1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hiệu quả điều trị sâu răng hàm vĩnh viễn giai đoạn sớm bằng ClinproTM XT varnish

27 158 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 648,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đã có nhiều nghiên cứu về ứng dụng hiệu quả của Fluor Varnish trong dự phòng, điều trị sâu răng sữa và răng vĩnh viễn, như Memarpour 2015, Honkala2015… Tuy nhiên các nghiên cứu cũng chưa

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ VÂN ANH

HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ SÂU RĂNG HÀM VĨNH VIỄN

Chuyên ngành: Răng Hàm Mặt

Mã số: 62720601

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS Võ Trương Như Ngọc

Phản biện 1 : PGS.TS Phạm Như Hải

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương

Phản biện 3: PGS.TS Ngô Văn Thắng

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường tại Trường Đại học Y Hà Nội

Vào hồi: ngày tháng năm 2019

CÓ THỂ TÌM HIỂU LUẬN ÁN TẠI:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội

Trang 3

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sâu răng hàm lớn thứ nhất là một bệnh hay gặp, báo cáo của Rafi

A T (2011) tại Ả rập Xê út về tỷ lệ sâu RHLTN ở trẻ 7 -10 tuổi là 66,4% và tăng liên tục theo tuổi, Elisa M C (2015) ở Rumani báo cáo

tỷ lệ sâu RHLTN trên trẻ em 6-7 tuổi là 58,82% Ở Việt Nam, Vũ Mạnh Tuấn (2011) nghiên cứu trên trẻ em 7-8 tuổi tại Quảng Bình có tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 54,60%, Nông Bích Thủy (2010) trên trẻ em 7 tuổi ở Bắc Cạn là 23,2% Việc phát hiện sớm sâu RHLTN trong giai đoạn đầu của quá trình mất khoáng có thể giúp cho tổn thương có thể đảo chiều phục hồi về trạng thái ban đầu Laser huỳnh quang được ghi nhận là một phương tiện phát hiện sâu răng ở giai đoạn sớm, có hiệu quả cao, đơn giản, dễ sử dụng Fluor được chứng minh có hiệu quả tái khoáng trên các tổn thương mất khoáng Fluor được sử dụng dưới nhiều phương pháp khác nhau, trong đó Fluor varnish được chứng minh là biện pháp

an toàn, hiệu quả và phù hợp với trẻ em Đã có nhiều nghiên cứu về ứng dụng hiệu quả của Fluor Varnish trong dự phòng, điều trị sâu răng sữa

và răng vĩnh viễn, như Memarpour (2015), Honkala(2015)… Tuy nhiên các nghiên cứu cũng chưa đưa ra được một phác đồ cụ thể nào cho việc điều trị những tổn thương sâu răng giai đoạn sớm

ClinproTM XT Varnish là một Fluor Varnish được 3M nghiên cứu

và phát triển, ngoài việc phóng thích F và các khoáng chất như Ca, P,

nó còn kết hợp thêm thành phần nhựa để tăng hiệu quả bám dính của thuốc, qua đó nâng cao hiệu quả trong điều trị ClinproTM XT Varnish được ứng dụng nhiều trong dự phòng sâu răng cho những bệnh nhân chỉnh nha Trên thực nghiệm cũng chứng minh có hiệu quả với các tổn thương đốm trắng trên răng Ở Việt Nam, các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào sử dụng các sản phẩm Fluor nồng độ cao trong phòng bệnh sâu răng tại cộng đồng, chưa có nghiên cứu sâu nào về việc sử dụng Fluor Varnish để điều trị sâu răng ở giai đoạn sớm trên lâm sàng Xuất

phát từ các vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hiệu

quả điều trị sâu răng hàm vĩnh viễn giai đoạn sớm bằng Clinpro TM

XT Varnish” với hai mục tiêu:

1 Đánh giá hiệu quả điều trị sâu răng hàm lớn thứ nhất giai đoạn sớm

2 Đánh giá khả năng tái khoáng hóa sâu răng hàm nhỏ vĩnh viễn giai

Trang 4

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Đề tài gồm hai nghiên cứu: nghiên cứu lâm sàng và nghiên cứu thực nghiệm Trong nghiên cứu lâm sàng, với thời gian theo dõi dài, kết quả phân tích tỉ mỉ, tác giả đã cho thấy phác đồ điều trị sâu răng giai đoạn sớm theo quy trình can thiệp lâm sàng (3 tháng 1 lần) bằng ClinproTM XT Vanish trên các tổn thương sâu răng giai đoạn sớm (D1, D2) cho hiệu quả điều trị rất cao, trên 95% tổn thương sâu răng giai đoạn sớm được hoàn nguyên về mức D0 sau 18 tháng theo dõi, giúp các nhà lâm sàng có thêm biện pháp hữu ích cho điều trị sâu răng giai đoạn sớm Nghiên cứu cũng cho thấy kết hợp khám lâm sàng và sử dụng lase huỳnh quang nhằm chẩn đoán chính xác sâu răng ở trẻ em ngay từ giai đoạn sớm (D1, D2), là một giải pháp lâm sàng tốt để tránh bỏ sót các tổn thương sâu răng (gần 20%), điều này đóng góp vào khuyến cáo thực hành lâm sàng cho nha khoa đương đại trong chẩn đoán và điều trị sâu răng Nghiên cứu cũng đóng góp cho thêm cho chuyên nghành về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị thành công sâu răng hàm lớn thứ nhất giai đoạn sớm Đề tài đã cung cấp thêm một công cụ hữu ích cho các bác sĩ răng hàm mặt trong quá trình điều trị và nghiên cứu

Nghiên cứu thực nghiệm cũng đưa ra minh chứng rõ hiệu quả của ClinproTMXT Vanish trong tái khoáng hóa làm giảm độ sâu, thu hẹp khoảng cách trụ men của bề mặt men ngà hủy khoáng tương ứng với sâu răng giai đoạn sớm (D1, D2), là cơ sở khoa học cho các can thiệp lâm sàng trên các tổn thương sâu răng giai đoạn sớm

Bố cục của luận án gồm: đặt vấn đề (2 trang), tổng quan (36 trang); đối tượng và phương pháp nghiên cứu (27 trang); kết quả nghiên cứu (35 trang); bàn luận (35 trang); kết luận (2 trang); kiến nghị (1 trang); 143 tài liệu tham khảo

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Giải phẫu và tổ chức học của răng

Đề cập đến đặc điểm giải phẫu, thành phần hóa học và cấu trúc tổ chức học của men răng, ngà răng và tủy răng

1.2 Các yếu tố nguy cơ sâu răng

Phân tích các yếu tố nguy cơ gây sâu răng dựa trên sơ đồ của

Fejerskov và Manji, phân loại các yếu tố thành “các yếu tố quyết định”

và “các yếu tố gây nhiễu” Yếu tố quyết định là yếu tố có sự tương tác với nhau để dẫn đến sự hủy khoáng của men răng (vi khuẩn- mảng bám răng, răng nhạy cảm, chất đường, thời gian, nước bọt) Còn yếu tố gây nhiễu bao gồm tình trạng kinh tế xã hội, thu nhập của gia đình, trình độ học vấn, lối sống, hành vi, vệ sinh, thói quen ăn uống, địa vị xã hội, hay

là một số bệnh tật, rối loạn thể chất và tinh thần…

Trang 5

3

1.4 Phân loại sâu răng

1.4.1 Phân loại theo ngưỡng chẩn đoán của Pitts năm 1997

Pitts đưa ra phân loại sâu răng theo mức độ tổn thương, trong đó tác giả chú ý đến tổn thương sâu răng giai đoạn sớm Tổn thương phát hiện được trên lâm sàng là những tổn thương từ D1 đến D4, những tổn thương dưới mức D1 cần phải có các phương tiện hỗ trợ để phát hiện

1.4.2 Phân loại theo hệ thống đánh giá và phát hiện sâu răng quốc tế ICDAS II (International Caries Detection and Assessment System - ICDAS)

