Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và lý luận nêu trên, với những kiến thức và kinh nghiệm thu nhận được trong thời gian học tập và công tác, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Tính minh bạch
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
LA THỊ HƯỜNG
TÍNH MINH BẠCH TRONG THÔNG TIN
VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ
LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
-
LA THỊ HƯỜNG
TÍNH MINH BẠCH TRONG THÔNG TIN
VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Báo chí học
Mã số : 60 32 01 01
PGS.TS Vũ Văn Hà TS Mai Đức Lộc
Hà Nội - Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: La Thị Hường, tác giả của đề tài “Tính minh bạch trong thông tin
về thị trường chứng khoán trên báo điện tử”
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, là kết quả của quá trình học tập, làm việc nghiêm túc, cẩn trọng và trung thực dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu của ai khác
Tác giả luận văn
La Thị Hường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được bày t l ng biết n s u s c đến thầy giáo - PGS
TS Vũ Văn Hà, Ph T ng iên tập T p ch Cộng sản - người đ dành nhiều
thời gian và t m huyết, trực tiếp ch bảo, hướng dẫn và tận tình giúp đ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Tôi xin ch n thành cảm n sự ch bảo, giúp đ của các thầy cô giáo trong Viện Đào t o áo ch và Truyền thông, Đ i học Khoa học X hội và Nh n văn, Đ i học Quốc gia Hà Nội
Tôi xin ch n thành cảm n sự ủng hộ và giúp đ của an L nh đ o T p ch Chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, ộ Tài ch nh
Tôi xin gửi lời cảm n ch n thành tới các chuyên gia, các đồng nghiệp, các nhà báo trong C u l c bộ Nhà báo Chứng khoán Việt Nam và gia đình, b n bè đ t o điều kiện giúp đ tôi trong suốt quá trình học tập, tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Xin tr n trọng cảm n
Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn
La Thị Hường
Trang 5- CTNY: Công ty niêm yết
- DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
- DNNY: Doanh nghiệp niêm yết
- ĐHQGHN: Đ i học Quốc gia Hà Nội
- ĐTCK: Đầu tư chứng khoán
- HĐQT: Hội đồng quản trị
- HNX: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
- HOSE: Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Ch Minh
- KHXH&NV: Khoa học X hội và Nh n văn
- NĐT: Nhà đầu tư
- QTCT: Quản trị công ty
- SGDCK: Sở giao dịch chứng khoán
- TBTCVN: Thời báo Tài ch nh Việt Nam
- TBKTVN: Thời báo Kinh tế Việt Nam
- TPCP: Trái phiếu ch nh phủ
- TS: Tiến sĩ
- TTCK: Thị trường chứng khoán
- UBCKNN: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- UPCOM: Thị trường giao dịch chứng khoán của các CTĐC chưa niêm yết
- VSD: Trung t m Lưu ký Chứng khoán Việt Nam
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.1 Tỷ lệ số người thường xuyên truy cập báo điện tử để theo dõi
thông tin về TTCK
36
2.2 Số lượng tin, bài thông tin về đường lối, chủ trư ng, ch nh sách
pháp luật của Đảng và Nhà nước về TTCK
41
2.3 Số lượng tin, bài viết phản ánh diễn biến giao dịch trên TTCK 45 2.4 Số lượng tin, bài về diễn biến giao dịch trên thị trường c phiếu,
thị trường trái phiếu, thị trường phái sinh trong t ng số tin, bài
viết về diễn biến TTCK
46
2.5 Số lượng tin, bài mang t nh dự báo, nhận định, ph n t ch kỹ
thuật về xu hướng của TTCK và tư vấn, hỗ trợ đầu tư trên 3 báo
điện tử được khảo sát từ 01/3/2017 đến 31/3/2018
48
2.6 Số lượng tin, bài thông tin về tình hình của doanh nghiệp trên
TTCK g n với ho t động đấu giá, CPH, đăng ký giao dịch và
niêm yết c phiếu trên 3 báo điện tử được khảo sát từ 01/3/2017
đến 31/3/2018
51
2.7 Số lượng tin bài thông tin về ho t động thanh tra, giám sát, xử lý
vi ph m pháp luật về TTCK trên 3 báo điện tử được khảo sát từ
ngày 01/3/2017 đến 31/3/2018
52
2.8 Số lượng tin, bài về phản biện ch nh sách và khuyến cáo, phản
hồi dư luận, trấn an t m lý nhà đầu tư
54
2.9 Số lượng, tỷ lệ, tần suất xuất hiện tin, bài về TTCK trong t ng
số tin, bài trên báo điện tử
58
2.10 Thống kê tin, bài về TTCK c độ dài khác nhau trên báo điện tử
từ 1/3/2017 đến 31/3/2018
62
2.11 Thống kê số liệu bảng biểu về TTCK trên các báo điện tử 64
3.1 Tình hình vi ph m C TT trên TTCK Việt Nam 92
Trang 7Chương 1 THÔNG TIN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
– MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
1.2 Báo chí truyền thông thông tin về thị trường chứng khoán 18
1.2.1 Quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước về thông tin tuyên truyền
Trang 81.2.3 áo ch c vai tr quan trọng đối với sự phát triển của thị trường chứng
khoán Việt Nam
21
1.3 Tầm quan trọng của minh bạch thông tin và tiêu chí đánh giá tính
minh bạch thông tin
25
1.3.1 Tầm quan trọng của minh b ch thông tin 25 1.3.2 Tiêu ch đánh giá t nh minh b ch thông tin 27
1.4 Các yếu tố tác động đến minh bạch thông tin về thị trường chứng
khoán trên báo chí
30
1.4.2 Yếu tố “Chu trình xử lý thông tin báo ch nội bộ” 32
Chương 2 THỰC TRẠNG TÍNH MINH BẠCH TRONG THÔNG TIN VỀ
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ
2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của 3 tờ báo điện tử 35
Trang 92.2 Thực trạng tính minh bạch trong thông tin về thị trường chứng khoán
trên báo điện tử
39
2.2.1 T nh minh b ch trong nội dung thông tin về thị trường chứng khoán trên
báo điện tử
39
2.2.2 T nh minh b ch trong hình thức thể hiện thông tin về thị trường chứng
khoán trên báo điện tử
55
2.3 Đánh giá chung về tính minh bạch trong thông tin về thị trường chứng
khoán trên báo điện tử
3.2 Giải pháp nâng cao tính minh bạch trong thông tin về thị trường
chứng khoán trên báo điện tử
97
3.2.1 Tăng cường tuyên truyền về sự cần thiết n ng cao t nh minh b ch thông tin 97
Trang 10về thị trường chứng khoán
3.2.2 Giải pháp về l nh đ o, ch đ o của t a so n 99 3.2.3 Giải pháp hoàn thiện khung pháp lý về minh b ch thông tin 99 3.2.4 Tăng nguồn tin minh b ch cho báo ch và kiểm chứng thông tin 100 3.2.5 N ng cao chất lượng nội dung và hình thức chuyển tải thông tin về thị
trường chứng khoán trên báo điện tử
101
3.2.7 Tăng cường đào t o, n ng cao chất lượng đội ngũ ph ng viên, biên tập 108
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thị trường chứng khoán (TTCK) được coi là thị trường của niềm tin và rất nh y cảm với thông tin, nhất là các thông tin trên báo ch Vì thế, c thể n i thông tin là nguồn m ch quan trọng nhất, là yếu tố cốt lõi quyết định sự phát triển của bất kỳ TTCK nào trên thế giới TTCK lấy sự minh b ch làm nền tảng cho ho t động Sự minh b ch thông tin cũng là một yêu cầu cần thiết và mang t nh khách quan đối với
ho t động và phát triển của TTCK Do đ , thông tin về TTCK n i chung và thông tin
về TTCK trên báo ch , trong đ c báo điện tử n i riêng luôn cần đảm bảo t nh minh
b ch bởi điều này c ý nghĩa cực kỳ quan trọng, tác động trực tiếp đến diễn biến giao dịch và sự thành b i của các nhà đầu tư (NĐT), đến sự phát triển hay đ v của TTCK và nhìn rộng h n là của cả hệ thống tài ch nh và nền kinh tế
Ngày nay, khi thông tin đ được toàn cầu h a và c sức lan t a nhanh, rộng r i, báo ch với sự hỗ trợ và ứng dụng của công nghệ hiện đ i, nhất là báo điện tử với nhiều lợi thế về cách thể hiện và tốc độ truyền tin, càng c c hội tiếp cận nhanh và truyền đi những thông tin c khả năng tác động m nh tới TTCK Vì thế, với sức
m nh của mình, với những thông tin kịp thời, đầy đủ, rõ ràng, ch nh xác, báo ch c thể làm tăng t nh minh b ch thông tin trên TTCK, đ ng g p vai tr to lớn trong sự phát triển n định và bền vững của TTCK
Nhưng c một thực tế cũng cần phải thừa nhận rằng, đôi khi, ch cần một d ng tin mập mờ, thiếu rõ ràng hay một bài viết, bình luận, đánh giá thiếu khách quan hoặc vô tình hay c chủ đ ch trên báo ch cũng c thể trở thành thứ vũ kh vô cùng nguy hiểm g y nhiễu lo n thông tin trên TTCK, t o ra sự hoảng lo n trong t m lý NĐT, khiến hàng tỷ USD bốc h i kh i nền kinh tế ch trong một phiên giao dịch Trong giai đo n hiện nay, minh b ch thông tin trên TTCK cũng vẫn đang là một mục tiêu hướng tới của Việt Nam Cho đến nay TTCK mới trải qua h n 18 năm ho t động Với khoảng thời gian t i đ , TTCK Việt Nam được đánh giá là thị trường non trẻ so với bề dày lịch sử hàng trăm năm của các TTCK phát triển trên thế giới Trong h n 18 năm qua, báo ch đ luôn đồng hành với sự phát triển của TTCK, đặc biệt trong bối cảnh thị trường mới đi vào ho t động, NĐT chưa c nhiều hiểu biết về TTCK thì báo ch đ thể hiện rõ vai tr của mình trong việc định hướng, ph biến kiến thức, t o dựng niềm tin cho công chúng và g p phần làm tăng t nh minh b ch thông tin trên TTCK Vì vậy, c thể n i thông tin về TTCK n i chung và thông tin về
Trang 12TTCK trên báo ch , trong đ c báo điện tử n i riêng càng chất lượng, càng rõ ràng, rành m ch, đầy đủ, khách quan thì sẽ càng giúp TTCK ho t động an toàn, hiệu quả
và phát triển bền vững
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và lý luận nêu trên, với những kiến thức và kinh nghiệm thu nhận được trong thời gian học tập và công tác, tôi lựa chọn đề tài nghiên
cứu: “Tính minh bạch trong thông tin về thị trường chứng khoán trên báo điện
tử” làm đề tài Luận văn Th c sĩ Chuyên ngành áo ch học Những nghiên cứu trong
Luận văn sẽ phần nào giúp độc giả hiểu rõ h n vai tr của TTCK Việt Nam đối với phát triển kinh tế - x hội, thông tin về TTCK Việt Nam được phản ánh như thế nào trên báo ch , trong đ c báo điện tử trong thời gian qua, và nhất là tầm quan trọng của minh b ch thông tin về TTCK trên báo ch , trong đ c báo điện tử
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Liên quan đến chủ đề nghiên cứu của Luận văn Th c sĩ, c thể t m ph n chia thành các nh m như sau:
Thứ nhất: Nhóm một số công trình đề cập đến TTCK, bản chất của TTCK, sự phát triển của TTCK, điều chỉnh hoạt động của TTCK Việt Nam: C rất nhiều
công trình đề cập đến các nội dung này, trong đ c thể lược kể đến một số công trình như:
- Lê Văn Tề, Trần Đ c Sinh, Nguyễn Văn Hà (2006), “TTCK tại Việt Nam”,
Nxb Lao động - X hội Cuốn sách c 13 chư ng, trong đ đề cập chủ yếu đến các vấn đề t ng quan về TTCK như các lo i chứng khoán, vị tr của TTCK trong thị trường tài ch nh, cấu trúc c bản của TTCK, các hệ thống giao dịch, hệ thống đăng
