1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đường lối Cách mạng đảng cộng sản

21 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 183,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3:Sự chuyển biến của xhvn dưới sự thống trị của TDP (3) Câu 1+2: Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản, CMT10 Nga và Quốc tế Cộng sản cuối thế kỉ 1920 tác động như thế nào đến phong trào giải phóng dân tộc ở VN…………………………………..4 Câu 4: Vai trò của NAQ đối với sự ra đời của ĐCS VN…………………………………..4 Câu 5: Nội dung và ý nghĩa của cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng T21930 ………………5 Câu 6:Ý nghĩa sự ra đời của ĐCSVN………………………………………………………….6 Chương 2:Đường lối đấu tranh giai cấp chính quyền(19301945) Câu 1: Hoàn cảnh ra đời và nội dung luận cương chính trị T101930………………………………6 Câu 2: Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế của luận cương chính trị T101930…………………..7 Câu 3:Hoàn cảnh thế giới và trong nước 19391945…………………………………………………7 Câu 4:Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa T81945 của Đảng ……………………………………8 Câu 5: Nguyên nhân, ý nghĩa thắng lợi của cách mạng T81945………………………………………8 Chương 3:Đường lối kháng chiến chống Pháp và Mĩ xâm lược(19451975) Câu 1: Thuận lợi và khó khăn của nước ta sau cách mạng T81945……………………………………..9 Câu 2:Chủ trương và biện Pháp thực hiện chỉ thị kháng chiến kiến quốc của Đảng 19451975…………..9 Câu 3: Làm rõ nội dung, tính đúng đắn, sáng tạo của chỉ thị kháng chiến kiến quốc………………………10 Câu 4:Thuận lợi và khó khăn của nước ta khi bước vào cuộc kháng chiến chống pháp19461954…………10 Câu 5:Trình bày nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp……………………………………………10 Câu 6:Kết quả kháng chiến chống Pháp xâm lược 19461954………………………………………………11 Câu 7: Ý nghĩa đường lối kháng chiến chống Pháp xâm lược(19461954)………………………………….12 Câu 8: Thuận lợi và khó khăn của nước ta sau T71954……………………………………………………12 Câu 9: Nội dung và ý nghĩa của hội nghi TW lần thứ 15(T11959) của đảng……………………………….13 Chương 4: Câu 1:Công nghiệp hóa hiện đại hóa là gì? Khái niệm này được Đảng ta đưa ra ở đại hội nào?.................13 Câu 2:TRình bày những quan điểm của Đảng về CN hóahiện đại hóa thời kì đổi mới …………………..14 Câu 3:Những hạn chế của việc thực hiện đườn lối công nghiệp hóa hiện đại hóa thời kỳ trước đổi mới….14 Câu 4:Kết quả của việc thực hiện đường lối CNH thời kỳ đổi mới ………………………………………..14 Câu 5:Định hướng đẩy mạnh CNHHĐH công nghiệp nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân…………………………………………………………………………………………14 Câu 6: Nội dung của CNHHĐH gắn với phát triển kinh tế tri thực………………………………………….15 Câu 7:Hạn chế của việc thực hiện đường lối CNHHĐH thời kỳ đổi mới…………………………………….15 Chương 5: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường XHCN Câu 1:Đặc điểm của cơ chế kế hoạch hóa tập trung qua liêu bao cấp và nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của nước ta thời kì trước đổi mới……………………………………………………………………………..15 Câu 2:Nêu các hình thức bao cấp của cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới…………………………16 Câu 3:Mục tiêu và quan điểm hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay…16 Câu 4: Đại hội 9 của Đảng xác định:mô hình kinh tế tổng quát ở nước ta trong thời kì quá độ đi lên CNXH là gì?....................................................................................................................................................................16 Câu 5:Hãy làm sáng tỏ những nội dung cơ bả của định hướng XHCN trong pahts triển kinh tế thị trường của nước ta theo quan điểm đại hội Đảng lần thứ 10………………………………………………………………..17 Câu 6:Thành tựu và hạn chế của quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta…….17 Chương 6:ĐƯờng lối xây dựng hệ thống chính trị( cả chương trang 18) Câu 1: Khái niệm hệ thống chính trị? Khái nhiệm hệ thống chính trị được Đảng ta đề cập vào năm nào? Câu 2:Hệ thống chính trị VN bao gồm các thành tố nào? Câu 3: Mục tiêu xây dựng hệ thống chính trị ở nước thời kì đổi mới Câu 4: Các đặc điểm và biện pháp của Đảng về xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Chương 7:Đường lối xây dựng, phát triển nền văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội Câu 1:Khái niệm văn hóa?Văn kiện nào chính thức đưa ra chủ trương đổi mới văn hóa ở VN?...........18 Câu 2: Nêu vai trò và các nguyên tawcs xây dựng nền văn hóa được nêu trong đề cương văn hóa VN(1943)…19 Câu 3:Nêu các quan điểm của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội……………………………………………19 Câu 4:Thành tựu và hạn chế của việc thực hiện chủ trương xây dựng văn hóa VN thời kì trước đổi mới….19 Câu 5:Thành tựu và hạn chế của việc thực hiện các vấn đề xây dựng văn hóa VN thời kì đổi mới…………..19 Câu 6:Thành tựu việc thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội thời kì đổi mới…………………………………20 Câu 7:Những hạn chế việc thực hiện đường lối giải quyết các vấn đề xã hội ở nước ta trog những năm qua…20 Câu 8:Chủ trương và đánh giá việc thực hiện đường lối giải quyết vấn đề xã hội thời kì trước đổi mới………20 Chương 8:Đường lối đối ngoại Câu 1:Nêu tác động của xu thế toàn cầu hóa đến đường lối đối ngoại của VN…………………………….21 Câu 2:Trình bày chủ trương đổi mới đối ngoại từ đại hội 8(1996) đén nay của Đảng……………………….21 Câu 3:Hoàn cảnh thế giới và yêu cầu nhiệm vụ đối ngoại của VN từ giữa nhưng năm1980…………………22 Câu 4:Thành tựu và hạn chế của việc thực hiện đường lối đối ngoại của nước ta thời kì đổi mới…………….22

