Khai thác có hiệu quả nguồn lợi của biển, đảo và khu vực ven biển, biến chủ trương, chính sách của Đảng thành hiện thực là một vấn đề có ý nghĩa chiến lược không chỉ đối với Thanh Hó a
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất ky ̀ công trình nào khác Các số liê ̣u,
vi ́ dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã hoa ̀ n thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy
đi ̣nh của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội
Vậy tôi viế t lơ ̀ i cam đoan này đề nghi ̣ khoa Khoa học Chính tri ̣, trường Đại học Khoa học Xa ̃ hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội xem xét để tôi có thể bảo vê ̣ Luận văn
Tác giả
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gử i lời cảm ơn chân thành đến các Thầy Cô trong Khoa Khoa ho ̣c Chính tri ̣ nó i riêng, Trường Đa ̣i ho ̣c Khoa ho ̣c Xã hô ̣i và Nhân văn – Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà
Nội nói chung và các Thầy Cô tham gia giảng da ̣y lớp Cao ho ̣c ngành Chính tri ̣ ho ̣c khó a ho ̣c 2016-2018 đã trang bi ̣ cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và giá tri ̣ trong suốt quá trình ho ̣c tâ ̣p
Tôi xin gử i lời cảm ơn trân tro ̣ng đến Thầy PGS.TS Đỗ Đức Minh – người hướng dẫn Luâ ̣n văn, đã đi ̣nh hướng cho tôi tiếp câ ̣n vấn đề và hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn thành Luâ ̣n văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và ba ̣n bè đã luôn ủng hô ̣, cổ vũ tinh thầ n cho tôi trong suốt quá trình tôi ho ̣c tâ ̣p, nghiên cứu để tôi có thêm đô ̣ng lực hoàn thành chương trình ho ̣c tâ ̣p và Luâ ̣n văn này
Trang 51
MU ̣C LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC 1
DANH MỤC VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 6
MỞ ĐẦU 7
1.Tính cấp thiết của đề tài 7
2.Tổng quan nghiên cứ u 8
3.Mục đích nghiên cứu 14
4.Nhiệm vu ̣ nghiên cứu 14
5.Đối tượng, phương pháp nghiên cứu của luận văn 14
5.1.Đố i tượng nghiên cư ́ u 14
5.2.Phương pha ́ p nghiên cứu 15
6.Cơ sở lý luâ ̣n và cơ sở thực tiễn 15
7.Phạm vi nghiên cứu của luận văn 16
8.Đó ng góp của luâ ̣n văn 16
9.Bố cục của luâ ̣n văn 16
NỘI DUNG 17
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH KINH TẾ BIỂN 17
1.1 Các khái niê ̣m 17
1.1.1 Kha ́ i niê ̣m “Kinh tế Biển” 17
1.1.2 Kha ́ i niê ̣m “Kinh tế du li ̣ch biển” 20
1.1.3 Kha ́ i niê ̣m “Chính sách” 24
1.2 Chính sách Kinh tế biển Viê ̣t Nam 27
1.2.1 Sự hi ̀nh thành và phát triển của chính sách 27
Trang 62
1.2.2 Nội dung cơ ba ̉n của chính sách 29 1.2.3 Các chủ thể thực thi chính sách Kinh tế biển 36 1.2.3.1 Thực thi chính sách phát triển kinh tế biển là trách nhiệm của
cả hệ thống chính trị 37 1.2.3.2 Nhân dân - chủ thể có vai trò quyết định trong thực thi chi ́nh
sa ́ ch Kinh tế biển 44 Chương 2: TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KINH TẾ DU
LI ̣CH BIỂN Ở HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA 49 2.1 Điều kiê ̣n tự nhiên, tình hình kinh tế – xã hô ̣i huyê ̣n Tĩnh Gia, tỉnh Thanh
Hó a 49 2.2 Triển khai chính sách kinh tế du lịch biển ở huyện Tĩnh Gia trong thời gian qua 53
2.2.1 Nhận thức và vai trò của cấp ủy, chính quyền huyê ̣n Tĩnh Gia về chi ́nh sách kinh tế du lịch biển 55 2.2.2 Tình hình, kết quả triển khai thực hiện chính sách kinh tế du lịch biển ở huyê ̣n Tĩnh Gia 68
2.3 Vai trò của nhân dân huyê ̣n Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa trong thực hiê ̣n chính sách kinh tế du li ̣ch biển 77
2.3.1 Nhân dân huyện Tĩnh Gia là lực lượng chủ yếu, nòng cốt và trực tiếp thực hiện chính sách kinh tế du lịch biển 77 2.3.2 Nhân dân huyện Tĩnh Gia là chủ thể tạo ra những sản phẩm kinh tế
du lịch biển 83 2.3.3 Kết quả lao động, thực hiện các dịch vụ của nhân dân huyện Tĩnh Gia có ý nghĩa quyết định đối với việc hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch nhiê ̣m vụ chi ́nh sách kinh tế biển 88 2.3.4 Ưu điểm và hạn chế trong viê ̣c phát huy vai trò của nhân dân huyê ̣n
Ti ̃nh Gia thực hiê ̣n chính sách kinh tế du li ̣ch biển trong thời gian qua 92
Trang 73
2.3.4.1 Như ̃ng ưu điểm và nguyên nhân 92
2.3.4.2 Như ̃ng hạn chế và nguyên nhân 95
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NHÂN DÂN HUYỆN TĨNH GIA TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KINH TẾ DU LI ̣CH BIỂN 101
3.1 Phương hướng phát huy vai trò của nhân dân 101
3.2 Một số giải pháp cơ bản 104
3.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức về vai tro ̀ , trách nhiê ̣m của nhân dân trong viê ̣c thực hiê ̣n chính sách kinh tế du li ̣ch biển 104
3.2.2 Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kinh tế du li ̣ch biển đi ̣a phương 107 3.2.3 Tập trung nghiên cư ́ u, xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù, có chất lượng và năng lực cạnh tranh cao 110
3.2.4 Hoa ̀ n thiê ̣n chính sách kinh tế du li ̣ch biển, cơ chế khuyến khích, đầu tư, hỗ trợ tạo động lực cho nhân dân tham gia phát triển kinh tế du li ̣ch biển 112
KẾT LUẬN 115
KIẾN NGHI ̣ 117
PHỤ LỤC 118
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
Trang 8Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
Liên minh châu Âu
Tổng sa ̉n phẩm quốc nội
Trang 95
Tổ chư ́ c phi chính phủ
Trang 106
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
2
Danh mục mô ̣t số dự án du li ̣ch ưu tiên đầu tư giai đoa ̣n
3
Số liệu về nguồn nhân lực (lực lượng lao đô ̣ng) của huyê ̣n
4
Chỉ tiêu kinh tế du li ̣ch chủ yếu năm 2019 huyê ̣n Tĩnh
Trang 117
MỞ ĐẦU
1 Ti ́nh cấp thiết của đề tài
Việt Nam là mô ̣t quốc gia ven biển Đông với đường bờ biển dài trải qua nhiều vĩ tuyến đi ̣a lý từ phía Bắc xuống phía Nam và thềm lu ̣c đi ̣a mở rô ̣ng ra phía Đông, nguồn
tài nguyên phong phú do tác đô ̣ng của các kiểu đi ̣a hình và khí hâ ̣u khác nhau được
hình thành ngay trên khu vực thềm lu ̣c đi ̣a, vì vâ ̣y tiềm năng để khai thác các nguồn lợi
từ biển trong tương lai đang còn rất lớn, đă ̣c biê ̣t là du li ̣ch, đánh bắ t thủy hải sản, khai thác dầu mỏ và khoáng sản,
Trong những năm gần đây, kinh tế biển đang dần trở thành mô ̣t trong những hướng ưu tiên phát triển chủ đa ̣o trong chính sách phát triển kinh tế của nước ta, phát triển kinh tế biển và làm giàu từ biển là một chiến lược lớn của Đảng trong quá trình thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội
Thanh Hó a là mô ̣t trong những tỉnh ven biển nằ m ở khu vực Bắ c Trung Bô ̣, có đường bờ biển dài và nhiều tiềm năng phát triển kinh tế biển ở nước ta, trong những năm qua, chính quyền và nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã ra sức nỗ lực phấn đấu thực hiện Chính sách phát triển kinh tế biển theo tinh thần chỉ đa ̣o của Trung ương nhằ m sớm đưa Thanh Hóa trở thành mô ̣t tỉnh phát triển mạnh về kinh tế biển, đặc biệt lấy hướng phát triển du lịch biển làm mũi nhọn theo mô hình du li ̣ch liên hoàn từ Bắ c đến Nam, từ Đông sang Tây Để làm được điều đó, Thanh Hóa phải có những hoa ̣ch đi ̣nh đúng đắn, những chính sách tốt đảm bảo hiê ̣u quả viê ̣c kết hợp du li ̣ch biển, du li ̣ch sinh thái rừng
nú i và du li ̣ch tham quan di tích li ̣ch sử trên đi ̣a bàn tỉnh, cùng với đó là khai thác tiềm năng về tài nguyên biển, đánh bắt thủy hải sản, trên vùng biển của đi ̣a phương Khai thác có hiệu quả nguồn lợi của biển, đảo và khu vực ven biển, biến chủ trương, chính sách của Đảng thành hiện thực là một vấn đề có ý nghĩa chiến lược không chỉ đối với Thanh Hó a mà còn là vấn đề mang tính quyết định đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 128
Hướng tới mu ̣c tiêu thực hiê ̣n có hiê ̣u quả chính sách kinh tế biển, chính quyền
tỉnh Thanh Hóa nói chung và huyê ̣n Tĩnh Gia nói riêng phải xác đi ̣nh nhân dân là yếu tố quyết đi ̣nh đến mứ c đô ̣ hiê ̣u quả của mo ̣i chính sách, trong đó có chính sách kinh tế biển – mà LVTh.S này đi sâu nghiên cứu chính sách kinh tế du li ̣ch biển Để nhân dân đảm bảo được vai trò của mình trong các chính sách nói chung, chính quyền phải có trách nhiê ̣m đi ̣nh hướng từ trong nhâ ̣n thức của nhân dân, bởi lẽ từ nhâ ̣n thức đến quyết
đi ̣nh và hành đô ̣ng là mô ̣t cơ chế Tuy nhiên, bên ca ̣nh những bước đi vững chắc của chính sách phát triển kinh tế du li ̣ch biển, huyê ̣n Tĩnh Gia vẫn còn tồn ta ̣i nhiều vấn đề bấ t cập, đă ̣c biê ̣t là viê ̣c đảm bảo và phát huy vai trò của nhân dân trong viê ̣c thực hiê ̣n chính sách với cương vi ̣ là chủ thể chính tri ̣ Vì vâ ̣y, tôi quyết đi ̣nh thực hiê ̣n đề tài
