1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò lãnh đạo của đảng bộ huyện tràng định, tỉnh lạng sơn trong phát triển kinh tế ở địa phương hiện nay

91 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 768,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết “Khẳng định vai trò lãnh đạo của Ðảng trong công cuộc đổi mới và phát triển đất nước” đăng trên áo Điện tử Nhân dân, số chuyên đề tháng 12/2018, Trung tướng Trần Việt Khoa, Ủy

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

Nông Thùy Dung

VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN TRÀNG ĐỊNH,

TỈNH LẠNG SƠN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Ở ĐỊA PHƯƠNG HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH TRỊ HỌC

Hà Nội - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

Nông Thùy Dung

VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN TRÀNG ĐỊNH,

TỈNH LẠNG SƠN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Ở ĐỊA PHƯƠNG HIỆN NAY

Chuyên ngành: Chính trị học

Mã số: 60 31 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH TRỊ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ CHÂU LOAN

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG

Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn

thạc sĩ khoa học

TS Nguyễn Thị Châu Loan PGS.TS Phạm Quốc Thành

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng Những kết quả trình bày trong luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những thông tin,

dữ liệu đã công bố trong luận văn này

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2018

Tác giả luận văn

Nông Thùy Dung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Khoa học Chính trị, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội - nơi đã cho tôi thêm những kiến thức khoa học để tôi có thể nâng cao trình độ của mình trong con đường học tập và nghiên cứu khoa học

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Châu Loan - Người đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Cô đã thường xuyên động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi, tiếp thêm cho tôi động lực và niềm tin để tôi cố gắng học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi tới gia đình, đồng nghiệp, bạn bè lời biết ơn sâu sắc đã cổ vũ, khích lệ và ủng hộ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nông Thùy Dung

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ 14

1.1 Khái niệm “phát triển kinh tế” 14

1.2 Vai trò lãnh đạo của Đảng trong phát triển kinh tế 21

1.2.1 Quan niệm về vai trò lãnh đạo của Đảng trong phát triển kinh tế 21

1.2.2 Nội dung và phương thức thể hiện vai trò lãnh đạo của Đảng

trong phát triển kinh tế 25

1.3 Sự cần thiết phải tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trong phát triển kinh tế 35

Chương 2 ĐIỀU KIỆN VÀ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN TRÀNG ĐỊNH,

TỈNH LẠNG SƠN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ 38

2.1 Điều kiện tự nhiên - xã hội của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 38

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 38

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 41

2.2 Thực trạng thực hiện vai trò lãnh đạo của Đảng bộ huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn trong phát triển kinh tế 44

2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế ở huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 45

2.2.2 Thực trạng nội dung và phương thức thể hiện vai trò lãnh đạo

của Đảng bộ huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn trong phát triển kinh tế 50

Chương 3 MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ

HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỜI GIAN TỚI 61

3.1 Mục tiêu và phương hướng nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng bộ

huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn trong phát triển kinh tế 61

3.1.1 Mục tiêu 61

3.1.2 Phương hướng 63

Trang 6

3.2 Những giải pháp chủ yếu nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng bộ

huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn trong phát triển kinh tế 65

3.2.1 Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền về phát triển kinh tế 65

3.2.2 Nhóm giải pháp về đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo

phát triển kinh tế của Đảng bộ huyện 67

3.2.3 Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị -

xã hội, các tổ chức, đơn vị địa bàn trong phát triển kinh tế 70

3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, khuyến khích đảng viên

tiên phong phát triển sản xuất, kinh doanh tại các hộ gia đình theo đúng pháp luật 71

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 83

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 Hội đồng nhân dân HĐND

3 Mặt trận Tổ quốc MTTQ

5 Tổng sản phẩm quốc nội GDP

6 Xã hội chủ nghĩa XHCN

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực huyện Tràng Định

từ năm 2010 - 2017

Bảng 2: Diện tích rừng hiện có và diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo

loại rừng huyện Tràng Định từ năm 2010 - 2017

Bảng 3: Chăn nuôi huyện Tràng Định từ năm 2010 - 2017

Bảng 4: Giá trị sản xuất ngành công nghiệp theo giá hiện hành phân theo

ngành kinh tế từ năm 2010 - 2017

Bảng 5: Vận tải huyện Tràng Định từ năm 2010 - 2017

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, khi mà Việt Nam đã là thành viên của “Ngôi nhà chung” thế giới với mong muốn sánh vai với các nước trên thế giới, mong muốn thoát khỏi nhóm nước nghèo thì bên cạnh việc phát triển các lĩnh vực văn hóa xã hội, quốc phòng an ninh, “lĩnh vực kinh tế” cũng

là một phương sách quan trọng Ở nước ta, ngành kinh tế đã hình thành từ lâu

và phát triển kể từ sau đổi mới Hiện nay, trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chuyển đổi các hoạt động kinh tế - xã hội theo hướng tiên tiến hiện đại nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” và bảo vệ vững chắc nền độc lập của Tổ quốc thì phát triển kinh tế có vai trò ngày càng quan trọng

Huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn là huyện vùng cao biên giới nằm ở phía ắc của tỉnh Lạng Sơn Huyện có tiềm năng phát triển kinh tế, vị trí địa

lý là một thế mạnh nổi bật của huyện, giao thông thuận tiện, thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi hàng hoá, dịch vụ với Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và thúc đẩy các hoạt động kinh tế ên cạnh đó, thiên nhiên ưu đãi cho con người nơi đây tài nguyên nước phong phú, tài nguyên nước ngầm đủ cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, nước tưới cho các loại cây trồng, nước cho chăn nuôi gia súc, nước cho công nghiệp có tiềm năng cho nhiều công trình thu điện vừa và nhỏ, đặc biệt Tràng Định có cánh đồng Thất Khê là một trong những cánh đồng lớn của tỉnh Lạng Sơn Trong thời kỳ đổi mới, kinh tế

đã mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân sách huyện Tràng Định, đồng thời góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế ở huyện Tràng Định đã bộc lộ một số khó khăn, hạn chế như: Hiệu quả kinh doanh chưa cao, kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho ngành kinh tế còn yếu kém, số

Trang 10

lượng và chất lượng lao động trong ngành kinh tế còn thấp, phát triển kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, kinh tế công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại trên địa bàn chưa được khai thác có hiệu quả Trong những năm qua, các mô hình sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung, quy mô lớn trên địa bàn huyện chưa nhiều, chưa có mô hình liên kết sản xuất, tiêu thụ giữa doanh nghiệp với nông dân và hợp tác xã Công tác tuyên truyền, hướng dẫn để người dân được hưởng cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp còn hạn chế, công tác quản lý quy hoạch, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm

Ngoài ra, các cơ quan, đơn vị, cấp ủy chính quyền huyện chưa thật sự quan tâm đến phát triển kinh tế địa phương Tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Tràng Định gắn với xây dựng nông thôn mới hiện nay chưa đồng bộ, rõ nét Đối với đầu tư xây dựng, vấn đề kêu gọi nhà đầu tư và huy động nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế gặp nhiều khó khăn, nhất là vận động vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng Bên cạnh đó, việc đầu tư, phát triển doanh nghiệp địa phương còn hạn chế, chưa thật sự được chú trọng Công tác quảng bá, xúc tiến tiêu thủ sản phẩm nông nghiệp chủ lực của địa phương chưa được quan tâm đúng mức

Nhận thức rõ điều trên, trong những năm qua Đảng bộ huyện Tràng Định đã ban hành các Nghị quyết về phát triển kinh tế, tạo cơ sở vững chắc và động lực mạnh mẽ để công tác phát triển kinh tế đạt hiệu quả Đảng bộ huyện luôn coi phát triển kinh tế là ngành mũi nhọn, có ý nghĩa chiến lược đặc biệt quan trọng của huyện, do đó phát triển kinh tế càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Để giải quyết đồng bộ và triệt để vấn đề trên cần có sự chung tay, góp sức, hợp lực của cả hệ thống chính trị, trong đó sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện đóng vai trò tiên quyết Nhận thức được điều kiện phát triển kinh tế, Đảng bộ huyện Tràng Định đã tập trung lãnh đạo và đề ra nhiều chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế trên địa bàn huyện

Trang 11

Với mong muốn góp phần luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn, đồng thời kiến nghị các giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng to lớn mà huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn đang có để phát triển hơn nữa, tôi quyết