ký, lưu ký và thanh toán, bù trừ chứng khoán, hệ thống giám sát TTCK, trong đ c
đề cập đến hệ thống CBTT của t chức niêm yết, hệ thống thông tin thị trường, từ đ đưa ra một số giải pháp kiện toàn hệ thống và t o môi trường phát triển cho TTCK
- U CKNN, Trung t m NCKH&ĐTCK (2015), bộ giáo trình về TTCK, Nxb Thống kê Bộ giáo trình đề cập đến các nội dung như: Thông tin c bản về chứng khoán và TTCK; Pháp luật về chứng khoán và TTCK; Ph n t ch và Đầu tư chứng khoán; Môi giới và Tư vấn Đầu tư chứng khoán; Ph n t ch báo cáo tài ch nh doanh nghiệp; Tư vấn tài ch nh và bảo l nh phát hành chứng khoán; Quản lý quỹ và đầu tư tài sản Và năm 2016, bộ giáo trình này đ được b sung thêm cuốn “Chứng khoán phái sinh và TTCK phái sinh” do TS Đào Lê Minh chủ biên, Nxb Lao động
Trang 13- TS Vũ ằng (2015), “Tổng kết 20 năm xây dựng và phát triển của TTCK Việt Nam”, Đề tài NCKH cấp Bộ Tài ch nh Sau khi đề cập đến các vấn đề về t ng quan
về x y dựng và phát triển TTCK Việt Nam, Đề tài đi s u vào đánh giá thực tr ng công tác x y dựng và phát triển TTCK giai đo n 1996 - 2015, từ đ đưa ra một số định hướng và đề xuất giải pháp phát triển TTCK Việt Nam
Các công trình này đ làm rõ khái niệm, đặc điểm, bản chất của TTCK, chủ trư ng, đường lối ch nh sách của Việt Nam về phát triển TTCK, về vai tr của TTCK đến phát triển kinh tế - x hội đất nước
Thứ hai: Nhóm công trình mang tính phương pháp luận về báo chí như:
- Dư ng Xu n S n, Đinh Văn Hường, Trần Quang (2011), “Cơ sở lý luận báo chí truyền thông”, Nxb ĐHQGHN Nội dung cuốn sách đề cập đến những vấn đề c
t nh phư ng pháp luận, các khái niệm, ph m trù, đặc trưng, chức năng, nguyên t c, hiệu quả, t nh sáng t o của ho t động lao động báo ch làm c sở cho việc tìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề cụ thể trong lĩnh vực báo ch truyền thông
- Trường Đ i học KHXH&NV Hà Nội, Khoa áo ch và Truyền thông, “Báo chí – Những vấn đề lý luận và thực tiễn” (tập IX), Nxb Thông tin và Truyền thông
Với 26 bài viết của các chuyên gia truyền thông, các nhà quản lý và nhà giáo dục báo
ch truyền thông về nhiều chủ đề từ thực tr ng quản trị nguồn thông tin tới vấn đề trách nhiệm x hội, đ o đức nghề nghiệp của nhà báo ở Việt Nam và trên thế giới…, cuốn sách phần nào đ mô tả bức tranh toàn cảnh của nền báo ch và truyền thông Việt Nam hiện nay, giữa sự bùng n của công nghệ số và quá trình toàn cầu h a
- Vũ Quang Hào (2001), “Ngôn ngữ báo chí”, Nxb ĐHQGHN Cuốn sách tập
trung vào các nội dung như ngôn ngữ chuẩn mực của báo ch , ngôn ngữ các phong cách báo ch , ngôn ngữ của tên riêng trên báo ch , ngôn ngữ của thuật ngữ khoa học, chữ t t và số liệu trên báo ch … Với các viết ng n gọn, súc t ch, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận và thực tế, cùng với nhiều dẫn chứng, biểu đồ so sánh, minh họa sinh động, cuốn sách đ giúp người đọc hiểu rõ h n những vấn đề cần thiết, c bản của ngôn ngữ báo ch
- Đỗ Quý Do n (2014), “Quản lý và phát triển thông tin báo chí ở Việt Nam”,
Nxb Thông tin và Truyền thông Cuốn sách là tập hợp các bài viết, bài phát biểu trong quá trình công tác của tác giả Đỗ Quý Do n, Nguyên Thứ trưởng Bộ Văn h a - Thông tin, Nguyên Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nội dung cuốn sách tập trung làm rõ thực tr ng tình hình cũng như những vấn đề đặt ra trong công tác
Trang 14quản lý, ch đ o và phát triển báo ch , từ đ đưa ra những giải pháp c bản nhằm t o điều kiện để thông tin báo ch Việt Nam phát triển nhưng vẫn đảm bảo quản lý tốt
- Nguyễn Thị Trường Giang (2014), “Sáng tạo tác phẩm báo mạng điện tử”,
Nxb Ch nh trị Quốc gia Hà Nội Với cấu trúc gồm 9 chư ng, cuốn sách đ hệ thống
l i những vấn đề lý thuyết, đưa ra những nguyên t c c bản khi viết cho báo điện tử, đồng thời đề cập đến những vấn đề thực tế, đưa ra nhiều kỹ năng thực hành cho từng thể lo i báo ch khác nhau, từ tin, tường thuật, ph ng vấn đến ph ng sự, điều tra, bình luận…
- Dư ng Xu n S n (2015), “Lý luận báo chí truyền thông”, Nxb Giáo dục Việt
Nam Cuốn sách gồm 10 chư ng, đề cập đến những vấn đề chung về truyền thông, báo ch , các lo i hình, đặc trưng, chức năng, nguyên t c ho t động báo ch , về luật pháp, đ o đức, hiệu quả báo ch , về lao động sáng t o trong ho t động báo ch Cuốn sách cũng đề cập đến các vấn đề về phẩm chất nghiệp vụ, đ o đức nghề nghiệp của nhà báo
- PGS.TS Nguyễn Thị Trường Giang (chủ biên), (2017), “Báo chí và truyền thông đa phương tiện”, Nxb ĐHQGHN Cuốn sách dày h n 500 trang, đề cập đến
các vấn đề t ng quan về báo ch và truyền thông đa phư ng tiện, các xu thế phát triển của báo ch trong kỷ nguyên kỹ thuật số, về tác phẩm báo ch đa phư ng tiện, những đặc điểm, yêu cầu về phẩm chất, kỹ năng, nguyên t c tác nghiệp đối với nhà báo đa phư ng tiện Cuốn sách cũng đề cập đến công chúng báo ch và truyền thông trong
kỷ nguyên mới, về truyền thông x hội và đề cập đến khái niệm “nhà báo công d n”
- Nguyễn Thành Lợi (2014), “Tác nghiệp báo chí trong môi trường truyền thông hiện đại”, Nxb Thông tin và Truyền thông Cuốn sách gồm 5 chư ng, cung cấp cho
độc giả những kiến thức về truyền thông x hội trong kỷ nguyên số, ph n t ch những ảnh hưởng của truyền thông x hội đối với báo ch , về mô hình, xu hướng truyền thông hội tụ, t a so n hội tụ, về những phẩm chất, kỹ năng cần thiết đối với một nhà báo đa năng trong môi trường hội tụ truyền thông
- ùi Ch Trung (2017), “Kinh tế Báo chí”, Nxb Ch nh trị Quốc gia Sự thật
Cuốn sách tập trung vào những vấn đề ch nh của kinh tế báo ch như những vấn đề
c bản trong kinh doanh báo ch , các mô hình kinh doanh, kinh tế báo ch trên nền tảng kỹ thuật số, hội tụ và đa phư ng tiện; kỹ năng ph n t ch thị trường và x y dựng chiến lược kinh doanh; những vấn đề thực tiễn trong ho t động kinh tế báo ch hiện nay ở Việt Nam…
Trang 15Thứ ba: Nhóm công trình đề cập đến hoạt động thông tin, công bố thông tin (CBTT) trên TTCK Có thể lược kể một số công trình như:
- Trần Đ c Sinh (2002),“Tăng cường và hoàn thiện hệ thống CBTT trên TTCK”, đề tài NCKH cấp U CKNN Đề tài đề cập khái quát hệ thống các khái niệm
và những vấn đề liên quan đến TTCK, thông tin, đến ho t động CBTT trên TTCK, vai tr quan trọng của việc hoàn thiện hệ thống CBTT trên TTCK Từ đ đề xuất một
số giải pháp Đề tài này chủ yếu tập trung vào nghiên cứu các ho t động và hình thức
CBTT trên TTCK với cách tiếp cận ở g c độ tài ch nh, chứng khoán
- Trịnh Hồng Hà (2016), “Hoàn thiện hệ thống CBTT trên TTCK Việt Nam”, đề
tài NCKH cấp UBCKNN Trong Đề tài đ trình bày một cách khái quát những vấn
đề c bản liên quan đến ho t động CBTT; từ đ tập trung nghiên cứu t nh cần thiết, ngôn ngữ áp dụng của hệ thống CBTT trên TTCK Về thực tr ng hệ thống CBTT trên TTCK Việt Nam, đề tài đi s u ph n t ch quy trình thực hiện CBTT, việc ứng dụng CNTT trong ho t động CBTT và các hệ thống CBTT đang áp dụng hiện nay trên thị trường; từ đ nêu bật được các vấn đề c n tồn t i và đề xuất giải pháp Tuy nhiên, đề tài này chủ yếu tập trung nghiên cứu ho t động CBTT trên TTCK dưới g c
độ ứng dụng công nghệ thông tin
- ThS Trần Quốc Tuấn (2001), “Một số giải pháp cơ bản để nâng cao hoạt động CBTT trên TTCK Việt Nam” Đề tài trình bày c sở lý luận về C TT trên
TTCK, những kinh nghiệm về ho t động CBTT ở một số nước trên thế giới, từ đ rút
ra bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp c bản để n ng cao ho t động CBTT trên TTCK Việt Nam
Các công trình này đ đưa ra các quy định về ho t động CBTT trên TTCK; ph n
t ch, đánh giá khá rõ về và ho t động thông tin, CBTT trên TTCK
Thứ tư: Nhóm công trình nghiên cứu có đề cấp đến vấn đề tuyên truyền nói chung và tuyên truyền về kinh tế và TTCK trên báo chí nói riêng như:
- Vũ An Ninh (2003), “Một số giải pháp phát triển hoạt động thông tin tuyên truyền về chứng khoán và TTCK ở Việt Nam” - Đề tài NCKH cấp c sở của
U CKNN Đề tài đề cập đến các vấn đề t ng quan về ho t động thông tin tuyên truyền về chứng khoán và TTCK, thực tr ng của ho t động thông tin tuyên truyền về chứng khoán và TTCK, từ đ đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường ho t động thông tin tuyên truyền nhằm x y dựng thành công TTCK ở Việt Nam Tuy nhiên, bối cảnh thực hiện đề tài ở thời điểm khi TTCK Việt Nam mới đi vào ho t động, nên
Trang 16việc ph n t ch thực tr ng của ho t động thông tin tuyên truyền về TTCK chưa c nhiều dư địa để khảo sát, đánh giá, các giải pháp đề xuất trong bối cảnh nêu trên cũng c n nhiều h n chế, chủ yếu tập trung vào việc đ i mới giáo trình, x y dựng đội ngũ giảng viên, mở các lớp đào t o và tuyên truyền về TTCK, trong đ cũng đ đề xuất ho t động tuyên truyền trên Internet
- Nguyễn Cao Cầm (2004), “Thông tin tuyên truyền về chứng khoán và TTCK”
– Luận văn Th c sỹ ngành áo ch học, Học viện áo ch và Tuyên truyền Luận văn tập trung khảo sát ấn phẩm T p ch Chứng khoán trong giai đo n từ năm 1997 –
2003 để tìm hiểu thực tr ng của ho t động thông tin tuyên truyền về chứng khoán và TTCK trong giai đo n này, từ đ đề xuất một số giải pháp nhằm n ng cao chất lượng
ho t động thông tin tuyên truyền về TTCK Tuy nhiên, đối tượng khảo sát của Luận văn ch khu biệt ở 01 tờ t p ch chuyên ngành là T p ch Chứng khoán với tần suất xuất bản ch 01 kỳ/1 tháng, đ là chưa kể trong những năm 1997, 1998, 1999, ấn phẩm này chưa xuất bản định kỳ, nhất là khi TTCK Việt Nam chưa đi vào ho t động nên việc ph n t ch, khảo sát thực tr ng ho t động thông tin tuyên truyền về TTCK
- Vũ Thị Tuyết Minh (2009): “Tuyên truyền về TTCK trên truyền hình Việt Nam” – Luận văn Th c sĩ ngành áo ch học, Đ i học KHXH&NV Hà Nội Luận
văn đ khảo sát các kênh VTC, VTV1, InfoTV, HanoiTV và HTV9 để làm rõ ho t động tuyên truyền về TTCK trên truyền hình Việt Nam
- Nguyễn Thu Trang (2009): “Đặc thù của thông tin về TTCK trên báo in hiện nay” – Luận văn Th c sĩ ngành áo ch học, Đ i học KHXH&NV HN Luận văn
nghiên cứu những nét đặc thù, điểm khác biệt của thông tin TTCK trên báo in, ch ra những h n chế về nội dung và hình thức thể hiện mà các tờ báo in cần kh c phục
Trang 17- Nguyễn Hữu Tuấn (2014), “Việc tiếp cận thông tin tài chính của nhà báo Việt Nam hiện nay” – Luận văn Th c sỹ ngành áo ch học – Đ i học KHXH&NV Hà
Nội Luận văn đ tập trung nghiên cứu, khảo sát thực tr ng việc tiếp cận thông tin tài