“Phát huy vai trò của nhân dân trong viê ̣c thực hiê ̣n chính sách kinh tế du li ̣ch biển ở
huyê ̣n Ti ̃nh Gia, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiê ̣n nay” để làm rõ những vấn đề
trên, đồng thời trên cơ sở luâ ̣n giải những vấn đề lý luận có liên quan và phân tích tình
hình, kết quả thực thi Chính sách phát triển Kinh tế biển ở đi ̣a phương trong thời gian qua, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao nhâ ̣n thức của nhân dân trong vai trò chủ thể chính tri ̣, phát huy hơn nữa vai trò của nhân dân trong viê ̣c thực thi chính sách kinh tế biển ở huyê ̣n Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
2 Tổng quan nghiên cư ́ u
Trong nhiều năm trở la ̣i đây, vai trò của biển đối với sự phát triển ngày càng quan trọng, đang trở thành tâm điểm hướng đến của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó phải kể đến các cường quốc trên thế giới giáp biển như Mỹ, Trung Quốc, Nga, Ấn Đô ̣, Australia, Canada, Anh, Pháp, Nhâ ̣t Bản, Hàn Quốc,…sự tham gia thể hiê ̣n cả trên lượng giá tri ̣ di ̣ch vu ̣, hàng hóa luân chuyển, khai thác từ biển cũng như ca ̣nh tranh ảnh hưởng quân sự – quốc phòng giữa các quốc gia Đặc biệt, từ khi có Công ước biển
1982 các quốc gia đều tham gia thực hiện và luật hóa các vùng biển của mình nhằ m khai thác tối đa các vùng biển hợp pháp thuô ̣c chủ quyền để thúc đẩy kinh tế phát triển (chủ yếu vâ ̣n chuyển hàng hóa, đánh bắt hải sản, khai thác khoáng sản, cung cấp di ̣ch
Trang 139
vụ và du li ̣ch), cũng từ đó các nước lớn tìm cách gia tăng ảnh hưởng của mình trên các khu vực biển nha ̣y cảm cả về kinh tế và quân sự, điều này hình thành nên mô ̣t xu hướng mới trong vấn đề khai thác tài nguyên biển, mở ra lý do để nhiều nhà khoa ho ̣c
tìm cách tiếp câ ̣n và cho ra các công trình nghiên cứu về lợi thế của biển đối với việc phát triển kinh tế cũng như an ninh quốc phòng, trong đó có lĩnh vực du li ̣ch biển
Vì vâ ̣y, đã có nhiều công trình nghiên cứu về du li ̣ch biển trong và ngoài nước về vai trò của nhân dân trong công cuô ̣c phát triển kinh tế của quốc gia Có thể kể đến những công trình tiêu biểu như sau:
Liên quan đến sản phẩm du li ̣ch do chính nhân dân ta ̣o ra, chủ yếu là cư dân đi ̣a phương của điểm diễn ra hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch, mô ̣t số công trình nghiên cứu điển hình đề
cập đến khái niê ̣m, bản chất, chức năng của sản phẩm du li ̣ch, như:
- Sở Giáo du ̣c và Đào ta ̣o Hà Nô ̣i: Giáo trình “Khoa học hàng hóa”, Nxb Hà Nội,
2005
- Dương Văn Sáu: Giáo trình “Quản lý di sản với phát triển du li ̣ch”, 2001
- Nguyễn Văn Đính: Giáo trình “Kinh tế du li ̣ch”, Nxb Lao đô ̣ng Xã hô ̣i, 2009
- Thu Trang: “Du li ̣ch văn ho ́ a ở Viê ̣t Nam”, Nxb Trẻ, 2002
J A Bennett và Johan Wilhelm Strydom (2011) – “Introduction to travel and
tourism marketing” là mô ̣t nghiên cứu chuyên sâu riêng về mảng sản phẩm du li ̣ch như
một chủ thể không thể tách rời trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh nói chung Đây là công trình có tính lý luâ ̣n khá hê ̣ thống về sản phẩm du li ̣ch, bên ca ̣nh đó liên quan trực tiếp đến viê ̣c nghiên cứu sản phẩm du li ̣ch của Viê ̣t Nam mà có rất ít các công trình sách đề
cập, chỉ rải rác mô ̣t số bài báo, lời nhâ ̣n xét hoă ̣c các đánh giá xếp ha ̣ng của các tổ chứ c, ta ̣p chí NGO trên thế giới về các sản phẩm du li ̣ch của Viê ̣t Nam như món ăn, quà lưu niê ̣m, sản phẩm tour, và mô ̣t số hàng hóa di ̣ch vu ̣ khác,…
Trang 1410
Báo cáo tổng kết đề tài Khoa học và Công nghê ̣ cấp Đa ̣i ho ̣c Đà Nẵng “Nghiên
cứu xây dựng sản phẩm du lịch Đà Nẵng từ tài nguyên văn hóa”, mã số Đ2014-03-58
đã nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch Đà Nẵng từ tài nguyên văn hóa với mục tiêu mong muốn nghiên cứu xây dựng các sản phẩm du lịch Đà Nẵng mang sắc thái bản địa tạo một thương hiệu Đà Nẵng riêng, với mục đích kéo dài được thời gian lưu trú, tăng khả năng chi tiêu của khách du li ̣ch, mang lại chất lượng và lợi nhuận cao trong hoạt động du lịch của thành phố, và sâu sắc hơn là thông qua du lịch, góp phần khẳng định các giá trị văn hóa phong phú của con người và vùng đất Đà Nẵng
- Bài viết “Du li ̣ch Nghê ̣ An – thực trạng và những vấn đề đặt ra” của Nguyễn Thi ̣
Hoài, Ta ̣p chí Khoa ho ̣c, tâ ̣p XXXVII số 3B -2008 của trường Đa ̣i ho ̣c Vinh đã tập trung phân tích thực tra ̣ng phát triển của du li ̣ch Nghê ̣ An trong giai đoa ̣n 2000 – 2007, trong đó có nhiều phân tích, đánh giá theo số liê ̣u cu ̣ thể về số lượng khách, doanh thu,
cơ sở vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t và năng lực nguồn lao đô ̣ng – trong đó có cả nhâ ̣n thức của người làm công tác du li ̣ch cũng như nhân dân về tầm quan tro ̣ng của ngành du li ̣ch chưa thâ ̣t sự đầy đủ – từ đó chỉ ra mô ̣t số vấn đề còn tồn ta ̣i và những nguyên nhân chính để mong có những giải pháp hữu hiê ̣u khai thác vùng đất giàu tiềm năng du li ̣ch
này
- Bài viết “Phát triển du li ̣ch biển, đảo tỉnh Khánh Hòa” của Thân Tro ̣ng Thu ̣y và
Phạm Thi ̣ Thu Nga,, Ta ̣p chí Khoa ho ̣c ĐHSP TPHCM, số 52 năm 2013 đã khẳng đi ̣nh
du li ̣ch biển đảo Khánh Hòa đã và đang không ngừng phát triển với những loa ̣i hình du
li ̣ch đặc sắ c, hấp dẫn, ta ̣o được sự cuốn hút ma ̣nh mẽ đối với du khách nô ̣i đi ̣a và quốc tế; doanh thu từ du li ̣ch đã đóng góp mô ̣t tỷ lê ̣ đáng kể vào tổng thu nhâ ̣p kinh tế quốc dân củ a tỉnh Tuy nhiên, về lâu dài, du li ̣ch biển đảo Khánh Hòa phải phát triển ma ̣nh hơn nữa mới tương xứng với tiềm năng của tỉnh Nghiên cứu đã nêu lên những lợi thế về tài nguyên và viê ̣c khai thác phát triển các điểm du li ̣ch; thực tra ̣ng phát triển du li ̣ch biển, đảo tỉnh Khánh Hòa; và đề xuất mô ̣t số giải pháp phát triển du li ̣ch biển đảo
Trang 1511
Khánh Hòa nhằ m mang la ̣i hiê ̣u quả kinh tế ngày càng cao từ du li ̣ch biển, đảo, giúp ngành du li ̣ch tỉnh này phát triển tương xứng với tiềm năng đang có
- Nguyễn Thi ̣ Thú y Vân (2008) “Khai thác sản phẩm du li ̣ch văn hóa vùng ven
biển Thanh Ho ́ a” – LVTh.S Du li ̣ch ho ̣c (chương trình đào ta ̣o thí điểm ta ̣i trường
ĐHKHXH&NV – ĐHQGHN) đã khái quát về vùng ven biển Thanh Hóa qua điều kiê ̣n
tự nhiên, văn hóa – xã hô ̣i, phong tu ̣c tâ ̣p quán, tài nguyên du li ̣ch văn hóa truyền thống
và văn hóa mang tính hiê ̣n đa ̣i… Trên cơ sở thực tra ̣ng khai thác sản phẩm và các định hướng phát triển du li ̣ch của tỉnh đến năm 2010, Luâ ̣n văn đưa ra mô ̣t số các giải pháp nhằ m nâng cao hiệu quả khai thác sản phẩm du li ̣ch văn hóa vùng ven biển: quản lý và khai thác sản phẩm du li ̣ch, phát triển cơ sở kỹ thuâ ̣t, xây dựng và đa da ̣ng hóa sản phẩm, phát triển nguồn nhân lực, an ninh và quản lý môi trường, văn hóa giao tiếp ứng
xử , tuyên truyền và quảng bá sản phẩm du li ̣ch văn hóa vùng ven biển, và đề xuất mô ̣t số kiến nghi ̣ nhằ m đó ng góp vào sự phát triển kinh tế – xã hô ̣i chung của các vùng ven biển cũng như của Thanh Hóa
- Trầ n Quốc Hưng (2013) “Đi ̣nh hươ ́ ng nâng cao chất lượng di ̣ch vụ du li ̣ch tại Sầm Sơn – Thanh Ho ́ a” – LVTh.S Du li ̣ch ho ̣c (chương trình đào ta ̣o thí điểm), khoa
Du li ̣ch học, trường ĐHKHXH&NV – ĐHQGHN đã hê ̣ thống hóa các vấn đề lý luâ ̣n liên quan đến chất lượng di ̣ch vu ̣ du li ̣ch Phân tích vai trò của chất lượng di ̣ch vu ̣ trong hoạt đô ̣ng du li ̣ch, những nô ̣i hàm của chất lượng di ̣ch vu ̣ và những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng di ̣ch vu ̣ trong hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch Phân tích và đánh giá về thực tra ̣ng chấ t lượng di ̣ch vu ̣ trên đi ̣a bàn Sầm Sơn – Thanh Hóa Đề xuất hướng và giải pháp nhằ m nâng cao chấ t lượng di ̣ch vu ̣ du li ̣ch ta ̣i Sầm Sơn – Thanh Hóa
- Đỗ Hải Yến (2018) “Biến đổi văn hóa mưu sinh của cư dân xã Hương Sơn,
huyê ̣n My ̃ Đức, thành phố Hà Nội trong bối cảnh phát triển du li ̣ch” – Luâ ̣n án Tiến sĩ
mã số 62310640 đã đóng góp bước đầu cơ sở lý luâ ̣n về văn hóa mưu sinh, đồng thời cung cấ p các dữ liê ̣u khoa ho ̣c nhằ m quản lý và phát triển kinh tế – xã hô ̣i trong viê ̣c
Trang 1612
đưa ra giải pháp đi ̣nh hình văn hóa mưu sinh cho cư dân vùng Hương Sơn trên nền tảng
di sản văn hóa truyền thống trong bối cảnh phát triển du li ̣ch ta ̣i đi ̣a phương Đề tài
