1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TANG TIET 11 2019 2020 đủ

55 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 464,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án tăng tiết chuyên đề phụ đạo Ngữ văn 11 2019 2020 GIÁO ÁN TĂNG TIẾT NGỮ VĂN 11 GIÁO ÁN DẠY THÊM MÔN NGỮ VĂN 11, NĂM HỌC 2019 2020 giáo án tăng tiết chuyên đề phụ đạo Ngữ văn 11 2019 2020 GIÁO ÁN TĂNG TIẾT NGỮ VĂN 11 GIÁO ÁN DẠY THÊM MÔN NGỮ VĂN 11, NĂM HỌC 2019 2020

Trang 1

Tuần 6 LUYỆN TẬP VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Tiết: TT1,2

I Mục tiêu cần đạt:

- Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu

- rèn luyện kĩ năng làm bài tập – làm quen với đề kiểm tra đánh giá mới

- Củng cố kiến thức về các bài đã học, rèn luyện kĩ năng đọc hiểu ở những mức độ khác nhau

- Rèn luyện kĩ năng hành văn (NLVH, NLXH)

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: đề bài tập

2 Phương pháp: Phát vấn, thuyết giảng, gợi mở,…

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài học mới:

Về quê ăn Tết vừa rồi

Em tôi áo chẽn, em tôi quần bò

Gặp tôi, em hỏi hửng hờ

“Anh chưa lấy vợ, còn chờ đợi

ai”?

Em đi để lại chuỗi cười

Trong tôi vỡ… một khoảng trời

pha lê

Trăng vàng đêm ấy bờ đêm

Có người ngồi gỡ lời thề cỏ

may

(Phạm Công Trứ)

Câu 1: Xác định phương thức

biểu đạt của đoạn thơ trên?

Câu 2: Em hiểu như thế nào về

hai câu thơ:

Em đi để lại chuỗicười

Trong tôi vỡ… mộtkhoảng trời pha lê

Câu 3: Xác định thể thơ của đoạn

thơ trên?

Câu 4: Em nhận xét như thế nào

về hai nhân vật trữ tình “tôi” và

“em” trong đoạn thơ trên?

Văn bản 2:

HS độc lập trả lời

-Phương thức biểuđạt của đoạn thơtrên: nghị luận

- Sự vô tâm, vôtình của em

- Tâm trạngđau xót, nuối tiếc,hụt hẫng, ngỡngàng của “tôi”

trước sự thay đổicủa “em”

- HS ghi nhận

- Hs thực hiện theoyêu cầu của GV

- Hs viết đoạn văn:

I BÀI TẬP ĐỌC – HIỂU Văn bản 1:

Câu 1: Phương thức biểu đạt của đoạnthơ trên: nghị luận

Câu 2: Cách hiểu của bản thân về haicâu thơ:

- Sự vô tâm, vô tình của em

- Tâm trạng đau xót, nuối tiếc,hụt hẫng, ngỡ ngàng của “tôi” trước sựthay đổi của “em”

(Có thể diễn đạt theo cách khác, miễnhợp lí, chặt chẽ)

Câu 3: Thể thơ: mới (tự do)

Câu 4: Nêu nhận xét về nhân vật “tôi” và

Trang 2

thế lực vạn năng Tài hoa, nhan

sắc, tình nghĩa, nhân phẩm, công

lí đều không còn có nghĩa gì

trước thế lực của đồng tiền Tài

tình, hiếu hạnh như Kiều cũng chỉ

còn là một món hàng, không hơn,

không kém Ngay Kiều nữa, cái

việc dại dột nhất, tội lỗi nhất

trong suốt đời nàng, cái việc nghe

lời Hồ Tôn Hiến khuyên Từ Hải

ra hàng, một phần cũng bởi xiêu

lòng vì ngọc vàng của Hồ Tôn

Hiến Cho nên nói đến đồng tiền,

phần nhiều Nguyễn Du có giọng

rất hằn học và khinh bỉ Ngay khi

đồng tiến có tác dụng thu xếp vụ

án Vương Ông, nguyễn Du vẫn

mỉa mai chua chát: “Trong tay đã

sẵn đồng tiền – Dầu lòng đổi

trắng thay đen khó gì”… (Theo

Hoài Thanh; trích từ văn bản

SGK)

Câu 5: Xác định phương thức

biểu đạt của đoạn trích trên?

Câu 6: Xác định thao tác lập luận

của đoạn trích trên?

Câu 7: Đối tượng (nội dung) được

nói đến trong đoạn trích trên là

gì? Đặt nhan đề cho đoạn trích

trên?

Câu 8: Từ nội dung của đoạn

trích trên, em hãy viết đoạn văn

từ 5 – 7 dòng để nêu suy nghĩ của

mình về đồng tiền trong xã hội

hiện nay

HĐ 2: LÀM VĂN

Vẻ đẹp hình tượng người nông

dân nghĩa sĩ qua bài Văn tế nghĩa

sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình

- HS đọc đoạn vănvừa viết xong, hsgóp ý và đọc đoạnvăn của mình

- Hs vận dụng kiếnthức đã học để trảlời

Câu 5: Nghị luậnCâu 6: Phân tích

Câu 7: (sự tha hóa) đồng tiền Nhan đề:Sức mạnh của đồng tiền,…

Câu 8: Trong xã hội hiện nay đồng tiền

có sức ảnh hưởng và cám dỗ rất lớn đếncác mặt đời sống con người Nó len lỏivào từng ngõ ngách, từng gia đình.Không tiền thì nghèo khó, đói kém, thậmchí bị coi rẻ, không có tiếng nói…Vàđồng tiền làm cho con người sa ngã, điêuđứng, thậm chí gây bao tội ác cũng vìđồng tiền Vì tiền mà xảy ra bao cái chếtoan uổng Đồng tiền còn phá tan nátnhiều gia đình: vợ chồng, con cái, chacon, mẹ con, anh chị em… bất hòa thưakiện, chém giết lẫn nhau…

Vẻ đẹp hình tượng người nông dân

nghĩa sĩ qua bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu.

* Nguồn gốc xuất thân:

Nghĩa sĩ vốn là nông dân hiền lành,

Trang 3

Gv định hướng hs.

- GV nhận xét, kết luận

Hs lắng nghe và ghinhận

- Hs thực hiện theoyêu cầu của GV

Hs lập dàn ý chitiết

- viết dàn ý chi tiếtvào giấy, độc lậpviết, không xem bàihọc

sống cuộc đời âm thầm lặng lẽ, quanhnăm nghèo khó chưa từng biết chuyệnbinh đao “ cui cút làm ăn toan lo nghèokhó”, “ chưa quen cung ngựa, đâu tớitrường nhung”

* Tinh thần yêu nước:

Họ yêu nước căm thù giặc sâu sắc đượcNguyễn Đình Chiểu diễn tả bằng những

từ ngữ giàu sức gợi và phù hợp với tâm

lí nông dân “ ghét thói mọi như nhànông ghét cỏ”, “ muốn ăn gan, cắn cổ”

* Chiến đấu anh dũng và hy sinh oanh liệt :

-Tinh thần tự nguyện bảo vệ tổ quốc

“ chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi ,chuyến này dốc ra tay bộ hổ”

- Điều kiện chiến đấu :Không đượctrang bị như quân đội chính qui , chỉ cómanh áo vải, ngọn tầm vông, rơm concúi, lưỡi dao phay

- Tinh thần chiến đấu anh dũng đượcnhà thơ miêu tả bằng những từ ngữmạnh mẽ “ đạp rào lướt tới, “xô cửaxong vào”, “kẻ đâm ngang , người chémngược làm cho mã tà, ma ní” hồn kinh

- Hy sinh oanh liệt: Họ hi sinh nhưngtiếng thơm lưu mãi “một chắc sa trường

…da ngựa bọc thây…gươm hùm treomộ”

* Nghệ thuật:

Các biện pháp tu từ được tác giả sử dụng

có hiệu quả cao: tiểu đối, động từ mạnh,

từ láy, so sánh đối lập

3.Kết bài:

Khẳng định hình tượng nghĩa sĩ nôngdân hiện lên như một tượng đài nghệthuật sừng sững , rực rỡ tới mức có thểxem như là “ vô tiền khoáng hậu”

4 Củng cố: kiến thức bài làm

5 Dặn dò: Về học bài Chuẩn bị tiết TT tiếp: LT văn NLXH

Trang 4

Tuần 7 LUYỆN TẬP VĂN NLXH

Tiết: TT3,4

I Mục tiêu cần đạt:

- Nhằm nắm vững, củng cố thêm về bài văn NLXH

- Viết được bài văn NLXH về tư tưởng đạo lí, hiện tượng đời sống…

- Tạo thói quen bàn luận về lời hay ý đẹp, về đời sống XH

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: Bài viết tham khảo, tài liệu liên quan,

2 Phương pháp:Phát vấn, thảo luận, thuyết giảng, gợi mở,…

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài học mới:

Đề 1: Suy nghĩ của anh (chị)

về lòng khoan dung trong

thượng, cần được ca ngợi

+ Bản thân thấy thanh thản

hơn khi có long khoan dung

và nhận thấy xã hội ngày càng

HS lắng nghe vàghi nhận

ĐỀ 1:

1 Mở bài: Nêu vấn đề nghị luận:

lòng khoan dung

2 Thân bài:

- Giải thích khái niệm: Khoan

dung là tha thứ, là sự rộng lượngđối với người khác nhất là nhữngngười gây ra đau khổ cho mình Làthái độ lẽ sống cao đẹp, là phẩmchất đức tính tốt đẹp của con người

- Bàn luận:

+ Khoan dung trước hết là cách

ứng xử độ lượng, là biết hy sinhnhường nhịn đới với người khác + Biết tha thứ cho những khuyếtđiểm, những lỗi lầm mà người khácgây ra cho mình và xã hội

+ Khoan dung đối lập với ích kỷ,với lòng đố kỵ, với định kiêndthành kiến

- Khẳng định ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống.

+ Là một phẩm chất cao đẹp, mộtcách ứng xử cao thượng, cần được

ca ngợi

+ Bản thân thấy thanh thản hơnkhi có long khoan dung và nhậnthấy xã hội ngày càng tốt đẹp hơn

Trang 5

của giáo dục” (Tự học – con

đường đi tới thành công) Suy

nghĩ của em về vấn đề trên.

* MB: Nêu vấn đề NL:

- Kho tang tri thức nhân loại là

vô cùng phong phú Muốn tiếp

thu chúng ta phải học tập

- Tự học là vô cùng quan trọng

đối với mỗi người đặc biệt đối

với sự nghiệp giáo dục Có ý

kiến cho rằng: “Tự học là chìa

khóa vàng của giáo dục”

-

*TB:

- giải thích khái niệm:

+ Tự học là tự tìm tòi học hỏi

những kiến thức qua sách báo

truyền hình, nguời thân, bạn

bè,…

+ Chìa khóa vàng: chìa khóa

quý có thể mở ra kho tàng tri

thức phong phú, vô tận của

bao che, dung tungd cho những việclàm sai trái

+ Thể hiện long khoan dung đôikhi cũng tha thứ cho chính mình

3 Kết bài: Liên hệ bản thân.

ĐỀ 2:

1 Mở bài:

- Kho tang tri thức nhân loại là vô cùng phong phú Muốn tiếp thu chúng ta phải học tập

- Có nhiều con đường khác nhau để học tập

- Tự học là vô cùng quan trọng đối với mỗi người đặc biệt đối với sự nghiệp giáo dục Có ý kiến cho rằng: “Tự học là chìa khóa vàng củagiáo dục”

2 Thân bài:

a Giải thích :

- Tự học là tự tìm tòi học hỏi nhữngkiến thức qua sách báo truyền hình,nguời thân, bạn bè,…

b Bàn luận:

- Câu nói trên hoàn toàn đúng + Tri thức của nhân loại là vôcùng, vô tận, thuộc nhiều lĩnh vựckhác nhau

+ Nếu không tự học thì khôngtiếp thu được lượng kiến thức trongkho tàng tri thức vô cùng vô tận củanhân loại

+ Việc học trên lớp là cần thiếtquan trọng nhưng không phải là conđường duy nhất Có nhiều conđường để tiếp cận tri thức nhân loại:người thân, bạn bè, sách báo,…

- Việc học trong giờ chính khóadưới sự hướng dẫn của thầy là rấtquan trọng cần thiết có tác dụng đặtnền móng cho qua trình học tập

Trang 6

- Việc tự học cũng rất quan trọng vì

nó giúp ta bổ sung những kiến thức

mà thời gín ở lớp không đủ để họctập (D/C)

3 Kết bài:

- Mỗi cá nhân phải biết kết hợp hài hòa giữa việc hopcj có hướng dẫn với việc tự học để mở rộng tầm hiểubiết của mình

- Bản thân có phương pháp tự học phù hợp để có được kết quả học tập tốt

- Tự học là chìa khóa vàng giúp ta

mở rộng kho tang tri thức của nhân loại

4 Củng cố: kiến thức bài làm (2’)

5 Dặn dò: Về học bài Chuẩn bị tiết TT tiếp: LT Chữ người tử tù (1')

Trang 7

Tuần 7 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH

Tiết: TT3,4

I Mục tiêu cần đạt:

-Vận dụng thao tác lập luận so sánh để làm sang tỏ 1 ý kiến, 1 quan điểm

-Rèn luyện kỹ năng lập luận so sánh cho 1 đoạn văn bài văn nghị luận

1/ Phương tiện: bài tập,

2/ Phương pháp: Phát vấn, thuyết giảng, thảo luận,

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổ n định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: Kiến thức về thao tác lập luận so sánh (5’)

3/ Nội dung bài học mới:

Tình cảm khi về thăm quê

hương trong 2 bài thơ của Hạ

Tri Chương và Chế Lan Viên

- GV nhận xét, kết luận

Bài tập 2: yêu cầu SGK

- HS ghi nhận

Chia 6 nhóm thảoluận

Nhóm 1,3 thảoluận bài tập 1 Nhóm 2,4 thảoluận bài tập 2Nhóm 5,6 thảoluận bài tập 3

Đại diện nhóm 1,3trình bày

Bài tập 1:

Tình cảm khi về thăm quê hươngtrong 2 bài thơ của Hạ Tri Chương

và Chế Lan Viên

* Điểm giống nhau : Cả 2 nhà thơ

đều rời quê hương lúc còn trẻ và trở

về lúc tuổi đã cao

- HTC “khi đi trẻ lúc về già”

- CLV “trở lại An nhơn tuổi lớnrồi”

- Khi trở về cả 2 đều trở thànhngười xa lạ trên chính quê hươngcủa mình

*Điểm khác nhau

+ Hỏi rằng” khách ở chốn nào lạichơi” (HTC) không còn ai nhận ramình là người cùng quê; sư thay đổicủa cuộc đời

+ “Chẳng lẽ thăm quê lại hỏingười” (CLV)  quê hương biến đổisau chiến tranh, không còn cảnh cũngười xưa

 Mặc dù sống cách nhau hơn 1000năm nhưng người xưa và người nayvẫn có nét tương đồng Đọc ngườixưa cũng là dịp để hiểu người naysâu sắc hơn

Bài tập 2:

-Đối tượng so sánh: học- trồng; cây

hệ quả; xuân - hoa; thu - quả mốiquan hệ nhân quả Từ đó nhấn mạnh

Trang 8

Bài tập 4: yêu cầu SGK

Bài tập 5: yêu cầu SGK 120

Đại diện nhóm 5,6trình bày

HS theo dõi và ghinhận

nhắc nhở mọi người, nếu ai chămchỉ chịu khó kiên trì khổ công họctập thì nhất định sẽ thành công

Bài tập 3:

* Giống nhau :

- Thất ngôn bát cú Đường luật

- Tuân thủ theo quy tắc bài thơNôm

* Khác nhau:

- HXH: từ ngữ hằng ngày, quenthuộc dễ hiểu chỉ sử dụng 1 câu duynhất có từ Hán - việt

HTQ dung nhiều từ Hán - việt thiliệu của văn học cổ điển

- Phong cách khác nhau giữa 2 nhàthơ:

+ HXH: bình dân quen thuộc cóphần xót xa nhưng vẫn tinh nghịch,hiểm hóc

+ Phân tích: “Chớ tự kiêu tự đại

……… thoái bộ”

- Mục đích : việc vận dụng kết hợp

2 thao tác lập luận phân tích và sosánh giúp người đọc, người nghehiểu rõ vấn đề về tự kiêu và tự đại ởmỗi con người

- Tác dụng: Thói tự kiêu và tự đại làhại chính bản thân mình Qua phântích và so sánh giúp người đọc nhậnthức rõ vấn đề; bản thân sự hiểubiết, tài năng của mỗi người bao giờcũng giới hạn ,… cái đĩa cạn

Bài tập 6: Có sd thao tác so sánh,

đối lấp

Bài tập 7:

Trang 9

4 Củng cố: kiến thức bài làm (3’)

5 Dặn dò: Về học bài Chuẩn bị tiết TT tiếp: LT Văn NLXH (2')

Tuần 6 LUYỆN TẬP CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

Tiết: TT7,8

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng kiến thức về bài đã học

-Thấy được qua hình tượng nhân vật trung tâm - Huấn Cao qua câu chuyện xin chữ cho chữ trongnhà ngục nhũng vẻ đẹp cao quý của một nhân cách lớn, đồng thời từ đó là cái tài, cái tâm của nhàvăn Nguyễn Tuân

- Biết phân tích một nhân vật văn học độc đáo, một truyện ngắn giàu kịch tính được viết ra từ mộtngòi bút già dặn, điêu luyện

- Biết trân trọng những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc (tình yêu nước)

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: Bài viết tham khảo, tài liệu liên quan,

2 Phương pháp:Phát vấn, thảo luận, thuyết giảng, gợi mở,…

III Tiến hành dạy học:

Trang 10

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài học mới:

35'’ GV tiến hành tiết dạy bằng

nhân vật Huấn Cao trong

chữ người tử tù của Nguyễn

- Hs lập dàn ý

HS trình bày dàn

ý, hs khác nhậnxét, góp ý

ĐỀ 1:

Mở bài:

- Trong văn hoc hiện đại Nguyễn

Tuân là nhà văn có phong cách độcđáo

- Chữ người tử tù là tác phẩm tiêu

biểu cho phong cách ấy của NguyễnTuân được trích trong “vang bongmột thời”

- Tác giả đã thành công khi xây

dựng hình tượng nhân vật Huấn Cao

1 Thân bài:

- Hai nhân vật trung tâm của truyệnHuấn Cao và Viên Quản Ngục đượcđặt vào tình huống éo le:

+ Xét về quan hệ xã hội: họ là hai

+ Tài năng ấy nổi tiếng khắpvùng tỉnh Sơn và lan đến cả chốnngục tù

+ “Chữ ông HC đẹp lắm, vuônglắm …có được chữ ông Huấn màtreo là có một báo vật trên đời”

+ Tài năng ấy được tô đậm bằng

ao ước của VQN

+ Thậm chí tài viết chữ của ôngHuấn nức danh đến nỗi thầy thơ lạicũng cảm thấy tiếc nuối, xót xa nếu

“phải chém một người như ông”

- Huấn Cao còn có khí phách của một trang anh hùng lẫm liệt.

+ Chủ xướng phất cờ khởinghĩa

Trang 11

khí phách của trang anh hùng

+ Dám đối đầu với chủ ngục + Đêm trước ngày ra pháptrường đôi bàn tay trĩu nặng gôngvẫn ung dung múa bút, không mộtchút run rẩy hay sợ sệt Nét chữcuối đời ông vẫn vuông vắn, tươitắn; vẫn thể hiện cái hoài bão tunghoành của cả một đời người

- Huấn Cao còn sáng ngời vẻ đẹp trong sáng của con người có then lương.

+ Ông trân trọng nghệ thuật và ýthức sâu sắc về giá trị của nghệthuật

+ Ông chưa bao giờ vì quyền lựchay tiền bạc mà ép mình phải chochữ

+ Là người trọng nghĩa trọngtình, “không phụ mất một tấm lòngtrong thiên hạ”; xúc động chânthành trước cái tâm trong sáng, coitrọng người biết yêu cái đẹp, biếtquý cái tài: “Ta cảm thấy tấm lòngbiệt nhỡn liên tài….”

+ Sẵn sàng cho chữ VQN vakhuyên bảo rất chân thành, sâu sắc

về lẽ sống, lẽ làm người

* Vẻ đẹp tài hoa, khí phách hiên ngang, thiên lương trong sang ở Huấn Cao kết tinh trong cảnh cho chữ - “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”

+ Thời gian: đêm khuya, chỉ còn

văng vẳng tiếng mõ trên vọng canh

+ Không gian: “ buồng tối chật hẹp ẩm ướt và đầy mạn nhện ,khói tỏa như đám nhà cháy”.

 Nơi chết chốc, hủy diệt lại là nơisản sinh ra cái đẹp, sáng tạo nghệthuật

- Những quan hệ đối lập kỳ lạ:

+ Người nghệ sĩ cho chữ (tử tù)

cổ đeo gông chân vướn xiềng say

mê dậm tô từng nét chữ; rồi ân cần

Trang 12

- Tuyên dương bài viết khá tốt

- Rút kinh nghiệm bài làm

HĐ3: HD HS LẬP DÀN Ý

ĐỀ 2:

Phân tích giá trị nghệ

thuật và tư tưởng của đoạn

văn tả cảnh Ông Huấn Cao

cho chữ trong trại giam

(trong truyện ngắn Chữ

người tử tù của Nguyễn

Tuân) Vì sao tác giả lại cho

đó là một cảnh tượng xưa

nay chưa từng có ?

(Chữ người tử tù của

Nguyễn Tuân, theo Sách

Ngữ Văn 11- Nâng Cao, tập

- Hs lập dàn ý

khuyên bảo

+ Người nhận chữ (quản ngục)khúm núm, run run, nghẹn ngào báilĩnh

 Trật tự xã hội bị đảo lộn, nơi xấu

xa và tội lỗi lại là nơi tỏa sáng thiênlương và nhân phẩm

 Chính cái đẹp, cái thiện và nhâncách cao cả của con người đã chiếnthắng, tỏa sáng

Qua hình tượng nhân vật Huấn Cao, Nguyễn Tuân muốn khẳng định cái đẹp là bất diệt, cái tài và cái tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tách rời đồng thời thể hiện sự trân trọng những giá trị tinh thần của dân tộc.

3 Kết bài: Bằng tài năng của mình,

Nguyễn Tuân đã xây dựng nên mộthình tượng nhân vật độc đáo: HuấnCao-một khí phách uy vũ bất năngkhuất Huấn Cao-một tai năngđượcví"hữu xạ tự thiên hương".Huấn Cao-một thiên lương"nhất sinh

đê thủ bái mai hoa" Trong con ngườicủa Huấn Cao hội tụ cả ba vẻ đẹpnhân, trí, dũng Thông qua đó, nhàvăn đã bày tỏ sự trân trọng những thúvui tao nhã, thanh cao của người xưa

ĐỀ 2: GỢI Ý

Nêu được vấn đề cần nghị luận

* Phân tích cảnh ông Huấn Cao chochữ (là một cảnh tượng xưa naychưa tùng có)

- Bức tranh với những màu sắctương phản dữ dội: buồng giam tốimịt, ẩm ướt – bó đuốc tẩm dầu cháyngùn ngụt, đỏ rực như đám cháynhà

- Nồi bật với ba bóng người hoạtđộng với ba tư thế khác nhau (quảnngục, thầy thơ lại, Huấn Cao)

- Tư thế, vị thế của kẻ giữ tù và tử

tù hoàn toàn đảo ngược (quản ngục

>< Huấn Cao) Điều đó cho thấysức cảm hóa kì diệu của nhân cách,

Trang 13

 Nơi chết chốc, hủy diệt lại là

nơi sản sinh ra cái đẹp, sáng

tạo nghệ thuật

- Những quan hệ đối lập kỳ lạ:

+ Người nghệ sĩ cho chữ

(tử tù) cổ đeo gông chân vướn

xiềng say mê dậm tô từng nét

chữ; rồi ân cần khuyên bảo

+ Người nhận chữ (quản

ngục) khúm núm, run run,

nghẹn ngào bái lĩnh

 Trật tự xã hội bị đảo lộn, nơi

xấu xa và tội lỗi lại là nơi tỏa

sáng thiên lương và nhân

- Tuyên dương bài viết khá tốt

- Rút kinh nghiệm bài làm

HS trình bày dàn

ý, hs khác nhậnxét, góp ý

- HS lắng nghe,

ghi nhận

tài năng và cái đẹp

- Lời khuyên của Huấn Cao có giátrị thức tỉnh, cứu vớt một con người

- Giữa buồng giam chật hẹp, tối tăm, hình ảnh người tử tù bỗng trở nên lớn lao phi thường, ngời ngời tỏa sang

- Nghệ thuật:

+ Sử dụng thành công thủ phápđối lập, tương phản

+ Xây dựng thành công nhân vậtHuấn Cao – con người hội tụ nhiều

5 Dặn dò: Về học bài Chuẩn bị tiết TT tiếp: LT Hai đứa trẻ (1')

Tuần 10 LUYỆN TẬP HAI ĐỨA TRẺ

Tiết: TT9,10

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng kiến thức về bài đã học

-Thấy được qua hình tượng nhân vật trung tâm – Liên và hiểu rõ hơn về tấm lòng thương cảm sâu

xa của Thạch Lam đối với những kiếp người sống tối tăm, mòn mỏi và thái độ nâng niu, trân trọngcủa tác giả đối với những tâm hồn trẻ thơ nơi phố huyện nghèo

- Biết phân tích một nhân vật văn, chi tiết nội dung đặc sắc qua của nghệ thuật tả cảnh, tả tâmtrạng và không khítruyện của tác giả

- Có thái độ trân trọng đối với những ước mơ bình dị trong cuộc sống và luôn có niềm tin, lạc quantrong cuộc sống

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: Bài viết tham khảo, tài liệu liên quan,

2 Phương pháp:Phát vấn, thảo luận, thuyết giảng, gợi mở,…

Trang 14

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài học mới:

35'’ GV tiến hành tiết dạy bằng

ĐỀ1: Tâm trạng của nhân

vật Liên trước khung cảnh

thiên nhiên và con người nơi

phố huyện trong “hai đứa

GT tác giả, tác phẩm, vấn đề NL.

- Hs lập dàn ý

HS trình bày dàn

ý, hs khác nhậnxét, góp ý

- Làm rõ tâm trạng của Liên trước cảnh ngày tàn, chợ tàn.

+ Cảnh chiếutàn

+ Cảnh chợ tàn

ĐỀ 1:

1 Mở bài:

- Thạch Lam là một trong nhữngnhà văn viết truyện ngắn xuất sắcnhất của văn học hiện đại Việt Nam

- Truyện ngắn của thạch Lamthường đi sâu vào thế giới nội tâmcủa nhân vật với những cảm giácmong manh mơ hồ khó hiểu

- Hai đứa trẻ được trích trong tập

“nắng trong vườn”, là tác phẩm tiêubiểu cho phong cách ấy của thạchLam Nhà văn đã thành công trongviệc khắc họa tâm trạng của nhân

vật Liên trước khung cảnh thiên

nhiên và con người nơi phố huyện

- Vẻ xơ xác, tiêu điều của một vùngquê nghèo khó trong “cái giờ khắccủa ngày tàn”: Cảnh chợ tàn vắng

lặng gợi nỗi buồn thấm thía: chợ đã vãn từ lâu chỉ còn vài người bán hang,… với những rác rưỡi, vỏ bưởi, vỏ thị,mùi ẩm bốc lên……

 Giọng văn điềm tĩnh, nhỏ nhẹ

mà thấm sâu vào lòng người Cảnhchiều tàn chợ tàn gợi trong Liên nỗibuồn man mác

b Tâm trạng của Liên trước

Trang 15

dân lặp đi lặp lại một cách đơn

điệu, buồn tẻ với những động

tác quen thuộc, những suy

nghĩ mong đợi như mọi ngày

Họ mong “một cái gì tươi

ngày tươi đẹp ở Hà Nội

+ Buồn bã, yên lặng dõi

- Tâm trạng liênkhi trời tối

những kiếp người tàn tạ:

- Nhịp sống của những người dân

lặp đi lặp lại một cách đơn điệu,buồn tẻ với những động tác quenthuộc, những suy nghĩ mong đợinhư mọi ngày Họ mong “một cái gìtươi sáng cho sự sống nghèo khổhằng ngày”

+ “Mấy đứa trẻ nhặt nhạnh thanh nứa thanh tre… ”

+ Mẹ con chị Tí ngày mò cuabắt óc; chiều nào cũng dọn hàng từchập tối đến đêm mà chẳng đượcbao nhiêu” cuộc sống lay lắt bếtắt

+ Bà cụ Thi hơi điên với tiềngcười khanh khách  ám ảnh mộtcuộc đời tàn tạ bi thương

+ Gia đình Bác Xẩm với tiếngđàn bầu “run bần bật”

+ Bác Siêu bán phở cũng chậpchờn một chấm lửa nhỏ trong đêmtối mất đi rồi lại hiện ra Cuộc đờibác chẳng khác gí cái chấm lửa ấyyếu ớt lẻ loi

+ Hai chị em Liên và An:

 Tuy còn nhỏ phải lo bánhàng từ sáng đến tối

 Cửa hàng nhỏ bán nhữngthứ lặt vặt, rẻ tiền, ít người mua

- Tâm trạng của Liên:

+ Nhớ lại những tháng ngày tươiđẹp ở Hà Nội

+ Buồn bã, yên lặng dõi theonhững cảnh đời nhọc nhằn, nhữngkiếp người tàn tạ

+ Cảm nhận sâu sắc về cuộcsống tù đọng trong bóng tối của họ

+ Cảm thương cho những đứa

trẻ lam lũ, tội nghiệp

c Tâm trạng liên khi trời tối:

- chuyến tàu đêm- Là biểu tượng

của thế giới thật đáng sống với sựgiàu sang và rực rỡ ánh sáng Nóđối lập với cuộc sống mòn mỏi,nghèo nàn, tối tăm và quẩn quanhcủa người dân phố huyện

Trang 16

- Tuyên dương bài viết khá tốt

- Rút kinh nghiệm bài làm

HĐ3: HD HS LẬP DÀN Ý

ĐỀ 2: Phân tích bức tranh

phố huyện nghèo trong

truyện ngắn “hai đứa

+ Thời gian, không gian, màu

sắc, dấu hiện nhận biết; âm

KB: Khẳng địnhlại tâm trạng củaLiên và giá trị tácphẩm mà ThạchLam gửi gắm

- HS lắng nghe,

ghi nhận'

Hs làm theo hướngdẫn của GV

GT tác giả, tác phẩm, vấn đề NL.

- Hs lập dàn ý

HS trình bày dàn

ý, hs khác nhậnxét, góp ý

*Bức tranh cảnhvật:

-Bức tranh phố

- Chị em Liên hân hoan hạnh phúckhi tàu đến, nuối tiếc bâng khuânglúc tàu đi qua

- Con tàu mang theo ước mơ về mộtthế giới khác sáng sủa hơn và đánhthức trong Liên những hồi ức lunglinh về Hà Nội xa xăm

Niềm trân trọng thương xót đốivới những kiếp người nhỏ bé, sốngtrong nghèo nàn tăm tối, buồn chánnơi phố huyện của Thạch Lam

3 Kết bài:Qua tâm trạng của chị

em Liên Thạch Lam muốn lay tỉnhnhững con người đang buồn chán,sống quẩn quanh, lam lũ và hướng

họ đến một tương lai tốt đẹp hơn

Đó là giá trị nhân bản của tác phẩm

ĐỀ 2:

1 Mở bài:

- GT vài nét về Thạch Lam, tácphẩm

- Tác giả chọn thời khắc hoàng hôn

- ngày tàn Cảnh mỗi lúc một tốihơn Ánh sáng lụi tàn dần Bóng tốibắt đầu lan tỏa khắp nơi: trên cáichòi, đám mây và lũy tre làng vàbao trùm lên cảnh vật, gợi lên từ âmthanh của “tiếng trống thu không( ) vang ra từng tiếng để gọi buổichiều”, gợi lên từ màu sắc: “PhươngTây đỏ rực như lửa cháy và nhữngđám mây ánh hồng như hòn thansắp tàn”

- Đó là cảnh vật phố huyện nghèonàn, xơ xác tiêu điều: tiếng muỗi vo

ve, tiếng ếch nhái kêu ran, cảnh chợtàn, trên nền đất chỉ còn rác rưởi,một miền đất như đang lụi tàn trong

Trang 17

thanh, mùi vị, con người

-Phố huyện lúc chuyến tàu

đêm đi qua

*Bức tranh cuộc sống:

-Cảnh xác xơ, tiêu điều

-Con người sống đơn điệu,

nhàn chán

-Tác gải vẫn hướng họ đến 1

tương lai tươi sáng

huyện lúc chiềutối:

+ Thời gian,không gian, màusắc, dấu hiện nhậnbiết; âm thanh,mùi vị, conngười

+ Cảnh chợ tàn

-Bức tranh phốhuyện lúc đêmkhuya:

+ Tất cả conđường, ngõ ngách chìm ngậptrong bóng tối

+ Ánh sáng nhỏ,thưa, chỉ là quầngsáng, hột sáng

-Phố huyện lúcchuyến tàu đêm điqua

*Bức tranh cuộcsống:

-Cảnh xác xơ, tiêuđiều

-Con người sốngđơn điệu, nhànchán

- Ánh sáng chỉ hé ở khe cửa,

quầng sáng quanh ngọn đèn của chị

Tí “chỉ chiếu sáng một vùng đấtnhỏ”; chấm lửa nhỏ ở bếp lửa BácSiêu, từng hột sáng lọt qua phênnứa

* Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua: Sáng bừng lên và uyên

náo trong chốt lát rồi lại chìm trongbóng tối

b Bức tranh cuộc sống

- Trong cảnh xơ xác, tiêu điều ngậpđầy dần bóng tối là những cuộc đờiđầy bóng tối: Những đứa trẻ nghèo

vờ vật trong buổi chiều tàn Mẹ conchị Tí ngày mò cua bắt tép, tối lạiđội cái chõng tre tàn ra sân ga bàybán với một hy vọng còm cõi nhưchõng hàng của chị Bà cụ Thi xuấthiện trong bóng tối và trở về cũng đilần vào bóng tối Thấp thoáng sau

họ là một bà cụ móm phải cho thuêbớt một gian hàng ọp ẹp, một ngườicha mất việc Bao quanh họ lànhững đồ vật tàn: những tấm phênnứa dán nhật trình, cái chõng sắpgãy

- Tất cả những con người ấy sốngđơn điệu từ ngày này qua ngàykhác Nhịp sống lặp đi không thayđổi nói lên cái mòn mỏi, vô nghĩacủa kiếp người trong xã hội cũ Conngười không chỉ chịu đựng cuộcsống nghèo mà còn phải chịu đựngcuộc sống uể oải, nhàm chán

- Nhưng nhân vật của Thạch Lamdường như “còn mong đợi một cái

gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ

Trang 18

* Nổi bật trong bức tranh phố

huyện mù tối ấy là hai đứa trẻ,

đặc biệt là cô bé Liên

- Tuyên dương bài viết khá tốt

- Rút kinh nghiệm bài làm

-Tác gải vẫnhướng họ đến 1tương lai tươisáng

Nổi bật trong bứctranh phố huyện

mù tối ấy là haiđứa trẻ, đặc biệt là

c Nổi bật trong bức tranh phố huyện mù tối ấy là hai đứa trẻ, đặc biệt là cô bé Liên

- Nhân vật Liên trong thời khắcchiều tối gây ấn tượng cho ngườiđọc ở sự nhạy cảm và chiều sâu tâmhồn: Cảnh thiên nhiên trong ánhnắng chiều lăng trầm và u uất làmLiên “buồn man mác trước thờikhắc của ngày tàn” Liên thươngnhững đứa trẻ nhặt rác ở bãi chợ Nhà văn như hóa thân vào nhân vật

để day dứt về kiếp sống vô nghĩa,lụi tàn

3 Kết bài: Đằng sau bức tranh phố

huyện, đằng sau những kiếp ngườimòn mỏi là tư tưởng nhân đạo củatác giả Đó là lòng yêu nhân ái, nỗiday dứt trước những cuộc đời đơnđiệu, nặng nề Là tâm hồn tinh tế,đồng cảm với nỗi khổ và khát khaoánh sáng của họ

4 Củng cố: kiến thức bài làm (2’)

5 Dặn dò: Về học bài Chuẩn bị tiết TT tiếp: LT NLXH (1')

Tuần 11 LUYỆN TẬP NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Tiết: TT11,12

I Mục tiêu cần đạt:

- Nhằm nắm vững, củng cố thêm về cách làm bài văn NLXH

- Viết được bài văn NLXH về tư tưởng đạo lí, hiện tượng đời sống…

- Tạo thói quen bàn luận về lời hay ý đẹp, về đời sống XH

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: Bài viết tham khảo, tài liệu liên quan,

2 Phương pháp:Phát vấn, thảo luận, thuyết giảng, gợi mở,…

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài học mới:

Trang 19

?Cách hiện thiện hiện tình yêu

thương và sự cao thượng như

- Tuyên dương bài viết khá tốt

- Rút kinh nghiệm bài làm

HĐ3: HD HS LẬP DÀN Ý

ĐỀ 2:

Hs làm theo hướngdẫn của GV

- Hs lập dàn ý

Tình yêu là tìnhcảm cao đẹp, nồngnhiệt bộc lộ sự gắn

bó giữa người vớingười, người vớithế giới xungquanh

- Cách thể hiệntình yêu thương

và sự cao thượng:

+ Một cử chỉthân thiện dịudàng, một sự chia

sẽ chân thành thái

độ quan tâm,…

+ Biêt lắng nghe

ai đó đang tuyệtvọng, đau khổ đểđồng cảm vvoiwskhổ đau

+ Cao thượngđược bộc lộ quahành động bảo vệnhững người yếuđuối, bênh vựccông lý

HS trình bày dàn

ý, hs khác nhậnxét, góp ý

sự cao thượng với những hành độngcao cả đẹp đẽ

- Cách thể hiện tình yêu thương và

sự cao thượng:

+ Những tình cảm yêu thương + Một cử chỉ thân thiện dịu dàng,một sự chia sẽ chân thành thái độquan tâm,…

+ Biêt lắng nghe ai đó đang tuyệtvọng, đau khổ để đồng cảm vvoiwskhổ đau

+ Cao thượng được bộc lộ quahành động bảo vệ những người yếuđuối, bênh vực công lý

- Ý nghĩa cao đẹp của tình yêu và

sự cao thượng

+ Cuộc sống con người không thểthiếu tình yêu và sự cao thượng.Nhờ có nó mà cuộc sống trở nênphong phú

+ Tình cảm tốt đẹp, những hànhđộng giàu lòngnhaan ái sẽ góp phầncảm hóa cái xấu, cái ác, làm chonhững kẻ xấu biết cách phục thiện + Tình yêu thương là điều duynhất hàn gắn tâm hồn con người

Trang 20

“ Hành trang cần thiết nhất

trong cuộc đời mỗi con

người là lòng can đảm và

tính trung thực” Hãy bày tỏ

suy nghĩ của mình về ý kiến

đảm đóng vai trò như thế nào

? Đưc tính đó xuất phát từ đâu

- Tuyên dương bài viết khá tốt

- Rút kinh nghiệm bài làm

- Trung thực conggọi là thật th,không dối trá,sống ngay thẳng,người trung thưchnghĩ gì thì nói vàlàm như vậy

- Can đảm làkhông sợ khó khănnguy hiểm, dámđối diện với sựthật, dám nhận sailầm nếu mắc phải

và có ý chí sửachữa sai lầm

- Can đảm vàtrung thực khôngphải tự nhiên sảnsinh ra Nhữngphẩm chất ấy cóđược do môitrường và sự giáodục của gia đình,nhà trường cũngnhư sự rèn luyệnbản thân của mỗingười

- HS lắng nghe,

ghi nhận'

“ Hành trang cần thiết nhất trongcuộc đời mỗi con người là long canđảm và tính trung thực” đó là ý kiếnhoàn toàn xác đáng

2 Thân bài:

- Giải thích khái niệm

+ Trung thực cong gọi là thật th,không dối trá, sống ngay thẳng,người trung thưch nghĩ gì thì nói vàlàm như vậy

+ Can đảm là không sợ khókhăn nguy hiểm, dám đối diện với

sự thật, dám nhận sai lầm nếu mắcphải và có ý chí sửa chữa sai lầm

- Bàn luận:

+ Can đảm và trung thực giữ vaitrò quan trọng ở mọi lĩnh vực trongđời sống cũng như trong xã hội( trung thực trong gia đình, côngtác, kinh doanh, học tập, )

+ Can đảm và trung thực trongcách sống rất có lợi cho con người;trung thực khiến tâm hồn thanhthản, không vướn bận mưu mô, tạoniềm tin ở người khác

+ Con người dám đối mặt, vượtqua nỗi sợ hãi của bản thân, người

có lòng can đảm sẽ làm được việclớn

+ Trong cuộc sống, không thểtránh khỏi sai lầm Dũng cảm nhậnlỗi cũng đáng quý như dũng cảmvượt qua khó khăn

- Can đảm và trung thực không phải

tự nhiên sản sinh ra Những phẩm chất ấy có được do môi trường và

sự giáo dục của gia đình, nhà trườngcũng như sự rèn luyện bản thân của mỗi người

3 Kết bài:

- Hiện nay trung thực và can đảm ởnhiều phương diện trong cuộc sốngkhông còn nguyên vẹn nữa

- Những phẩm chất tốt đẹp ấy luôntồn tại vì tính bền vững của nó

- Bài học bản than

4 Củng cố: kiến thức bài làm (2’)

Trang 21

5 Dặn dò: Về học bài Chuẩn bị tiết TT tiếp: LT Hạnh phúc của một tang gia (1')

Tiết: TT13,14

I Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố và nâng cao kiến thức bài học

- Rèn luyện kĩ năng phân tích cảnh đám tang và những chân dung hài hước của tang gia, từ đó hiểuđược ý nghĩa phê phán hiện thực sâu sắc của đoạn trích: vạch trần những cái giả dối, thối đạo đứcgiả trong gia đình và xã hội tư sản thành thị đương thời

- Rèn luyện kĩ năng phân tích đặc sắc trong nghệ thuật trào phúng của Vũ Trọng Phụng qua đoạntrích

- lên án, bày tỏ quan điểm về lối không dị hợp, đua đòi, xuống cấp về nhân cách, đạo đức của conngười trong cuộc sống

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: Bài viết tham khảo, tài liệu liên quan,

2 Phương pháp:Phát vấn, thảo luận, thuyết giảng, gợi mở,…

Trang 22

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài học mới:

của một tang gia”.

Yêu cầu về kĩ năng:

Biết vận dụng kiến thức

năng để viết bài văn nghị luận

văn học Bài viết có bố cục

Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu biết về

nội dung đoạn trích đặc biệt là

về đặc sắc nghệ thuật của tác

giả sử dụng thông qua đoan

trích: nghệ thuật trào phúng,

làm rõ được nghệ thuật trào

phúng và những biểu hiện của

nó trong đoan trích này

HĐ2: GV NHẬN XÉT,

CHỐT Ý.

- Nhận xét, đánh giá

- Tuyên dương bài viết khá tốt

- Rút kinh nghiệm bài làm

HĐ3: HD HS LẬP DÀN Ý

Hs làm theo hướngdẫn của GV

- Hs lập dàn ý

+ Nhan đề tràophúng

+ Tình huống tràophúng

+ Nhân vật tràophúng

+ Cảnh đám tangtrào phúng

+ Ngôn ngữ, giọngđiệu tràophúng

Hs theo dõi, ghinhận

- Nghệ thuật trào phúng thể hiệnqua nhiều góc độ:

+ Xây dựng tình huống tràophúng: từ một tình huống cơ bản làgia đình có tang, nhà văn tạo nêncác tình huống nhỏ khác nhau hếtsức độc đáo

+ Xây dựng các bức chân dungtrào phúng: mỗi chân dung hiện lênsinh động không ai giống ai (Cụ CốHồng, Văn Minh, Tuyết, Xuân TócĐỏ,…)

+ Tạo ra các chi tiết trào phúngđắt và sắc sảo để đối tượng tự bộc lộbản chất xấu xa, kệch cỡm của nó(chi tiết: cậu Tú Tân luộm thuộmtrong chiếc áo thụng trắng bắt bẻtừng người một….; tiếng khócHứt! Hứt! Hứt! của ông Phánmọc sừng;….)

+ Thủ pháp cường điệu, nói mỉa,cách dùng từ, đặt câu, cách tạogiọng văn đều rất tài tình và thâmthúy

- Đánh giá những nét độc đáotrong nghệ thuật trào phúng của tácgiả

- Nhấn mạnh cảm xúc, ấn tượng

về đoạn trích thông qua nghệ thuậttrào phúng; nghệ thuật trên có ýnghĩa quan trọng làm nên giá trị lâudài của toàn bộ tác phẩm

ĐỀ 2:

1 MB: -GT tác giả, tác phẩm, đoạn

trích

Trang 23

ĐỀ 2: Phân tích nội dung đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”.

Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu biết vềnội dung Hs cần làm rõ các ýsau:

-Ý nghĩa nhan đề

- Niềm vui của người conngười trong tang lễ:

+ Niềm vui chung

+ Niềm vui riêng: nhữngthành viên gia đình cụ cố Tổ:

Cụ cố hồng, ông phán mọcsừng, ông bà Văn minh,Tuyết, Cậu Tú Tân,

+ Niềm vui của những conngười đi đưa ma

Đó là Xuân tóc đỏ, hai cảnhsát, sư cụ tăng phú, ôngTUYP, bạn bè cụ Cố Hồng vàđám đông “giai thanh gái lịc”

– bạn của Tuyết, bà Văn minh,Hoàng Hôn

xét, góp ý

Lạ, giật gân; Chứađựng mâu thuẫntrào phúng, hàmchứa tiếng cườichua chát, vừakích thích trí tò mòcủa độc giả vừaphản ánh một sựthật mỉa mai, hàihước và tàn nhẫn

Những thành viêntrong gia đình cụ

cố Tổ: Niềm vuichung ai vì đượcchia tài sản

Ngoài niềm vuichung, ai cũng cóniềm vui riêng,không ai biểu hiệngiống ai, cụ thể

Cụ cố hồng, ôngphán mọc sừng,ông bà Văn minh,Tuyết, Cậu TúTân,

Xuân tóc đỏ, haicảnh sát, sư cụtăng phú, ôngTUYP, bạn bè cụ

Cố Hồng và đámđông “giai thanhgái lịc” – bạn củaTuyết, bà Văn

- GT nội dung đoạn trích

2 TB:

**Ý nghĩa nhan đề:

Lạ, giật gân; Chứa đựng mâu thuẫntrào phúng, hàm chứa tiếng cườichua chát, vừa kích thích trí tò mòcủa độc giả vừa phản ánh một sựthật mỉa mai, hài hước và tàn nhẫn

**Niềm hạnh phúc của những người trong và ngoài tang quyến:

*Những thành viên trong gia đình

cụ cố Tổ: Niềm vui chung ai vìđược chia tài sản Ngoài niềm vuichung, ai cũng có niềm vui riêng,không ai biểu hiện giống ai, cụ thể

- Cụ cố Hồng - con trai cụ cố tổ: + Ung dung hút thuốc phiện, lảm

nhảm một câu vô nghĩa: “Biết rồi, khổ lắm, nói mãi”

+ Mơ màng đến lúc được diễn trògià cả, để thiên hạ trầm trồ khenngợi. Bất hiếu, háo danh, ngu dốt,quái gở

- Bà Cố Hồng: con dâu trưởngBối rối, bấn người lên không phải vìtang gia mà vì giá trị của Xuân

=> Vô tâm, ngu ngốc, quái gở

- Ông Văn Minh – Cháu đích tôn:+ Phân vân, vò đầu bứt tóc, vẻ mặtđăm đăm chiêu chiêu hợp với nhà

có tang

+ Lo mời luật sư để cái chúc thưchia gia tài được thực hành

+ Lo lắng không biết xử trí thếnào với 2 cái tội nhỏ, 1 cái ơn to củaXuân Tóc đỏ Bản chất giả dối,bất nhân, vô đạo

- Bà Văn Minh: (Cháu dâu) + Sốt ruột vì chưa được mặc đồ xôgai tân thời

+ Sung sướng vì đây là dịp lăng xêcác mốt tang phục của tiệm may ÂuHoá

 Đám tang là cơ hội trưngdiện, cơ hội kiếm tiền VÔ ĐẠO,QUÁI GỞ, HÁM TIỀN

- Cô Tuyết (Con gái út cụ Hồng)

Trang 24

đỉnh điểm của sự giả dối, bất

nhân, bất nghĩa, đạo đức giả

-Nhấn mạnh và làm rõ gái trị

hiện thực, giá trị phê phan1`,

đả kích, tố cáo mạnh mẽ đám

con cháu của gia đình đạt bất

hiêu và con người XH thương

lưu tư sản thành thị nhố

nhăng, đồi bại, cái XH chó

đểu lúc bấy giờ

Hôn

- Cảnh đám tang như đám rước:

+ to tát, tưng bừng,long trọng theo cảlối Ta – Tây –Tàu, đủ kiệu bátcống, lợn quay đilọng, vòng hoa,câu đối, người đưađám rất đông, đếnđâu làm huyên náođến đó

+ Điệp khúc “đám

người đọc đây làmột đám tang

thái độ: mỉa mai,chua xót

-Cảnh hạ huyệt giảdối, bịp bợm, lólăng đòi bại, concháu trở thànhdiễn viên xuất sắc

+ Vẻ mặt buồn lãng mạn rất đúngmốt vì chưa nhìn thấy người tình + Được dịp mặc bộ y phục “Ngâythơ”

 Có cơ hội để gỡ lại danh dựcủa một cô gái “vẫn còn nửa chữTrinh” CON NGƯỜI LẲNG LƠ,

HƯ HỎNG

- Cậu Tú Tân Sướng điên người lên vì có dịpdùng cái máy ảnh, được “tập làmđạo diễn”. Đám tang trở thànhnơi biểu diễn thú chơi thời thượng,đứa cháu vô tâm, tàn nhẫn

- Ông phán mọc sừng (cháu rể) + Sung sướng vì được bố vợ chiathêm vài nghìn đồng

+ Tự hào về giá trị của đôi sừnghươu vô hình

+ Trù tính một kế hoạch trả công

và thương lượng với Xuân Tóc đỏ

Kẻ trục lợi, hám tiền, vô liêm

sỉ, đốn mạt, cận bã

*Niềm vui cho những người đến đưa tang:

- Ông TYPN: phô diễn tài năng

- Hai viên cảnh sát Min Đơ và MinToa: Đang thất nghiệp thì được thuêgiữ trật tự cho đám tang Sungsướng cực điểm

- XUÂN TÓC ĐỎ:Danh dự càng được đề cao

- Những ông bạn thân của cố

Hồng :có dịp khoe huân chương và

râu ria các loại; cảm động khi nhìnthấy làn da trắng của Tuyết: lộ rõbản chất xấu xa, đê hèn

- Sư cụ Tăng Phú: chớp thời cơ để

kiếm lời. Sung sướng, vênh váo

- Bạn của các bà, các cô được dịp hẹn hò, tán tỉnh nhau.

* CẢNH ĐÁM MA GƯƠNG MẪU"

- Cảnh đám tang như đám rước:

+ to tát, tưng bừng, long trọng theo

cả lối Ta – Tây – Tàu, đủ kiệu bátcống, lợn quay đi lọng, vòng hoa,câu đối, người đưa đám rất đông,

Trang 25

10’ HĐ4: GV NHẬN XÉT,

ĐÁNH GIÁ, CHỐT ND:

- Nhận xét, đánh giá

- Tuyên dương bài viết khá tốt

- Rút kinh nghiệm bài làm

- HS lắng nghe,

ghi nhận'

đến đâu làm huyên náo đến đó;người đi đưa đám thản nhiên nóichuyện, làm đủ mọi trò, bình phẩm,cười tình… ; Hàng phố được xemmột sự lạ

+ Điệp khúc “đám cứ đi”: nhắc nhởngười đọc đây là một đám tang

+ Ông Phán Mọc sừng:khóc

“hứt…hứt… hứt”; bí mật dúi vàotay Xuân tờ năm đồng gấp tư

3.KB: Khẳng định lại sự gỉa dối, bất

hiếu, háo danh, vô đạo đức của conngười trong đám tang, nhất là đámcon cháu đại bất hiếu và cái XHtượng lưu đồi bại, băng hoại đạođức, nhân cách ; Đồng thời thể hiệnbút pháp trào phúng qua việc miêu

tả chân dung nhân vật, dựng cảnh,nhan đề để thấy rõ ý nghĩa phêphán sâu cay của tác giả

4 Củng cố: kiến thức bài làm (4’)

5 Dặn dò: Về học bài Chuẩn bị tiết TT tiếp: LT Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (1')

Tiết: TT15,16

I Mục tiêu cần đạt:

II Phương tiện và phương pháp:

1 Phương tiện: Bài viết tham khảo, tài liệu liên quan,

2 Phương pháp:Phát vấn, thảo luận, thuyết giảng, gợi mở,…

III Tiến hành dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài học mới:

35’ HĐ 1:

GV HD hs làm bài tập củng

cố và nâng cao kiến thức bài

Hs trả lời 1 Vũ Như Tô là vở bi kịch lịch sử 5hồi, được NHT viết xong vào mùa

hè 1941, ghi lời tựa tháng 6 năm

Trang 26

học qua những câu hỏi gợi

mở sau:

?Nhắc lại vài nét tiêu biểu về

vở kịch VNT.

?Kể tên các nhân vật có trong

đoạn trích cũng như vai trò

của các nhân vật đó.

Gv nhận xét, khẳng định ý

đúng và chốt ý chính

? Việc xây dựng Cửu Trùng

Đài cũng như CTĐ vừa là

nhan đề của đoạn trích Vậy

theo em, CTĐ có nghĩa biểu

tượng như thế nào

-Về tên gọi?

-Đối với VNT và Đan Thiềm?

-Đối với vua và triều đình?

-Đối với quần chúng nhân

dân?

vở bi kịch lịch sử 5hồi, được NHTviết xong vào mùa

hè 1941, ghi lờitựa tháng 6 năm

1942 Từ vở kịch 3hồi đăng trên tạpchí Tri Tân (1943 -1944)

Gồm các nhân vật:

VNT,Đan Thiềm,Vua Lê TươngDực, Thái giám,Trịnh Duy Sản,Ngô Hạch,

HS trả lời:

-Cửu Trùng Đài –như cái tên của nó– là một côngtrình kiến trúc màtầm vóc độc nhất

vô nhị vượt xa tất

cả những kỳ quantừng được ngườiđời truyền tụng– Với Vũ Như Tô

và Đan Thiềm:

Cửu Trùng Đài làcông trình kiếntrúc trong mơ ước,

là giấc mơ sángtạo lớn lao, cao cả,đẹp đẽ của ngườinghệ sĩ

– Với nhà vua vàtriều đình: CửuTrùng Đài là biểu

1942 Từ vở kịch 3 hồi đăng trên tạpchí Tri Tân (1943 -1944), được sựgóp ý của nhiều nhà văn tiến bộ,NHT sửa lại thành vở kịch 5 hồi

Các nhân vật có trong đoạn trích:

-Vua Lê: Lê Tương Dực (24 tuổi)

- Thứ phi: Kim Phượng (20 tuổi)-Quận công: Trịnh Duy Sản (60tuổi) là kẻ cầm đầu phe nổi loạn,người dưới quyền khi VTT xâyCTĐ

-Đông các đại học sĩ: Nguyễn Vũ(52 tuổi)

-Kiến trúc sư: Vũ Như Tô (40 tuổi)-Cung nữ: Đan Thiềm (38 tuổi)-Thái giám: Lê Trung Mại (42 tuồi)-Võ sị của Trịnh Duy Sản: NgôHạch (25 tuổi)

-Thợ, nội giám, cung nữ, quân sĩ

2/ Ý nghĩa biểu tượng Cửu Trùng Đà:

Cửu Trùng Đài – như cái tên của nó– là một công trình kiến trúc mà tầmvóc độc nhất vô nhị vượt xa tất cảnhững kỳ quan từng được người đờitruyền tụng

– Với Vũ Như Tô và Đan Thiềm:Cửu Trùng Đài là công trình kiếntrúc trong mơ ước, là giấc mơ sángtạo lớn lao, cao cả, đẹp đẽ của ngườinghệ sĩ muốn tạo ra “chốn bồng laitiên cảnh giữa cõi trần lao lực”, tôđiểm cho non sông, đất nước Tầmvóc tòa lâu đài ấy không thể tínhbằng gỗ cây, đá khối mà phải đobằng ý chí ngạo nghễ của nghệ sĩthiên tài Cửu Trùng Đài là biểutượng của cái đẹp siêu đẳng màngười nghệ sỹ muốn thi thố tài năngcùng trời đất

– Với nhà vua và triều đình: CửuTrùng Đài là biểu tượng cho quyềnlực và sự xa hoa, thối nát của giaicấp thống trị đương thời Vua choxây tòa lâu đài nguy nga đồ sộ, tốnkém biết bao ngân khố của quốc gia

và công sức của nhân dân lao động

Trang 27

triển của mâu thuẫn

?Mâu thuẫn được giải quyết

như thế nào

?giải thích ý nghĩa xung đột

của mâu thuẫn đó

Gv nhận xét, khẳng định ý

đúng và chốt ý chính

tượng cho quyềnlực và sự xa hoa,thối nát của giaicấp thống trịđương thời

– Với quần chúngnhân dân: đó làbiểu tượng củamón nợ xươngmáu, lòng hờncăm chất chồngcủa nhân dân vớigiai cấp thống trịđương thời

- Hs trả lời

HS trả lời hs khácnhận xét, góp ý

nhưng chỉ để vua ăn chơi, hưởnglạc, thỏa mãn thói hoang dâm khônggiới hạn của một cá nhân

– Với quần chúng nhân dân: Tòa lâuđài ấy được xây bằng tiền của đấtnước, bằng xương máu và tínhmạng của những người thợ xâyđài Đó là biểu tượng của món nợxương máu, lòng hờn căm chấtchồng của nhân dân với giai cấpthống trị đương thời

– Với chính nó: Cửu Trùng Đàitrong giấc mộng của người nghệ sĩsáng tạo Vũ Như Tô muốn xây mộtcông trình nghệ thuật “bền vữngnhư trăng sao”, trường tồn, bất diệt

để tô điểm cho non sông, đất nước.Nghĩa là nó là cái đẹp gắn với cáithiện nhưng trên thực tế, nó là mộtbông hoa ác“Vạn niên là vạn niênnào? Thành xây xương lính, hào đàomáu dân” Nó chỉ tồn tại ngắn ngủinhư một giấc mơ đẫm máu và nướcmắt của người nghệ sĩ sáng tạo vàcủa quần chúng lao động

3/ Những mâu thuẫn cơ bản trong

vở kịch :Chuyện xây đài cửu trùng

xoay quanh – xung đột giữa thợ thuyền, nhândân lầm than với Vũ Như Tô và tậpđoàn phong kiến Lê Tương Dực.– Và còn là xung đột giữa quanniệm nghệ thuật cao siêu,thuần túy(xây đài Cửu Trùng dựng kỳ côngmuôn thuở,sánh với trăng sao) vàlợi ích trực tiếp,thiết thực của nhândân

→Ý nghĩa của xung đột :Từ những

xung đột trên nhà văn đã– Phản ánh sinh động nỗi khổcực của nhân dân lao động cần laodưới thời hôn quân Lê Tương Dực

Đó là tập đoàn ăn chơi,sa đọa,bóclột nhân dân đến tận xương tủy

– Thể hiện tấn bi kịch tinh thần đauđớn của Vũ Như Tô,vì quá đam mêthi thố tài năng mà trở thành nỗi oán

Ngày đăng: 07/12/2019, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w