bởi những người tham gia thị trường chứng khoán
Trong cuốn ”PCI 2013 The Vietnam Provincial competitiveness index 2013” trang 24-31 chỉ ra sự tuân thủ thuế còn yếu, chỉ với 3% dân số lao động phi
nông nghiệp đóng thuế thu nhập cá nhân và rất ít cá nhân đóng thuế suất ở mức thuếsuất biên cao nhất Sự chênh lệch trong biểu thuế TNCN (35%) và thuế thu nhậpdoanh nghiệp 2% tạo ra động cơ khuyến khích NNT chọn hình thức công ty để làmkinh doanh Từ báo cáo trên ta có thể tham khảo để kiến nghị cho Chính phủ xâydựng kế hoạch trung hạn, đơn giản hóa thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị giatăng và xem xét lại toàn diện hệ thống thuế TNCN sẽ giúp đẩy mạnh số thu choNSNN
William G Gale, Andrew A Samwick (2014),” Effects of Income Tax Changes on Economic Growth, Economic Studies at Brookings”: Bài viết này
nghiên cứu những ảnh hưởng do thay đổi thuế thu nhập cá nhân đối với tăng trưởngkinh tế trong dài hạn Cắt giảm thuế suất có thể khuyến khích các cá nhân làm việc, tiếtkiệm, đầu tư, nhưng nếu việc cắt giảm thuế không được bảo trợ bởi cắt giảm chi tiêuthì chúng có thể làm cho thâm hụt ngân sách liên bang tăng lên, mà về lâu dài sẽ làmgiảm tiết kiệm quốc gia và nâng cao lãi suất Tác động ròng lên tăng trưởng là khôngchắc chắn, nhưng nhiều người ước tính rằng những tác động đó nhỏ hoặc là tác độngtiêu cực Các biện pháp mở rộng có thể loại bỏ các tác động của việc cắt giảm thuế suất
về thâm hụt ngân sách, nhưng đồng thời cũng giảm tác động đến cung lao động, tiếtkiệm, đầu tư và do đó làm giảm các tác động trực tiếp đến tăng trưởng Tuy nhiên,chúng cũng tái phân bổ nguồn lực giữa các ngành theo mục tiêu kinh tế cao nhất, dẫnđến tăng hiệu quả và có khả năng tăng kích thước tổng thể của nền kinh tế Kết quả chothấy không phải tất cả những thay đổi thuế sẽ có tác động tương tự đối với tăng trưởng.Cải cách nhằm cải thiện các ưu đãi, giảm trợ cấp hiện có, tránh tăng vận may bất ngờ,
và tránh thâm hụt tài chính sẽ có ảnh hưởng tốt hơn đối với nền kinh tế trong dài hạn,nhưng cũng có thể tạo ra sự đánh đổi giữa công bằng và hiệu quả
Trang 15Theo Roger Gordon (2005) trong cuốn “Tax Structures in Developing Countries: Many Puzzles and a Possible Explaination” thì doanh thu thuế TNCN
hiện nay ước chừng chỉ chiếm khoảng 3% ngân sách nhà nước, trong khi con số này
ở các nước đang phát triển có mức thu nhập bình quân đầu người tương tự như ta làkhoảng 16-17%, doanh thu thuế TNCN của ta phụ thuộc rất nhiều vào người nướcngoài: khoảng 45.000 người nước ngoài đang sống và làm việc ở Việt Nam đónggóp tới hơn 2/3 doanh thu thuế TNCN Cuốn sách này cũng chỉ ra là có khoảng160.000 công dân Việt Nam đang đóng thuế (tức khoảng 0,2% dân số và 0,4% lựclượng lao động) Có thể thấy rằng phần lớn những công dân Việt Nam đóng thuếhiện nay là những người làm việc cho tác cơ quan có yếu tố nước ngoài, nơi bảnglương rất rõ ràng minh bạch và nơi có tinh thần tuân thủ luật pháp tốt hơn
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đếnquản lý Thuế nói chung và Thuế TNCN nói riêng Các công trình này nghiên cứudưới nhiều góc độ khác nhau Sau đây là một số công trình tiêu biểu liên quan đến
đề tài mà tôi đã có dịp tiếp cận, nghiên cứu
Đỗ Tuyết Minh (2009) “Thanh tra , kiểm tra Thuế Thu nhập cá nhân ở chi cục Thuế quận Ba Đình”, Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Quản Lý kinh tế, bảo vệ
năm 2009 tại trường Học Viện Chính Trị Hành Chính Quốc gia Hồ Chí Minh Trên
cơ sở nghiên cứu và tổng kết hoạt động quản lý thu thuế TNCN ở chi cục ThuếQuận Ba Đình - Hà Nội, tác giả đã phân tích những tồn tại, hạn chế, bất cập trongcông tác quản lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công vớitrên địa bàn Từ công tác xử lý thông tin và tiếp nhận hồ sơ cấp MST còn chưa kịpthời và chưa chính xác Trong luận văn tác giả đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm hạnchế tình trạng này
Nguyễn Thị Mỹ Linh (2011), “Thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản: Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Thương mại, số 15/2011,
Hà Nội: Nhà nước sử dụng thuế làm công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều hòathu nhập, thực hiện công bằng xã hội và là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật
Trang 16chất cho nhà nước Đối với thị trường bất động sản ở Việt Nam, một thị trường cònnon trẻ, phát triển chưa đồng đều, hiện tượng “sốt giá”, “đóng băng” thường xuyênxảy ra có tính chất chu kỳ, tạo ra nhiều rủi ro tiềm ẩn cho thị trường bất động sảnnói riêng, nền kinh tế nói chung Vì vậy, hoàn thiện chính sách thuế thu nhập cánhân đối với chuyển nhượng bất động sản trong giai đoạn hiện nay là thực hiệnquản lý và điều tiết của nhà nước đối với thị trường bất động sản, tạo tiền đề quantrọng cho thị trường bất động sản phát triển bền vững Vì lý do đó, bài nghiên cứunày nhằm mục tiêu chính là hoàn thiện chính sách thuế thu nhập cá nhân đối vớichuyển nhượng bất động sản nhằm phát triển thị trường bất động sản Việt Nam lànhmạnh, bền vững, đồng thời tăng thu ngân sách nhà nước Để đạt được mục tiêu nêutrên, tác giả đã tập trung hướng đến các mục tiêu cụ thể như: cơ sở thu thuế thunhập từ chuyển nhượng bất động sản; đánh giá chính sách thuế thu nhập cá nhân đốivới chuyển nhượng bất động sản hiện nay; đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện chínhsách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản trên cơ sở cónghiên cứu và chọn lọc kinh nghiệm thu thuế của các nước.
Nguyễn Thị Nụ (2013), “ Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn thạc sỹ
kinh tế, năm 2013 tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trong luận văn củamình, tác giả đã phân tích thực trạng và tồn tại tại trong công tác quản lý ThuếTNCN tại chi cục Thuế huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh Theo tác giả muốn thực hiệntốt công tác quản lý thu thuế cần sự kết hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế với các cơquan chức năng khác Sự hỗ trợ của sở kế hoạch - Đầu tư, sở công an, sở lao động-thương binh xã hội và các sở khác trong việc quản lý vi phạm là điều hết sức cầnthiết Việc này sẽ hỗ trợ rất lớn cho Chi cục thuế huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Lương Quang Phát (2014), “Tăng cường quản lý Thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ,” Luận văn thạc sỹ Quản lý kinh tế, bảo vệ năm 2014 tại trường Đại
học Kinh tế và quản Trị Kinh Doanh - Đại học Thái Nguyên Trên cơ sở hệ thốnghóa một số vấn đề lý luận cơ bản về sắc thuế TNCN và nghiên cứu thực trạng quản
lý thuế TNCN tại cục Thuế tỉnh Phú Thọ Luận văn đã đánh giá thực trạng, kết quả
Trang 17và hạn chế trong công tác quản lý Thuế TNCN tại cục Thuế Tỉnh Phú Thọ trongthời gian từ 2009-2014 đặc biệt là công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuếchưa đạt hiệu quả cao Giải pháp tác giả đưa ra là cần tập trung vào công tác tuyêntruyền và nâng cao nhận thức của người dân về thuế Thu nhập cá nhân.
