1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ BÌNH LUẬN CỦA ĐỘC GIẢ VỀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

101 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 2: Cơ sở lý thuyết vàkhái niệm: bao gồm các khái niệm và lý thuyết làm cơ sở nghiên cứu hiệu quảcác loại phương tiện truyền thông; phân tích lý thuyết nhận thức xã hội về sựtác động

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-BÙI TIẾN CƯỜNG

QUẢN TRỊ BÌNH LUẬN CỦA ĐỘC GIẢ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, bài luận văn “Quản trị bình luận của độc giả về vấn đề môi trường” là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của

PGS.TS Nguyễn Thành Lợi Các số liệu được sử dụng trong luận văn làtrung thực, có xuất xứ rõ ràng

Tác giả luận văn

Bùi Tiến Cường

Trang 3

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý Thầy Cô – những người

đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học cao họcvừa qua tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia

Hà Nội

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS TS Nguyễn Thành Lợingười hướng dẫn khoa học đã chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trìnhnghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các cơ quan, các đồng nghiệp đãquan tâm, hỗ trợ, cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết, tạo điều kiện cho tôi có

cơ sở thực tiễn để nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình tôi, những người thân vàbạn bè đã luôn hỗ trợ, động viên tinh thần tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

và hoàn thiện luận văn./

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Tiến Cường

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỞ ĐẦU v

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 11

4 Phạm vi nghiên cứu 11

5 Phương pháp nghiên cứu 11

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 14

7 Kết cấu của luận văn: 14

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC QUẢN TRỊ BÌNH LUẬN TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY 15

1.1 Một số khái niệm liên quan đế đề tài 15

1.1 1 Báo điện tử 15

1.1.2 Môi trường 17

1.1.3 Độc giả và bình luận của độc giả trên báo điện tử 18

1.1.4 Quản trị bình luận 22

1.2 Những vấn đề về môi trường của Việt Nam hiện nay và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề môi trường 23

1.2.1 Vấn đề về môi trường của Việt Nam hiện nay 23

1.2.2 Chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về vấn đề môi trường.25 1.3 Vai trò của báo điện tử đối với vấn đề môi trường 27

1.4 Quản trị bình luận trên báo điện tử 28

1.4.1 Tầm quan trọng của việc quản trị bình luận trên báo điện tử 28

1.4.2 Quy trình quản trị bình luận của độc giả trên các báo điện tử 29

1.5 Tiêu chí bình chọn quản trị bình luận của độc giả 32

Tiểu kết chương 1 33

Trang 5

Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN TRỊ BÌNH LUẬN CỦA ĐỘC

GIẢ VỀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG QUA CÁC BÁO KHẢO SÁT 34

2.1 Giới thiệu các tờ báo được lựa chọn khảo sát 34

2.1.1 Báo điện tử Dân trí 34

2.1.2 Báo điện tử VnExpress 36

2.1.3 Báo điện tử Vietnamnet 37

2.2 Thực trạng quản trị bình luận trên báo điện tử 38

2.2.1 Về số lượng bình luận của độc giả 38

2.2.2 Về nội dung bình luận của độc giả 41

2.2.3 Về hình thức tin bài bình luận 42

2.2.4 So sánh hướng tiếp nhận và phản hồi độc giả 68

2.3 Đánh giá chung 74

2.3.1 Một số kết quả đạt được 74

2.3.2 Hạn chế 75

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 76

Tiểu kết chương 2 77

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ BÌNH LUẬN CỦA ĐỘC GIẢ TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ 78

3.1 Một số vấn đề đặt ra 78

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị bình luận của độc giả trên báo điện tử 80

3.2.1 Đối với cơ quan quản lý báo chí 80

3.2.2 Đối với cơ quan báo chí 84

3.2.3 Đối với phóng viên, biên tập viên 84

Tiểu kết chương 3 86

KẾT LUẬN 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH

Bảng 2.2 Tổng hợp số lượng bình luận được đăng tải công khai 40

Bảng 2.1 Số lượng bình luận các báo điện tử tiếp nhận 39

Hình 1.1 Quy trình quản lý bình luận của độc giả 29

Hình 1.2 mô hình truyền thông của Claude Shannon 30

Hình 1.3 Quy trình trong quá trình thông tin về ô nhiễm môi trường 31

Hình 2.1 Nước ngập nóc nhà tại Tân Hóa, Minh Hóa, Quảng Bình 59

Hình 2.2 Cả cánh đồng màu tại xã Kỳ Lâm, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh bị cơn lũ quét san phẳng 59

Hình 2.3 Khu vực thành cổ Vinh, tỉnh Nghệ An ngập trong biển nước 60

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Môi trường đã và đang trở thành một trong những vấn đề quan tâmhàng đầu và cũng đang trở thành một trong những thách thức của nhân loại.Bởi lẽ môi trường gắn bó hữu cơ đối với sự sống của con người, cũng như sựtồn tại và phát triển của nhân loại Trận thảm họa kép động đất và sóng thầntại Nhật Bản ngày 11/3/2011 đã san phẳng một số thành phố và hơn 20.000người mất tích hay đợt nắng nóng kỷ lục diễn ra tại Ấn Độ vào ngày26/5/2015 đã làm cho hơn 1.100 người thiệt mạng đã cho thấy vấn đề môitrường có mối quan hệ mật thiết với những vấn đề toàn cầu mà để giải quyếtđược chúng cần có sự chung sức của tất cả các dân tộc, các quốc gia và cácvùng lãnh thổ trên thế giới

Hiện nay, nhân loại đang phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường rất

bức xúc và nan giải, trong đó nổi bật nhất là nhóm vấn đề như: 1) nạn cạn

kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, khoáng sản, thực vật, nhiên liệu….; 2) nạn ô nhiễm nặng nề môi trường sống: ô nhiễm nước, ô nhiễm phóng xạ, ô nhiễm tiếng ồn…; 3) những tai biến của thiên nhiên: động đất, hạn hán, lũ lụt, núi lửa… Ngoài nhóm vấn đề thứ 3 con người không có khả

năng điều chỉnh và phòng tránh, hai nhóm vấn đề thứ nhất và thứ hai chủ yếu

là do con người gây ra Do vậy con người cần có trách nhiệm trong việc tìmcách khắc phục và ngăn chặn hậu quả, nếu không thảm họa sẽ không chỉ làmôi trường tự nhiên bị tàn phá, mà hơn thế còn xóa sạch những gì mà loàingười đã dày công xây dựng trong hàng chục nghìn năm qua, kể cả sự sốngcủa con người trên trái đất

Việt Nam đang đứng trước những thách thức về tài nguyên thiên nhiên

và môi trường Các hệ sinh thái đang suy thoái ở mức độ nghiêm trọng Chínhsách đổi mới của Đảng và Nhà nước đã đem lại cho Việt Nam bộ mặt mới,thu được nhiều thành quả kinh tế quan trọng Đó là mở rộng quan hệ hợp tác

Trang 8

quốc tế, bước đầu ổn định và phát triển kinh tế, vị thế quốc tế được nâng cao,tạo thế và lực cho Việt Nam, cũng như khả năng phát triển trong nhiều nămtới Tuy nhiên với tiến trình gia tăng dân số, thâm canh nông nghiệp, côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa, cùng với đó là nạn khai thác tài nguyênđất, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên biển và các dạng tàinguyên khác đang gây ảnh hưởng lớn đối với môi trường, đe dọa đến sự pháttriển bền vững của nước ta.

Với chức năng đặc trưng là cung cấp thông tin, định hướng dư luận xãhội, báo chí đã và đang tiếp tục khẳng định vị thế quan trọng trong đời sống

xã hội hiện đại Sự phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu của báo chí trênphạm vi toàn cầu trong những năm gần đây đã tạo ra cơ hội, thuận lợi to lớncho con người trong việc tiếp cận, cập nhật một khối lượng thông tin khổng lồ

về mọi mặt đời sống xã hội, trong đó có những thông tin về môi trường Nhờcác phương tiện truyền thông đại chúng, đặc biệt là Internet, các thông tin nóichung, thông tin về môi trường nói riêng có thể được truyền thông nhanhchóng, đầy đủ, toàn diện và kịp thời hơn bao giờ hết đến công chúng

Với sự phát triển của công nghệ, độc giả hiện nay không còn chỉ đơnthuần tiếp nhận thông tin từ báo chí mà còn có thể tương tác trực tiếp ngay tạibài viết với lại tác giả và tòa soạn Nhờ vậy mà tác giả và tòa soạn sẽ ngay lậptức biết được phán ứng của độc giả về bài viết của mình, qua đó có thể cungcấp thêm thông tin hoặc định hướng lại dư luận bằng những bài viết khác.Tuy nhiên, không phải bài viết nào cũng nhận được phản hồi tốt từ dư luận

Hiện nay, việc quản trị bình luận của độc giả trên các báo còn nhiều bấtcập, chưa có sự thống nhất trong nội dung, hình thức, tiêu chí quản trị, mỗibáo có cách thức làm riêng Do đó, với mong muốn nâng cao hiệu quả quản

trị bình luận của độc giả, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản trị bình luận của độc giả về vấn đề môi trường” nhằm góp phần nâng cao hiệu quả truyền thông về

vấn đề môi trường đang có xu hướng phức tạp, đồng thời góp phần tìm ra

Trang 9

cách thức, định hướng thông tin đến độc giả Sao cho độc giả hiểu đúng thôngđiệp, quan điểm của người viết, tránh gây bão dư luận.

