1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả đầu tư dự án xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng số 9

99 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 274,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế, việc phân tích hiệu quả dự án đầu tưdựa trên cácphân tích về tài chính sẽ giúp cho Ban lãnh đạo của công ty thấy được nhữngđiểm mạnh và điểm yếu còn tồn tại trong tình hình

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-LÊ TUẤN ANH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN THẾ NỮ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực và nội dung này chưa từng được ai kháccông bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Hà nội, ngày 11 tháng 3 năm 2016

Học viên

Lê Tuấn Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Luận văn, tôi đã nhận được

sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của nhiều tập thể, cá nhântrong và ngoài nhà trường

Trước hết tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa, các giảngviên Khoa Tài chính - Ngân hàng - Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đãtạo điều kiện cho tôi được học tập và nghiên cứu các nội dung trong chươngtrình đào tạo Thạc sĩ ngành Tài chính - Ngân hàng

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của TS Trần Thế

Nữ, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học cho tôi trong suốt quá trình nghiêncứu và viết luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ phòng Đầu tưcủa Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tácvới tôi trong quá trình thực hiện Luận văn

Ngoài ra, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên và tạomọi điều kiện về vật chất và tinh thần của của gia đình, bạn bè, ngườithân.Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Do thời gian nghiên cứu có hạn, Luận văn của tôi chắc hẳn không thểtránh khỏi những sơ suất, thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp củacác thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 3

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3

1.2 Cơ sở lý luận về dự án đầu tư của các doanh nghiệp xây lắp 9

1.2.1 Những vấn đề chung về dự án đầu tư của các doanh nghiệp xây lắp 9

1.2.2 Hiệu quả đầu tư 15

1.3 Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư của các doanh nghiệp xây lắp 18

1.3.1 Mục đích của phân tích tài chính 18

1.3.2 Vai trò của phân tích tài chính đối với dự án đầu tư 19

1.3.3 Căn cứ phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư 19

1.4 Các chỉ tiêu phân tích 23

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư 23

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính của dự án đầu tư 29

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Thu thập dữ liệu 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu của luận văn 33

2.3 Công cụ phân tích dữ liệu 34

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 35

3.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Vinaconex 9 35

3.1.1 Các dự án đầu tư, xây dựng của Công ty 37

Trang 5

3.1.2 Những kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 37

3.2 Phân tích hiệu quả của dự án xây dựng KĐTM TĐL XVNT- Lô 2 39

3.2.1Giới thiệu chung về dự án 39

3.2.2 Dự kiến và kỳ vọng hiệu quả tài chính của dự án của Vinaconex 9 42 3.2.3 Thực trạng tài chính của dự án KĐTM TĐL XVNT - Lô 2 49

3.2.4 So sánh hiệu quả tài chính dự án KĐTM TĐL XVNT - Lô 2 và hiệu quả chung của Vinaconex9 62

3.3 Đánh giá chung về hiệu quả đầu tư dự án tại Vinaconex 9 67

3.3.1 Các điểm mạnh 67

3.3.2 Các tồn tại 69

3.3.3 Các nguyên nhân 70

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 72

4.1 Định hướng phát triển của Vinaconex 9 72

4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư dự án 73

4.2.1 Đặt mục tiêu và dự báo phát triển dự án xây dựng 73

4.2.2 Nâng cao công tác thu thập và xử lý thông tin 74

4.2.3 Ưu tiên nâng cao chất lượng trong xây dựng các công trình xây dựng 74

4.2.4 Tăng cường tiếp thị, quảng cáo bất động sản 75

4.2.5 Đầu tư trang thiết bị, công nghệ 75

4.2.6 Nâng cao khả năng dự báo tình huống đối với các dự án đầu tư .75 4.2.7 Áp dụng và nâng cao trình độ quản lý dự án đầu tư 76

4.2.8Nâng cao trình độ của cán bộ, công nhân viên 76

4.2.9 Nghiên cứu các điều kiện đối với khách hàng mua căn hộ xây thô77 KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 83

Trang 6

12 NPV : Giá trị hiện tại thuần

13 IRR : Tỷ suất sinh lời nội bộ

17 Vinaconex 9 : Công ty Cổ phần Xây dựng số 9

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU ST

2 Bảng 3.2 Tổng mức đầu tư dự kiến của dự án 45

3 Bảng 3.3 Cơ cấu nguồn vốn dự kiến của dự án 46

5 Bảng 3.5 Chỉ tiêu dự kiến hiệu quả kinh tế của dự án 48

6 Bảng 3.6 Doanh thu đất thấp tầng thực tế của dự án 53

7 Bảng 3.7 Doanh thu đất thấp tầng dự kiến của dự án 53

9 Bảng 3.9 Doanh thu thực tế từ căn hộ CT 12 54

Trang 8

STT Sơ đồ, biểu

đồ

2 Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự án

KĐTM TĐL XVNT

41

5 Biểu đồ 3.3 Chênh lệch giữa tổng doanh thu và

tổng chi phí trước thuế của dự án

58

6 Biểu đồ 3.4 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy

động

59

9 Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ tăng doanh thu dự kiến llo 2 67

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang trải qua một chặng đường hộinhập kinh tế quốc tế sâu rộng trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức, theonguyên tắc và chuẩn mực của thị trường toàn cầu Các doanh nghiệp trongnước cũng phải thay đổi mạnh mẽ để bắt kịp với nền kinh tế đang trên đà pháttriển và hội nhập của đất nước Không những thế, với việc tham gia đàm phánHiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Việt Nam sẽ phải hoànthiện thể chế kinh tế thị trường, cơ cấu lại nền kinh tế, cải thiện môi trườngkinh doanh và nâng cao tính minh bạch trong quản lý Nhà Nước, từ đó nângcao nâng suất của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng dài hạn Các nguồn vốnđầu tư vào Việt Nam sẽ tăng mạnh tạo điều kiện thúc đẩy rất nhiều ngànhtrong nước phát triển trong đó có ngành xây dựng Các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực xây lắp đang đứng trước cơ hội và thách thức lớn để pháttriển vững mạnh Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực xây lắp không chỉ đơn thuần là xây dựng, các sản phẩm của doanh nghiệp

đa dạng hơn, nhiều doanh nghiệp đã đầu tư xây dựng rất nhiều các dự án đểphù hợp với quá trình phát triển và hội nhập của nền kinh tế

Hoạt động đầu tư thường đòi hỏi số lượng vốn lớn, thời gian dài vàtiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cao Chính vì thế đứng trước mỗi cơ hội đầu tưđòi hỏi doanh nghiệp phải tính toán, phân tích và đánh giá hiệu quả tài chínhcủa dự án đầu tư một cách đầy đủ, chính xác và hạn chế tối đa rủi ro có thểxảy ra Đầu tư mang tính chất rủi ro và lợi nhuận cao nên việc cân nhắc đầu tư

là một bài toán khó đối với mỗi doanh nghiệp trên thị trường hiện nay Hiệuquả của dự án đầu tư là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án, một doanh nghiệpđầu tư không hiệu quả có thể làm cho doanh nghiệp đó rơi vào hoàn cảnh khókhăn và dần mất đi lợi thế cạnh tranh Nhưng việc doanh nghiệp biết được

Trang 10

một dự án đầu tư có hiệu quả thì đòi hỏi các nhà quản trị phải tập hợp trên rấtnhiều thông tin để có thể nắm rõ được hiệu quả của dự án đầu tư.