Phân loại này giúp phát hiện, đánh giá và chẩn đoán sâu răng dựa vào những bằng chứng thực tế lâm sàng Các thành phần trong hệ thống ICDAS II bao gồm: hệ thống tiêu chí phát hiện sâu răng ICDAS, hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động của sâu răng ICDAS và hệ thống chẩn đoán sâu răng

1.4.3 Phân loại theo ADA

Hệ thống phân loại này giúp cho các bác sĩ lâm sàng đánh giá sâu răng từ những răng bình thường tới các tổn thương giai đoạn sớm

và các tổn thương tiến triển nặng hơn ADA CCS giúp các bác sĩ lựa chọn biện pháp lâm sàng cần thiết để điều trị tổn thương sâu răng

1.5 Chẩn đoán sâu răng giai đoạn sớm

1.5.1 Khám lâm sàng

Phương pháp này chẩn đoán sâu răng giai đoạn sớm nhất là dựa trên sự thay đổi màu sắc trên bề mặt men răng, chưa có sự phá hủy mô cứng của răng, được đánh giá là phương pháp tốt nhất để đánh giá sâu răng Hạn chế của phương pháp này là độ nhạy và độ đặc hiệu đều thấp

Do đó trong thực tế khám lâm sàng thường kết hợp nó cũng với một phương tiện hỗ trợ khác

1.5.2 Phương pháp đo dòng điện (Electronic Caries Monitor - ECM)

ECM hoạt động dựa trên nguyên lý sự thay đổi cấu trúc khác nhau giữa men răng bình thường so với men răng khử khoáng làm tăng

độ dẫn điện của răng Nghiên cứu trên thực nghiệm sử dụng ECM phát hiện sâu men và ngà răng cho thấy độ nhạy và độ đặc hiệu của ECM là 0,65 và 0,73 cho các tổn thương men răng

1.5.3 Phương pháp soi qua sợi quang học (fibre optic

transillumination - FOTI, Digital imaging fibre optic

transillumination – DIFOTI)

Phương pháp này dựa trên nguyên tắc ánh sáng được hấp thụ nhiều hơn khi có tổn thương men và ngà răng, làm xuất hiện một vùng tối hơn ở khu vực tổn thương Các kết quả trong thực nghiệm cho thấy

Trang 6

DIFOTI có độ nhạy gấp hai lần trong việc phát hiện những tổn thương ban đầu và gấp ba lần trong việc phát hiện các tổn thương mặt nhai so với X quang

1.5.4 Định lượng ánh sáng huỳnh quang (Quantitative light - induced fluorescence - QLF)

QLF hoạt động dựa vào nguyên tắc về sự phát huỳnh quang của răng và của mô bị tổn thương bởi sâu răng QLF có độ nhạy cao trong việc định lượng tổn thương sâu răng giai đoạn sớm trên bề mặt nhẵn Tuy nhiên, tính đặc hiệu thấp do có nhiều yếu tố gây nhiễu

1.5.5 Laser huỳnh quang- Diagnodent (DD)

DD phát hiện sự hiện diện của sâu răng dựa trên sự chênh lệch huỳnh quang giữa men lành mạnh và men mất khoáng, cường độ huỳnh quang thu được sẽ hiển thị thành một giá trị số trên màn hình và đưa ra mức độ sâu răng Cụ thể: 0-13 (không có sâu răng hoặc khởi đầu tổn thương ở men), 14-20 (sâu men nông), 21-29 (sâu men sâu), 30-99 (tổn thương đến ngà) Nghiên cứu của Lussi cho thấy độ nhạy của DD là 0,92

1.6 Các phương pháp điều trị sâu răng giai đoạn sớm

1.6.1 Casein phosphopeptide - Amorphour calcium phosphate(CPP-ACP)

CPP-ACP này cung cấp canxi và phosphat sinh học hấp thu qua

bề mặt men và ảnh hưởng đến quá trình khử khoáng Tooth Mousse được sử dụng cho người lớn và trẻ 12 tuổi trở lên, cho phụ nữ có thai, người có nguy cơ sâu răng cao, đang hoặc sau khi nắn chỉnh răng, răng