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Theo nhiều tài liệu về lý luận báo chí trên thế giới thì bình luận xuấthiện từ nửa đầu thế kỷ XIX ở Anh và Pháp với tác dụng soi sáng và giải thíchmột sự kiện, một vấn đề hoặc một hiện tượng xã hội nào đó Ngay từ khi mới

ra đời, bình luận đã được các chủ báo khuyến khích sử dụng do mang lại chocông chúng độc giả những tri thức mới ẩn chứa đằng sau những tin tức, sựkiện Song song đó, qua sự giải thích và phân tích, bình luận tác động, ảnhhưởng đến cách suy nghĩ của người đọc

Trang 10

Tác giả Joann Keyton, (2006), COMMUNICATION RESEARCH:ASKING QUESTIONS, FINDING ANSWERS (Nghiên cứu truyền thông:đặt câu hỏi, tìm câu trả lời) Ở đây tác giả đưa ra các vấn đề nghiên cứu cơbản và phương pháp định tính và định lượng trong quá trình nghiên cứutruyền thông Mục đích của cuốn sách là giới thiệu cho sinh viên phươngpháp nghiên cứu truyền thông bằng cách đáp ứng hai mục tiêu Mục tiêu thứnhất giúp cho sinh viên sử dụng tốt các tài liệu nghiên cứu truyền thông bằngphương pháp tìm kiếm, nghiên cứu và phân tích thông tin một cách có hiệuquả Mục tiêu này thực sự quan trọng vì sinh viên là những người thườngxuyên sử dụng tài liệu truyền thông trong các khóa học về truyền thông Mụctiêu thứ hai là định hướng cho sinh viên, những người muốn phát triển và thựchiện các dự án nghiên cứu Cuốn sách giới thiệu tổng quát về quá trình nghiêncứu: làm thế nào để biến một ý tưởng thành một câu hỏi, lựa chọn mộtphương pháp nghiên cứu, tiến hành nghiên cứu và viết ra kết quả nghiên cứu;đồng thời cung cấp cho người đọc hàng trăm ví dụ về nghiên cứu truyềnthông đã được thực hiện, rút ra từ các bài báo trên các phương tiện truyềnthông đại chúng Nội dung cuốn sách được chia thành 4 phần: Phần 1, Nhữngvấn đề cơ bản: giới thiệu về quá trình nghiên cứu, khái niệm, nguyên tắc cơbản, nghiên cứu định tính và định lượng, lý luận nghiên cứu Khẳng địnhnghiên cứu là một quá trình, không chỉ sử dụng một phương pháp hay kỹnăng nghiên cứu Phần 2, Nghiên cứu truyền thông bằng định lượng: cung cấpchi tiết cách tiến hành nghiên cứu bằng phương pháp định lượng, phân tíchcác khái niệm đo lường, các vấn đề có giá trị và độ tin cậy, lấy mẫu, giảthuyết thử nghiệm, mô tả và khảo sát quá trình nghiên cứu Phần 3, Nghiêncứu truyền thông bằng định tính: đề cập đến vai trò của người nghiên cứutrong phương pháp định tính, xác định trọng tâm nghiên cứu, lấy mẫu, thuthập và phân tích dữ liệu Phần 4: Đọc và viết báo cáo nghiên cứu: trình bàycách thức đọc và viết báo cáo nghiên cứu định lượng và định tính; đánh giá tài

Trang 11

liệu, phương pháp, kết quả và thảo luận; trình bày ý tưởng cốt lõi hay đưa racác câu hỏi; trình bày dữ liệu thu thập, tổng hợp và kết luận.

Trang 12

Tác giả Jennings Bryant và Susan Thompson (2002)FUNDAMENTALS OF MEDIA EFFECTS (Nguyên tắc cơ bản của hiệu ứngtruyền thông) Cuốn sách là một văn bản học thuật hướng đến đối tượng làsinh viên đại học chuyên ngành truyền thông Cuốn sách được trình bày rõràng, hấp dẫn người đọc với những hình ảnh minh họa sống động; trang bịcho người đọc những hiểu biết cơ bản về lịch sử, cơ sở lý thuyết và tình hìnhhiện tại của hiệu ứng truyền thông Từ những kiến thức nghiên cứu đó sẽ giúpcho người đọc có thể tiếp cận, đánh giá đúng vấn đề trong một môi trườngtruyền thông toàn cầu hiện nay Cuốn sách được chia thành 3 phần: Phần 1:Tổng quan và lịch sử: Nghiên cứu tổng quát về hiệu ứng truyền thông như:quá trình truyền thông, mô hình truyền thông, đánh giá sự ảnh hưởng củaphương tiện truyền thông; hiệu ứng truyền thông theo quan điểm lịch sử; lịch

sử nghiên cứu khoa học của các hiệu ứng truyền thông; sự quan tâm của xãhội về tác dụng của các phương tiện truyền thông Phần 2: Cơ sở lý thuyết vàkhái niệm: bao gồm các khái niệm và lý thuyết làm cơ sở nghiên cứu hiệu quảcác loại phương tiện truyền thông; phân tích lý thuyết nhận thức xã hội về sựtác động qua lại giữa môi trường, con người và hành vi ứng xử đối với truyềnthông; sự ảnh hưởng của các mô hình và việc học tập thông qua nội dung và

mô hình truyền thông; ảnh hưởng của việc xem truyền hình, xem phim bạolực; học tập những mặt tích cực của các phương tiện thông tin đại chúng…Trong phần này các tác giả còn nêu lên những hiệu ứng căn bản của truyềnthông đó là quá trình nhận thức, xử lý thông tin, hành vi của con người và ảnhhưởng của môi trường; phân tích nội dung bạo lực trên truyền hình, nội dungmạng lưới truyền hình; nghiên cứu chức năng xã hội của truyền thông đạichúng, phân tích thị hiếu khán giả; thiết lập chương trình nghị sự và khả năngthuyết phục của truyền thông Phần 3: Nghiên cứu hiệu ứng truyền thông trênmột số lĩnh vực Các tác giả trình bày một số phương pháp và nội dung nghiêncứu hiệu ứng truyền thông trên các khía cạnh khác nhau như: bạo lực truyền

Trang 13

hình, tình dục, tin tức, quảng cáo, phản ứng đáng lo ngại và hoảng sợ đối vớinội dung truyền thông, hiệu ứng của chiến dịch truyền thông; ảnh hưởng củaphương tiện truyền thông đối với sức khỏe, trong lĩnh vực chính trị, xã hội;ảnh hưởng của truyền thông giải trí; giới thiệu các kỹ thuật công nghệ truyềnthông hiện đại.

Tác giả Ur Asa Berger (2009) AGITPOP: POLITICAL CULTUREAND COMMUNICATION THEORY (Văn hóa chính trị và lý thuyết truyềnthông) AGITPOP là một từ mới do Arthur Asa Berger đặt ra để thu hút sự chú

ý của người đọc về các khía cạnh chính trị của văn hoá phổ thông và truyềnthông đại chúng Tác giả chứng minh sự đa dạng của văn hóa đã tạo nên nềntảng của lý thuyết truyền thông; phá vỡ sự phân biệt cứng nhắc giữa nền vănhóa đại chúng và văn hóa chính trị; văn hóa chính trị đẳng cấp, văn hóa chínhtrị cá nhân và quyền bình đẳng trong văn hóa chính trị; phân tích đánh giá vaitrò của thông tin trên các phương tiện truyền thông, phân tích văn bản truyềnthông Cuốn sách gồm hai phần: Phần I – Văn hoá chính trị: trong phần I, tácgiả trả lời câu hỏi “Công chúng của mỗi nền văn hoá chính trị cảm thấy hấpdẫn và phù hợp với những bài viết nào trên các phương tiện truyền thông đạichúng và văn hoá phổ thông?” Ông đã lựa chọn các bài viết thể hiện giá trị vàniềm tin mà thành viên của mỗi nền văn hoá chính trị có để phân tích Phần II– Lý thuyết truyền thông: gồm các chương về lý thuyết truyền thông Tác giả

đã đề cập đến mối quan hệ giữa ngữ nghĩa và truyền thông và những tiêu điểm

mà nhà nghiên cứu truyền thông cần chú ý tới khi thực hiện các phân tích nộidung Ý tưởng của tác giả là giới thiệu với những độc giả, đặc biệt là nhữngngười không phải là chuyên gia chính trị về những tư tưởng của AaronWildavsky và cách thức vận dụng chúng trong việc phân tích văn hoá vàtruyền thông đại chúng

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trang 14

Theo tìm hiểu của học viên nghiên cứu đề tài, ở Việt Nam, chưa có đềtài hay công trình nghiên cứu nào liên quan đến việc quản trị bình luận củađộc giả về vấn đề môi trường Một số đề tài nghiên cứu của các Luận vănngành báo chí học đã hoàn thiện các năm trước đó cũng đã đề cập đến lĩnhvực tương tác với độc giả qua báo mạng, các vấn đề về môi trường như:

Luận văn thạc sĩ của học viên Nguyễn Hoàng Quỳnh Hương, (2012),Học viện báo chí và tuyên truyền với đề tài: “Tương tác giữa toàn soạn vàcông chúng báo mạng điện tử” Luận văn đã làm rõ vấn đề lý thuyết chung vềbáo mạng điện tử, tính tương tác của loại hình báo chí này và hoạt động tươngtác với công chúng; Những biểu hiện của hoạt động tương tác thông qua khảosát tờ BMĐT lớn của Việt Nam; Đánh giá hiệu quả và những thiếu sót của sựtương tác giữa tòa soạn với công chúng BMĐT thông qua việc nghiên cứu các

lý thuyết và quan điểm chính thống Tuy nhiên đề tài vẫn chỉ dừng lại ở mức

độ đưa lý thuyết và khái niệm chung mà không đi sâu vào từng vấn đề cụ thể

Luận văn thạc sĩ của học viên Mai Kiều Tuyết, (2014), Học viện báochí và tuyên truyền với đề tài: “Tính tương trên VOV giao thông Quốc gia”.Trên cơ sở phân tích, đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của tính tươngtác trên Kênh VOV giao thông, luận văn gợi mở những giải pháp để góp phầnlàm cho tính tương tác của Kênh ngày càng phát triển hoàn thiện hơn, qua đóthúc đẩy sự phát triển của Kênh VOV giao thông trong thời gian tới Đồngthời, thông qua nghiên cứu này, luận văn góp phần hệ thống hóa và làm sâuthêm lý thuyết về tương tác gắn với sự vận động phát triển của phát thanhtương tác đang diễn ra ở các Đài, các Kênh phát thanh và các chương trìnhphát thanh hiện nay

Luận văn thạc sĩ của học viên Nguyễn Văn Dũng, (2013), Học việnbáo chí và tuyên truyền với đề tài: “Vấn đề cải chính thông tin trên báo mạngđiện tử” Luận văn làm rõ vấn đề cải chính thông tin trên loại hình báo điện tửhiện nay qua khảo sát thực tiễn hai trang báo điện tử của Đài tiếng nói Việt

Trang 15

Nam địa chỉ: Vov.vn, báo điện tử Vietnamnet có địa chỉ: Vietnamnet.vn,trang điện tử của báo Khuyến học và Dân trí Dantri.com.vn và báo điện tửVnExpress.net Qua đó làm rõ thực trạng vấn đề cải chính tin sai trên báo điện

tử hiện nay và những ưu nhược điểm trong vấn đề này Đồng thời đề xuấtcách cải chính thông tin hợp lý, đảm bảo đúng Luật, đúng quy định, thể hiện

sự tôn trọng độc giả

Luận văn thạc sĩ của học viên Vũ Thanh Thủy, (2013), Học viện báochí và tuyên truyền với đề tài: “Phác thảo mô hình báo chí điện tử hiệu quảtrong cơ quan báo chí” Luận văn kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và khảo sátthực tiễn làm rõ những ưu điểm và hạn chế của một số mô hình tổ chức hoạtđộng báo điện tử trong cơ quan báo chí hiện nay cùng với những khảo sát môhình báo điện tử trên thế giới để đề xuất những mô hình có tính khả thi, đemlại hiệu quả hoạt động cho báo điện tử của cơ quan báo chí, nhằm tiết kiệmchi phí sản xuất, chi phí nhân lực và nâng cao chất lượng nội dung phục vụcông chúng báo chí

Luận văn thạc sĩ của học viên Trần Việt Phương, (2009), Học viện báochí và tuyên truyền với đề tài: “Đánh giá tác độn của báo chí đối với vấn đềbảo vệ môi trường ở Quảng Ninh” Luận văn điều tra, đánh giá thực trạng tiếpnhận thông tin của độc giả Quảng Ninh về vấn đề môi trường trên các bìnhdiện: thông tin kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường, thông tin phát hiệnvấn đề bảo vệ môi trường (biểu dương, phê phán); Điều tra nhu cầu tiếp nhậnthông tin của độc giả về vấn đề môi trường; Nghiên cứu lý luận báo chí để từ

đó làm rõ vai trò của báo chí trong việc bảo vệ môi trường; Khảo sát tình hình

ô nhiễm môi trường ở Quảng Ninh (thông qua các phương pháp nghiên cứuvăn bản, quan sát, phỏng vấn, điều tra xã hội học, phỏng vấn sâu) Làm rõ nộihàm của vấn đề bảo vệ môi trường ở Quảng Ninh dựa trên những đặc thù củatỉnh về công nghiệp, du lịch – dịch vụ, vùng nông nghiệp – nuôi trồng thủysản; Khảo sát, thống kê, phân loại các tác phẩm báo chí liên quan đến vấn đề

Trang 16

nghiên cứu; Phân tích, đánh giá những thành công, hạn chế của báo chí trongviệc tuyên truyền bảo vệ môi trường; Đánh giá các nguyên nhân chủ quan,khách quan dẫn đến thành công và hạn chế trong công tác tuyên truyền bảo vệmôi trường; Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảcủa công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường ở Quảng Ninh.

Luận văn thạc sĩ của học viên Huỳnh Ngọc Nguyên, (2015), Học việnbáo chí và tuyên truyền với đề tài: “Vai trò định hướng dư luận xã hội của báomạng điện tử qua sự kiện Trung Quốc đặt giàn khoan Hải Dương 981 trongvùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam” Khái quát hệ thốngnhững vấn đề lý luận liên quan đến mối quan hệ giữa báo chí và dư luận xãhội, vai trò của báo chí nói chung và báo mạng điện tử trong việc định hướng

dư luận xã hội Chỉ ra những điểm tích cực và mặt hạn chế thông điệp của báomạng điện tử trong việc định hướng dư luận xã hội qua sự kiện giàn khoanHải Dương 981 Khảo sát 3 tờ Báo mạng điện tử VnExpress, Vietnamnet,Tuoitre.Online Đưa ra một số kiến nghị và giải pháp để phát huy vai trò củaBMĐT định hướng DLXH qua các sự kiện quan trọng của đất nước

Luận văn thạc sĩ của học viên Nguyễn Thị Cẩm Nhung, (2011), Họcviện báo chí và tuyên truyền với đề tài: “Tác động của mạng xã hội đối vớibáo điện tử nước ta hiện nay” Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận vềmạng xã hội, về mối quan hệ của mạng xã hội và báo mạng điện tử, luận văntập trung phân tích những tác động của mạng xã hội đối với báo mạng điện tử,

để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng củabáo mạng điện tử trước sự tác động của mạng xã hội

Luận văn thạc sĩ của học viên Nguyễn Thị Lan Hương, (2015), Họcviện báo chí và tuyên truyền với đề tài: “Những biểu hiện thiếu trách nhiệmcủa người làm báo mạng điện tử Việt Nam hiện nay” Trên cơ sở nghiên cứu

lý luận và khảo sát một số tờ báo mạng điện tử, luận văn hệ thống những vấn

đề lý luận liên quan đến đề tài, chỉ ra những biểu hiện thiếu trách nhiệm xã

Trang 17

hội của người làm báo mạng điện tử; từ đó đề xuất một số giải pháp cụ thểnhằm nâng cao trách nhiệm xã hội của người làm báo mạng điện tử Việt Namhiện nay.

Luận văn thạc sĩ của học viên Phạm Quý Trọng, (2013), Học viện báochí và tuyên truyền với đề tài: “Tổ chức giao lưu đối thoại trực tiếp giữa lãnhđạo và nhân dân thông qua báo Điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam và Côngthông tin Điện tử Chính phủ” Luận văn làm rõ cơ sở lý luận của phương thứcgiao lưu, đối thoại trực tiếp trên báo điện tử, mạng Internet, các khái niệm cóliên quan; Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức các chương trình giao lưu,đối thoại trực tiếp trên báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam và Công thôngtin Điện tử Chính phủ hiện nay qua một số phương diện: Công tác chuẩn bị,quá trình thực hiện, nguồn nhân lực, phương tiện kỹ thuật…; Trên cơ sở chỉ

ra nguyên nhân của những thành công, hạn chế, đề xuất các kiến nghị, nhómgiải pháp nhằm nâng cao chất lượng tổ chức các chương trình giao lưu, đốithoại trực tiếp tại hai đơn vị khảo sát nói trên

Luận văn thạc sĩ của học viên Trần Quý Thuận, (2014), Học viện báochí và tuyên truyền với đề tài: “Phản biện xã hội của báo mạng điện tử ViệtNam hiện nay” Luận văn Khái quát hệ thống những vấn đề lý luận và thựctiễn, liên quan đến đề tài: Phản biện xã hội, phản biện xã hội của báo chí, báomạng điện tử, chức năng giám sát, phản biện xã hội của báo chí, vai trò phảnbiện của báo chí trong đời sống xã hội, những ưu điểm, hạn chế… Khảo sátthực trạng phản biện xã hội trên báo mạng điện tử qua phân tích một số sựkiện tiêu biểu được phản ánh trên ba tờ báo Dân trí, VietNamNet, Tuổi trẻOnline trong thời gian qua Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượngphản biện xã hội của báo mạng điện tử Việt Nam hiện nay

Luận văn thạc sĩ của học viên Nguyễn Thị Huyền Trang, (2015), Họcviện báo chí và tuyên truyền với đề tài: “Báo mạng điện tử với vấn đề biếnđổi khí hậu tại Việt Nam hiện nay” Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và

Trang 18

thực tiễn của vấn đề thông tin về biến đổi khí hậu trên mạng điện tử; Khảosát, đánh giá thực trạng thông tin, tuyên truyền về biến đổi khí hậu trên 3 tờbáo mạng Vietnamplus.vn; VnExpress.net; Dantri.com từ tháng 6/2014 đếntháng 6/2015.Trong đó, tập trung phân tích, đánh giá về tần suất, mức độ quantâm của độc giả; nội dung thông tin về biến đổi khí hậu cũng như hình thức,phương thức thông tin về biến đổi khí hậu trên những tờ báo trên Từ đó điđến đánh giá về hoạt động thông tin về biến đổi khí hậu trên báo mạng điện tửchỉ ra các mặt thành công, hạn chế; nguyên nhân của những thành công vàhạn chế đó; Từ những kết quả khảo sát đúc kết lại một số vấn đề đặt ra, trên

cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thông tin

về biến đổi khí hậu trên báo mạng điện tử

Do vậy, có thể nhận định đề tài“Quản trị bình luận của độc giả về vấn

đề môi trường” là đề tài nghiên cứu có ý nghĩa cung cấp luận chứng cơ bản

về tương tác và quản trị tương tác trên báo điện tử, đồng thời đưa ra nhữngbiện pháp nhằm nâng cao quản trị tương tác trên báo mạng điện tử

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

Trên cơ sở làm rõ một số khái niệm công cụ, xây dựng khung lý thuyếtcho vấn đề nghiên cứu quản trị bình luận về vấn đề môi trường; Đánh giá thựctrạng quản trị bình luận của độc giả về vấn đề môi trường trên bat rang báo đãlựa chọn từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị bình luậncủa độc giả về vấn đề môi trường

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, luận văn có các nhiệm vụ sau:

Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu.Thứ hai, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản trị bình luận củacác báo điện tử; nội dung, hướng tiếp nhận của độc giả đối với các bài báo về

Trang 19

vấn đề môi trường thông qua các bình luận được đăng tải công khai trên cácbáo điện tử: Dân trí, VnExpress, Vietnamnet.

Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị bình luậncủa độc giả về vấn đề môi trường

4 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản trị bình luận của độc giả(cụ thể là việc đăng tải công khai các nội dung bình luận của độc giả) đối vớicác bài báo về vấn đề môi trường trên các báo điện tử trong thời gian từ năm

2015 đến năm 2017 Phạm vi khảo sát là ba tờ báo: Dân trí, VnExpress,Vietnamnet

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Phương pháp chung và tổng quát cho toàn bộ đề tài, sử dụng phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và các lý luận báo chí học Với cácphương pháp phân tích tổng hợp, suy diễn và quy nạp sẽ giúp xem xét, đánhgiá các sự việc hiện tượng trong mối quan hệ hệ thống, có liên quan, có tácđộng ảnh hưởng với nhau chuyển biến và phát triển, từ đó rút ra những kếtluận có tính chất quy luật, thực chất và bản chất của vấn đề nghiên cứu

Phương pháp luận duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sửđược sử dụng nhằm đảm bảo tính khách quan và tính thực tiễn trong nghiên cứuhoạt động quản trị bình luận của độc giả về vấn đề môi trường, vì vậy sẽ tránhđược sự nghiên cứu phiến diện, cô lập đối tượng nghiên cứu, đồng thời cũngtránh được những nhận xét, đánh giá chủ quan, duy ý chí

5.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Đây chính là phương pháp nghiên cứu tại bàn giấy mà tác giả phải trựctiếp thu thập dữ liệu, số liệu, tài liệu có sẵn để đọc và nghiên cứu

Về cơ bản nghiên cứu tại bàn bao gồm việc thu thập thông tin từ các nguồn

tư liệu xuất bản hay không xuất bản và tìm những nguồn đó Chìa khoá thành

Trang 20

công của nghiên cứu tại bàn giấy là phát hiện ra các nguồn thông tin và triệt đểkhai thác những nguồn thông tin đó

Nghiên cứu tại bàn, có thể nói là phương pháp phổ thông nhất, thuận tiệnnhất, vì nó đỡ tốn kém và phù hợp với mọi điều kiện và chủ động về mặt thờigian Với đề tài này chủ yếu dự vào nguồn thông tin trên các báo điện tử: Dântrí, VnExpress, Vietnamnet

*Thu thập dữ liệu thứ cấp:

Dữ liệu thứ cấp bao gồm tất cả những dữ liệu mà tác giả có thể lấy được

từ sách, báo, internet và nhiều nguồn khác như thư viện, tivi, ….mà có liên quan đến quản trị bình luận trên báo điện tử

Ưu điểm của dữ liệu thứ cấp là nó sẵn có, không tốn thời gian để tìmkiếm và thu thập, có thể tìm kiếm ở tài liệu trong và cả ngoài nước vì khônggiới hạn về mặt địa lý, từ đó nguồn dữ liệu rất phong phú và đa dạng để thuthập và sử dụng trong luận văn Tuy nhiên, đây là những dữ liệu đã đượcnghiên cứu và đánh giá trước đó bởi những tác giả trước nên việc áp dụng các

dữ liệu này vào đề tài nghiên cứu trong thời điểm nghiên cứu sẽ sai lệch vềthời gian và kết quả vì thế sẽ không chính xác

5.3 Phương pháp xử lý số liệu

Từ việc thu thập các số liệu, tác giả áp dụng các phương pháp để xử lý

số liệu như phương pháp thống kê so sánh, phương pháp phân tích, tổng hợpđược để sử dụng trong việc hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn vềquản trị bình luận

Phương pháp thống kê, so sánh: sử dụng các số liệu thống kê để phân

tích, so sánh rút ra các kết luận làm cơ sở đề xuất phương hướng và giải phápquản trị bình luận Dựa vào các số liệu thống kê được, mô tả sự biến động và

xu hướng phát triển của vấn đề Từ đó đưa ra những giải pháp để hiện tượngphát triển theo chiều hướng tốt hơn

Phương pháp này được thực hiện để đưa ra bảng thống kê, biểu đồ thể

Trang 21

hiện các số liệu cụ thể về tổng số bình luận và số bình luận được đăng tải trêncác trang mạng Bảng thống kê, biểu đồ là hình thức biểu hiện các số liệu thống

kê một cách có hệ thống, lôgíc nhằm mô tả cụ thể, rõ ràng các đặc trưng về mặtlượng của các hiện tượng nghiên cứu

Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phương pháp phân tích - tổng hợp

được sử dụng trong toàn bộ luận văn Từ các thông tin được thu thập, tiếnhành phân tích các nội dung và đánh giá những kết quả đạt được, những hạnchế và nguyên nhân của của việc quản trị bình luận trong thời 2015- 2017.Tác giả thu thập số liệu từ các nguồn trên cả trên các báo điện tử: Dân trí,VnExpress, Vietnamnet, để từ đó tổng hợp, tính toán và phân tích các số liệu

có liên quan

Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng các tài liệu để tổng hợp các kết quả

đã đạt được, kế thừa, tiếp thu những lý luận đã công bố, hệ thống hoá lại cho phù hợp với nội dung của đề tài

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.

6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Trên cơ sở khảo sát thực tiễn, phân tích, đánh giá và có sự so sánh đốichiếu, đề tài chỉ ra thực trạng của việc quản trị bình luận của bat rang mạngđược khảo sát, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản trị bình luận

Trang 22

Vì thế, với luận văn này, tôi hy vọng sẽ góp vào thư mục tài liệu tham khảocũng như làm nổi bật vai trò và hiệu quả của quản trị bình luận về vấn đề môitrường, giúp cho người đọc thấy được tác động cụ thể của các bài bình luậnvào thực tế cuộc sống hàng ngày.

7 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược kết cấu gồm ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về việc quản trị bình luận trên báo điện tử vàvấn đề môi trường của Việt Nam hiện nay

Chương 2: Thực trạng việc quản trị bình luận của độc giả về vấn đềmôi trường qua các báo khảo sát

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị bình luận của độc giảtrên báo điện tử

Trang 23

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC QUẢN TRỊ BÌNH LUẬN TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY 1.1 Một số khái niệm liên quan đế đề tài

1.1 1 Báo điện tử

Thế kỷ XIX, với sự phổ biến của máy in, hệ thống giao thông bắt đầuphát triển mạnh, cho phép chi phí in ấn và phát hành rẻ hơn, góp phần đưađến giai đoạn thống trị của báo in

Thế kỷ XX chứng kiện việc ứng dụng rộng rãi sóng phát thanh, truyềnhình, là động lực chính cho sự “lên ngôi” của radio và TV ở khắp hang cùngngõ hẻm Từ cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, với sự phát triển mạnh mẽ củamạng Internet, các thiết bị có khả năng hoạt động trên nền tảng Internet nhưmáy tính hay điện thoại, các phương tiện truyền thông trực tuyến online nóichung và các tờ báo điện tử nói riêng (ở Việt Nam hay gọi là báo điện tử) đãphát triển với tốc độ đáng kinh ngạc đã và đang có những tác động sâu sắcđến bộ mặt báo chí thế giới

Việt Nam chính thức mở cổng Internet vào ngày 19/11/1997 Ngày31/12/1997, tạp chí Quê hương lần đầu tiên ra mắt bạn đọc trên mạngInternet, được đánh dấu là ngày quan trọng trong lịch sử báo chí Internet ViệtNam Đặt nền tảng và khởi đầu cho sự xuất hiện của hàng loạt các báo điện tửkhác ở Việt Nam Cùng với tốc độ phủ sóng nhanh chóng của Internet trên thịtrường Việt Nam, báo điện tử ngày càng chiếm lĩnh được một lượng côngchúng đông đảo hơn, đặc biệt là giới trẻ Nhận thức được điều này, lần lượt

các tờ báo giấy cũng nhanh chóng cho ra phiên bán báo điện tử như: Nhân

dân với nhandan.com.vn, Lao động với laodong.com.vn, Tuổi trẻ với tuoitre.com.vn, Tiền phong với tienphong.vn, Sài Gòn giải phóng có sggp.org.vn… đến Đài truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các trang web như VnExpress, VDC Media, VASC Orient

Trang 24

(sau này là VietNamNet) xuất bản sản phẩm báo chí của mình trên mạng Internet Hai trang VietNamNet và VnExpress được công nhận là báo Internet

đầu tiên ở Việt Nam

Hiện nay, việc sử dụng thuật ngữ định danh loại hình báo chí mà thôngtin được chuyển tải và tiếp nhận qua mạng Internet vẫn chưa thống nhất vàđang là vấn đề gây nhiều tranh cãi

Trên thế giới, loại hình báo chí này có nhiều tên gọi khác nhau như

“online Newspaper” (báo chí trên mạng, trực tuyến), e-journal(electronicjournal- báo chi điện tử), “e-zine” (electronic magazine- tạp chíđiện tử)…

Ở Việt Nam, thuật ngữ “Báo điện tử” được sử dụng phổ biến, như

Nhân Dân điện tử, Lao Động điện tử, ngoài ra, nhiều người còn gọi chúng

bằng các tên khác như “Báo mạng”, “báo chí Internet”, “Báo điện tử”, “báomạng điện tử”…

Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016 định nghĩa:

“Báo điện tử là loại hình báo chí sử dụng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, được truyền dẫn trên môi trường mạng, gồm báo điện tử và tạp chí điện tử.”