Trần Thị Tuyết (2015), “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân của Tổng cục Thuế” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà
Nội, Hà Nội: Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tạiTổng cục Thuế giai đoạn 2008-2013, luận văn chỉ ra những thành tựu đạt được, nhữnghạn chế còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quảcủa công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đến năm 2020 của Tổng cục Thuế
Như vậy, đã có rất nhiều những nghiên cứu trên phương diện khác nhau, vớinhiều nội dung và cách thức tiếp cận khác nhau Những đề tài đó đã phần nào nêulên những cơ sở lý luận cơ bản nhất về công tác quản lý thuế nói chung và thuếTNCN nói riêng.Đây là những nguồn tài liệu vô cùng bổ ích cho tác giả trong quátrình thực hiện bài luận văn của mình Tuy nhiên, chưa có tác giả nào thực hiệnnghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống về quản lý Thuế TNCN trên địa bàn tỉnhThái Nguyên trong giai đoạn 2010 - 2015 Vì vậy việc chọn nghiên cứu đề tài nàymang ý nghĩa lý luận và thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lýThuế TNCN của cục Thuế tỉnh Thái Nguyên
1.2 Cơ sở lý luận về thuế TNCN và quản lý thuế TNCN
1.2.1 Những vấn đề chung về thuế thu nhập cá nhân
1.2.1.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân
Trước khi đi tìm hiểu khái niệm thuế thu nhập cá nhân, chúng ta cần hiểu thu
nhập là gì Theo nhà kinh tế học người Mỹ Paul A Samuelson thì: “Thu nhập là tổng số tiền kiếm được hoặc thu góp được trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm)” [19, tr.18] Thuật ngữ “tiền” ở đây được hiểu là những khoản
thu dưới dạng tiền tệ hay vật được tính thành tiền
Như vậy, thu nhập có một số đặc điểm sau:
Một là, thu nhập luôn gắn với một chủ thể nhất định trong nền kinh tế, thể
hiện tính sở hữu của thu nhập
Trang 18Hai là, thu nhập của các chủ thể thường được biểu hiện dưới hình thức giá trị
- là hình thức mà thông qua đó có thể biết được tổng thu nhập từ các nguồn khácnhau
Như vậy, có thể hiểu thu nhập là tổng các giá trị tài sản và của cải được biểuhiện dưới hình thức tiền tệ mà một chủ thể nào đó trong nền kinh tế nhận được từcác nguồn lao động, tài sản, đầu tư, chuyển nhượng thông qua quá trình phân phối
và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong một khoảng thờigian nhất định (thường được quy ước là một năm)
Còn thuế thu nhập, là loại thuế trực thu, điều tiết trực tiếp thu nhập thực tếcủa các cá nhân và các tổ chức trong xã hội trong một khoảng thời gian nhất định(thường là một năm) Về nguyên tắc, bất kỳ một thể nhân hay pháp nhân nào khinhận được thu nhập dưới bất cứ hình thức nào (hiện vật và giá trị) và bất kể từnguồn nào (do lao động hay do đầu tư…) đều phải trích một phần từ thu nhập đó đểnộp cho nhà nước dưới dạng thuế thu nhập
Theo David Begg, thuế thu nhập cá nhân là “từng cá nhân nộp thuế thu nhập
về khoản tiền kiếm được do sức lao động, tiền cho thuê, cổ tức và lãi suất” [19,
tr.206] Như vậy, có thể hiểu thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vàothu nhập thực nhận được của các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường làmột năm, từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập
1.2.1.2 Đặc điểm thuế thu nhập cá nhân
Là một trong những loại thuế được áp dụng từ lâu trên thế giới, thuế thunhập cá nhân có một số đặc điểm như sau:
Một là, thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập
của người nộp thuế, người nộp thuế đồng nhất với người chịu thuế nên khó có thểchuyển gánh nặng thuế sang cho người khác
Hai là, thuế thu nhập cá nhân là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan
trực tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên quan đến hầu hết mọi cá nhântrong xã hội Đặc điểm này xuất phát từ tính trực thu của thuế thu nhập cá nhân
Trang 19Ba là, thuế thu nhập cá nhân là loại thuế luôn gắn liền với chính sách xã hội
của mỗi quốc gia mặc dù các quốc gia hiện nay vẫn luôn hướng tới một hệ thốngchính sách thuế mang tính trung lập Khi tính thuế thu nhập cá nhân có xem xét đếnhoàn cảnh cá nhân của người nộp thuế bằng việc quy định một số khoản được khấutrừ có tính chất xã hội trước khi tính thuế
Bốn là, thuế thu nhập cá nhân thường được tính theo biểu thuế lũy tiến từng
phần do thuế thu nhập cá nhân được đánh theo nguyên tắc “khả năng nộp thuế” vàcũng xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế thu nhập cá nhân là điều tiết mạnh người
có thu nhập cao, động viên sự đóng góp của những người có thu nhập thấp, thunhập trung bình trong xã hội
Năm là, thuế thu nhập cá nhân không bóp méo giá cả hàng hoá, dịch vụ.
Thuế thu nhập cá nhân không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hoá,dịch vụ nên nó không tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hoá, dịch vụ
1.2.1.3 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
Là một bộ phận của hệ thống thuế, thuế thu nhập cá nhân vừa mang các vaitrò chủ yếu của thuế nói chung vừa có các vai trò riêng mà các loại thuế khác không
có được như:
* Đối với nền kinh tế - xã hội
- Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước: Thuế là nguồn thu chủ
yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế thu nhập cá nhân là một trong những bộphận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng góp một phần quan trọng để tạonguồn tài chính cho nhà nước Thuế thu nhập cá nhân được tính với diện rộng, khảnăng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tácđộng trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nào cũngđều mong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vậtchất tinh thần Do vậy, thuế thu nhập cá nhân luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùngvới sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người
- Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Thực hiện công bằng xã hội là một
trong những vai trò quan trọng của thuế nói chung, ngoài ra cùng với việc thực hiện
Trang 20biểu thuế lũy tiến từng phần, thuế thu nhập cá nhân đã thực hiện được việc điều tiếtthu nhập từ những người có thu nhập cao sang những người có thu nhập thấp, đảmbảo công bằng trong xã hội.
- Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm: Thuế thu nhập cá nhân cũng có
tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế Loại thuế này điều tiết trực tiếp nênmột mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán củacác cá nhân bị giảm Khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm làm cho cầu vềhàng hoá, dịch vụ giảm sẽ làm thu hẹp sản xuất
- Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp: Thực tế đã chứng minh nhiều
khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được từ việc thực hiện các hành vi bất hợppháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểmsoát được như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn thuế, lừa đảochiếm đoạt tài sản của nhà nước và công dân Những hành vi này ảnh hưởng rấtxấu đến đời sống kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia Để ngăn chặn và chống lại nhữnghành vi trên phải kết hợp nhiều biện pháp, và một trong số các biện pháp ngăn chặn
đó là vai trò của thuế thu nhập cá nhân Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế thunhập cá nhân còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự được pháthuy ở những nước chậm phát triển
* Đối với hệ thống thuế
- Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác: một số thuế
gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có nhược điểm là cótính lũy thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu vì khi tiêu thụcùng một lượng hàng hóa mọi người không phân biệt giàu nghèo đều phải chịu mứcthuế như nhau Thuế thu nhập cá nhân được tính theo phương pháp lũy tiến sẽ gópphần khắc phục được nhược điểm này
- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp: trong một
doanh nghiệp, thường tồn tại cả hai loại thuế: thuế thu nhập doanh nghiệp và thuếthu nhập cá nhân và hai loại thuế này có mối quan hệ gắn bó với nhau Thuế thunhập cá nhân còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có
Trang 21sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân Trongtrường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những chi phí phải trả cho các cánhân để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp nhằm trốn thuế thu nhậpdoanh nghiệp thì các cá nhân nhận được những khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêmthuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó Thunhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế thu nhập cá nhân
và thuế thu nhập doanh nghiệp
- Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế: xây dựng và phát triển,
hoàn thiện chính sách thuế thu nhập cá nhân là góp phần hoàn thiện hệ thống chínhsách thuế, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập kinh tế thế giới Việcban hành Luật thuế thu nhập cá nhân là bước thể chế hóa đường lối chính sách củaĐảng về lĩnh vực tài chính - tiền tệ đồng thời là bước đi phù hợp lộ trình cải cáchthuế theo mục tiêu Chính phủ đã hoạch định
Như vậy, có thể thấy rằng thuế thu nhập cá nhân có vai trò rất quan trọng đốivới sự phát triển của mỗi quốc gia Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế ngàycàng cao, hội nhập và phát triển, thu nhập quốc dân đầu người ngày càng lớn thì khảnăng huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập cá nhân
sẽ ngày càng tăng lên Tuy nhiên, do công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân ở cácquốc gia đang phát triển còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa đượcphát huy một cách triệt để
1.2.1.4 Đối tượng nộp Thuế Thu nhập cá nhân
Đối tượng nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú có thu nhập trong và ngoài lãnhthổ Việt Nam, cá nhân không cư trú có thu nhập trong lãnh thổ Việt Nam
Trong đó, cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lêntính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên
có mặt ở Việt Nam và có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam Cá nhân có mặt ở ViệtNam theo quy định tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ ViệtNam, có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
+ Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú
Trang 22+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam vềnhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế.
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện của người cư trú nêu trên
1.2.1.5 Mức giảm trừ gia cảnh và thuế suất thuế TNCN
* Về mức giảm trừ gia cảnh: gồm có 2 phần:
+ Với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/ năm); + Với người phụ thuộc mà người nộp thuế phải có trách nhiệm nuôi dưỡng là3,6 triệu đồng/tháng/người
Việc xác định giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc được thực hiện theonguyên tắc mỗi người phụ thuộc được tính giảm trừ 01 lần vào 01 đối tượng nộpthuế Khoản giảm trừ chỉ áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiềnlương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú; không áp dụng đối vớicác khoản thu nhập khác và cá nhân không cư trú
* Về thuế suất:
Thuế suất theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ kinhdoanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập tính thuế theo Biểu thuế luỹ tiếntừng phần nêu trên là phần thu nhập còn lại của các khoản thu nhập chịu thuế từ tiềnlương, tiền công sau khi trừ đi các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản đóng gópbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, sau đó mới tính thuế theoBiểu thuế này
Việc áp dụng thống nhất một Biểu thuế luỹ tiến từng từng phần cho cả ngườiViệt Nam và người nước ngoài cho phép động viên bình đẳng giữa các cá nhân cóthu nhập từ kinh doanh và cá nhân làm công, ăn lương, giữa người Việt Nam vàngười nước ngoài
Biểu thuế có 7 bậc, khoảng cách về thuế suất giữa các bậc là 5%, thuế suấtthấp nhất là 5%, thuế suất cao nhất là 35% Biểu thuế cụ thể như sau:
Trang 23Bảng 1.1 Biểu thuế lũy tiến từng phần thuế Thu nhập cá nhân
Thuế suất (%)
Bảng 1.2 Biểu thuế suất toàn phần thuế Thu nhập cá nhân
B Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5
Đ
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn tính trên chênh lệch
những giá chuyển nhượng và giá vốn
20
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán tính theo giá
chuyển nhượng
0,1
E Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tính trên
chênh lệch giữa giá chuyển nhượng và giá vốn
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế (×) thuế suất
Trang 241.2.2.1 Khái niệm quản lý thuế Thu nhập cá nhân
Quản lý là sự tác động của chủ thuế quản lý tới đối tượng quản lý mộtcách có tổ chức, có hướng đích nhằm mục tiêu đã đề ra [8] Quản lý được thực hiệnthông qua pháp luật và các thể chế, quy chế, nguyên tắc, mô hình đã định trước.Còn về nội dung thì quản lý bao gồm các việc như xây dựng kế hoạch, sắp xếp tổchức, chỉ đạo điều hành và kiểm soát tiến trình hoạt động Còn về phạm vi tác động
và hình thức thể hiện thì quản lý là một phạm trù rộng, để tiến hành hoạt động nàychủ thể quản lý phải tiến hành đồng bộ rất nhiều chức năng, trong đó có chức nănglãnh đạo
Như vậy, quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của các cơquan chức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế thu nhập
cá nhân, để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt đượccác mục tiêu nhà nước đặt ra
1.2.2.2 Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Quản lý thu thuế là khâu tổ chức thực hiện chính sách thuế của cơ quan thuếcác cấp, là việc định ra một hệ thống các tổ chức, phân công chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận mộtcách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế nhằm đạt các mục tiêu đã đề
ra, trong điều kiện môi trường quản lý luôn biến động
Quản lý thu thuế có vai trò quyết định trong việc đưa chính sách thuế vàocuộc sống Hoạt động quản lý thu thuế là sự tác động có tổ chức, tuân theo nhữngquy tắc nhất định và mang tính quyền lực nhà nước Đây cũng có thể coi là hoạtđộng quản lý hành chính - kinh tế trong lĩnh vực thuế
Quản lý thu thuế được thực hiện bằng các quy chế, quy trình nghiệp vụ nhấtđịnh, với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do luật quy định Công tác quản lý thuthuế thu nhập cá nhân là một phần quan trọng của quản lý tài chính nhà nước nêncần được nhìn nhận ở tầm vĩ mô và phải bao gồm toàn bộ các công việc thuộc cáclĩnh vực lập pháp và hành pháp, tư pháp về thu
Trang 25Ở cấp Trung Ương: Quốc Hội, Bộ Tài Chính và Tổng cục Thuế sẽ họp vàban hành chính sách thuế thu nhập cá nhân Đây là công việc thuộc lĩnh vực lậppháp Việc ban hành chính sách thuế thu nhập cá nhân sẽ tạo ra những quy địnhpháp luật làm cơ sở để tính và thu thuế thu nhập cá nhân Đồng thời, ban hành chínhsách cũng đưa ra những căn cứ để kiểm tra, thanh tra, và áp dụng các chế tài đối vớiquá trình tính và thu này.