định chọn chủ đề “Vai trò lãnh đạo của Đảng bộ huyện Tràng Định, tỉnh

Lạng Sơn trong phát triển kinh tế ở địa phương hiện nay” là đề tài luận văn

Thạc sĩ của mình

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Đảng bộ huyện lãnh đạo phát triển kinh tế nói chung và các cấp ủy đảng lãnh đạo phát triển kinh tế nói riêng trong điều kiện hiện nay được nhiều học giả quan tâm, nhiều công trình nghiên cứu, luận văn thạc sỹ, luận án tiến

sỹ đạt được những kết quả quan trọng Kết quả nghiên cứu và những kết luận được rút ra từ thực tiễn đã được đăng tải, công bố:

Trong cuốn sách “Sự lãnh đạo của Đảng trong một số lĩnh vực trọng

yếu của đời sống xã hội nước ta” do PGS TS Lê Văn Lý chủ biên, NX

Chính trị quốc gia Hà Nội, 1999, có một số chương về Đảng lãnh đạo kinh tế, trình bày hệ thống các hình thức, phương pháp, biện pháp, lề lối, quy định, tác phong công tác mà Đảng quy định nhằm làm cho đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng được thực hiện có hiệu quả nhất trong phát triển kinh tế

Đề tài khoa học cấp bộ (2000) “Tác động của Nhà nước đối với quá

trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” do PGS TS Nguyễn Văn Cúc chủ trì, đã nêu lên

những tác động của Nhà nước trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở khu vực nông thôn

Cuốn “Cơ sở khoa học cho việc định hướng chính sách và các giải

pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” của PGS TS Lê Xuân á (2010) đã trình bày cơ sở

khoa học, những định hướng về chính sách và các giải pháp phát triển kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 12

Trong cuốn “Nghiên cứu dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động nông

nghiệp, nông thôn và các giải pháp giải quyết việc làm trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa”, PGS TS Lê Xuân Bá

(2012) đã nghiên cứu dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn từ đó đưa ra những giải pháp để giải quyết nhu cầu về lao động, việc làm trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa

Trong cuốn “Tái cấu trúc đầu tư công trong khuôn khổ đổi mới mô

hình tăng trưởng của Việt Nam”, TS Trần Kim Chung (2014) đã tập trung

nghiên cứu khoa học phát triển kinh tế và quản lý kinh tế ở Việt Nam đến năm 2020, trong đó trình bày thực trạng đào tạo, khai thác và sử dụng nguồn đầu tư cho mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam hiện nay

Luận án Tiến sỹ “Phương hướng và giải pháp về quản lý nhằm chuyển

dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang theo hướng sản xuất hàng hóa” của Nguyễn Sáng Vang (2000) đã nêu bật được những nhóm giải pháp

về phát triển kinh tế nông nghiệp

Luận án Tiến sỹ “Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát triển kinh tế

hàng hải từ năm 1996 đến năm 2011” của Nguyễn Thị Thơm (2014) là công

trình đề cập khá sâu sắc và toàn diện về sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với phát triển kinh tế hàng hải

Luận án Tiến sỹ “Vai trò Nhà nước trong phát triển khu vực dịch vụ ở

Hải Phòng” của Nguyễn Thị Hải Hà (2018) là luận án nghiên cứu, tìm hiểu

và tổng hợp các kinh nghiệm thực tiễn đáng tin cậy trong và ngoài nước liên quan đến phát huy vai trò nhà nước trong phát triển dịch vụ cấp tỉnh; luận án phân tích thực trạng vai trò của chính quyền thành phố Hải Phòng trong phát triển các ngành dịch vụ thời gian qua; chỉ ra những hạn chế, tìm hiểu nguyên nhân hạn chế trong các hoạt động quản lý của chính quyền thành phố Hải Phòng liên quan đến việc phát triển dịch vụ ở đây; kiến nghị, đề xuất những giải pháp phát huy vai trò của chính quyền thành phố nhằm phát triển hiệu quả các ngành dịch vụ trong thời gian tới

Trang 13

Luận Văn Thạc sĩ “Một số giải pháp phát triển kinh tế quận Thanh

Khê, thành phố Đà Nẵng” của Nguyễn Thị Mỹ Cảnh (2011) là luận văn

nghiên cứu khá rõ nét về những giải pháp phát triển kinh tế

Luận văn Thạc sĩ “Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lãnh đạo phát triển kinh tế

du lịch” của Trần Thị Lan (2011) nêu bật được một số chủ trương và giải

pháp phát triển kinh tế du lịch

Luận văn Thạc sĩ “Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường

củng cố quốc phòng an ninh ở quận Hà Đông 2010 – 2015” của Trần Văn

ẩy (2015) đã nêu bật được những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở quận Hà Đông Đồng thời, chỉ rõ được các quan điểm cơ bản và các giải pháp về nhận thức, cơ chế chính sách và tổ chức thực hiện trong kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh ở quận Hà Đông 2010 – 2015

ài viết “Vai trò của cấp ủy Đảng trong lãnh đạo phát triển kinh tế trên

địa bàn huyện Hoằng Hóa (Thanh Hóa)”, đăng trên áomới.com, số chuyên

đề ngày 28/5/2011 trình bày rõ nét về vai trò, trách nhiệm của cấp ủy Đảng trong lãnh đạo phát triển kinh tế huyện Hoằng Hóa

Trong bài viết Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo kinh tế

của Đảng hiện nay đăng trên Tạp chí cộng sản, số chuyên đề 09/5/2014, PGS

TS Nguyễn Minh Tuấn đã trình bày giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả lãnh đạo kinh tế của Đảng hiện nay nhằm nâng cao hơn nữa trình độ nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tạo không gian, quy hoạch phát triển kinh tế phù hợp với từng loại vùng, địa phương

Trong bài viết Bản lĩnh và sự sáng tạo của Đảng trong lãnh đạo phát

triển kinh tế đăng trên áo Điện tử Nhân dân, số chuyên đề tháng 02/2017,

TS Nguyễn Minh Phong đã trình bày cho bạn đọc khái niệm về bản lĩnh và

sự sáng tạo, cũng như đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao bản lĩnh và sự sáng tạo trong lãnh đạo phát triển kinh tế của Đảng

Trang 14

ài viết “Phát triển kinh tế địa phương”, đăng trên báo Tin tức, số

chuyên đề tháng 02 năm 2017 đã trình bày những giải pháp quan trọng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương thời gian qua tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

Bài viết “Khẳng định vai trò lãnh đạo của Ðảng trong công cuộc đổi

mới và phát triển đất nước” đăng trên áo Điện tử Nhân dân, số chuyên đề

tháng 12/2018, Trung tướng Trần Việt Khoa, Ủy viên Trung ương Đảng, Giám đốc Học viên iên phòng đã trình bày cho bạn đọc về tiến trình lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và ý thức sâu sắc vị thế của Đảng duy nhất cầm quyền; lãnh đạo Nhà nước, xã hội, các tổ chức của Ðảng

và đảng viên hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật luôn gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân về những quyết định của mình

ài viết “Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát triển kinh tế xã hội

và công tác chính trị tư tưởng” đăng trên Tạp chí Tuyên giáo, số 02 năm

2019, PGS.TS Nguyễn Xuân Thắng, í thư Trung ương Đảng, Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương, Giám đốc Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh đã trình bày cụ thể chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam luôn kiên định giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội Trong đó, Đảng lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội và công tác chính trị, tư tưởng dựa vào lý luận và bám sát thực tiễn Trên nguyên tắc lấy thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý, Đảng coi trọng tổng kết thực tiễn để phát triển lý luận, tháo gỡ những vướng mắc trong nhận thức tư tưởng, phát hiện ra những kinh nghiệm hay, những mô hình tốt, mạnh dạn, chủ động kịp thời có chủ trương xử lý hiệu quả những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn; giải quyết tốt, đảm bảo hài hòa các mối quan hệ lớn về chính trị, kinh tế, xã hội, công nghệ, môi trường

Trang 15

Trong bài viết “Đảng bộ huyện Cao Phong tập trung lãnh đạo phát

triển kinh tế - xã hội” đăng trên áo Điện tử tỉnh Hòa ình, số chuyên đề

tháng 04/2019 đã trình bày sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ huyện Cao Phong trong thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) của Đảng về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng gắn với Chỉ thị số 05 của ộ Chính trị; tập trung lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp với các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện

Phát triển kinh tế là một trong những vấn đề quan trọng, được nhiều

học giả quan tâm, nghiên cứu với nhiều góc độ khác nhau Tác giả của các luận văn, luận án, công trình khoa học, bài viết trên đều đề cập tới nhiều vấn

đề xung quanh việc phát triển kinh tế, trong đó khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, đồng thời đề cập tới nhiều giải pháp phát triển kinh

tế Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về “Vai trò lãnh đạo của Đảng bộ huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn trong phát triển kinh tế ở địa phương hiện nay” ởi vậy, đề tài luận văn là công trình nghiên cứu độc lập, không trùng lặp với các công trình đã được công bố

