và dịch vụ cho tàu bay như nạp nhiên liệu, khí lạnh, dọn vệ sinh, kiểm soát không lưu, cung cấp suất ăn, sửa chữa bảo dưỡng tàu bay,… Xu thế hình thành các Mega airport, cảng hàng không
Trang 1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG-SÂN BAY
1 Các giai đoạn hình thành và phát triển chk-sb.
Giai đoạn đầu: như một bãi đất trống, đường băng chỉ là đất nện cho tàu bay cất hạ cành, chưa có hoạh động dịch vụ nào nhằm phục vụ hành khách cũng như các hoạt động của tàu bay
Giai đoạn hai: có đường băng bê tông cùng một số hoạt động phục vụ cho hành khác và tàu bay ở mức độ đơn giản có đài kiểm soát không lưu đảm bảo an toàn bay, hình thành bộ phận cung cấp dịch vụ bán vé, thu cước, kiểm tra hành lý và một số dịch vụ đơn giản như thức ăn nhanh, điện thoại công cộng
Giai đoạn ba: đầu mối giao thông quan trọng, có dịch vụ hành khách (check-in, soi chiếu an ninh, dịch vụ nhà hàng khách sạn, siêu thị, thông tin, ) và dịch vụ cho tàu bay như nạp nhiên liệu, khí lạnh, dọn vệ sinh, kiểm soát không lưu, cung cấp suất ăn, sửa chữa bảo dưỡng tàu bay,…
Xu thế hình thành các Mega airport, cảng hàng không với quy mô lớn đảm đương nhiều chức năng phục vụ mọi như cầu của hành khách, tàu bay cũng như hàng hóa thông qua cảng, vì nhu cầu vận tải hàng không ngày càng tăng cao, vận tải hàng không trở thành phương tiện vận chuyển có nhiều ưu việt hơn những phương tiện khác, tạo khả năng phát triển giao lưu kinh tế văn hóa dễ dàng,…
2 Định nghĩa chk-sb, chức năng của một chk-sb
Điều 47 luật hàng không dân dụng VN 2006: chk-sb là khu vực xác định bao gồm sân bay, nhà ga và trang thiết bị và các công trình phụ trợ cần thiết khác được sử dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận chuyển hàng không Có hai loại là cảng hàng không quốc tế và chk nội địa
Trong đó sân bay là khu vự xác định được xây dựng đảm bảo cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và di chuyển, chỉ phục vụ mục đích khai thác hàng không chung, mục đích vận chuyển hk, hh, bưu phẩm, hành lý mà không phải vận chuyển công cộng là sb chuyên dùng
Chức năng của chk
Chuyển đổi hình thức vận tải: đầu mối liên kết giữa các phương tiện vận tải trên không và dưới mặt đất( bộ thủy sắt), chuyển tiếp hành khách, hàng hóa, hành lý qua phương tiện oto, xe bus, xe tải, tàu lửa, tàu thủy và ngược lại
Kiểm tra: cung cấp cơ sở vật chất trang thiết bị cho công việc kiểm tra, các loại thủ tục giấy tờ nhằm kiểm soát hành khách hành lý hàng hóa
Phục vụ các phương tiện vận tải khác nhau:có thể phục vụ cả những phương tiện vận tải trên không và các phương tiện vận tải dưới mặt đất ở khu vực hoạt động bay và khu vực công cộng
Trang 2Một chk có quy mô lớn sẽ có hầu hết các chức năng trên vì cần phải xây dựng một hệ thống hoàn chỉnh và phức tạp nhằm phục vụ tất cả các đối tượng từ hành khách, hành lý và hàng hóa Còn ở những chk có quy mô nhỏ chức năng chủ yếu cho phục vụ tàu bay, hành khách, hàng hóa hành
lý nên cơ sở hạ tầng đc đầu tư sơ sài
3 Vai trò của chk-sb