Ở cấp Tỉnh: cụ thể là tại các Cục thuế cấp Tỉnh: Sau khi chính sách thuế thunhập cá nhân đã được phê chuẩn và ban hành, sẽ được tổ chức triển khai thực hiệntại cấp này Đây là khâu đóng vai trò quan trọng nhất quyết định hiệu quả của việc
sử dụng công cụ thuế Nhờ việc tổ chức thực hiện chính sách thuế và quá trình tính,thu thuế mới diễn ra trong thực tế, đồng thời các quy định về quá trình này mới đếnđược với mọi người dân thông qua tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế
Nội dung quản lý thu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
* Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế
Ở từng cấp, bộ máy cơ quan thuế có thể được tổ chức theo các mô hình sau:
Mô hình tổ chức theo sắc thuế: các phòng, ban riêng biệt được thành lập để
quản lý một số loại thuế cụ thể Mỗi phòng, ban phải thực hiện tất cả các chức năng,nghiệp vụ để quản lý các loại thuế được phân công Có thể nói, đây là “mô hìnhquản lý hộp kín” đối với mỗi loại thuế
Mô hình tổ chức theo chức năng: người ta tổ chức các phòng, ban chức năng
riêng rẽ trong một cơ quan thuế Mỗi phòng, ban thực hiện một công việc nghiệp vụ
cụ thể có liên quan đến tất cả các sắc thuế như phòng xử lý tờ khai thuế, phòng tínhthuế, phòng kiểm tra đối tượng nộp thuế…
Mô hình tổ chức theo đối tượng nộp thuế: đối tượng nộp thuế được chia
thành các nhóm dựa trên quy mô hoạt động, hình thức sở hữu hoặc ngành kinh tế…Mỗi phòng ban chịu trách nhiệm quản lý cung cấp những thông tin đầy đủ về từngnhóm đối tượng nộp thuế
Để đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý thu thuế, đảm bảo nguồn thu kịpthời cho ngân sách nhà nước và đảm bảo công bằng, bình đẳng trong xã hội mỗi
Trang 26nước sẽ lựa chọn một mô hình cụ thể tùy theo điều kiện kinh tế-xã hội Có nhữngnước có thể lựa chọn kiểu mô hình pha trộn giữa các kiểu trên.
* Quản lý đối tượng nộp thuế
Quản lý đối tượng nộp thuế là khâu đặc biệt quan trọng đối với công tácquản lý thu thuế thu nhập cá nhân Quản lý tốt đối tượng nộp thuế sẽ đảm bảo phầnlớn hiệu quả của công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân bởi chúng ta chưa biếtchính xác ai là những đối tượng phải nộp thuế trước khi kê khai thu nhập của họ
Do đó, cần giám sát thu nhập của tất cả các đối tượng lao động, từ đó chúng ta cóthể xác định được đối tượng nào phải nộp thuế và nộp thuế bao nhiêu
Cơ quan thuế phải tiến hành đăng ký đối tượng nộp thuế Phương thức đăng
ký đối tượng nộp thuế thường được áp dụng là phương thức thủ công và quản lýbằng mạng vi tính Tuy nhiên, phương thức quản lý bằng mạng vi tính thích hợp vớicông tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân vì đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân
ở đây nhiều và không tập trung Theo phương thức này thì cơ quan quản lý thuế cầnphải tiến hành cấp mã số thuế cho các đối tượng nộp thuế và cơ quan chi trả thunhập thống nhất trong phạm vi cả nước Mỗi đối tượng nộp thuế được gắn với một
mã số duy nhất Mọi thông tin cần thiết về đối tượng nộp thuế được lưu trữ vào cơ
sở dữ liệu với một file riêng mà tên file là mã số của đối tượng nộp thuế Khi cầnkiểm tra thông tin về một đối tượng nộp thuế, cơ quan quản lý chỉ cần mở file theo
mã số của đối tượng đó, nhờ đó mà tránh được tình trạng bỏ sót các đối tượng nộpthuế đồng thời cũng đảm bảo sự nhanh gọn cho cơ quan thuế trong công tác quản lýthu thuế
* Quản lý kê khai, nộp thuế
Có 2 hình thức kê khai, đăng ký, nộp thuế:
Một là, thông qua cơ quan ủy nhiệm thu hay cơ quan chi trả thu nhập tính
thuế cho các đối tượng nộp thuế có thu nhập do đơn vị mình chi trả Sau khi tínhthuế và khấu trừ thuế của đối tượng nộp thuế, cơ quan chi trả thu nhập sẽ tiến hànhkhấu trừ phần thuế phải nộp ra khỏi thu nhập trước thuế của đối tượng nộp thuế để
Trang 27đem nộp vào ngân sách nhà nước Cơ quan chi trả thu nhập sẽ được hưởng mộtkhoản tiền theo tỉ lệ trên số thuế thu được và nộp vào ngân sách nhà nước.
Hai là, đối tượng nộp thuế sẽ trực tiếp kê khai thu nhập và tự tính mức thuế
mình phải nộp Sau đó, đối tượng nộp thuế sẽ đến nộp tờ khai cho cơ quan thuế vàtiến hành nộp khoản thuế vào ngân sách nhà nước Cơ quan thuế sẽ có nhiệm vụ ghilại tất cả các khoản thuế mà các đối tượng nộp thuế phải nộp, để từ đó có thể giámsát và kiểm tra khi cần thiết Đồng thời đó cũng là cơ sở đảm bảo sự minh bạchtrong công tác thu nộp thuế, cả cho đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế cũng như cơquan ủy nhiệm thu
* Quản lý quyết toán thuế, hoàn thuế
Việc quyết toán thuế cho từng đối tượng nộp thuế là cần thiết Việc này sẽgiúp cơ quan thuế biết được tình hình thu nhập và nộp thuế của từng đối tượng, qua
đó có thể cung cấp cho các cơ quan khác, các nhà lập chính sách hoặc chính cơquan thuế cũng có thể sử dụng trong việc phân tích và đánh giá về chính sách thuếkhả năng nộp thuế của dân cư Quyết toán thuế hàng năm cũng sẽ giúp cơ quan thuế
có thể phát hiện ra các trường hợp sai phạm thông qua việc so sánh mức thuế thunhập nộp giữa các năm với nhau
* Thanh tra, kiểm tra thuế
Đây là một nội dung quan trọng của công tác quản lý thu thuế thu nhập cánhân Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân được thực hiện bởi bộ phận cán bộthuế chuyên ngành Đối tượng thanh tra, kiểm tra thuế là các tổ chức kinh tế và cánhân có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân cho Nhà nước và bao gồm cả các đơn
vị thuộc ngành thuế Mục tiêu thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân là phát hiện
và xử lý các trường hợp sai phạm nhằm giảm bớt những tổn thất cho Nhà nước vàđảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật Đồng thời cũng qua quá trình thanh tra,kiểm tra, cơ quan thuế có thể phát hiện những thiếu sót, bất cập trong văn bản phápluật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó tìm ra những hướng giải quyết nhằmhoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Thanh tra, kiểm tra thuế thunhập cá nhân được thực hiện dưới các hình thức và phương pháp khác nhau
Trang 28Các hình thức thanh tra, kiểm tra xét theo thời gian tiến hành thanh tra:
+ Hình thức thanh tra, kiểm tra thường xuyên được thực hiện mang tính định
kỳ, không phụ thuộc vào việc có xảy ra vụ việc hay không trong các đối tượng nộpthuế và các cơ quan quản lý thuế