Trang 1

Mục lục Chương 1:Sự ra đời của ĐCSVN và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Câu 3:Sự chuyển biến của xhvn dưới sự thống trị của TDP (3)

Câu 1+2: Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản, CMT10 Nga và Quốc tế Cộng sản cuối thế kỉ 19-20 tác động như thế nào đến phong trào giải phóng dân tộc ở VN……… 4

Câu 4: Vai trò của NAQ đối với sự ra đời của ĐCS VN……… 4

Câu 5: Nội dung và ý nghĩa của cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng T2/1930 ………5

Câu 6:Ý nghĩa sự ra đời của ĐCSVN……….6

Chương 2:Đường lối đấu tranh giai cấp chính quyền(1930-1945) Câu 1: Hoàn cảnh ra đời và nội dung luận cương chính trị T10/1930………6

Câu 2: Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế của luận cương chính trị T10/1930……… 7

Câu 3:Hoàn cảnh thế giới và trong nước 1939-1945………7

Câu 4:Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa T8/1945 của Đảng ………8

Câu 5: Nguyên nhân, ý nghĩa thắng lợi của cách mạng T8/1945………8

Chương 3:Đường lối kháng chiến chống Pháp và Mĩ xâm lược(1945-1975) Câu 1: Thuận lợi và khó khăn của nước ta sau cách mạng T8/1945……… 9

Câu 2:Chủ trương và biện Pháp thực hiện chỉ thị kháng chiến kiến quốc của Đảng 1945-1975………… 9

Câu 3: Làm rõ nội dung, tính đúng đắn, sáng tạo của chỉ thị kháng chiến kiến quốc………10

Câu 4:Thuận lợi và khó khăn của nước ta khi bước vào cuộc kháng chiến chống pháp1946-1954…………10

Câu 5:Trình bày nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp………10

Câu 6:Kết quả kháng chiến chống Pháp xâm lược 1946-1954………11

Câu 7: Ý nghĩa đường lối kháng chiến chống Pháp xâm lược(1946-1954)……….12

Câu 8: Thuận lợi và khó khăn của nước ta sau T7/1954………12

Câu 9: Nội dung và ý nghĩa của hội nghi TW lần thứ 15(T1/1959) của đảng……….13

Chương 4: Câu 1:Công nghiệp hóa hiện đại hóa là gì? Khái niệm này được Đảng ta đưa ra ở đại hội nào? 13

Câu 2:TRình bày những quan điểm của Đảng về CN hóa-hiện đại hóa thời kì đổi mới ……… 14

Câu 3:Những hạn chế của việc thực hiện đườn lối công nghiệp hóa hiện đại hóa thời kỳ trước đổi mới….14 Câu 4:Kết quả của việc thực hiện đường lối CNH thời kỳ đổi mới ……… 14

Câu 5:Định hướng đẩy mạnh CNH-HĐH công nghiệp nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân………14

Câu 6: Nội dung của CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thực……….15

Câu 7:Hạn chế của việc thực hiện đường lối CNH-HĐH thời kỳ đổi mới……….15

Chương 5: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường XHCN Câu 1:Đặc điểm của cơ chế kế hoạch hóa tập trung qua liêu bao cấp và nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của nước ta thời kì trước đổi mới……… 15

Câu 2:Nêu các hình thức bao cấp của cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới………16

Câu 3:Mục tiêu và quan điểm hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay…16 Câu 4: Đại hội 9 của Đảng xác định:mô hình kinh tế tổng quát ở nước ta trong thời kì quá độ đi lên CNXH là gì? 16

Câu 5:Hãy làm sáng tỏ những nội dung cơ bả của định hướng XHCN trong pahts triển kinh tế thị trường của nước ta theo quan điểm đại hội Đảng lần thứ 10……… 17

Câu 6:Thành tựu và hạn chế của quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta…….17

Chương 6:ĐƯờng lối xây dựng hệ thống chính trị( cả chương trang 18)

Câu 1: Khái niệm hệ thống chính trị? Khái nhiệm hệ thống chính trị được Đảng ta đề cập vào năm nào?

Câu 2:Hệ thống chính trị VN bao gồm các thành tố nào?

