Các hạn chế tập trung ở khâu lập kế hoạch tài chính, khai thác và sử dụng vốn, xây dựng chính sách cổ tức….Trên cơ sở những đánh giá này, Luận văn cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm h
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGÔ VŨ HỒNG QUÂN
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIGLACERA - CTCP
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGÔ VŨ HỒNG QUÂN
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIGLACERA - CTCP
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài ― Quản trị tài chính tại Tổng công ty Viglacera - CTCP‖ là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của em
Em xin cam đoan rằng sốliệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Các số liệu, tài liệu sử dụng trong luận văn hoàn toàn đƣợc thu thập ban đầu hoặc trích dẫn từ các nguồn tin cậy, bảo đảm tính chính xác, rõ ràng; việc xử lý, phân tích và đánh giá các số liệu đƣợc thực hiện một cách trung thực, khách quan
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Ngô Vũ Hồng Quân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế -Đại học Quốc gia Hà Nội, đến quý thầy cô trong Khoa Tài chính -Ngân hàng, Đại học Kinh tế -Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn này
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến TS Nguyễn Phương Dung, cô đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, phương pháp nghiên cứu, phương pháp trình bày để em có thể hoàn thiện nội dung và cả hình thức của luận văn
Cuối cùng, em xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Ngô Vũ Hồng Quân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản trị tài chính 3
1.2 Tài chính doanh nghiệp 5
1.2.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 5
1.3 Quản trị tài chính doanh nghiệp 11
1.3.1 Khái niệm Quản trị tài chính doanh nghiệp 11
1.3.2 Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp 12
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1 Quy trình thiết kế nghiên cứu 42
2.2 Phương pháp nghiên cứu 43
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu 43
2.2.2 Phương pháp so sánh 44
2.2.3 Phương pháp thống kê mô tả 45
2.2.4 Các phương pháp khác 45
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI TÔNG CÔNG TY VIGLACERA - CTCP TRONG THỜI GIAN QUA 47
3.1 Quá trình hình thành và phát triển Tổng công ty Viglacera – CTCP 47
3.1.1 Quá trình thành lập và phát triển 47
Trang 63.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của TỔNG CÔNG TY VIGLACERA –
CTCP 52
3.2 Đánh giá thực trạng hiệu quả quản trị tài chính tại Tổng công ty VIGLACERA – CTCP 62
3.2.1 Hiệu quả quản trị tài chính tại Tổng công ty VIGLACERA – CTCP 62
3.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp 101
3.3 Đánh giá chung về hoạt động quản trị tài chính của Tổng công ty Viglacera – CTCP 135
3.3.1 Những thành tựu đạt được 135
3.3.2 Những mặt hạn chế và rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng công ty Viglacera – CTCP 140
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIGLACERA – CTCP 144 4.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của Công ty trong thời gian tới 144
4.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị Tài chính tại Tổng Công ty Viglacera – CTCP trong thời gian tới 151
4.2.1.Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý theo hướng tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, giảm bớt vốn vay 151
4.2.2 Tăng cường công tác quản trị hàng tồn kho 152
4.2.3 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, thanh toán các khoản nợ đúng hạn, kịp thời 153
4.2.4 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 154
4.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 155
4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 155
4.3.2.Về phía công ty 156
KẾT LUẬN 157
TÀI LIỆU THAM KHẢO 158
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 BCĐKT Bảng cân đối kế toán
2 CPSXKDD Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
9 LNST Lợi nhuận sau thuế
10 NCVLĐ Nhu cầu vốn lưu động
11 NWC Nguồn vốn lưu động thường xuyên
Trang 8DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3 1 Danh sách ngành nghề kinh doanh 48
2 Bảng 3 2 Cơ cấu cổ đông (Tính đến ngày 31/12/2017) 55
7 Bảng 3 7 Một số dự án lớn đang triển khai của VIGLACERA 61
8 Bảng 3 8 Chi tiết doanh thu năm 2016-2017 của tổng công ty
9 Bảng 3 9 Giá vốn hàng bán Tổng công ty Viglacera-CTCP giai
10 Bảng 3.10 Tình hình vốn bằng tiền của công ty năm 2017 71
11 Bảng 3.11 Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty 74
12 Bảng 3.12 Bảng phân tích quy mô công nợ của công ty 78
13 Bảng 3.13 Đánh giá tình hình công nợ của công ty 80
14 Bảng 3.14 Chi tiết các khoản đầu tƣ thêm/thoái vốn trong năm
15 Bảng 3.15 Tình hình đầu tƣ vào các công ty liên doanh, liên kết 87
16 Bảng 3.16 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014 – 2017 89
17 Bảng 3.17 Cơ cấu nguồn tài trợ vốn của công ty giai đoạn 2016
18 Bảng 3.18 Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2014 – 2017 96
19 Bảng 3.19 Mục đích sử dụng vốn của Tổng Công ty
Trang 920 Bảng 3.20 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn kinh
doanh 101
21 Bảng 3.21 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 105
Trang 104 Hình 2.1 Quy trình thiết kế nghiên cứu 42
4 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Công ty mẹ - Tổng công ty Viglacera 52
5 Hình 3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty mẹ - Tổng công ty
6 Hình 3.3 Kết cấu và sự biến động vốn bằng tiền Tổng công ty
VIGLACERA - CTCP giai đoạn 2014-2017 73
7 Hình 3.4 Sƣ biến động Tổng Nợ phải trả giai đoạn 2014 – 2017 88
8 Hình 3.5 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2014 -2017 90
9 Hình 3.6 Cơ cấu Vốn chủ sở hữu giai đoạn 2014 - 2017 91
10 Hình 3.7 Hoạt động tài trợ của Tổng công ty Viglacera - CTCP
11 Hình 3.8 Hoạt động tài trợ của Tổng công ty Viglacera - CTCP năm
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong công cuộc đổi mới kinh tế những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã và đang nỗ lực tìm kiếm các biện pháp đưa nền kinh tế phát triển
về mọi mặt, từng bước hội nhập vào nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới Đặc biệt sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mở
ra nhiều cơ hội đan xen những thách thức cho các Doanh nghiệp Việt Nam Các Doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao hiệu quả công tác quản trị doanh nghiệp nói chung và Quản trị tài chính nói riêng thì mới có thể tồn tại và phát triển trong thời kỳ hội nhập kinh tế hiện nay Tổng công ty Viglacera - CTCP
là một Tổng Công ty Cổ phần chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm vật liệu xây dựng Hiện nay, Tổng Công ty là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng của Việt Nam và là công ty của bộ xây dựng Trong quá trình hội nhập kinh tế, Tổng Công ty đã có những đổi mới trong công tác quản trị doanh nghiệp và cũng đã có những thành công bước đầu, nhưng bên cạnh đó vẫn còn có những hạn chế nhất định Qua quá trình kháo sát ở doanh nghiệp, em nhận thấy công tác quản trị doanh nghiệp nói chung và quản trị tài chính ở Tổng Công ty Viglacera - CTCP cần thiết phải được nghiên cứu, và tìm ra những giải pháp cơ bản để công tác quản trị tài chính của đơn vị nâng cao hiệu quả, qua đó giúp Tổng Công ty phát triển bền vững, đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và nâng cao sức cạnh tranh trên thương trường trong quá trình hội nhập WTO