những biến đổi của văn hóa mưu sinh trong bối cảnh phát triển du lịch của cư dân xã Hương Sơn – Hà Nội, lý giải những nguyên nhân của sự chuyển đổi phương thức mưu sinh của cư dân xã Hương Sơn, đồng thời tạo ra những cơ sở để các nhà quản lý, nghiên cứu về sau hoạch định được chính sách và các giải pháp phát triển phát triển bền vững
- Ngô Quang Huy (2008) “Pha ́ t triển du li ̣ch biển đảo ở Vân Đồn – Quảng Ninh”
– LVTh.S chuyên ngành Du li ̣ch (chương trình đào ta ̣o thí điểm) trường ĐHKHXH&NV – ĐHQGHN đã đề câ ̣p đến viê ̣c cần phải nâng cao nhâ ̣n thức của người dân và cô ̣ng đồng về bảo vê ̣ môi trường và phát triển du li ̣ch bền vững, đồng thời
kích thích sự tham gia của cô ̣ng đồng vào hoa ̣t đô ̣ng du li ̣ch, phát triển đa da ̣ng sản phẩm du li ̣ch đi ̣a phương và đào ta ̣o nguồn nhân lực Đề tài cũng đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm phát triển hơn nữa hoạt động du lịch ở Vân Đồn, sớm đưa Vân Đồn trở thành Trung tâm du lịch (du lịch sinh thái biển đảo, du lịch nghỉ dưỡng, văn hóa và du lịch biển) tầm cỡ khu vực và quốc tế với các hình thức dịch vụ chất lượng cao
- Trà Thanh Trí (2017) “Phát triển nguồn nhân lực ngành du li ̣ch tỉnh Kon Tum”
– LVTh.S chuyên ngành Quản lý kinh tế trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế – Đa ̣i ho ̣c Đà Nẵng đã
làm rõ nâng cao trình đô ̣ nhâ ̣n thức là quá trình làm tăng mức đô ̣ sự hiểu biết về chính tri ̣, xã hô ̣i, tính tự giác, tính kỷ luâ ̣t, thái đô ̣, tác phong lao đô ̣ng, tinh thần trách nhiê ̣m,
tính thích ứng,…trong hoa ̣t đô ̣ng sản xuất và kinh doanh của nguồn lao đô ̣ng nói chung Luận văn cũng đã hê ̣ thống hóa các vấn đề lý luâ ̣n liên quan đến nguồn nhân lực
và phát triển nguồn nhân lực, phân tích thực tra ̣ng phát triển nguồn nhân lực ngành du
li ̣ch tỉnh Kon Tum qua các năm 2011 – 2016, đồng thời đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành du li ̣ch tỉnh Kon Tum
Trang 1713
- Huỳnh Thi ̣ Mỹ Lê ̣ (2012) “Phát triển du li ̣ch biển Đà Nẵng” – LVTh.S chuyên
ngành Kinh tế phát triển, trường Đa ̣i ho ̣c Đà Nẵng đã làm rõ dân cư là lực lượng sản xuấ t quan trọng của xã hô ̣i và gắn liền với nhu cầu du li ̣ch, đề tài cũng chỉ ra mô ̣t số cơ
sở lý luâ ̣n và thực tra ̣ng phát triển du li ̣ch biển ta ̣i Thành phố Đà Nẵng giai đoa ̣n 2005 –
2011 và đề xuất mô ̣t số giải pháp, kiến nghi ̣ phát triển du li ̣ch biển Đà Nẵng đến năm
2020
- Hồ Thi ̣ Nga (2013) “Ti ̀m hiểu giá tri ̣ Khu di tích li ̣ch sử, danh lam thắng cảnh
nu ́ i Nưa – huyê ̣n Triê ̣u Sơn – Thanh Hóa phục vụ phát triển du li ̣ch” – đề tài NCKH
chuyên ngành Văn hóa Du li ̣ch trường Đa ̣i ho ̣c dân lâ ̣p Hải Phòng đã tìm hiểu hiê ̣n trạng du li ̣ch đi ̣a phương, đưa ra những giải pháp khắc phu ̣c những tồn ta ̣i, là những gợi ý giúp cho công tác quản lý và sử du ̣ng hữu hiê ̣u các tài nguyên đi ̣a phương sẵn có, đồng thời đề tài áp du ̣ng thực tiễn là tài liê ̣u trong viê ̣c xây dựng các tour du li ̣ch mô ̣t
cách khoa ho ̣c cũng như tài liê ̣u hữu ích đối với du khách trong viê ̣c lựa chọn những điểm du li ̣ch trên đi ̣a bàn tỉnh Thanh Hóa, góp phần làm tăng thu nhâ ̣p, tăng khả năng đóng góp của du li ̣ch vào sự phát triển kinh tế cũng như xã hô ̣i
Nội năm 2010 của nhóm sinh viên ngành Xã hô ̣i ho ̣c do Vương Thùy Hương (Lớp Trung 1 – khó a 45C) làm trưởng nhóm có tên “Đánh thức tiềm năng du lịch nông
nghiệp tỉnh Hòa Bình”, đề tài đề xuất ý tưởng phát triển du li ̣ch gắn với những tài
nguyên thiên nhiên và con người sẵn có ở đi ̣a phương, nghiên cứu đã tìm hiểu và phân
tích mô ̣t số mô hình du li ̣ch nông nghiê ̣p của các nước phát triển như Mỹ, Trung Quốc, Áo, Hàn Quốc để rút ra các kết luâ ̣n, nghiên cứu cũng nêu lên những thuâ ̣n lợi và khó khăn của viê ̣c áp du ̣ng mô hình kết hợp du li ̣ch với nông nghiê ̣p – nông thôn ở Hòa
Bình, đồng thời có mu ̣c đích nhân rô ̣ng mô hình phát triển du li ̣ch nông nghiê ̣p ra nhiều
tỉnh thành có tiềm năng về du li ̣ch và nông nghiê ̣p trên cả nước như là mô ̣t chiến lược nhằ m nâng cao tính bền vững cho du li ̣ch và nông nghiê ̣p của Viê ̣t Nam
Trang 1814
Các nghiên cứu trên mô ̣t phần nào đã đề câ ̣p đến vai trò của nhân dân trong công cuộc phát triển du li ̣ch nói chung, tuy nhiên chưa phân tích rõ ràng và chuyên sâu về mối quan hệ này Các nghiên cứu đã tiến hành mô tả, khái quát vấn đề mà không đi sâu
vào phân tích những ý nghĩa, vai trò của nhân dân và tiềm năng của nguồn lực này đối
vớ i sự phát triển kinh tế du li ̣ch biển của đi ̣a phương được nghiên cứu Mă ̣c dù vâ ̣y, những công trình nghiên cứu trên đã góp phần hình thành nên mô ̣t hê ̣ thống kết quả nghiên cứ u với nhiều lâ ̣p luâ ̣n quý giá, đồng thời cung cấp mô ̣t nguồn tài liê ̣u tham khảo quan tro ̣ng để tác giả tiến hành nghiên cứu và hoàn thiê ̣n Luâ ̣n văn này
3 Mu ̣c đích nghiên cứu
Là m rõ mô ̣t số vấn đề lý luâ ̣n và thực tiễn phát triển kinh tế biển (tâ ̣p trung chủ yếu kinh tế du li ̣ch biển) và tác đô ̣ng của nó đến phát huy vai trò của nhân dân trong việc thực hiê ̣n chính sách kinh tế biển nói chung và chính sách kinh tế du lịch biển nói riêng ở huyê ̣n Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay
4 Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu
Trên cơ sở tâ ̣p trung luâ ̣n giải cơ sở lý luâ ̣n về vai trò, vị trí của nhân dân trong hệ thống tổ chức quyền lực chính trị nói chung và trong thực hiê ̣n Chính sách phát triển kinh tế biển nói riêng; làm rõ thực tra ̣ng tình hình, kết quả thực hiê ̣n chính sách phát triển kinh tế du li ̣ch biển ở huyê ̣n Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa trong thời gian qua; Luận văn đề xuất những giải pháp phát huy vai trò của nhân dân trong thực hiê ̣n chính sách phát triển kinh tế du li ̣ch biển tại huyê ̣n Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay
5 Đối tượng, phương pháp nghiên cứu của luận văn
Vai trò của nhân dân trong viê ̣c thực hiê ̣n chính sách kinh tế biển nói chung và chính sách kinh tế du li ̣ch biển nói riêng ở huyê ̣n Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay
Trang 1915
Phương pháp luâ ̣n
Luận văn sử du ̣ng phương pháp luận mácxít là chủ nghĩa duy vâ ̣t lịch sử và chủ nghĩa duy vật biê ̣n chứng; quan điểm, đường lối của Đảng Cô ̣ng sản Viê ̣t Nam về Chính sách Biển và kinh tế biển
Ca ́ c phương pháp cu ̣ thể
Ngoài phương pháp luận, Luâ ̣n văn còn sử du ̣ng các phương pháp cu ̣ thể để đáp ứng những yêu cầu và nô ̣i dung trong Luâ ̣n văn như:
- Ca ́ c phương pháp nghiên cứu lý thuyết, gồm: phương pháp phân tích – tổng hợp,
phương pháp logic – lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh
- Ca ́ c phương pháp nghiên cứu thực tiễn, gồm:
+ Phương pháp thu thâ ̣p thông tin và phân tích tài liê ̣u: Trên cơ sở thu thâ ̣p thông tin, tư liê ̣u từ nhiều nguồn sách, báo, đài, ta ̣p chí, internet,…từ đó cho ̣n lo ̣c để có những nhận đi ̣nh khái quát, những đánh giá khách quan ban đầu về viê ̣c thực hiê ̣n chính sách kinh tế du li ̣ch biển huyện Tĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa và nhâ ̣n thức của nhân dân về chính sách này
+ Phương pháp nghiên cứu thực đi ̣a (điền dã) được sử du ̣ng để khảo sát thực tế, thu thập số liê ̣u và thông tin chính xác, nghiên cứu khách quan về đối tượng nghiên
cứ u Trong quá trình thực hiê ̣n đề tài, tác giả đã đi khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp để khai thác thông tin bên ca ̣nh những tài liê ̣u thu thâ ̣p được
6 Cơ sơ ̉ lý luâ ̣n và cơ sở thực tiễn
Cơ sở lý luận: Đề tài dựa trên những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác –
Lenin, Tư tưở ng Hồ Chí Minh về mối quan hê ̣ giữa vai trò của nhân dân với hiê ̣u quả
củ a viê ̣c thực thi chính sách, các quan điểm của Đảng, Nhà nước, các văn bản của Đảng
bộ tỉnh Thanh Hóa và UBND huyê ̣n Tĩnh Gia về phát triển kinh tế biển gắn với thực hiện vai trò chủ thể chính tri ̣ của nhân dân Luâ ̣n văn đồng thời kế thừa mô ̣t số kết quả nghiên cứ u của những công trình nghiên cứu có liên quan
Trang 2016
Cơ sở thực tiễn: Đề tài dựa trên cơ sở thực tiễn vấn đề gắn vai trò của nhân dân
vớ i viê ̣c triển khai thực thi chính sách kinh tế biển (tâ ̣p trung chính sách kinh tế du li ̣ch biển) ở huyê ̣n Tĩnh Gia hiê ̣n nay và quá trình lực lượng sản xuất tác đô ̣ng vào các nguồn lực của biển để ta ̣o ra của cải xã hô ̣i Luâ ̣n văn cũng kế thừa kết quả nghiên cứu vấ n đề này ở mô ̣t số đi ̣a phương khác để có sự đánh giá khách quan về đối tượng
