Xin chào. Đây là tập tài liệu những kiến thức tiếng anh quan trọng.Xin hãy thông cảm cho chúng tôi trong những phần lỗi đánh máy.Ở đây các bạn có thể học tiếng anh đầy đủ nhất,có thể ko rẻ nhất nhưng tôi mong các bạn sẽ ủng hộ chúng tôiXin chúc các bạn học tốt
Trang 1Ghi nhớ
*Get/ Be used to V~ing: dần quen với việc gì
(chia động từ get/ be như bình thường)
VD: She has lived in Vietnam for a year and she is used to eating with chopsticks.
I got used to getting up early in the morning.
Used to V: đã từng
(nói về 1 thói quen, tình trạng trong quá khứ và không còn tiếp diễn ở hiện tại)
(+) I/You/We/They/
He/She/It Used to V (nguyên thể)
He used to smoke a lot
(-) I/You/We/They/
He/She/It
didn’t use to V (nguyên thể)
He didn’t use to smoke
(?) Did I/You/We/They/
He/She/It Use to V (nguyên thể) Did he use to smoke?
Ghi nhớ
1 Tính từ ngắn & tính từ dài
*Tính từ ngắn
– Tính từ có một âm tiết
Ví dụ: short, thin, big, smart
Trang 2– Tính từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng –y, –le, –ow, –er, và –et
Ví dụ: happy, gentle, narrow, clever, quiet
* Tính từ dài
– Các tính từ hai âm tiết không kết thúc bằng những đuôi nêu trong phần tính từ
ngắn
Ví dụ: perfect, childish, nervous
– Các tính từ có từ ba âm tiết trở lên
Ví dụ: beautiful (ba âm tiết), intelligent (bốn âm tiết), …
2 Tính từ ở dạng so sánh hơn
Tính từ ngắn kết thúc bằng –y Chuyển -y thành -ier happy – happier
Tính từ ngắn kết thúc bằng một
nguyên âm và một phụ âm gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm -er thin – thinner
Trường hợp bất quy tắc Good – better, bad – worse, far – farther/further
3 Cấu trúc:
Tính từ ngắn: A + be + (a lot/ much) + tính từ ở dạng so sánh hơn + than + B.
VD: Anna is older than Annie
Tính từ dài: A + be + (a lot/ much) + more + tính từ + than + B.
Trang 3VD: Her dress is much more expensive than mine.
Danh từ: A + V + more/ less + danh từ + than + B (+ V).
VD: I have less book than you
Cấu trúc: S + be + tính từ ở dạng so sánh nhất (the most …/ the …-est) + danh từ
VD: She is the most beautiful girl in my class.
Tính từ trong câu so sánh nhất
Tính từ ngắn kết thúc bằng –y Thêm the, chuyển -y thành -iest happy – the happiest
Tính từ ngắn kết thúc bằng một
nguyên âm và một phụ âm
Thêm the, gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm
Trường hợp bất quy tắc Good – the best, bad – the worst, far – the farthest/furthest
Cách sử dụng mạo từ
a/an – Mạo từ bất định được sử dụng
Trang 4Khi đề cập tới một sự vật lần đầu tiên She lives in a house in Hanoi.
Trước một danh từ số ít She often eats an apple after dinner
Trước tên vị trí công việc (nói chung) Lisa is a teacher
Lưu ý: an kết hợp với các danh từ có cách phát âm bắt đầu bằng nguyên âm (VD:
an apple, an orange, an engineer, an umbrella, an interview, an hour, …)
the – Mạo từ hạn định được sử dụng
Khi đề cập tới sự vật đã được nhắc đến từ trước, hoặc
khi đề cập tới một sự vật/ thông tin cả người nói và
người nghe đều biết
I saw a tiger yesterday The tiger was sleeping
Khi nói về những sự vật là duy nhất She is looking at the Moon
Trước một số tên riêng số nhiều của các quốc gia The United States
Trước tên riêng các vùng biển, đại dương, dòng sông,
Trong dạng so sánh nhất She is the tallest in our class
Trang 5Không mạo từ – Không sử dụng mạo từ
Khi nói về người/ vật nói chung She loves apples and oranges
Trước đa số tên các quốc gia, thành phố, đường phố, … in Hanoi, on Cau Giay street, …
Trong một số cụm từ cố định On Tuesday, by car, by taxi, at night, …
Động từ like được sử dụng để nói về người, sự vật, việc làm mà chủ ngữ yêu thích.
