Xin chào. Đây là tập tài liệu những kiến thức tiếng anh quan trọng.Xin hãy thông cảm cho chúng tôi trong những phần lỗi đánh máy.Ở đây các bạn có thể học tiếng anh đầy đủ nhất,có thể ko rẻ nhất nhưng tôi mong các bạn sẽ ủng hộ chúng tôiXin chúc các bạn học tốt
Trang 1Bảng 170 động từ bất quy tắc thông dụng
Động từ nguyên mẫu Thể quá khứ Nghĩa của động từ
Trang 2bring brought mang đến
Trang 3draw drew vẽ, kéo
forecast forecast/ forecasted tiên đoán
Trang 4forget forgot quên
Trang 5knit knit/ knitted đan
Trang 6misread misread đọc sai
misunderstand misunderstood hiểu lầm
Trang 7rend rent toạc ra; xé
Trang 8send sent gửi
Trang 9speak spoke nói
Trang 10strew strewed rắc , rải
Trang 11throw threw ném ; liệng
Trang 12weep wept khóc
Lưu ý khi sử dụng How much/ How many
Sử dụng How much, How many để hỏi về số lượng.
Sử dụng How much trong câu hỏi về danh từ không đếm được.
Sử dụng How many trong câu hỏi về danh từ đếm được.
Ghi nhớ:
1 too much quá nhiều (kết hợp với danh từ không đếm được)
2 too many quá nhiều (kết hợp với danh từ đếm được)
Trang 133 a little một ít (kết hợp với với danh từ không đếm được)
4 a few một ít (kết hợp với với danh từ đếm được)
5 enough đủ, vừa đủ ((kết hợp với với danh từ đếm được và không đếm được)
Ghi nhớ:
Nguyên tắc chuyển tính từ sang trạng từ
slow – slowlyquick - quicklycareful - carefully
Tính từ tận cùng là -le Bỏ -e, thêm -y comfortable – comfortably
terrible – terribly
Tính từ tận cùng là -y Chuyển -y thành -ily easy – easily
angry - angrily
Một số trường hợp đặc biệt
Tính từ đồng thời là trạng từ Fast – fast, hard - hard, late – late, early – early, far – far, low – low, high – high, …
Tính từ biến đổi toàn bộ khi trở thành trạng từ Good – well
Lưu ý:
- Trạng từ "hard" có nghĩa là: chăm chỉ; trạng từ “hardly” có nghĩa là: hầu như không
Trang 14- Trạng từ "late" có nghĩa là: muộn; trạng từ “lately” có nghĩa là: gần đây
Lưu ý
(+) S + adverb of frequency + V
(-) S + don’t / doesn’t / didn’t + adverb of frequency + V
VD:
She usually gets up early.
She doesn't usually get up early.
Trường hợp động từ là động từ to be:
(+) S + be + adverb of frequency + adjective/
(-) S + be not + adverb of frequency + adjective/
VD:
Apples are often sweet.
He is not usually late.
Sau trạng từ tần suất, ta chia động từ như bình thường.
Trang 15Too… For (somebody/
something) That dress is too big for her. Chiếc váy quá rộng đối với cô ấy.
Too … to Verb I am too tired to go swimming Tôi quá mệt để đi bơi.
Too … for (somebody/
Adjective/ adverb + enough Big enough, slowly enough, …
Enough for (somebody,
something) That dress is big enough for me. Chiếc váy đó đủ rộng đối với tôi
Enough to Verb He doesn’t have enough money to buy Anh ấy không có đủ tiền để mua
Trang 16that car xe.
Enough for (somebody,
Có đủ ghế cho mọi người ngồi.
Cô ấy nói đủ chậm để tôi có thể hiểu.
Dự định được quyết định tại thời điểm nói S + will + V
Dự định được quyết định trước thời điểm nói S + be going to + V
Dự
đoán
Dự đoán dựa trên đánh giá cá nhân, ý kiến hoặc trực giác S + will + V
Dự đoán dựa trên bằng chứng hiện tại S + be going to + V
Kế Dự định trong tương lai đã được quyết định S + be going to + V
Trang 17I/You/We/They + don’t have to + V
He/She/It + doesn’t have to + V
Trang 18- Sử dụng must/ mustn’t, have to để nói về các hành vi bắt buộc, chủ thể có nghĩa vụ thực hiện hoặc bị cấm không được làm.
- Sử dụng don’t have to để nói về các hành vi không bắt buộc, chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện hành động.
Ghi nhớ:
* Cách sử dụng
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về:
- Sự việc đã xảy ra và hậu quả của nó còn ảnh hưởng tới hiện tại.
VD: I have broken my watch so I don’t know what time it is.
- Sự việc xảy ra trong quá khứ, những trải nghiệm trong cuộc sống nhưng không
đề cập tới thời điểm cụ thể, thường kết hợp với ever, never.
VD: I have been to Hanoi./ I have never been to Hanoi./ Have you ever been to Hanoi?
Lưu ý: Sử dụng thì quá khứ đơn để nói về sự việc xảy ra trong quá khứ, những trải nghiệm trong cuộc sống khi có đề cập tới thời điểm cụ thể.
VD: I went to Hanoi last week.
- Sự việc đã xảy ra và lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
VD: I have been to Hanoi many times.
*Cấu trúc
Thể khẳng định và phủ định
Trang 19I/You/We/They have (‘ve)
+ Động từ ở dạng quá khứ phân từ (+ Tân ngữ) He/She/It has (‘s)
Yes, I/you/we/they
have.
Has he/she/it
Yes, he/she/it
VD: Anna has lived in Hanoi since she was six -> Cô ấy đã sống ở Hà Nội từ năm cô
ấy 6 tuổi; và bây giờ cô ấy vẫn đang sống tại Hà Nội.
+ Sử dụng “since” để nói về thời điểm sự việc bắt đầu trong quá khứ.
VD: since 1997, since Monday, …
Trang 20Anna has lived in Hanoi since she was six.
+ Sử dụng “for” để nói về khoảng thời gian sự việc đã diễn ra.
VD: for 10 years, for 3 months, …
Anna has lived in Hanoi for 12 years.
- Sử dụng câu hỏi “How long have you … ?” để hỏi sự việc đã diễn ra được bao lâu
VD: How long have you lived here? – Bạn đã sống ở đây bao lâu rồi?
Lưu ý: Sử dụng thì quá khứ đơn để nói về sự việc, trải nghiệm đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ khi có đề cập tới thời điểm cụ thể, và không kết hợp với since, for.
VD: I lived Hanoi ten years ago Now I live in HCMC -> Tôi đã từng sống ở Hà Nội
10 năm trước Bây giờ tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.
I have lived in Hanoi for ten years -> Tôi đã sống ở Hà Nội 10 năm và hiện tại tôi vẫn đang sống ở Hà Nội.
Ghi nhớ
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về sự việc vừa mới xảy ra gần đây, thường kết hợp với “just”, “already”, “yet”.
Just: vừa mới
VD: Are you hungry? – No, I have just had dinner.
Already: đã xảy ra (sớm hơn kì vọng)
VD:
Trang 21Lisa: Anna, this is Annie.
Anna: Yes, I know We have already met She is my aunt’s daughter.
Yet: chưa (dùng trong câu hỏi và câu phủ định)
VD: Have Anna and Bob arrived yet? – No, not yet I’m still waiting for them They haven’t arrived yet.