+ Thanh tra, kiểm tra đột xuất là hình thức thanh tra, kiểm tra mang tính bấtthường và đối tượng thanh tra không được biết trước Hình thức này được tiến hànhkhi có những vụ việc xảy ra từ phía các đối tượng nộp thuế hoặc trong các cơ quanthuế để có biện pháp xử lý
Các hình thức thanh, kiểm tra xét theo phạm vi và nội dung:
+ Thanh tra, kiểm tra toàn diện: Được tiến hành với tất cả các nội dung thanhtra, kiểm tra thuế, hoặc với tất cả đối tượng thanh tra, kiểm tra Hình thức nàythường được áp dụng để phục vụ cho những nghiên cứu cải tiến lớn về hệ thốngthuế
+ Thanh tra, kiểm tra có trọng điểm: Được tiến hành chỉ với một số nội dung,một số đối tượng Người ta thường chọn ra các đối tượng điển hình và tổ chức thanhtra, kiểm tra từ đó rút ra các kết luận chung cho toàn hệ thống
Trên thực tế, người ta cũng có thể kết hợp cả hai hình thức này trong trườnghợp cần thiết
* Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
Ngoài những quy định trong văn bản pháp quy có được hoàn hảo hay khôngthì sự thành công trong việc thực hiện các chính sách thuế còn phụ thuộc rất lớn vào
sự hiểu biết sâu sắc và ý thức chấp hành nghiêm túc của cán bộ thuế cũng nhưngười nộp thuế Để nội dung của chính sách thuế đến với mọi người dân trong xãhội, cơ quan thuế cần phải tiến hành công tác tuyên truyền, phổ biến về chính sáchthuế Công tác này cần phải được thực hiện trước hết từ cán bộ thuế, sau đó tới mọingười dân
Để thành công trong tuyên truyền, phổ biến thuế thu nhập cá nhân thì các cơquan thuế có thể sử dụng các phương thức như thông qua các lớp tập huấn, phương
Trang 29tiện thông tin đại chúng, phát hành các ấn phẩm, tờ rơi, áp phích, tổ chức các buổiđối thoại, các cuộc thi tìm hiểu về thuế thu nhập cá nhân…
Đối với cán bộ thuế: Việc tập huấn nghiệp vụ về một chính sách thuế nào đó
cho các cán bộ ngành thuế, nhất là cán bộ cơ sở thường được tiến hành ngay sau khiNhà nước ban hành một chính sách thuế mới hoặc sửa đổi bổ sung một chính sáchthuế đã có Qua đó, các cán bộ thuế có thể nắm chắc được các chính sách thuế từmục đích, ý nghĩa đến nội dung cụ thể, đủ khả năng chuyên môn và làm tròn nhiệm
vụ một tuyên truyền viên giỏi về thuế
Đối với mọi người dân trong xã hội: đối tượng nộp thuế là người trực tiếp
tính số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước, do đó phải có một kiến thức cơ bản
để hiểu được các quy định của luật thuế Cơ chế tự khai, tự nộp đòi hỏi sự tự giáccao, ý thức tuân thủ pháp luật của đối tượng nộp thuế Do vậy, công tác tuyêntruyền phổ biến về nghĩa vụ thuế và nội dung của các chính sách thuế đến mọi tầnglớp dân cư cần phải được tiến hành đều đặn, thường xuyên, luôn đổi mới và nângcao hiệu quả
1.2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân.Mỗi nhân tố đều có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tùy theo tính chất và trạngthái của nhân tố đó Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước làphải nắm rõ sự tác động của nhân tố đó và tìm cách hạn chế những nhân tố ảnhhưởng tiêu cực cũng như phát huy những nhân tố ảnh hưởng tích cực nhằm hoànthiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
* Các nhân tố chủ quan
- Quan điểm của đội ngũ cán bộ lãnh đạo
Để đảm bảo cho pháp luật thuế được thực hiện một cách triệt để, tập trungđúng, đủ, kịp thời nguồn thu thuế vào ngân sách nhà nước chịu ảnh hưởng khôngnhỏ bởi quan điểm của đội ngũ cán bộ lãnh đạo trong công tác quản lý thuế Quanđiểm của đội ngũ cán bộ lãnh đạo có ảnh hưởng trước hết tới các chính sách thuếthu nhập cá nhân, sau là tới quá trình tổ chức thực hiện và các công việc khác thuộc
Trang 30phạm vi quản lý Một hệ thống chính sách thuế và cơ cấu thuế suất hợp lý nhưng tổchức và cơ chế quản lý thu thuế kém sẽ không đạt được hiệu quả cao Các cấp lãnhđạo cần phải có biện pháp phù hợp, nhanh chóng đáp ứng yêu cầu về công tác quản
lý thu thuế, tạo được niềm tin cho đối tượng nộp thuế cũng như đảm bảo nguồn thungân sách vững chắc, ổn định
Quan điểm của lãnh đạo ảnh hưởng đến việc phân bổ nguồn thu, công tác tổchức bộ máy nhân sự, trang bị cơ sở vật chất, kế hoạch triển khai công tác thu.Người lãnh đạo phải biết phân công giao việc một cách hợp lý, khoa học nhằm thựcthi công việc một cách tốt nhất Như vậy, người lãnh đạo không chỉ phải có cáchnhìn bao quát công việc, mà còn phải biết phân quyền, ủy quyền một cách hợp lýcho cấp dưới, cho những người thực thi nhằm khai thác các ý tưởng sáng tạo mớicủa tập thể cán bộ trong quản lý, tạo điều kiện để cho mọi cán bộ đều có cơ hộithăng tiến, phát huy khả năng làm việc cũng như học tập nâng cao kiến thức và traudồi kỹ năng quản lý thu thuế Theo đó là các chế độ thưởng đột xuất, thường xuyênđối với cán bộ thuế nói chung và cán bộ thuế có thành tích xuất sắc trong công tácquản lý thu thuế nói riêng Đồng thời có những biện pháp xử lý nghiêm những cán
bộ vi phạm quy chế làm việc, có hành vi tham ô, nhận hối lộ
Bên cạnh đó, việc khai thác yếu tố tâm lý giữ vai trò rất quan trọng trongcông tác quản lý thu thuế Cán bộ lãnh đạo phải thực sự song hành cùng cán bộthuế Sự công tâm, tâm lý trong công tác chỉ đạo, quản lý tác động tích cực rất lớnđến tính tự giác và thái độ làm việc của cán bộ thuế
Ngoài ra, quan điểm của lãnh đạo còn có ảnh hưởng đến các biện pháp xử lýđối với các đối tượng nộp thuế tìm cách trốn thuế, dây dưa, chây ỳ trong việc thựchiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và hợp tác với cơ quan thuế Đối với những đốitượng có hành vi gian lận, trốn thuế cần có những hình thức xử phạt thích đáng,đảm bảo tính công bằng, làm cho mọi người tin tưởng vào pháp luật, tích cực đấutranh chống các hành vi vi phạm
- Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế
Trang 31Trình độ đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản
lý thuế, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân Nhân tố này tác động vào tất cả các khâucủa công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân, từ ban hành chính sách, tổ chức thựchiện chính sách tới tổ chức bộ máy quản lý thuế, thanh tra, kiểm thuế
Để có thể ban hành những chính sách thuế đúng đắn, đáp ứng được yêu cầucủa những thay đổi kinh tế-xã hội và đảm bảo được những mục tiêu của công tácquản lý thuế thu nhập cá nhân thì đội ngũ cán bộ thuế ở tầm hoạch định chính sáchcần phải có trình độ cao về vấn đề thực tế cũng như lý thuyết liên quan đến thuế,kinh tế vĩ mô và quản lý nhà nước và phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với côngviệc Nếu nhà hoạch định chính sách có trình độ thấp và phẩm chất đạo đức kém sẽđưa ra các chính sách chứa đựng nhiều sai sót không chỉ ảnh hưởng tiêu cực tớicông tác quản lý thuế thu nhập cá nhân mà còn tới cả hệ thống thuế