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị tài chính doanh nghiệp, theo đánh giá sơ bộ quyết định trọn đề tài này
“QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIGLACERA - CTCP”
Trang 12Mục tiêu nghiên cứu
Khái quát một số vấn đề lý luận về Quản trị Tài chính để làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thực trạng, hiệu quả Quản trị tài chính tại Tổng Công
ty Viglacera - CTCP, qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác Quản trị Tài chính tại đơn vị
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những vấn đề lý thuyết liên quan đến quản trị tài chính, quản trị tài chính trong Tổng công ty Viglacera- CTCP và thực tiễn quản trị tài chính ở Tổng công ty Viglacera- CTCP
Phạm vi nghiên cứu
Quản trị tài chính đã bao gồm rất nhiều vấn đề cần nghiên cứu, chính vì thế trong phạm vi khóa luận này em chỉ nghiên cứu những vấn đề lý thuyết cơ bản nhất về quản trị tài chính bảo gồm : quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, quyết định tài chính ngắn hạn và quản trị rủi ro tài chính
Kết cấu đề tài
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Chương 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3: HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY VIGLACERA - CTCP
Chương 4: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẮM NĂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIGLACERA - CTCP
Trang 13CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản trị tài chính
Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính là một trong những yêu cầu quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động đối với tất cả các tổ chức, các chủ thể kinh tế Chính vì vậy, nghiên cứu hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp
đã được khá nhiều các nhà nghiên cứu thực hiện, từ cơ chế chính sách nhà nước, đến hoạt động quản lý tài chính cụ thể của các doanh nghiệp, có thể liệt
kê một số công trình sau đây:
Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Phương Hảo (2011) về Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi qua nghiên cứu thực tiễn vê công tác quản trị tài chính tài Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi đã đi đến kết luận công tác quản lý điều hành trong thời gian qua đã giúp Công ty có những bước tiến triển và đạt được những thành quả nhất định Tuy nhiên, vấn đê quản trị tài chính còn bộc lộ một số nhược điểm làm ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi Các hạn chế tập trung ở khâu lập kế hoạch tài chính, khai thác
và sử dụng vốn, xây dựng chính sách cổ tức….Trên cơ sở những đánh giá này, Luận văn cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị tài chính tại ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi nhờ hoàn thiện bộ máy quản lý tài chính, nâng cao khả năng quản lý và sử dụng tài sản, xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý và khai thác hiệu quả các nguồn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hoàn thiện chính sách cổ tức…
Luận văn thạc sĩ của Vũ Phương Thảo (2015) về Quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần X20 - Bộ Quốc phòng, luận văn đã hệ thống hóa các lý luận
cơ bản về tài chính, quản trị tài chính trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó luận
Trang 14văn đã đi sâu phân tích thực trạng quản trị tài chính tại công ty Cổ phần X20 -
Bộ Quốc phòng số liệu khảo sát giai đoạn 2012 - 2014 Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện quản trị tài chính của công ty Cổ phần X20 - Bộ Quốc phòng trong thời gian tới
Bài nghiên cứu của tác giả Vũ Minh (2013) về Quản trị rủi ro tài chính trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đã đề cập đến quản trị rủi ro tài chính là một vấn đề được đề cập nhiều hiện nay, nhưng việc nhận thức tầm quan trọng của nó vẫn còn rất sơ sài trong các doanh nghiệp ở nước ta Nghiên cứu các mức độ rủi ro tài chính bao gồm thị trường, tín dụng, hoạt động và rủi ro thanh khoản vẫn còn nhiều điều chưa được lường hết và chưa
có các công cụ đầy đủ cho phép thực hiện những bước đi đầu tiên đó Vì vậy, việc đưa những quyết định quản trị quản trị rủi ro nhằm giảm thiểu những tồn tại tiềm ẩn là cần thiết Bài viết hệ thống lại một cách cơ bản các khái niệm liên quan đến rủi ro tài chính và mức độ rủi ro tiềm năng, đồng thời lý giải sự thờ ơ hoặc sơ sài trong cách thức quản trị rủi ro trong doanh nghiệp
Luận án của tác giả Nguyễn Thị Bảo Hiền (2016) về Tăng cường quản trị rủi ro tài chính các doanh nghiệp Dược ở Việt Nam đã có 5 kết quả chính sau: Thứ nhất, hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về rủi ro tài chính và quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp Quản trị rủi ro tài chính là hết sức quan trọng, cần thiết và gồm 4 nội dung là: nhận diện rủi ro tài chính; đo lường rủi ro tài chính; kiểm soát rủi ro tài chính và tài trợ rủi ro tài chính; Thứ hai, luận án đã tổng hợp một số kinh nghiệm hữu ích về quản trị rủi ro tài chính của một số doanh nghiệp Dược trên thế giới mà các doanh nghiệp dược
ở Việt Nam có thể tham khảo; thứ ba, qua thực trạng quản trị rủi ro tài chính các doanh nghiệp Dược ở Việt Nam, luận án đã chỉ ra được 6 hạn chế và hai nhóm nguyên nhân dẫn tới hạn chế làm cơ sở đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tài chính trong các doanh nghiệp; Thứ tư, đề xuất 6
Trang 15nhóm giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tài chính đối với doanh nghiệp Dược; Thứ năm, đề xuất các giải pháp vĩ mô từ phía nhà nước và ngân hàng nhà nước nhằm tạo điều kiện thực hiện thành công quản trị rủi ro tài chính trong các doanh nghiệp
Kế thừa những kết quả nghiên cứu trước đây về cơ sở lý luận về quản
lý tài chính doanh nghiệp, luận văn tập trung thu thập, tổng hợp, xử lý số liệu, phân tích, đánh giá hiệu quả quản trị tài chính của Công ty cổ phần Viglacera
- CTCP để đưa ra những giải pháp, kiến nghị phù hợp So với các công trình nghiên cứu về quản trị tài chính của một số đơn vị, công ty, luận văn có một
số điểm nổi bật như sau:
Luận văn đi sâu phân tích thực trạng công tác quản trị tài chính tại Tổng công ty Viglacera - CTCP và chỉ ra các giải pháp để hoàn thiện Nhìn chung, các công trình trên đều nhấn mạnh đến công tác quản trị tài chính nói chung mà chưa chú trọng phát triển toàn diện công tác quản trị rủi ro Luận văn đã tập trung phát triển vai trò và đề xuất giải pháp phù hợp để nâng cao vai trò của công tác này
Do đó, đề tài nghiên cứu của tác giả vẫn có ý nghĩa thực tiễn, khoa học
và không trùng lắp với các công trình đã có
1.2 Tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được cấp giấy đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp
luật để thực hiện các hoạt động kinh doanh trên trị trường (Theo mục 7 điều 1