ch nh (l i suất, nợ công, tỷ giá, chứng khoán, l m phát) của nhà báo hiện nay, từ đ đưa ra giải pháp n ng cao hiệu quả việc tiếp cận thông tin tài ch nh, trong đ c thông tin chứng khoán của nhà báo;
- Ph m Thị Huyền (2016), “Báo điện tử với thông tin về TTCK” - Kh a luận tốt
nghiệp chuyên ngành áo ch học - Đ i học KHXH&NV Hà Nội Tác giả tập trung khảo sát thông tin về TTCK trong 3 tháng đầu năm 2016 trên một số báo như Tiền phong, ĐTCK, TBTCVN và đề xuất giải pháp n ng cao chất lượng thông tin;
- Nguyễn Hồng H nh (2016): “Thu thập và xử lý thông tin kinh tế của nhà báo”
- Luận văn Th c sỹ ngành áo ch học - Đ i học KHXH&NV Hà Nội Luận văn đ
ph n t ch các kỹ năng thu thập và xử lý thông tin kinh tế của nhà báo trên g c độ tiếp cận lý thuyết, sau đ tập trung nghiên cứu, khảo sát thực tr ng thu thập và xử lý thông tin kinh tế của nhà báo (khảo sát áo Đầu tư, TBKTVN), từ đ rút ra một số giải pháp, trong đ c đề xuất giải pháp về minh b ch h a thông tin
Thứ năm: Nhóm công trình nghiên cứu có đề cập đến vấn đề minh bạch thông tin, có thể lược kể như:
- TS Tôn T ch Quý (2014), “Nâng cao tính minh bạch của công ty đại chúng trên TTCK Việt Nam”, Đề tài NCKH cấp UBCKNN Đề tài tập trung thông tin t ng
quan về lo i hình công ty đ i chúng, về vai tr của minh b ch thông tin, trong đ đưa
ra một số tiêu ch đánh giá t nh minh b ch, ph n t ch thực tr ng t nh minh b ch của công ty đ i chúng trên TTCK Việt Nam, từ đ đưa ra một số giải pháp nhằm tăng
t nh minh b ch của công ty đ i chúng trên TTCK Việt Nam
- Lê Thị Mỹ H nh (2015), “Minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam”, Đề tài luận án tiến sĩ Đề tài c kết cấu gồm 5 chư ng,
trong đ giới thiệu các nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến thông tin tài ch nh và minh b ch, đưa ra một số tiêu ch đánh giá và đo lường mức độ minh
b ch, tập trung thông tin về thực tr ng minh b ch thông tin tài ch nh của các CTNY
ở một số quốc gia, nghiên cứu kiểm định thông qua phư ng pháp định lượng, từ đ
c đánh giá, rút ra bài học khuyến nghị và đề xuất giải pháp nhằm tăng t nh minh
b ch thông tin tài ch nh cho các CTNY trên TTCK Việt Nam
Trang 18- TS Lê Thị Thùy V n (2017), “Minh bạch thông tin doanh nghiệp niêm yết trên TTCK và một số vấn đề đặt ra”, T p ch Chứng khoán, tháng 8/2017 Nghiên
cứu đề cập đến lý thuyết thông tin bất c n xứng, sự cần thiết phải minh b ch h a thông tin của doanh nghiệp trên TTCK, thực tr ng vấn đề minh b ch thông tin của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK, từ đ c những đánh giá và rút ra một số vấn đề đặt ra đối với minh b ch thông tin doanh nghiệp niêm yết trên TTCK ở Việt Nam trong thời gian gần đ y
Mặc dù đ c một số công trình nghiên cứu về ho t động thông tin tuyên truyền
về TTCK trên báo ch , và một số công trình nghiên cứu vấn đề minh b ch thông tin của CTNY hay công ty đ i chúng trên TTCK, nhưng cho đến nay, chưa c công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống về t nh minh b ch trong thông tin về
TTCK Việt Nam trên báo điện tử Do vậy, khảo sát, nghiên cứu về “Tính minh bạch
của thông tin về TTCK trên báo điện tử” là một đề tài mới mẻ, c t nh cần thiết và
cấp thiết, c ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
Mục tiêu của đề tài:
- Mục đ ch nghiên cứu của đề tài này là khảo sát, đánh giá t nh minh b ch trong thông tin về TTCK trên báo điện tử
Sau đ y là những mục tiêu cụ thể của Luận văn:
+ Nhận diện ho t động thông tin về TTCK trên báo điện tử trong giai đo n hiện nay + Ch ra vai tr quan trọng của minh b ch thông tin về TTCK trên báo ch
+ Đưa ra tiêu ch đánh giá và một số yếu tố tác động đến t nh minh b ch trong thông tin về TTCK trên báo ch
+ Đánh giá t nh minh b ch trong thông tin về TTCK trên báo điện tử ở Việt Nam trong giai đo n hiện nay
+ Ch ra một số thách thức, vấn đề đặt ra đối với minh b ch thông tin về TTCK trên báo ch n i chung và báo điện tử n i riêng
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm n ng cao t nh minh b ch trong thông tin về TTCK trên báo điện tử
Nhiệm vụ của đề tài:
- Hệ thống h a khái niệm về TTCK, vai tr , bản chất của TTCK, đặc biệt là tầm quan trọng của minh b ch thông tin đối với sự phát triển của TTCK Việt Nam
Trang 19- Làm rõ vai tr của báo ch trong việc thông tin minh b ch về TTCK trên báo điện tử ở Việt Nam hiện nay
- Khảo sát, ph n t ch, đánh giá thực tr ng t nh minh b ch trong thông tin về TTCK trên một số tờ báo điện tử gồm: áo ĐTCK (t i địa ch :
tinnhanhchungkhoan.vn), TBTCVN (t i địa ch : thoibaotaichinhvietnam.vn), TBKTVN (t i địa ch : vneconomy.vn) về nội dung, hình thức thông tin về TTCK
- Đề xuất giải pháp n ng cao t nh minh b ch trong thông tin về TTCK trên báo
ch n i chung, trong đ c báo điện tử
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là t nh minh b ch trong thông tin về TTCK trên báo điện tử
- Ph m vi nghiên cứu: Để nghiên cứu vấn đề “T nh minh b ch trong thông tin
về TTCK Việt Nam trên báo điện tử”, tôi chọn và tập trung nghiên cứu 3 báo điện tử
mang t nh đ i diện là: áo ĐTCK, TBTCVN, TBKTVN
Trong đ , áo ĐTCK – Tờ báo của Bộ Kế ho ch và Đầu tư; là tờ báo chuyên
s u về lĩnh vực chứng khoán duy nhất t i Việt Nam hiện nay; TBTCVN – C quan ngôn luận của ngành Tài ch nh, là tờ báo chuyên s u về các vấn đề của thị trường tài
ch nh, TTCK; TBKTVN - C quan của Hội Kinh tế Việt Nam, là tờ báo chuyên thông tin về các vấn đề kinh tế, tài ch nh, chứng khoán, ng n hàng
Về thời gian, luận văn tiến hành nghiên cứu về t nh minh b ch trong thông tin
về TTCK trên 3 báo điện tử kể trên từ tháng 3/2017 đến tháng 3/2018
- ên c nh đ , luận văn c n khảo sát ý kiến độc giả là những người quan t m đến TTCK hoặc đang công tác trong lĩnh vực kinh tế, tài ch nh, chứng khoán và những người làm báo trong lĩnh vực kinh tế, tài ch nh, chứng khoán; đồng thời tiến hành ph ng vấn s u một số chuyên gia
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tôi đ áp dụng một số phư ng pháp nghiên cứu sau đ y:
Trang 20- Phương pháp thống kê, miêu tả: thông qua số liệu thống kê phản ánh xu hướng phát triển của TTCK
- Phương pháp chọn mẫu: Đề tài nghiên cứu 3 trường hợp (3 tờ báo điện tử) đ i
diện: áo ĐTCK - Tờ báo của Bộ Kế ho ch và Đầu tư, là tờ báo chuyên s u về lĩnh vực chứng khoán duy nhất t i Việt Nam hiện nay; TBTCVN - Tờ báo của Bộ Tài
ch nh, chuyên s u và thông tin ch nh thống về các vấn đề tài ch nh; TBKTVN - Tờ báo của Hội Kinh tế Việt Nam, tờ báo hàng đầu thông tin về các vấn đề kinh tế
- Phương pháp phân tích nội dung thông điệp: Đề tài sử dụng phư ng pháp này
để ph n t ch nội dung và hình thức thông tin về TTCK trên báo điện tử
- Phương pháp điều tra, khảo sát:
+ Đề tài khảo sát nội dung và hình thức thông tin về TTCK trên 3 báo điện tử là báo ĐTCK, T KTVN, T TCVN trong thời gian từ ngày 01/3/2017 đến 31/3/2018 + Đề tài khảo sát ý kiến của 100 độc giả bao gồm: 40 người đang công tác t i
Bộ Tài ch nh, U CKNN; 30 người là học viên đang theo học các kh a đào t o chứng ch hành nghề về chứng khoán và TTCK t i Trung t m Nghiên cứu Khoa học
và Đào t o Chứng khoán (gồm nh n viên các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, ng n hàng thư ng m i, người làm nghề kinh doanh quan t m đến ho t động đầu
tư trên TTCK…); 30 người là sinh viên khoa kinh tế, tài ch nh, chứng khoán t i Học viện Ng n hàng, Đ i học Kinh tế Quốc d n
+ Đề tài khảo sát ý kiến của 100 người làm công tác báo ch (ph ng viên, nhà báo, người làm công tác quản lý báo ch t i các c quan báo ch về kinh tế, tài ch nh, chứng khoán gồm: T p ch Chứng khoán, T p ch Tài ch nh, T KTVN, TBTCVN, báo ĐTCK, các thành viên đang sinh ho t t i CL Nhà báo Chứng khoán)
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Đề tài ph ng vấn các đối tượng bao gồm một số
chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế, tài ch nh, chứng khoán đồng thời là những độc giả quan t m đến TTCK; đ i diện L nh đ o c quan quản lý TTCK (U CKNN); đ i diện L nh đ o quản lý của một số c quan báo ch ; Chủ tịch CLB Nhà báo Chứng khoán Việt Nam
- Phương pháp so sánh: Thống kê, so sánh về vấn đề minh b ch thông tin về
TTCK trên báo điện tử giữa các tờ báo trên
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lý luận
Trang 21Đề tài sẽ t ng kết, nêu rõ thực tr ng, thành công và h n chế của thông tin về TTCK trên báo điện tử, từ đ g p phần n ng cao chất lượng thông tin báo ch , đặc biệt là t nh minh b ch thông tin về TTCK Đề tài cũng g p phần làm sáng rõ và phong phú h n những ảnh hưởng, tác động của báo ch đến minh b ch thông tin trên TTCK
Ý nghĩa thực tiễn
Về mặt thực tiễn, đề tài kỳ vọng sẽ g p phần n ng cao trình độ công tác nghiên cứu lý luận báo ch kinh tế n i chung và báo ch thông tin về TTCK n i riêng, từ đ làm rõ h n vai tr to lớn của báo ch đối với sự phát triển của TTCK Việt Nam
Đề tài g p phần n ng cao trình độ cho những người làm báo, nhất là ph ng viên theo dõi lĩnh vực chứng khoán, cả về nhận thức ho t động của TTCK trong giai đo n phát triển mới và cách phát hiện, lựa chọn vấn đề thông tin, hình thức thể hiện
Từ kết quả nghiên cứu đề tài này, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng t nh minh
b ch thông tin về TTCK Việt Nam trên báo ch n i chung và báo điện tử n i riêng
Đề tài không ch là tài liệu tham khảo hữu ch cho các ph ng viên, nhà báo chuyên về tài ch nh, chứng khoán mà c n g p phần n ng cao nhận thức về tầm quan trọng của t nh minh b ch trong thông tin về TTCK cho những người làm báo chuyên theo dõi lĩnh vực chứng khoán
7 Kết cấu Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, Luận văn c cấu trúc như sau:
Chư ng 1: Thông tin về TTCK - một số vấn đề lý luận
Chư ng 2: Thực tr ng t nh minh b ch trong thông tin về TTCK trên báo điện tử Chư ng 3: Giải pháp n ng cao t nh minh b ch trong thông tin về TTCK trên báo điện tử
Trang 22CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Thông tin
Dưới các g c độ khác nhau, c nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ thông tin Dưới g c nhìn của các nhà quản lý kinh tế, thông tin được hiểu là những t n hiệu được thu nhận, được hiểu và được đánh giá là c ch cho việc ra quyết định của người sử dụng thông tin Trong lý luận báo ch , khái niệm thông tin cũng đang tồn t i hai cách hiểu: (i) thông tin là tri thức, tư tưởng do nhà báo tái t o và sáng t o từ hiện thực cuộc sống; (ii) thông tin là sự loan báo cho mọi người biết1; là phư ng tiện, công cụ chuyển tải tác phẩm báo ch tới công chúng và giúp cho c quan báo ch c khả năng kết nối, tư ng tác với công chúng