Quá trình thực hiện chính sách thuế cũng phụ thuộc rất nhiều vào trình độ vàphẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế Nhân tố này ảnh hưởng rất lớn tới hiệuquả hoạt động của công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức thuế cũng như quản lýthu thuế Một đội ngũ cán bộ thuế có trình độ và phẩm chất đạo đức tốt mới có đủkhả năng làm một tuyên truyền viên giỏi và nhiệt huyết về thuế, đồng thời khôngphạm phải sai lầm trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ cụ thể về tính thuế, quyếttoán thuế Cũng như không có các hành vi tiêu cực như thông đồng với đối tượngnộp thuế khai man thuế hay cố tình tính sai tiền thuế phải nộp Ngược lại, đội ngũcán bộ thuế thiếu trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức sẽ tạo nên những saisót trong quá trình quản lý, làm giảm hiệu quả công tác quản lý thu thuế
Công tác thanh tra, kiểm tra thuế càng cần một đội ngũ cán bộ có trình độcao và phẩm chất đạo đức tốt để đủ khả năng phát hiện những sai phạm và giữ thái
độ công minh, chính trực trong quá trình thanh tra, kiểm tra Nhờ đó công tác thanhtra, kiểm tra mới đạt hiệu quả mong muốn Vì vậy, đội ngũ cán bộ lãnh đạo làmcông tác tổ chức thiết lập nên bộ máy quản lý thuế phải có đủ năng lực và phẩmchất để xây dựng một bộ máy phù hợp với những điều kiện kinh tế-xã hội và cóhiệu quả cao
Trang 32- Cơ sở vật chất của ngành thuế
Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản lý thu thuế thu nhập
cá nhân Những quy định trong chính sách về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịuthuế (rộng hay hẹp), phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế… phụ thuộc rấtnhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế trong công tác quản lý thu thuế Khảnăng này lại phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất của ngành thuế Một hệ thống thuthuế được kết nối bằng mạng nội bộ sẽ là một nhân tố rất hữu ích cho cơ quan thuếtrong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí Việcxây dựng mạng thông tin nội bộ để quản lý cơ sở dữ liệu sẽ đòi hỏi những chi phíbước đầu tương đối lớn, nhưng xét về dài hạn thì điều này sẽ tiết kiệm chi phí hơnrất nhiều so với việc quản lý dữ liệu theo kiểu thủ công
* Các nhân tố khách quan
- Tính nghiêm minh của luật pháp
Cơ quan quản lý làm việc có hiệu quả, luật pháp được thực hiện nghiêmminh sẽ đảm bảo việc vi phạm luật giảm đi Các đối tượng nộp thuế cũng như cơquan thu thuế cũng sẽ thực hiện nghiêm túc hơn các quy định trong luật thuế bởi họbiết rằng khi vi phạm họ nếu bị phát hiện sẽ không tránh khỏi những hình phạt Nhưvậy, công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân sẽ đạt được hiệu quả cao
- Tình hình kinh tế và mức sống của người dân
Hiệu quả của công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân phụ thuộc khôngnhỏ vào mức độ phát triển kinh tế và đời sống của dân cư Cùng một đơn vị thuthuế, trên một khu vực số đối tượng nộp thuế thu nhập nhiều, số thuế thu đượcnhiều sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng thuế thu được, ngược lại có ít đối tượngnộp thuế và số thuế thu được ít thì chi phí cho một đồng thuế thu được sẽ cao Sựphát triển kinh tế sẽ đồng hành với sự phát triển của cơ sở hạ tầng phục vụ cho côngtác quản lý nói chung và công tác quản lý thuế nói riêng, khi cơ sở hạ tầng tốt thìkhả năng quản lý thuế cũng sẽ được đơn giản và hiệu quả hơn
- Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư
Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư ảnh hưởng lớn tới khâu quản
Trang 33quản lý thu nhập của các đối tượng nộp thuế Nếu như các khoản thu nhập đượcthanh toán qua hệ thống ngân hàng dưới hình thức tài khoản cá nhân thì sẽ rất thuậntiện cho cơ quan thuế trong việc giám sát thu nhập của đối tượng nộp thuế; bên cạnh
đó Nhà nước có thể áp dụng phương pháp thu thuế thu nhập cá nhân thông qua hệthống ngân hàng Điều này vừa giúp giảm bớt công việc và chi phí cho cơ quanthuế, vừa kiểm soát chặt chẽ hơn thu nhập của đối tượng nộp thuế Còn nếu cáckhoản thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt sẽ gây khó khăn cho cơ quan thuế trongviệc xác định chính xác mức thu nhập của từng đối tượng nộp thuế Điều đó dẫn tớiviệc tính thuế không chính xác, kết quả là không thu đúng, thu đủ thuế cho ngânsách nhà nước Chính vì vậy, sự phát triển của hệ thống ngân hàng đi kèm với việcphát triển hình thức thanh toán qua tài khoản sẽ là một điều kiện tất yếu để có thểthực hiện tốt công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân
- Ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế
Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế thu nhập cá nhânnói riêng tỷ lệ thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi người dân có ý thứcchấp hành luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế; hành vi trốn thuế sẽ ítxảy ra Từ đó, công tác quản lý thu thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốthơn Nếu người dân có ý thức chấp hành luật thuế kém sẽ tìm mọi cách trốn, tránhthuế nhằm làm giảm nghĩa vụ thuế dẫn đến làm giảm hiệu quả của công tác quản lýthu thuế Thực tế, khi người dân nhận thức được quyền lợi họ sẽ được hưởng nhữnghàng hóa, dịch vụ công cộng mà Nhà nước cung cấp họ sẽ thấy rõ hơn trách nhiệmcủa mình đối với Nhà nước là đóng thuế cho nhà nước
Tóm lại, ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế cũng ảnhhưởng một phần tới công tác quản lý thu thuế TNCN Ý thức chấp hành pháp luậtcủa người dân có thể được nâng cao dần qua quá trình tuyên truyền, giáo dục
1.2.2.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả của công tác quản lý thuế TNCN: tổng sốtiền thuế thu được qua các năm (theo địa bàn, theo đối tượng nộp thuế); tốc độ pháttriển, tốc độ tăng thuế thu nhập quốc dân
Hệ thống chỉ tiêu phản ánh chất lượng và hiệu quả công tác quản lý thuế
Trang 34TNCN: tỷ lệ ĐTNT đúng hạn, tỷ lệ đối tượng trốn thuế, khai sai thuế so với tổngĐTNT, chi phí công tác quản lý thuế tính trên một đồng thuế thu được cụ thể.
Để đánh giá được kết quả của công tác quản lý thu thuế TNCN cần phải căn cứ vàomột số tiêu chí đánh giá quan trọng như sau:
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu thuế thu nhập cá nhân:
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch = S ố t h u t h u ế T N C N t ron g năm
thu thuế TNCN (%) Số dự toán thu thuế TNCN trong năm
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân:
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch = Số c uộ c t h a n h t ra, k i ểm t ra t r on g n ăm thanh tra, kiểm tra thuế (%) Số cuộc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch
1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế TNCN
1.3.1 Hệ thống văn bản Pháp luật và chính sách về thuế TNCN ở nước ta
Căn cứ nghị quyết Quốc hội khóa VIII, kỳ họp thứ 6 ngày 28/12/1989 vềviệc ủy quyền cho Hội đồng nhà nước quy định một số thuế mới bằng hình thứcpháp lệnh, ngày 27/12/1990, Hội đồng nhà nước đã ban hành pháp lệnh thuế TNCNđối với người có thu nhập cao, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/1991 Kể từ ngày cóhiệu lực, Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao đã được sửa đổi 6lần vào năm 1992,1994, 1997, 2001, 2004, 2007
Sau pháp lệnh số 14/2004/PL - UBTVQH11 ngày 24/3/2004 của Ủy banThường vụ quốc hội sửa đổi, bố sung một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đốivới người có thu nhập cao, ngày 21/07/2007 Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 2 đãthông qua việc ban hành Luật thuế TNCN có hiệu lực vào ngày 01/01/2009
Sau khi Luật thuế TNCN có hiệu lực, cơ quan có thẩm quyền đã ban hànhnhiều văn bản hướng dẫn thi hành Luật Cụ thể là:
- Nghị Định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNCN
- Thông tư 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 30 tháng 09 năm 2008hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP
Trang 35-Thông tư 62/2009/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 27 tháng 03 năm 2009hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư 84 và Nghị định 100 về Thuế TNCN.
- Thông tư 02/2010/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 11 tháng 01 năm 2010hướng dẫn bổ sung Thông tư 84 về thuế TNCN
- Thông tư 12/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 26 tháng 01 năm 2010hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân
- Thông tư 113/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 04 tháng 08 năm 2011sửa đổi Thông tư 62/2009/TT-BTC, Thông tư 02/2010/TT-BTC và Thông tư12/2011/TT-BTC về thuế thu nhập cá nhân
- Công văn 230/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luậtsửa đổi Luật thuế TNCN
- Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân vàNghị định 65/2013/NĐ-CP
- Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế TNCN đối với cánhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi,
bổ sung về thuế thu nhập cá nhân
1.3.2 Thuế TNCN ở một số quốc gia trên thế giới.
Thuế TNCN là loại thuế phổ biến trên thế giới và có lịch sử hàng trăm nămnay Thời kỳ mới ban hành, các Chính phủ thường đánh thuế vào đối tượng dễ đolường được như đánh trên đất đai, tài sản, hàng hóa hữu hình, các hàng hóa và tàubiển, hoặc số lượng cửa sổ hoặc lò sưởi trong một tòa nhà Thuế Thu nhập đầu tiên
Trang 36được áp dụng tại Hà Lan vào năm 1797, sau đó là Anh vào năm 1799 và Phổ vàonăm 1808 Hoa kỳ bắt đầy áp dụng thuế thu nhập vào năm 1864 trong thời kỳ nộichiến nhưng lại bị gián đoạn vào năm 1872 Các nước châu Âu khác cũng như Úc,Newzeland và Nhật Bản áo dụng các loại Thuế Thu nhập thường xuyên vào nửacuối thế kỷ 19 Các nước châu Á áp dụng muộn hơn: Thái Lan bắt đầu áp dụng vàonăm 1939, Philippines năm 1945, Hàn Quốc năm 1948, Indonesia năm 1949, TrungQuốc năm 1984 Các nước Đông Âu sau khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trườngmới áp dụng lại như Rumani năm 1990, Nga năm 1991 và Ba Lan năm 1992…
Đến nay đã có hơn 180 nước áp dụng Thuế TNCN Thuế TNCN có diện điềuchỉnh tất cả các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinhdoanh, từ đầu tư gián tiếp như mua, bán cổ phần, trái phiếu, cổ phiếu… ThuếTNCN không chỉ điều chỉnh cá nhân trong nước mà cả cá nhân người nước ngoàiđến nước sở tại làm việc và có thu nhập Các khoản thu nhập chịu thuế cũng có diệnrộng bao gồm tất cả các khoản thu nhập của cá nhân Cụ thể kinh nghiệm quản lýthuế TNCN của một số nước như sau:
1.3.2.1 Thuế TNCN tại Trung Quốc
- Đối tượng nộp thuế là các cá nhân có chỗ ở hoặc không có chỗ ở tại TrungQuốc mà cư trú tại Trung Quốc đủ một năm, thì phải nộp thuế đối với toàn bộ thunhập của người đó nhận được từ trong và ngoài Trung Quốc Cá nhân không có chỗ
ở tại Trung Quốc mà cư trú dưới một năm thì phải nộp thuế đối với thu nhập phátsinh từ Trung Quốc
- Thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm các khoản: thu nhập từ tiền lương, tiềncông, sản xuất kinh doanh, cho thuê tài sản, chyển nhượng tài sản, kinh doanhchứng khoán, dịch vụ, nhuận bút, sử dụng quyền đặc biệt, lãi cho vay, cổ tức, hoahồng, thu nhập ngẫu nhiên và thu nhập khác
- Các khoản thu nhập không phải chịu thuế TNCN đó là: Tiền thưởng, lợitức, tiền gửi tiết kiệm, lợi tức, trái phiếu do Bộ Tài Chính cho phép phát hành và tráiphiếu tín dụng do Quốc vụ viện cho phép phát hành: tiền phụ cấp, trợ cấp, tiền phúc
Trang 37lợi, tiền dưỡng lão, tiền cứu tế, bồi thường bảo hiểm, tiền chuyển ngành, tiền phụcviên của quân nhân; tiền thôi việc; lương hưu
- Biểu thuế lũy tiến từng phần (biểu tháng) chia thành 9 bậc với mức thuếsuất thấp nhất là 5% và cao nhất là 45%
1.3.2.2 Thuế TNCN tại Nhật Bản
Nhật Bản : Nhật Bản là quốc gia châu Á duy nhất nằm trong top 10 quốc gia
và vùng lãnh thổ đánh thuế thu nhập cá nhân cao nhất thế giới Thuế suất 50% ởnước này cao hơn gấp đôi so với mức trung bình 23% ở khu vực châu Á Thuế thunhập cá nhân ở Nhật gồm 2 phần, với thuế suất cao nhất 40% đánh vào thu nhập từ217.000 USD, cộng thêm 10% thuế địa phương
- Đối tượng là cá nhân cư trú : đã sống từ lâ hay đã và đang định cư tại NhậtBản Cá nhân không cư trú là người có thời gian cư trú tại Nhật dưới 1 năm
- Các khoản thu nhập chịu thuế gồm: Thu nhập từ lao động, hoạt động từkinh doanh, buôn bán, buôn bán bất động sản, tiền lãi cổ tức, lợi tức và các khoảnhưu trí, buốn bán gỗ, các khoản vốn, thu nhập bất thường và thu nhập khác
- Biểu thuế lũy tiến từng phần và chia làm 6 bậc (5-10-20-23-33-40) Thuếsuất thấp nhất là 5% và cao nhất là 40%
1.3.2.3 Thuế Thu nhập cá nhân tại Bỉ
Thuế suất 50% ở Bỉ cao hơn 5 điểm phần trăm so với mức trung bình củaTây Âu, khu vực có mức thuế thu nhập cá nhân cao nhất thế giới Thuế thu nhập ởnước này đóng góp 48% vào GDP năm 2012 Mức thuế suất cao nhất ở Bỉ đánh vàothu nhập từ 46.900 USD trở lên Người lao động ở nước này phải đóng thuế an sinh13%, thuế địa phương ở mức 11% thu nhập, thuế giá trị tài sản gia tăng 16,5% hoặc33% Theo một nghiên cứu gần đây của OECD, người Bỉ phải chịu gánh nặng thuếkhóa và an sinh xã hội cao hơn người dân ở bất kỳ nước nào trong khối này Vàonăm 2011, một người có thu nhập trung bình ở Bỉ chỉ được đem về nhà chưa đầy45% số tiền mà chủ sử dụng lao động trả cho họ Tầng lớp thu nhập cao thậm chíchỉ đem về nhà 40% thu nhập
- Biểu thuế lũy tiến từng phần và chia làm 5 bậc (25-30-40- 45-50) Thuếsuất thấp nhất là 25% và cao nhất là 50%
Trang 381.3.3 Kinh nghiệm trong nước về thuế TNCN và quản lý thuế TNCN
1.3.3.1 Kinh nghiệm của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh có số thu lớn nhất cả nước, chiếm 1/3 tổng số thucủa cả nước Năm 2014 số thu ngân sách của Cục Thuế TP.HCM là 164.230 tỉ đồng,đạt trên 108% dự toán pháp lệnh, tăng 4,73% so với năm 2013 Đồng thời cũng làđơn vị luôn thực hiện tốt nhiệm vụ thu NSNN, tiên phong trong cải cách thủ tụchành chính, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế, xây dựng đội ngũ cán bộcông chức có nghiệp vụ chuyên môn cao
Thứ nhất : công tác tuyên truyền chính sách thuế
Là đơn vị dẫn đầu thực hiện tư vấn thuế miễn phí, hỗ trợ cho NNT thôngqua công tác tuyên truyền, hỗ trợ Thiết lập các đường dây nóng, tổ chức đối thoạivới doanh nghiệp, kịp thời giải đáp, thắc mắc trong quá trình thực hiện luật Thuếcũng như luật Thuế TNCN
Là đơn vị tiên phong thực hiện thủ tục cải cách hành chính thuế với mục tiêutạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp, kịp thời giải đáp thắc mắc, xâydựng được mối quan hệ thân thiện giữa các cơ quan nhà nước và NNT cùng nhauthực hiện tốt chính sách thuế
Thứ hai: Tổ chức thực hiện thuế TNCN
Là đơn vị áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 vào một sốhoạt động đầu tư, thương mại như quản lý công văn đi và đến, quản lý cán bộ côngchức, đăng ký cấp mã số thuế cho người nộp thuế, cấp bán hóa đơn và đăng ký hóađơn tự in
Đội ngũ cán bộ công chức đạt 100% trình đọ qua đại học trở nên, thườngxuyên được nâng cao nghiệp vụ với nhiều hình thức đào tạo đa dạng và phong phú
Thứ ba : Công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Các phòng kiểm tra thuế thuộc văn phòng Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh thựchiện việc quản lý thuế TNCN theo các tổ chức trả thu nhập là các doanh nghiệp thuộcmọi thành phần kinh tế Riêng phòng quản lý thuế TNCN chỉ thực hiện quản lý thu thuếcác cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, các dự án văn phòng đại diện,
Trang 39tổ chức quốc tế còn các chi cục thuế các quận huyện thì quản lý thu thuế các cơ quan tổchức hưởng lương từ NSNN và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
1.3.3.2 Kinh nghiệm của Cục thuế thành phố Hà Nội
Thứ nhất : công tác tuyên truyền chính sách thuế
Cục thuế thành lập các bộ phận chuyên trách về tuyên truyền chính sách thuế
ở thành phố, các quận huyện Hàng năm, Cục thuế xây dựng, lập kế hoạch và chỉđạo các đơn vị trong ngành phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công táctuyên truyền trong toàn thành phố Kế hoạch tuyên truyền hàng năm được UBNDthành phố, thành ủy phê duyệt
Cục thuế thành phố Hà Nội thành lập trung tâm tư vấn thuế bên cạnh nhiệm
vụ chính là tư vấn thuế còn có nhiệm vụ quản lý nhà nước về tư vấn thuế, thực hiệnthẩm định và cấp giấy phép hoạt động và quản lý hoạt động các tổ chức tư vấn thuế
Thứ hai: Tổ chức thực hiện thuế TNCN.
Tổ chức bộ máy quản lý thuế TNCN của thành phố Hà Nội theo hệ thốngdọc từ Cục thuế thành phố có phòng Quản lý thuế TNCN - Chi cục thuế các quận,huyện có Đội quản lý thuế TNCN Chức năng nhiệm vụ của phòng quản lý thuếTNCN thuộc văn phòng Cục có 22 cán bộ, trực tiếp thực hiện dự toán thu NSNN vềthuế TNCN đối với tổ chức là các cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức hưởnglương từ ngân sách nhà nước, các dự án văn phòng đại diện, tổ chức quốc tế; đồngthời có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác thu thuế trong nội bộ ngành
Thứ ba : Công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Đã được tập trung chuyên sâu: Cục thuế Hà Nội có 04 phòng thanh tra, 06phòng kiểm tra thuế, 29 đội kiểm tra thuế và 01 phòng kiểm tra nội bộ với 839 cán
bộ làm công tác kiểm tra và 175 cán bộ làm công tác thanh tra thuế Các phòngthanh tra, kiểm tra, đội thuế thực hiện công tác thanh tra, kiêm tra các sắc thuế trong
đó có thuế TNCN
1.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với cục thuế tỉnh Thái Nguyên
Qua công tác quản lý thuế TNCN của các địa phương trong nước và ngoàinước, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm có thể áp dụng Thái Nguyên như sau:
Trang 40Thứ nhất: Về nhận thức, phải khẳng định việc quản lý thuế TNCN ở các địa
phương đã góp phần điều tiết thu nhập hợp lý; góp phần công bằng xã hội; huyđộng nguồn lực cho ngân sách nhà nước Thái Nguyên cũng không ngoại lệ, cầnphải nhận thức đúng vai trò của Thuế TNCN
Thứ hai: Xây dựng bộ máy quản lý thuế TNCN và đội ngũ cán bộ công chức
có phẩm chất đạo đức tốt, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, thành thạo về ngoại ngữ,tin học Thái Nguyên nên áp dụng mô hình giống như cục thuế HN: Phòng thuếTNCN ở văn phòng Cục chỉ thu thuế TNCN thông qua các tổ chức của NNT là các
cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể, các tổ chức quốc tế, văn phòng đại diệncủa tổ chức nước ngoài Còn các phòng kiểm tra quản lý thuế sẽ quản lý thuếTNCN thuộc doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ
Thứ ba: Để quản lý được thu nhập của các cá nhân nhất thiết phải ứng dụng
công nghệ thông tin vào quản lý thuế Không có công nghệ thông tin thì sẽ khôngmang lại hiệu quả cao, không kiểm soát được các cá nhân có thu nhập ở nhiều nơi,nhiều loại thu nhập Vì vậy, cơ quan quản lý thuế TNCN ở Thái Nguyên cần ápdụng công nghệ thông tin về quản lý thuế TNCN, nhập dữ liệu đầy đủ thông tin vềNNT cũng như thu nhập chịu thuế, hồ sơ giảm trừ gia cảnh, số nộp NSNN của cánhân trên địa bàn tỉnh