Công ty cổ phần xây dựng số 9 - Vinaconex là một đơn vị hoạt độngtrong lĩnh vực thi công xây dựng, để đáp ứng được yêu cầu của phát triển vàcạnh tranh là một vấn đề đang được Ban lãnh đạo Công ty hết sức quan tâm.Công ty đang đầu tư xây dựng nhiều công trình lớn mang lại sức sống chocông ty và thu nhập cho các cán bộ, công nhân viên trong công ty

Trong thời gian qua, các dự án đầu tư xây dựng thiếu vốn đầu tư, thờigian thực hiện kéo dài, gây tăng chi phí do lạm phát và trượt giá; các chínhsách của Nhà nước ảnh hưởng tới quá trình đầu tư…là những thực tế đangxảy ra đối với các dự án đầu tư xây dựng Đối với các thực trạng trên,Vinaconex 9 đã có nhiều nỗ lực nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả tốt nguồnvốn đầu tư vào các công trình xây dựng Tuy nhiên, Ban lãnh đạo công ty vẫncần có thêm những thông tin, những cái nhìn trực quan hơn về hiệu quả đầu

tư dự án Chính vì thế, việc phân tích hiệu quả dự án đầu tưdựa trên cácphân tích về tài chính sẽ giúp cho Ban lãnh đạo của công ty thấy được nhữngđiểm mạnh và điểm yếu còn tồn tại trong tình hình tài chính và hoạt động đầu

tư của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định quan trọng cho công ty pháttriển

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả theo dự ánđầu tư để đánh giá tình hình tài chính đối với các công trình xây dựng của

Công ty, tôi chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả đầu tư dự án xây dựng tại

Công ty cổ phần Xây dựng số 9”làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích tài chính Công ty Vinaconex 9 trên góc độ phân tích tài chínhtiếp cận theo hướng phân tích hiệu quả đầu tư dự án xây dựng của công ty Từ

đó đánh giá hiệu quả đầu tư theo dự án và đề xuất một số giải pháp nhằm…

Trang 11

nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng nhằm giúp Ban lãnh đạo Công ty có cáinhìn khái quát và cụ thể hơn về tình hình tài chính của dự án nói riêng và tìnhhình tài chính của công ty trong giai đoạn thực hiện dự án nói chung.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả đầu tư dự án của Vinaconex 9

- Phạm vi: Khu đô thị mới Tây đại lộ Xô viết Nghệ tĩnh - Lô 2

- Thời gian nghiên cứu từ năm 2004 - 2016

- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu, phân tích thực trạng hiệu quả đầu tưcủa Vinaconex 9 thông qua phân tích các chỉ số tài chính và phân tích nhân tốảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư dự án của Vinaconex 9

4 Câu hỏi nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu của Luận văn

- Hiệu quả đầu tư dự án tại Vinaconex 9 như thế nào?

- Giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả đầu tư của Vinaconex 9?

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng hiệu quả đầu tư dự án tại Công ty cổ phần xây dựng số 9

Chương 4 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng đối với Công ty cổ phần xây dựng số 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ

LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ ÁN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Hiện nay có nhiều đề tài nghiên cứu, phân tích về tính hiệu quả của dự

Trang 12

án đầu tư Các tác giả cũng đưa ra những phân tích, đánh giá, biện pháp chotừng dự án đầu tư cụ thể Thực tế, mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có nhữnglĩnh vực đầu tư và các dự án đầu tư khác nhau, cách thức đầu tư khác nhau,môi trường đầu tư khác nhau…; hiệu quả của mỗi dự án đầu tư lại phụ thuộcvào các yếu tố như thời điểm, điều kiện kinh tế, các yếu tố về văn hóa, xãhội…Do vậy, mỗi dự án đầu tư đều có cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau

về tính hiệu quả của dự án mang lại cho mỗi doanh nghiệp

Có nhiều tác giả cũng nghiên cứu về hiệu quả tài chính dự án đầu tưhay hiệu quả đầu tư dự án; tuy nhiên, với luận văn này tác giả muốn nghiêncứu về đề tài hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực xây dựng nhằm đánh giá tính hiệuquả của dự án đầu tư đối với công ty xây dựng điển hình là Vinaconex 9 đểtìm kiếm các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng củadoanh nghiệp nói riêng và các công ty xây dựng khác nói chung

Qua tìm hiểu và nghiên cứu, tác giả rút ra một số nhận xét với các đềtài khác đã nghiên cứu về hiệu quả tài chính của dự án đầu tư hay hiệu quảđầu tư dự án có liên qua đối với lĩnh vực xây dựng Cụ thể như sau:

 Về phân tích hiệu quả đầu tư trên góc độ Doanh nghiệp

Đối với các vấn đề về phân tích hiệu quả đầu tư của dự án xây dựng, cónhiều tác giả đã đi vào nghiên cứu nội dung hiệu quả tài chính của từng dự án

cụ thể như:

Luận văn thạc sĩ của tác giả Phùng Chu Cường (2006) về “Nâng cao chất lượng phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư - trường hợp dự án khách sạn Đà Lạt” tại trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, tác giả

đã đưa ra được các cơ sở lý luận về phân tích tài chính của dự án và các chỉtiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án như NPV,IRR,PI đồng thời cũng đưa

ra những ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng các chỉ tiêu đánh giá trên

Ngoài ra, tác giả đã đứng trên quan điểm của chủ đầu tư để phân tích,

Trang 13

nghiên cứu hiệu quả dự án từ giai đoạn tiền khả thi tới khả thi dựa trên các chỉtiêu đánh giá hiệu quả tài chính Qua đó, đánh giá các điểm mạnh và hạn chếtrong công tác phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư cụ thể của doanhnghiệp để đưa ra được các giải pháp góp phần nâng cao công tác phân tíchhiệu quả tài chính dự án đầu tư tại doanh nghiệp.

Theo đánh giá của tác giả, luận văn trên đã phần nào làm rõ được tầmquan trọng của việc phân tích hiệu quả của dự án đầu tư đối với doanh nghiệp.Tác giả Phùng Chu Cường đã ứng dụng kỹ thuật Mô phỏng Monte Carlo bằngchương trình phân tích rủi ro và dự báo Crystal Ball là một phương pháp phântích rất hiệu quả, giúp giải quyết vấn đề nhanh chóng và hiệu quả Đây là mộtphương pháp phân tích giúp cho chủ đầu tư và doanh nghiệp có cái nhìn toàndiện hơn về hiệu quả tài chính dự án cùng với mức độ rủi ro của nó

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Phạm Khôi Nguyên (2011) về

“Phân tích kinh tế và tài chính dự án thủy điện Hạ Sê san 2 - Vương quốc Campuchia” tại trường Đại học Đà Nẵng, tác giả đã phân tích hiệu quả kinh

tế xã hội, phân tích hiệu quả tài chính và phân tích rủi ro của dự án thủy điện.Đối với việc phân tích tài chính của dự án, tác giả đã đưa ra những phân tíchdựa trên hai quan điểm dưới góc độ của nhà đầu tư: Phân tích tài chính dựatrên quan điểm của Tổng đầu tư (quan điểm của Ngân hàng) và phân tích tàichính dựa trên quan điểm của Chủ đầu tư (quan điểm của Cổ đông)

Vì đặc thù của dự án, tác giả phân tích kinh tế xã hội của dự án đểnhằm mục đích đánh giá hiệu quả mang lại của dự án đối với nền kinh tế quốcdân hoặc vùng Ngoài ra, tác giả đã đi sâu vào phân tích rủi ro nhằm đánh giá

sự thay đổi hiệu quả của dự án khi các yếu tố đầu vào có sự thay đổi, đánh giáqui mô tác động của các biến có khả năng ảnh hưởng đến kết quả của dự án.Tác giả sử dụng nhiều phương pháp phân tích như: phân tích độ nhạy, phântích tình huống, phân tích rủi ro bằng mô phỏng Monte Carlo Đề tài nghiên

Trang 14

cứu của tác giả đã đưa ra các kết luận có tính tham khảo rất lớn dành cho cácNhà đầu tư quan tâm và Quốc gia trong quá trình đầu tư dự án

 Về phân tích hiệu quả đầu tư dự án trên góc độ quản lý Nhà nước

Đối với đề tài phân tích hiệu quả của dự án đầu tư bằng vốn ngân sáchnhà nước, có tác giả đã đi sâu nghiên cứu các dự án đầu tư xây dựng bằng vốnNgân sách Nhà nước trên phạm vi địa bàn rộng nhằm phân tích các yếu tố ảnhhưởng tới kinh tế - xã hội Thông qua đó đánh giá tính hiệu quả của dự án trênphương diện vĩ mô Cụ thể như:

Luận án “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng giao thông đường bộ khu vực duyên hải Nam Trung Bộ”(2014), của tác

giả Trần Thị Quỳnh Nhưtác giả đã hệ thống hóa lý luận về đầu tư và hiệu quảkinh tế xã hội của đầu tư, phân tích hiện trạng hiệu quả đầu tư giao thôngđường bộ về mặt kinh tế - xã hội