Ở g c nhìn khác, c quan niệm cho rằng thông tin là những dữ liệu c ý nghĩa, được sử dụng để biểu thị những vấn đề cụ thể, giúp cho đối tượng tiếp nhận thông tin
c được những quyết định nhằm đ t được mục đ ch mong muốn2 Theo khái niệm này, thông tin c ở kh p n i, và nhu cầu về thông tin là ph biến trong mọi hệ thống của x hội loài người Một cách ng n gọn h n, c quan niệm cho rằng “thông tin là
sự phản ánh của đối tượng c quan hệ đến chủ thể nhận phản ánh”, hoặc “thông tin
ch nh là những cái mới khác với những điều đ biết”3
Từ g c độ tiếp cận thông tin, Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 ngày
06/4/2016 của Quốc hội đưa ra khái niệm về thông tin như sau: Thông tin là tin, dữ liệu được chứa đựng trong văn bản, hồ sơ, tài liệu có sẵn, tồn tại dưới dạng bản viết, bản in, bản điện tử, tranh, ảnh, bản vẽ, băng, đĩa, bản ghi hình, ghi âm hoặc các dạng khác do cơ quan nhà nước tạo ra 4 Luật này cũng quy định rõ, thông tin được cung cấp phải ch nh xác, đầy đủ; việc cung cấp thông tin phải kịp thời, minh b ch, thuận lợi cho công d n… và mọi công d n đều bình đẳng, không bị ph n biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin
Theo Từ điển tiếng Việt của Nxb Đà Nẵng (2007, trang 1476), khi là động từ,
thông tin được định nghĩa là ho t động “truyền tin, báo tin cho người khác biết”, c n
1 Dư ng Xu n S n, Đinh Văn Hường, Trần Quang (2011), Cơ sở Lý luận báo chí truyền thông, Nxb Đ i học
Quốc gia Hà Nội, trang 55
2 Vũ An Ninh (2003), Một số giải pháp phát triển hoạt động thông tin tuyên truyền về chứng khoán và TTCK ở
Việt Nam, Đề tài NCKH cấp c sở UBCKNN
3 Lê Thị Duy Hoa (1999), T p ch Triết học, số 01 (107), tháng 2/1999
4 Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13, Điều 2
Trang 23khi là danh từ thì thông tin là “điều hoặc tin được truyền đi cho biết”, là “sự truyền đạt, sự phản ánh tri thức dưới các hình thức khác nhau, cho biết về thế giới xung quanh và những quá trình xảy ra trong nó”
Như vậy, c thể hiểu một cách đ n giản thông tin là tất cả những gì c thể giúp con người hiểu được đúng và đủ về đối tượng mà họ quan t m Thông tin được hình thành trong quá trình giao tiếp: một người c thể nhận thông tin trực tiếp từ người khác thông qua các phư ng tiện thông tin đ i chúng, từ các ng n hàng dữ liệu hoặc
từ tất cả các hiện tượng quan sát được trong môi trường xung quanh Do vậy, thông tin luôn luôn cần và g n với một kênh truyền dẫn nào đ , chẳng h n như qua các phư ng tiện truyền thông đ i chúng
Trong ho t động báo ch , khi đề cập đến khái niệm thông tin cần đặt n trong mối liên hệ trực tiếp với vấn đề hiệu quả, tức là ảnh hưởng trực tiếp của thông tin đối với công chúng, hướng dẫn nhận thức và giáo dục đ o đức cho họ để họ c hành
động đúng đ n Vì thế, thông tin báo ch được hiểu theo nghĩa rộng, là toàn bộ các tin tức (bằng ngôn từ và cả hình thức được ghi lại không bằng ngôn từ) mà báo chí đem lại cho công chúng 5
Và bên c nh thông tin thời sự, trong nguồn thông tin của
báo ch c n c thông tin c bản và bình luận, thông tin nghệ thuật và ch nh luận N i
cách khác, thông tin báo chí là toàn bộ thông điệp mà tác phẩm báo chí mang đến cho người tiếp nhận
Trong ph m vi luận văn này, thông tin về TTCK trên báo ch được hiểu là toàn
bộ các tin tức (bằng ngôn từ và cả hình thức thể hiện không bằng ngôn từ) về TTCK
mà báo chí đem lại cho công chúng
T i Việt Nam, Đảng và Nhà nước luôn coi trọng và đánh giá cao vai tr của thông tin Đ y không ch là phư ng tiện cung cấp thông tin, tri thức, là công cụ giúp cho công tác ch đ o, điều hành đất nước mà c n là n i để phản hồi những thông tin
từ nh n d n đối với đường lối, chủ trư ng, ch nh sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, g p phần quan trọng thực hiện d n chủ h a trong đời sống x hội
Đối với TTCK, thông tin luôn là yếu tố không thể thiếu khi thực hiện các ho t động đầu tư trên thị trường và thông tin cũng là yếu tố cốt lõi để thị trường ho t động hiệu quả và phát triển bền vững Trong tài liệu về QTCT công bố năm 2012, T chức
Tài ch nh Quốc tế (IFC) đ khẳng định “yếu tố sống còn để TTCK có chất lượng là lòng tin của NĐT Lòng tin ấy được xây dựng dựa trên sự công khai, minh bạch”
5 Dư ng Xu n S n (2015), Giáo trình Lý luận áo ch truyền thông, Nxb Giáo dục Việt Nam, trang 64
Trang 241.1.2 Minh bạch và minh bạch thông tin
Theo từ điển Oxford, minh b ch hay n i ch nh xác h n là sự minh b ch
(transparency) nghĩa là cho phép ánh sáng đi xuyên qua để có thể nhìn rõ được, nhìn xuyên qua sự vật, hiện tượng từ bên này sang bên kia một cách toàn diện Bản th n
từ transparency trong tiếng Anh là một từ ghép c nguồn gốc từ hai khái niệm độc lập là trans và parent, trong đ trans c nghĩa là sự di chuyển và parent c nghĩa là
nhìn thấy được Theo cách hiểu này thì minh b ch là sự rõ ràng, trong s ch, trong suốt và điều này khiến nhiều người thường liên tưởng khái niệm “minh b ch” với sự trong suốt của nước hay thủy tinh
C n theo Từ điển tiếng Việt của Nxb Đà Nẵng (2007, trang 978), thuật ngữ
minh b ch được định nghĩa là sự rõ ràng, rành mạch
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế tri thức, khái niệm minh b ch thường đi kèm với thông tin, do đ c khái niệm về minh b ch thông tin
Minh b ch thông tin là đề cập đến t nh ch nh xác, kịp thời, rõ ràng, rành m nh
của thông tin Minh b ch thông tin về TTCK là yêu cầu đối với thông tin khi công
bố, đăng tải trên các phư ng tiện truyền tải thông tin phải đảm bảo t nh ch nh xác, kịp thời, rõ ràng, rành m ch, đáng tin cậy và theo cách thức mà công chúng c thể tiếp cận được
Hiện nay, c nhiều khái niệm và cách hiểu khác nhau về minh b ch thông tin, tùy thuộc vào từng ngữ cảnh thực tế và từng g c nhìn, từng quan điểm riêng
T chức Quốc tế các Ủy ban Chứng khoán (IOSCO) định nghĩa “Minh b ch là việc những thông tin giao dịch (bao gồm cả thông tin trước giao dịch và sau giao dịch) được công bố công khai”
T chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2004) cho rằng, minh b ch thông tin là việc cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, ch nh xác theo cách thức mà công chúng c thể tiếp cận được Trong Bộ nguyên t c về quản trị công ty (QTCT) năm 2004, C TT và minh b ch (Nguyên t c D) là 1 trong 5 nguyên t c c bản được OECD đưa ra nhằm khuyến nghị việc CBTT ra công chúng cần đảm bảo t nh đầy đủ, kịp thời, ch nh xác về mọi vấn đề quan trọng liên quan đến công ty, đảm bảo thông tin được truyền tải đến các bên hữu quan và NĐT theo những kênh ch nh thống, dễ tiếp cận và c chi ph thấp nhất, từ đ giúp công chúng đầu tư n m được những thông tin quan trọng về những thay đ i trong công ty, đồng thời giúp các bên liên
Trang 25quan c nhận định khách quan và s u s c h n về thực tr ng của công ty để đưa ra các quyết định của mình
Ủy ban Basle về giám sát ng n hàng ( alse, 1998) cho rằng minh b ch thông tin trong ho t động ng n hàng là việc công bố ra công chúng thông tin kịp thời, tin cậy nhằm đảm bảo người sử dụng thông tin đ c thể đánh giá ch nh xác về tình hình và kết quả tài ch nh của ng n hàng, ho t động kinh doanh và các rủi ro liên quan
Ng n hàng Thế giới (World Bank) trong một báo cáo của mình (1999) cho rằng minh b ch thông tin là sự đầy đủ, tin cậy và kịp thời trong việc C TT và sự tiếp cận
dễ dàng từ ph a công chúng đối với sự đầy đủ, tin cậy và kịp thời đ
TTCK là một cấu phần quan trọng của thị trường tài ch nh thuộc lĩnh vực kinh
tế Đồng thời, xuất phát từ các khái niệm về minh b ch thông tin đ nêu trên cho thấy, minh b ch thông tin không ch đ i h i về chất lượng của thông tin được đăng tải, công bố, về nội dung của thông tin cũng như mối quan hệ với công chúng, về hình thức thể hiện của thông tin, về cách thức đăng tải, C TT, mà minh b ch thông tin c n đ i h i các điều kiện cần thiết về khung pháp lý, về quản lý vĩ mô nhà nước,
về chức năng ho t động của các c quan báo ch , về thông tin mà các chủ thể trên TTCK công bố ra bên ngoài
Trong khi đ , báo ch là một hiện tượng x hội, ra đời do nhu cầu thông tin giao tiếp, giải tr và nhận thức của con người, c ảnh hưởng rộng lớn tới đời sống x hội
áo ch là “phương tiện truyền thông đại chúng truyền tải thông tin về các sự kiện,
sự việc, hiện tượng đang diễn ra trong hiện thực khách quan một cách nhanh chóng, chính xác và trung thực đến đông đảo công chúng, nhằm tích cực hóa đời sống thực tiễn”6
Như vậy, c thể hiểu rằng, minh bạch trong thông tin về TTCK trên báo chí là việc báo chí cung cấp, phản ánh các thông tin về TTCK một cách nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ, rõ ràng, chính xác, khách quan, phù hợp, tin cậy và tuân thủ pháp luật theo cách thức mà công chúng có thể hiểu được và tiếp cận được một cách thuận tiện thông qua các phương tiện truyền tải thông tin
1.1.3 Chứng khoán và TTCK
- Chứng khoán:
Theo Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 và Luật sửa đ i, b sung Luật
Chứng khoán số 62/2010/QH12, “Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và
6 Dư ng Xu n S n (2015), Giáo trình Lý luận áo ch truyền thông, Nxb Giáo dục Việt Nam, trang 64
Trang 26lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành.” Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng ch , bút toán ghi s hoặc
dữ liệu điện tử, bao gồm các lo i sau đ y:
+ Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ
+ Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán
+ Hợp đồng góp vốn đầu tư và các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định
Như vậy, chứng khoán không phải là lo i tài sản mà người ta c thể cầm, n m,
sờ thấy được như máy m c, vàng, b c, đá quý… (động sản) hay nhà cửa, đất đai (bất động sản)… mà n là một lo i tài sản tài ch nh, tồn t i dưới d ng chứng ch bằng giấy hoặc bút toán ghi s hoặc c thể là những dữ liệu điện tử Những tài sản này c giá và c thể mua bán l i dễ dàng giữa những NĐT với nhau
- Thị trường chứng khoán:
Theo Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11, “thị trường giao dịch chứng khoán
là địa điểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán.”