Câu 3: Mục tiêu xây dựng hệ thống chính trị ở nước thời kì đổi mới

Câu 4: Các đặc điểm và biện pháp của Đảng về xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN

Trang 2

Chương 7:Đường lối xây dựng, phát triển nền văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội

Câu 1:Khái niệm văn hóa?Văn kiện nào chính thức đưa ra chủ trương đổi mới văn hóa ở VN? 18

Câu 2: Nêu vai trò và các nguyên tawcs xây dựng nền văn hóa được nêu trong đề cương văn hóa VN(1943)…19 Câu 3:Nêu các quan điểm của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội………19

Câu 4:Thành tựu và hạn chế của việc thực hiện chủ trương xây dựng văn hóa VN thời kì trước đổi mới….19 Câu 5:Thành tựu và hạn chế của việc thực hiện các vấn đề xây dựng văn hóa VN thời kì đổi mới………… 19

Câu 6:Thành tựu việc thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội thời kì đổi mới………20

Câu 7:Những hạn chế việc thực hiện đường lối giải quyết các vấn đề xã hội ở nước ta trog những năm qua…20 Câu 8:Chủ trương và đánh giá việc thực hiện đường lối giải quyết vấn đề xã hội thời kì trước đổi mới………20

Chương 8:Đường lối đối ngoại Câu 1:Nêu tác động của xu thế toàn cầu hóa đến đường lối đối ngoại của VN……….21

Câu 2:Trình bày chủ trương đổi mới đối ngoại từ đại hội 8(1996) đén nay của Đảng……….21

Câu 3:Hoàn cảnh thế giới và yêu cầu nhiệm vụ đối ngoại của VN từ giữa nhưng năm1980………22

Câu 4:Thành tựu và hạn chế của việc thực hiện đường lối đối ngoại của nước ta thời kì đổi mới……….22

CHƯƠNG I: SỰ RA ĐỜI CỦA ĐCS VN VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG Câu 3: Sự chuyển biến của xhvn dưới sự thống trị của TDP

* Về chính sách cai trị của TDP

Trang 3

- Sự thâm nhập của nền kinh tế tb chủ nghĩa đã làm tan rã dần nền KT tự nhiên, tự cung, tự cấp, tuy nhiên TDP vẫn duy tri quan hệ SXPK, lạc hậu, phản động ở vùng nông thôn Vì vậy, VN không thể pt theo con đường tb chủ nghĩa bình thường mà pt một cách thiếu cân đối, què quặt.

+ TDP cướp đoạt ruộng đất nhân dân, vơ vét bóc lột về kinh tế

+ TDP độc quyền nhiều mặt hàng về kinh tế

+ Đặt ra nhiều thứ thuế, các thứ thuế đặt ra có nhiều loại thuế nặng nề, vô lý

+ Thực hiện chế độ mộ phu cực kì man rợn

+ Thi hành chính sách kinh tế phản động

=> Sự thâm nhập của nền kinh tế VN biến đổi một cách thiếu cân đối, què quặt

- Tính chất XH thay đổi: từ XH PK trở thành XH thuộc địa nửa PK

- Mâu thuẫn XH thay đổi:

+ Mâu thuẫn toàn thể dân tộc VN với TDP đây là mâu thuẫn cơ bản nhất

+ Mâu thuẫn giai cấp: mâu thuẫn nông dân với địa chủ PK

- Về văn hóa:

+TDP duy trì chiến lược chính sách văn hóa giáo dục thực dân, dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu

+ Khuyến khích văn hóa độc hại, xuyên tạc lịch sử và các giá trị văn hóa VN, gây tâm lý tự ti, phong bảng+ Khuyến khích các hoạt đọng mê tín dị đoan, bồi phong bại tục

* Tính giai cấp và XH VN: Cơ cấu giai cấp XH thay đổi giai cấp cũ bị phân hóa, giai cấp mới ra đời

- Giai cấp địa chủ: Một bộ phận cấu kết vs TDP là chỗ dựa đắc lực cho TDP bóc lột, áp bức nông dân Chỉ có một số bộ phận nhỏ có lòng yêu nước, căm ghét chế độ thực dân và tham gia đấu tranh chống TDP

- Giai cấp nông dân: chiếm 90% dân số , là lực lượng đông đảo nhất, bị thực dân và phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề > làm tăng ý chí cách mạng của họ trong đấu tranh giành lại chính quyền và ruộng đất một trong những động lực chủ yếu của VN

- Giai cấp công nhân VN: Ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của TDP, nhanh chóng trưởng thành

về số lượng và chất lượng, tập trung ở nhiều ở các thành phố: Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng , Nam Định, Giai cấp công nhân có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với giai cấp nông dân

+ Đặc điểm: ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc VN, vừa lớn lên nó sớm tiếp thụ ánh sáng cách mạng của chủ nghĩa Mac- Lenin

- Giai cấp tư sản: gồm tư sản công nghiệp, tư sản thương nghiệp,

+ Thế lực kinh tế và địa vị chính trị của giai cấp tư sản nhỏ bé do bị TDP và tư sản người Hoa chèn ép nhưng cótinh thần chống đế quốc, yêu nước

=> Nhưng do hình thành muộn, thế lực kinh tế yếu, giai cấp tư sản VN không đủ điều kiện để lãnh đạo cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ đi đến thành công

- Tầng lớp tiểu tư sản: Gồm học sinh, trí thức, viên chức và những người làm nghề tự do, cuộc sống bấp bênh

Họ có lòng yêu nước, căm thủ đế quốc, thực dân, có tinh thần cách mạng cao, là bộ phận nhạy cảm với thời cuộc, có tinh thần hăng hái đi theo cách mạng

Câu 1+2: Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản, CMT10 Nga và Quốc tế Cộng sản cuối thế kỉ XIX-XX tác động như thế nào đến phong trào giải phóng dân tộc ở VN.