chương 1 luật doanh nghiệp 2014) Mỗi một doanh nghiệp trong quá trình
phát triển đều phải giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?, sản xuất cho ai
Theo định nghĩa của luật doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp là việc thực hiện một hoặc một số giai đoạn của quá trình đầu
Trang 16tư, từ sản xuất đến tiêu dùng với mục đích thu lợi nhuận Như vậy, từ góc độ tài chính, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình tuần hoàn và chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp qua các giai đoạn dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông (T – H – SX – H’ – T’) Trong quá trình đó luôn diễn ra sự vận động đồng thời nhưng ngược chiều của các dòng tiền vào
ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các mối quan hệ kinh
tế được phản ánh dưới hình thức giá trị (tiền tệ), nảy sinh gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình vận động của các dòng tiền vào và ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phản ánh bản chất hoạt động tài chính của một doanh nghiệp
Các quan hệ kinh tế bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp dưới hình giá trị hợp thành các quan hệ tài chính doanh nghiệp bao gồm:
Quan hệ tài chính giữa Doanh nghiệp với Nhà nước
Quan hệ này được thể hiện trong việc doanh nghiệp thực hiện các nghĩa
vụ tài chính với Nhà nước như nộp các khoản thuế, lệ phí vào ngân sách Nhà
nước theo quy định của pháp luật Ngược lại, Nhà nước cũng có sự tài trợ về
mặt tài chính thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ th inh tế và các
tổ chức ã hội hác
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác rất đa dạng và phong phú được thể hiện trong việc thanh toán, thưởng phạt vật chất khi doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhau…
Quan hệ tài chính giữa DN với người ao động trong DN
Quan hệ này được thể hiện trong việc doanh nghiệp thanh toán trả tiền công, thực hiện thưởng, phạt vật chất với người lao động trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 17Quan hệ tài chính giữa DN với các chủ sở hữu của DN
Quan hệ này thể hiện trong việc các chủ sở hữu thực hiện việc đầu tư, góp vốn vào, hay rút vốn ra kh i doanh nghiệp và trong việc phân chia lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
Quan hệ tài chính trong nội ộ doanh nghiệp
Đây là mối quan hệ thanh toán giữa các bộ phận nội bộ doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, trong việc hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp, phân phối kết quả kinh doanh và thực hiện hạch toán nội bộ DN
Về mặt bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới
hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
Về mặt hình thức, có thể hiểu tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ và
sự vận động của quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Quá trình tạo lập, sử dụng và phân phối các quỹ tiền tệ nhằm thực hiện các mục tiêu hoạt động của DN, được thực hiện một cách thường xuyên liên tục và được lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh phản ánh những nội dung cơ bản, cốt lõi nhất trong hoạt động tài chính của một DN
1.2.2 Các quyết định tài chính của doanh nghiệp
Có ba loại quyết định cơ bản liên quan tới hoạt động quản trị TCDN:
Quyết định huy động vốn
Quyết định huy động vốn trả lời câu h i nên huy động vốn từ những nguồn nào, với quy mô bao nhiêu và khi nào để có thể tối đa hóa giá trị hay lợi ích cho chủ sở hữu
Trong điều kiện kinh tế thị trường, các DN có thể huy động vốn kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau Lựa chọn chính sách tài trợ đúng đắn, DN
có thể giảm thiểu được rủi ro tài chính và thực hiện được mục tiêu tối đa hóa giá trị DN Các quyết định huy động vốn cơ bản của DN bao gồm:
Trang 18- Quyết định huy động vốn ngắn hạn: Đó là quyết định vay ngắn hạn hay lựa chọn hình thức tín dụng thương mại
- Quyết định huy động vốn dài hạn: Là quyết định sử dụng nợ dài
hạn thông qua vay dài hạn ngân hàng hay phát hành trái phiếu công ty; quyết định phát hành vốn cổ phần (cổ phần phổ thông hay là cổ phần ưu đãi); quyết định quan hệ cơ cấu giữa nợ và VCSH; quyết định vay để mua, hay để thuê tài sản,
Việc lựa chọn phương thức huy động vốn là vấn đề không hề đơn giản, đòi h i các nhà quản trị phải cân nhắc, so sánh giữa tỷ suất sinh lời, chi phí huy động vốn và mức độ rủi ro của đồng vốn huy động…đánh giá chính xác tình hình hiện tại và dự báo đúng đắn diễn biến thị trường – giá cả trong
tương lai để đưa ra quyết định cho hiệu quả
Quyết định đầu tư vốn
Quyết định đầu tư vốn là quyết định liên quan đến việc sử dụng vốn hay chi tiêu của doanh nghiệp, là quyết định đầu tư vào những cơ hội đầu tư nào trong điều kiện nguồn lực tài chính có giới hạn để tối hóa giá trị doanh nghiệp.Các nhà quản trị phải lựa chọn để quyết định nên đầu tư vào lĩnh vực nào, mỗi lĩnh vực đầu tư bao nhiêu hay những tài sản nào sẽ được đầu tư, cơ cấu đầu tư tối ưu giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn…Cụ thể:
- u t đ nh đ u tư t i ản lưu đ ng: Quyết định tồn quỹ, tồn kho,
quyết định chính sách bán hàng, đầu tư tài chính ngắn hạn
- u t đ nh đ u tư t i ản c đ nh: Quyết định mua sắm tài sản
cố định, đầu tư dự án, đầu tư tài chính dài hạn
- u t đ nh cơ cấu đ u tư t i ưu: Lựa chọn cơ cấu giữa TSNH và tài
sản dài hạn, quyết định sử dụng đòn bẩy kinh doanh, quyết định điểm hòa vốn…
Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong các quyết định tài chính doanh nghiệp bởi nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp
Trang 19Quyết định đầu tư đúng đắn sẽ góp phần làm tăng giá trị doanh nghiệp, đồng thời tăng giátrị tài sản cho chủ sở hữu, ngược lại quyết định đầu tư sai lầm sẽ gây tổn thất giá trị doanh nghiệp, thiệt hại tài sản cho chủ sở hữu Do vậy, các nhà quản trị cần cân nhắc kỹ lưỡng, so sánh giữa tỷ suất sinh lời, chi phí huy động vốn và mức độ rủi ro của các dự án đầu tư để đưa ra quyết định đúng đắn, hiệu quả nhất
Quy t đ nh phân ph i lợi nhuận: Quyết định phân phối lợi nhuận gắn
liền với quyết định phân chia cổ tức hay chính sách cổ tức của doanh nghiệp Các nhà quản trị sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng phần lớn lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức hay giữ lại để tái đầu tư
Thực hiện phân phối lợi nhuận sau thuế, cũng như việc trích lập các quỹ hợp lý sẽ góp phần quan trọng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động, đồng thời tạo điều kiện cho việc phát triển bền vững DN trong tương lai, giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài của chủ sỡ hữu
Ngoài ba quyết định tài chính doanh nghiệp chủ yếu trên, còn nhiều quyết định khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như quyết định mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, quyết định phòng ngừa rủi ro tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
Ngoài cách phân chia này, căn cứ vào thời gian thực hiện hoặc ảnh hưởng của quyết định có thể chia các quyết định tài chính thành 2 loại:
Quyết định tài chính dài hạn
Là các quyết định có tính chất chiến lược, ảnh hưởng lâu dài đến sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp Thuộc quyết định tài chính dài hạn bao gồm:
u t đ nh hu đ ng v n i h n: Là quyết định lựa chọn nên huy
động vốn dài hạn từ những nguồn nào, với quy mô bao nhiêu để tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu
Trang 20Sử dụng vốn vay lớn, tức đòn bẩy tài chính cao mà tỷ suất sinh lời cao hơn lãi suất vay vốn thì dòng tiền của doanh nghiệp và dòng tiền cho chủ sở hữu được cải thiện với chi phí sử dụng vốn thấp, tuy nhiên, nguy cơ vỡ nợ cũng cao
Ngược lại, nếu doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn chủ sở hữu thì độ an toàn về mặt tài chính cao, có thể tránh được nguy cơ vỡ nợ, tuy nhiên, chi phí
sử dụng vốn cao hơn so với việc sử dụng vốn vay
Vì vậy, nhà quản trị tài chính phải nắm rõ ưu điểm và hạn chế của từng loại nguồn vốn để đảm bảo cân bằng giữa chi phí sử dụng vốn và mức độ an toàn về mặt tài chính
u t đ nh đ u tư i h n: Là các quyết định nên đầu tư vào các cơ hội
đầu tư dài hạn nào trong tương lai để tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu trong điều kiện giới hạn về nguồn lực Doanh nghiệp thường cân nhắc giữa các cơ hội có tỷ suất lợi nhuận cao, tương ứng rủi ro cũng cao và các cơ hội có độ an toàn về mặt tài chính nhưng tỷ suất lợi nhuận thấp để đạt được tối đa hóa lợi ích
u t đ nh về ch nh ch phân ph i lợi nhuận: Là quyết định lựa chọn
nên dành bao nhiêu lợi nhuận để chia cho chủ sở hữu, bao nhiêu để tái đầu tư.Về cơ bản lợi nhuận sau thuế sẽ được chia thành 2 phần: lợi nhuận chia cho chủ sở hữu và phần giữ lại tái đầu tư
Nếu doanh nghiệp chia nhiều lợi nhuận sau thuế cho cổ đông thì trước mắt làm hài lòng các cổ đông, đáp ứng thu nhập trước mắt cho họ, nhưng nguồn tích lũy từ lợi nhuận thấp, tốc độ tăng trưởng thu nhập của chủ sở hữu thấp
Ngược lại, nếu DN giữ lại nhiều lợi nhuận tái đầu tư, tốc độ tăng trưởng thu nhập của chủ sở hữu sẽ tăng cao, nhưng trước mắt, các chủ sở hữu không thấy được lợi ích từ việc đầu tư, rủi ro của việc đầu tư cao hơn
Do vậy, cần đưa ra quyết định phân chia lợi nhuận hợp lý nhất để đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị DN, phù hợp với chiến lược phát triển và giai đoạn phát triểntrong chu kỳ sống của doanh nghiệp
Trang 21Quyết định tài chính ngắn hạn
Đây là những quyết định có tác động trong ngắn hạn, mang tính chất tác
nghiệp, ảnh hưởng không lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Quyết định tài chính ngắn hạn gồm:
u t đ nh t v n ng tiền: Các nhà quản trị phải lựa chọn nên dự
trữ lượng tiền mặt như thế nào để đáp ứng kịp thời việc thanh toán các nhu cầu
sử dụng tiền trong DN; đồng thời, đảm bảo chi phí cơ hội của vốn là thấp nhất
Quy t đ nh về nợ phải thu: Việc bán chịu sẽ giúp DN tăng doanh thu
bán hàng, lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh, từ đó mở rộng quy mô kinh doanh Tuy nhiên, bán chịu sẽ làm gia tăng nợ phải thu, vốn bị chiếm dụng,
có thể gặp rủi ro không thu hồi được công nợ
u t đ nh về t v n t n h : Việc duy trì tồn kho dự trữ sẽ giảm
thiểu rủi ro thiếu nguyên vật liệu trong chu trình sản xuất, gây gián đoạn hoạt động SXKD; nhưng lại làm tăng chi phí cơ hội của vốn, tăng chi phí bảo quản, cất trữ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
c u t đ nh t i ch nh ng n h n h c: bao gồm quyết định về khấu
hao TSCĐ, trích lập dự phòng, quyết định về việc thanh toán Các quyết định này tạo ra mối quan hệ giữa lợi ích và rủi ro cho DN cũng như cho chủ sở hữu
Tóm lại, các quyết định tài chính luôn đặt ra cho các nhà quản trị sự
mâu thuẫn giữa rủi ro và khả năng sinh lời Một quyết định tài chính khôn ngoan là quyết định có thể tối đa hóa được giá trị DN và tối thiểu hóa rủi ro Các nhà quản trị khi đưa ra các quyết định tài chính cần phải phân tích, cân nhắc giữa lợi ích và thiệt hại, phù hợp với mục tiêu và phương hướng phát triển DN đề ra
1.3 Quản trị tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm Quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản tr t i ch nh anh nghiệp thực chất là việc vận dụng một cách có
ý thức các quan hệ tài chính tồn tại khách quan nhằm thực hiện các mục tiêu
Trang 22xác định trong hoạt động kinh doanh của DN Theo cách tiếp cận của khoa học quản lý có thể coi: ―Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa
ra quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp‖ Xét về bản chất, các quyết định TCDN đều liên quan tới việc tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động,nên quản trị TCDN còn được nhìn nhận là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp
(Ngu n: Vũ Văn Ninh v Bùi Văn V n, 2013 Gi t ình T i ch nh anh nghiệp –T ường Học viện T i h nh – hương 1: Tổng quan về T i h nh Doanh nghiệp Nh xuất bản T i h nh)
Quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm các hoạt động của các nhà quản trị, liên quan đến việc đầu tư, mua sắm, tài trợ và quản lý tài sản của DN nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Quản trị TCDN cũng liên quan đến ba loại quyết định chính: Quyết định đầu tư, quyết định huy động và quyết định phân phối lợi nhuận.Đây là nội dung quan trọng hàng đầu của quản trịdoanh nghiệp, ảnh hưởng tới tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp
1.3.2 Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp
Nội dung chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm:
1.3.2.1 H ch đ nh t i ch nh
Hoạch định tài chính là khâu đầu tiên và có ý nghĩa quyết định đến toàn
bộ các khâu khác trong quá trình quản trị tài chính Khâu này sẽ là cơ sở cho việc lựa chọn các phương án hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong tương lai và cũng đồng thời là căn cứ để tiến hành kiểm tra, kiểm soát các bộ phận trong tổ chức
Quy trình hoạch định tài chính cuả doanh nghiệp được thực hiện theo 5 bước như sau:
Trang 23Bước 1: Nghiên cứu và dự áo môi trường
Để xây dụng kế hoạch tài chính, doanh nghiệp cần tiến hành nghiên cứu các nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triền của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Các nhà quản trị phải nghiên cứu môi trường bên ngoài để có thể xác định được các cơ hội, thách thức hiện có và tiềm ẩn ảnh hưởng đến hoạt động tài chính cậa doanh nghiệp; nghiên cứu môi trường bên trong tổ chức để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để
có thể có những giải pháp hữu hiệu khắc phục nhũng điểm yếu và phát huy cao độ những điểm mạnh
Bước 2: Thiết ập các mục tiêu
Mục tiêu tài chính của doanh nghiệp bao gồm các mục tiêu về lợi nhuận, mục tiêu doanh số và mục tiêu hiệu quả Các mục tiêu tài chính cần xác định một cách rõ ràng, có thê đo lường được và phải mang tính khá thi
Do đó các mục tiêu này phải được đặt ra dựa trên cơ sờ là tình hình của doanh nghiệp hay nói cách khác là dựa trên kết quả của quá trình nghiên cứu và dự báo môi trường Đồng thời, cùng với việc đặt ra các mục tiêu thì nhà quản trị cân phải xác định rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn của tùng bộ phận trong doanh nghiệp trong việc thực hiện các mục tiêu này
Bước 3: Xây dựng các phương án thực hiện mục tiêu
Căn cứ vào các mục tiêu đã đề ra, dựa trên cơ sở tình hình hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản trị xây dựng các phương án đế thực hiện các mục tiêu này Các phương án phải được xây dựng dựa trên cơ sờ khoa học và chỉ những phương án triển vọng nhất mới được đưa ra phân tích
Bước 4: Đánh giá các phương án
Các nhà quản trị tiến hành phân tích, tính toán các chỉ tiêu tài chính của từng phương án để có thể so sánh, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của từng phương án cũng như khả năng hiện thực hoá như thế nào, tiềm năng phát triển đến đâu
Trang 24Bước 5: Lựa chọn phương án tối ưu
Sau khi đánh giá các phương án, phương án tối ưu sẽ được lựa chọn Phương án này sẽ được phố biến tới những cá nhân, bộ phận có thấm quyền
và tiến hành phân bổ nguồn nhân lực và tài lực cho việc thực hiện kế hoạch
1.3.2.2 Quản tr hiệu quả t i ch nh ng n h n
Quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
―Dòng tiền là một thuật ngữ kế toán dùng để chỉ số tiền mà một công ty nhận được hoặc phải chi ra trong một khoảng thời gian xác định, hoặc trong
một dự án nhất định‖ (Nguồn: Gi t ình uản tr t i ch nh anh nghiệp –
T ường Đ i học kinh t qu c ân – hương 4 uản lý v n b ng tiền) PGS.TS
Ph m Quang Trung
Hiểu một cách khác, dòng tiền được mô tả như một chu kỳ Doanh nghiệp sử dụng tiền để mua các yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh như lao động sống, máy móc trang thiết bị, nguyên vật liệu Sau quá trình SXKD, tạo ra thành phẩm, doanh nghiệp đem tiêu thụ số thành phẩm đó
và thu được tiền để tiếp tục tái đầu tư, mở rộng SXKD Trong chu kỳ của dòng tiền có xuất hiện dòng tiền vào và dòng tiền ra trong doanh nghiệp Cụ thể, dòng tiền vào của doanh nghiệp bao gồm: dòng tiền nhận được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, từ các khoản cho vay, các khoản đầu tư sinh lời Dòng tiền ra bao gồm các khoản chi phí đầu vào để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu, chi phí bán hàng , hoặc các khoản chi hoạt động, chi mua TSCĐ, chi trả gốc và lãi vay
Nội dung quản trị dòng tiền ngắn hạn trong doanh nghiệp
Quản trị doanh thu thuần
Doanh thu thuần là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, trả lại hàng bán) được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu được tiền hay chưa)
Trang 25Đối với mỗi doanh nghiệp, doanh thu thuần là chỉ tiêu kinh tế quan trọng, đây là yếu tố xác định nên thị phần của doanh nghiệp trên thị trường, là chỉ tiêu so sánh khả năng kinh doanh của các doanh nghiệp cùng ngành Bên cạnh đó, doanh thu thuần còn là mục tiêu thúc đẩy sản xuất kinh doanh của công ty, tăng lượng tiền thu về cho doanh nghiệp Khi doanh thu thuần tăng sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các chức năng kinh doanh, các mục tiêu kinh doanh đã định, thu hồi vốn nhanh và bù đắp các khoản chi phí, tạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp Ngoài ra, nếu tăng chỉ tiêu doanh thu thuần nghĩa là doanh nghiệp đang có điều kiện đầu tư cả về chiều rộng và chiều sâu cho hoạt động kinh doanh của mình Để tăng doanh thu thuần, các nhà quản trị cần tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu thuần như:
Chất lượng h ng hóa: đây là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến doanh
thu thuần của doanh nghiệp do chất lượng hàng hóa có tác động đến số lượng cũng như giá bán ra của các sản phẩm dịch vụ Tại mỗi doanh nghiệp, các sản phẩm sản xuất cũng được phân loại theo chất lượng khác nhau tương ứng với mức giá bán ra khác nhau, sản phẩm có chất lượng tốt sẽ có giá bán cao hơn
và chất lượng chính là giá trị được tạo thêm Hiện nay, các doanh nghiệp đang hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm trong khi giá cả ở mức độ phù hợp để thu hút lượng tiêu dùng của khách hàng
Gi cả h ng hóa: trong trường hợp các nhân tố khác không thay đổi
hoặc thay đổi không đáng kể thì việc thay đổi giá cả có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu thuần Dựa vào quan hệ cung cầu trên thị trường, doanh nghiệp
có thể điều chỉnh giá bán cao hay thấp Bên cạnh đó, để đảm bảo doanh thu thuần, doanh nghiệp cần phải có những chính sách về giá bán đủ để bù đắp cho chi phí tiêu hao và tạo nên lợi nhuận th a đáng mà không làm ảnh hưởng tới số lượng khách hàng Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt, hàng hóa của doanh nghiệp có ý nghĩa chính trị hoặc liên quan tới quản lý kinh tế vĩ mô, có
Trang 26sự tài trợ từ nhà nước thì giá bán có thể thấp hơn giá thành sản phẩm Doanh nghiệp cần phải luôn luôn bám sát tình hình tiêu thụ hàng hóa cũng như cung cầu trên thị trường để có các quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh
Thể thức thanh t n: việc lập chính sách thanh toán cho khách hàng có
ảnh hưởng lớn tới doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Thông thường, đối với quá trình tiêu thụ, sự vận động của hàng hóa và sự vận động của tiền vốn là đồng thời Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế cạnh tranh, các doanh nghiệp phải bán hàng với những ưu đãi trong thanh toán cho khách hàng, ví dụ như có chính sách thanh toán theo kỳ hạn, trả chậm trả góp, chiết khấu bán hàng cho từng đối tượng khách hàng Những chính sách trên đều ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp
ông t c ti p th : việc chiếm lĩnh hay mở rộng thị trường sẽ ảnh hưởng
lớn đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp, để làm được điều đó, cần có công tác tiếp thị hoạt động hiệu quả Có thể nói, công tác tiếp thị càng được thực hiện hiệu quả thì quy mô thị trường của sản phẩm sẽ càng được mở rộng
Do đó, công tác tiếp thị là yếu tố trọng yếu của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đó
Quản trị chi phí
Để duy trì hoạt động SXKD, mỗi doanh nghiệp đều phát sinh những khoản chi phí bao gồm chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi trả các khoản nợ nghĩa vụ đối với Nhà nước… Trong đó, chi phí sản xuất bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành sản xuất sản phẩm trong một thời gian nhất định, sau đó, doanh nghiệp phải tiếp tục chi trả các chi phi liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, chi phí bán hàng cho đến khi thu tiền
về Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải chi trả cho các khoản phí để nghiên cứu
Trang 27thị trường, chi phí quảng cáo để giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành… Đây chính là các chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Quản lý chi phí là tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng về việc sử dụng, hoạch định các nguồn vốn và chi phí, từ đó, đưa ra những quyết định về các khoản chi phí của doanh nghiệp Trong thời điểm kinh tế hiện nay, nhu cầu vốn và các chi phí SXKD của doanh nghiệp luôn biến động theo từng kỳ,
do đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản trị dòng tiền ngắn hạn là quản lý chi phí sao cho phù hợp và hiệu quả nhất Để thực hiện công tác quản lý chi phí hiệu quả, nhà quản trị cần tiến hành phân tích và đưa
ra một cơ cấu chi phí và nguồn vốn huy động tối ưu cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ, thiết lập một chính sách phân chia chi phí cùng các mức lợi nhuận một cách hợp lý Căn cứ để phân tích và hoạch định chi phí là hoạt động chi dòng tiền ngắn hạn cho các khoản chi trong các kỳ trước đó và những biến động trên thị trường trong thời điểm hiện tại
Quản trị tiền mặt và các hoản tương đương tiền
Theo các nhà triết học của trường phái Mac – Lenin thì tiền là loại hàng hóa đặc biệt đóng vai trò làm vật ngang giá chung có tính thanh khoản cao nhất dùng để trao đổi lấy hàng hóa và dịch vụ khác Do đó, tiền quyết định mọi vấn đề phát triển của kinh tế xã hội Còn đối với các nhà kinh tế, tiền là nguyên nhân trực tiếp và duy nhất cho sự suy thoái hay phát triển kinh tế Đồng thời, tiền cũng là công cụ để duy trì nền kinh tế phát triển thúc đẩy sự lưu thông luân chuyển hàng hóa tạo ra giá trị thặng dư và thặng dư siêu ngạch, là tiền đề cho sự ra đời của các công thức học thuyết kinh tế
Việc nắm giữ tiền mặt đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như đảm bảo khả năng thanh toán, không để bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn tới phá sản; tận dụng được những cơ hội đặc biệt như chiết khấu thanh toán từ nhà cung cấp, tận dụng được các cơ hội mua đặc biệt như
Trang 28sụt giá tạm thời hay dự đoán có giá tăng mạnh trong tương lai, cải thiện vị thế tín dụng của doanh nghiệp Tuy nhiên việc nắm giữ tiền cũng có những rủi ro như việc doanh nghiệp dự trữ quá ít tiền thì có thể mắc phải nguy cơ không có khả năng hoạt động bình thường (việc thanh toán bị trì hoãn, nguồn tiền bị cắt giảm, phải huy động thêm các nguồn tài chính ngắn hạn, tạo chi phí huy động vốn hoặc bán tài sản tạo ra lỗ tiềm tàng) Hay khi doanh nghiệp dự trữ quá nhiều thì sẽ mất cơ hội đầu tư vào tài sản sinh lời khác như chứng khoán, trái phiếu, cho vay có lãi…
Do đó, quản trị tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thể là đi tìm bài toán tối ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt và quản lý hoạt động thu chi sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp
Quản trị các hoản phải thu hách hàng
Doanh nghiệp thường bán hàng theo cả hai phương thức: trả ngay và trả chậm Theo cách thức thứ nhất tiền được nhận ngay lập tức, theo cách thức thứ hai việc mở rộng tín dụng thương mại dẫn đến việc hình thành khoản phải thu khách hàng Phải thu khách hàng thể hiện phần doanh thu bán hàng trả chậm mà chưa thu tiền Theo thời gian, khi người mua thanh toán tiền, doanh nghiệp sẽ nhận được tiền cho số hàng bán trước đây Nếu như khách hàng không tiến hành thanh toán nợ, doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu tổn thất do nợ xấu Tuy nhiên, nếu như không có tín dụng thương mại, sức cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ thấp, ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế Do đó, tín dụng thương mại liên quan tới rủi ro, thu nhập và giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp nên cần quản lý một cách chặt chẽ và hiệu quả Nhà quản trị cần thiết lập chính sách tín dụng và thu tiền theo bốn bước: thiết lập điều khoản và điều kiện bán hàng trả chậm, phân tích tín dụng và quyết định tín dụng, chính sách thu tiền Mức
độ doanh thu và độ lớn của khoản phải thu đều có ảnh hưởng đến lượng dòng tiền ngắn hạn của doanh nghiệp
Trang 29 Quản trị các hoản phải trả
Thông qua chỉ tiêu phải trả người bán nhà phân tích có thể đánh giá được khả năng thanh toán và uy tín của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có tiềm lực kinh tế mạnh, quản lý dòng tiền tốt, thì các khoản nợ phải trả người bán luôn được thanh toán đầy đủ và đúng hạn Mặt khác, nếu các khoản phải trả quá hạn chiếm tỷ trọng lớn thì có thể doanh nghiệp đang đứng trước nguy
cơ phá sản, mất khả năng thanh toán Tuy nhiên, doanh nghiệp nào cũng muốn chiếm dụng vốn càng lâu càng tốt, nên các khoản phải trả người bán nếu chiếm tỷ trọng hợp lý trong tổng tài sản thì cũng là một dấu hiệu tốt Do đó, doanh nghiệp cần phải quản lý tốt các khoản phải trả người bán sao cho vừa có thể chiếm dụng tín dụng vừa không làm mất uy tín của doanh nghiệp mình Dưới đây là một số chỉ tiêu dùng để phân tích tình hình phải trả người bán:
Hệ số trả nợ
Chỉ tiêu thời gian trả nợ trung bình cho biết một đồng doanh nghiệp mua chịu thì sau bao lâu sẽ thanh toán Nếu chỉ tiêu này càng ngắn thì khả năng thanh toán tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp càng ít chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác Khi phân tích chỉ tiêu này, ta có thể so sánh thời gian
Trang 30trả nợ trung bình với kỳ kế hoạch hoặc so sánh thời gian mua hàng quy định ghi trong hợp đồng kinh tế với các nhà cung cấp Qua đó, có thể thấy được tình hình thanh toán công nợ của doanh nghiệp và có những kế hoạch, biện pháp huy động vốn, đáp ứng nhu cầu thanh toán, góp phần ổn định tình hình tài chính của doanh nghiệp
Quản trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một trong ba khoản mục quan trọng tạo ra 80% dòng tiền trong doanh nghiệp Do đó, việc giữ trữ hàng tồn kho như thế nào để vừa đáp ứng được nhu cầu SXKD mà vừa ―chiếm giữ vốn‖ ở mức an toàn nhất là một vấn đề gây đau đầu cho các nhà quản trị Nếu mức tồn kho thấp thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được vốn đầu tư nhiều nhưng điều này sẽ đòi h i phải đặt hàng nhiều lần, tốn kém chi phí đặt hàng, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng thiếu hụt hàng hóa Khi đó, doanh nghiệp không đủ hàng hóa để kịp thời cung cấp cho khách hàng dẫn đến tình hình tiêu thụ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Tuy nhiên, nếu dự trữ hàng tồn kho cao thì đòi h i vốn đầu tư nhiều, nghĩa là lượng tiền tồn đọng tại đó lớn, nhưng doanh nghiệp sẽ tránh được rủi
ro trong quá trình tiêu thụ Ngoài ra, trong mỗi lần đặt hàng, doanh nghiệp còn phải chịu chi phí đặt hàng, nếu đặt hàng với số lượng lớn, doanh nghiệp
sẽ tiết kiệm được khoản chi phí này nhưng chi phí hàng tồn kho sẽ bị đẩy cao Trên cơ sở cân đối lợi ích đạt được và chi phí phát sinh của việc đầu tư vào hàng tồn kho, mục tiêu của doanh nghiệp là phải quản lý tồn kho sao cho đảm bảo cung cấp yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, cung cấp đủ sản phầm đầu ra đáp ứng nhu cầu thị trường, tổng chi phí của việc dự trữ kho là thấp nhất
Hàng tồn kho có mối liên hệ với bộ phận sản xuất và bộ phận kinh doanh Trong khi bộ phận kinh doanh luôn muốn nâng cao mức tồn kho để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu thụ của khách hàng, bộ phận sản xuất cũng
Trang 31muốn một lượng tồn kho lớn vì nhờ đó họ có thể giảm chi phí sản xuất, nhưng đối với bộ phận tài vụ, thì chỉ muốn hàng tồn kho tồn trữ ở mức thấp vì tiền chi cho hàng tồn kho sẽ không thể chi tiêu vào mục đích khác Để giải quyết được các vấn đề này, nhà quản lý hàng tồn kho cần có các quyết định đúng đắn trong việc đầu tư vào hàng tồn kho, dựa trên nguyên tắc xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và phí tổn của việc duy trì hàng tồn kho thông qua việc xác định mức dự trữ kho tối ưu trong đó cân đối được chi phí của việc dữ trữ quá nhiều và chi phí của việc dự trữ kho quá ít
Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay
Giá vốn hàng án trong ỳ Hàng tồn ho ình quân trong ỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ hàng tồn kho của doanh nghiệp đã quay được bao nhiêu vòng
Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm kinh doanh và chính sách hàng tồn kho của DN Thông thường, khi số vòng quay hàng tồn kho của DN cao hơn so với các DN trong ngành sẽ chỉ ra: Việc tổ chức và quản lý dự trữ hàng tồn kho là tốt, DN có thể rút ngắn được chu kỳ sản xuất kinh doanh, giảm được lượng vốn vào hàng tồn kho Nếu số vòng quay ở mức thấp có thể phản ánh việc doanh nghiệp dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng bị ứ đọng, hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Phản ánh số ngày trung bình hàng tồn kho thực hiện được một vòng quay Số ngày một vòng quay hàng tồn kho càng nh càng tốt vì vật tư hàng hóa được luân chuyển nhanh, không bị ứ đọng, giúp quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục và ngược lại
Số ngày một vòng quay
365 Vòng quay hàng tồn kho
Trang 32Số ngày một vòng quay hàng tồn kho càng nh thì càng tốt vì vật tư hàng hóađược luân chuyển nhanh, không bị ứ đọng, quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục và ngược lại
1.3.2.3 u t đ nh đ u tư v uản t hiệu uả t i ản c đ nh
Quyết định đầu tư
Đánh giá tình hình đầu tư, sử dụng vốn
Đánh giá tình hình đầu tư, sử dụng vốn là việc đánh giá việc huy động, sửdụng các nguồn lực vào hoạt động xây dựng, mua sắm, nghiên cứu, nâng cấp tài sản của doanh nghiệp
Đánh giá tình hình phân ổ vốn
Mục tiêu phân t ch: Phân tích tình hình phân bổ, sử dụng vốn của
doanh nghiệp nhằm đánh giá quy mô tài sản, mức đầu tư cho từng hoạt động kinh doanh, lĩnh vực hoạt động, từng loại tài sản Qua đó, phản ánh sự biến động về mức độ đầu tư, quy mô và năng lực kinh doanh, khả năng tài chính,
cũng như chính sách đầu tư của doanh nghiệp
Chỉ tiêu phân t ch: Khi xem xét sự biến động và cơ cấu tài sản, cần
xem xét thông qua 2 nhóm chỉ tiêu:
- u ô c c l i t i ản trên bảng cân đối kế toán
Đánh giá quy mô, sự biến động tài sản: Sử dụng phương pháp so sánh
tổng tài sản và từng loại tài sản giữa cuối kỳ với đầu kỳ, hoặc với cuối các kỳ trước cả số tuyệt đối và số tương đối Thông qua quy mô tổng tài sản, từng loại tài sản, thấy được việc phân bổ vốn của doanh nghiệp cho từng hoạt động kinh doanh, từng lĩnh vực, từng loại tài sản như thế nào? Thông qua sự biến
Trang 33động của tổng tài sản, từng loại tài sản, thấy sự biến động về mức độ đầu tƣ cho hoạt động kinh doanh, từng lĩnh vực hoạt động, từng loại tài sản có hợp lý hay không?
Đánh giá cơ cấu tài sản và sự biến động cơ cấu tài sản: Đƣợc tiến hành
thông qua đánh giá tỷ trọng từng loại tài sản ở thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ; so sánh tỷ trọng từng loại tài sản giữa cuối kỳ với đầu kỳ Thông qua đó sẽ đánh giá đƣợc chính sách đầu tƣ của doanh nghiệp, qua sự biến động về cơ cấu tài
sản ta thấy đƣợc sự thay đổi trong chính sách đầu tƣ của doanh nghiệp
Đánh giá tình hình đầu tƣ vốn
Mục đ ch đ nh gi : Đánh giá tình hình đầu tƣ để xem doanh nghiệp
đầu tƣ chủ yếu vào đâu?, cơ cấu đầu tƣ có hợp lý không, trọng điểm đầu tƣ vào lĩnh vực nào?
- Tỷ suất đầu tƣ vào tài sản dài hạn
Trang 34Chỉ tiêu này cho biết trong tổng vốn hiện có của DN, số vốn đầu tư vào TSCĐ chiếm bao nhiêu phần trăm Để xem xét chi tiết ta tính các chỉ tiêu chi tiết: Tỷ suất đầu tư TSCĐ hữu hình, tỷ suất đầu tư TSCĐ vô hình, tỷ suất đầu
tư TSCĐ thuê tài chính
Quản trị hiệu quả tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng tài sản
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ một doanh nghiệp nào cũng là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy mà việc sử dụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp lý để kiếm lợi cao nhất đồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ, tăng TSCĐ hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất
và lượng, đảm bảo các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
Ý nghĩa
TSCĐ là tư liệu lao động quan trọng để tạo ra sản phẩm sản xuất đặc biệt là trong thời kỳ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện nay, máy móc đang dần thay thế cho rất nhiều công viẹc mà trước đây cần có con người điều này cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần đáng kể đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các doanh nghiệp
Trước hết nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần làm tăng doanh thu cũng đồng thời tăng lợi nhuận Do nâng cao hiệu quả sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị tức là máy móc thiết bị đã được tận dụng năng lực, TSCĐ được trang bị hiện đại phù hợp đúng mục đích đã làm cho số lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn, phong phú hơn như vậy doanh thu của doanh
Trang 35nghiệp sẽ tăng theo Doanh thu tăng lên kết hợp với chi phí sản xuất giảm do tiết kiệm được nguyên, nhiên vật liệu và các chi phí quản lý khác đã làm cho
lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên so với trước kia
Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn của doanh nghiệp: Muốn có TSCĐ thì doanh nghiệp cần có vốn Khi hiệu quả
sử dụng TSCĐ cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã làm cho đồng vốn đầu tư
sử dụng có hiệu quả và sẽ tạo cho doanh nghiệp một uy tín tốt để huy động vốn Bên cạnh đó khi hiệu qur sử dụng TSCĐ cao thì nhu cầu vốn cố định sẽ giảm đi, do đó sẽ cần ít vốn hơn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh nhất định, kế
đó sẽ làm giảm chi phí cho sử dụng nguồn vốn, tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí Việc tiết kiệm về vốn nói chung và vốn cố định nói riêng là rất ý nghĩa trong điều kiện thiếu vốn như hiện nay
TSCĐ được sử dụng hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và phát huy vốn tốt nhất (đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp để bảo vệ lợi ích của nhà nước về vốn đã đầu tư, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, tăng thu nhập cho người lao động và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước)
do tận dụng được công suất máy móc, sắp xếp dây chuyền sản xuất hợp lý hơn, vấn đề khấu hao TSCĐ, trích lập quỹ khấu hao được tiến hành đúng đắn, chính xác
Ngoài ra việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ còn tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường Sức cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong đó có lợi thế về chi phí
và tính khác biệt của sản phẩm
TSCĐ được sử dụng có hiệu quả làm cho khối lượng sản phẩm tạo ra tăng lên, chất lượng sản phẩm cũng tăng do máy móc thiết bị có công nghệ hiện đại, sản phẩm nhiều chủng loại đa dạng, phong phú đồng thời chi phí của doanh nghiệp cũng giảm và như vậy tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Trang 36Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ có ý nghĩa quan trọng không những giúp cho doanh nghiệp tăng được lợi nhuận (là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp) mà còn giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn
cố định, tăng sức mạnh tài chính, giúp doanh nghiệp đổi mới, trang bị thêm nhiều TSCĐ hiện đại hơn phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường
1.3.2.4 Hu đ ng v n v ch nh ch cơ cấu v n
Đánh giá tình hình huy động vốn
Để đánh giá được tình hình huy động vốn của doanh nghiệp, cần dựa trên cơ
sở phân tích tình hình nguồn vốn và phân tích hoạt động tài trợ của DN
Phân tích tình hình nguồn vốn
Mục tiêu phân t ch: Phân tích tình hình nguồn vốn để thấy được doanh
nghiệp đã huy động vốn từ những nguồn nào? Quy mô là bao nhiêu, tăng hay giảm qua các kỳ? Doanh nghiệp tự chủ hay phụ thuộc về mặt tài chính? Từ
đó, xác định mục tiêu chủ yếu trong chính sách huy động vốn ở mỗi thời kỳ
Chỉ tiêu phân t ch: Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường
xuất phát từ 2 nguồn: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả VCSH chủ yếu gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại tái đầu tư và các quỹ của doanh nghiệp Nợ phải trả gồm: các khoản vay tín dụng, phát hành trái phiếu, tín dụng thương mại và nguồn vốn chiếm dụng khác
Muốn đánh giá thực trạng về tình hình huy động vốn của doanh nghiệp,
ta xem xét thực trạng về quy mô, tình hình biến động từng loại nguồn vốn của doanh nghiệp Cần xem xét hai nhóm chỉ tiêu:
c chỉ tiêu phản nh u ô ngu n v n g m: Giá trị tổng nguồn vốn
và từng loại trong B01- DN
c chỉ tiêu phản nh cơ cấu ngu n v n được xác định theo công thức:
Trang 37Tỷ trọng
từng nguồn vốn =
Giá trị từng loại, từng chỉ tiêu nguồn vốn
x 100% Tổng giá trị nguồn vốn
Phương pháp đánh giá
Sự biến động nguồn vốn được thực hiện bằng cách so sánh cả tổng số
và từng chỉ tiêu nguồn vốn giữa cuối kì và đầu kì để xác định chênh lệch tuyệt đối và tương đối của tổng số cũng như từng chỉ tiêu nguồn vốn
Phân tích cơ cấu nguồn vốn được tiến hành bằng cách xác định tỷ trọng từng chỉ tiêu nguồn vốn chiếm trong tổng của nó ở đầu kỳ và cuối kỳ; so sánh
tỷ trọng của từng chỉ tiêu giữa cuối kỳ và đầu kỳ; căn cứ vào kết quả xác định
và kết quả so sánh để đánh giá cơ cấu nguồn vốn và sự thay đổi cơ cấu
Các khoản nợ phản ánh nghĩa vụ của doanh nghiệp với các bên liên quan khi đến hạn, đồng thời phản ánh uy tín của doanh nghiệp với các bên liên quan trong quan hệ tài chính Ngược lại, vốn chủ sở hữu lại phản ánh quy
mô vốn đầu tư của chủ sỡ hữu, năng lực tự chủ về mặt tài chính Thông qua phân tích quy mô, sự biến động của nguồn vốn, có thể thấy doanh nghiệp tài trợ chủ yếu từ những nguồn nào, trách nhiệm pháp lý phải trả đối với các khoản nợ là bao nhiêu, giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu đối với các khoản
nợ của công ty
Chính sách cơ cấu vốn Phân tích hoạt động tài trợ
Mục tiêu phân t ch: Hoạt động tài trợ phản ánh mối quan hệ giữa tài
sản với nguồn hình thành tài sản trên cả 3 phương diện: thời gian, giá trị và hiệu quả Tiến hành đánh giá hoạt động tài trợ của doanh nghiệp để xem xét xem doanh nghiệp đã sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả hay chưa? có phù hợp với cấu trúc tài chính mục tiêu của doanh nghiệp hay không?
Chỉ tiêu phân t ch: Hoạt động tài trợ của doanh nghiệp được đánh giá
thông qua các chỉ tiêu: nguồn vốn lưu động thường xuyên, nguồn vốn lưu động tạm thời; nhu cầu vốn lưu động
Trang 38Ngu n v n lưu đ ng thường xu ên: là nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài
sản lưu động nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn
ra thường xuyên, liên tục
Dựa vào thời gian luân chuyển của tài sản thành tiền, có thể chia toàn
bộ tàisản của doanh nghiệp thành 2 bộ phận: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Để hình thành nên 2 loại tài sản này, doanh nghiệp sử dụng 2 loại nguồn vốn: nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn Theo nguyên tắc tương thích, nguồn vốn dài hạn được huy động để đầu tư hình thành tài sản dài hạn, còn nguồn vốn ngắn hạn được huy động để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Mức chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản dài hạn gọi là nguồn vốn lưu động thường xuyên
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Hoặc: Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả
ngắn hạn
Chỉ tiêu này được dùng để đánh giá phương thức tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp Người ta thường kết hợp chỉ tiêu này với nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán để đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp
Phương ph p đ nh gi : Đánh giá xem doanh nghiệp có đảm bảo
nguyên tắc cân bằng tài chính hay không? Xem xét độ ổn định của quá trình sản xuất kinh doanh và độ an toàn trong thanh toán như thế nào? Có 3 trường hợp xảy ra:
- Khi nguồn vốn dài hạn > TSDH, có giá trị dương, việc sử dụng chính
sách tài trợ này có độ rủi ro thấp, tuy nhiên chi phí sử dụng vốn cao
- Nếu TSNH < nợ phải trả ngắn hạn, sẽ có giá trị âm, đồng nghĩa với
việc doanh nghiệp hình thành tài sản dài hạn bằng nguồn vốn ngắn hạn; lúc này, doanh nghiệp đang sử dụng chính sách tài trợ mạo hiểm, có độ rủi ro cao, nhưng đồng thời, chi phí sử dụng vốn thấp
Trang 39- Nếu Nguồn vốn lưu động thường xuyên = 0, doanh nghiệp đã đạt được
mức cân bằng về mặt tài chính, hoạt động tài trợ có độ rủi ro thấp với chi phí
sử dụng vốn ở mức hợp lý
- Ngu n v n lưu đ ng t m thời Là nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản
lưu động của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu biến động tăng, giảm theo
chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
- Nhu c u v n lưu đ ng thường xu ên Nhu cầu vốn lưu động thường
xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục Dưới mức này hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ gặp khó khăn, thậm chí bị đình trệ, gián đoạn Nhưng nếu trên mức cần thiết lại gây nên tình trạng vốn
bị ứ đọng, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả
Nhu cầu vốn lưu động được xác định theo công thức:
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp
Nhu cầu vốn lưu động của DN chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: Quy mô kinh doanh; đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh (chu kỳ sản xuất, tính chất thời vụ); sự biến động của giá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường; trình độ tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ; trình độ kỹ thuật - công nghệ sản xuất;…Việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng giúp doanh nghiệp xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ và có biện pháp quản lý, sử dụng VLĐ một
cách tiết kiệm, hiệu quả
Trang 40Hình 1.1 Mô hình tài trợ thứ nhất
(Ngu n: Bùi Văn V n v Vũ Văn Ninh,2013 Gi t ình T i ch nh D anh
nghiệp Nh Xuất Bản T i ch nh)
- Ưu điể hi p ụng ô hình: Giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro
trong thanh toán, đồng thời giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn
- Nhược điểm: Chưa linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn, thường
vốn nào nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn song kém linh hoạt hơn
Mô hình tài trợ thứ hai
Toàn bộ TSCĐ, tài sản lưu động thường xuyên và một phần tài sản lưu
động tạm thời được bảo đảm bằng nguồn vốn thường xuyên và một phần tài sản lưu động tạm thời còn lại được bảo đảm bằng nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn tạm thời