Thông qua đó, phát triển một bước phương pháp đánh giá hiện trạngđầu tư và hiện trạng đầu tư giao thông đường bộ về mặt kinh tế xã hội trên địabàn duyên hải Nam Trung Bộ trong giai đoạn 2006 - 2012 Từ đó, tác giả đềxuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng giao thông đường

bộ về mặt kinh tế - xã hội trên địa bàn duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn đếnnăm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020

Trong luận án này, tác giả Trần Thị Quỳnh Như đã đánh giá rất chitiết hiệu quả về hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội qua các chỉ tiêu như: đónggóp của công trình giao thông đường bộ đối với sự tăng trưởng kinh tế củatỉnh và địa phương, đóng góp của công trình giao thông đường bộ vào tăngthu ngân sách của tỉnh, đóng góp của công trình giao thông đường bộ vàogiảm nghèo trên địa bàn tỉnh, những đóng góp của công trình giao thông vàokhối lượng hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển trên địa bản tỉnh.Đây là những đóng góp quan trọng và là một trong những chỉ tiêu đánh giá

Trang 15

hiệu quả đầu tư cuả dự án xây dựng

Vì vây, khi nghiên cứu để tham khảo một số nội dung trong luận ánnày tôi đã linh hoạt tham khảo việc đánh giá chỉ tiêu về hiệu quả về kinh tế xãhội đối với dự án xây dựng của công ty Vinaconex 9

Luận án “Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản

từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam” (2012) của tác

giả Nguyễn Thị Bình Tác giả tiếp cận đầu tư xây dựng cơ bản về giao thôngđường bộ qua công tác quản lý Nhà nước Đây là một cách tiếp cận nhằmđánh giá công tác quản lý nhà nước tới các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từvốn ngân sách trong ngành giao thông từ đó đánh giá hiệu quả của việc đầu tưnhằm chỉ ra những mặt được và chưa được và những nguyên nhân còn hạnchế

Tác giả đã đánh giá những mặt hạn chế của các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản trong việc lập, thẩm dịnh, phê duyệt dự án, thiết kế dự toán Đầu tư xâydựng cơ bản, những tồn tại trong khâu triển khai, thực hiện dự án hiện nay

Qua nghiên cứu luận án của tác giả Nguyễn Thị Bình, tôi đã có nhiềunhững phương hướng tiếp cận tới công tác quản lý dự án nhằm tìm ra cácnguyên nhân dẫn tới những mặt hạn chế khi hiệu quả đầu tư không đạt nhưmong muốn của chủ đầu tư

Luận án “Hiệu quả dự án đầu tư bằng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” (2012) của tác giả Lê Thế Sáu Trong luận án này,

tác giả chủ yếu phân tích các dự án đầu tư bằng vốn Ngân sách nhà nước trênđịa bàn tỉnh Bắc Giang Tác giả đã đề xuất các thức phân loại dự án đầu tưdựa trên “hình thức đầu tư” bao gồm: dự án đầu tư có công trình xây dựng cơbản, dự án đầu tư không có công trình xây dựng cơ bản, dự án đầu tư hỗn hợpbao gồm cả dự án đầu tư và xây dựng cơ bản Mỗi loại đòi hỏi phải có nhữngchính sách quản lý phù hợp nhằm đạt được kết quả

Trang 16

Tác giả cũng đưa ra 13 nguyên nhân dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp trong

đó nhấn mạnh sự bất cập về văn bản chế độ trong quản lý dự án giữa LuậtĐầu tư và Luật Đấu thầu tại điều khoản quy định về vốn Nhà nước Đây làmột khía cạnh quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư màtôi có thể tham khảo và nghiên cứu trong luận văn của mình bởi các dự án đầu

tư thường diễn ra trong một thời gian dài và các chính sách của Nhà nướcthường có sự thay đổi theo từng thời điểm khác nhau và điều này sẽ làm ảnhhưởng tới hiệu quả đầu tư của dự án Đặc biệt là dự án xây dựng của công tyVinaconex 9 được xây dựng trong giai đoạn có nhiều sự thay đổi về môitrường pháp lý và có nhiều tác động từ nền kinh tế của xã hôị

Nhìn chung, các đề tài và công trình nghiên cứu trên có đề cập tới cáchquản lý, các giải pháp để nâng cao tính hiệu quả đầu tư của dự án xây dựngdựa trên các góc độ của Nhà nước và doanh nghiệp Nhiều đề tài tiếp cận dự

án trên phương diện vĩ mô để đánh giá ảnh hưởng và tính hiệu quả của dự ántrên phương diện kinh tế - xã hội Các đề tài mang tính đánh giá các dự án đầu

tư lớn có nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước

Qua phân tích và tìm hiểu nội dung của các đề tài trên, tác giả đã phầnnào có những định hướng căn bản góp phần tích cực vào việc xây dựng luậnvăn nghiên cứu của mình Việc nghiên cứu các đề tài của các tác giả nêu trêncũng là những kinh nghiệm quý báu để tác giả nghiên cứu vận dụng và có cáinhìn toàn diện hơn về công tác đánh giá hiệu quả đầu tư dự án xây dựng

Với mục đích tiếp cận phân tích tài chính doanh nghiệp thông qua phântích và đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng của Vinaconex 9 trên góc độtài chính, tác giả phân tích và đánh giá thực trạng tài chính của dự án Khu đôthị mới Tây đại lộ Xô Viết - Nghệ Tĩnh – Lô 2 để đưa ra các đánh giá vềnhững thuận lợi và khó khăn đối với công ty khi thực hiện đầu tư dự án xâydựng - một lĩnh vực mới đối với công ty

Trang 17

Thông qua cách đánh giá dự án trên lý thuyết và thực tế, tác giả mongmuốn đưa ra các giải pháp mang tính đóng góp cao đối với doanh nghiệpnhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp trong tình hình kinh tếhiện nay.

Đề tài dựa trên những vấn đề thực tiễn, để đánh giá trực quan và manglại tính xây dựng cho Vinaconex 9

1.2 Cơ sở lý luận về dự án đầu tư của các doanh nghiệp xây lắp

1.2.1 Những vấn đề chung về dự án đầu tư của các doanh nghiệp xây lắp

Dự án xây dựng là một loại dự án mang tính chất đặc thù riêng củangành xây dựng Dự án xây dựng được phân chia thành nhiều loại hình khácnhau như: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông,công trình thủy lợi và công trình hạ tầng kỹ thuật

Đối với các doanh nghiệp xây lắp, việc đầu tư các dự án xây dựng tạo nêncác sản phẩm đa dạng và mang tính độc lập Tuy nhiên, sản phẩm xây dựng làsản phẩm đơn chiếc và được tiêu thụ theo cách riêng Các sản phẩm được coinhư tiêu thụ trước khi được xây dựng theo giá trị dự toán hay giá thỏa thuận vớichủ đầu tư (giá đấu thầu) do đó tính chất hàng hóa của sản phấm xây lắp khôngđược thể hiện rõ bởi vì sản phẩm xây lắp là hàng hóa đặc biệt

1.2.1.1 Các khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư xây dựng.

Đầu tư theo quan điểm tài chính: là bất động một số vốn, để sau đó rút ra

với một khoản tiền lãi ở kỳ tiếp theo Nói một cách chi tiết hơn, đó là chuỗi hànhđộng chi tiền của chủ đầu tư Từ đó, chủ đầu tư sẽ nhận được một chuỗi tiền tệ

để đảm bảo hoàn trả vốn và trang trải mọi chi phí có liên quan và có lãi

Đầu tư theo quan điểm kinh tế: là sự bỏ ra một lượng vốn để tạo ra một

tài sản dưới một hình thức nào đó nhằm khai thác và sử dụng nó để tài sảnnày có khả năng sinh lời hay thỏa mãn một nhu cầu nhất định nào đó củangười bỏ vốn trong một khoản thời gian nhất định trong tương lai Theo quan

Trang 18

điểm này thì: Đầu tư đầu tư là một hoạt động bỏ vốn để tạo ra một tài sản, đểtài sản này có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nối tiếp nhau để đạtđược mục đích của người bỏ vốn.