- Từ cuối thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản đã chuyển từ giai đoạn tư do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền ( chủ nghĩa đế quốc) Các nước đế quốc bên trong tăng cường bóc lột nhân dân lao dộng, bên ngoài thì xâm lược và

áp bức nhân dân thuộc địa Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa thực dân ngày càng gay gắt, phong trào đấu tranh sôi nổi ở khắp nơi

Trang 4

+ 1/8/1914, CTTG thứ nhất bùng nổ mâu thuẫn giữa các nước tư bản, đế quốc tăng lên, cuộc chiến này gây nhiều hậu quả đau thương cho nhân dân các nước => tạo điều kiện cho phong trào đấu tranh ở các nước phát triển mạnh mẽ.

- Do ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác- lênin

+ Giữa thế kỷ XIX, phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phát triển mạnh, đặt ra yêu cầu bức thiết phải

có hệ thống lý luận khoa học với tư cách là vũ khí, tư tưởng của giai cấp công nhân => chủ nghĩa Mác-lênin ra đời

- CMT10 Nga và Quốc tế cộng sản

+ 1917, CMT10 Nga giành thắng lợi đã đập tan ách thông trị của chủ nghĩa phong kiến và tư bản Nga=> cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân, nhân dân các nước và là một trong những động lực thúc đẩy sự ra đời của nhiều ĐCS của các nước trên thế giới Sự gắn bó chặt chẽ giữa phong trào vô sản với tư sản, với phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

+ T3/1919, Quốc tế cộng sản ( Quốc tế III) được thành lập, thúc đẩy sự phát triển của phong trào cộng sản với công nhân Quốc tế Ảnh hưởng đến sự ra đời của ĐCS VN

- Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền làm cho đời sống nhân dân vô cùng cực khổ => Mâu thuẫn gay gắt giữa dân tộc thuộc địa và chủ nghĩa thực dân, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ ở các nước thuốc địa Chống chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập cho các dân tộc thuộc địa trở thành một nội dung lớn của phong trào cách mạng thế giới nhất là Châu Á trong đó có VN

- Kể từ khi chủ nghĩa Mác-lênin được truyền bá vào VN, phong trào yêu nước và phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ theo khuynh hướng cách mạng vô sản dẫn đến sự ra đời của ĐCS VN Chủ nghĩa Mác-lênin là nền tảng tư tưởng của ĐCS VN

- Thắng lợi của CMT10 Nga, NAQ khẳng định CMT10 Nga như tiếng sét đánh thức nhân dân Châu Á tỉnh giấc

mê hàng thế kỷ nay CMT10 Nga đã nêu tấm gương sáng về giải phóng dân tộc cho nhân dân VN

Câu 4: Vai trò của NAQ đối với sự ra đời của ĐCS VN

- NAQ đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn

+ Nhận thức được bản chất của chủ nghĩa đế quốc và sức mạnh đoàn kết của nhân dân các thuộc địa là cơ sở

đầu tiên để NAQ lựa chọn đúng đắn con đường cứu nước Từ việc tìm hiểu các cuộc cách mạng đến tình hình thế giới, NAQ đã nhận ra chân lý:” Chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ”

+ 1911-1919, NAQ từ bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước.

+ T7/1920,NAQ đọc bản sơ thảo” Những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lê-nin và tìm thấy

lời giải cho con đường giải phóng dân tộc VN và về mối quan hệ giữa cách mạng thuộc địa và cách mạng thế giới

+ T12/1920, NAQ ra nhập Quốc tế Cộng sản III và tham gia ĐCS Pháp Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt

trong cuộc đời hoạt động của NAQ Từ người yêu nước trở thành người cộng sản và tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn Người khẳng định: “ Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”

- Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng

+ Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị

\ 1921, NAQ tiếp tục học tập , hoàn thiện tư tưởng cứu nước và cùng các nhà cách mạng yêu nước tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác-lênin vào VN

\ NAQ tham gia viết sách, báo nêu cao tinh thần đấu tranh, lên án mạnh mẽ chế độ cai trị hà khắc tàn bạo của TDP

\ Vạch trần tội phản dân, hại nước của vua quan phong kiến phản bội tổ quốc, chống lại đồng bào

\ Khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, tinh thần dân tộc chống lại TDP xâm lược

+ Chuẩn bị về tổ chức

\ 1921, tham gia thành lập hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa nhằm tập hợp lực lượng chống chủ nghĩa thực dân

Trang 5

\ 1924, tham gia thành lập hội Niên hiệp các dân tộc bị áp bức Á- Đông

\ T6/1925, NAQ thành lập hội VN cách mạng thanh niên, mở lớp huấn luyện của hội VN cách mạng thanh niên và Người thực tiếp tham gia giảng dạy

\ NAQ đã tổ chức xuất bản nhiều đầu báo, Bản án chế độ TDP(1925), Đường Cách mệnh(1927)

\NAQ có vai trò lớn trong sự thành lập 3 tổ chức cộng sản: Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn.Nhưng 3 tổ chức này lại hoạt động riêng rẽ, nhiều khi công kích nhau nhằm tăng sức ảnh hưởng trong nhân dân Chính vì thế, việc khắc phục sự chia rẽ, phân tán giữa các tổchức cộng sản là một yêu cầu đặt ra cấp thiết của cách mạng VN NAQ đã chủ động triệu tập hội nghị thành lập đảng ( T2/1930) thông qua chính cương vắn tắt, giữ vai trò là người đại diện cho quốc tế cộng sản và chủ trì hội nghị

=>Có thể nói NAQ giữ giữ một vai trò vô cùng to lớn đối với việc thành lập ĐCS VN

Câu 5: Nội dung và ý nghĩa của cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng T2/1930

+ Khẳng định phương hướng chiến lược của cách mạng VN:” chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng

và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” Tính chất giai cấp và lý luận cách mạng không ngừng được thể hiện trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cách mạng tư sản dân quyền là thời kỳ dự bị để tiến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa Đây là con đường cứu nước mới khác với những chủ trương, những con đường cứu nước của những nhà yêu nước đương thời đã đi vào bế tắc và thất bại Ngay từ đầu đảng ta đã tiếp thu và vận dụng sáng tạo lý luận Mác- lênin vào hoàn cảnh cụ thể của đất nước

+ Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng VN, cương lĩnh chính trị chỉ rõ:” đánh đổ đế quốc chủ nghĩa và bọn thực dân, làm cho nước Vn hoàn toàn độc lập” Trong đó nhiệm vụ chống đế quốc, giải phóng dân tộc VN là nhiệm vụ hàng đầu

+ Về lực lượng của cách mạng VN, phải đoàn kết công nhân, nông dân – đây là lực lượng cơ bản trong đó giai cấp công nhân lãnh đạo, đồng thời cương lĩnh nêu rõ:” Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên, Tân Việt, để kéo họ đi vào phe với giai cấp ; còn đối với bọn phú, nông, trung, tiểu đia chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho

họ đứng trung lập” Đây là tư tưởng tập hợp cách mạng trên cơ sở đánh giá thái độ các giai cấp phù hợp với đặc điểm xã hội VN

+ Về đường lối chiến lược chung, Đảng chủ trương làm” tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng

để đi tới xã hội cộng sản”

+ Về đoàn kết quốc tế, phải liên kết với các dân tộc bị áp bức và quần chúng với trên thế giới, nhất là giai cấp công nhân Pháp

+ Về vai trò của đảng, cương lĩnh xác định ĐCS VN là đội tiên phong của giai cấp vô sản Sự lãnh đạo đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng nên phải thường xuyên xây dựng đảng vững mạnh

- Ý nghĩa: có ý nghĩa lịch sử to lớn

+ Lần đầu tiên cách mạng VN có một bản cương lĩnh chính trị tuy rất ngắn gọn nhưng phản ánh tương đối đầy đủ những quy luật vận động phát triển nội tại, khách quan của xã hội VN ta, đồng thời phù hợp với xu thế phát triển của thời đại lịch sử mới

+ Chính vì thế, chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt đã trở thành ngon cờ đoàn kết toàn Đảng, toàn dân, là

vũ khí chiến đấu sắc bén của những người cộng sản VN trước mọi kẻ thù, là cơ sở cho các đường lối chủ

Trang 6

trương của CM VN trong hơn 70 năm qua và là nhân tố quan trọng để chỉ đường cho nhân dân ta đạt nhiều thành tựu to lớn.

+ Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt cũng thể hiện sự nhận thức và vân dụng đứng đắn chủ nghĩa lênin vào thực tiễn cách mạng VN, chứng tỏ rằng ngay từ khi mới ra đời đảng đã độc lập sáng tạo

Mác-Câu 6: Ý nghĩa sự ra đời của ĐCS VN

- Kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp VN trong thời đại mới

- Là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Vn, là kết quả của phong trào chuẩn bị công phu, khoa học của NAQ

- Ngọn cờ phản đế, phản phong được chuyển sang tay giai cấp công nhân, ĐCS VN được lịch sử giao cho

sứ mệnh nắm quyền lãnh đạo duy nhất đối với cách mạng VN

- ĐCSVN ra đời đã tạo nên sự thống nhất vầ tư tưởng, chính trị và hành động của phong trào cách mạng cả nước, hướng tới mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

- ĐCSVN đầu năm 1930 là kết quả tất yếu của lịch sử

-CHƯƠNG II: ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIAI CẤP CHÍNH QUYỀN (1930-1945)

Câu 1: Hoàn cảnh ra đời và nội dung luận cương chính trị T10/1930

* Hoàn cảnh ra đời

- T4/1930, Trần Phú vè nước sau quá trình học tập tại trường quốc tế Phương Đông( Liên Xô)

- T7/1930, Trần phú được bầu vào ban chấp hành trung ương lâm thời và được giao nhiệm vụ cùng với một số đồng chí soạn thảo luận cương chuẩn bị cho hội nghị ban chấp hành trung ương đảng