Like
(+)
(-)
What do
Like?
Trang 6Like V~ing?
Like?
Giới từ like với nghĩa “giống như” được sử dụng trong câu khẳng định, phủ định
để miêu tả, đưa ra ý kiến, cảm nhận về người, sự vật, sự việc nào đó; hoặc được
sử dụng trong câu hỏi để hỏi về các ý kiến, cảm nhận đó.
be like (giới từ)
(?) What
are is
they/
he/she/it/the weather/…
like? Hỏi về bản chất, đặc điểm, tính cách
do does
they/
he/she/it/anna/… look like? Hỏi về vẻ bề ngoài, ngoại hình
Ghi nhớ
Để diễn tả mục đích của hành động, ta sử dụng to/ so as to/ in order to:
S + V1 + to + V2
S + V1 + so as/in order to V2
VD:
I went to the shop to buy some books.
I went to the shop so as to/ in order to buy some books.
Trang 7Để diễn tả lí do, ta sử dụng because:
S1 + V1 + because + S2 + V2
VD: I went to the shop because I needed to buy some books.
Để diễn tả kết quả, ta sử dụng so:
S1 + V1 + so + S2 + V2
VD: I needed to buy some books, so I went to the shop.
Ghi nhớ
Để diễn tả mục đích của hành động, ta sử dụng to/ so as to/ in order to:
S + V1 + to + V2
S + V1 + so as/in order to V2
VD:
I went to the shop to buy some books.
I went to the shop so as to/ in order to buy some books.
Để diễn tả lí do, ta sử dụng because:
S1 + V1 + because + S2 + V2
VD: I went to the shop because I needed to buy some books.
Để diễn tả kết quả, ta sử dụng so:
S1 + V1 + so + S2 + V2
Trang 8VD: I needed to buy some books, so I went to the shop.
Ghi nhớ
-‘All’ có nghĩa là ‘tất cả’, sử dụng với danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm
được có số lượng từ 3 trở lên
- 'Both' có nghĩa là ‘cả hai’, cái này và cái kia Sử dụng ‘Both’ khi muốn nói đến hai
thứ đã được đề cập trước đó
- 'Neither' có nghĩa là không cái này cũng không cái kia.
- 'Either' có nghĩa là một trong hai, hoặc là cái này hoặc là cái kia.
Có thể sử dụng either + động từ ở thể phủ định thay thế cho neither + động từ
ở thể khẳng định.
(neither = not + either)
VD: I know neither of them = I don’t know either of them.
Lưu ý:
- Không sử dụng mạo từ the trước All, Both, Either, Neither.
VD: Both apples are sweet NOT The both apples are sweet.
- Không sử dụng Both trong câu phủ định, thay vào đó, ta sử dụng Neither.
VD: Neither of us ate your apples (-> Hai chúng tôi không ăn táo của bạn.)
NOT Both of us didn’t eat your apples.
Ghi nhớ
Mệnh đề quan hệ được sử dụng để giải thích rõ hơn danh từ đứng trước nó.
Trang 9VD: I broke a camera I bought it yesterday -> I broke the camera which I bought
yesterday
Sử dụng who với mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ chỉ người.
VD: I have a friend who is very good at cooking.
Sử dụng where với mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ chỉ địa điểm, nơi chốn.
VD: I want to live in a country where it never snows.
Sử dụng which với mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ chỉ vật.
VD: I have lost the ring which I bGhi nhớ
Sử dụng câu chủ động để nói về hành động của chủ ngữ
VD: Bob invited Anna to the party.
They ate my apples.
Sử dụng câu bị động
- để nói về sự việc đã xảy ra với chủ ngữ.
VD: Anna was invited to the party by Bob.
My apples were eaten.
- khi không biết tác nhân (người/ vật) gây ra hành động hoặc tác nhân gây ra hành động không quan trọng.
VD:
Trang 10My chair was taken (Không biết ai đã lấy ghế của tôi.)