Đầu tư theo quan điểm kế toán: là gắn liền với một khoản chi vào động

sản hay bất động sản để tạo nên các khoản thu lớn hơn

Tóm lại, đầu tư là một hoạt động bỏ vốn (có thể là tiền, tài sản, thờigian, lao động) trong một khoản thời gian nhất định để đạt được mục đích (cóthể là được tính bằng tiền hoặc không thể tính bằng tiền) của chủ đầu tư thôngqua hoạt động đầu tư

Đầu tư là việc tham gia các nguồn lực ở thời điểm hiện tại để tiến hànhhoạt động nào đó (mua, bán, xây dựng, nghiên cứu…) nhằm đem lại cho nhàđầu tư các kết quả nhất định trong tương lai và phải lớn hơn các chi phí về cácnguồn lực mà nhà đầu tư đã bỏ ra ở thời điểm hiện tại Các kết quả đạt được

là những mong muốn của nhà đầu tư khi quyết định bỏ nguồn lực (có thể làtiền, sức lao động, tài nguyên …) để tạo nên tài sản vật chất, nguồn nhân lực,khoa học kỹ thuật… các kết quả này góp phần tăng năng lực sản xuất của xãhội trong tương lai

Đối với nhà đầu tư, việc đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực hiện có

để tạo nên một tài sản nào đó trong tương lai và sử dụng nó để sinh lời hoặcthỏa mãn nhu cầu của chủ đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định nào đóở tương lai

Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng:

Theo từ điển Oford của Anh định nghĩa: Dự án (project) là một ý đồ,một nhiệm vụ được đặt ra, một kế hoạch vạch ra để hành động

Theo tiêu chuẩn của Australia (AS 1379-1991) định nghĩa: Dự án làmột dự kiến công việc có thể nhận biết được, có khởi đầu, có kết thúc baohàm một số hoạt động có liên hệ mật thiết với nhau

Trang 19

Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêuchuẩn ISO 9000:2000 được Việt Nam chấp thuận trong tiêu chuẩn TCVNISO 9000:2000: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạtđộngcó phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiếnhành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cảcác ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực.

Hầu hết các dự án khi lập ra, thực hiện thì đều cần có sự đầu tư vềnguồn lực Nếu không phải là đầu tư tiền bạc, của cải hữu hình thì cũng phảiđầu tư chất xám, công sức

Dự án đầu tư xây dựng: là tập hợp các đề xuất có liên quan tới việc sử

dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạocông trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trìnhhoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn

bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiện cứutiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng hoặc báocáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

Hoạt động đầu tư xây dựng: là quá trình tiến hành các hoạt động xây

dựng bao gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng Hoạtđộng đầu tư xây dựng cần có các yếu tố cơ bản sau:

+ Vốn đầu tư

+ Thời gian khai thác kết quả đầu tư

+ Hoạt động đầu tư do chủ đầu tư thực hiện

+ Đầu tư phải có mục đích

1.2.1.2 Mục tiêu đầu tư

Mục tiêu đầu tư của doanh nghiệp:

Mục tiêu đầu tư của doanh nghiệp phải xuất phát từ nhu cầu của thịtrường, từ khả năng chủ quan và ý đồ chiến lược kinh doanh của doanh

Trang 20

nghiệp, từ đường lối phát triển chung của đất nước và các cơ sở pháp luật.

Các dự án đầu tư của doanh nghiệp nhằm vào mục tiêu chính sau đây:

Tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu chi phí: Đầu tư để mang về lợi nhuận

cao là mục tiêu hàng đầu của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên khi muốn manglại lợi nhuận cao và giảm thiểu chi phí thì phải đảm bảo tính chắc chắn củacác chỉ tiêu lợi nhuận thu được theo dự kiến của dự án đầu tư qua các năm.Yêu cầu này trong thực tế gặp nhiều khó khăn khi thực hiện, vì tình hình củathị trường luôn luôn biến động và việc dự báo chính xác về lợi nhuận chohàng chục năm sau là rất khó khăn

Tối đa hóa khối lượng hàng hóa sản xuất và bán ra trên thị trường của doanh nghiệp:Khi các yếu tố tính toán theo mục tiêu lợi nhuận không được

đảm bảo chắc chắn, doanh nghiệp hướng tới mục tiêu tối đa khối lượng sản xuấthàng hóa và bán ra thị trường do khối lượng sản phẩm bán ra trên thị trường lớn,thì tổng lợi nhuận thu được cũng sẽ lớn Vấn đề còn lại là doanh nghiệp phảiđảm bảo mức doanh lợi của đồng vốn phải đạt mức yêu cầu tối thiểu

Tối đa hóa giá trị tài sản của các cổ đông tham gia vào dự án đầu tư được tính theo giá thị trường: Trong kinh doanh lợi nhuận luôn đi kèm với rủi

ro, hai mục tiêu này trong thực tế thường mâu thuẫn với nhau, vì muốn thu đượclợi nhuận càng lớn thì càng phải chấp nhận mức rủi ro càng cao, tức là mức ổnđịnh càng thấp

Để giải quyết mâu thuẫn này các nhà kinh doanh đã áp dụng mục tiêukinh doanh tăng là giá trị trên thị trường của các cổ phiếu hiện có, vì giá trịcủa một cổ phiếu ở một công ty nào đó trên thị trường phản ánh không nhữngmức độ lợi nhuận mà còn mức độ rủi ro hay ổn định của các hoạt động kinhdoanh của các công ty

Vì vậy thông qua giá trị cổ phiếu trên thị trường có thể phối hợp haimục tiêu lợi nhuận và rủi ro thành một đại lượng để phân tích phương án kinh

Trang 21

doanh, trong đó có cả dự án đầu tư.

Đạt được mức thỏa mãn nào đó về hiệu quả tài chính của dự án: Các

nhà đầu tư luôn quan tâm tới mục tiêu hiệu quả tài chính của dự án Bởi hiệuquả tài chính của dự án sẽ mang lại sự thành công của phương án đầu tư

Duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp trong tình hình cạnh tranh hay phục hồi doanh nghiệp để doanh nghiệp thoát ra khỏi nguy cơ suy thoái: Bên

cạnh mục tiêu lợi nhuận trong thực tế còn tồn tại một mục tiêu thứ hai khôngkém phần quan trọng, đó là duy trì sự tồn tại lâu dài và an toàn cho doanhnghiệp hay dự án đầu tư

Trong trường hợp này các nhà đầu tư chủ trương đạt được một mức độthỏa mãn nào đó của doanh nghiệp về lợi nhuận, nhưng đảm bảo được sự tồntại lâu dài và an toàn cho doanh nghiệp còn hơn là chạy theo lợi nhuận cựcđại nhưng có nhiều nguy cơ rủi ro và phá sản Quan điểm này có thể được ápdụng để phân tích và quyết định một dự án đầu tư

Đầu tư để nâng cao chất lượng sản phẩm và uy tín phục vụ đối với khách hàng và khả năng cạnh tranh để mở rộng thị trường tiêu thụ, chiếm lĩnh thị trường nhiều hơn, nhất là trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

Đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc mở rộng thị trường tiêu thụ, đón đầu nhu cầu mới sẽ xuất hiện trên thị trường, tăng thêm độc quyền doanh nghiệp.

Đầu tư để liên doanh với nước ngoài nhằm tranh thủ công nghệ mới và

mở rộng thị trường xuất khẩu.

Đầu tư để cải thiện điều kiện lao động của doanh nghiệp, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường theo yêu cầu của pháp luật.