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

Mục đích nghiên cứu của luận văn là phân tích làm rõ cơ sở lí luận và thực trạng thực hiện vai trò lãnh đạo của Đảng bộ huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn trong phát triển kinh tế ở địa phương giai đoạn hiện nay, từ đó đề xuất quan điểm và một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả vai trò lãnh đạo của Đảng bộ huyện trong phát triển kinh tế ở địa phương trong thời

gian tới

3.2 Nhiệm vụ

Để thực hiện mục đích trên, luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

Thứ nhất, phân tích làm rõ một số vấn đề lý luận về vai trò lãnh đạo

của Đảng trong phát triển kinh tế

Trang 16

Thứ hai, phân tích đánh giá điều kiện và thực trạng thực hiện vai trò

lãnh đạo của Đảng bộ huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn trong phát triển kinh

tế ở địa phương, rút ra nguyên nhân và một số vấn đề đặt ra

Thứ ba, đề xuất quan điểm và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao

hiệu quả lãnh đạo của Đảng bộ huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn trong phát triển kinh tế ở địa phương trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vai trò lãnh đạo của Đảng bộ

huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn trong phát triển kinh tế ở địa phương trong

giai đoạn hiện nay

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu vai trò lãnh đạo của Đảng

bộ huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn trong phát triển kinh tế ở địa phương

Thời gian nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu vai trò lãnh đạo

của Đảng bộ huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn trong phát triển kinh tế ở địa phương từ năm 2010 đến nay

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận: Luận văn được thực hiện trên cơ sở lý luận duy vật biện

chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế

Phương pháp nghiên cứu: Luận văn kết hợp vận dụng phương pháp

luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, với sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành như phương pháp lịch sử - lôgíc, phân tích - tổng hợp Đặc biệt, luận văn chú trọng phương pháp nghiên cứu thực tế, kết hợp các nguồn tư liệu của địa phương để tiếp cận một cách đầy đủ các vấn đề về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa bàn nghiên cứu

Trang 17

6 Đóng góp mới của Luận văn

Luận văn góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về vai trò lãnh đạo của Đảng bộ huyện đối với công tác phát triển kinh tế, thực trạng thực hiện vai trò lãnh đạo của Đảng bộ huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn trong phát triển kinh tế ở địa phương trong giai đoạn hiện nay Trên cơ sở đó, Luận văn đề xuất quan điểm và một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả lãnh đạo của Đảng bộ huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn trong phát triển kinh tế ở địa phương trong thời gian tới, góp phần thực hiện mục tiêu chung của đất nước là đưa nước ta trở thành quốc gia có thu nhập trung bình, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng đất nước “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

7 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được kết cấu thành 3 chương, 7 tiết

Trang 18

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG

TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.1 Khái niệm phát triển kinh tế

* Bàn về thuật ngữ kinh tế

Kinh tế xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử xã hội loài người Hơn 6.000 nghìn năm lịch sử trôi qua, từ thời đại La Mã xuyên qua đêm dài Trung Cổ đến thời kỳ Phục Hưng loài người mưu sinh với mức tiền công thực tế tính theo đầu người và đây chính là khởi nguồn của kinh tế Khoảng thế k 14 đến thế k 17, tiền tệ, lãi suất, thuyết giá trị trên quan điểm quy luật tự nhiên đã được đề cập đến, lúc này kinh tế đã được bàn đến nhiều hơn và có nhiều cách hiểu khác nhau về kinh tế

Đến thế k 18, khi lý thuyết kinh tế tự do được Adam Smith hệ thống hóa lại trong tác phẩm lớn nhất đời ông, trong cuốn sách Sự giàu có của các quốc gia (Wealth of Nations) ông đã định nghĩa về kinh tế là: “Khoa học gắn liền với những quy luật về sản xuất, phân phối và trao đổi” [22, tr.01] Thuật ngữ kinh tế lúc này đã được định nghĩa một cách cơ bản

Đến thế k 21, khi bàn về khái niệm kinh tế trong bài viết về Kinh tế tri thức ở Việt Nam đăng trên tạp chí Tia sáng ngày 20/7/2010, GS Hồ Tú ảo

có đưa ra quan điểm sau: “Theo một định nghĩa được thừa nhận rộng rãi, kinh

tế là toàn bộ các hoạt động sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của một cộng đồng hay một quốc gia” [12, tr.1-2]

Như vậy, kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người, các mối quan hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội Nói đến kinh tế suy cho cùng là nói đến vấn đề sở hữu và lợi ích Nghĩa rộng

là chỉ toàn bộ các hoạt động sản xuất, trao đổi, phân phối, lưu thông của cả một cộng đồng dân cư, một quốc gia trong một khoảng thời gian, thường là một năm

Trang 19

* Khái niệm phát triển kinh tế và những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế

- Khái niệm phát triển kinh tế

+ Khái niệm phát triển

Phát triển là một trong những thuộc tính phổ biến của vật chất và ý thức Khái niệm phát triển rút ra từ vô số những biến đổi nói chung, những biến đổi gắn liền với sự đổi mới hệ thống, cấu trúc và chức năng của nó (có nghĩa là sự phát sinh, biến thái hoặc là mất đi một vài yếu tố và mối liên hệ của nó), biến nó thành một cái mới

Thời gian là một trong những dấu hiệu cơ bản của quá trình phát triển, vì mọi sự phát triển diễn ra trong thời gian và thời gian biểu hiện tính định hướng phát triển Trong thế giới của người Hy Lạp cổ đại, phát triển không được hiểu với nghĩa như trên, vì nó chưa tách ra được tính định hướng thời gian của sự phát triển với sự biến đổi tuần hoàn lặp lại Quan niệm về thời gian và hướng của nó được những người Kitô giáo phát hiện ra, song họ chỉ thừa nhận tính định hướng của sự biến đổi trong thời gian ở lĩnh vực tinh thần

Cùng với sự phát triển của các khoa học thực nghiệm từ thế k XVI trở

đi, tư tưởng về tính định hướng của sự biến đổi trong thời gian ở các nghiên cứu về giới tự nhiên đã dẫn đến hình thành những quan niệm về lịch sử tự nhiên, về những biến đổi có hướng và không thuận nghịch trong giới tự nhiên

và trong xã hội Ở đây, việc hình thành vũ trụ học, lý thuyết tiến hóa trong sinh học và địa chất học có vai trò nền tảng Tư tưởng phát triển được khẳng định một cách vững chắc trong khoa học tự nhiên và dần dần trở thành đối tượng nghiên cứu của triết học Triết học cổ điển Đức, đặc biệt là triết học G.Hêghen

đã nghiên cứu một cách có hệ thống vấn đề phát triển và đó chính là nội dung của phép biện chứng Mặc dù dưới hình thức duy tâm, nhưng G.Hêghen đã chỉ

ra tính tổng hợp của nguyên lý phát triển và cơ chế, nguồn gốc của sự phát triển

- sự phát sinh, sự đấu tranh và sự chuyển hóa các mặt đối lập

Trang 20

Chủ nghĩa Mác đã nghiên cứu vấn đề phát triển một cách khoa học và toàn diện trên cơ sở kế thừa hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng của G.Hêghen Phát triển trong chủ nghĩa Mác được hiểu là thuộc tính phổ biến của vật chất, nguyên lý phổ biến và là nguyên tắc nhận thức có vai trò to lớn trong việc giải thích lịch sử tự nhiên, xã hội và nhận thức của con người Phép biện chứng như là lý thuyết chung về sự phát triển với những nội dung phong phú thể hiện ở các quy luật cơ bản của nó Sự phát triển trong đời sống xã hội

là sự thống nhất hữu cơ giữa tiến hóa và cách mạng, tương ứng với sự gia tăng những biến đổi về lượng (tiến hóa) và sự biến đổi nhanh về chất (cách mạng) Sự phát triển trong đời sống xã hội không diễn ra một cách giản đơn, thẳng tắp như trong các quan niệm của chủ nghĩa thực chứng, mà là kết quả

sự tác động biện chứng phức tạp của nhiều quá trình khác nhau của lịch sử có vai trò quan trọng nhất Càng không nên hiểu cơ chế phát triển một cách phiến diện, trừu tượng Phát triển của các hệ thống vật chất lớn, phức tạp như

cơ thể sinh vật, xã hội diễn ra trong sự tác động qua lại biện chứng giữa các quá trình có khuynh hướng khác nhau: sự phát triển theo hướng tiến bộ gắn liền với hướng thoái bộ Song, trong các hệ thống vật chất mà chúng ta biết được, khuynh hướng phát triển tiến bộ luôn chiếm ưu thế