Trong khuôn khổ của Luận văn, tác giả tiếp cận khái niệm về báo điện

tử như sau: “Báo điện tử hay báo mạng điện tử là một loại hình báo chí được

xây dựng dưới hình thức của một trang web và phát hành trên mạng internet với các đặc trưng riêng biệt, đó là tính đa phương tiện, tính tương tác cao, tính tức thời, phi định kỳ, khả năng truyền tải thông tin không hạn chế, với các lưu trữ thông tin dưới dạng siêu văn bản, khả năng liên kết Báo mạng điện tử có hình thức của một trang thông tin điện tử, được thiết lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về báo chí.”

Những lợi thế riêng của báo điện tử

Là một loại hình báo chí, báo điện tử cũng thực hiện các chức năng cơbản của báo chí nói chung, đó là chức năng thông tin Trong quá trình thực

Trang 25

hiện các chức năng cơ bản đó, vai trò phản biện xã hội của báo điện tử cũngđược khẳng định một cách cụ thể.

Mặc dù là loại hình báo chí sinh sau đẻ muộn nhất trong các loại hìnhbáo chí hiện nay nhưng về cơ bản báo điện tử cũng thực hiện vai trò phảnbiện xã hội một cách mạnh mẽ Báo điện tử cũng thực hiện nhiệm vụ thôngtin, phản ánh các sự kiện hiện tượng vấn đề đang xảy ra trong cuộc sống xãhội; tạo tiền đề cho việc hình thành dư luận xã hội, tạo sức ép phải thay đổivới các cơ quan chức năng cũng như các đối tượng có liên quan…

Tuy nhiên báo điện tử có những đặc thù riêng mang tính loại hình sovới các loại hình báo chí như: phát thanh, truyền hình hay báo in

Có thể thấy thông tin trên báo điện tử được chuyển tải bằng nhiều loạihình ngôn ngữ khác nhau, hội tụ hầu hết các thế mạnh của các loại hình báochí khác Ngôn ngữ hình ảnh, văn tự, phi văn tự, âm thanh … mang đến tínhthuyết phục, tính chân thực của thông tin lớn Sức hấp dẫn của các bài viếttrên báo điện tử cũng rất lớn, do một bài viết có thể hội tụ được nhiều loạihình ngôn ngữ khác nhau Do đó thông tin trên báo điện tử vì thế được lan tỏamạnh mẽ hơn Từ những ưu thế mang tính đặc thù của mình, báo điện tử cũngthể hiện vai trò phản biện xã hội một cách thuyết phục hơn Phản biện bằngnhững thông tin hình ảnh, âm thanh trung thực, mang tới sức nặng lớn

1.1.2 Môi trường

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoáhọc, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịutác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí,động, thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất

để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loạitài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồnghoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống conngười thêm phong phú

Trang 26

Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó lànhững luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhaunhư: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng

xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môitrường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhấtđịnh, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sốngcủa con người khác với các sinh vật khác

Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, baogồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trongcuộc sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viênnhân tạo

1.1.3 Độc giả và bình luận của độc giả trên báo điện tử

1.1.3.1 Độc giả

Theo Từ điển Tiếng Việt, “Độc giả” có nghĩa là người đọc sách, báonói chung trong mối quan hệ với người làm sách như tác giả, nhà xuất bản

Trong khuôn khổ nghiên cứu của Luận văn, tác giả tiếp cận khái niệm

“độc giả” với ý nghĩa là những người đọc trên báo mạng điện tử

1.1.3.2 Bình luận trên báo điện tử

Bình luận (còn được gọi là “phản hồi” hay “comment”) của độc giảtrên báo điện tử là việc đánh giá, bình phẩm, nhận xét với mục đích thể hiệnquan điểm, ý kiến của cá nhân về một vấn đề nào đó, hoặc một bài báo đangđược đăng tải trên báo điện tử

Bình luận của độc giả đã thể hiện được ưu điểm vượt trội về tương tácgiữa người đọc và báo điện tử so với báo in, giúp công chúng trở nên gần gũihơn với tờ báo, giúp họ từ đối tượng bị động trong việc tiếp cận thông tin trởthành người chủ động trong việc nêu ý kiến, quan điểm và cung cấp thông tincho báo chí

Bình luận là một thể loại thuộc loại tác phẩm chính luận nhằm trình bày

Trang 27

những quan điểm, đánh giá của người viết về một sự kiện có tính chất thời sự

và thuyết phục người đọc về tính đúng đắn của những quan điểm và đánh giáđó

Bình luận là thể loại đặc sắc thuộc nhóm chính luận báo chí Trongnhững thời điểm lịch sử nhất định của đất nước, đặc biệt là trong kháng chiếnchống Pháp và chống Mỹ, những bài bình luận đã được sử dụng rất có hiệuquả và có tác động lớn

“Bình luận là thể loại có chức năng giải thích, đánh giá, phân tích những sự thật tiêu biểu của đời sống Đối tượng phản ánh của bình luận có thể là các sự kiện, hoàn cảnh, tình hình, hiện trạng tiêu biểu của đời sống, đang cần được làm sáng tỏ và định hướng Với nghệ thuật lập luận mềm dẻo, linh hoạt bằng cách kết hợp giữa các bằng chứng, luận cứ, luận điểm Tác phẩm bình luận có thể thuyết phục công chúng hiểu và hành động theo hướng

mà người viết bình luận hướng tới Bình luận là một kiểu bài nghị luận mang tính chất tổng hợp trong đó bao gồm các yếu tố giải thích, phân tích, có khi

cả chứng minh Dĩ nhiên không chỉ quan niệm đơn giản nó là sự cộng lại đơn thuần của các yếu tố đó”.

Bình luận là một thể loại của báo chí, có nhiệm vụ diễn đạt tư tưởng của

cơ quan báo chí về một vấn đề đời sống; đồng thời rút ra kết luận nhằm giúpcho người đọc biết và hành động theo một hệ thống quan điểm nhất định.Nhưng cũng có quan điểm cho rằng, bình luận là cách bàn luận về một vấn đềthời sự xã hội nào đó bằng việc tổng hợp các phương pháp như phân tích, giảithích, chứng minh…nhằm định hướng cho công chúng theo một quan điểmnhất định

Xuất phát từ vai trò của bình luận mà nhiều người cho rằng đây là mộtthể loại hữu hiệu để giáo dục Như vậy, bình luận được thể hiện trước hết làmột thể loại độc lập, nó sử dụng phương pháp thông tin tổng hợp, mục đích làtạo ra cách hiểu chung nhất cho công chúng về một vấn đề thời sự xã hội

Trang 28

Theo giáo sư E.P.Prôkharốp thì bình luận sẽ “giúp bạn đọc hình thành bức

tranh tổng quan của đời sống xã hội từ những tư liệu riêng lẻ trên báo chí là một trong những nguyên nhân làm xuất hiện thể loại bình luận”.

Một bài bình luận hay không chỉ dừng lại ở việc bàn luận, đánh giá một

sự kiện của cuộc sống, mà phải từ rất nhiều sự kiện riêng lẻ, tác giả hìnhthành một bức tranh tổng thể của đời sống xã hội hiện tại Đồng thời, từ bứctranh tổng thể đó sẽ giúp cho công chúng nhận thức đầy đủ và chính xácnhiều vấn đề của quá khứ và hiện tại, biết cách đánh giá thực tế khách quan,hiểu được vị trí của mình, có hành vi cần thiết cho mục tiêu xây dựng cuộcsống ngày một tốt đẹp hơn

Báo chí là phương tiện thông tin và bàn luận về cái mới diễn ra hàngngày trong cuộc sống, là phương tiện phản ánh và tổng kết thực tiễn Trongthực tế công tác báo chí, hai nội dung thông tin và nghị luận luôn đan xen,phối hợp nhau cùng phát huy hiệu quả Không thể phân chia rạch ròi rằng, đã

là phản ánh thì không được xen lời bình, hoặc đã là bình luận thì không đượcbao hàm lượng thông tin nhất định Bởi vậy, công tác bình luận trên báo, mộtmặt sử dụng hệ thống của thể tài bình luận, mặt khác cần biết phát huy triệt đểthế mạnh của sự kết hợp với các thể tài khác

Trên báo, ngoài nội dung thông tin thì nghị luận có vị trí rất quan trọng.Trong đó, bình luận là sự vận dụng cụ thể của chủ nghĩa Mác – Lênin và tưtưởng Hồ Chí Minh, đường lối đúng đắn của Đảng ta để phân tích những vấn

đề thời cuộc mới nảy sinh, những hoạt động thực tiễn của quần chúng Nóicách khác, đối với báo chí cách mạng, bình luận là một hình thức tổng kếtthực tiễn cách mạng của quần chúng Có thể khái quát tầm quan trọng củacông tác bình luận như sau:

Bình luận giúp ta rút ra được những bài học kinh nghiệm, những vấn đề

lý luận đúc kết từ thực tế cuộc sống qua các nhân tố mới, điển hình mới xuấthiện trong phong trào cách mạng, để từ đó chỉ đạo trở lại phong trào cách

Trang 29

mạng của quần chúng.