1.2.1.3 Phân loại đầu tư

Một trong những cách phân chia hoạt động đầu tư đó là chia theo tiêuthức quan hệ quản lý của chủ đầu tư Theo tiêu thức này, đầu tư được chia

Trang 22

thành đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp:

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trựctiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu

tư Chẳng hạn như hành vi mua cổ phiếu hoặc trái phiếu trên thị trường chứngkhoán thứ cấp

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếptham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư.Đầu tư trực tiếp lại bao gồm: Đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển

Đầu tư dịch chuyển là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏvốn là nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp hoạt động củađầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanhdịch vụ và đời sống sinh hoạt của xã hội

Đầu tư trong nước: Đầu tư trong nước là việc bỏ vốn vào sản xuất kinhdoanh tại Việt Nam của các tổ chức, công dân Việt Nam, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam

Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: là đầu tư trực tiếp của người nướcngoài tại Việt Nam, là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốnbằng tiền hay bằng bất kỳ tài sản nào khác để tiến hành các hoạt động đầu tưtheo luật định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Đầu tư mới: là đầu tư để xây dựng các công trình, nhà máy, thành lậpmới các công ty…Đặc điểm của đầu tư mới không phải trên cơ sở hiện có màphải phát triển mới

Đầu tư theo chiều sâu: là loại đầu tư nhằm khôi phục, cải tạo, nâng cấp,trang bị lại, đồng bộ hóa, hiện đại hóa, mở rộng các đối tượng hiện có

1.2.1.4 Đặc trưng của dự án đầu tư

Dự án đầu tư có mục đich, mục tiêu rõ ràng:Khi lập kế hoạch đầu tư

Trang 23

cần phải được đặt ra mục đích cụ thể: lợi ích mang lại khi đầu tư dự án, cáctrạng thái xã hội mong đợi sau khi có tác động của dự án Mục tiêu của dự ánđầu tư là những kết quả dự án cần đặt ra và khi hoàn thành thì mục tiêu đóđóng góp cho mục đích ban đầu của dự án

Dự án đầu tư có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữuhạn:Mỗi một dự án đầu từ thường trải qua các thời kỳ và các giai đoạn khácnhau, bắt đầu từ thời điểm hình thành ý tưởng về đầu tư cho đến thời điểm kếtthúc hoạt động đầu tư trong một khoảng thời gian xác định Các giai đoạn của

dự án đầu tư bao gồm: Xác định dự án, xây dựng dự án, thẩm định và ra quyếtđịnh đầu tư, triển khai thực hiện dự án, kiểm soát và đánh giá dự án

Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quancung cấp các dịch vụ trong đầu tư, các cơ quan quản lý Nhà nước Các đốitượng tham gia vào dự án đầu tư có liên quan chặt chẽ và hỗ trợ nhau trongquá trình thực hiện dự án Mỗi đối tượng tham dự vào dự án đầu tư đều cóchức năng và nhiệm vụ khác nhau như: Chủ đầu tư bỏ vốn đầu tư dự án, dự

án được thực hiện bởi nhà thầu, các cơ quan cung cấp dịch vụ trong đầu tưnhư tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế… và dự án được cấp phép và quản lý bởicác cơ quan quản lý Nhà nước

Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạncủa hoạt động đầu tư phát triển: Dự án đầu tư thường được thực hiện trongkhoảng thời gian dài và trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Các kết quả kỳvọng của dự án thường được xem xét dựa trên kết quả tương lai của việc lập

dự án đầu tư tại thời điểm hiện tại Trong khoảng thời gian thực hiện dự án,

sự biến động của nền kinh tế, xã hội cũng làm thay đổi các mục đích, mụctiêu và các kết quả của dự án khiến cho dự án gặp nhiều rủi ro và phải điềuchỉnh phương án cho phù hợp với sự biến động thực tế

1.2.2 Hiệu quả đầu tư

Trang 24

Hiệu quả đầu tư là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án được đặc trưng bằngcác chỉ tiêu có tính chất định tính thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được vàbằng các chỉ tiêu định lượng thể hiện quan hệ giữa lợi ích và chi phí của dựán.Việc đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư luôn được xem xét mộtcách toàn diện về các mặt: kinh tế, chính trị, tài chính… dựa trên một số hệthống các chỉ tiêu

Thông thường, các chỉ tiêu kinh tế - tài chính và xã hội của dự án đầu tưđược phân thành 2 nhóm:

+ Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - tài chính

Hiệu quả tài chính (Etc) của dự án đầu tư là mức độ đáp ứng nhu cầuphát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống củangười lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở vốnđầu tư mà cơ sở đã sử dụng so với các kỳ khác, các cơ sở khác hoặc so vớiđịnh mức chung

E tc =

Các kết quả mà cơ sở thu được do thực hiện đầu tư

Số vốn đầu tư mà cơ sở đã thực hiện để tạo ra các kết

+ Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vỹ mô của Nhànước, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có hoạt động đầu tư phảiđược xem xét từ hai góc độ là: Người đầu tư và nhà kinh tế

Người đầu tư trên góc độ là doanh nghiệp luôn có mục đích là tối đa

Trang 25

hoặc lợi nhuận Tuy nhiên, không phải mọi hoạt động đầu tư sinh lời đều tạo

ra hiệu quả kinh tế - xã hội tốt đẹp Do đó, lợi ích kinh tế xã hội giữ vai tròquyết định để các cấp có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư…

Vậy hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích

mà nền kinh tế - xã hội thu được so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hộiphải bỏ ra để thực hiện đầu tư

Hiệu quả kinh tế - xã hội được thể hiện qua chỉ tiêu NVA (Net value added)

NVA = O - (MI - Iv)Trong đó:

 NVA là giá trị tăng thuần túy do đầu tư mang lại;

 O (Output) là giá trị đầu ra của dự án;

 MI (Material input) là giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và dịch vụmua ngoài theo yêu cầu để đạt được đầu ra trên;

 Iv là vốn đầu tư bao gồm chi phí xây dựng nhà xưởng, mua máy móc,thiết bị…

Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - tài chính phản ánh quyền lợi trực tiếp củadoanh nghiệp là chủ đầu tư như: Lợi nhuận, thu nhập… thu được hàng năm.Còn các chỉ tiêu kinh tế - xã hội phản ánh lợi ích của Nhà nước, của Xã hộinhư: tăng thu cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế và các nghĩa vụ tàichính; tăng thu nhập cho người lao động

Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư:

Hiệu quả đầu tư của dự án bị ảnh hưởng bới nhiều nhân tố tác độngkhác nhau Mỗi nhân tố đều gây ảnh hưởng tới quá trình thực hiện dự án vàlàm thay đổi mục đích, mục tiêu và kết quả kỳ vọng của dự án Các nhân tốgây ảnh hưởng tới hiệu quả của dự ánđược chia thành các nhóm như:

Nhóm các nhân tố chủ quan: Trình độ lập và thực nhiện các phương ánđầu tư kể từ lúc xác định đường lối đầu tư cho đến khi kết thúc đầu tư đưa dự

Trang 26

án vào khai thác và sử dụng.

Nhóm các nhân tố khách quan: Nền kinh tế xã hội, trình độ phát triểnnền kinh tế kỹ thuật của đất nước, khả năng cung cấp vốn… các yếu tố vềđiều kiện khí hậu, dân số, yếu tố về tài nguyên, môi trường… có thể gây ảnhhưởng tới hiệu quả của đầu tư

Nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả đầu tư: Giải pháp thiết

kế công trình đã được đầu tư xây dựng, giá cả, cơ cấu đầu tư, năng suất laođộng… đều ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả đầu tư

Nhóm nhân tố ảnh hưởng gián tiếp tới hiệu quả đầu tư: các quy địnhcủa pháp luật và cơ chế quản lý tác động trong quá trình đầu tư và sử dụngcông trình sau khi hoàn thành xây dựng…

1.3 Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư của các doanh nghiệp xây lắp

Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư là tập hợp các hoạt độngnghiên cứu, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu tài chính của dự án trên cơ sởdòng tiền dành cho và phát sinh từ dự án, theo quan điểm khác nhau của cácchủ thể tham gia dự án

Dựa vào giai đoạn của quá trình đầu tư, hoạt động phân tích hiệu quảtài chính dự án đầu tư được chia làm 3 giai đoạn chính:

- Phân tích tài chính dự án từ giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi cho tớikhi kết thúc nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư

- Phân tích tài chính trong giai đoạn vận hành, khai thác dự án: Mục tiêu chủ yếu là theo dõi tình hình tài chính thực tế khi triển khai dự án, từ đó

có thể đề xuất điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.

- Phân tích tài chính sau khi kết thúc dự án đầu tư: Mục tiêu chủ yếu làrút kinh nghiệm cho những dự án tiếp theo

1.3.1 Mục đích của phân tích tài chính

Phân tích tài chính nhằm đánh giá tính khả thi của mặt dự án thông qua

Trang 27

- Xem xét và đánh giá nguồn lực tài chính nhằm đảm bảo cho việc thựchiện có hiệu quả dự án đầu tư

- Xem xét các khoản chi phí thực hiện kể từ khi soạn thảo đến kết thúc

dự án đầu tư; xem xét lợi ích mà doanh nghiệp đạt được khi thực hiện dự án.