Như vậy, phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, mà nét đặc trưng chủ yếu là cái cũ biến mất và cái mới ra đời Trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, phát triển thường được hiểu là tạo điều kiện cho con người ở bất kỳ đâu cũng có cuộc sống đầy đủ, lành mạnh và lâu dài Đối với mỗi xã hội, nói tới phát triển là nói tới sự vận động đi lên, sự biến đổi theo chiều hướng tốt đẹp của những lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội; bao gồm sự tổng hợp của các nhân tố: tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân tính theo đầu người tăng liên tục, mức sống của đa số dân cư được cải thiện, tăng trưởng kinh tế không làm nảy sinh các vấn đề xã hội Nói cách khác, phát triển trong ý nghĩa đó là tăng cường khả năng làm thỏa mãn các

Trang 21

nhu cầu của con người và cải thiện mức sống của con người Do đó, nói đến phát triển là nói về việc nâng cao hạnh phúc của nhân dân Nâng cao các tiêu chuẩn sống và cải thiện giáo dục, sức khỏe và sự bình đẳng về cơ hội là những thành phần cốt yếu của sự phát triển kinh tế ảo đảm các quyền chính trị và công dân là một mục tiêu phát triển rộng lớn hơn Tăng trưởng kinh tế

là một yếu tố cơ bản cho sự phát triển, nhưng bản thân nó chỉ là một đại lượng chưa đầy đủ của tiến bộ xã hội

+ Khái niệm phát triển kinh tế

Việc đưa ra một định nghĩa chính xác cho sự phát triển kinh tế là điều khó Song, đã có một định nghĩa được chấp nhận rộng rãi Phát triển kinh tế là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ chế kinh tế - xã hội [xem 31, tr.28-32]

Ngoài sự khác nhau trong quan niệm ở mỗi nước, thì định nghĩa ngắn gọn không phản ánh hết được nội dung của sự phát triển kinh tế Tuy nhiên, những vấn đề cơ bản nhất của định nghĩa trên bao gồm: trước hết, sự phát triển bao gồm cả sự tăng thêm về khối lượng của cải vật chất, dịch vụ và sự biến đổi, tiến bộ về cơ cấu kinh tế và đời sống xã hội; tăng thêm về quy mô sản lượng và tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội là hai mặt có mối quan hệ vừa phụ thuộc, vừa độc lập tương đối của lượng và chất; sự phát triển là một quá trình tiến hóa theo thời gian do những nhân tố nội tại của bản thân nền kinh tế quyết định; kết quả của sự phát triển kinh tế - xã hội là kết quả của quá trình vận động khách quan, còn mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đề ra là thể hiện

sự tiếp cận tới các kết quả đó

Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình thay đổi theo chiều hướng tiến

bộ hơn mọi mặt của nền kinh tế, nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế cũng như

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội theo hướng tiến bộ hơn, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

Trang 22

Theo nghĩa rộng nhất, phát triển kinh tế bao gồm 3 bộ phận cấu thành:

sự tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế hợp lý và việc chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng tiến bộ

ên cạnh những nhân tố chính trên, phát triển kinh tế còn bao gồm quá trình gia tăng năng lực nội sinh (đặc biệt là năng lực khoa học - công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực) của mỗi quốc gia cũng như sự cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dân chúng

- Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế

“Đối với các nước đang phát triển để đảm bảo tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế cần có hàng loạt các yếu tố tổng hợp” [31, tr.147] Phát triển kinh tế ở một nước đang phát triển như Việt Nam cũng vậy, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế là những yếu tố cơ bản nhất cho sự tăng trưởng

và phát triển kinh tế, có thể chia thành hai nhóm với tính chất và nội dung tác động khác nhau là các nhân tố kinh tế và các nhân tố phi kinh tế

+ Những nhân tố kinh tế: phát triển kinh tế suy cho cùng là sự phát

triển lực lượng sản xuất (bao gồm tư liệu sản xuất và người lao động) Xuất phát từ thực tế ở nước ta hiện nay, các yếu tố như nguồn vốn, lao động, đất đai tài nguyên, công nghệ và kỹ thuật có vai trò nhất định, quyết định đến sự

phát triển kinh tế [xem 31, tr.147]

Nguồn vốn: đây là một yếu tố được trực tiếp sử dụng vào quá trình sản

xuất Sự thay đổi quy mô vốn ảnh hưởng đến tổng sản lượng quốc gia Vốn sản xuất bao gồm vốn cố định (máy móc, thiết bị, nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, kỹ thuật…) và vốn lưu động (nguyên vật liệu, hàng hóa…) Nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu vốn đầu tư là rất lớn đối với quốc gia,

đặc biệt là quốc gia đang phát triển như Việt Nam [xem 31, tr.147-152]

Lao động: với tư cách là nguồn lực của sản xuất, là một nhân tố sản

xuất đặc biệt Lao động không đơn thuần chỉ là số lượng lao động hay thời gian lao động mà nó còn cả chất lượng lao động mà người ta gọi là vốn nhân

Trang 23

lực Đó là con người - bao gồm trình độ tri thức, học vấn và những kỹ năng kinh nghiệm lao động sản xuất nhất định Lao động tạo ra của cải, vật chất cho xã hội, nguồn lao động đó phải được đảm bảo về số lượng và chất lượng Người lao động có trình độ văn hóa, kỹ thuật, quản lý, tay nghề cao và sức

khỏe tốt sẽ làm việc có năng suất cao [xem 31, tr.172-173]

Tài nguyên thiên nhiên và môi trường: đất đai là một yếu tố đầu vào

quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Mặc dù ngày càng có nhiều nước có nền kinh tế công nghiệp hiện đại, nhưng cũng không thể không cần đất đai Các tài nguyên cũng là đầu vào trong quá trình sản xuất… Nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, phong phú được khai thác sẽ làm tăng sản lượng một cách nhanh chóng Tài nguyên là thành phần của môi trường và sự biến đổi của tài nguyên có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường xung quanh Một quốc gia muốn phát triển kinh tế thì yếu tố tài nguyên thiên nhiên và môi trường là không thể thiếu, đồng thời phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi

trường, cũng như tái tạo nguồn tài nguyên thiên nhiên [xem 31, tr.165-169]

Khoa học và công nghệ: đây là kết quả có được nhờ tích lũy kinh

nghiệm trong lịch sử hoặc nhờ phát minh mới áp dụng trong kỹ thuật hiện tại Khoa học được thể hiện bằng những phát minh dưới dạng lý thuyết, định luật, định lý, nguyên tắc Việc phát minh này làm thay đổi nhận thức của con người và ứng dụng nó cho nhu cầu phát triển của con người Công nghệ là việc tạo ra các giải pháp kỹ thuật bao gồm trang thiết bị, máy móc, trí tuệ, tri thức… Công nghệ và kỹ thuật là đầu vào quan trọng làm thay đổi phương pháp sản xuất, tăng năng suất lao động, trở thành một trong những yếu tố sản

xuất quan trọng nhất đối với phát triển kinh tế [xem 31, tr.188-190]

+ Những nhân tố phi kinh tế: khi đề cập đến phát triển kinh tế, ngoài

những tiêu chuẩn thông thường để đánh giá sự tiến bộ xã hội, về địa vị của mỗi cá nhân, gia đình, tập thể trong cộng đồng xã hội Điều đó đôi khi trở thành mục tiêu của các quốc gia dân tộc, tạo ra một động lực mạnh hơn cả những thế lực kinh tế thông thường, hoặc chi phối và làm biến dạng những

Trang 24

qui luật của các mối quan hệ kinh tế vốn có Đương nhiên các tác động đó cùng chiều thì tạo ra sự thúc đẩy, ngược lại thì sẽ cản trở, xung đột Các nguồn lực không trực tiếp nhằm mục tiêu kinh tế nhưng gián tiếp có ảnh hưởng tới sự tăng trưởng và phát triển kinh tế gọi là các nhân tố phi kinh tế

Nó có đặc điểm không thể lượng hoá được các ảnh hưởng của nó, phạm vi ảnh hưởng rộng và phức tạp trong xã hội, không thể đánh giá một cách tách

biệt và không có ranh giới rõ ràng [xem 21, tr.01]