TTCK là thuật ngữ dùng để ch c chế ho t động giao dịch mua bán chứng khoán dài h n như các lo i trái phiếu, c phiếu, chứng ch quỹ, chứng quyền, hợp đồng tư ng lai và các công cụ tài ch nh khác
TTCK là một phần của thị trường tài ch nh Thị trường tài ch nh gồm c thị trường tiền tệ và thị trường vốn, trong thị trường vốn c thị trường cầm cố và TTCK TTCK được coi là thể chế tài ch nh bậc cao của nền kinh tế thị trường
Một trong những chức năng đồng thời cũng là vai tr quan trọng của TTCK là
huy động vốn cho nền kinh tế Thông qua TTCK, Ch nh phủ, doanh nghiệp, c thể
phát hành chứng khoán như trái phiếu (bond), c phiếu (stock) để huy động vốn, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và cho ho t động sản xuất kinh doanh
Các chủ thể tham gia TTCK thường bao gồm U CKNN, SGDCK, các t chức phát hành, t chức niêm yết chứng khoán, các định chế tài ch nh trung gian, các NĐT trong và ngoài nước TTCK là n i mà các NĐT chứng khoán luôn cần c các thông tin minh b ch để ra các quyết định đầu tư của mình, do đ thông tin trên TTCK luôn cần đảm bảo t nh minh b ch, đầy đủ, kịp thời
1.1.4 Báo điện tử
C nhiều cách hiểu cũng như tên gọi khác nhau về báo điện tử như online
Trang 27newpaper (báo ch trên m ng/ báo ch trực tuyến), e-journal (electronic journal - báo
ch điện tử), e-zine (electronic magazine - t p ch điện tử)… Tuy nhiên, hiện nay, đa
số người đọc đ quen với thuật ngữ “báo điện tử” và thuật ngữ này đ trở nên thông dụng h n so với các tên gọi khác Do vậy, trong ph m vi luận văn này sẽ sử dụng thuật ngữ “báo điện tử” để ch lo i hình báo ch này
T i Việt Nam, Điều 3, Luật áo ch năm 1989 (đ được sửa đ i, b sung t i kỳ
họp thứ 5 Quốc hội kh a X) quy định: “Báo điện tử là loại hình báo chí được thực hiện trên mạng thông tin máy tính” Theo Luật áo ch 2016 (khoản 6 Điều 3) định nghĩa báo điện tử như sau: “Báo điện tử là loại hình báo chí sử dụng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, được truyền dẫn trên môi trường mạng, gồm báo điện tử và tạp chí điện tử”
Luận văn này sử dụng khái niệm báo điện tử trong Luật áo ch 2016 Trong luận văn này, thuật ngữ báo điện tử được sử dụng để ch các trang web thông tin
ch nh thống bằng tiếng Việt và được Bộ Thông tin và Truyền thông (TT&TT) cấp phép, không bao hàm các trang web nước ngoài hoặc các trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt nhưng không được coi là báo điện tử và không được Bộ TT&TT cấp phép ho t động
Báo điện tử xuất hiện trên thế giới vào đầu những năm 1990 của thế kỷ XX và
c bước phát triển nhanh ch ng, khẳng định vai tr của mình trong hệ thống báo ch , truyền thông thế giới7 T i Việt Nam, lo i hình báo điện tử xuất hiện vào tháng 2/1997, khi tờ “T p ch Quê hư ng” ra đời Trải qua 21 năm hình thành và phát triển, báo điện tử ở Việt Nam đ c sự phát triển nhanh ch ng, khẳng định được vai tr và
vị thế của mình trong xu thế vận động và phát triển của báo ch hiện đ i T nh đến tháng 6/2017, Việt Nam hiện c 150 báo điện tử8
Trong thời đ i “truyền thông số”, với sự hỗ trợ m nh mẽ của công nghệ hiện
đ i, báo điện tử đang chiếm ưu thế lớn so với các lo i hình báo ch truyền thống Báo điện tử c khả năng hội tụ và phát huy được những ưu thế n i trội của các lo i hình báo ch truyền thống khác; c tốc độ truyền tin nhanh ch ng, cập nhật thường xuyên, liên tục; mức độ lan t a rộng; c khả năng cung cấp ngôn ngữ truyền tải mới l , hấp dẫn dưới d ng thông tin đa phư ng tiện cho công chúng, c khả năng t ch hợp được nhiều phư ng tiện truyền thông hiện đ i; khả năng tư ng tác nhiều chiều
Trang 28Kết quả khảo sát ý kiến độc giả cũng cho thấy, khi theo dõi thông tin về TTCK Việt Nam trên báo ch , c tới 81,72% độc giả cho biết họ thường xuyên theo dõi thông tin về TTCK qua báo điện tử, trong khi với báo in, tỷ lệ này là 5,38% và với
truyền hình, tỷ lệ này là 12,90% (xem Phụ lục 2.1, Câu 2)
Như vậy, c thể thấy báo điện tử đang là lo i hình lý tưởng và t rõ thế m nh cũng như vai tr của mình trong việc truyền tải thông tin n i chung và thông tin về TTCK n i riêng Và để c cái nhìn t ng thể về diện m o thông tin về TTCK trên báo
ch , cụ thể là để nhận diện rõ h n t nh minh b ch trong thông tin về TTCK trên báo điện tử thì việc khảo sát nội dung và hình thức thông tin về TTCK Việt Nam trên báo điện tử là việc quan trọng và cần thiết
Vì những lý do trên, luận văn đ lựa chọn báo điện tử, cụ thể là lựa chọn 3 báo điện tử trong lĩnh vực kinh tế là TBTCVN, TBKTVN, áo ĐTCK làm đối tượng khảo sát cho đề tài nghiên cứu của mình
1.2 Báo chí truyền thông thông tin về TTCK
1.2.1 Quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước ta về thông tin tuyên truyền về TTCK
Ngay sau khi U CKNN được thành lập theo Nghị định 75/CP của Ch nh phủ, ngày 11/7/1998, Ch nh phủ đ ký ban hành Nghị định số 48/1998/NĐ-CP về chứng khoán và TTCK Đ y là văn bản quy ph m pháp luật c giá trị pháp lý cao nhất điều
ch nh trực tiếp cho ho t động của TTCK Việt Nam thời kỳ đầu Trong đ , t i khoản
5 Điều 76 Nghị định này đưa ra quy định về “Đào tạo nghiệp vụ, tuyên truyền phổ biến kiến thức về chứng khoán và TTCK” Như vậy, ngay từ khi TTCK chưa được
khai mở thì ho t động thông tin tuyên truyền ph biến kiến thức về chứng khoán và TTCK cho đông đảo công chúng là một trong những nội dung trọng t m được Đảng, Nhà nước quan t m, chú trọng nhằm chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho mở cửa TTCK Việt Nam
T i Nghị định số 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Ch nh phủ (thay thế Nghị định số 48/1998/NĐ-CP) đ b sung thêm nội dung về phư ng tiện công bố
thông tin trên TTCK, cụ thể t i khoản 4 Điều 51 Nghị định này quy định “Việc CBTT được thực hiện qua các phương tiện thông tin đại chúng và bản tin TTCK”
T i Luật Chứng khoán 2006, Điều 100, khoản 4 cũng đề cao vai tr của báo ch
và các phư ng tiện thông tin đ i chúng đối với ho t động C TT trên TTCK “Việc
Trang 29CBTT được thực hiện qua các phương tiện thông tin đại chúng, ấn phẩm của tổ chức, công ty và các phương tiện thông tin của SGDCK, TTGDCK”
Trong Chiến lược phát triển TTCK giai đo n 2011 - 2020 theo Quyết định số
252/QĐ-TTg của Thủ tướng Ch nh phủ đ đề ra mục tiêu t ng quát là “Bảo đảm tính công khai, minh bạch, các tiêu chuẩn và thông lệ QTCT, tăng cường năng lực quản
lý, giám sát và cưỡng chế thực thi, bảo vệ lợi ích của NĐT và lòng tin thị trường”
Để đ t được mục tiêu trên, một trong những giải pháp mà Chiến lược đề ra là “Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức chứng khoán cho công chúng” (điểm h khoản 3 Điều 1 Quyết định số 252/QĐ-TTg) Và báo ch , truyền
thông là một công cụ hữu hiệu để c quan quản lý TTCK thực hiện giải pháp này Như vậy, kể từ khi TTCK được thành lập và đi vào ho t động cho đến nay, Đảng, Nhà nước và c quan quản lý thị trường luôn quan t m, coi trọng và đề cao vai
tr của công tác thông tin tuyên truyền cũng như vai tr của báo ch và các phư ng tiện thông tin đ i chúng đối với sự phát triển của TTCK
1.2.2 TTCK ra đời và phát triển đã tạo điều kiện cho dòng báo chí về lĩnh vực chứng khoán hình thành và phát triển
C một thực tế đ tồn t i trong ho t động báo ch thế giới, đ là khi TTCK được
thiết lập ở một quốc gia thì kéo theo đ sẽ là sự ra đời và phát triển của những tờ báo chuyên s u về chứng khoán hoặc các chuyên trang về chứng khoán nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của công chúng về thị trường n ng b ng và nhiều cảm xúc này
T i Việt Nam, đ cũng không phải là ngo i lệ bởi ngay trước và sau thời điểm TTCK được mở cửa và đi vào ho t động, nhiều t a so n báo nhất là các báo về kinh
tế, tài ch nh, thậm ch cả các báo chuyên thông tin về lĩnh vực văn h a, x hội cũng
đ mở các chuyên trang, chuyên mục riêng về TTCK để chuẩn bị đ n trước sự kiện khai trư ng TTCK Việt Nam và để thông tin thường xuyên liên tục về thị trường này khi TTCK đi vào ho t động Thậm ch cũng c cả những c quan báo đ thành lập riêng một ấn phẩm báo ch chuyên s u về lĩnh vực này, điển hình là áo ĐTCK
Kể từ năm 2000 khi TTCK được thành lập và đi vào ho t động đ g p phần làm phong phú thêm và tăng t nh hấp dẫn cho d ng báo ch kinh tế Việt Nam với sự xuất hiện của nhiều tờ báo, t p ch chuyên về tài ch nh, chứng khoán Ở vào thời điểm này, do Internet ở Việt Nam chưa thực sự bùng n , chưa xuất hiện báo điện tử chuyên về kinh tế, tài ch nh, chứng khoán, đồng thời ho t động mua bán giao dịch chứng khoán của các NĐT vẫn phải thực hiện viết phiếu nhập lệnh thủ công t i các