- Các sự kiện nóng hổi trong cuộc sống được nhận diện và đánh giá mộtcách chính xác trong các bài bình luận qua phân tích, cắt nghĩa rõ ràng, đi sâuvào thực chất, theo quy luật vận động và xu hướng phát triển của nó

- Bày tỏ quan điểm, lập trường và thái độ của Đảng và Nhà nước ta đốivới những sự kiện, những vấn đề đang đặt ra được trình bày công khai và trựctiếp

- Qua bình luận, nhận thức của người đọc có thể từ hiện tượng đơn lẻthấy được ý nghĩa bao quát hơn, từ những kinh nghiệm cụ thể của thực tiễnrút ra được những vấn đề, những bài học vận dụng phổ biến hơn Nói cáchkhác, từ những việc cụ thể nảy sinh trong cuộc sống được phản ánh lên báo,bình luận báo chí có thể giúp cho người đọc đi từ nhận thức cảm tính đếnnhận thực lý tính đúng đắn Vì vậy, có thể khái quát tầm quan trọng của công

tác bình luận trên báo bằng nhận xét của tác giả Trần Công Mân “Tờ báo nếu

không có các bài mang tính nghị luận bình luận thì sẽ trở nên rất tầm thường”.

Bình luận đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ hướngdẫn chính trị cho quần chúng, là công cụ đắc lực cho việc giáo dục chính trị tưtưởng cho quần chúng, trong việc hướng dẫn cách nhìn nhận, đánh giá cácnguồn tin Trong một thế giới bùng nổ thông tin như hiện nay, vai trò củabình luận càng quan trọng và cần thiết cho đời sống của con người hơn baogiờ hết

Công tác bình luận trên báo tạo điều kiện cho độc giả đánh giá những sựkiện xảy ra trong cuộc sống, giúp độc giả có được những kết luận đúng đắn từ

những sự kiện đã xảy ra Nói cách khác, nhiệm vụ của bình luận “là diễn đạt

tư tưởng của toà soạn về một vấn đề thời sự hoặc một sự kiện, nghĩa là làm cho độc giả hiểu được mối quan hệ đó theo một quan điểm nhất định và từ sự đánh giá đó rút ra được kết luận có tính chất chính trị” Nhiệm vụ này

Trang 30

thường được biểu hiện ở những mặt sau:

- Khi đề cập đến những sự kiện mới xảy ra, các bài bình luận của báo cóthể giúp người đọc khẳng định được cái đúng, cái tiến bộ, nhân tố tích cực, ýnghĩa phổ biến của phong trào chung

- Đối với những tiêu cực trong việc thực hiện quan điểm, đường lối,chính sách của Đảng và Nhà nước, bình luận sẽ giúp người đọc nhận rõ đượcthực chất, thấy rõ được mức độ sai phạm, đồng thời hiểu rõ được quan điểm,thái độ của nhà báo mà có phương hướng suy nghĩ, hành động phù hợp vớiquy luận vận động chung

- Khi có các điển hình tiên tiến xuất hiện trong phong trào cách mạngcủa quần chúng, công tác bình luận của tờ báo là một trong những hình thứcquan trọng có khả năng tổng kết, động viên và nhân rộng, từ đó có thể giúpngười đọc nắm được bản chất của sự kiện, nhìn được tổng quát những vấn đề,thấy được những biện pháp giải quyết thích hợp

- Đối với những vấn đề lớn, bình luận luôn góp phần hướng dẫn dư luận,chỉ đạo hành động kịp thời Khi đó, tác giả của những bài bình luận sẽ nhanhchóng tỏ rõ quan điểm, thái độ, vạch ra phương hướng, tập hợp lực lượngnhất định tham gia hành động cách mạng

Trang 31

Trong luận văn này, quản trị bình luận được tác giả sử dụng với ý nghĩa

là việc quản lý nội dung đánh giá của độc giả từ các cơ quan báo chí

1.2 Những vấn đề về môi trường của Việt Nam hiện nay và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề môi trường

1.2.1 Vấn đề về môi trường của Việt Nam hiện nay

Một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội cả nước hiệnnay là tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái do các hoạt động sản xuất vàsinh hoạt của con người gây ra Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đe doạ trựctiếp sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế

hệ hiện tại và tương lai Đối tượng gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là hoạtđộng sản xuất của nhà máy trong các khu công nghiệp, hoạt động làng nghề

và sinh hoạt tại các đô thị lớn

Ô nhiễm môi trường bao gồm 3 loại chính là: ô nhiễm đất, ô nhiễmnước và ô nhiễm không khí Trong ba loại ô nhiễm đó thì ô nhiễm không khítại các đô thị lớn, khu công nghiệp và làng nghề là nghiêm trọng nhất, mức độ

ô nhiễm vượt nhiều lần tiêu chuẩn cho phép

Theo báo cáo giám sát của Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môitrường của Quốc hội, tỉ lệ các khu công nghiệp có hệ thống xử lí nước thải tậptrung ở một số địa phương rất thấp, có nơi chỉ đạt 15 - 20%, như tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, Vĩnh Phúc Một số khu công nghiệp có xây dựng hệ thống xử línước thải tập trung nhưng hầu như không vận hành vì để giảm chi phí Đếnnay, mới có 60 khu công nghiệp đã hoạt động có trạm xử lí nước thải tậptrung (chiếm 42% số khu công nghiệp đã vận hành) và 20 khu công nghiệpđang xây dựng trạm xử lí nước thải Bình quân mỗi ngày, các khu, cụm, điểmcông nghiệp thải ra khoảng 30.000 tấn chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải độchại khác Dọc lưu vực sông Đồng Nai, có 56 khu công nghiệp, khu chế xuấtđang hoạt động nhưng chỉ có 21 khu có hệ thống xử lý nước thải tập trung, sốcòn lại đều xả trực tiếp vào nguồn nước, gây tác động xấu đến chất lượng

Trang 32

nước của các nguồn tiếp nhận Có nơi, hoạt động của các nhà máy trong khucông nghiệp đã phá vỡ hệ thống thuỷ lợi, tạo ra những cánh đồng hạn hán,ngập úng và ô nhiễm nguồn nước tưới, gây trở ngại rất lớn cho sản xuất nôngnghiệp của bà con nông dân.

Nhìn chung, hầu hết các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nước chưađáp ứng được những tiêu chuẩn về môi trường theo quy định Thực trạng đólàm cho môi trường sinh thái ở một số địa phương bị ô nhiễm nghiêm trọng.Cộng đồng dân cư, nhất là các cộng đồng dân cư lân cận với các khu côngnghiệp, đang phải đối mặt với thảm hoạ về môi trường Họ phải sống chungvới khói bụi, uống nước từ nguồn ô nhiễm chất thải công nghiệp Từ đó, gâybất bình, dẫn đến những phản ứng, đấu tranh quyết liệt của người dân đối vớinhững hoạt động gây ô nhiễm môi trường, có khi bùng phát thành các xungđột xã hội gay gắt

Cùng với sự ra đời ồ ạt các khu, cụm, điểm công nghiệp, các làng nghềthủ công truyền thống cũng có sự phục hồi và phát triển mạnh mẽ Việc pháttriển các làng nghề có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

và giải quyết việc làm ở các địa phương Tuy nhiên, hậu quả về môi trường

do các hoạt động sản xuất làng nghề đưa lại cũng ngày càng nghiêm trọng.Tình trạng ô nhiễm không khí, chủ yếu là do nhiên liệu sử dụng trong cáclàng nghề là than, lượng bụi và khí CO, CO2, SO2 và Nox thải ra trong quátrình sản xuất khá cao Theo thống kê của Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, hiệnnay cả nước có 2.790 làng nghề, trong đó có 240 làng nghề truyền thống,đang giải quyết việc làm cho khoảng 11 triệu lao động, bao gồm cả lao độngthường xuyên và lao động không thường xuyên Các làng nghề được phân bốrộng khắp cả nước, trong đó các khu vực tập trung phát triển nhất là đồngbằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Tây Bắc Bộ, đồng bằng sông Cửu Long.Hoạt động gây ô nhiễm môi trường sinh thái tại các làng nghề không chỉ ảnhhưởng trực tiếp đến cuộc sống, sinh hoạt và sức khoẻ của những người dân

Trang 33

làng nghề mà còn ảnh hưởng đến cả những người dân sống ở vùng lân cận,gây phản ứng quyết liệt của bộ phận dân cư này, làm nảy sinh các xung đột xãhội gay gắt.