ê buốt, nhạy cảm

1.6.2 Gel Fluor

Gel fluor bổ sung fluor trong dự phòng và điều trị sâu răng giai đoạn sớm, nồng độ F trong gel có thể thay đổi từ 6150ppm đến cao hơn 22600ppm Gel fluor chỉ nên dùng cho trẻ từ 6 tuổi trở lên do sợ trẻ dễ

bị ngộ độc vì nuốt phải gel khi ngậm Nghiên cứu của Bonow (2013) cho thấy 62% tổn thương sâu răng sớm đang hoạt động trở thành tổn thương ngừng hoạt động sau khi áp gel 1,23% APF Ở Việt Nam, Trần Văn Trường (2010), Vũ Mạnh Tuấn (2012) nghiên cứu ứng dụng Gel fluor 1,23% trên răng hàm vĩnh viễn cho thấy có tác dụng tái khoáng men răng tốt

1.6.3 Fluoride Varnish (FV)

FV cung cấp fluor lên bề mặt men răng và bám dính trong một thời gian dài FV đã chứng minh hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ sâu răng

ở cả trên răng sữa và vĩnh viễn Ưu điểm của VF là cung cấp fluor bảo

vệ men răng trong trường hợp bệnh nhân không thực hiện được các quy

Trang 7

5 trình điều trị khác, giải phóng fluor liên tục trong một thời gian dài, dễ

sử dụng và có tính an toàn cao

Thành phần chính của FV là NaF 5% , một số sản phẩm có bổ sung thêm ACP tạo ra nguồn khoáng chất cho quá trình tái khoáng FV thường được đóng gói chuẩn liều sẵn cho từng người, mỗi đơn vị có khoảng 0,4- 0,5ml tương ứng 22.600ppm (0.02g F) Hiệp hội nha khoa trẻ em Mỹ (AAPD, 2013) khuyến cáo sử dụng FV cho trẻ dưới 6 tuổi để kiểm soát sâu răng với phác đồ 6 tháng một lần với trẻ có nguy cơ sâu răng trung bình và 3 tháng một lần với trẻ có nguy cơ sâu răng cao Marinho VC (2002), Ferreira J.M (2009) và nhiều tác giả khác đã kết luận FV có tác dụng tăng cường tái khoáng hóa các tổn thương sâu răng giai đoạn sớm, là giảm sâu răng trên cộng đồng

1.6.4 Icon-DMG

Phương pháp này điều trị tổn thương đốm trắng bằng sự xâm nhập vi mô với loại nhựa có độ nhớt thấp, ngăn chặn sự tiến triển sâu răng và cải thiện thẩm mỹ của vết trắng trên mặt răng Hạn chế của phương pháp điều trị này là kỹ thuật điều trị phức tạp đòi hỏi kinh nghiệm của bác sĩ điều trị, khó áp dụng cho những bệnh nhân nhỏ tuổi

và chi phí điều trị cao

ClinproTM XT Varnish khi sử dụng sẽ tạo nên một lớp áo khoác bảo vệ mặt răng khỏi sự tấn công của axit, ngăn chặn sự khử khoáng ở

cả dưới vật liệu và xung quanh vật liệu, độ bám dính sau 24 giờ đạt được 20.23 ± 1.16 MPa và duy trì sau sáu tháng đạt 22.18 ± 2.91 Mpa,

có khả năng chống lại sự mài mòn cơ học do đánh răng trong ít nhất 6 tháng Sau khi được điều trị, F được giải phóng một số lượng lớn, tăng cao dần trong 24h đầu tiên và kéo dài ít nhất là sáu tháng trong sự tồn tại của lớp phủ Giải phóng Ca, P song song với Flo trong suốt thời gian tồn tại của lớp phủ Sự kết hợp giải phóng đồng thời cả F, Ca và P đã tạo điều kiện cho quá trình tái khoáng diễn ra mạnh mẽ hơn ClinproTM

XT Varnish còn thu nạp thêm florua từ kem đánh răng, nước súc miệng

để bổ sung lượng fluor cho quá trình tái khoáng

Trang 8

Một số nghiên cứu như Jeannette P B (2015), Reddy VR (2015), Priscilla S P G (2016)…cho thấy ClinproTM XT Varnish có hiệu quả trong dự phòng và điều trị sâu răng ở giai đoạn sớm