Là đầu mối giao thông: đầu mối liên kết giữa phương thức vthk vs các loại hình vận tải khác, mắt xích quan trọng trong hệ thống giao thông vận tải
Là một trung tâm thương mại và dịch vụ: đa dạng hóa các loại hình dịch vụ phục vụ nhiều đối tượng khách hàng hơn
Trung tâm trung chuyển: trung tâm truyền tải hàng hóa hành khách quá cảnh
Vai trò của chk-sb trong hệ thống hạ tầng cơ sở quốc gia và nền kinh tế: mắt xích trọng yếu, cơ sở và tiền đề cho phát triển toàn ngành, cầu nối quốc tế, cửa khẩu quốc gia, hòa nhập, giao lưu văn hóa, kinh tế, tạo luồng giao thông các khu vực và các quốc gia
Ý nghĩa của cảng hàng không
Tham gia giao thương quốc tế tạo nguồn thu ngoại tệ
Tiết kiệm nguồn chi ngoại tệ từ việc nhập sp vthk
Tạo công ăn việc làm cho lao động trong nước cũng như người dân sống trong khu vực chk-sb, góp phần thúc đẩy kinh tế quốc gia, kinh tế địa phương
Có ý nghĩa to lớn về mặt ngoại giao của quốc gia
4 Sự tác động và chi phối của các tổ chức có liên quan đến hoạt động khai thác trong chk-sb
Các tổ chức liên quan đến hoạt động khai thác trong chk-sb
Các tổ chức điều hành khai thác CHK-SB: giúp quản lý các hoạt động tại cảng hàng không, đảm bảo các hoạt động diễn ra an toàn
o Cảng vụ và các bộ ngành liên quan (BGTVT và cục hàng không): là cơ quan đại diện nhà nước quản lý về hàng không dân dụng và các hoạt động hàng không dân dụng tại CHK-SB
o Công an: phối hợp với cảng vụ giữ gìn an ninh trật tự tại cảng hàng không
o Phòng cháy chữa cháy: phối hợp với cảng hàng không nhằm phòng chống và xử lý các sự cố cháy nổ, giảm thiểu thiệt hại
o Dịch vụ y tế: kiểm tra y tế tại cửa khẩu quốc tế, hỗ trợ cấp cứu, cứu nạn
o Kiểm soát không lưu: đảm bảo các hoạt động không lưu diễn ra an toàn
o Khí tượng thủy văn: cung cấp các thông tin về điều kiện thời tiết, nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động bay
Trang 3 Các tổ chức hỗ trợ hãng hàng không trong việc vận chuyển hàng không: cung cấp các dịch vụ hàng không hỗ trợ cho hoạt động khai thác vận tải hàng không của hãng hàng không, các đơn vị này có thể thuộc cảng, hoặc là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không không thuộc cảng
o Các đơn vị cung ứng xăng dầu hàng không
o Bộ phận hỗ trợ kĩ thuật, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng tàu bay
o Đơn vị cung ứng suất ăn hàng không
o Dịch vụ dọn vệ sinh
o Trung tâm kiểm soát khai thác mặt đất
Người sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng không: là người sử dụng trực tiếp dịch vụ vận chuyển hàng không, là đối tượng phục vụ chính cho hầu hết các hoạt động diễn ra tại cảng
o Hành khách đi tàu bay, hàng hóa cần vận chuyển
o Người đưa tiễn hành khách
Các tổ chức khác:
o Các tổ chức khác liên quan đến Hàng không
o Nhóm hoạt động chống tiếng ồn, nhóm hoạt động vì môi trường
o Cộng đồng cư dân lân cận cảng hàng không
5 Mối liên hệ giữa 3 yếu tố trong hệ thống vthk để thấy đc tầm quan trọng của nó
3 bộ phận chính trong hệ thống vthk gồm:
Cảng hàng không: cung cấp những dịch vụ hàng không phi hàng không để phục vụ các đối tượng khách hàng như tàu bay, hãng hàng không, hành khách hàng hóa hành lý,…