7 Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Không gian: huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Thờ i gian: Từ 5/2016 đến 12/2018 (từ Đa ̣i hô ̣i Đảng bô ̣ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVIII và Tỉnh ủy Thanh Hóa ban hành quyết đi ̣nh số 290-QĐ/TU ngày 27/5/2016 về việc ban hành Chương trình phát triển du li ̣ch Thanh Hóa giai đoa ̣n 2016-2020)
8 Đo ́ ng góp của luâ ̣n văn
- Luận văn nghiên cứu, làm rõ và khẳng đi ̣nh vai trò của nhân dân là chủ thể quyền lực chính tri ̣ trong chính sách kinh tế biển (tâ ̣p trung ở chính sách kinh tế du li ̣ch biển) qua thực tiễn ở huyê ̣n Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
- Đánh giá được tình hình, kết quả thực hiê ̣n Chính sách kinh tế du li ̣ch biển ở huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa và thực tra ̣ng nhâ ̣n thức, vai trò của người dân tham gia thực hiê ̣n chính sách
- Đề xuất giải pháp phát huy vai trò của nhân dân trong viê ̣c thực hiê ̣n chính sách kinh tế du li ̣ch biển biển ở huyê ̣n Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay
9 Bố cu ̣c của luâ ̣n văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phu ̣ lu ̣c, kiến nghi ̣, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn có 03 chương:
Chương 1 Mô ̣t số vấn đề lý luâ ̣n cơ bản về chính sách kinh tế biển
Chương 2 Tình hình, kết quả thực hiê ̣n chính sách kinh tế du li ̣ch biển ở huyê ̣n
Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3 Phương hướng, giải pháp phát huy vai trò của nhân dân huyê ̣n Tĩnh
Gia trong thực hiê ̣n chính sách kinh tế du li ̣ch biển
Trang 2117
NỘI DUNG
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ CHÍNH SÁCH KINH TẾ BIỂN 1.1 Ca ́ c khái niê ̣m
Kinh tế biển là mô ̣t vấn đề mới đối với Viê ̣t Nam trong những thâ ̣p kỷ gần đây, tuy nhiên nó không còn xa la ̣ với nền kinh tế thế giới nói chung, đă ̣c biê ̣t là các nước phát triển Cùng với các nghiên cứu tìm ra hướng khai thác thực tiễn các nguồn lực từ biển một cách hiê ̣u quả thì vấn đề nghiên cứu các lý thuyết, đă ̣c biê ̣t về khái niệm kinh
tế biển cũng được trình bày một cách khá rõ trong những báo cáo của các ho ̣c giả trên khắ p thế giớ i:
sản xuất hay là quá trình sản xuất một sản phẩm hoặc dịch vụ phụ thuộc vào chất lượng của các nguồn lực biển” [96, tr 112] Khái niê ̣m này chỉ thẳng vào các nguồn
lực từ biển đem la ̣i cho nền kinh tế, biển là nguồn lực cho các ngành kinh tế khác nhau phát triển dựa trên nguồn lực biển đem la ̣i
Vụ Nghề cá và Đại dương Canada (DFO), (2002) thì cho rằng: “Kinh tế biển là
những ngành được thành lập trong khu vực hàng hải và các cộng đồng ven biển liền kề với các khu vực này, hay những ngành mà thu nhập của chúng phụ thuộc vào các khu vực này” [94, tr 119] Rõ ràng DFO đã không nhấn ma ̣nh vào nguồn lực của biển khi
nó i về kinh tế biển giống như Nathan Associates mà gắ n khái niê ̣m này với các ngành kinh tế, nghĩa là gắ n với các sản phẩm mà biển đem la ̣i cho con người Có thể thấy hai
gó c tiếp câ ̣n khác nhau của hai nghiên cứu, mô ̣t bên xem kinh tế biển như mô ̣t chủ thể
tạo ra đô ̣ng lực cho các ngành kinh tế phát triển, còn mô ̣t bên xem kinh tế biển như mô ̣t
sản phẩm của biển ta ̣o ra
Trang 2218
Allen (2004) khi bàn về kinh tế biển đã phân biệt “các hoạt động sử dụng các
nguồn tài nguyên biển (như nghề cá thương mại hoặc khai thác dầu và khí đốt khu vực biển), những ngành có liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải biển (như các ngành công nghiệp vận chuyển và các hoạt động cảng) và những ngành khác mà lợi ích của chúng phụ thuộc vào các thuộc tính tích cực của môi trường biển (như du lịch biển)” [91, tr 167]
Năm 2006, Hiệp hội thống kê New Zealand đã cho ra đời mô ̣t nghiên cứu mà trong đó đã cho thấy ước tính đóng góp của kinh tế biển vào tổng GDP của nền kinh tế trong giai đoạn 1997 – 2002, cũng trong nghiên cứu này, các tác giả đã khẳng định:
“kinh tế biển là tổng thể các hoạt động kinh tế sử dụng hoặc diễn ra trong môi trường biển, hoặc sản xuất các hàng hóa và dịch vụ cần thiết cho các hoạt động trên biển”
[97, tr 112]
Trong báo cáo của Chương trình kinh tế biển Quốc gia (NOEP), Colgan (2007) đã phân biệt giữa kinh tế biển và kinh tế ven biển Theo họ, cả hai khái niệm đều liên quan
chặt chẽ, nhưng được thể hiện dưới các khái niệm khác nhau “Trong khi kinh tế ven
biển dùng để chỉ tất cả các hoạt động kinh tế diễn ra ở vùng hoặc khu vực ven biển, thì kinh tế biển được giới hạn cho các hoạt động kinh tế trực tiếp hay gián tiếp sử dụng các nguồn lực từ đại dương làm yếu tố đầu vào” [92, tr 195]
Ecorys (2012) cho rằ ng: “kinh tế biển là nền kinh tế mà trong đó bao gồm tất cả
các hoạt động kinh tế ngành và liên ngành có liên quan đến đại dương, biển và vùng ven biển” [95, tr 115] Khái niê ̣m của Ecorys đưa ra có nét tương đồng với quan điểm
củ a DFO khi xem các ngành kinh tế hoa ̣t đô ̣ng phu ̣ thuô ̣c vào biển là chủ thể và rõ ràng kinh tế biển tách ra và đô ̣c lâ ̣p với khái niê ̣m đô ̣ng lực từ biển tác đô ̣ng đến các nền kinh tế củ a con người Nhưng bên ca ̣nh đó, trong nghiên cứu của mình Ecorys cũng đề
cập đến các nhóm phu ̣c vu ̣ cho hoạt động của các ngành kinh tế biển, do đó, ngoài các khu ven biển, các hoạt động này cũng có thể được tìm thấy ở ngoài khơi
Trang 2319
Zhai Ren-Xiang, Li Wei (2013), “kinh tế biển là tổng thể của nhiều loại hình hoạt
động cho sự phát triển công nghiệp, khai thác và bảo vệ nguồn lợi của biển cũng như các hoạt động liên kết với chúng” [98, tr 14]
Cũng như các nghiên cứu quốc tế, khái niệm kinh tế biển ở Viê ̣t Nam vẫn còn
nhiều quan điểm khác nhau Huỳnh Văn Thanh (2002) đưa ra quan điểm của mình
trong Tài liê ̣u nghiên cứu về kinh tế biển Đà Nẵng: “kinh tế biển là sự kết hợp hữu cơ
giữa các hoạt động kinh tế trên biển với các hoạt động kinh tế trên đất liền, trong đó biển chủ yếu đóng vai trò khai thác nguyên liệu, hoạt động vận tải, hoạt động du lịch trên biển, còn hầu hết các hoạt động tổ chức sản xuất, chế biến, hậu cần, dịch vụ phục
vụ khai thác biển lại nằm trên đất liền Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - kỹ thuật trong mấy thập niên gần đây cho phép con người có thể khai thác, sử dụng nhiều loại tài nguyên thiên nhiên của biển và đại dương” [66, tr 33]
Viện khoa học xã hội Việt Nam và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007) đi ̣nh nghĩa khái
các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển, chủ yếu gồm: (1) Kinh tế hàng hải (vận tải biển
và dịch vụ cảng biển); (2) Hải sản (đánh bắt và nuôi trồng); (3) Khai thác dầu khí ngoài khơi; (4) Du lịch biển; (5) Làm muối; (6) Dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; (7) Kinh tế đảo” Quan niệm theo nghĩa rộng: “Kinh tế biển bao gồm các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển: Kinh tế hàng hải; Hải sản; Khai thác dầu khí ngoài khơi; Du lịch biển; Làm muối; Dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; Kinh tế đảo và các hoạt động kinh
tế trực tiếp liên quan đến khai thác biển ở dải đất liền ven biển, bao gồm: Đóng và sửa chữa tàu biển; Công nghiệp chế biến dầu khí; Công nghiệp chế biến thủy, hải sản; Cung cấp dịch vụ biển; Thông tin liên lạc biển Nghiên cứu khoa học - công nghệ biển, đào tạo nhân lực phục vụ quản lý kinh tế biển, điều tra cơ bản về tài nguyên môi trường biển” [90, tr.6]
Trang 2420
Theo Đào Duy Quát và Phạm Văn Linh (2008), “kinh tế biển là hoạt động kinh tế
có ba lợi ích kinh tế phục vụ con người rõ ràng nhất là vận tải biển, khai thác nguồn tài nguyên phong phú của biển và du lịch viễn thông”[54, tr.33]
Có thể nói kinh tế biển là mô ̣t khái niê ̣m thuô ̣c tầm vĩ mô và nếu bóc tách từng khía ca ̣nh của khái niê ̣m này giống như “lấy đă ̣c tính của mô ̣t cá thể để kết luận đă ̣c trưng của hê ̣ thống” là chưa đủ để cho ra mô ̣t kết quả đánh giá chính xác và khách quan nhấ t Tuy nhiên, mặc dù có sự khác nhau về góc tiếp câ ̣n và phương pháp tiếp cận nhưng các khái niệm trên đây đều có những điểm chung khi coi kinh tế biển là toàn bộ hoạt động kinh tế liên quan đến biển và là là một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia
Mỗi đặc điểm của kinh tế biển được bóc tách từ những khía ca ̣nh nghiên cứu khác nhau đã dần làm sáng rõ khái nhiê ̣m kinh tế biển, tổng hợp và phân tích từ nghiên cứu
củ a các ho ̣c giả trong và ngoài nước, tác giả đánh giá và đưa ra quan điểm của riêng
mình về khái niê ̣m kinh tế biển, rằng: Kinh tế biển là toàn bộ các hoạt động kinh tế
[Kinh tế hàng hải (vận tải biển và dịch vụ cảng biển), hải sản (đánh bắt và nuôi trồng), khai thác dầu khí ngoài khơi, du lịch biển, làm muối, dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, kinh tế đảo”,…] diễn ra trực tiếp trên biển và các khu vực ven biển, trong đó bao gồ m tất ca ̉ các hoạt động kinh tế có liên quan và phụ thuộc trực tiếp vào biển và nguồn lực tư ̀ biển đem lại để tạo ra của cải xã hội
Du li ̣ch biển là mô ̣t trong những thế ma ̣nh do biển đem la ̣i và còn nhiều tiềm năng khai thác ở Viê ̣t Nam, kinh tế du li ̣ch biển là mô ̣t lĩnh vực quan tro ̣ng trong cơ cấu ngành di ̣ch vu ̣, ước tính đến năm 2020, kinh tế biển và ven biển đóng góp khoảng 53-55% GDP cả nước, trong đó du lịch biển là khâu đột phá thứ 4 sẽ có mức đóng góp khoảng 14-15% GDP của nền kinh tế biển quốc gia
Kinh tế du lịch biển là loại hình du lịch được phát triển dựa trên những tiềm năng
về biển, diễn ra trong các vùng có tiềm năng về biển hướng tới thỏa mãn nhu cầu của
Trang 2521
con người về vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, tham quan, tắm biển, nghiên cứu… Khác
vớ i các ngành kinh tế giao thương hàng hóa khác, kinh tế du li ̣ch biển hoa ̣t đô ̣ng dựa trên nguyên tắ c cung – cầ u về nhu cầ u phục vu ̣ và được phu ̣c vu ̣, hàng hóa là các di ̣ch
vụ được những người hoa ̣t đô ̣ng trong lĩnh vực du li ̣ch biển cung cấp dựa trên các cơ sở
hạ tầng và nguồn tài nguyên đă ̣c thù của từng khu, điểm du li ̣ch biển, cùng với đó người sử du ̣ng di ̣ch vu ̣ này đánh giá thông qua sự hài lòng, cảm giác được phu ̣c vu ̣ và trải nghiê ̣m các di ̣ch vu ̣ được cung cấp
Ở Viê ̣t Nam, kinh tế du li ̣ch biển bắt đầu phát triển ma ̣nh mẽ trong khoảng ba thâ ̣p
kỷ trở la ̣i đây, chủ yếu tâ ̣p trung ở mô ̣t số tỉnh có điểm du li ̣ch nổi tiếng như Quảng Ninh, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu, Kiên Giang,…loa ̣i hình kinh tế này sau đó xuất hiện nhiều hơn ở các tỉnh và thành phố khác do ̣c 3260km bờ biển, trong đó tâ ̣p trung nhiều ở khu vực miền Trung do điều kiê ̣n tự nhiên đă ̣c thù nơi đây có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển kết hợp với đi ̣a hình ít cửa sông ta ̣o ra những bãi biển đe ̣p ít bùn phù sa, nước trong xanh quanh năm cùng nhiều bãi đá lớn với hê ̣ sinh thái đô ̣ng thực vâ ̣t phong phú và đa da ̣ng Viê ̣c quy hoa ̣ch khai thác tài nguyên du li ̣ch biển của chính quyền các
tỉnh và đi ̣a phương luôn gắ n liền với mu ̣c tiêu chiến lược của Đảng và Nhà nước đề ra về phát triển kinh tế – xã hô ̣i gắ n với đảm bảo an ninh – quốc phòng, cu ̣ thể là hê ̣ thống
các điểm du li ̣ch dày đă ̣c ven biển hiê ̣n nay
Về khái niê ̣m kinh tế du li ̣ch biển cho đến nay vẫn còn nhiều tranh luâ ̣n, mô ̣t số
kinh tế du li ̣ch biển là “chỉ tổng hòa hiê ̣n tượng và quan hê ̣ của các hoạt động du
ngoạn, vui chơi, nghi ̉ ngơi tiến hành ở biển, sinh ra từ biển, lấy biển làm chỗ dựa nhằm mục đi ́ch thỏa mãn yêu cầu về vật chất và tinh thần của mọi người dưới điều kiê ̣n kinh tế – xa ̃ hội nhất đi ̣nh” khái niê ̣m này đã mô ̣t phần làm rõ được mối liên hê ̣ giữa ngành
kinh tế du li ̣ch biển vớ i vai trò là nền tảng ha ̣ tầng của biển, tuy nhiên chưa nêu rõ được mối quan hệ giữa kinh tế du li ̣ch biển với các ngành kinh tế khác trong tổng thể các ngành kinh tế khai thác nguồn lực từ biển
Trang 26dù vâ ̣y, góc tiếp câ ̣n này mới chỉ tâ ̣p trung làm rõ được nô ̣i hàm của đối tượng kinh tế
du li ̣ch biển nó i riêng và kinh tế biển nói chung mà chưa nêu được vai trò, vị trí của kinh tế du li ̣ch biển trong mạng lưới mối quan hê ̣ với các ngành kinh tế khác cũng như
tỉ tro ̣ng của lĩnh vực này trong khái niê ̣m kinh tế biển, đối tượng mới chỉ được khai thác ở khu vực trung tâm chứ chưa được đánh giá theo chiều ngang và chiều do ̣c trong mối tương quan vớ i các đối tượng khác
Không chỉ vâ ̣y, khi đề câ ̣p đến khái niê ̣m kinh tế du li ̣ch biển cần chỉ ra được những mối quan hê ̣ kinh tế nảy sinh và vâ ̣n hành bên trong nô ̣i hàm lĩnh vực kinh tế du
li ̣ch biển, bao gồm cả mối quan hê ̣ giữa lực lượng sản xuất (con người) với tư liệu sản xuấ t (tự nhiên) và mối quan hê ̣ giữa lực lượng sản xuất với nhau trong quá trình khai thác và sử du ̣ng tư liê ̣u sản xuất Lực lượng sản xuất trong ngành kinh tế du li ̣ch biển được biểu hiê ̣n ở khả năng nhâ ̣n thức, đánh giá về tài nguyên du li ̣ch biển cùng khả năng cải ta ̣o, khai thác những tài nguyên ấy phu ̣c vu ̣ cho mu ̣c đích kinh tế Kinh tế du
li ̣ch biển là mô ̣t trong những lĩnh vực liên quan mâ ̣t thiết đến tài nguyên thiên nhiên, cu ̣ thể là tài nguyên từ biển, nếu không có tài nguyên biển thì không có cơ sở và nền tảng để kinh tế du li ̣ch biển tồn ta ̣i và phát triển Trong mối quan hê ̣ giữa lực lượng sản xuất
và tư liê ̣u sản xuất ở lĩnh vực kinh tế du li ̣ch biển, con người là lực lượng sản xuất hàng đầu và có tính tiên quyết nhất, tài nguyên du li ̣ch biển là cơ sở và là tư liê ̣u sản xuất để kinh tế du li ̣ch biển tồn tại và phát triển Lực lượng sản xuất sử du ̣ng khả năng và trình
đô ̣ của mình để cải ta ̣o tư liê ̣u sản xuất, biến những tiềm năng thành những sản phẩm
du li ̣ch để thỏ a mãn nhu cầu của chính mình
Xét về vi ̣ trí trong các ngành kinh tế, kinh tế du li ̣ch biển có thể coi là mô ̣t thành phầ n nội hàm của kinh tế du li ̣ch, song cũng có thể coi là mô ̣t thành phần nô ̣i hàm của
Trang 2723
kinh tế biển, thậm chí kinh tế du li ̣ch biển còn có thể coi là sự giao thoa giữa kinh tế biển và kinh tế du li ̣ch, đó cũng là nguyên nhân dẫn đến các góc tiếp câ ̣n khác nhau khi nghiên cứ u về cùng khái niê ̣m kinh tế du li ̣ch biển Tuy nhiên mô ̣t khái niê ̣m kinh tế du
li ̣ch biển đầ y đủ phải vừa phản ánh được vi ̣ trí, vai trò và cơ sở tồn ta ̣i cũng như phát triển củ a ngành kinh tế này Trong nô ̣i hàm của kinh tế du li ̣ch, đối tượng gắn liền với mối quan hệ cung – cầu và phu ̣ thuô ̣c nhiều yếu tố như điều kiê ̣n chính tri ̣, văn hóa, xã
hội, quốc phòng – an ninh,… ở điểm du li ̣ch Trong nô ̣i hàm của kinh tế biển, đối tượng tồn tại và phát triển dựa vào nguồn tài nguyên từ biển đem la ̣i, ngoài ra còn phu ̣ thuô ̣c
vào thời tiết, khí hâ ̣u, khả năng cung cấp các sản phẩm du li ̣ch biển, cùng với đó là ý muốn chủ quan của người kinh doanh sản phẩm du li ̣ch biển Ở cả hai khía ca ̣nh, nếu những điều kiê ̣n trên thuâ ̣n lợi sẽ ta ̣o điều kiê ̣n thúc đẩy cho cả hai chiều cung – cầu
củ a kinh tế du li ̣ch biển mở rô ̣ng và phát triển ma ̣nh mẽ, ngược la ̣i sẽ làm cho xu hướng đó bi ̣ thu he ̣p và ha ̣n chế phát triển, đi ̣nh hướng phát triển không được xác đi ̣nh cu ̣ thể,
đă ̣c biê ̣t hâ ̣u quả sẽ nghiêm tro ̣ng hơn trong điều kiê ̣n kinh tế thi ̣ trường như hiê ̣n nay
Từ những phân tích trên, tác giả đánh giá và đưa ra quan điểm của mình về khái niệm kinh tế du li ̣ch biển dưới góc tiếp câ ̣n kinh tế chính tri ̣ như sau: Kinh tế du li ̣ch
biển la ̀ một pha ̣m trù đồng thời là một hoa ̣t động kinh tế tồn ta ̣i và phát triển trên cơ
sơ ̉ khai thác tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn gắn liền với biển ở
người với người thông qua quá trình cung – cầu các sản phẩm, di ̣ch vụ du li ̣ch biển
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê-nin, phát triển là mô ̣t quá trình vâ ̣n đô ̣ng
từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức ta ̣p, từ chưa hoàn thiê ̣n đến hoàn thiê ̣n hơn, vì
vậy sự phát triển của kinh tế du li ̣ch biển là phát triển cả về lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất, các mối liên hê ̣ này nảy sinh và vâ ̣n hành bên trong kinh tế du li ̣ch biển
Bở i lẽ kinh tế du li ̣ch biển là lĩnh vực mang tính di ̣ch vu ̣, về cơ bản là ngành phi sản xuấ t vật chất, là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n cấu thành của nền kinh tế ở những vùng có tài nguyên du
Trang 2824
li ̣ch biển Đồng thờ i, kinh tế du li ̣ch biển cũng chi ̣u sự tác đô ̣ng của các quy luâ ̣t kinh tế khách quan như quy luâ ̣t giá tri ̣, quy luâ ̣t cung cầu, quy luâ ̣t ca ̣nh tranh,…
Chính sách là mô ̣t thuâ ̣t ngữ ra đời từ rất lâu cùng với sự hình thành và biến đổi