- Xem xét và đánh giá mức độ an toàn của tài chính khi thực hiện dự ánthông qua việc đánh giá độ an toàn của nguồn vốn huy động, khả năng thanh toáncác nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khả năng trả nợ, các kết quả tính toán của cácchỉ tiêu hiệu quả tài chính khi có các yếu tố khách quan tác động theo hướng bất lợi

Với mục đích xem xét lợi ích mà doanh nghiệp đạt được khi thực hiện dự án, luận văn tiếp cận phân tích tài chính trong giai đoạn vận hành

và khai thác dự án với mục tiêu là theo dõi tình hình tài chính thực tế khi triển khai dự án để đánh giá hiệu quả đầu tư và có những đề xuất điều chỉnh phù hợp với thực tế.

1.3.2 Vai trò của phân tích tài chính đối với dự án đầu tư

Đối với chủ đầu tư: Phân tích tài chính là yếu tố quan trọng và cần thiết nhất

để chủ đầu tư ra quyết định đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản của mình

Đối với các cơ quan tài trợ vốn cho dự án: Phân tích tài chính là căn cứquan trọng để ra quyết định tài trợ vốn cho dự án Các phân tích tài chính khảthi cho thấy khả năng dự án đầu tư đạt hiệu quả và có khả năng trả nợ

Phân tích tài chính là cơ sở để tiến hành phân tích khía cạnh kinh tế - xãhội: Nguồn lực kinh tế - xã hội là khan hiếm và có giới hạn Do đó, lợi ích vàchi phí trong phân tích tài chính phản ánh các lợi ích và chi phí mà nền kinh

tế - xã hội thu được hay bỏ ra

1.3.3 Căn cứ phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư.

1.3.2.1 Xác định thời điểm gốc để phân tích hiệu quả tài chính đầu tư dự án

Đặc trưng của các dự án đầu tư xây dựng là mang yếu tố thời gian dài

Trang 28

Chính vì thế các dự án xây dựng thường gặp khó khăn khi có sự thay đổi vềchính sách pháp luật, thay đổi của nền kinh tế, sự thay đổi về lãi suất kéo theo

sự thay đổi về giá trị của tiền…

Để thuận tiện cho các đánh giá về tính hiệu quả của dự án thì phải xemxét chuyển các đơn vị, giá trị của tiền tại các mốc thời gian khác nhau về cùngmột thời điểm tính toán (năm gốc của tiền)

Để thuận tiện cho quá trình tính toán, năm gốc tính toán được chọn tạithời điểm bắt đầu bỏ vốn đầu tư dự án

1.3.2.2 Xác định tổng mức đầu tư, nguồn vốn, cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn của dự án

Để phân tích hiệu quả đầu tư, nhà phân tích cần xác định được tổngmức đầu tư của dự án, chi phí sử dụng vốn, nguồn vốn và cơ cấu vốn của dự

án có hợp lý hay không? Kết quả của phân tích sẽ giúp nhà phân tích đánh giáđược hiệu quả của dự án

Tổng mức đầu tư dự án là một chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp quantrọng, là chi phí dự tính của dự án và bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết

bị, chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư, chi phí quản lý dự án,chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

Nguồn vốn của dự án là một tiêu chí quan trọng nhằm đánh giá mức độhiệu quả của dự án đầu tư Một dự án đầu tư có thể có các nguồn vốn từ cácnguồn chủ yếu sau:

 Nguồn vốn ngân sách: là nguồn vốn đầu tư ngân sách của Trung ươnghoặc địa phương

 Nguồn vốn vay: vốn tín dụng của các tổ chức, định chế tài chính trong

và ngoài nước

 Nguồn vốn khác: vốn tự có, vốn cổ phần, vốn liên doanh,…

Nếu dự án có từ hai nguồn vốn trở lên phải xác định cơ cấu của nguồn

Trang 29

vốn, bởi cơ cấu của nguồn vốn có ảnh hưởng tới hiệu quả vốn đầu tư Một cơcấu vốn hợp lý sẽ đem lại hiệu quả đối với dự án đầu tư xây dựng

Chi phí sử dụng các nguồn vốn là căn cứ quan trọng để chủ đầu tư lựachọn nguồn vốn thích hợp đối với dự án, là căn cứ để tính suất chiết khấu Chiphí sử dụng vốn làm lãi suất cân bằng giữa giá trị của nguồn vốn nhận được

và các giá trị quy về thời điểm hiện tại của các khoản chủ đầu tư phải trảtrong tương lai như: tiền trả lãi vay, tiền trả vốn gốc, trả lãi cổ phần và đượcxác định:

V0 = C0 + (1 )t

Ct i

Trong đó:

I là chi phí sử dụng vốn

C0 là chi phí hoa hồng, môi giới, khi trương, bảo hiểm ở thời điểm đivay t=0

V0 Vốn nhận được tại thời điểm t=0

Ct Các khoản phải thanh toán cho chủ nợ tại thời điểm t liên quan tớihuy động vốn, kể cả tiền trả vốn gốc và tiền trả lãi vay

1.3.2.3 Xác định mục tiêu đầu tư

Đối với các dự án đầu tư xây dựng, tuổi thọ và thời gian thực hiện dự

án dài Nhà phân tích cần xác định thời gian thực hiện dự án để đánh giá và phântích hiệu quả của dự án Ngoài ra, các nhà đầu tư phải xác định mục tiêu sản phẩmđầu ra của dự án đầu tư xây dựng là gì? Để có quyết định đầu tư hợp lý

Việc xác định mục tiêu đầu tư là danh mục các khoản chi phí cần thiếtcho việc thực hiện dự án kể từ khi bắt đầu cho tới khi dự án hoàn thành và đivào hoạt động Đây chính là kế hoạch bỏ vốn theo thời gian của dự án

Trên cơ sở nhu cầu vốn, tiến độ thực hiện các công việc đầu tư và cơcấu nguồn vốn lập tiến độ huy động vốn hàng năm đối với từng nguồn vốn cụ

Trang 30

thể Tiến độ huy động vốn cần phải tính tới lượng tiền huy động hàng năm vàtính đến các yếu tố biến động giá hoặc lạm phát có thể xảy ra trong thời gianđầu tư dự án

Kết quả của việc xác định tiến độ bỏ vốn chính là cơ sở để nhà phântích tính toán các khoản chi phí tài chính (lãi vay trong thời gian xây dựng,chi phí khác…)

1.3.2.4 Xác định mức khấu hao và xử lý các khoản nợ thu hồi.

Về nguyên tắc, các khoản chi phí đầu tư cho dự án cần được thu hồi đểhoàn vốn Mỗi khoản chi phí đều có cách thức thu hồi riêng, đặc biệt là cácchi phí tạo ra tài sản cố định của dự án phải được thu hồi dưới hình thức khấuhao, chi phí này được tính trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định

Khấu hao là việc định giá, tính toán, phân bổ một cách có hệ thống giátrị của tài sản do sự hao mòn tài sản sau một khoảng thời gian sử dựng Khấuhao có thể ảnh hưởng nhiều tới tình trạng tài chính của dự án Trong trườnghợp sử dụng vốn vay thì khấu hao là nguồn chủ yếu để trả nợ

Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước thì tỷ lệ trích khấu haotheo quy định của Nhà nước về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tàisản cố định Đối với các dự án khác thì tỷ lệ và hình thức trích khấu hao dochủ đầu tư quyết định

Nhà phân tích dựa trên việc xác định khấu hao và xử lý các khoản nợthu hồi trong các giai đoạn thực hiện dự án của chủ đầu tư để đánh giá tìnhhình tài chính của dự án và khả năng trả nợ của dự án

1.3.2.5 Xác định kế hoạch trả nợ

Đây là một bước quan trọng trong phân tích, đánh giá tài chính dự án.Bởi vì, kế hoạch trả nợ được xây dựng dựa trên kế hoạch vay nợ và các điềukiện trả nợ của từng nguồn vốn vay Tuy nhiên, trong giai đoạn lập dự ánnhiều điều kiện vay, trả nợ cụ thể chưa được khẳng định mà chủ yếu dựa vào

Trang 31

các điều kiện thông lệ của những nguồn dự định vay Bởi vây, kế hoạch trả nợthường là những dự tính mang tính chủ quan và việc vay, trả nợ nhiều khiphát sinh trong quá trình thực hiện dự án nên cần phải có kế hoạch để đảmbảo dự án được thực hiện một cách thuận lợi

Ngoài ra, kế hoạch trả nợ cho thấy điều kiện tài chính cần phải đảm bảo

để dự án khả thi Kế hoạch trả nợ dựa trên các phương thức thanh toán củacác nhà tài trợ (Ngân hàng, các quỹ tín dụng,…) áp dụng đối với khoản vay, trong

đó bao gồm các yếu tố cơ bản: Định kỳ thanh toán và cách thức trả nợ gốc

Nói chung, thời gian trả nợ càng dài thì càng có lợi cho người vay, số

kỳ trả nợ càng nhiều thì tổng số tiền trả lãi càng ít và nếu phương án trả nợphù hợp với khả năng của nguồn trả nợ thì càng thuận lợi

1.4 Các chỉ tiêu phân tích

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư

a, Giá trị hiện tại thuần (NPV)

Giá trị hiện tại thuần của một dự án là giá trị của dòng tiền dự kiếntrong tương lai được quy về hiện tại sau khi trừ đi vốn đầu tư dự kiến ban đầucủa dự án Hay, giá trị hiện tại thuần NPV là tổng giá trị hiện tại của dòng thunhập thuần mà dự án mang lại trong cả vòng đời của nó

Mục đích của việc tính giá trị hiện tại thuần của dự án là để xem xétviệc sử dụng các nguồn lực (vốn) trong thời gian thực hiện dự án có mang lạilợi ích lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng hay không?

Với ý nghĩa này, NPV được xem là tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánhgiá tính khả thi của dự án Chỉ tiêu doanh thu thuần của dự án thường đượctính chuyển về mặt bằng hiện tại

Trang 32

NCF là dòng tiền ròng năm thứ t

Bi là khoản thu của năm i

Ci là khoản chi phí của năm i

n là số năm họat động của dự án

r là tỷ suất chiết khấu được chọn

Như vậy để đánh giá hiệu quả của dự án thông qua chỉ tiêu NPV thì tađánh giá dựa trên 2 trường hợp sau:

- Đối với các dự án có độc lập về kinh tế, việc chấp nhận dự án hay bỏ

dự án phụ thuộc vào NPV >0 hoặc NPV<0 Điều này được thể hiện như sau:

 Nếu NPV < 0 thì dự án bị lỗ vốn => Không khả thi

 Nếu NPV = 0 thì dự án hòa vốn => Không có lợi nhuận

 Nếu NPV > 0 thì dự án có lợi nhuận => khả thi

- Đối với dự án loại trừ lẫn nhau, việc chấp nhận dự án đòi hỏi phải từ

bỏ dự án còn lại Với trường hợp này, dự án có NPV cao hơn sẽ được chọn

Cho biết giá trị lợi nhuận của cả đời dự án sau khi hoàn đủ vốn đầu tư

Có tính đến sự biến động của các chỉ tiêu theo thời gian.Có tính đến giátrị của tiền tệ theo thời gian

Có tính đến yếu tố lạm phát và trượt giá thông qua việc điều chỉnh cácchỉ tiêu Bt, Ct, và r

Có thể tính đến các yếu tố rủi ro tùy theo mức độ tăng trị số của suấtthu lợi tối thiểu r

Có thể so sánh các phương án có vốn đầu tư khác nhau với điều kiện lãi

Trang 33

suất đi vay bằng với lãi suất cho vay một cách gần đúng.

Nhược điểm:

Chỉ đảm bảo tính chính xác trong điều kiện thị trường vốn hoàn hảo - ítphù hợp và khó khăn đối với thực tế.Khó dự báo chính xác các chỉ tiêu cho cảđời của dự án

Kết quả lựa chọn phương án phụ thuộc rất nhiều vào độ lớn của chỉ tiêusuất thu lợi tối thiểu r, trong khi việc xác định chính xác r gặp nhiều khókhăn

Các phương án yêu cầu vốn đầu tư ít và ngắn hạn thường có lợi thế hơn.Kết quả được biểu diễn dưới dạng số tuyệt đối mà không phải là sốtương đối nên chưa hoàn hảo.Kết quả chỉ mới thể hiện được việc phương ánđạt được ở mức lãi suất tối thiểu chứ không biêt rõ là đạt được ở mức độ nào

b, Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời nội bộ - IRR (Internal Rate of Return)

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) là tỷ lệ chiết khấu sao cho giá trịhiện tại của thu nhập từ dự án tương đương với giá trị hiện tại của đầu tư vàNPV = 0

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là trường hợp đặc biệt của lãi suất chiết khấu ở

đó NPV = 0

Ý nghĩ của chỉ tiêu IRR:

- Dùng IRR để đánh giá tính hiệu quả của dự án.

Có thể đánh giá phương án đầu tư có khả thi hay không khả thi qua mối

Trang 34

quan hệ giữa IRR và r Xét mối tương quan giữa chỉ tiêu IRR và r để quyếtđịnh phương án đầu tư:

+ Nếu IRR < r thì dự án không khả thi

+ Nếu IRR = r thì dự án hòa vốn Dự án có lãi nhưng chỉ vừa đủ bù đắpchi phí Nhà đầu tư không có lời

+ Nếu IRR > r thì dự án khả thi

- Dùng IRR để so sánh và lựa chọn phương án trong đầu tư

Các phương án khác nhau trong một dự án có IRR khác nhau Phương

án nào có IRR lớn thì tính khả thi của phương án đó càng cao Phương án cóIRRmax thì lợi nhuận của phương án đó là lớn nhất so với các phương án khác

- Dùng IRR để quyết định cơ hội đầu tư:

Các nhà đầu tư sẽ chú ý tới các dự án có IRR cao bởi các dự án đó cóthể đem lại lợi nhuận kỳ vọng Các dự án có IRR thấp sẽ không thu hút đượccác nhà đầu tư

Ưu điểm của IRR:

Có tính đến sự biến động của các chỉ tiêu theo thời gian và tính toáncho cả đời dự án Hiệu quả được biểu diễn dưới dạng số tương đối và đượcgắn với một trị số hiệu quả tiêu chuẩn r Việc xác định r đối với chỉ tiêu IRRchính xác hơn so với chỉ tiêu NPV

Tính đến các yếu tố trượt giá và lạm phát bằng cách thay đổi các chỉtiêu dòng tiền tệ thu chi qua các năm và suất thu lợi tối thiểu r.Có thể tìmđược phương án tốt nhất theo cả hai chỉ tiêu NPV và IRR trong điều kiện nhấtđịnh

Trang 35

Có thể sai lầm khi sử dụng IRR trong lựa chọn các dự án loại trừ nhau.

Dự án có IRR cao nhưng quy mô nhỏ thì NPV nhỏ và ngược lại dự án có IRRthấp nhưng quy mô lớn thì NPV cao

c, Tỷ số lợi ích/chi phí (R= B/C)

Tỷ số lợi ích/chi phí được tính bằng tỷ số giá trị hiện tại thu nhập và giátrị hiện tại của các chi phí của dự án với suất chiết khấu r Tỷ số R được tínhtheo công thức sau:

R=

n t=0 n t=0

(1 ) (1 )

t

t

Bt r Ct r

Bt là thu nhập của dự án năm t

Ct là chi phí cho dự án năm t

n là thời kỳ tính toán của dự án

Chỉ tiêu này thường được sử dụng để xếp hạng dự án: Các dự án có Rlớn nhất sẽ được chọn Tuy nhiên khi lựa chọn dự án có R lớn nhất chưa phải

là phương án đầu tư tối ưu nhất mà còn kết hợp so sánh lựa chọn với các chỉtiêu khác nữa mới quyết định được phương án đầu tư tối ưu

Đánh giá dự án dựa trên chỉ số B/C :

 Nếu B/C < 1 thì NPV<0 và IRR < r thì dự án không khả thi

 Nếu B/C =1 thì dự án được chọn hay loại bỏ phụ thuộc vào mục đíchcủa chủ đầu tư

 Nếu B/C > 1 thì NPV > 0 và IRR > r thì dự án khả thi

Trang 36

độc lập theo nguyên tắc vị trí cao hơn giành cho dự án có B/C cao hơn.