Hãng hàng không: sử dụng các dịch vụ của cảng hàng không để vận hành và cung cấp dịch vụ vận tải hàng không cho hành khách, hàng hóa, hành lý
Hành khách: sử dụng các dịch vụ của cảng hàng không và hãng hàng không để đáp ứng nhu cầu vận chuyển của mình
Để hoàn thành kế hoạch khai thác tại các chk-sb thì phải có sự tương tác qua lại giữa 3 thành phần trên, mỗi bộ phận phải cân đối với 2 bộ phận còn lại, nếu mất đi tính cân đối thì kết quả việc khai thác chk-sb sẽ không hiệu quả Những tác động đó như sau: không đáp ứng đc điều kiện làm việc cho hãng và nhân viên, ko đáp ứng đủ chuyến bay, ko phục vụ hết hành khách thông qua cảng, khai thác ko an toàn, ko cung cấp đủ cơ sở vật chất cho hãng và hành khách, làm giảm nhu cầu vthk
Trang 46 Xu hướng phát triển của chk-sb Cho vd
Thiết kế cảng theo xu hướng hiện đại hóa: để đáp ứng được sự phát triển của các thế hệ phương tiện vthk, phát triển hệ thông cơ sở hạ tầng hiện đại đảm bảo cho việc phục vụ tàu bay, hk, hh
Đơn giản hóa các thủ tục: thời gian làm thủ tục tại chk-sb sẽ đc giảm thiểu tối đa đồng thời tiết kiệm chi phí
Xây dựng thành những trung tâm hàng không trong khu vực: phát triển, nâng cấp các dịch vụ hàng không cũng như cơ sở hạ tầng, đồng thời làm tốt công tác marketing chk-sb để cuốn hút khách hàng và cạnh tranh với các cảng hk khác trong khu vực
Đô thị hóa cảng hàng không: xây dựng các mega airport có tích hợp đa dạng các loại hình dịch vụ như một thành phố thu nhỏ
Trở thành tổ hợp kinh tế-kỹ thuật-dịch vụ: chk sẽ tạo tổng số lao động rất lớn như một thành phố
Hướng tới bảo vệ môi trường: thiết kế và xây dựng chk phải đáp ứng những tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường xung quanh cảng và khu vực lân cận
Tăng lưu lượng vận chuyển hàng hóa: xây dựng cơ sở vật chất chuyên phục vụ vận chuyển hàng hóa, xây dựng chính sách kích cầu vận tải hàng hóa
Thương mại hóa chk-sb: từ một đơn vị quản lý nhà nước sang đơn vị hoạt động theo cơ chế thương mại tự chủ về tài chính như một doanh nghiệp
Quốc tế hóa, toàn cầu hóa chk-sb: kích thích quá trình phát triển, tiếp cận trình độ quốc tế, các nhà quản lý và khai thác cân nhắc tới các yếu tố quốc tế trong khi quyết định các chính sách của cảng
CHƯƠNG II: TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG-SÂN BAY
1 Khái quát những qui định chung của luật HKDDVN 2006 về quản lý, khai thác CHK-SB
Luật hkddvn quy định các vấn đề liên quan đến chk, sb tại chương III (mục 1 đến mục 4) bắt đầu từ điều 47 đến điều 67:
Chương III:
Mục 1:những quy định chung (47-55)
Mục 2: quy hoạch, đầu tư chk-sb (56-58)
Mục 3: quản lý nhà nước tại chk-sb (59-61)
Mục 4: khai thác chk-sb (62-67)
2 Nguyên tắc trong khai thác CHK-SB
Nguyên tắc tính hệ thống: chk là một hệ thống gồm nhiều bộ phận có chức năng và mối liên hệ chặt chẽ -> công tác điều hành khai thác phải tuân thủ một cách đồng bộ, tránh sự chồng chéo trong phân công và nhiệm vụ