- Từ 14-30/10/1930, hội nghị ban chấp hành trung ương đảng họp lần 1 tại Hương Cảng- Trung Quốc doTrần Phú chủ trì Hội nghị đã thông qua nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cần kíp của đảng, thảo luậnluận cương chính trị của đảng, Điều lệ Đảng và các điều lệ của các tổ chức quần chúng Hội nghị quyết định đổi tên ĐCSVN thành ĐCS Đông Dương Hội nghị cử ban chấp hành trung ương chính thức và cử Trần Phú làm tổng bí thư

* Nội dung

-Phương hướng:+ Luận cương chính trị phân tích đặc điểm, tình hình xã hội thuộc địa nửa phong kiến

và nêu lên những vấn đề cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền ơ Đông Dương do giai cấp chủ nghĩa lãnh đạo

+ Đánh giá tính chất xã hội của 3 nước Đông Dương Lúc đầu cách mạng Đông Dương là cuộc “ cách mạng tư sản dân quyền”, có tính chất thổ địa và phản đế,” tư sản dân quyền cách mạng là thời kì dự bị

để làm xã hội cách mạng” Sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục” phát triển, bỏ qua thời kì tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”

- Nhiệm vụ cách mạng: đánh đổ phong kiến, xóa bỏ tàn tích phong kiến, thực hành cách mạng ruộng đấttriệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm Đông Dương hoàn toàn độc lập Hai nhiệm vụ đó có quan hệ khăng khít với nhau Trong đó, “vấn đề thổ địa cách mạng là cái cốt của tư sản cách mạng dân quyền”

- Lực lượng cách mạng: giai cấp vô sản và nhân dân là lực lượng chính của cách mạng tư sản dân quyền,trong đó giai cấp vô sản là giai cấp lãnh đạo cách mạng Bỏ qua, phủ nhận vai trò của tư sản, tiểu tư sản, địa chủ và phú nông

- Phương pháp cách mạng: chuẩn bị cho quần chúng về con đường vũ trang bạo động, theo khuôn phép nhà binh

Trang 7

- Quan hệ quốc tế: cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới Vì thế giai cấp vô sản Đông Dương gắn bó với Vô sản thế giới, trước hết là vô sản Pháp Liên hệ với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa, nửa thuộc địa.

- Vai trò lãnh đạo của đảng: sự lãnh đạo của ĐCS là điều kiện cốt yếu cho thắng lợi của cách mạng Đảng phải lấy chủ nghĩa Mác- lênin làm nền tảng tư tưởng, lôi kéo quần chúng nhân dân tham gia.Đảng phải có đường lối chính tri đúng đắn, có kỷ luật tập trung đấu tranh để mục đích cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản

=> Bản luận cương đã khẳng định lại nhiều vấn đề mà cương lĩnh đã nêu ra: đường lối cách mạng, lực lượng cách mạng, đoàn kết quốc tế, vai trò lãnh đạo của đảng Luận cương của Trần Phú có những điểm sáng tạo hơn như đã đề ra phương pháp cách mạng, nguyên tắc đảng của chủ nghĩa Mác- lênin

Câu 2: Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế của luận cương chính trị T10/1930

- Nguyên nhân dẫn đến hạn chế

+ Do nhưng người lao động nhận thức máy móc, giáo điều về mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và giai cấp trong xã hội thuộc địa nửa phong kiến VN

+ Không nắm được đầy đủ đặc điểm tình hình xã hội và giai cấp ở VN

+ Chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi khuyh hướng “tả” trong Quốc tế cống sản

Câu 3: Hoàn cảnh thế giới và trong nước 1939-1945

- Tình hình thế giới ( CTTG thứ 2 bùng nổ), Pháp lao vào vòng chiến

+ Cuộc khủng hoảng kinh tế trong những năm 1929-1933

+ 1/9/1939, phát xít Đức tấn công Ba Lan, 2 ngày sau Anh và Pháp tuyên chiến với Đức, CTTG thứ 2 bùng

nổ Đức lần lượt chiếm các nước Châu Âu Đế quốc Pháp lao vào vòng chiến, Pháp thi hành biện pháp đàn

áp lực lượng dân chủ ở trong nước và phong trào cách mạng ở thuộc địa Mặt trận nhân dân Pháp tan vỡ, ĐCS Pháp bị đặt ra ngoài vòng pháp luật

+ T6/1940, Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng Đức, 22/6/1941 quân Đức tấn công Liên Xô, tính chất chiến tranh đế quốc chuyển thành chiến tranh giữa các lực lượng dân chủ do Liên Xô làm trụ cột với các lực lượng phát xít Đức cầm đầu

- Tình hình trong nước

+ CTTG thứ 2 bùng nổ đã ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến các nước Đông Dương và VN 28/9/1939 toàn quyền Đông Dương đưa ra nghị quyết cấm tuyên truyền cộng sản, cấm lưu hành tàng trữ tài liệu cộng sản, đặt ĐCS Đông Dương ra ngoài vòng pháp luật

+ Thực tế, thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến hết sức trắng trợn ở VN và Đông Dương Chúng phát xít hóa bộ máy thống trị, thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng của nhân dân, tập trug lực lượng đánh vào ĐCS Đông Dương

+ 22/9/1940, Nhật tiến vào Lạng Sơn và đổ bộ vào Hai Phòng

+ 23/9/1940, tại Hà Nội Pháp kí hiệp định đầu hàng Nhật Từ đó nhân dân ta chịu cảnh một cổ hai tròng áp bức, bóc lột của Pháp-Nhật Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, Pháp-Nhật ngày càng gay gắt

Câu 4: Chủ trưởng phát động tổng khởi nghĩa T8/1945 của Đảng

- CTTG thứ 2 bước vào giai đoạn kết thúc

Trang 8

- Từ 13-15/8/1945, Trung ương quyết định họp Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào( Tuyên Quang) Hội nghị nhận định: Cơ hội rất tốt cho ta giành lại chính quyền độc lập đã tới và quyết định phát động toàn dân tổng khởi nghĩa, giành chính quyền từ Nhật và tay sai, trước khi quân đồng minh vào Đông Dương.-Ngày đêm 13/8/1945, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra lệnh tổng khởi nghĩa.

- 14-15/8, hội nghị toàn quốc của đảng họp ở Tân Trào quyết định phát động tổng khởi nghĩa, thông qua những vấn đề đối nội và đối ngoại

- 16-17/8, Đại hội quốc dân ở Tân Trào tán thành tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách Việt Minh

Câu 5: Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi của CMT8/ 1945

* Nguyên nhân

- Nguyên nhân khách quan

+ Chiến thắng của đồng minh cùng Hồng quân Liên Xô trong cuộc chiến tranh chống phát xít, nhất là chiến thắng Đức và quân Nhật đã cổ vũ tinh thần, củng cố niềm tin cho nhân dân ta trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, tao thời cơ để nhân dân ta đứng lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền

- Nguyên nhân chủ quan

+ Dân tộc ta vốn có truyền thống yêu nước nông nàn, từng trải qua nhiều cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất vì độc lập tự do, nên khi ĐCS Đông Dương và Mặt trận Việt Minh phất cao ngọn cờ cứu nước thì toàndân nhất tề đứng lên cứu nước, cứu nhà trong tổ chức Mặt trận Việt Minh

+ CMT8 do ĐCS Đông Dương, đứng đầu là HCM lãnh đạo, đã đề ra đường lối cách mạng, chỉ đạo chiến lược và sách lược đúng đắn trên cơ sở lý luận Mác-lênin được vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh VN

+ Để giành thắng lợi trong CMT8, ĐCS đã có quá trình chuẩn bị suốt 15 năm, đã đúc rút những bài học kinhnghiệm qua thành công và thất bại, nhất là quá trình xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vuc trang, căn

cứ địa trong thời kì vận động giải phóng dân tộc 1939-1945

+ trong tổng khởi nghĩa, toàn Đảng toàn dân nhất trí, đồng lòng, không ngại hi sinh gian khổ, quyết tâm tạo

ra sức mạnh đoàn kết vô bờ bến giữa Đảng và dân

+ Các cấp bộ Đảng và Việt Minh từ trung ương đến địa phương đã linh hoạt, sáng tạo chỉ đạo khởi nghĩa, biết chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy giành chính quyền kịp thời

* Ý nghĩa lịch sử

- Đối với dân tộc VN

+ CMT8 đã mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Nó đã phá tan xiềng xích nô lệ của TDP hơn 80 năm

và ách thống trị của Nhật gần 5 năm, lật dổ phong kiến thống trị gần 10 thế kỉ, lập nên nước VN dâ chủ cộng hòa

+ Thắng lợi ủa CMT8 đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng VN, mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do, kỉ nguyên nhân dân lao động nắm quyền, làm chủ đất nước; làm chủ vận mệnh dân tộc, kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội

+ Với thắng lợi của CMT8 dã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít nhân loại trong CTTG thứ 2, chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

+ CMT8 thắng lợi đã cỏ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng, có ảnh hưởng trực tiếp

và rất to lớn đến 2 nước Đông Dương là Miên và Lào

CHƯƠNG III: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂ PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MĨ XÂM

-LƯỢC( 1945-1975) Câu 1: Thuận lợi và khó khăn nước ta sau CMT8/1945

* Thuận lợi

- Trên thế giới

+ Cách mạng thế giới bước sang thời kì tiến công với sự xuất hiện của 3 phong trào đấu tranh

+ Hệ thống xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu được hình thành

Trang 9

+ Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh

+ Phong trào dân chủ và hòa bình cũng đang vươn lên mạnh mẽ

- Ở trong nước

+ Có chính quyền cách mạng nhân dân, có hệ thống từ trung ương đến cơ sở

+ Nhân dân làm chủ vận mệnh của mình, phấn khởi, tin tưởng, quyết tâm bảo vệ chế độ mới

+ Có sự lãnh đạo sáng suốt, dày dặn kinh nghiệm của ĐCSVN và chủ tịch HCM

\ Các tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan, rượu chè, cờ bạc,… tràn lan

+ Miền nam( từ vĩ tuyến 16 trở vào)

\ Quân Anh dọn đường cho TDP trở lại VN xâm lược

\ Các lực lượng phản động thân Pháp như đảng Đại Việt, 1 số giáo phái, hoạt động trở lại và chống phá cách mạng

\ Ngoài ra còn có 6 vạn quân Nhật trên khắp nước ta

=> VN đang trong tình thế” ngàn cân treo sợi tóc”

Câu 2: Chủ trương và biện pháp thực hiện chỉ thị kháng chiến kiến quốc( 1945-1946) của Đảng

- Chủ trương

+ Sau CMT8 thành công, nước VNDCCH ra đời, công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân

ta đứng trước bối cảnh vừa có những thuận lợi cơ bản, vừa gặp nhiều khó khăn to lớn, hiểm nghèo.+ 25/11/1945, BCH TW đảng ra chỉ thị về kháng chiến kiến quốc Chỉ thị vạch rõ con đường đi lên cho cách mạng VN trong giai đoạn mới

=> Chỉ thị kháng chiến kiến quốc có ý nghĩa hết sức quan trọng, chỉ thị đã xác định đúng kẻ thù của dân tộc VN là TDP xâm lược và chỉ ra những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược cách mạng

Câu 3: Làm rõ tính đúng đắn, sáng tạo của chỉ thị kháng chiến kiến quốc

- Tên chỉ thị: vừa kháng chiến, vừa xây dựng đất nước

- Chỉ thị nêu rõ 4 nhiệm vụ

+ Củng cố chính quyền( đây là nhiệm vụ quan trọng nhất)

+Bài trừ nội phản

Trang 10

+ Chống TDP xâm lược

+ Cải thiện đời sống cho nhân dân

- Đảng đã phân tích âm mưu từng kẻ thù và chỉ ra kẻ thù chính là TDP xâm lược Đã kịp thời nêu những vấn đề cơ bản về chiến lược cách mạng VN sau CMT8 là xây dựng đất nước đi đôi với bảo vệ đất nước

- Đề ra những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể về đối nội, đối ngoại để khắc phục nạn đói, nạn dốt, chống giặc ngoài, bảo vệ chính quyền cách mạng

Câu 4: Thuân lợi và khó khăn của nươc ta khi bước vào cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1946-1954)

- T11/1946, quân Pháp mở cuộc tấn công Hải Phòng và thị xã Lạng Sơn, đổ bộ lên Đà Nẵng và tàn sát đồng bào ta ở Hà Nội

- Thuận lợi

+ Khi ta chiến đấu để bảo vệ nền độc lập cho đất nước thì có” thiên thời, địa lợi, nhân hòa”

+ Ta có sự chuẩn bị lâu dài nên có khả năng đánh thắng quân xâm lược

+ TDP có nhiều khó khăn về chính trị, kinh tế, quân sự ở trong nước và tại Đông Dương không dễ gì có thể khắc phục được ngay

- Khó khăn

+ Tương quan lực lượng quân sự yếu hơn địch

+ Bị bao vây tứ phía, không được nước nào giúp đỡ, công nhận

+ Pháp có vũ khí tối tân, chiếm được 2 nước Lào, Campuchia và một số nơi ở Nam Bộ VN, có quân đội đứng chân trong các thành thị lớn ở Miền Bắc

Câu 5: Trình bày nội dung đường lối kháng chiến chống TDP

- Mục đích kháng chiến: kế tục và phát triển sự nghiệp CMT8 “ đánh phản động TDP xâm lược, giành thốngnhất và độc lập”

- Tính chất kháng chiến: trường kì kháng chiến, toàn diện kháng chiến, có tính chất dân tộc, giải phóng, dân chủ mới

- Nhiệm vụ kháng chiến: “ Cuộc kháng chiến này chính là một cuộc chiến tranh cách mạng có tính chất dân tộc độc lập và dân chủ tự do, nhằm hoàn thành nhiệm vu giải phóng dân tộc dân chủ mới”

- Phương châm tiến hành kháng chiến: tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện kháng chiến toàn dân,toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính

- Kháng chiến toàn dân:” Bất kỳ đàn ông, đàn bà không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kì người già, người trẻ Hễ là người VN phải đứng lên đánh TDP”, thực hiện mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài

- Kháng chiến toàn diện: đánh địch về mọi mặt chính trị, quân sự,kinh tế, văn hóa, ngoại giao Trong đó+ Về chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân,đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình

+ Về quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân dân và đất đai, vừa đánh võ vừa trang bị thêm, vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ

+ Về kinh tế: tiêu diệt kháng chiến xây dựng kinh tế tự cung, tự cấp, tập trung phát triển nền nông nghiệp thủ công nghiệp, thương nghiệp và quốc phòng

+ Về văn hóa: xóa bỏ văn hóa thực dân phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân chủ theo 3 nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đai chúng

+ Về ngoại giao: thêm bạn, bớt thù, biểu dương lực lượng.” Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động TDP” Sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận VN độc lập

- Kháng chiến lâu dài: là để chống âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, có thời gian phát huy yếu tố của ta, chuyển hóa tương quan lực lượng từ chỗ ta yếu hơn địch sang chỗ ta mạnh hơn địch

- Dựa vào sức mình là chính: vì ta bị bao vây bốn phía, chưa được nước nào giúp đỡ nên phải tự lực cánh sinh

Ngày đăng: 07/12/2019, 23:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w