củ a xã hô ̣i có giai cấp, cho đến ngày nay khái niê ̣m chính sách vẫn được sử du ̣ng rô ̣ng
rãi như mô ̣t công cu ̣ để nói về mô ̣t số hành đô ̣ng của mô ̣t Nhà nước, hành động đó có thể được thực thi áp du ̣ng ở trong nước (chính sách đối nô ̣i) hoă ̣c cũng có thể ngoài nước (chính sách đối ngoa ̣i) và trên nhiều lĩnh vực: chính sách kinh tế, chính sách văn
trong những vấn đề hệ trọng của chính trị và khoa học chính trị, tuy nhiên cho đến nay, trên thế giới cũng như ở nước ta, nhận thức về vấn đề này vẫn chưa thống nhất, thậm chí còn có những quan niệm trái ngược nhau Khái niệm chính sách vẫn chưa được hiểu nhất quán trong lý luận và thực tiễn, do đó để có thể sử dụng thuật ngữ chính sách một cách tương đối nhất quán cần phải thảo luận nội hàm khái niệm này một cách kỹ lưỡng trước khi bàn đến vấn đề xây dựng chính sách, thực thi chính sách và đánh giá chính sách, điều chỉnh chính sách,…
Đã có nhiều ho ̣c giả và nhà nghiên cứu đưa ra nhiều khái niê ̣m khác nhau về chính
biệt nó tạo ra, còn theo Klein & Marmor (2006) chính sách là những gì mà Chính phủ làm, hoặc bỏ qua không làm Hai khái niê ̣m này đánh giá Chính phủ là chủ thể đưa ra chính sách dựa trên tình hình thực tế, từ thực tiễn đòi hỏi Chính phủ phải làm gì, làm như thế nào và kết quả ra sao Đồng tình với viê ̣c đề cao vai trò trong viê ̣c Chính phủ là nhân tố quyết đi ̣nh đề ra chính sách thì Considine (1994) nhấn ma ̣nh đến “nhóm hoa ̣ch
đi ̣nh”: Chính sách là một công việc được thực hiện liên tục, bởi những nhóm hoạch định, nhằm sử dụng các thể chế công để kết nối, phối hợp và biểu đạt giá trị họ theo đuổi
Trang 2925
Sơ đồ 2.1: Nô ̣i dung của hoa ̣ch đi ̣nh chiến lược (Nguồn: Giáo trình Khoa học
qua ̉n lý, Đại học Kinh tế Quốc dân, Nxb Khoa học Kỹ thuật, H., 1999, tr 147.)
những kế hoạch và những nguyên tắc chung Một số nhà nghiên cứu khác như Harman (1980) Hogwood và Gunn (1984) cho rằng về cơ bản chính sách được xem xét như đường hướng hành động hoặc không hành động để tiến tới đạt mục đích mong muốn Những khái niê ̣m này đi ̣nh nghĩa về cơ bản chính sách được xem như một quá trình chứ không còn đơn giản chỉ là mô ̣t mắ t xích, nó bao gồm không những việc xây dựng chính sách mà còn bao hàm cả việc triển khai, đánh giá và điều chỉnh chính sách Đây cũng là cách hiểu chính sách một cách thực tiễn nhất, bởi chỉ khi xem xét chính sách là một quá trình và đường hướng của một loạt hành động hoặc không hành động thì chính sách mới thực sự giúp giải quyết vấn đề và đạt tới mục tiêu
E Anderson (1984) cho rằ ng chính sách là một chuỗi (tập hợp) những hành động
có mục đích nhằm giải quyết một vấn đề, khái nhiê ̣m này nhấn ma ̣nh tính mu ̣c đích của chính sách, các chính sách có mu ̣c tiêu nhất đi ̣nh để đa ̣t được trong mô ̣t lĩnh vực và
Hoạch đi ̣nh chiến lược
Trang 3026
khoảng thời gian cu ̣ thể Còn theo B Guy Peter thì chính sách là toàn bộ các hoạt động của nhà nước có ảnh hưởng một cách trực tiếp hay gián tiếp đến cuộc sống của mọi công dân, khác với E Anderson thì B Guy Peter đề câ ̣p đến đối tượng của chính sách
là “mo ̣i công dân”, và viê ̣c Nhà nước thực hiê ̣n chính sách có ảnh hưởng đến công dân
củ a Chính phủ đó Trong khi đó C L Cochran cho rằng chính sách bao gồm các quyết định chính trị để thực hiện các chương trình nhằm đạt được những mục tiêu xã hội, ở đây khái niê ̣m chính sách được nghiên cứu theo mô ̣t khía ca ̣nh khác, chính sách sẽ không phải là cầu nối giữa Chính phủ và nhân dân mà đóng vai trò như mô ̣t mắt xích trong chu trình đa ̣t được mu ̣c tiêu xã hô ̣i của Chính phủ, ở đây chính sách được cu ̣ thể
hó a và đi ̣nh hình rõ hơn vi ̣ trí của mình trong toàn bô ̣ chu trình đă ̣t ra để giải quyết mô ̣t vấ n đề đang tồn tại trong xã hô ̣i
“Chính sách là hệ thống các quan điểm, chủ trương, biện pháp và quản lý được
thể chế hoá bằng pháp luật của Nhà nước để giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội của đất nước” [34, tr.21]
Các ho ̣c giả nghiên cứu về chính sách đa phần có các góc tiếp câ ̣n khác nhau, điều đó hình thành nên mô ̣t hê ̣ thống các khái niê ̣m về chính sách phong phú từ nhiều góc
xã hội (lĩnh vực, ngành, địa phương) Nó là chuẩn mực để lựa chọn các mục tiêu bộ phận và các mục tiêu ưu tiên cho từng giai đoạn phát triển, bảo đảm không gây tổn hại tới mục tiêu chung, lợi ích chung của cả đất nước Do đó tác giả đưa ra quan điểm cá nhân sau khi tựu chung la ̣i các khái niê ̣m về chính sách đã từng tiếp câ ̣n: Chính sách
lực nhà nước, nhằm quy định mục đích, cách thức hành động và chế định hành động của những đối tượng liên quan, để giải quyết những vấn đề nhất định mà xã hội đặt ra Đó là tổng thể các quan điểm, chuẩn mực, biê ̣n pháp, thủ thuâ ̣t mà nhà nước sử du ̣ng để quản lý xã hô ̣i Với cách hiểu này, chính sách cũng là một phạm trù có nội hàm riêng biệt, có liên quan song cũng khác biệt với các công cụ quản lý khác của nhà nước như
Trang 3127
chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch, quyết định quản lý
1.2 Chi ́nh sách Kinh tế biển Viê ̣t Nam
Ở nước ta, kinh tế biển gắn liền với chiều dài phát triển của đất nước, chứng minh cho điều đó là các hoa ̣t đô ̣ng đánh bắt hải sản, buôn bán giao thương từ lâu đời, đó
cũng là các hoa ̣t đô ̣ng chung thường thấy của tất cả các vùng biển trên thế giới cho đến khi khoa học công nghê ̣ phát triển những bước nhảy vo ̣t chưa từng thấy như hiê ̣n nay Phát triển kinh tế biển có vai trò đặc biệt quan trọng, đóng góp cho tăng trưởng và phát triển chung của nền kinh tế Ý thức rõ điều đó, trong những năm đổi mới, Ðảng và Nhà nước ta đã đề ra những chủ trương, chính sách, biện pháp quan trọng nhằm quản
lý, bảo vệ, khai thác biển
Ngày 6-5-1993, Bộ Chính trị (khóa VII) đã ban hành Nghị quyết 03-NQ/TƯ về
“Một số nhiệm vụ phát triển kinh tế biển trong những năm trước mắt”, văn bản đã nêu
rõ một số nhiệm vụ phát triển kinh tế biển, khẳng định đẩy mạnh phát triển kinh tế biển
đi đôi với tăng cường khả năng bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia; bảo vệ tài nguyên
và môi trường sinh thái biển; phấn đấu trở thành một nước mạnh về biển vào năm
2020 Thực hiện Nghị quyết này, Thủ tướng Chính phủ đã có các chỉ thị triển khai như Chỉ thị 399 ngày 05-8-1993 về một số nhiệm vụ phát triển kinh tế biển trong những năm trước mắt và Chỉ thị 171/TTg năm 1995 triển khai Nghị quyết 03-NQ/TW
Đến Đại hội lần thứ VIII của Đảng (6-1996), lần đầu tiên Đảng ta tập trung bàn về phát triển các lĩnh vực liên quan đến biển, đặc biệt là các biện pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế biển gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền biển,
đảo Ngày 22-9-1997, Bộ Chính trị (khóaVIII) ban hành Chỉ thị 20-CT/TW về “Đẩy
mạnh phát triển kinh tế biển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, Chỉ thi ̣ xác
định rõ nô ̣i dung: “Thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá kinh tế biển hướng mạnh
vào xuất khẩu, dựa trên những tiến bộ khoa học, công nghệ làm động lực; vừa thúc đẩy nghiên cứu, quản lý, khai thác tiềm năng biển có hiệu quả, vừa tái tạo tài nguyên biển,
Trang 3228
bảo vệ môi trường, đào tạo nhân lực”; “… tăng cường đầu tư cho nghiên cứu khoa học biển, tìm kiếm thăm dò dầu khí, khoáng sản biển, nguồn lợi hải sản và năng lượng biển, nghiên cứu và bảo vệ môi trường biển, tiếp tục hiện đại hoá khí tượng - thuỷ văn” Thực hiện Chỉ thị của Bộ Chính trị, một loạt kế hoạch về phát triển kinh tế biển
đã được thông qua như: Chiến lược phát triển thuỷ sản 2010; Chiến lược phát triển du lịch 2010; Chiến lược phát triển giao thông vận tải 2010…
Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X đã thông qua Nghị quyết về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 (Nghị quyết 09-NQ/TW ngày 09-
02-2007) Quan điểm chỉ đạo của Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 là “nước ta
phải trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng từ biển, phát triển toàn diện các ngành, nghề biển với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn”
Phấn đấu đến năm 2020, kinh tế biển đóng góp khoảng 53 - 55% GDP, 55 - 60% kim ngạch xuất khẩu của cả nước, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, cải thiện một bước đáng