1.2.2 Chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về vấn đề môi trường

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước đang giành được những thành tựu hết sức to lớn Nền kinh tế pháttriển nhanh, ổn định Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng hiện đại.Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện Tuy nhiên đi kèm với sự pháttriển kinh tế là nguy cơ về ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng Ônhiễm môi trường là một trong những tác nhân gây ảnh hưởng tới tăng trưởngkinh tế và sức khỏe nhân dân Bảo vệ môi trường để hướng tới phát triển bềnvững là mục tiêu quan trọng hàng đầu mà Đảng đề ra

Đến nay, Nhà nước đã hai lần ban hành Luật Bảo vệ môi trường vàonăm 2005 và 2014 cùng với một số Nghị định về xử phạt vi phạm trong lĩnhvực bảo vệ môi trường như Nghị định 179/2013/NĐ-CP, Nghị định 18/2015/NĐ-CP Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam (năm 2005) đã dành bốnđiều quy định về Bảo vệ môi trường biển (từ điều 55 đến 58) Cụ thể hóa cácquy định của Luật Bảo vệ môi trường, ngày 6-3-2009, Chính phủ đã ban hànhNghị định số 25/2009/NÐ-CP về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môitrường biển, hải đảo

Hội nghị Trung ương 4 khóa X (2-2007) ra Nghị quyết số 09-NQ/TW

về “Chiến lược Biển Việt Nam đến năm 2020”, trong đó xác định: “Phấn đấuđưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển làm cho đất nước giàu mạnh từbiển, bảo vệ môi trường biển”

Như vậy có thể thấy, quan điểm, chủ trương của Đại hội XII về vấn đềbảo vệ môi trường có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn Đây là sự kế thừa vàphát triển quan điểm bảo vệ môi trường của Đảng qua các thời kỳ Đảng luôn

Trang 34

xác định và đánh giá đúng về tác động của môi trường đối với sự phát triểnđất nước Có thể nói, Đại hội XII của Đảng đã giành nhiều thời lượng để bàn

về vấn đề môi trường Đảng xác định mục tiêu bảo vệ môi trường là mục tiêuhết sức quan trọng, đặt ngang bằng với những mục tiêu về kinh tế, văn hóa,giáo dục, quốc phòng - an ninh

Từ quan điểm, chủ trương của Đảng về bảo vệ môi trường mà Đại hộiXII đã thông qua, cần có những giải pháp cụ thể để Nghị quyết Đại hội nhanhchóng đi vào thực tiễn và công tác bảo vệ môi trường đạt được những kết quảtích cực:

Thứ nhất, các cấp ủy Đảng cần quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyếtvào thực tiễn để Nghị quyết thực sự đi vào cuộc sống; cần quan tâm sát sao,ban hành những chủ trương, chính sách đúng đắn để kịp thời giải quyết nhữngvấn đề còn yếu kém, bất cập trong lĩnh vực môi trường; tiếp tục bổ sung vàhoàn thiện đường lối, chủ trương về bảo vệ môi trường

Thứ hai, các cơ quan nhà nước cần nhanh chóng vận dụng chủ trương,chính sách về bảo vệ môi trường của Đại hội XII vào các mục tiêu kinh tế - xãhội cụ thể; thực hiện lồng ghép mục tiêu bảo vệ môi trường vào các chươngtrình phát triển kinh tế - xã hội Quốc hội cần tập trung hoàn thiện hệ thốngpháp luật về môi trường, định ra các chế tài xử phạt nghiêm minh Chính phủcần có chính sách khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tránhthất thoát, lãng phí, gây ô nhiễm môi trường Cơ quan hành chính các cấp cầntheo dõi và quản lý chặt chẽ hoạt động bảo vệ môi trường; kiên quyết, kịpthời xử phạt các hành vi gây ô nhiễm môi trường để răn đe, ngăn ngừa cáchành vi tái diễn

Thứ ba, mỗi người dân cần nâng cao nhận thức và ý thức trong việc bảo

vệ môi trường, nhất là trong việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước Mỗi tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp cần phát huytinh thần tự giác, ý thức cao trong việc bảo vệ môi trường, không vì lợi ích

Trang 35

trước mắt mà gây ảnh hưởng đến môi trường Cán bộ, đảng viên cần gươngmẫu chấp hành và thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường để quần chúng nhândân noi theo Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cần đẩy mạnhhơn nữa công tác tuyên truyền, vận động để quần chúng nhân dân hiểu vànghiêm chỉnh chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước vềbảo vệ môi trường.

Thành công của sự nghiệp đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng đãchứng minh đường lối xây dựng, phát triển đất nước của Đảng là đúng đắn vàphù hợp với quy luật phát triển của nước ta Chúng ta tin tưởng khi toànĐảng, toàn dân cùng chung tay góp sức thì chủ trương về bảo vệ môi trườngcủa Đại hội XII sẽ nhanh chóng đi vào cuộc sống; tình trạng ô nhiễm môitrường sẽ dần được khắc phục Môi trường sống sẽ ngày càng được cải thiện,đời sống của người dân sẽ tốt hơn Nước ta sẽ nhanh chóng hoàn thành mụctiêu phát triển nền kinh tế xanh và bền vững

1.3 Vai trò của báo điện tử đối với vấn đề môi trường

Trong nền báo chí cách mạng Việt Nam, báo mạng điện tử tuy ra đờisau những loại hình báo chí khác nhưng đã nhanh chóng phát triển về sốlượng, chất lượng và ngày càng khẳng định được vị trí của mình trong đờisống báo chí, đời sống xã hội của đất nước

Với dịch vụ Internet tạo nên một mạng thông tin báo chí điện tử sôiđộng có sức thu hút hàng triệu lượt người truy cập hàng ngày, báo mạng đã vàđang trở thành một công cụ hữu ích có tác động lớn đến độc giả Ở bất kì nơiđâu chỉ cần một chiếc máy tính, một chiếc điện thoại hay máy tính bảng cókết nối internet là mọi người có thể thỏa sức tìm kiếm các thông tin trên báomạng điện tử ở tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, chính tri, văn hóa, xã hội…và nócho phép mọi người trên thế giới tiếp cận và đọc không bị phụ thuộc vàokhông gian và thời gian Báo mạng điện tử bao gồm nhiều công cụ truyềnthống, đó là: văn bản (text), hình ảnh tĩnh và đồ họa (still image & graphic),

Trang 36

âm thanh (audio), hình ảnh động (video & animation) và gần đây nhất là cácchương trình tương tác (interactive program) Chính vì vậy, báo điện tử đượcxem như biểu tượng điển hình của truyền thông đa phương tiện, ngày càng cónhiều người sử dụng.

Báo chí nói chung và báo mạng nói riêng đóng góp phần phản ảnh vềvấn đề môi trường, biểu dương những hành vi bảo vệ môi trường; lên ánnhững biểu hiện tiêu cực, hành vi vi phạm pháp luật trong xã hội Bên cạnh

đó, báo chí nói chung hay báo mạng nói riêng còn là cầu nối giữa Đảng vànhân dân trong việc tuyên truyền đường lối, chính sách về việc bảo vệ môitrường

Trên báo điện tử, thông tin về môi trường được thực hiện thông qua cáchình thức như tin, bài; tổ chức diễn đàn; giao lưu trực tuyến Đặc biệt, hìnhthức tổ chức diễn đàn, giao lưu trực tuyến là hình thức trao đổi thông tin tậndụng được đầy đủ thế mạnh của báo điện tử, nó giúp cho sự trao đổi thông tingiữa báo chí và công chúng diễn ra dễ dàng, thuận lợi, người đọc không chỉchia sẻ ý kiến với tòa soạn mà cả với đông đảo bạn đọc Để việc trao đổithông tin được dễ dàng, đối với những vấn đề về môi trường, các á có thểthiết lập địa chỉ thư điện tử riêng cho chuyên mục

1.4 Quản trị bình luận trên báo điện tử

1.4.1 Tầm quan trọng của việc quản trị bình luận trên báo điện tử

Luật Báo chí quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí

gồm có: “Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện

quyền tự do ngôn luận của Nhân dân” Như vậy, việc bình luận của độc giả

trên các tờ báo mạng điện tử là thể hiện quyền tự do ngôn luận của mỗi người.Tuy nhiên, mọi nội dung xuất hiện trên bất kỳ ấn phẩm nào, dưới hình thứcnào của cơ quan báo chí đều thuộc sự quản lý của cơ quan báo chí đó Chính

vì vậy, cơ quan báo chí phải có trách nhiệm kiểm soát nội dung trước khi xuấtbản, kể cả là các nhận xét của bạn đọc

Trang 37

Chính vì thế việc quản trị bình luận trên báo chí vô cùng quan trọng,giúp cho cơ quan báo chí có thể kiểm duyệt được những bình luận mang tínhphiến diện, có ý công kích người khác hay những thông tin mang tính chất sailệch Bên cạnh đó, việc quản trị bình luận tốt cũng giúp cho cơ quan báo chítránh bị xử phạt theo Nghị định 174 về quy định xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyếnđiện

1.4.2 Quy trình quản trị bình luận của độc giả trên các báo điện tử

Các báo điện tử lựa chọn khảo sát quản trị bình luận của độc giả theoquy trình chung như sau:

Hình 1.1 Quy trình quản lý bình luận của độc giả

Mô tả quy trình:

Khi độc giả gửi bình luận tại mục Bình luận của bài báo, sẽ có một bộphận của báo tiếp nhận các bình luận trên và giao cho các nhóm đọc, xétduyệt bình luận (các nhóm sẽ phân chia để đọc từng mảng đề tài, như: chínhtrị, xã hội, kinh tế, thời sự…)

Mỗi báo điện tử sẽ có một bộ phận tiếp nhận và xét duyệt các bình luậncủa độc giả Các bộ phận này có thể là bộ phận chuyên trách hoặc bộ phậnkiêm nhiệm Báo VnExpress có riêng một bộ phận chuyên trách để đọc và xétduyệt các nội dung của các bình luận, được gọi là Ban cộng đồng Ban Cộng

Tiếp nhận bình luận

Duyệt bình luận Không đáp ứng điều kiện Đáp ứng điều kiện

Ẩn, loại bỏ Đăng tải

Trang 38

đồng gồm có 13 người, chia thành các nhóm nhỏ phụ trách đọc bình luận củatừng mảng chủ đề khác nhau.