Trang 30sàn giao dịch nên NĐT phải đến các sàn giao dịch của các CTCK để đặt lệnh mua bán chứng khoán Theo đ , thông tin về TTCK được NĐT săn lùng qua nhiều kênh, trong đ báo ch là một kênh vô cùng quan trọng và đáng tin cậy, vì thế số lượng tờ báo chuyên về kinh tế, tài ch nh, chứng khoán vốn không nhiều, giờ trở nên đ t giá Trong gia đo n 2006 - 2008 khi TTCK Việt Nam thăng hoa cũng là giai đo n tăng trưởng bùng n lượng thông tin về chứng khoán, mở rộng ra là tài ch nh, kinh tế được giới báo ch truyền thông liên tục chuyển tải tới công chúng Số liệu thống kê không ch nh thức cho thấy, trong giai đo n này, Việt Nam c khoảng 30 tờ báo, t p
ch chuyên thông tin về kinh tế, tài ch nh, chứng khoán ên c nh các tờ báo kinh tế
uy t n như T KTVN, Thời báo Kinh tế Sài G n, áo ĐTCK, nhiều tờ báo, t p ch về kinh tế khác cũng đ mở chuyên trang, chuyên mục và dành số lượng trang nhất định
để thông tin thường xuyên liên tục về TTCK, thậm ch nhiều tờ báo đưa tin hàng ngày như Thanh Niên, Tu i Trẻ, Tiền phong, Lao động … cũng nỗ lực phát triển chuyên trang, chuyên mục riêng về chứng khoán nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của độc giả về thị trường n ng b ng này Các đài phát thanh, truyền hình cũng t ch cực đưa lên s ng các chư ng trình tin tức và bình luận cho chủ đề chứng khoán như các bản tin “Việt Nam và các ch số,” “Chứng khoán cuối tuần”, “ ản tin Tài ch nh Kinh doanh”… Cùng với đ là nhiều trang thông tin điện tử, báo và t p ch điện tử cũng dành những vị tr quan trọng và số lượng tin bài đáng kể để thông tin về TTCK Tuy nhiên, trong giai đo n 2009 - 2013, TTCK Việt Nam suy giảm khá s u và trầm l ng kéo dài do bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng tài ch nh và suy thoái kinh tế toàn cầu, các t a so n báo chuyên thông tin về lĩnh vực chứng khoán cũng gặp rất nhiều kh khăn, lượng b n đọc của báo giấy và lượng truy cập của báo điện tử sụt giảm m nh Số lượng các báo, t p ch thông tin thường xuyên, liên tục về lĩnh vực chứng khoán dần suy giảm, nhiều tờ báo đ đ ng các chuyên trang, chuyên mục về TTCK, một số báo như Đầu tư Chứng khoán, T KTVN… đ phải c t giảm số lượng trang thông tin chuyên s u về TTCK Tất nhiên, khi TTCK c thông tin n ng, mới thì tất cả các báo, t p ch vẫn vào cuộc thông tin về TTCK Nhưng số liệu thống kê không ch nh thức cho thấy, hiện ch c n khoảng 15 báo, t p ch c n thông tin thường xuyên, liên tục về TTCK
Đến nay, kinh tế vĩ mô tăng trưởng n định, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp c nhiều tiến triển tốt, nhiều doanh nghiệp khởi nghiệp, sáng t o được thành lập, tham gia đăng ký giao dịch và niêm yết chứng khoán trên TTCK để huy
Trang 31động vốn phục vụ cho ho t động sản xuất kinh doanh TTCK đ hồi phục trở l i và giao dịch khởi s c, cùng với đ là nhiều c chế thông thoáng h n đ t o điều kiện cho các báo kinh tế, tài ch nh, chứng khoán bớt kh khăn h n so với giai đo n TTCK trầm l ng do chịu tác động bởi suy thoái kinh tế toàn cầu và c những bước phát triển n định h n
1.2.3 Báo chí có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của TTCK
C thể n i ở Việt Nam, báo ch thông tin về lĩnh vực chứng khoán c sự g n b mật thiết với thăng trầm của thị trường Trong suốt chặng đường h n 18 năm ho t động của TTCK, dẫu c lúc thăng trầm, khi thăng hoa cũng như lúc s ng gi , nhưng báo ch và n i rộng h n là các phư ng tiện truyền thông đ i chúng như người b n thầm lặng luôn đồng hành và kề vai sát cánh cùng thị trường, luôn kịp thời thông tin, phản ánh từng chuyển động của thị trường tới công chúng
1.2.3.1 Nội dung thông tin về TTCK trên báo chí
Thông tin về TTCK trên báo ch thường bao gồm những nội dung c bản như: (i) thông tin về chủ trư ng, định hướng, đường lối, ch nh sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước về phát triển TTCK; (ii) thông tin về tình hình diễn biến giao dịch của TTCK; (iii) thông tin mang t nh dự báo, nhận định, ph n t ch kỹ thuật và tư vấn đầu
tư chứng khoán; (iv) thông tin về tình hình của doanh nghiệp (v dụ như ho t động sản xuất kinh doanh, tình hình l i/lỗ…) và ho t động đấu giá, c phần h a g n với đăng ký giao dịch và niêm yết chứng khoán; (v) thông tin về ho t động thanh tra, giám sát, xử ph t vi ph m trong lĩnh vực chứng khoán; (vi) thông tin phản biện ch nh sách và phản hồi dư luận, trấn an t m lý NĐT; thông tin về các sản phẩm mới, nghiệp vụ mới trên TTCK…
Trong những năm đầu khi TTCK Việt Nam mới đi vào ho t động, báo ch chủ yếu đẩy m nh thông tin tuyên truyền về chủ trư ng, đường lối, ch nh sách của Đảng
và Nhà nước về phát triển TTCK, đồng thời đăng tải nhiều tin bài thông tin về diễn biến giao dịch của TTCK Tuy nhiên, những năm gần đ y, cùng với sự phát triển nhanh ch ng của TTCK, kiến thức, hiểu biết về TTCK của người d n n i chung và của đội ngũ ph ng viên theo dõi lĩnh vực chứng khoán đ từng bước được n ng lên, khung kh pháp lý về chứng khoán và TTCK đ từng bước được x y dựng và hoàn thiện, h n nữa nhu cầu thông tin của công chúng về TTCK cũng ngày càng kh t khe
và chọn lọc h n, theo đ thông tin về TTCK được báo ch phản ánh đầy đủ h n, đa
Trang 32d ng h n, nhiều chiều h n, trong đ đ quan t m đẩy m nh thông tin về ho t động thanh tra, giám sát, xử lý vi ph m về chứng khoán cũng như thông tin mang t nh phản biện ch nh sách, phản hồi dư luận và trấn an t m lý NĐT
1.2.3.2 Vai trò của báo chí đối với sự phát triển của TTCK
Thứ nhất, báo chí thông tin tuyên truyền các đường lối, quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước và cơ quan quản lý về phát triển TTCK áo ch đăng tải ph
biến, giải th ch đường lối, ch nh sách, các văn kiện, nghị quyết, ch thị của Đảng, Nhà nước; về các ho t động ch đ o, điều hành, quản lý TTCK của Bộ Tài ch nh,
U CKNN để các t chức, doanh nghiệp, công chúng, nhà đầu biết, hiểu, nhận thức
và hành động đúng trong thực tiễn Từ đ g p phần giúp Ch nh phủ huy động vốn cho ng n sách nhà nước và cho đầu tư phát triển, giúp doanh nghiệp huy động vốn để sản xuất kinh doanh, từ đ g p phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước
Thứ hai, báo chí và truyền thông góp phần quan trọng vào việc giúp minh bạch thông tin trên TTCK - yếu tố cốt lõi để thị trường hoạt động công bằng, minh bạch, hiệu quả và bền vững thông qua việc thông tin nhanh ch ng, kịp thời, ch nh xác, đầy
đủ, toàn diện về tất cả các ho t động, sự kiện, vấn đề liên quan đến TTCK, từ chủ trư ng đường lối, ch nh sách phát triển TTCK đến tình hình phát triển của TTCK, những h n chế, tồn t i và cả những vấn đề mới nảy sinh trên TTCK…
Thứ ba, báo chí cũng góp phần định hướng dư luận và ổn định tâm lý NĐT trước các biến động của thị trường Khi TTCK tăng trưởng n ng, báo ch và các
phư ng tiện truyền thông đ i chúng liên tục đăng tải các ý kiến cảnh báo của các nhà quản lý cũng như các chuyên gia ph n t ch nhằm giúp NĐT t nh táo và nhận diện rõ
h n về sự tăng trưởng của thị trường cũng như xác định được giá trị thực của c phiếu Khi TTCK liên tục suy giảm, báo ch l i thể hiện rõ vai tr định hướng dư luận của mình khi cung cấp cho NĐT các bài viết với những g c độ nhìn nhận khác nhau nhằm giúp n định t m lý NĐT, giúp họ c những đánh giá khách quan tiềm năng phát triển của TTCK trong trung và dài h n Với vai tr to lớn trong việc định hướng và hình thành dư luận nên c thể thấy báo ch là một thế lực lớn m nh9 được các nhà quản lý coi trọng và x hội dành nhiều quan t m
Thứ tư, báo chí còn thể hiện rõ vai trò phản biện trước các chính sách, giải pháp của Chính phủ, cơ quan quản lý đối với các lĩnh vực có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của TTCK Thực tế cho thấy, vai tr phản biện của báo ch
9 Ở các nước phư ng T y, báo ch được coi là quyền lực thứ tư, sau các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Trang 33rất cần để hoàn thiện các chủ trư ng, ch nh sách, giải pháp của c quan quản lý bởi trong một số trường hợp và hoàn cảnh đặc biệt, nhất là đối với TTCK vốn là thị trường của niềm tin và rất nh y cảm với thông tin, c quan quản lý phải nhanh ch ng đưa ra các giải pháp kịp thời hoặc giải pháp tình thế, cho nên c những giải pháp chưa thể hoàn ch nh ngay từ lần đầu mà cần c sự g p ý, b sung, sửa đ i để hoàn thiện h n
Thứ năm, báo chí luôn song hành hỗ trợ TTCK Việt Nam phát triển Trong suốt
18 năm ho t động của TTCK Việt Nam, báo ch như một người b n thầm lặng luôn song hành cùng thăng trầm của thị trường Điều này đặc biệt thấy rõ trong những thời kỳ TTCK Việt Nam trải qua giai đo n kh khăn, thách thức, trầm l ng, suy giảm, khi ch số chứng khoán VN Index liên tục trượt qua các mốc đáy và xác lập đáy mới, khi các sàn giao dịch v ng b ng NĐT bởi họ chẳng mảy may quan t m tới một giới h n cuối cùng nào của “hàn thử biểu” này nữa, thì vẫn c n đ một người
b n thầm lặng luôn đồng hành sát cánh cùng chuyển động của TTCK, đ là báo ch
và truyền thông với việc vẫn thường xuyên, liên tục đăng tải các tin, bài viết về diễn biến giao dịch của TTCK, về t m lý NĐT, về định hướng, ch đ o, giải pháp của c quan quản lý nhằm hỗ trợ và thúc đẩy TTCK sớm hồi phục và phát triển
Thứ sáu, báo chí và truyền thông còn có vai trò như là cánh tay nối dài của cơ quan quản lý thị trường Điều này đ được c quan quản lý thị trường mà trực tiếp là
U CKNN xác định ngay từ những ngày đầu thành lập với việc cho ra đời tờ t p ch chuyên ngành (T p ch Chứng khoán), C ng thông tin điện tử (website) nhằm giúp
L nh đ o U CKNN thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, trao đ i các vấn đề
về ch nh sách, chế độ pháp luật và nghiệp vụ trong lĩnh vực chứng khoán và TTCK cũng như thông tin các ho t động của U CKNN và các t chức, c quan c liên quan đến ho t động chứng khoán và TTCK ên c nh đ , U CKNN cũng rất chú trọng thiết lập, duy trì và phát triển mối quan hệ mật thiết với các c quan thông tấn báo ch như áo điện tử Ch nh phủ, áo Nh n D n, Đài Truyền hình Việt Nam… trong việc hỗ trợ U CKNN thông tin tuyên truyền về các chủ trư ng, ch nh sách, văn bản pháp luật, ph biến kiến thức về chứng khoán và TTCK cũng như các ho t động chuyên môn của c quan quản lý Đồng thời, thông qua báo ch và truyền thông, c quan quản lý cũng nhận được các phản hồi về c chế, ch nh sách, các g p
ý về văn bản pháp luật cũng như nguyện vọng, mong muốn của NĐT để từ đ phát huy những mặt m nh, kịp thời kh c phục những điểm c n h n chế, hoàn ch nh hệ
Trang 34thống văn bản pháp luật, tiếp tục đ i mới phư ng thức quản lý, điều hành, phát triển TTCK theo hướng chuyên nghiệp, hiện đ i
Khi đề cập đến vai tr của báo ch đối với sự phát triển của TTCK Việt Nam trong một bài trả lời ph ng vấn ph ng viên T TCVN (ngày 20/6/2014) nh n dịp kỷ niệm Ngày báo ch Cách m ng Việt Nam, Nguyên Chủ tịch U CKNN Vũ ằng đ
khẳng định: “Các cơ quan báo chí là một phần không thể tách rời của bất kỳ một TTCK nào, do đó có vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của TTCK Đối với TTCK Việt Nam, những người làm báo thực sự là người bạn đồng hành, cùng góp sức vào sự phát triển của TTCK trong thời gian qua Tôi cho rằng các cơ quan thông tấn báo chí là một phần của bất kỳ TTCK nào Chính vì vậy, vai trò của báo chí là rất quan trọng đối với việc cung cấp, chuyển tải thông tin, đặc biệt là việc định hướng dư luận đối với nền kinh tế - xã hội nói chung và TTCK nói riêng… Trong suốt thời gian thành lập và phát triển của TTCK, tôi đánh giá cao sự góp sức của các cơ quan thông tấn, báo chí đối với sự phát triển ngày càng đi lên của TTCK Sự tận tâm, đồng hành của các biên tập viên, nhà báo, phóng viên không chỉ trong vấn
đề tuyên truyền, định hướng dư luận mà còn hỗ trợ cho công tác quản lý, giám sát thị trường của cơ quan quản lý” 10
Trong cuộc ph ng vấn s u, nhà báo Nguyễn Lan Hư ng - Chủ tịch C u l c bộ
Nhà báo Chứng khoán Việt Nam cũng chia sẻ “Báo chí truyền thông về tài chính, chứng khoán có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của TTCK Việt Nam, bởi báo chí không chỉ là cầu nối về thông tin giữa cơ quan quản lý và các thành viên thị trường, công chúng đầu tư mà còn đóng góp không nhỏ vào quá trình tạo dựng văn hóa minh bạch của thị trường Và thực tế, sự phát triển của báo chí truyền thông
về tài chính, chứng khoán cũng được xem là một trong những chỉ báo cho sự phát triển thị trường tài chính, chứng khoán Việt Nam.” (Xem Phụ lục 5)
Đánh giá về vai tr của báo ch đối với sự phát triển của TTCK Việt Nam, kết quả khảo sát ý kiến độc giả cũng cho thấy c 19/93 (20,43%) ý kiến cho rằng báo ch
c vai tr tư ng đối quan trọng đối với sự phát triển của TTCK Việt Nam Đặc biệt,
c tới 74/93 (79,57%) ý kiến cho rằng báo ch c vai tr rất quan trọng đối với sự phát triển của TTCK Việt Nam; không c ý kiến nào cho rằng báo ch không quan
trọng đối với sự phát triển của TTCK Việt Nam (Xem Phụ lục 3.1, câu 13)
10
http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/chung-khoan/2014-06-20/chu-tich-ubcknn-vu-bang-bao-chi-da-luon-dong-hanh-cung-su-phat-trien-cua-ttck-10692.aspx.html
Trang 35Kết quả khảo sát ý kiến những người làm báo cũng cho thấy, c 24/87 (27,59%)
ý kiến đánh giá là “quan trọng” và c tới 63/87 (72,41%) ý kiến cho rằng báo ch c vai tr “rất quan trọng” đối với sự phát triển của TTCK Việt Nam; không c ý kiến
nào chọn phư ng án trả lời “không quan trọng” (Xem Phụ lục 4.1, câu 1)
1.3 Tầm quan trọng của minh bạch thông tin và tiêu chí đánh giá minh bạch thông tin
1.3.1 Tầm quan trọng của minh bạch thông tin
+ Đối với cơ quan quản lý nhà nước
Thông tin một cách rõ ràng, rành m ch về TTCK trên báo ch giúp cho ho t động quản lý, giám sát TTCK của các c quan quản lý được dễ dàng và hiệu quả
h n Thông qua việc thông tin đầy đủ, kịp thời, ch nh xác, toàn diện về các vấn đề liên quan đến TTCK trên báo ch , c quan quản lý TTCK là ộ Tài ch nh, mà trực tiếp là U CKNN c thể n m b t được thông tin nhiều h n, tiếp cận mọi thông tin liên quan đến TTCK một cách dễ dàng h n, từ đ c được cái nhìn t ng quát và sát thực h n về tình hình diễn biến của TTCK cũng như những vấn đề đ và đang nảy sinh trên thực tiễn Từ đ , ộ Tài ch nh, U CKNN sẽ c những giải pháp để tăng cường hiệu quả của ho t động điều hành, quản lý TTCK, nhằm đảm bảo TTCK ho t động n định, thông suốt, công bằng và phát triển bền vững, bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia trên TTCK, đặc biệt là bảo vệ quyền và lợi ch của NĐT Đồng thời, c quan quản lý TTCK cũng c những biện pháp phù hợp để tăng cường các ho t động quản lý, giám sát, h n chế và ngăn chặn các hành vi vi ph m pháp luật trên TTCK, chẳng h n như việc doanh nghiệp tr y ỳ không CBTT đúng thời h n theo quy định, hoặc CBTT không đầy đủ theo yêu cầu của pháp luật, hoặc các vụ việc như giao dịch nội gián, thao túng giá chứng khoán…
+ Đối với TTCK
Minh b ch thông tin là yếu tố cốt lõi quyết định sự phát triển của TTCK Do đ , khi báo ch thông tin minh b ch về TTCK sẽ g p phần giúp TTCK ho t động hiệu quả và bền vững, đồng thời n ng cao khả năng c nh tranh và hội nhập của TTCK Việt Nam Hiện Việt Nam đang nỗ lực n ng h ng TTCK từ h ng Cận biên (Frontier Market) lên h ng Mới n i (Emergin Market) trên bảng xếp h ng MSCI, trong đ minh b ch thông tin TTCK cũng là một trong những nh n tố c vai tr quyết định
ên c nh đ , minh b ch thông tin về TTCK trên báo ch c n c vai tr g p phần giúp giá chứng khoán phản ánh đúng giá trị thực của n , từ đ g p phần t o niềm tin
Trang 36và thu hút các NĐT, nhất là nhà ĐTNN Và đ y cũng là một nh n tố thể hiện khả năng c nh tranh của TTCK trong điều kiện hội nhập và là đặc trưng của thị trường hiệu quả và phát triển bền vững
Kết quả khảo sát ý kiến của những người làm công tác báo ch cũng cho thấy, c tới 83/87 (95,40%) ý kiến cho rằng việc báo ch thông tin một cách rõ ràng, minh
b ch về TTCK c vai tr quan trọng đối với sự phát triển bền vững của TTCK, trong
đ 21/87 (24,14%) ý kiến đánh giá “khá quan trọng”, 62/87 (71,26%) ý kiến đánh giá
“rất quan trọng” (Xem Phụ lục 4.1, Câu 5)
+ Đối với doanh nghiệp
Báo ch chuyển tải, thể hiện thông tin về TTCK một cách đầy đủ, rõ ràng, minh
b ch sẽ giúp cho doanh nghiệp c thể n m b t được một cách đầy đủ, toàn diện thông tin về mọi ho t động cũng như thực tr ng, triển vọng của TTCK Việt Nam, từ
đ x y dựng kế ho ch, chiến lược huy động vốn, phát hành, chào bán chứng khoán thông qua TTCK một cách phù hợp, tăng hiệu quả ho t động, thu được lợi ch cao nhất Mặt khác, doanh nghiệp thông qua việc phối hợp với các c quan truyền thông
để CBTT nhanh ch ng, kịp thời, ch nh xác, đầy đủ, tu n thủ pháp luật về ho t động của doanh nghiệp mình, điều này sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi ph sử dụng vốn, tăng hiệu quả ho t động Nghiên cứu của Christian Leuz (2009) cho thấy chi ph sử dụng vốn của doanh nghiệp giảm do việc tăng cường C TT Đồng thời ho t động này cũng giúp NĐT biết đến tên tu i, uy t n, tiềm năng của doanh nghiệp, từ đ thu hút được lượng lớn NĐT đầu tư vào doanh nghiệp
+ Đối với nhà đầu tư
Qua theo dõi thông tin về TTCK trên báo ch , NĐT nhận được thông tin nhanh
ch ng, ch nh xác, tin cậy về tình hình diễn biến của thị trường, điều này giúp họ nhận diện rõ h n bức tranh toàn cảnh về ho t động của TTCK Việt Nam; về những sản phẩm mới, nghiệp vụ mới; về ch nh sách mới, c chế mới; về những vấn đề đang nảy sinh trên TTCK Việt Nam Dựa vào những thông tin đ làm c sở cho NĐT an t m đầu tư, kịp thời n m b t c hội và đưa ra quyết định đầu tư đúng đ n h n
ên c nh đ , khi báo ch thông tin minh b ch về TTCK sẽ g p phần giúp bảo vệ quyền và lợi ch của NĐT, nhất là NĐT thiểu số Thông tin minh b ch về TTCK sẽ giúp các NĐT giảm thiểu được những rủi ro khi đầu tư trên TTCK, nhất là khi NĐT không n m được thông tin đầy đủ, kịp thời về tình hình thị trường, về ho t động của doanh nghiệp c c phiếu niêm yết trên TTCK mà NĐT đang quan t m hoặc đang