Nhược điểm :

Có thể có sai lầm khi lựa chon các dự án loại trừ nhau khi các dự án đó

có quy mô khác nhau Phương án B/C cao hơn nhưng dự án có quy mô nhỏthì NPV thấp hơn, ngược lại nếu B/C thấp nhưng dự án có quy mô lớn hơn thìNPV cao hơn

Tỷ số B/C rất nhạy cảm với cách hiểu khác nhau về lợi ích và chi phícủa dự án Với các cách hiểu khác nhau sẽ có các kết quả khác nhau, dễ dẫntới sai lầm khi so sánh, xếp hạng các phương án nếu không có sự thống nhấttrong quan niệm giữa lợi ích và chi phí của dự án

d, Thời gian hoàn vốn (Pay back period - T th )

Thời gian hoàn vốn đầu tư là thời gian hoạt động cần thiết của dự án đểchủ đầu tư thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu Đó chính là thời gian để hoàn trả

số vốn đầu tư ban đầu bằng thu nhập ròng của dự án

Thời gian thu hoàn vốn của dự án càng ngắn thì càng tránh được rủi rocủa việc thu hồi vốn Đây là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá hiệuquả đầu tư của dự án

Thời gian thu hồi vốn được xác định như sau:

P

Số năm ngay trước năm

thu hồi đủ vốn đầu tư +

Chủ đầu tư sẽ chấp nhận đầu tư dự án nếu thời gian hoàn vốn nhỏ hơnhoặc bằng thời gian yêu cầu Từ chối đầu tư dự án nếu thời gian hoàn vốn lớnhơn thời gian yêu cầu

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng thanh khoản và rủi ro của dự án nhưngkhông xem xét đến dòng tiền tự do sau thời gian hoàn vốn; thời gian hoàn vốnyêu cầu mang tính chủ quan, không có cơ sở nào để xác định

Trang 37

Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn vay:

Với trường hợp dự án có sử dụng vốn vay, người ta thường tính thêmchỉ tiêu thời gian hoàn vốn vay tương ứng với số vốn vay để đầu tư dự án.Nếu dự án vay vốn để đầu tư phải trả ngay bằng toàn bộ lợi nhuận thuần vàkhấu hao hàng năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động, tiền lãi vay phải trảhàng năm được trừ khi tính lợi nhuận thuần thì thời gian thu hồi vay trongtrường hợp này tính tương tự như thời gian thu hồi vốn đầu tư

Đối với chủ đầu tư, dự án có thời gian hoàn vốn đầu tư dài hơn đời dự

án (thời gian hoạt động của dự án) sẽ không được lựa chọn Với các dự án đầu

tư khác, chủ đầu tư sẽ lựa chọn dự án có thời gian hoàn vốn đầu tư ngắn nhấthoặc phù hợp nhất với các kế hoạch đầu tư, kinh doanh của mình

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính của dự án đầu tư

Khi đánh giá khái quát tình hình tài chính, các nhà phân tích chỉ dừnglại ở một số nội dung mang tính khái quát, tổng hợp, phản ánh những nétchung nhất thực trạng hoạt động tài chính và an ninh tài chính của doanhnghiệp như: tình hình huy động vốn, mức độ độc lập tài chính, khả năngthanh toán và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Mặt khác, hệ thống chỉ tiêu

sử dụng để đánh giá khái quát tình hình tài chính trên các mặt chủ yếu củahoạt động tài chính cũng mang tính tổng hợp, đặc trưng; việc tính toán nhữngchỉ tiêu này cũng hết sức đơn giản, tiện lợi, dễ tính toán Do vậy để đánh giákhái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhà phân tích cần sử dụngcác chỉ tiêu cơ bản sau:

a, Chỉ tiêu doanh thu: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ nguồn thu của

doanh nghiệp từ dự án trong kỳ( tháng, quý, năm) Nó cho biết quy mô đầu racủa doanh nghiệp Đối với dự án đầu tư xây dựng, chỉ tiêu doanh thu của công

ty bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh và thu nhập khác

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh gồm doanh thu hoạt động kinh

Trang 38

doanh thông thường và doanh thu từ hoạt động tài chính:

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh thông thường là toàn bộ số tiềnphải thu phát sinh trong kỳ từ việc bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụcủa công ty trong kỳ Đây là nguồn thu chủ yếu của đối với công ty có đầu tưxây dựng dự án thông qua việc bán và cung cấp các sản phẩm được hìnhthành từ dự án đầu tư

Doanh thu từ hoạt động tài chính: là toàn bộ số tiền thu được do cáchoạt động đầu tư ra bên ngoài hoặc thu do sử dụng vốn của doanh nghiệp Đốivới các công ty xây lắp, doanh thu từ hoạt động tài chính đa phần là lãi từ việccho thuê tài sản của công ty

Thu nhập khác: là khoản thu nhập bất thường, không thường xuyên như

là khoản thu thanh lý tài sản, thu từ tiền phạt khách hàng do vi phạm hợpđồng và các khoản thu khác…

b, Chỉ tiêu chi phí: là toàn bộ khoản chi cho dự án của doanh nghiệp

phát sinh trong kỳ (tháng, quý, năm) Đây là chỉ tiêu cho biết quy mô đầu vàocủa doanh nghiệp Chi phí của doanh nghiệp bao gồm:

Chi phí sản xuất kinh doanh:

 Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sửa chữatài sản cố định, chi phí trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

 Chi phí khấu hao tài sản cố định

 Chi phí tiền lương, nhân công, chi phí có tính chất lương phải trả chongười lao động

 Kinh phí bảo hiểm lao động, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế chongười lao động mà công ty phải nộp theo quy định

 Chi phí giao dịch, môi giới, tiếp thị, quảng cáo sản phẩm theo chi phíthực tế phát sinh

 Chi phí bằng tiền khác bao gồm: Các khoản thuế tài nguyên, thuế đất;

Trang 39

tiền thuê đất, trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động, chi cho công tác

y tế; chi cho nghiên cứu đổi mới công nghệ, thưởng sáng kiến cải tiến, thưởngtăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư, chi phí bằng tiền khác…

 Giá trị tài sản tổn thất thực tế, nợ không có khả năng thu hồi

 Giá trị các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phảithu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm…

 Chi phí hoạt động tài chính, bao gồm: Các khoản chi liên quan tới đầu

tư ra ngoài của công ty, tiền lãi phải trả do huy động vốn, chênh lệch tỷ giákhi thanh toán, chi phí chiết khấu thanh toán, chi phí cho thuê tài sản, dựphòng giảm giá các khoản đầu tư dài hạn

c, Chỉ tiêu lợi nhuận: là tổng của lợi nhuận hoạt động kinh doanh và

lợi nhuận khác từ việc đầu tư dự án

Lợi nhuận kinh doanh bao gồm:

Chênh lệch giữa doanh thu từ việc bán sản phẩm hàng hóa và cung cấpdịch vụ với tổng giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ hoặc chi phídịch vụ tiêu thụ trong kỳ;

Chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chi phí hoạt độngtài chính phát sinh trong kỳ

Lợi nhuận khác, bao gồm: chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động khácvới chi phí hoạt động khác phát sinh trong kỳ

Ngày đăng: 08/12/2019, 12:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Xuân Anh , 2005.Nâng cao cơ sở khoa học của việc phân tích dự án đầu tư cho một số loại hình cơ sở hạ tầng. Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao cơ sở khoa học của việc phân tích dự ánđầu tư cho một số loại hình cơ sở hạ tầng
2. Nguyễn Thế Bá, 2004. Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị. Hà Nội:Nhà xuất bản Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị
Nhà XB: Nhàxuất bản Xây dựng
3. Nguyễn Thị Bình, 2012. Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với đầu tư xâydựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam
4. Bộ xây dựng, 2005.Thông tư số 12/2005/TT- BXD về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng Khác
5. Bộ xây dựng, 2005. Thông tư số 04/2005/TT-BXD hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w