Nguyên tắc đảm bảo an toàn: hoạt động hk là hoạt động đặc thù gắn liền với yêu cầu về an toàn và an ninh hàng không
Trang 5An toàn hk An ninh hàng không
Liên quan đến các yếu tố kĩ thuật, tự nhiên, môi trường (cân bằng trọng tải,bảo trì bảo dưỡng…)
Là yếu tố cơ bản của an ninh
Liên quan đến yếu tố con người, tội phạm ( đảm bảo việc chống khủng bố, hành vi can thiệp bất hợp pháp
Nhằm đảm bảo cho an toàn
Nguyên tắc đảm bảo tính tối ưu và hiệu quả: hoạt động của chk luôn đề cao tính hiệu quả về điều hành khai thác an toàn và hiệu quả kinh tế, phải có dự báo và kế hoạch sử dụng các nguồn lực hợp lý, tránh thiếu hụt hay dư thừa
Nguyên tắc đảm bảo tính trực tiếp và đơn giản hóa thủ tục: đơn giản hóa thủ tục giúp quá trình vận hành và khai thác chk diễn ra nhanh chóng, đảm bảo tiến độ công việc, sử dụng hợp lý thời gian, tinh giảm bộ phận/khâu ko cần thiết, tránh gây phiền hà gây ách tắc cho hành khách
3 Mô hình tổ chức và nội dung chính của công tác điều hành khai thác CHK-SB, cho ví dụ
Khối điều hành khai thác:
Bộ phận điều hành, phối hợp tất cả các đầu mối khai thác
Bộ phận lập kế hoạch bay, lịch bay
Bộ phận trực tại trung tâm quản lý, điều hành toàn cảng
Bộ phận giám sát và xử lý các tình huống ùn tắc, khẩn nguy
Bộ phân cung ứng các dịch vụ liên quan đến khai thác
Các trung tâm khai thác nhà ga hành khách, hàng hóa, khu hoạt động bay, sân đỗ xe,…
Nhiệm vụ:
Tổ chức công tác điều hành, phối hợp các hoạt động khai thác chk-sb, lập kế hoạch điều hành khai thác toàn cảng, từng khu vực chức năng
Phối hợp giữa các đơn vị khai thác cảng vs các cơ quan chức năng nhà nước, địa phương, các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tại cảng
Tổ chức và cung ứng trực tiếp các dịch vụ khai thác như ga hành khách hành lý hàng hóa an ninh khẩn nguy kỹ thuật sân đỗ dịch vụ kĩ thuật khu hoạt động bay
Đào tạo huấn luyện cấp chứng chỉ lao động kĩ thuật thuộc khối điều hành khai thác
Lập kế hoạch quản lý, vận hành tu bổ hệ thống tài sản, trang thiết bị
Giám sát, kiểm tra điều hành phối hợp vs các đầu mối liên quan đến an ninh, an toàn, pccc, khẩn nguy cứu nạn
Lập trình, triển khai, duyệt kế hoạch bay
Trang 6Nội dung chính
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khai thác chk-sb
Xây dựng và trình duyệt các văn bản khai thác
Lập quy trình và sơ đồ luồng hành khách, hành lý hàng hóa, tàu bay di chuyển,… và triển khai thực hiện
Lập kế hoạch quản lý tài sản, trang thiết bị
Lập kế hoạch phối hợp các đầu mối liên quan trong hoạt động bình thường và tình huống khẩn nguy
Thực hiện giám sát kiểm tra an ninh an toàn
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch khai thác
Xác lập mục tiêu nhiệm vụ
Phân công trách nhiệm
Kiểm tra, giám sát, báo cáo
Quản lý và khai thác các khu vực chức năng:
Quản lý khai thác khu bay
Quản lý khai thác nhà ga hành khách, hàng hóa
Xây dựng quy trình khai thác
Sơ đồ luồng hành khách, hàng hóa Quy trình cho hoạt động tàu bay Quy trình khai thác sân đỗ
Xây dựng kế hoạch quản lý tài sản, trang thiết bị có liên quan
4 Mối quan hệ về điều hành khai thác tại các CHK-SB và kế hoạch điều hành khai thác CHK-SB
Mối quan hệ về điều hành khai thác:
Với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành:
Với công an cửa khẩu: vấn đề xuất nhập cảnh
Với hải quan: vấn đề về hàng hóa, hành lý có thuộc loại hàng cấm nhập khẩu hay xuất khẩu hay không)
Với cơ quan kiểm dịch động, thực vật và văn hóa phẩm
Với cơ quan thuế và các cơ quan khác
Với khách hàng trực tiếp
Các hãng vận chuyển hành khách, hành lý và hàng hóa
Các doanh nghiệp khai thác theo hợp đồng nhượng quyền
Các hãng bay charter
Các đại lý hàng hóa dịch vụ
Các công ty quảng cáo
Với khách hàng gián tiếp
Các chủ hàng
Các đại lý tour du lịch
Trang 7 Những người kinh doanh không thường xuyên
Các hành khách dưa đón
Quan hệ với công chúng
Với các phương tiện thông tin đại chúng
Với các cơ quan địa phương
Với các nhóm hoạt động xã hội bảo vệ môi trường
Kế hoạch điều hành khai thác cảng hàng không sân bay
Xác định mục tiêu, nhiệm vụ
Xác định quy trình khai thác Xác định quy trình khai thác tình huống bình thường
Xác định quy trình khai thác tình huống khẩn nguy
Lập kế hoạch triển khai công tác điều hành khai thác
Lập kế hoạch phối hợp khác
Lập kế hoạch triển khai công tác phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước Xác lập công tác đảm bảo, giám sát
Lập sơ đồ kênh thông tin
5 Các nguyên nhân gây ra sự chậm trễ trong khai thác và biện pháp giải quyết
Yếu tố thời tiết, thiên tai: có thể ảnh hưởng đến hoạt động khai thác của cảng, buộc cảng hàng không phải đóng của tạm thời hoặc hạn chế hoạt động, gây nguy hiểm cho tàu bay cất hạ cánh, các dạng thời tiết chủ yếu: bão lớn, lốc xoáy, dông, bão tuyết, lũ lụt,
Yếu tố kỹ thuật: do trục trặc kỹ thuật (hỏng hóc trang thiết bị tàu bay) các phương tiện kỹ thuật mặt đất (Xe follow me, thiết bị xếp dỡ hàng hóa hành lý bưu kiện, thiết bị nạp khí,…) đòi hỏi phải được khác phục trước khi tàu bay cất cánh hoặc phải hủy chuyến bay, đổi tàu bay,…
Yếu tố về quản lý và điều hành:quản lý điều hành phối hợp không tốt cũng dẫn đến ách tắc, nhất là về thủ tục
Yếu tố về thiết kế, công suất của cảng: nhu cầu vthk tăng cao, số lượng tàu bay cất hạ cánh và số lượng hành khách hàng hóa qua cảng quá lớn gây khó khăn cho công tác điều hành cất và hạ cánh
Giải quyết:
Trang 8 Đòi hỏi sự phối hợp của các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động khai thác trên cảng, công tác điều phối của nhà chức trách hàng không
Thành lập các bộ phận điều hành phối hợp kịp thời xử lý các tình huống ách tách, chậm trễ, giữ liên lạc với khách hàng chính, hãng, bộ phận xử lý dịch vụ, hành khách, hàng hóa, kĩ thuật, và các cơ quan qlnn như hải quan, cửa khẩu, đảm bảo quá trình đơn giản hóa thủ tục được diễn ra
ứng dụng công nghệ thông tin để tăng quá trình tự động hóa các hoạt động và dịch vụ của cảng
6 Phân loại khu vực khai thác CHK-SB, đặc điểm của mỗi khu vực
Các khu vực khai thác gồm
Khu vực hoạt động bay: phục vụ việc cất hạ cánh, di chuyển, đậu tàu bay, gồm : đường lăn, đường băng và sân đỗ
Khu vực công cộng: phục vụ hành khách, hàng hóa và các phương tiện công cộng, gồm: nhà ga, khu vực đậu xe, hệ thống đường dẫn đến khu vực trong cảng và ngoài cảng phân ra hai khu vực là khu vực nhà ga (phục vụ việc di chuyển của hành khách, hành lý từ khu vực công cộng đến lúc lên tàu bay ở khu hoạt động bay) và lối vào chk-sb (phục vụ việc di chuyển các phương tiện hoạt động trên mặt đất đến và rời cảng)
CHƯƠNG III: KHAI THÁC TẠI KHU HOẠT ĐỘNG BAY
1 Tổng quan khu hoạt động bay
Là khu vực chức năng của chk-sb, gồm:
Đường CHC: cho tàu bay cất hạ cánh, xây dựng bằng bê tông cứng hoặc bê tông mềm:
Đường băng bê tông cứng:bê tông liền khối, bê tông cốt thép, lưới thép, có khả năng chịu uốn, chịu áp suất kéo uốn với độ biến dạng nhỏ không bị ảnh hưởng bởi xăng, dầu sử dụng cho cảng hàng không hạng nặng vì đáp ứng được tàu bay có trọng tải lớn
Đường băng mềm: bao gồm nhựa đường, đá găm gia cố bằng vật liệu kết dính (vôi xi măng), chịu tác dụng của tải trọng chủ yếu là sức chiụ nén, biến dạng của mặt đường mang tính chất đàn hồi bị ảnh hưởng bởi tác dụng của xăng dầu xử dụng cho cảng hàng không hạng nhẹ, phục vụ tàu bay nhỏ
Lề bảo hiểm: xây dựng hai bên đường băng, bảo vệ đường cất hạ cánh, chống lại tác dụng của nước mưa sói mòn chân đường băng
Bảo hiểm đầu: khu đất phẳng nhằm bảo hiểm cho tàu bay cất hạ cánh, nằm ở hai đầu đường băng
Lề cát: độ dày 5-30 phân, rộng 5-10m , khi xảy ra sự cố tàu bay lao vào khu vực này
Đường lăn:
Trang 9 Đường lăn song song: song song với đường CHC
Đường lăn nối, không song song với đường CHC
Đường lăn cao tốc:nằm góc nghiêng với đường băng, cho tàu bay nhanh chóng rời đường băng, tăng hiệu suất khai thác đường băng
Đường lăn phụ: nối giữa sân đỗ này với sân đỗ khác
Sân đỗ tàu bay: tàu bay đổ lại để hành khách lên xuống, chất dỡ hàng hóa hành lý, phục vụ kĩ thuật tàu bay, thường gắn với nhà ga và hangga
Hạng mục khác như: hệ thống đèn tín hiệu, đèn chiếu sáng, các thiết bị dẫn đường và thông tin biển báo
Các công trình kiến trúc khu hoạt động bay: đài chỉ huy CHC, trạm khẩn nguy
2 Các hoạt động khai thác tại khu hoạt động bay
Các hoạt động mà cảng cung ứng trên khu hoạt động bay liên quan đến việc khai thác hạ tầng cơ sở, các công trình kiến trúc và cung ứng
các dịch vụ trên bề mặt cơ sở hạ tầng đó gọi là khai thác dịch vụ kĩ thuật khu hoạt động bay, gồm:
Các thiết bị hỗ trợ bằng mắt: hệ thống đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu
Các thiết bị dẫn đường: hệ thống cất hạ cánh ILS, đài chỉ hướng đài chỉ thị cự ly,…
Các thiết bị dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu: đang nghiên cứu lắp đặt để phù hợp với công nghệ và nhu cầu phát triển
Các dịch vụ không lưu: đài chỏ huy tại sân, đài tiếp cận, cung cấp thông tin chuyến bay, khí tượng, thủ tục bay
Các dịch vụ thông tin: qua mạng dịch vụ thông tin hàng không cố định và mạng thông tin di động
Các dịch vụ kĩ thuật mặt đất tại sân đỗ: hướng dẫn, kéo đẩy tàu bay, tiếp nhiên liệu, làm vệ sinh
Các dịch vụ khẩn nguy và an toàn khu hoạt động bay
3 Các hoạt động khai thác tại khu vực sân đỗ cần lưu ý gì
Trong suốt thời gian tàu bay trên mặt đất, dù cho đang quay vòng hay tạm dừng bay thì sân đỗ là nơi hoạt động chính Các hoạt động khai thác tại khu vực sân đỗ được cung cấp qua các dịch vụ kĩ thuật trên sân đỗ, gồm:
Dịch vụ kĩ thuật phục vụ tàu bay: cung cấp điện, cung cấp khí nén, nạp xăng dầu, làm vệ sinh
Dịch vụ thương mại phục vụ hành khách hành lý hàng hóa: ống lồng, xe thang, xe bus, dụng cụ chất xếp hành lý, hàng hóa
Dịch vụ chiếu sáng, an toàn, an ninh sân đỗ
Dịch vụ thông tin, đánh tín hiệu hướng dẫn tàu bay
Cụ thể như sau:
Hướng dẫn cho tàu bay di chuyển tại sân đỗ
Dùng cờ đánh tín hiệu: hướng dẫn cho phi công di chuyển tàu bay đến vị trí đậu, phi công phải tuân theo những hiệu lệnh chuẩn quốc tế/
Khi đậu gần nhà ga hành khách có hệ thống dẫn tự động (APIS) hoặc hệ thống sử dụng quang học (DGS)
Trang 10 Hướng dẫn tàu bay vào vị trí còn gồm chèn bánh, khóa càng bánh xe máy bay, đậy nắp động cơ và thiết bị đo vận tốc dòng khí, khóa bánh lái điều khiển, cố định đuôi
Khởi động tàu bay: cung cấp các trang thiết bị để khởi động động cơ của tàu bay, cung cấp các luồng khí ở nhiệt độ cao liên tục để hỗ trợ động cơ chính của tàu bay
Kéo đẩy tàu bay:
o Công việc: đẩy tàu bay ra khỏi vị trí đậu hoặc kéo tàu bay vào vị trí đậu, kéo tàu bay vào khu vực bảo dưỡng
o Xe kéo sẽ di chuyển khoảng 20km/h (một số nơi quy định không quá 10km/h)
o Nghiêm cấm:
Kéo đẩy tàu bay giật cục
Có người ngồi trên thân cánh tàu bay hoặc có người đu bám ngoài buồng lái
Đặt cục chèn tàu bay hay các vật khác trên cần kéo dắt
Cài số lùi để kéo dắt tàu bay
Lái xe kéo phanh đột ngột
Tiếp nhiên liệu cho tàu bay: từ xe bồn hoặc vòi, ống dẫn
Cung cấp nguồn điện đảm bảo đủ điện cho tàu bay hoạt động
Kiểm tra tình trạng kĩ thuật trước khi bay, kiểm tra tình trạng bánh xe và vỏ để đảm bảo hoạt động tốt trong chu kì cất hạ cánh
Cung cấp khí lạnh và khí nóng duy trì nhiệt độ trong tàu bay
Làm vệ sinh tàu bay
Dọn dẹp trên tàu bay: thay mền gối, hút bụi chà rửa thảm, dọn rác, cung cấp dụng cụ làm bếp
Cung cấp suất ăn cho chuyến bay
4 Các hoạt động khai thác tại khu vực đường cất hạ cánh và đường lăn cần đặc điểm và yêu cầu kĩ thuật nào
Khu bay gồm: đường CHC, lề bảo hiểm, đầu bảo hiểm, các đường lăn, sân đỗ, công trình kiến trúc và các hạng mục phụ trợ bảo hiểm đầu Các hoạt động khai thác tại khu vực đường cất hạ cánh và đường lăn
Kiểm tra đường băng, đường lăn
Do chủ sở hữu cảng hàng không hay nhân sự phòng kiểm soát bay tại cảng lớn vs tần suất 2h/lần, tại cảng nhỏ vào lúc sáng sớm hoặc chiều tối
Có kiểm tra bất thường khi có báo cáo bất thường
Yêu cầu: thông tin liên lạc chặt chẽ với kiểm soát không lưu và các xe kiểm tra dưới mặt đất, kiểm tra nhanh
Kiểm tra các điều kiện khai thác đường băng, đường lăn, sân đỗ
Không để vật rơi rớt, chất ô nhiễm nằm trên đường băng, gây ảnh hưởng đến sự di chuyển của tàu bay và an toàn bay Thứ tự dọn dẹp: đường băng, đường lăn, sân đỗ, khu vực chờ tàu bay và khu vực khác