Trang 37n m giữ c phiếu đ , trong khi những nhà quản lý của doanh nghiệp hoặc các c đông chiến lược, c đông lớn thường n m b t được thông tin về ho t động của doanh nghiệp đ nhiều h n và cập nhật nhanh h n so với các NĐT thiểu số trên TTCK
H n nữa, thông tin minh b ch về TTCK trên báo ch sẽ giúp NĐT lựa chọn được những c phiếu của những doanh nghiệp c ho t động tốt, tình hình tài ch nh kinh doanh c l i, cẩn trọng với những c phiếu của những doanh nghiệp đang thua lỗ hoặc c tình hình ho t động sản xuất kinh doanh bấp bênh, doanh thu không n định Ngoài ra, sự minh b ch trong thông tin về TTCK Việt Nam trên báo ch c n giúp công chúng NĐT tiết kiệm chi ph trung gian cũng như chi ph sàng lọc thông tin
+ Đối với đông đảo công chúng báo chí
Khi mọi vấn đề, sự kiện, hiện tượng về TTCK được báo ch thông tin, phản ánh một cách minh b ch, ng n gọn, đúng, đủ, dễ hiểu, dễ nhớ sẽ giúp cho công chúng báo ch c thêm kiến thức, hiểu biết về TTCK khi n m b t được vấn đề, hiểu đúng bản chất vấn đề, từ đ g p phần t o dựng và gia tăng niềm tin của công chúng báo
ch đối với báo ch và đối với sự phát triển bền vững của TTCK Việt Nam, của cả hệ thống tài ch nh và rộng h n là tin tưởng vào sự n định và phát triển của nền kinh tế
1.3.2 Tiêu chí đánh giá tính minh bạch thông tin
Trong nghiên cứu của mình, Archambault (2003) cho rằng, sự minh b ch thông tin hay quá trình C TT là một quá trình phức t p, chịu sự ảnh hưởng bởi một tập hợp các nh n tố Theo đ , đối với mỗi quốc gia, mỗi d n tộc, mỗi nền kinh tế, mỗi nền văn h a khác nhau thì sự tác động của từng nh m nh n tố ảnh hưởng đến mức độ minh b ch thông tin n i chung và minh b ch thông tin về TTCK trên báo ch
n i riêng c thể c các kết quả khác nhau, thậm ch là trái ngược nhau
C n trong Kulzick (2004), với quan niệm cho rằng “minh bạch thông tin là việc cung cấp thông tin phải đảm bảo các đặc điểm như thông tin phải chính xác, nhất quán, thích hợp, đầy đủ, rõ ràng, kịp thời và thuận tiện”, nh m tác giả Blanchet
(2002) và Prickett (2002) đ đưa ra 08 tiêu ch c bản để đánh giá sự minh b ch thông tin, gồm:
(i) Tính chính xác (Accuracy), nghĩa là thông tin phải đảm bảo phản ánh ch nh
xác dữ liệu t ng hợp được từ những sự kiện, hiện tượng đ phát sinh
(ii) Tính đầy đủ (Completeness), tức là thông tin phải phản ánh được đầy đủ các
sự kiện, hiện tư ng đ phát sinh và các đối tượng c liên quan
(iii) Tính kịp thời (Timeliness), nghĩa là thông tin c sẵn cho người sử dụng
Trang 38trước khi thông tin đ bị giảm khả năng ảnh hưởng đến các quyết định của đối tượng tiếp nhận thông tin
(iv) Tính rõ ràng, cụ thể (Clarity), nghĩa là nội dung thông điệp của thông tin
phải được trình bày, thể hiện và truyền đ t theo cách thức nào đ mà đối tượng tiếp nhận c thể hiểu được, dễ thu nhận được và dễ nhớ
(v) Tính phù hợp (Appropriateness) Với tiêu ch này, các tác giả Blanchet và
Prickett cho rằng thông tin phải c khả năng t o ra các quyết định khác biệt, giúp người tiếp nhận và sử dụng thông tin c thể dự báo được các kết quả trong quá khứ, hiện t i và tư ng lai hoặc giúp xác nhận và hiệu ch nh các mong đợi, phù hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của người tiếp nhận và sử dụng thông tin
(vi) Tính nhất quán (Consisteness), thông tin được trình bày c thể so sánh được
và là kết quả của những phư ng pháp kế toán được áp dụng một cách thống nhất
(vii) Tính thuận tiện (Convenience), hay n i cách khác là thông tin giúp cho
người tiếp nhận và sử dụng c thể dễ dàng, thuận tiện trong việc tiếp cận, dễ đọc, dễ nhớ, dễ thu thập và t ng hợp
(viii) Tính quản trị và thực thi (Governance and Enforcement), thông tin cần c
giá trị, vai tr đ ng g p vào việc giúp các c quan quản lý, các doanh nghiệp trong việc x y dựng các ch nh sách phù hợp để đảm bảo đ t được các mức độ minh b ch Nếu như các tiêu ch đánh giá về sự minh b ch thông tin mà lanchet và Prickett đề ra được tiếp cận từ g c độ của người sử dụng thông tin, thì trong một nghiên cứu năm 2006, TS Tôn T ch Quý cùng nh m tác giả l i đưa ra các tiêu ch phản ánh t nh minh b ch thông tin khi tiếp cận ở g c độ doanh nghiệp - người cung cấp thông tin Theo đ , trong Đề tài nghiên cứu “N ng cao t nh minh b ch của CTĐC trên TTCK Việt Nam” (2006), TS Tôn T ch Quý cùng nh m nghiên cứu đ liệt kê một số tiêu ch thể hiện được sự minh b ch thông tin bao gồm:
- Thông tin về các rủi ro đối với đối tượng cung cấp thông tin
- Mô tả được quá trình định giá
- Phù hợp với các quy định, các nguyên t c kế toán được chấp nhận
Trang 39Trong cuốn “Cẩm nang quản trị công ty” (2010), T chức Tài ch nh Quốc tế (IFC) thuộc Ng n hàng Thế giới (W ) cũng đ đưa ra các thông lệ quốc tế tốt liên quan đến ho t động C TT trên TTCK dựa trên 4 nguyên t c: i) Thường xuyên và kịp thời; ii) C thể tiếp cận một cách dễ dàng và rộng r i; iii) Ch nh xác và đầy đủ; iv) Nhất quán, phù hợp và c văn bản dẫn chứng11
Như vậy, c thể thấy cho dù c một số tiêu ch khác nhau để đánh giá t nh minh
b ch thông tin do được nhìn nhận, tiếp cận ở các g c độ khác nhau, nhưng nhìn chung, các tiêu ch c bản để đánh giá t nh minh b ch thông tin khá tư ng đồng, chẳng h n như các tiêu ch về sự kịp thời, ch nh xác, rõ ràng, công khai, phù hợp… Nếu soi chiếu vào lĩnh vực báo ch , c thể thấy thông tin báo ch cũng cần đảm bảo một số tiêu ch c bản như trên để c thể đảm bảo chất lượng, hay c n được gọi
là những “thông tin tiêu chuẩn” Trong cuốn “Cơ sở lý luận báo chí truyền thông”
(2011), khi đề cập đến các yếu tố và điều kiện đảm bảo chất lượng thông tin báo ch , các tác giả Dư ng Xu n S n, Đinh Văn Hường, Trần Quang cũng đ đưa ra một số điều kiện, tiêu ch như thông tin phải c t nh độc đáo, t nh đ i chúng (dễ hiểu), t nh hợp thời (phù hợp)12 Và ngay trong khái niệm về báo ch cũng đ bao hàm một số
tiêu ch về chất lượng/t nh minh b ch thông tin như: tính thời sự (nhanh ch ng, kịp thời), tính chính xác, trung thực, khách quan, tính đại chúng (dễ hiểu), tính hợp thời (phù hợp), tính mục đích
Trong một nghiên cứu khác, Wang (1996) cho rằng chất lượng thông tin được
khẳng định ở các kh a c nh c bản sau: thứ nhất là t nh nội t i của chất lượng thông tin, gồm: tính chính xác, tính khách quan, độ tin cậy và uy t n cung cấp thông tin Thứ hai là chất lượng thông tin trong tình huống cụ thể gồm: Sự phù hợp, giá trị gia tăng, tính kịp thời, đầy đủ Thứ ba là t nh đ i diện của chất lượng thông tin gồm: Sự
dễ hiểu, biểu mẫu quy định, tính phổ thông, c thể so sánh được Thứ tư là khả năng tiếp cận thông tin gồm: khả năng tiếp cận thông tin (tính thuận tiện, dễ tiếp cận), t nh
bảo mật thông tin
Như vậy, c thể thấy cho dù khác nhau ở cách dùng c u chữ trong mỗi chuyên ngành khác nhau, nhưng cả “minh b ch thông tin” và “chất lượng thông tin” đều c những nét tư ng đồng bởi cùng c chung các tiêu ch c bản để dựa vào đ đánh giá mức độ “minh b ch thông tin” hay “chất lượng thông tin” Xét ở một g c độ nào đ , minh b ch thông tin c n được đồng nhất với chất lượng thông tin Trong lĩnh vực
11 IFC, Cẩm nang quản trị công ty, Chư ng 13, trang 489
12 Dư ng Xu n S n, Đinh Văn Hường, Trần Quang (2011), C sở lý luận báo ch truyền thông, trang 64-72
Trang 40chứng khoán, minh b ch thông tin đồng nghĩa với chất lượng thông tin, thậm ch c n phải th a m n một số yêu cầu kh t khe h n so với tiêu ch chất lượng thông tin như phải tu n thủ theo quy định của pháp luật hoặc theo khuyến nghị của thông lệ quốc tế
và tự nguyện cung cấp, công bố các thông tin khác ra công chúng, bởi khi một thông tin đ t độ minh b ch cũng c nghĩa là thông tin đ c chất lượng tốt vì n c thể đáp ứng đầy đủ các tiêu ch nêu trên H n nữa, trên thực tế, mức độ chất lượng thông tin hoặc minh b ch thông tin không phụ thuộc vào khối lượng thông tin được tiếp nhận
mà phụ thuộc vào ý nghĩa, giá trị và ảnh hưởng của n đối với công chúng
Trên c sở các nghiên cứu trình bày ở trên, c thể rút ra một số tiêu ch c bản
để đánh giá t nh minh b ch thông tin về TTCK trên báo ch , các tiêu ch này sẽ được
áp dụng trong ph m vi đề tài nghiên cứu của luận văn này, bao gồm:
- T nh nhanh ch ng, kịp thời (t nh thời sự)
ch c bản, đồng thời cần phải được t chức tốt, khoa học theo nguyên t c công khai, minh b ch, hiệu quả
1.4 Các yếu tố tác động đến minh bạch thông tin về TTCK trên báo chí Theo như mô hình truyền thông của Harold D Laswell (1948) gồm các yếu tố S (Soure - Nguồn tin), M (Message - Thông điệp), C (Channel - Kênh truyền tin), R (Receiver - Người nhận/ công chúng), E (Effect - Hiệu quả) và sau đ được Claude Shannon b sung thêm hai yếu tố nữa là N (Noise - Nhiễu) và F (Feedback - phản
hồi), thì tất cả các yếu tố trong chu trình thông tin truyền thông hai chiều trên như N,
M, C, R, N, F đều c thể trở thành yếu tố tác động đến t nh minh b ch trong thông tin về TTCK trên báo ch