1.8 Thực nghiệm điều trị sâu răng giai đoạn sớm

1.8.2 Vai trò của chu trình pH trong nghiên cứu thực nghiệm

Mục đích của việc thực hiện chu trình pH là tạo ra môi trường xung quanh men răng nghiên cứu tương tự như với các điều kiện tự nhiên của quá trình sâu răng diễn ra trong môi trường miệng Mô hình vòng tròn pH thường được sử dụng nhất là của Featherstone (1986), các mẫu men nghiên cứu lần lượt được ngâm trong các dung dịch đệm có tính khử khoáng và tái khoáng Giai đoạn khử khoáng có thể là 3h, 6h hoặc 17h mỗi ngày và thời gian tái khoáng 6h hoặc 17h mỗi ngày tùy vào mục đích nghiên cứu Sau mỗi chu trình pH 10, 14 ngày hoặc dài hơn sẽ đánh giá về hiệu quả điều trị của một sản phẩm lên tổn thương sâu răng

1.8.3 Các nghiên cứu thực nghiệm khử khoáng răng

Nghiên cứu của Margolis (1999), Hyun Suk Oh (2007) thực nghiệm trên men người với các dung dịch khử khoáng khác nhau đã đưa

ra kết luận độ mất khoáng tăng theo thời gian ngâm và liên quan nghịch với độ pH của dung dịch, ở pH 6 hầu như không gây được tổn thương trên thực nghiệm, đồng thời cho thấy môi trường axit lactic gây mất khoáng nhanh hơn so với axit acetic Ở Việt Nam, Võ Trương Như Ngọc (2016) khử khoáng các răng hàm nhỏ vĩnh viễn, kết quả độ sâu trung bình của tổn thương ICDAS 1 là 100.30 μm ±18.05, độ rộng là 1.06 μm ±0.18, còn ICDAS 2 có độ sâu trụng bình là 122.19 μm

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nghiên cứu lâm sàng

2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Trang 9

7 Nghiên cứu được thực hiện tại bộ môn Răng trẻ em – Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại Học Y Hà Nội; Khoa Răng trẻ em - Bệnh Viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Hà Nội trong thời gian từ tháng 1/2016 đến tháng 11/2018

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn:Răng hàm lớn thứ nhất có tổn thương sâu

răng giai đoạn sớm ( D1, D2) của các bệnh nhân 6- 12 tuổi, tình trạng lợi bình thường, bệnh nhân phối hợp tốt với bác sĩ và gia đình đồng ý tham

gia vào nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ: Răng hàm lớn thứ nhất có mặt răng được

chẩn đoán sâu giai đoạn sớm, nhưng trên đó đã có hàn phục hồi hay một can thiệp điều trị từ trước, răng đã điều trị tủy, các thay đổi màu sắc men răng không do sâu (nhiễm fluor, nhiễm màu do tetracyclin, bất thường trong quá trình tạo men răng), bệnh nhân có các vấn đề về phát triển thể chất và tinh thần, bệnh nhân có biểu hiện dị ứng với các thành phần của thuốc

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu

2.1.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Gồm hai thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu cắt ngang mô tả nhằm đánh giá đặc điểm lâm sàng

và cận lâm sàng của sâu răng hàm lớn thứ nhất trên nhóm bệnh nhân được lựa chọn nghiên cứu

- Nghiên cứu can thiệp lâm sàng mở, không đối chứng nhằm đánh giá hiệu quả can thiệp theo mô hình trước sau, theo dõi kết quả, so sánh trước và sau điều trị

2.1.3.2 Cỡ mẫu:

n = Z2 (1-α/2) p(1-p)

d2

ước lượng điều trị sâu RHLTN giai đoạn sớm đạt kết quả tốt (80%), d là

độ sai lệch mong muốn (7%)

Ước tính cỡ mẫu tối thiếu là 125 răng Thực tế đã tiến hành nghiên cứu 136 răng trên 44 bệnh nhân

2.1.3.3 Kỹ thuật chọn mẫu nghiên cứu

Chọn mẫu có chủ đích các bệnh nhân phù hợp theo tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ

2.1.4 Quy trình tiến hành nghiên cứu

2.1.4.1 Lập phiếu thu thập thông tin

- Thiết kế dưới dạng bệnh án nghiên cứu

Trang 10

2.1.4.2 Thu thập thông tin trước điều trị

- Thông tin chung: Tên, tuổi, giới tính, địa chỉ để liên lạc với bệnh nhân

- Hỏi bệnh: Lý do đến khám, tiền sử bệnh toàn thân, các vấn đề về rối

loạn phát triển thể chất và thần kinh, lịch sử khám bệnh răng miệng trong 12 tháng gần nhất

- Khám:

+ Dụng cụ khám: Ghế máy nha khoa, tay khoan, bộ khám nha khoa, máy Diagnodent pen 2190 và một số vật tư khác

+ Khám lâm sàng: đánh giá tình trạng RHLTN theo ICDAS được

mã hóa lại theo tiêu chí Mã 0 (mặt răng bình thường), Mã 1 (= mã 1 đánh giá sâu răng của ICDAS), Mã 2 (= mã 2 đánh giá sâu răng của ICDAS), Mã 3 (= mã 3, 4, 5, 6 về đánh giá sâu răng của ICDAS), Mã 4

(mặt răng đã được can thiệp điều trị, như hàn, trám bít hố rãnh, chụp răng )

+ Khám cận lâm sàng: Xác định độ khoáng hóa bằng thiết bị DD

Vệ sinh răng miệng bằng bàn chải, xác định mặt răng cần đo, cách ly răng bằng bông cuộn, thổi khô mặt răng cần đo, chuẩn hóa thiết bị trên miếng sứ và chuẩn hóa trên bề mặt răng lành mạnh trước khi đo mặt răng cần đánh giá Đặt đầu dò di chuyển dọc theo các rãnh trên mặt răng, xác định vị trí có giá trị cao nhất, đo ba lần tại vị trí này và lấy giá trị trung bình Ký hiệu chỉ số của thiết bị DD: Di

2.1.4.3 Chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị

* Nguyên tắc chung: Khám tất cả các RHLTN, khám đầy đủ các mặt

của từng răng, chẩn đoán theo mức độ của tổn thương được ghi nhận theo mã số từ D0 đến D4

* Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng:

Không sâu răng (mã số D 0 ) bao gồm khám lâm sàng mã 0 và chỉ số

Răng đã được điều trị phục hồi, mã số D 4 khám lâm sàng mã số 4

*Lập kế hoạch điều trị và theo dõi kết quả điều trị

2.1.4.4 Quy trình điều trị sâu răng hàm lớn thứ nhất giai đoạn sớm

- Chuẩn bị bệnh nhân: theo tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn loại trừ,

xác định răng, mặt răng nghiên cứu điều trị lâm sàng, kế hoạch điều trị

Trang 11

9

dung dịch axit etching bề mặt, chổi quét keo,…Đèn quang trùng hợp

bằng tay khoan chậm và bàn chải, rửa sạch và làm khô răng, cách ly và

cô lập răng Etching mặt răng trong 15 giây bằng dung dịch axit phosphoric 37%, rửa sạch dung dịch etching Làm khô, cách ly và cô lập răng lần hai Trộn vật liệu ClinproTM XT Varnish trong 15 giây, dùng chổi quét keo phủ một lớp mỏng vật liệu lên bề mặt răng Chiếu đèn quang trùng hợp trong 20 giây

- Chăm sóc răng miệng sau điều trị: Hướng dẫn bệnh nhân cách vệ

sinh răng miệng, hướng dẫn chế độ ăn uống phù hợp để phòng bệnh sâu răng

2.1.4.5 Khám, điều trị định kỳ và đánh giá kết quả điều trị

- Khám và điều trị định kỳ: ba tháng một lần, mỗi lần khám đánh

giá tình trạng sâu răng theo khám lâm sàng và đo độ khoáng bằng máy

DD, từ đó đánh giá mức độ sâu răng theo mã quy ước từ D0 đến D4 Nếu tổn thương ở mức D1, D2 sẽ tiếp tục được điều trị tiếp tái khoáng bằng ClinproTM XT Varnish Nếu tổn thương tái khoáng về mức D0, tiếp tục được theo dõi theo định kỳ và điều trị dự phòng bằng ClinproTM XT Varnish sáu tháng một lần Nếu tổn thương tiến triển nặng lên mức D3

bệnh nhân được điều trị phục hồi bằng GIC

- Đánh giá kết quả điều trị: theo sự thay đổi mức độ tổn thương của

quá trình điều trị

2.2 Nghiên cứu thực nghiệm

2.2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Bộ môn Răng trẻ em - Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt,

Trường Đại Học Y Hà Nội, Khoa Răng trẻ em - Bệnh Viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Hà Nội, Viện 69 - Bộ Tư Lệnh Lăng

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1/2016 đến tháng 11/2018

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn: Các răng hàm nhỏ vĩnh viễn của các bệnh nhân 12 đến 15 tuổi được nhổ do nắn chỉnh răng Răng còn nguyên hình thể, không bị sâu, không hàn phục hồi, không rạn nứt hay vỡ một phần thân răng Tủy răng vẫn còn sống tại thời điểm nhổ răng Không bị thiểu sản men răng hay một khiếm khuyết gì trên bề mặt men răng

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu thực nghiệm trên răng người nhằm mô tả những thay đổi về mặt mô học của những tổn thương hủy khoáng tương ứng với

Trang 12

mức độ tổn thương sâu răng D1 và D2 trên lâm sàng và cận lâm sàng

Mô tả sự thay đổi mô học của tổn thương hủy khoáng sau khi được điều trị bằng ClinproTM XT varnish, Enamel Pro Varnish dưới kính hiển vi điện tử quét (SEM)

2.2.3.2 Cỡ mẫu: 60 răng hàm nhỏ vĩnh viễn

2.2.4 Quy trình tiến hành nghiên cứu

Enamel Pro Varnish và một số vật liệu khác Vật tư và trang thiết bị phòng thí nghiệm Môi trường thực nghiệm gồm môi trường hủy khoáng (2,2 mM CaCl2; 2,2 mM KH2PO4, 50 mM axit lactic và 0.02 ppm F, pH 4.3), môi trường tái khoáng (nước bọt nhân tạo Glandosane

có pH 7.0)

2.2.4.2 Các bước tiến hành nghiên cứu

- Xử lý và bảo quản răng chờ nghiên cứu: răng sau khi nhổ được

rửa và làm sạch, sau đó ngâm trong dung dịch Thymol 0,1%, lưu trữ trong tủ lạnh 50C trong vòng một tháng cho đến khi nghiên cứu

- Chuẩn bị răng nghiên cứu: Sơn tạo một cửa sổ nghiên cứu có kích

thước 3× 3mm bằng hai lớp sơn chống axit

- Các bước tiến hành hủy khoáng men răng: để tạo tổn thương sâu

răng giai đoạn sớm trên thực nghiệm Các răng được đánh số thứ tự từ 1 đến 60, kiểm tra lại mặt răng bằng mắt thường và đo chỉ số khoáng hóa Các răng được ngâm ngập trong dung dịch hủy khoáng có pH = 4,3 ở nhiệt độ 370C Sau 24h thay môi trường mới để đảm bảo duy trì độ pH Sau mỗi ngày các răng đều được kiểm tra bề mặt theo tiêu chuẩn ICDAS và đo độ mất khoáng bằng máy DD Ngày thứ 15 các mặt răng xuất hiện các tổn thương ICDAS 1, đo DD trong ngưỡng 14 đến 20 Lấy 30 răng để nghiên cứu đánh giá trên tổn thương mức D1 30 răng còn lại tiếp tục ngâm trong dung dịch khử khoáng đến ngày thứ 22 thì biểu hiện các tổn thương ICDAS 2, đo DD có giá trị từ 21 đến 29 (mức

D2) 30 răng tổn thương mức D1 được chia lại thành ba nhóm K1, C1 và

E1; 30 răng tổn thương mức D2 chia thành ba nhóm K2, C2 và E2 (mỗi nhóm 10 răng) Nhóm K1, K2 để đánh giá tổn thương mô học trên SEM, nhóm C1, C2 được chọn điều trị bằng ClinproTM XT Varnish và nhóm

E1, E2 điều trị bằng Enamel Pro Varnish

- Điều trị sâu răng giai đoạn sớm: Cung cấp ClinproTM XT varnish

và Enamel Pro varnish trên bề mặt tổn thương cho từng nhóm răng đã được lựa chọn điều trị Quy trình điều trị theo hướng dẫn của nhà sản xuất Sau khi điều trị đặt răng vào khăn giấy ẩm trong 1h, sau đó bắt đầu ngâm răng theo chu trình pH

Trang 13

11

- Chu trình pH: các răng được ngâm trong môi trường hủy khoáng

pH = 4,3 trong 3 giờ ở nhiệt độ 370C Sau đó lần lượt lấy các răng ra, dùng bàn chải mềm đánh nhẹ nhàng lên bề mặt điều trị, dưới vòi nước chảy Thấm khô răng bằng khăn giấy và ngâm răng vào môi trường tái khoáng là nước bọt nhân tạo Glandosane pH = 7.0 trong 21giờ ở nhiệt

độ 370C Sau 21 giờ trong môi trường tái khoáng, các răng lại lần lượt được lấy ra, dùng bàn chải mềm đánh răng nhẹ nhàng dưới vòi nước chảy, kết thúc một chu kỳ pH Tất cả các răng đều lần lượt trải qua 10 chu kỳ pH, sau đó răng được cắt ra làm tiêu bản đánh giá kết quả dưới SEM

- Cắt răng để nghiên cứu hình thái tổn thương: Cắt răng bằng máy

và đĩa kim cương mịn dưới dòng nước chảy, đĩa cắt vuông góc với mặt phẳng của mặt răng nghiên cứu, đi qua trung tâm của tổn thương

- Chuẩn bị mẫu răng nghiên cứu và soi mẫu trên trên SEM ở các độ phóng đại khác nhau

2.2.4.3 Đánh giá kết quả

+ Đánh giá mức độ tổn thương sâu răng thực nghiệm: mức độ tổn

thương cấu trúc hình thái men răng, độ sâu của tổn thương tương ứng với chẩn đoán sâu răng trên lâm sàng

+ Đánh giá hiệu quả điều trị sâu răng hàm nhỏ vĩnh viễn giai đoạn sớm bằng ClinproTM XT Varnish: đánh giá dưới SEM độ khoáng hóa của fluor vào men răng ở các mức độ tổn thương sâu răng sớm khác nhau So sánh kết quả điều trị của nhóm sử dụng ClinproTM XT Varnish với nhóm sử dụng Enamel Pro Varnish để đánh giá được hiệu quả của việc điều trị sâu răng vĩnh viễn giai đoạn sớm bằng ClinproTM XT Varnish

2.3 Hạn chế sai số trong nghiên cứu

Nghiên cứu được nghiên cứu sinh trực tiếp thực hiện và kiểm tra Đọc kết quả bởi chuyên gia mô học Mỗi lần đọc đều có hai người đọc độc lập, nếu kết quả giống nhau, được ghi nhận vào phiếu kết quả, nếu không giống nhau, cả hai đều phải đọc lại và mời người thứ ba đọc

để so sánh kết quả, ghi nhận kết quả nào phù hợp nhất

2.4 Xử lý số liệu

Số liệu thu thập được làm sạch trước khi nhập vào máy tính và quản lý bằng phần mềm EPI –DATA 3.1 Phân tích và xử lý số liệu dùng trên phần mềm STATA 12.0 Các kết quả được trình bày theo giá trị trung bình và độ lệch chuẩn đối với biến định lượng, tần số, tỷ lệ % đối với các biến định tính Sử dụng test χ2, Fisher Exact test để so sánh tìm sự khác biệt giữa 2 biến định tính T-test, Mann – Whitney test để

Ngày đăng: 07/12/2019, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w