kể đời sống của nhân dân vùng biển và ven biển Nhiệm vụ chiến lược kinh tế “làm giàu từ biển” được xác định: kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng – an ninh, hợp tác quốc tế và bảo vệ môi trường Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển vùng biển, ven biển, hải đảo với phát triển vùng nội địa theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nghị quyết Đại hội XI của Đảng (năm 2011) khẳng định chủ trương: “Phát triển
mạnh kinh tế biển tương xứng với vị trí và tiềm năng biển nước ta, gắn phát triển kinh
tế biển với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền vùng biển Phát triển nhanh một số khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển,… Phát triển kinh tế đảo phù hợp với tiềm năng và lợi thế của từng đảo.”
Như vâ ̣y, vấn đề phát triển kinh tế biển và tâ ̣n du ̣ng các nguồn lực từ biển đã được Đảng và Nhà nước ta chú tro ̣ng, đă ̣c biê ̣t từ sau Đổi mới Đây không những là mô ̣t trong những mu ̣c tiêu chiến lược của Đảng cho công cuô ̣c phát triển kinh tế và đảm bảo
Trang 331.2.2.1 Mục tiêu cu ̉a chính sách
Có thể thấy rằ ng, lợi ích kinh tế biển đem la ̣i cho Viê ̣t Nam đang chiếm tỉ lê ̣ ngày
càng cao trong cơ cấu nền kinh tế và có xu hướng tăng ngày càng nhanh trong những năm tiếp theo Cùng với đó, sự quyết tâm của Đảng thể hiê ̣n trong các văn bản đã nói lên tầ m quan trọng của Chính sách phát triển kinh tế biển đối với nền kinh tế nước ta Nghị quyết số 09-NQ/TƯ ngày 9-2-2007 đã tóm go ̣n mu ̣c tiêu chiến lược biển nói chung và chính sách phát triển kinh tế biển nói riêng ở nước ta, đó là đến năm 2020
diện các ngành, nghề biển gắn với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn”
1.2.2.2 Ca ́ c nhiê ̣m vụ, chỉ tiêu chủ yếu
Sau 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá X về Chiến lược biển Việt
Nam đến năm 2020, nhận thức của toàn hệ thống chính trị và nhân dân về vị trí, vai trò
của biển đối với phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền quốc gia được nâng lên rõ rệt Nghi ̣ quyết số 36-NQ/TW tại Hô ̣i nghi ̣ lần thứ VIII Ban chấp hành Trung ương Đảng
khoá XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 (ngày 22 tháng 10 năm 2018) mô ̣t lần nữa khẳng đi ̣nh cu ̣ thể các
nhiệm vu ̣ và chỉ tiêu chủ yếu của Chính sách kinh tế biển Viê ̣t Nam, cu ̣ thể:
Đến năm 2030
a) Nhiệm vu ̣
Đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh; đạt cơ bản các tiêu chí về phát triển bền vững kinh tế biển; hình thành văn hoá sinh thái biển; chủ động thích ứng với biến
Trang 3430
đổi khí hậu, nước biển dâng; ngăn chặn xu thế ô nhiễm, suy thoái môi trường biển, tình trạng sạt lở bờ biển và biển xâm thực; phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái biển quan trọng Những thành tựu khoa học mới, tiên tiến, hiện đại trở thành nhân tố trực tiếp thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế biển
b) Các chỉ tiêu cụ thể
- Các chỉ tiêu tổng hợp: Các chỉ tiêu về quản trị biển và đại dương, quản lý vùng
bờ theo chuẩn mực quốc tế đạt mức thuộc nhóm nước trung bình cao trở lên trên thế giới Hầu hết các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến biển, đảo được thực hiện theo nguyên tắc quản lý tổng hợp phù hợp với hệ sinh thái biển
- Về kinh tế biển: Các ngành kinh tế thuần biển đóng góp khoảng 10% GDP cả
nước; kinh tế của 28 tỉnh, thành phố ven biển ước đạt 65 - 70% GDP cả nước Các ngành kinh tế biển phát triển bền vững theo các chuẩn mực quốc tế; kiểm soát khai thác tài nguyên biển trong khả năng phục hồi của hệ sinh thái biển
- Về xã hội: Chỉ số phát triển con người (HDI) của các tỉnh, thành phố ven biển
cao hơn mức trung bình của cả nước; thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh, thành phố ven biển gấp từ 1,2 lần trở lên so với thu nhập bình quân của cả nước Các đảo có người dân sinh sống có hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản đầy đủ, đặc biệt là điện, nước ngọt, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục
- Về khoa học, công nghệ, phát triển nguồn nhân lực biển: Tiếp cận, tận dụng tối
đa thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến và thuộc nhóm nước dẫn đầu trong ASEAN,
có một số lĩnh vực khoa học và công nghệ biển đạt trình độ tiên tiến, hiện đại trên thế giới Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển, hình thành đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ biển có năng lực, trình độ cao
- Về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng: Đánh giá được
tiềm năng, giá trị các tài nguyên biển quan trọng Tối thiểu 50% diện tích vùng biển Việt Nam được điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển ở tỉ lệ bản đồ 1: 500.000 và
Trang 35Quản lý và bảo vệ tốt các hệ sinh thái biển, ven biển và hải đảo; tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt tối thiểu 6% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia; phục hồi diện tích rừng ngập mặn ven biển tối thiểu bằng mức năm 2000
Năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, động đất, sóng thần, quan trắc, giám sát môi trường biển, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bao gồm cả thông qua việc ứng dụng công nghệ vũ trụ và trí tuệ nhân tạo, đạt trình độ ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực Có biện pháp phòng, tránh, ngăn chặn, hạn chế tác động của triều cường, xâm nhập mặn, xói lở bờ biển
Tầm nhìn đến năm 2045
Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh, an toàn; kinh tế biển đóng góp quan trọng vào nền kinh tế đất nước, góp phần xây dựng nước ta thành nước công nghiệp hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa; tham gia chủ động và có trách nhiệm vào giải quyết các vấn đề quốc tế và khu vực về biển và đại dương
1.2.2.3 Ca ́ c giải pháp thực hiê ̣n
Để đa ̣t được các mu ̣c tiêu và nhiê ̣m vu ̣ đã đề ra trong Nghi ̣ quyết số 36-NQ/TW về
Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những giải pháp mang tầ m vĩ mô nhằm thống nhất
Trang 3632
tư tưởng, nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt của biển đối với sự nghiệp phát triển đất nước trong mo ̣i tầng lớp xã hô ̣i, đồng thời nhấn ma ̣nh phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân Việt Nam, cu ̣ thể:
Một la ̀ , tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng
cao nhận thức về phát triển bền vững biển, tạo đồng thuận trong toàn xã hội, khẳng định chủ trương nhất quán của Việt Nam là duy trì môi trường hoà bình, ổn định, tôn trọng luật pháp quốc tế trên biển Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức đoàn thể các cấp trong công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân giám sát và phản biện xã hội việc thực hiện Nghị quyết
Hai la ̀ , hoàn thiện thể chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phù hợp
với chuẩn mực luật pháp và điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia về phát triển bền vững kinh tế biển, tạo hành lang pháp lý thuận lợi để huy động các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển khoa học, công nghệ, nguồn nhân lực và chuyển giao tri thức về biển; Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, giữa Trung ương với địa phương về công tác biển, đảo; Thực hiện quản lý hành chính và bố trí dân cư trên các đảo gắn với chuyển đổi mô hình tổ chức sản xuất theo hướng thân thiện với biển và môi trường biển; Rà soát, bổ sung và xây dựng mới đồng bộ các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch liên quan đến biển, đảo theo hướng quản lý tổng hợp, phù hợp với hệ sinh thái biển, bảo đảm sự gắn kết hài hoà, đồng bộ giữa bảo tồn và phát triển các vùng đất liền, vùng ven bờ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
Ba la ̀ , phát triển khoa học, công nghệ và tăng cường điều tra cơ bản biển, thúc đẩy
đổi mới, sáng tạo, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến; Đẩy mạnh nghiên cứu, xác lập luận cứ khoa học cho việc hoạch định, hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển bền vững kinh tế biển; Hình thành các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học biển, khai thác đáy biển sâu, công nghệ vũ trụ trong giám sát biển đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Đánh giá tiềm năng và lợi thế về điều kiện tự
Trang 3733