Thể chế kinh tế chính trị và đường lối phát triển kinh tế: đây là một

nhân tố quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế Nó thể hiện như một lực lượng đại diện ý chí của một cộng đồng, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội theo lợi ích của cộng đồng đặt ra Thể chế được thông qua các mục tiêu phát triển dự kiến, các nguyên tắc quản

lý kinh tế - xã hội, luật pháp, chế độ, chính sách, các công cụ và bộ máy tổ chức thực hiện Sự tác động của ý chí, thể chế thông qua hệ thống pháp luật

do thượng tầng kiến trúc đặt ra sẽ có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm sự tăng trưởng và phát triển Chiến lược, chính sách phát triển phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế cũng có tác động tích cực đến sự thành công của

nền kinh tế [xem 21, tr.02-03]

Một thể chế chính trị ổn định và mềm dẻo sẽ tạo điều kiện đổi mới liên tục cơ cấu và công nghệ sản xuất phù hợp với những điều kiện thực tế, tạo ra tốc độ tăng trưởng và phát triển nhanh chóng Ngược lại một thể chế không phù hợp, sẽ gây ra những cản trở, mất ổn định thậm chí đi đến chỗ phá vỡ những quan hệ kinh tế cơ bản làm cho nền kinh tế đi vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng trầm trọng hoặc gây ra xung đột chính trị, xã hội

Đặc điểm dân tộc: các dân tộc sống trong một quốc gia nhưng sẽ có

nhu cầu về kinh tế, văn hóa, xã hội khác nhau, tập quán sống và hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau Tuy vậy, các dân tộc đều có mong muốn giữ gìn

và xây dựng đất nước phồn vinh Để làm được điều đó, cần tăng trưởng và phát triển kinh tế trên cơ sở phát huy mọi năng lực sản xuất - kinh doanh, tiềm

Trang 25

năng kinh tế xã hội của các dân tộc Khi đó, các đặc trưng tốt đẹp của mỗi dân tộc là yếu tố tác động tích cực đến phát triển kinh tế Ngược lại, nếu phát triển kinh tế chỉ giới hạn lợi ích ở một vùng hay một dân tộc nhất định, mà lại gây ảnh hưởng tiêu cực đến dân tộc khác, vùng khác thì vấn đề dân tộc có thể trở thành lực cản đối với phát triển kinh tế, thậm chí trở thành nguyên nhân xung

đột sắc tộc, gây mất ổn định chính trị - xã hội [xem 21, tr.02]

Đặc điểm tôn giáo: vấn đề tôn giáo thường gắn liền với vấn đề dân tộc

Mỗi một tộc người thường theo một tôn giáo nhất định, nên trong các quốc gia đa dân tộc thường tồn tại nhiều tôn giáo Ý thức tôn giáo thường là cố hữu, thay đổi chậm so với sự biến đổi của trình độ phát triển xã hội Những thiên kiến tôn giáo thường tác động đến sự tiến bộ xã hội ở các cấp độ khác nhau Vì vậy, chính phủ các nước cần có chính sách tôn giáo đúng đắn để tạo

sự hòa hợp, nhằm tận dụng các yếu tố tích cực của mỗi tôn giáo để tác động

vào sự tăng trưởng và tiến bộ xã hội [xem 21, tr.02]

Đặc điểm văn hóa - xã hội: văn hóa là một phạm trù rộng lớn, đa chiều,

bao chùm nhiều mặt của đời sống xã hội, bao gồm cả quá trình tích lũy văn hóa, văn minh nhân loại Trình độ văn hóa cao thường đi đôi với trình độ văn minh cao Trình độ văn hóa của dân tộc là yếu tố căn bản tạo ra chất lượng của đội ngũ lao động, là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định đến sự

tăng trưởng và phát triển kinh tế [xem 21, tr.02]

1.2 Vai trò lãnh đạo của Đảng trong phát triển kinh tế

1.2.1 Quan niệm về vai trò lãnh đạo của Đảng trong phát triển kinh tế

1.2.1.1 Quan niệm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển

Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền vững

là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược: điều này không chỉ nói lên thái độ

dứt khoát trong sự lựa chọn mô hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,

mà còn cho thấy tầm quan trọng của vấn đề với tư cách là quan điểm chỉ đạo

Trang 26

xuyên suốt, quan trọng và nhất quán trong đường lối kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam Phát triển nhanh và bền vững vừa bao hàm cả chiều rộng và chiều sâu, vừa thể hiện tốc độ và chất lượng của mô hình tăng trưởng, vừa thể hiện sự gắn kết hài hoà giữa nhanh và bền vững trên nhiều lĩnh vực rộng lớn, đan xen nhau cả về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và an ninh, quốc phòng

Do đó, theo một cách hiểu đơn giản, trực tiếp nhất phát triển nhanh và bền vững là phát triển kinh tế ổn định gắn với việc đảm bảo an sinh xã hội và bảo

vệ môi trường sinh thái [xem 11, tr.81-82]

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo mở rộng dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người; coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển: quan điểm này của Đảng Cộng sản Việt Nam được xây

dựng trên những cơ sở khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin và xuất phát từ đặc điểm lịch sử cụ thể của Việt Nam Do đó, Đảng khẳng định phải kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với việc thực hiện các chính sách xã hội nhằm đảm bảo dân chủ, sự phát triển hài hòa trong xã hội, trong đó con người được đặt vào vị trí trung tâm, là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển [xem 11, tr.82- 83]

Trong mọi thời đại, nguồn tài nguyên, của cải đích thực và quý giá nhất của mỗi quốc gia chính là con người Vì vậy, mục đích phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, suy cho cùng, phải vì con người, cho con người, tạo môi trường thuận lợi để con người có cơ hội phát triển Trong quá trình lãnh đạo, Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “Nguồn lực quý báu nhất, có vai trò quyết định nhất là con người; nhân tố con người chính là nguồn sức mạnh nội sinh của dân tộc Cần tạo thuận lợi để con người thực hiện đầy đủ quyền làm chủ, nhất là quyền dân chủ trực tiếp để phát huy mạnh mẽ năng lực sáng tạo và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần” [11, tr.83]

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao; đồng thời hoàn thiện

Trang 27

quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:

cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao, đồng thời hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì Đảng lãnh đạo hoàn thiện thể chế để tháo gỡ mọi cản trở, tạo điều kiện thuận lợi để giải phóng và phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ là yêu cầu tất yếu Muốn phát triển lực lượng sản xuất và hoàn thiện quan hệ sản xuất ở Việt Nam hiện nay, chúng ta không chỉ khuyến khích phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh với sở hữu hỗn hợp, mà còn phải xây dựng, hoàn thiện từng bước quan hệ sản xuất, phát triển đồng bộ, hoàn chỉnh và ngày càng hiện đại các loại thị trường song song với việc bảo đảm lợi ích, công bằng xã hội [xem 11, tr.84]

Bên cạnh đó, chúng ta cần xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ ngày càng cao trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng: trong thời đại

toàn cầu hóa, nếu cô lập, bất kỳ quốc gia nào cũng bị thiệt thòi về các phương diện, trình độ khoa học, kỹ thuật và tốc độ phát triển Do đó, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trong hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay phải là nền kinh tế có năng lực độc lập, tự chủ trong mở rộng giao lưu kinh tế với các nước khác theo nguyên tắc thị trường ởi vì, mở rộng giao lưu kinh tế với các nước, nhất là các nước phát triển, Nhà nước, doanh nghiệp, nhân dân có

cơ hội học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu thành tựu, văn minh của thế giới, có cơ hội mở rộng thị trường nhằm sử dụng tốt hơn các nguồn lực vốn có của đất nước Hội nhập cũng là con đường tối ưu để Việt Nam có thể tham gia vào mạng phân công lao động toàn cầu, thu hút ngoại lực để phát triển nhanh, đi

tắt, đón đầu, rút ngắn khoảng cách lạc hậu Tuy nhiên, Việt Nam phải luôn

chủ động thích ứng với những thay đổi của tình hình, bảo đảm hiệu quả và lợi ích quốc gia [xem 11, tr.84-85]

Trang 28

2) Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh, tạo nền tảng cho một nước công nghiệp

3) Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững

4) Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là các dịch vụ có giá trị cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh, đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn các khu vực sản xuất và cao hơn tốc độ tăng GDP

5) Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, hình thành cơ bản hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại

là một đột phá chiến lược, là yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng

6) Phát triển hài hoà, bền vững các vùng, xây dựng đô thị và nông thôn mới; rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch có cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển, phát huy lợi thế của từng vùng, tạo sự liên kết giữa các vùng

7) Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội hài hoà với phát triển kinh tế, tạo bước phát triển mạnh mẽ về văn hóa, xã hội; thực hiện tốt tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững

8) Phát triển khoa học và công nghệ thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển kinh tế Hướng trọng tâm hoạt động khoa học công nghệ vào phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển theo chiều sâu, góp

Trang 29

phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế

9) ảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai; nâng cao ý thực bảo vệ môi trường, gắn nhiệm vụ, mục tiêu bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế, chú trọng phát triển kinh tế xanh, thân thiện với môi trường

1.2.2 Nội dung và phương thức thể hiện vai trò lãnh đạo của Đảng trong phát triển kinh tế

1.2.2.1 Nội dung thể hiện vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong phát triển kinh tế

Đảng Cộng sản Việt Nam thành tố cơ bản của hệ thống chính trị, của kiến trúc thượng tầng chính trị Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng chính là tăng cường sự tác động của chính trị xã hội chủ nghĩa đối với kinh tế để thúc đẩy kinh tế phát triển đúng định hướng xã hội chủ nghĩa Ngược lại, sự phát triển của kinh tế sẽ giúp Đảng phát triển đúng định hướng xã hội chủ nghĩa, nhất là đổi mới nội dung lãnh đạo của Đảng trong phát triển kinh tế Qua thực tiễn lãnh đạo trong phát triển kinh tế của Đảng và kinh nghiệm của các nước khác, có thể xác định nội dung thể hiện vai trò lãnh đạo của Đảng trong phát triển kinh tế chủ yếu ở những nội dung sau:

Một là, tiếp tục đổi mới và sáng tạo trong lãnh đạo, quản lý phát triển

kinh tế - xã hội Tập trung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, xây dựng nền kinh tế hiện đại, hội nhập quốc tế, có nhiều hình thức

sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ, hiệu quả theo quy luật kinh tế thị trường, cạnh tranh bình đẳng, minh bạch Đồng thời, Nhà nước sử dụng thể chế, các nguồn lực, công cụ điều tiết, chính sách phân phối

và phân phối lại để phát triển văn hóa, thực hiện dân chủ, tiến bộ và công bằng xã hội; bảo đảm an sinh xã hội, từng bước nâng cao phúc lợi xã hội, chăm lo cải thiện đời sống của nhân dân, thu hẹp khoảng cách giàu - nghèo [xem 11, tr.89-90]

Trang 30

Hai là, Đảng lãnh đạo phát triển nhanh, bền vững trên cơ sở ổn định

kinh tế vĩ mô và không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh trong sản xuất, kinh doanh Không những thế, Đảng còn lãnh đạo phát triển kinh tế hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu, gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, bên cạnh đó bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững hòa bình,

ổn định để xây dựng đất nước [xem 11, tr.90]

Ba là, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong đó cần

nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và định hướng phát triển Nhà nước, tập trung tạo dựng thể chế, cơ chế, chính sách và môi trường ngày càng minh bạch, an toàn, thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tự do sáng tạo, đầu tư, kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng; phát huy mạnh mẽ quyền dân chủ của người dân trong hoàn hiện và thực thi pháp luật, cơ chế và chính sách phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, năng động, trách nhiệm, lấy phục vụ nhân dân và lợi ích quốc gia là mục tiêu cao nhất [xem 11, tr.90-91]

Bốn là, “Phát huy cao các nguồn lực trong nước, đồng thời chủ động

hội nhập quốc tế, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài

để phát triển nhanh, bền vững” [11, tr.91] Như vậy, Đảng Cộng sản Việt Nam đã tăng cường lãnh đạo các nguồn lực trong nước, đồng thời chủ động hội nhập quốc tế, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển nhanh, bền vững và tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh doanh nghiệp Việt Nam, nhất là doanh nghiệp tư nhân, làm động lực nâng cao sức cạnh tranh và tính tự chủ về kinh tế

* Mục tiêu phát triển kinh tế

Trên cơ sở quan điểm phát triển đề ra, qua thực tiễn và bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định mục tiêu phát triển kinh tế xã hội như sau:

Trang 31

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát triển kinh tế bảo đảm ổn định kinh

tế vĩ mô, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao, tiếp tục thực hiện các đột phá chiến lược nhằm cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Đảng quan tâm phát triển văn hóa, thực hiện dân chủ, tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân

ên cạnh đó, Nhà nước tăng cường quốc phòng, an ninh, kiên quyết đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế, tạo môi trường thuận lợi để xây dựng bảo vệ đất nước, nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế, phấn đấu sớm đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại [xem 11, tr.91-92]

* Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế

Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế như sau:

- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu sớm đưa nước ta

cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại:

Trong giai đoạn tới, Việt Nam cần đẩy mạnh thực hiện mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế gắn với phát triển kinh tế tri thức, lấy khoa học, công nghệ, tri thức và nguồn lực chất lượng cao làm động lực chủ yếu Nhà nước huy động và phân bổ hiệu quả mọi nguồn lực phát triển để xây dựng cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, phát huy lợi thế và năng lực cạnh tranh cao trong mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu Trong 5 năm tới, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, phát triển nhanh, phát triển

bền vững, phấn đấu sớm trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Trang 32

Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục quan tâm, lãnh đạo phát triển công nghiệp theo hướng: Đảng lãnh đạo xây dựng nền công nghiệp và thương hiệu công nghiệp quốc gia với tầm nhìn trung, dài hạn, có lộ trình cho từng giai đoạn phát triển, tiếp tục thực hiện tốt chủ trương và có chính sách phù hợp để xây dựng, phát triển các ngành công nghiệp theo hướng hiện đại, tăng hàm lượng khoa học công nghệ và tỉ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm, tập trung vào các ngành có tính nền tảng, có lợi thế so sánh và có ý nghĩa chiến lược, có khả năng tham gia sâu, có hiệu quả vào mạng sản xuất và phân phối toàn cầu Đặc biệt, Đảng cần quan tâm phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp chế tạo, chế biến, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, công nghiệp năng lượng, cơ khí, điện tử, công nghiệp xây dựng, xây lắp, công nghiệp quốc phòng, an ninh Cùng với đó, Đảng nên chỉ đạo tiếp tục phát triển hợp lý một

số ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động, chú trọng phát triển các ngành

có lợi thế cạnh tranh, từng bước phát triển công nghệ sinh học, công nghiệp môi trường và công nghiệp văn hóa Đồng thời, Đảng đề ra phương hướng nâng cao hiệu quả các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, sớm đưa một số khu công nghiệp công nghệ cao vào hoạt động

Ngoài ra, Đảng cần chú ý hơn đến phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, xây dựng nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao giá trị gia tăng, đẩy mạnh xuất khẩu; cần đẩy nhanh cơ cấu lại ngành nông nghiệp, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển toàn diện cả về nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh và tổ chức lại sản xuất, thúc đẩy ứng dụng sâu khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, công nghệ thông tin vào sản xuất, quản lý nông nghiệp và đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia

Trang 33

cả trước mắt và lâu dài Đảng nhấn mạnh phải chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới và quá trình đô thị hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, qua đó thu hẹp khoảng cách

về phát triển giữa đô thị và nông thôn, tăng cường kết nối nông thôn - đô thị

Cũng giống như phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn, Đảng quan tâm xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, chú trọng huy động và

sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội để tiếp tục đầu tư hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại Đảng ưu tiên và đa dạng hóa hình thức đầu tư cho các lĩnh vực trọng tâm là hạ tầng giao thông, hạ tầng ngành điện bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; hạ tầng thủy lợi, hạ tầng đô thị lớn hiện đại, đồng bộ, từng bước đáp ứng chuẩn mực của một nước công nghiệp

- Hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Một là, phương hướng, mục tiêu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục thống nhất nhận

thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của nền kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước,

đó là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh

đạo, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

Đến năm 2020, Việt Nam phấn đấu cơ bản hoàn thiện đồng bộ hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo các tiêu chuẩn phổ biến của nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; bảo đảm tính đồng bộ giữa thể chế kinh tế và thể chế chính trị; bảo đảm sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, phát triển con người, thực hiện tiến

Trang 34

bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển

xã hội bền vững; chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế gắn với xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và bảo đảm tính công khai, minh bạch, tính

dự báo trong xây dựng thực thi thể chế kinh tế, tạo điều kiện ổn định, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội

Hai là, tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp: Nhà nước, tổ chức và cá nhân thể chế

hóa quyền tài sản đã được quy định trong Hiến pháp bảo đảm công khai, minh bạch về nghĩa vụ và trách nhiệm trong thủ tục hành chính nhà nước và dịch

vụ công để quyền tài sản được giao dịch thông suốt Nhà nước bảo đảm quyền quản lý, thu lợi đối với tài sản công và quyền bình đẳng trong việc tiếp cận,

sử dụng tài sản công của mọi chủ thể trong nền kinh tế nhằm nâng cao năng lực của các thể chế và hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp dân sự, tranh chấp kinh tế trong bảo vệ quyền tài sản Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều phải hoạt động theo cơ chế thị trường, bình đẳng và cạnh tranh theo pháp luật; có chính sách thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp Việt Nam cả về số lượng và chất lượng, thật sự trở thành lực lượng nòng cốt, đi

đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ên cạnh đó, doanh nghiệp Nhà nước tiếp tục được đẩy mạnh cơ cấu lại theo hướng tập trung vào lĩnh vực then chốt, thiết yếu trong những địa bàn quan trọng và những lĩnh vực mà doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác không đầu tư Nhà nước đẩy mạnh cổ phần hóa, bán vốn tại những doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm hoặc không cần giữ cổ phần chi phối, kể cả những doanh nghiệp đang kinh doanh có hiệu quả… trong cổ phần hóa theo nguyên tắc thị trường Nhà nước và các tổ chức, cá nhân được quy định trong Hiến pháp tăng cường quản lý, giám sát, kiểm tra, kiểm soát bảo đảm công khai, minh bạch về đầu tư, tài chính và các hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; đổi mới tổ chức, cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp

Trang 35

công theo hướng nâng cao chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự, tài chính

Ba là, phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường:

Nhà nước chỉ đạo thực hiện nhất quán cơ chế giá thị trường, bảo đảm tính đúng, tính đủ và công khai, minh bạch các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ công thiết yếu Đồng thời, Nhà nước có chính sách hỗ trợ phù hợp cho đối tượng chính sách và người nghèo, không lồng ghép các chính sách xã hội Doanh nghiệp xây dựng và thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm xã hội đối với người tiêu dùng và đối với môi trường, đẩy mạnh hoàn thiện thể chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, kiên quyết đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại; phát huy đầy đủ, đúng đắn vai trò của

người tiêu dùng, các hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong nền kinh tế

Nhà nước hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách vận hành thông suốt, phù hợp quy luật cung - cầu để khai thác, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn lực từ đất đai và tài sản, ngăn ngừa đầu cơ, lãng phí Thị trường bất động sản, thị trường lao động cần được hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển đồng bộ, liên thông cả về quy mô, chất lượng lao động và

cơ cấu ngành nghề Thị trường khoa học - công nghệ cần tiếp tục đổi mới,

phát triển mạnh mẽ, thực hiện cơ chế thị trường và có chính sách hỗ trợ để

khuyến khích các tổ chức, cá nhân, nhất là doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất kinh doanh

Bốn là, đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế: Đảng và

Nhà nước lãnh đạo các cơ quan, bộ, ban ngành liên quan tiếp tục nghiên cứu, đàm phán, ký kết, chuẩn bị kỹ các điều kiện thực hiện các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, tham gia các điều ước quốc tế trong các lĩnh vực kinh

tế, thương mại, đầu tư, Các bộ, ban, ngành, cơ quan liên quan chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế; đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ kinh tế quốc tế, tránh lệ thuộc vào một thị trường, một đối tác cụ thể; kết hợp hiệu

Trang 36

quả ngoại lực và nội lực, gắn hội nhập kinh tế quốc tế với xây dựng nền kinh

tế độc lập tự chủ Nhà nước rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách nhằm thực thi có hiệu quả các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã kí kết; hoàn thiện thể chế để tận dụng cơ hội và phòng ngừa giảm thiểu các thách thức do tranh chấp quốc tế, nhất là tranh chấp thương mại, đầu

tư quốc tế Nhà nước tiếp tục lãnh đạo hoàn thiện pháp luật về tương trợ tư

pháp phù hợp với pháp luật quốc tế

Năm là, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản

lý của Nhà nước về kinh tế - xã hội và phát huy vài trò làm chủ của nhân dân trong phát triển kinh tế - xã hội: Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục nâng cao

năng lực lãnh đạo, hoạch định đường lối, chủ trương phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường lãnh đạo việc thể chế hóa và việc tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế - xã hội

ên cạnh đó, Đảng tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết thực hiện đường lối, chủ trương, nghị quyết; lãnh đạo việc bố trí cán bộ và lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện của đội ngũ cán bộ hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực và hiệu quả công tác tham mưu về kinh tế - xã hội ở các cấp, các ngành

Nhà nước thể chế hóa nghị quyết của Đảng, xây dựng, tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách, bảo đảm các loại thị trường ngày càng hoàn thiện

và vận hành thông suốt, cạnh tranh công bằng, bình đẳng và kiểm soát độc quyền kinh doanh; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh Đảng và Nhà nước lãnh đạo đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát huy vai trò của nhân dân; bảo đảm quyền tự do, dân chủ trong hoạt động kinh tế của người dân theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và sự tham gia có hiệu quả của MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng và giám sát việc thực hiện thể chế kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội

Trang 37

1.2.2.2 Phương thức thể hiện vai trò lãnh đạo của Đảng trong phát triển kinh tế

Đại hội VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện, trước hết là đổi mới tư duy kinh tế, là một bước ngoặt cách mạng trong nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Đại hội VII (1991) và VIII (1996) của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục đường lối đó và tiến những bước mới trong nhận thức về chủ

nghĩa xã hội Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ

nghĩa xã hội được Đại hội VII của Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua khẳng

định: “Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước” [10, tr.59-60]

Văn kiện Đại hội VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục nhấn

mạnh “Sản xuất hàng hóa không đối lập với chủ nghĩa xã hội, mà là thành

tựu phát triển của nền văn minh nhân loại, tồn tại khách quan, cần thiết cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và cả khi chủ nghĩa xã hội đã được xây dựng” [78, tr.08-09] Đến Đại hội IX (4/2001), khái niệm “kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa” [80, tr.16-17] được chính thức sử dụng trong các văn kiện của Đảng đã đánh dấu một bước phát triển mới trong tư duy lý luận của Đảng Nó thể hiện thái độ rõ ràng, dứt khoát của Đảng trong việc từ bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, trong việc chấp nhận kinh tế thị trường, trong việc thừa nhận chủ nghĩa xã hội có thể dung hợp với kinh

tế thị trường, có thể sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện để xây dựng chủ nghĩa xã hội Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN là bước đi phù hợp với giai đoạn lịch sử đất nước hiện nay, vai trò của Đảng đối với phát triển kinh tế là rất quan trọng, Đảng Cộng sản Việt Nam chỉnh đốn, đổi mới, đưa ra phương thức lãnh đạo phù hợp với yêu cầu, quy luật phát triển kinh tế

Trang 38

Thứ nhất, lãnh đạo bằng chủ trương, đường lối bằng sự chỉ đạo các vấn

đề lớn do thực tiễn đặt ra Đảng thực hiện sự lãnh đạo của mình đối với lĩnh

vực kinh tế trước hết là bằng đường lối chung, đường lối kinh tế và các nghị quyết của Đảng Đường lối chung chỉ ra quan điểm về sự thống nhất giữa các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng Đường lối kinh tế là sự cụ thể hóa đường lối chung của Đảng trong lĩnh vực kinh tế, xác định mục tiêu, nhiệm

vụ và các giải pháp tổng quát Các nghị quyết của Đảng có tầm bao quát và giá trị chỉ đạo thực tiễn, đồng thời thể hiện những quan điểm lớn của Đảng mà toàn Đảng, các cơ quan Nhà nước, các cấp, các ngành, các đoàn thể phải nghiêm chỉnh thi hành Lãnh đạo lĩnh vực kinh tế, đòi hỏi Đảng ngoài việc ra nghị

quyết, kịp thời phát hiện các mâu thuẫn để có ý kiến chỉ đạo

Thứ hai, lãnh đạo quá trình cụ thể hóa đường lối thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Việc thể chế hóa, cụ thể hóa đường lối của Đảng thành

các đạo luật, chính sách và có các biện pháp quản lý phù hợp với một khâu rất quan trọng để Đảng thực hiện sự lãnh đạo của mình đối với kinh tế, bởi tuy có đường lối đúng nhưng không được cụ thể hóa, thể chế hóa kịp thời, không sáng tạo thì cũng không đi vào cuộc sống được, không trở thành động lực thúc đẩy và ràng buộc về mặt luật pháp để tất cả mọi người tuân theo Phương

thức thực hiện công việc này ở cấp Trung ương

Thứ ba, Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo xây dựng các tổ chức Đảng

và đội ngũ đảng viên Cùng với lãnh đạo bằng đường lối, chủ trương, nghị

quyết, Đảng còn lãnh đạo thông qua các tổ chức Đảng và đảng viên trong cơ quan Nhà nước và các tổ chức kinh tế quốc doanh trọng yếu Nếu không có tổ chức Đảng trong cơ quan Nhà nước và các tổ chức kinh tế thì sự lãnh đạo của Đảng trở nên chung chung, không có người trực tiếp thực hiện, các đảng viên

ở đó cũng không có đầu mối tổ chức liên hệ sinh hoạt Điều này cũng hoàn toàn đối lập với ý kiến cho rằng chỉ nên có các tổ chức Đảng theo địa bàn dân

cư, không cần thành lập ở các cơ quan Nhà nước và các doanh nghiệp Sự có

Trang 39

mặt tổ chức Đảng và đảng viên chủ chốt trong cơ quan và tổ chức kinh tế là điều kiện thuận lợi cho Đảng triển khai sự lãnh đạo Thông qua các tổ chức

Đảng và cá nhân đảng, Đảng thực hiện vai trò lãnh đạo kinh tế của mình

Thứ tư, Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo việc tổ chức phối hợp giữa các cơ quan các đoàn thể và tổ chức kinh tế Để phát triển kinh tế, quản lý có

hiệu quả các hoạt động kinh tế cần có sự tham gia của các cơ quan Nhà nước làm chức năng lập pháp, hành pháp, tư pháp của các đoàn thể nhân dân và sự hưởng ứng của các tổ chức đó có thể không đồng bộ, không ăn khớp, thậm chí có sự mâu thuẫn với nhau Do vậy, Đảng cần làm đầu mối quy tụ nỗ lực chung của các hệ thống tổ chức ấy, tổ chức phối hợp và thực hiện sự phân

công, phân nhiệm vụ rõ ràng theo chức năng khả năng của từng tổ chức

Thứ năm, Đảng lãnh đạo bằng công tác kiểm tra Kiểm tra là một chức

năng của Đảng, lãnh đạo mà không kiểm tra coi như không kiểm tra Việc kiểm tra của Đảng được tiến hành ngay trong quá trình xây dựng đường lối và

tổ chức cho guồng máy quản lý, sản xuất của xã hội vận hành, việc làm đó nhằm tăng tính đúng đắn, chính xác của chủ trương, đường lối của Đảng đề ra khi cần thì điều chỉnh; xem xét uốn nắn việc tổ chức thực hiện của các cấp ủy Đảng, các cơ quan Nhà nước và các tổ chức kinh tế; điều chỉnh, phân phối giữa các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể; phát hiện các sai phạm của cán bộ, đảng viên, phát hiện và khẳng định, động viên kịp thời những tập thể, cá nhân tiên tiến Ngoài ra, Đảng còn duy trì nghiêm chế độ tự phê bình và phê bình

Trang 40

phát triển kinh tế mà Đảng đã giải quyết thành công nhiều nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế mang tầm chiến lược quan trọng, tạo ra những đột phát trong đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế, đưa đất nước phát triển với thế

và lực như ngày nay

Từ những trải nghiệm trong thực tiễn lãnh đạo phát triển kinh tế, Đảng

đã từng bước trưởng thành và không ngừng đổi mới phương thức lãnh đạo

Từ đó, Đảng tổng kết thực tiễn để bổ sung lý luận, đường lối lãnh đạo phát triển kinh tế - một trong những lĩnh vực trọng yếu, huyết mạch của đất nước

Đối với Đảng Cộng sản Việt Nam, mọi vấn đề về cuộc sống, sự ổn định của nhân dân và sự phát triển của đất nước, về chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ cũng như tương lai của đất nước, của dân tộc đều phải theo mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Nói một cách khái quát, cả đối nội và đối ngoại đều thuộc thầm quyền và trách nhiệm lãnh đạo của Đảng, đây là trọng trách lịch sử do dân tộc và nhân dân giao phó

Như vậy, Đảng lãnh đạo phát triển kinh tế không chỉ ở nội dung, quan điểm mà còn là trách nhiệm và thẩm quyền của Đảng, là một tất yếu lịch sử trên tư cách Đảng chính trị cầm quyền Tất yếu này xuất phát từ chính cuộc sống của người dân, với những đòi hỏi lợi ích và nhu cầu thường nhật của họ Nhân dân - lực lượng to lớn của cách mạng, luôn tin tưởng vào Đảng, đòi hỏi Đảng phải có đường lối, chủ trương đúng đắn, lãnh đạo đất nước phát triển mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho người dân

Đây cũng chính là mục tiêu của Đảng Mọi hoạt động lãnh đạo của Đảng qua chặng đường đấu tranh, hi sinh đều vì độc lập của tổ quốc, tự do, hạnh phúc cho nhân dân Đảng lãnh đạo phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội chỉ nhằm mục đích phục vụ nhân dân; làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Vì vậy, lãnh đạo phát triển kinh tế của Đảng trở thành mắt xích trọng yếu, thiết thực và quyết định trong toàn bộ đường lối lãnh đạo, trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng ta

Ngày đăng: 07/12/2019, 10:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. an Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII (1996), Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng,http://dangcongsan.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Chính trị
Tác giả: an Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII
Năm: 1996
2. an Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII (2001), Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, http://dangcongsan.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị
Tác giả: an Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII
Năm: 2001
3. an Chấp hành Đảng bộ huyện Tràng Định khóa XVIII (2010), Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2010- 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Chính trị
Tác giả: an Chấp hành Đảng bộ huyện Tràng Định khóa XVIII
Năm: 2010
4. an Chấp hành Đảng bộ huyện Tràng Định khóa XIX (2015), Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XX, nhiệm kỳ 2010- 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Chính trị
Tác giả: an Chấp hành Đảng bộ huyện Tràng Định khóa XIX
Năm: 2015
5. an Tuyên giáo Trung ương (2008), Phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam
Tác giả: an Tuyên giáo Trung ương
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2008
6. an Tuyên giáo Trung ương (2016), Tài liệu Bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho học viên lớp đối tượng kết nạp Đảng, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho học viên lớp đối tượng kết nạp Đảng
Tác giả: an Tuyên giáo Trung ương
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2016
7. an Tuyên giáo Trung ương (2016), Tài liệu Bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho đảng viên mới, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho đảng viên mới
Tác giả: an Tuyên giáo Trung ương
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2016
8. Hồ Tú ảo (2010), “Kinh tế tri thức ở Việt Nam”, Tạp chí Tia sáng, số ra ngày 20/7/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tri thức ở Việt Nam”
Tác giả: Hồ Tú ảo
Năm: 2010
9. Nguyễn Văn ích (1996), Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn ích
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
13. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội, http://dangcongsan.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội
15. Chi cục Thống kê huyện Tràng Định, Niên giám thống kê giai đoạn 2010 - 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
18. Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế, trong: Website: https://luanvan24.com/cac-nhan-anh-huong-den-tang-truong-kinh-te/ Link
19. Các Học thuyết kinh tế của Adam Smith, trong: Website: http://nckth.blogspot.com/2010/10/kinh-te-hoc-cac-hoc-thuyet-kinh-te cua_2405.html Link
39. Huyện Tràng Định ưu tiên phát triển các lĩnh vực công nghiệp có thế mạnh, trong: Website: http://vccinews.vn/prode/1862/huyen-trang-dinh-uu-tien-phat-trien-cac-linh-vuc-cong-nghiep-co-the-manh.html Link
40. Huyện Tràng Định phát huy lợi thế nông lâm nghiệp, phát triển kinh tế cửa khẩu, trong: Website: http://vccinews.vn/prode/2008/huyen-trang-dinh-phat-huy-loi-the-nong-lam-nghiep-phat-trien-kinh-te-cua khau.html Link
41. Huyện Tràng Định lấy kinh tế nông nghiệp làm nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội, trong: Website: http://trangdinh.langson.gov.vn/huyen-trang-dinh-lay-kinh-te-nong-nghiep-lam-nen-tang-cho-phat-trien-kinh-te-xa-hoi Link
45. Kinh tế cửa khẩu - Động lực để Lạng Sơn phát triển, trong: Website: https://baotintuc.vn/kinh-te/kinh-te-cua-khau-dong-luc-de-lang-son-phat-trien-20111105090647603.htm Link
46. Lạng Sơn xây dựng, phát triển kinh tế cửa khẩu, trong: Website: http://www.nhandan.com.vn/kinhte/item/36692902-lang-son-xay-dung-phat-trien-kinh-te-cua-khau.html Link
72. Tràng Định tập trung phát triển những cây trồng mũi nhọn, trong: Website: http://baolangson.vn/kinh-te/74204-trang-dinh-tap-trung-phat-trien-nhung-cay-trong-mui-nhon.html Link
73. Tạo động lực trong phát triển kinh tế - xã hội ở Tràng Định, trong: Website: http://baolangson.vn/kinh-te/64389-tao-dong-luc-trong-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-o-trang-dinh.html Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w