Sau khi được đọc và xét duyệt, các bình luận đáp ứng quy định của Toàsoạn sẽ được đăng tải công khai (publish), những bình luận không đáp ứngđiều kiện sẽ bị ẩn hoặc xoá bỏ

Hình 1.2 mô hình truyền thông của Claude Shannon

S (Sender/Source): Chủ thể đưa tin M (Message): Thông điệp

C (Channel): Kênh truyền

R (Receiver): Người nhận E (Effect): Hiệu quả

F (Feedback): Phản hồi N (Noise): Nhiễu

Lý thuyết này giải thích quá trình truyền thông gồm 5 thành tố: Chủ thể

truyền thông, thông điệp, Người nhận, Kênh, Hiệu quả thông điệp Sau đó

người nhận sẽ phản hồi Đây là quá trình truyền thông có sự tương tác giữangười nhận và chủ thể truyền thông điệp Trong quá trình truyền thông có thểxảy ra nhiễu gây sai lệch thông tin Tùy điều kiện môi trường mà mức độnhiễu khác nhau

Vận dụng lý thuyết này vào quá trình phản biện xã hội của báo điện tử

ta thấy được báo điện tử chính là kênh truyền (C) trong quá trình thực hiệnphản biện xã hội Quá trình tương tác, phản biện diễn ra trong nội dung cáctác phẩm, thông điệp được truyền đi và trong phản hồi của công chúng

Dựa trên mô hình truyền thông này, có thể đưa ra quy trình phản biện

Trang 39

trên bao điện tử gồm các bước như sau:

Bước 1: Chủ thể phản biện (S) nêu quan điểm về vấn đề nào đó và có

quan điểm chính kiến rõ ràng

Bước 2: Luận điểm phản biện được thể hiện dưới dạng một tác phẩm

báo chí qua các khâu biên tập, thẩm định của tòa soạn

Bước 3: Thông điệp được công bố trên báo điện tử

Bước 4: Thông điệp được công chúng tiếp nhận và có phản hồi

Bước 5: Phản hồi sẽ được tiếp nhận bởi đội ngũ biên tập của báo điện

tử để kiểm duyệt rồi hiển thị trên website

Bước 6: Xuất hiện hiệu ứng xã hội sau khi thông tin

Các bước này được lặp lại nhiều hay ít phụ thuộc vào lượng thông điệpđược công bố cũng như số lượng các phản hồi

Các yếu tố tham gia vào quá trình thông tin về quản trị bình luận trên báo điện tử:

Quy trình thông tin trên báo chí là quá trình tương tác giữa: Chủ thể

phản – Đối tượng – Khách thể Sợi dây duy trì tương tác này là Thông điệp.

Từ quy trình này, ta có thể đưa ra mô hình tương tác như sau trong quá trìnhthông tin về ô nhiễm môi trường:

Hình 1.3 Quy trình trong quá trình thông tin về ô nhiễm môi trường

Theo hình 1.3, quy trình thông tin thực hiện theo các bước sau:

Trang 40

Bước 1: Xuất hiện đối tượng phản biện

Bước 2: Chủ thể phản biện (tổ chức, cá nhân) tiếp cận đối tượng và bắt đầu quá trình phản biện (thể hiện chính kiến, quan điểm của mình)

Bước 3: Thể hiện thông điệp phản biện

Bước 4: Khách thể tiếp nhận thông điệp và có phản hồi

Cứ hết một vòng quy trình như trên tương ứng với một thông điệp phảnbiện được đưa ra từ chủ thể và khách thể Số lượng thông điệp càng nhiều thìvòng này được lặp lại tương ứng Kết quả phản biện đạt được là thay đổi nhậnthức, hành vì của các bên liên quan và dẫn đến điều chỉnh hoặc loại bỏ nộidung phản biện cho phù hợp Trong một số trường hợp, khách thể phản biện

có thể điều chỉnh đối tượng (các quyết sách liên quan, ngưng thực hiện, hoãnthời gian thi hành…)

1.5 Tiêu chí bình chọn quản trị bình luận của độc giả

Các vấn đề về môi trường được lựa chọn thuộc Top 10 những sự kiện

về môi trường được quan tâm nhất trong năm 2016, 2017 Các vấn đề này thuhút rất nhiều sự quan tâm của độc giả, đặc biệt, số lượng bình luận của độcgiả trên mỗi bài báo rất lớn, nội dung bình luận sâu sắc, có nhiều bình luậnmang giá trị uyên thâm, hóm hỉnh, được nhiều độc giả thích thú và phản hồilại

Ngày đăng: 07/12/2019, 08:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thanh Bình (2004), Quản lý và Phát triển Báo chí – Xuấn bản, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và Phát triển Báo chí – Xuấn bản
Tác giả: Lê Thanh Bình
Nhà XB: NxbChính trị quốc gia
Năm: 2004
2. Lê Thanh Bình (2005), Báo chí truyền thông và các vấn đề kinh tế, văn hóa – xã hội, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí truyền thông và các vấn đề kinh tế, văn hóa– xã hội
Tác giả: Lê Thanh Bình
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 2005
3. Lê Thanh Bình (2008), Truyền thông đại chúng và phát triển xã hội, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông đại chúng và phát triển xã hội
Tác giả: Lê Thanh Bình
Nhà XB: NxbChính trị Quốc gia
Năm: 2008
4. Hoàng Đình Cúc – Đức Dũng (2007), Những vấn đề của báo chí hiện đại, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề của báo chí hiện đại
Tác giả: Hoàng Đình Cúc – Đức Dũng
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2007
5. Đức Dũng (2002), Sáng tạo tác phẩm báo chí, Nxb VHT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sáng tạo tác phẩm báo chí
Tác giả: Đức Dũng
Nhà XB: Nxb VHT
Năm: 2002
7. Nguyễn Văn Dững, Đỗ Thị Thu Hằng (2012), Truyền thông, Lý thuyết và kỹ năng cơ bản, Nxb Lý luận Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông, Lý thuyết vàkỹ năng cơ bản
Tác giả: Nguyễn Văn Dững, Đỗ Thị Thu Hằng
Nhà XB: Nxb Lý luận Chính trị
Năm: 2012
8. Nguyễn Văn Dũng (2011), Báo chí truyền thông hiện đại, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí truyền thông hiện đại
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng
Nhà XB: Nxb Đại họcQuốc gia Hà Nội
Năm: 2011
9. Nguyễn Văn Dũng (2011), Báo chí và Dư luận xã hội, Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí và Dư luận xã hội
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2011
10. Hà Minh Đức (2000), Cơ sở lý luận báo chí – Đặc tính chung và phong cách, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận báo chí – Đặc tính chung và phongcách
Tác giả: Hà Minh Đức
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
12. Vũ Quang Hào (2004), Ngôn ngữ Báo chí, Nxb Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ Báo chí
Tác giả: Vũ Quang Hào
Nhà XB: Nxb Quốc gia
Năm: 2004
13. Vũ Quang Hào (2004), Báo chí và đào tạo Báo chí Thụy Điển, Nxb Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí và đào tạo Báo chí Thụy Điển
Tác giả: Vũ Quang Hào
Nhà XB: Nxb Vănhóa Thông tin
Năm: 2004
14. Đinh Văn Hường (2006), Các thể loại báo chí Thông tấn, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thể loại báo chí Thông tấn
Tác giả: Đinh Văn Hường
Nhà XB: Nxb Đại họcQuốc Gia Hà Nội
Năm: 2006
15. Đinh Văn Hường (2011), Tổ chức và hoạt động của tòa soạn, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và hoạt động của tòa soạn
Tác giả: Đinh Văn Hường
Nhà XB: Nxb Đạihọc Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
16. Đỗ Quang Hưng chủ biên (2000), Lịch sử Báo chí Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Báo chí Việt Nam
Tác giả: Đỗ Quang Hưng chủ biên
Nhà XB: Nxb Đại họcQuốc gia Hà Nội
Năm: 2000
17. Phạm Thành Hưng, (2007), Thuật ngữ báo chí – truyền thông, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngữ báo chí – truyền thông
Tác giả: Phạm Thành Hưng
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
18. Vũ Đình Hòe (chủ biên) (2000), Truyền thông đại chúng trong công tác lãnh đạo, quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền thông đại chúng trong công táclãnh đạo, quản lý
Tác giả: Vũ Đình Hòe (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2000
19. Khoa Báo chí Trường ĐHKHXN&NV (2005), Thể loại báo chí, Nxb ĐHQGTPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thể loại báo chí
Tác giả: Khoa Báo chí Trường ĐHKHXN&NV
Nhà XB: NxbĐHQGTPHCM
Năm: 2005
20. G.V Lazutina (2004), Cơ sở hoạt động sáng tạo của nhà báo, Nxb Thông tấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở hoạt động sáng tạo của nhà báo
Tác giả: G.V Lazutina
Nhà XB: Nxb Thôngtấn
Năm: 2004
21. Nhà xuất bản Thông Tấn (2006), Kỹ năng viết bài, Nxb Thông Tấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng viết bài
Tác giả: Nhà xuất bản Thông Tấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông Tấn (2006)
Năm: 2006
22. Nhiều tác giả (1994, 1996, 1997, 2001, 2005), Báo chí những vấn đề lý luận và thực tiễn (5 tập), Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí những vấn đề lýluận và thực tiễn (5 tập)
Nhà XB: Nxb Giáo dục

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w