1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương môn Chứng chỉ cấp phép hoạt động kinh doanh hàng không

3 184 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 23,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỨNG CHỈ CẤP PHÉPHOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG KHÔNG Các hoạt động tại Cảng hàng không sân bay Các hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng không: là ngành kinh doanh có điều kiện.. Các hoạt

Trang 1

CHỨNG CHỈ CẤP PHÉP

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG KHÔNG

Các hoạt động tại

Cảng hàng không sân

bay

Các hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng không:

là ngành kinh doanh có điều kiện Các hoạt động hàng không chung

• Doanh nghiệp khai

thác CHK-SB

• Doanh nghiệp dịch

vụ hàng không

• Các hoạt động phi

hàng không

Kinh doanh VCHK thường lệ

Kinh doanh VCHK không thường lệ

Các hoạt động hàng không chuyên dụng Các hoạt động

hàng không tư nhân không vì mục đích thương mại

VC bằng đường HK bao gồm các chuyến bay được thực hiện đều đặn theo lịch bay

Bay thuê chuyến Bay theo nhu cầu Thực hiện các chuyến bay trong các lĩnh vực: công nghiệp nông nghiệp lâm

nghiệp ngư nghiệp xây dựng và các lĩnh vực kinh tế khác, tìm kiếm cứu nạn cứu

hộ, y tế, nghiên cứu khoa học, đo đạc, chụp ảnh, nhu cầu cá nhân…

không nhằm mục đích vc hành khách hàng hóa hành lý…

 Air taxi

 HK tư nhân vì mục đích thương mại Doanh nghiệp kinh doanh các hoạt động vận chuyển hàng không được gọi là hãng hàng không Để thành lập hãng hãng hàng không ta tiến hành tuần tự 3 giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: thành lập doanh nghiệp

Lựa chọn hình thức doanh nghiệp phù hợp: nơi đăng kí là SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (tỉnh/thành phố)

 Doanh nghiệp tư nhân

 Doanh nghiệp TNHH (1 thành viên hoặc nhiều thành viên)

 Công ty hợp danh

 Công ty cổ phần

Trang 2

 Khi đó sẽ được cấp GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÍ KINH DOANH.

Giai đoạn 2: Xin phép kinh doanh

 Để có được GIẤY PHÉP KINH DOANH HÀNG KHÔNG, doanh nghiệp phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

Doanh nghiệp kinh doanh Vận chuyển hàng không (hãng hàng không)

 VCHK quốc tế:

 10 tb: 700 tỉ

 11-30 tb: 1000 tỉ

 Trên 30 tb: 1.300 tỉ

 VCHK nội địa

 10 tb: 300 tỉ

 11-30 tb: 600 tỉ

 Trên 30 tb: 700 tỉ

 (điều 8 NĐ

92/2016/NĐ-CP)

 Có tổ chức bộ máy quản lý đủ năng lực giám sát hoạt động:

 Khai thác, bảo dưỡng tàu bay

 Huấn luyện bay

 An toàn và an ninh hàng không

 Thương mại và nghiệp vụ thị trường

 Hệ thống thanh toán tài chính

 Người phụ trách các hoạt động phải có chứng chỉ chuyên môn được Bộ giao thông vận tải cấp hoặc chứng nhận

(Dựa theo chương IV Luật hàng không dân dụng VN về nhân viên HK và chương II từ điều 3 đến điều 14 thông

tư 61/2011/TT-BGTVT quy định về chức danh, nhiệm vụ, giấy phép và chứng chỉ chuyên môn của NVHK)

 Cơ sợ hạ tầng cảng hàng không-sân bay (theo tiêu chuẩn của tổ chức hàng không dân dụng thế giới ICAO và bộ tiêu chuẩn của Việt Nam do luật hàng không Việt Nam quy định)

Doanh nghiệp cảng hàng không-sân bay

 Mức vốn tối thiểu

để thành lập & duy

trì DNCHK:

 KDCHK nội địa: 100 tỷ

 KDCHK quốc tế: 200 tỷ

 (điều 14 NĐ

92/2016/NĐ-CP)

 Doanh nghiệp Cảng hàng không phải có tổ chức bộ máy và nhân viên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp, đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, khai thác cảng hàng không, sân bay

 (Theo điều 63 Luật hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 quy định về doanh nghiệp cảng hàng không quy định)

 Có phương án về trang bị, thiết bị và các điều kiện cần thiết khác để bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO và quy định của Việt Nam

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay

 KDDVKT nhà ga

hành khách: 30 tỷ

 KDDVKT nhà ga,

kho hàng hóa: 30 tỷ

 Có tổ chức bộ máy bảo đảm việc cung ứng các dịch vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động hàng không tại cảng hàng không, sân bay và nhân viên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp, đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, khai thác tại cảng hàng không, sân bay;

 Có trang bị, thiết bị

và các điều kiện cần thiết khác để bảo đảm phục vụ

Trang 3

 KDDV cung cấp

xăng dầu: 30 tỷ

 (điều 17 NĐ

92/2016/NĐ-CP)

 (Theo điều 65 Luật hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 quy định về doanh nghiệp cảng hàng không quy định)

an toàn hàng không, an ninh hàng không;

Giai đoạn 3: Xin cấp AOC (Air Operator Certificate)

Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay: cá nhân hoặc tổ chức được nhà chức trách hk phê chuẩn cho nhà khai thác được quyền khai

thác máy bay với mục đích thương mại hoặc chỉ khai thác trong phạm vi chứng chỉ cho phép.Hiệu lực của AOC tùy thuộc vào nhà chức trách hàng không

Quyền vận chuyển hàng không (thương quyền): là quyền khai thác thương mại vận chuyển hàng không với các điều kiện về hãng hàng

không, đường bay, tàu bay, chuyến bay và đối tượng vận chuyển Có 9 thương quyền cơ bản được nêu trong Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế năm 1944 Tùy thuộc vào các quốc gia có kí các hiệp định song phương hoặc đa phương nhất trí các thương quyền nào và điều kiện của hãng hàng không thì nhà chức trách sẽ cấp quyền vận chuyển hàng không cho hãng

Giấy phép bay: là văn bản hoặc hiệu lệnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xác định điều kiện và giới hạn được phép hoạt động của

tàu bay

Ngày đăng: 08/12/2019, 10:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w