The dress was bought in France (Không quan trọng ai đã mua chiếc váy đó.)
Sử dụng by + somebody/ something khi muốn nói về tác nhân gây ra hành động
VD: Anna was invited to the party by Bob.
Câu bị động ở thời hiện tại [present passive]
Chủ ngữ Động từ
to be
Động từ ở dạng quá khứ phân từ
(+ by somebody/something)
(+)
invited to his party by his mother
(-)
They aren’t
(?)
Are they
invited to his party by his mother?
Is she
Trang 11Câu bị động ở thời quá khứ [past passive]
Chủ ngữ Động từ
to be
Động từ ở dạng quá khứ phân từ
(+ by somebody/something)
(+)
invited to his party by his mother
(-)
They weren’t
(?)
Were they
invited to his party by his mother?
Was she
Ghi nhớ
Trong các trường hợp sử dụng hai động từ liền nhau, cần chú ý:
- Sau một số động từ như like, love, enjoy, avoid, … động từ thứ hai chia ở
dạng V~ing.
- Sau một số động từ như want, need, decide, expect, … động từ thứ hai để ở
dạng to V.
Trang 12- Sau các động từ like, love, hate, … động từ thứ hai chia ở dạng V~ing hay to
V đều được, nhưng sẽ có một chút thay đổi về nghĩa.
like
love
hate
avoid
stop
spend
don’t mind
finish
like love hate would like choose decide expect want need try
Ghi nhớ
Câu điều kiện loại 1 – Câu điều kiện có thật được dùng để nói về sự việc có thể
xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai; có thể sử dụng để đưa ra đề nghị, gợi ý hoặc cảnh báo, đe doạ
If S1 + V (hiện tại), S2 + will/ won’t + V (nguyên thể)
Trang 13- Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 (S1, S2) có thể trùng nhau hoặc khác nhau.
VD:
If you don’t study hard, you won’t pass the exam.
If they change the design, I will buy it.
- Có thể thay đổi thứ tự của 2 mệnh đề Nếu mệnh đề if đứng đầu, bắt buộc có dấu “,” Nếu mệnh đề if đứng sau thì không dùng dấu “,”
VD: We will go for a walk if the weather gets better.
If the weather gets better, we will go for a walk.
Ghi nhớ
Câu điều kiện loại II – Câu điều kiện không có thật ở hiện tại; dùng để nói về sự
việc không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại
If + S1 + V (quá khứ), S2 + would + V (nguyên thể)
- Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 (S1, S2) có thể trùng nhau hoặc khác nhau.
VD: If I had a lot of money, I would buy a house for my mother.
If he had a lot of money, she would like him.
- Có thể thay đổi thứ tự của 2 mệnh đề Nếu mệnh đề if đứng đầu, bắt buộc có dấu “,” Nếu mệnh đề if đứng sau thì không dùng dấu “,”.
VD: If they were boys, they would be fishermen.
Trang 14They would be fishermen if they were boys.
- Nếu trong mệnh đề if sử dụng động từ to be, có thể sử dụng “were” thay cho
“was”
VD: If she was/were a writer, she would write books and poetries about love.
- Sử dụng mẫu câu cố định “If I were you, …” để đưa ra lời khuyên.
KHÔNG sử dụng If I was you,…
VD: If I were you, I would tell her the truth NOT If I was you, I would tell her the truth.
- Có thể sử dụng could trong mệnh đề if
VD: If I could dance, I would be a super star.
Ghi nhớ
Sử dụng câu tường thuật để tường thuật với người khác điều ai đó đã nói.
Hiện tại đơn
I am an actor
-> Quá khứ đơn -> He said he was an actor.
Hiện tại tiếp diễn
I am doing my homework
-> Quá khứ tiếp diễn
She told me that she was doing her homework
Trang 15I will tell you later
-> would
She said she would tell me later
can
I can work with any directors I
choose
-> could
He said he could work with any directors he chose
- Khi chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, thì động từ, các đại từ nhân xưng, tính từ, đại từ sở hữu,… đều phải thay đổi.
- Phân biệt tell và say :
Sau tell luôn có một tân ngữ VD: She told me …
Sau say không có tân ngữ VD: She said (that) …