nhiên, tài nguyên, hệ sinh thái và các ngành, lĩnh vực kinh tế biển như hàng hải, khai thác, nuôi trồng, chế biến thuỷ, hải sản, năng lượng tái tạo, thông tin và công nghệ số, sinh dược học biển, thiết bị tự vận hành ngầm… Mở rộng nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong điều tra, nghiên cứu ở các vùng biển quốc tế Đầu tư đội tàu nghiên cứu biển tiên tiến, thiết bị ngầm dưới biển có khả năng nghiên cứu ở các vùng biển sâu
Bố n la ̀ , đẩy mạnh giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển, nâng cao
nhận thức, kiến thức, hiểu biết về biển, đại dương, kỹ năng sinh tồn, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai Phát triển nguồn nhân lực biển chất lượng cao phù hợp với nhu cầu thị trường; Có cơ chế, chính sách đặc biệt thu hút nhân tài và cơ chế
hỗ trợ, nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nguồn nhân lực biển đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu lao động của các ngành kinh tế biển và việc chuyển đổi nghề của người dân
Năm là, tăng cường năng lực bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật trên
biển Hoàn thiện tổ chức các lực lượng bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật trên biển Đầu tư trang thiết bị hiện đại, chú trọng đào tạo nhân lực, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật và tăng cường khả năng hiệp đồng, tác chiến của các lực lượng tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và các quyền lợi chính đáng, hợp pháp của đất nước Xây dựng lực lượng công an khu vực ven biển, đảo, các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển vững mạnh, làm nòng cốt bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội vùng biển, đảo Nâng cao năng lực hoạt động của các lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ phòng, tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai, cứu nạn, cứu hộ, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng khu vực biển, đảo; xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vùng biển, đảo
Sa ́ u là, chủ động tăng cường và mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế về
biển Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa dạng hoá, đa phương
Trang 3834
hoá; chủ động, nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo
vệ chủ quyền và các lợi ích hợp pháp, chính đáng của quốc gia trên biển, đồng thời chủ động, tích cực giải quyết, xử lý các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng các biện pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, nhất là Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982; giữ gìn môi trường hoà bình, ổn định và hợp tác để phát triển Chủ động, tích cực tham gia các diễn đàn quốc tế và khu vực, nhất là các hoạt động hợp tác biển trong khuôn khổ ASEAN; phối hợp với các nước thực hiện đầy đủ và hiệu quả Tuyên bố về ứng xử của các bên trên Biển Đông (DOC), thúc đẩy ký Bộ Quy tắc ứng
xử trên Biển Đông (COC)
Ba ̉y là, huy động nguồn lực, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cho phát
triển bền vững biển, xây dựng các tập đoàn kinh tế biển mạnh, ưu tiên đầu tư ngân sách nhà nước cho phát triển các huyện đảo, xã đảo tiền tiêu, xa bờ; xã hội hoá đầu tư kết cấu hạ tầng biển, đảo, các khu kinh tế, khu công nghiệp ven biển Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tập đoàn kinh tế biển mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh trên biển, đặc biệt là ở các vùng biển xa bờ, viễn dương Tiếp tục cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước thuộc các ngành kinh tế biển, bảo đảm nâng cao năng lực quản trị, hiệu quả sản xuất kinh doanh, sức cạnh tranh
1.2.2.4 Ý nghi ̃a
Có thể nhâ ̣n thấy chưa bao giờ các hoa ̣t đô ̣ng kinh tế ta ̣i các vùng biển trên khắ p thế giớ i la ̣i diễn ra dày đă ̣c và năng đô ̣ng như hiê ̣n nay, các nhà chiến lược đánh giá thế
kỷ 21 là “Thế kỷ của đại dương”, vì cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và dân số hiện
nay, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đă ̣c biê ̣t là tài nguyên không tái tạo được trên đất liền sẽ bị cạn kiệt sau vài thập niên tới Kinh tế thế giới đang ngày càng phụ thuộc vào biển và đại dương Khoảng 70% tiềm năng công nghiệp của thế giới ở khu vực rộng trải 500km tính từ bờ biển Những nguồn lợi về khoáng sản, sinh học và năng lượng của biển và đại dương có một ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế thế giới
Trang 3935
Dương cũng như của thế giới, Việt Nam có một vùng biển rộng khoảng 1.000.000 km², gấp 3 lần diện tích đất liền, cùng với Biển Đông, hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam hiện đang là tiêu điểm của những tranh chấp chủ quyền lãnh thổ hết sức phức tạp và nhạy cảm… Vì vậy, chính sách phát triển kinh tế biển không những chỉ bó he ̣p trong lĩnh vực kinh tế, mà còn có ý nghĩa to lớn đối với việc bảo vệ an ninh quốc phòng và an toàn hàng hải – vấn đề đảm bảo thực thi chính sách phát triển kinh tế biển để các hoa ̣t đô ̣ng sản xuất, thương ma ̣i diễn ra bình thường, nhân dân yên tâm ra khơi bám biển – là mô ̣t hành đô ̣ng cứng rắn khẳng định chủ quyền lãnh thổ biển đảo của nước ta
Phát triển mạnh kinh tế biển vừa toàn diện, vừa có trọng tâm, trọng điểm cùng với những ngành có lợi thế sẽ sớm đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về kinh tế biển gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh và hợp tác quốc tế, không chỉ vâ ̣y, đó còn là mô ̣t hướng tro ̣ng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước ta hiê ̣n nay Thế mạnh của Chính sách phát triển kinh tế biển ở nước ta hiê ̣n nay là sự mở rô ̣ng ra thi ̣ trườ ng bên ngoài và tiềm năng có thể khai thác của biển còn rất lớn Trong những năm gần đây đóng góp của kinh tế biển vào cơ cấu GDP nền kinh tế nước ta có sự tăng nhanh, cù ng với đó là sự phát triển và tiên tiến trong phương thức sản xuất, kinh doanh, thương ma ̣i nhờ vào sự phát triển nhanh chóng của khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t cũng là mô ̣t trong những điểm nhấn đáng nói đến của ngành kinh tế biển Viê ̣t Nam trong hai thâ ̣p niên
đầu của thế kỷ XXI Không chỉ vâ ̣y, viê ̣c “khai thác tối đa tiềm năng và các lợi thế của
vùng biển và ven biển, kết hợp với an ninh, quốc phòng sẽ tạo thế và lực để phát triển mạnh kinh tế – xã hội bảo vệ và làm chủ vùng biển của Tổ quốc” [18, tr 211] theo tinh
thầ n củ a Luật Du lịch (2005) đã xác định 1 trong 6 nguyên tắc phát triển kinh tế du lịch
là “Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội” [56, tr
10] Vì vâ ̣y, vấn đề phát triển kinh tế biển nước ta đòi hỏi cần có sự quan tâm hơn nữa
củ a Đảng và Nhà nước, đă ̣c biê ̣t là hoàn chỉnh quy hoạch và phát triển có hiệu quả hệ
Trang 4036
thống cảng biển và vận tải biển, khai thác và chế biến dầu khí, khai thác và chế biến hải sản, phát triển du lịch biển, đảo, phát triển ngành công nghiệp đóng tàu và phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ bổ trợ, hình thành một số hành lang kinh tế ven biển Đồng thời cần có các chính sách thu hút nhiều hơn các nguồn vốn đầu tư để khai thác hiệu quả các lợi ích mà biển đem la ̣i, góp phần thực hiê ̣n mu ̣c tiêu nâng cao mức sống
củ a nhân dân vùng ven biển và thúc đẩy sự phát triển của kinh tế đất nước
Trong mọi xã hội có giai cấp, quyền lực của giai cấp cầm quyền được thực hiện bằng một hệ thống thiết chế và tổ chức chính trị nhất định, đó là hệ thống chính trị Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị hợp pháp trong xã hội, bao gồm các đảng phái chính trị, nhà nước và các tổ chức chính tri ̣ – xã hội được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức, nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội; củng cố, duy trì và phát triển chế độ chính trị phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền
Hệ thống chính trị xuất hiện cùng với sự thống trị của giai cấp nhà nước nhằm thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền Do đó, hệ thống chính trị mang bản chất giai cấp Trong chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân và nhân dân lao động là chủ thể thực sự của quyền lực, tự mình tổ chức và quản lý xã hội, quyết định nội dung hoạt động của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa
Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và các tổ chức
giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt nam, thực hiện và bảo đảm đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân