1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỪ VAY MƯỢN TRONG TIẾNG VIỆT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRÊN MẠNG INTERNET

74 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 125,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu về vốn từ vay mượn trên mạng internet vì khi đi sâu tìm hiểu vấn đề này có thể giúp chúng ta có một cái nhìn bao quátvề thực trạng sử dụng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 3

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

1 Lí do chọn đề tài 3

2 Mục đích nghiên cứu: 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Tư liệu khảo sát 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Những đóng góp của để tài 5

7 Cấu trúc của luận văn 6

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ TỪ VAY MƯỢN TRONG TIẾNG VIỆT 7

1.1 Lịch sử quá trình vay mượn từ ngữ nước ngoài trong tiếng Việt 7

1.2 Quá trình vay mượn trong tiếng Việt hiện đại 9

1.3 Từ vựng ngoại lai 11

1.4 Lý do quá trình vay mượn trong tiếng Việt 14

1.5 Tiếng Anh như ngôn ngữ chung 14

1.5.1 Lí do sự bùng nổ của tiếng Anh như ngôn ngữ chung 14

1.5.2 Lí do chủ yếu làm bùng nổ tiếng Anh ở Việt Nam 16

1.5.3 Sự xuất hiện từ tiếng Anh trong tiếng Việt 17

1.5.4 Đặc điểm về nghĩa của từ tiếng Anh được sử dụng trong tiếng Việt 22

1.5.5 Các hình thức xuất hiện của từ tiếng Anh trong tiếng Việt 26

1.5.6 Lí do xuất hiện các biến thể cách đọc 27

1.6 Quá trình Việt hoá từ vay mượn 32

1.7 Cách phiên chuyển của từ vay mượn trong tiếng Việt 33

1.8 Cách viết theo nguyên dạng 34

1.9 Các vấn đề từ vay mượn hiện đại 35

Tiểu kết 38

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM NGỮ ÂM CỦA TỪ VAY MƯỢN TRONG TIẾNG VIỆT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRÊN MẠNG INTERNET 40

2.1 Khái quát về ngữ âm tiếng Việt 40

Trang 4

2.2 Âm tiết từ vay mượn trong tiếng Việt 42

2.2.1 Thay đổi kết cấu ngữ âm bằng lược bỏ âm 42

2.2.2 Hợp nhất một số từ vào từ tổ và sự dùng từ tổ này như một từ 44

2.2.3 Cấu tạo theo quy tắc ngữ âm tiếng Việt 45

2.2.4 Âm tiết Hán Việt 53

Tiểu kết 55

CHƯƠNG 3 TỪ VAY MƯỢN TRONG TIẾNG VIỆT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRÊN INTERNET 57

3.1 Đặc điểm giao tiếp trên mạng Internet 57

3.3 Biển đổi trong sử dụng ngôn ngữ 61

3.4 Biển đổi trong thói quen và lối sống 63

Tiểu kết 66

KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

1 Tài liệu tiếng Việt 72

2 Tài liệu tiếng nước ngoài 73

2.1 Tiếng Anh 73

2.2 Tiếng Nga 73

2.3 Tài liệu trang web 74

Trang 5

M Đ U Ở ĐẦU ẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngôn ngữ là một thành tố của văn hoá và mỗi dân tộc đều có “tiếng nói” củariêng mình Ngôn ngữ không những là công cụ biểu thị tư duy, tư tưởng, vănhoá của loài người mà ngôn ngữ còn là một phương tiện truyền tải thông tin, kếtnối mỗi con người lại với nhau

Trải qua một quá trình thời gian lâu dài, ngôn ngữ của bất kỳ mỗi quốc gia nàocũng đều sẽ được biến đổi về vốn từ cũng như ý nghĩa của từ; đặc biệt từ khi cósự xuất hiện của mạng internet, sự trao đổi thông tin giữa mỗi cá nhân thôngqua ngôn từ đều được mở rộng và không giới hạn Chính vì lí do đó mà ngônngữ nói chung và tiếng Việt nói riêng đều xuất hiện những từ “mượn” của ngônngữ các nước khác, đặc biệt là tiếng Anh

Chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu về vốn từ vay mượn trên mạng internet

vì khi đi sâu tìm hiểu vấn đề này có thể giúp chúng ta có một cái nhìn bao quátvề thực trạng sử dụng ngôn từ của người Việt, đặc biệt là người Việt trẻ; đồngthời có thể thấy được sự ảnh hưởng, tác động không chỉ của ngôn ngữ ngoại laiđến tiếng Việt mà qua đó có thể nhận ra sự ảnh hưởng của các nền văn hoá khácđến con người, xã hội và văn hoá Việt Nam

Hiện nay mạng Internet chính là một trong những nguyên nhân cơ bản gópphần thúc đẩy nhanh quá trình vay mượn ngôn từ của các nước bạn Khôngnhững thế, mạng tinternet còn là nơi trao đổi thông tin, ý kiến, kinh nghiệm,vốn sống, văn hoá nhanh nhất Vì vậy, khi đi sâu để tìm hiểu cũng như nghiêncứu về lĩnh vực này sẽ giúp mỗi chúng ta có một sự hiểu biết nhất định về ngônngữ nói chung và ngôn ngữ được sử dụng trên mạng internet nói riêng; qua đógóp phần bảo vệ và gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt

Trang 6

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “Từ vay mượn trong Tiếng Việt được sử

dụng trên mạng internet” nhằm phân tích quá trình cũng như khả năng thâm

nhập về tư tưởng và văn hoá của các nước khác đến hệ tư duy cũng như lối sống

và văn hoá người Việt Nam

Sự xuất hiện và phát triển của internet chính là công cụ và cũng là môitrường tự do, không phạm vi, không giới hạn để trao đổi thông tin qua ngôn từ.Chính vì vậy, qua một quá trình trao đổi cũng như tiếp xúc và tiếp biến, ngônngữ đã bị ảnh hưởng và thay đổi dưới nhiều hình thức, đặc biệt là các từ vaymượn Với đề tài này, chúng ta có thể phân tích được các từ mới được du nhập,vay mượn và cách thức sử dụng chúng trên mạng internet của người Việt

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Với đề tài này, đối tượng nghiên cứu là các từ mượn trong tiếng Việt vàquá trình thay đổi cũng như tiếp biến các từ đó về mặt ngữ pháp, phát âm vàcách viết của người Việt khi sử dụng chúng

Đề tài “Từ vay mượn trong Tiếng Việt được sử dụng trên mạng internet”

không chỉ tìm hiểu và nghiên cứu về vốn từ cũng như ngữ pháp tiếng Việt , mởrộng hơn, đề tài này còn nghiên cứu về nguồn gốc tiếng Việt cũng như sự ảnhhưởng, tác động, thay đổi và biến chuyển của tiếng Việt qua một quá trình thờigian lâu dài trong lịch sử Việt Nam

4 Tư liệu khảo sát

Các tư liệu khảo sát gồm 25 tài liệu chính, trong đó có 9 tài liệu bằngtiếng Việt, 2 tài liệu bằng tiếng Anh, 10 tài liệu bằng tiếng Nga, 1 tài liệu bằngtiếng Bun-ga-ri

Trang 7

Ngoài ra, do đặc thù của hướng nghiên cứu đề tài là về từ mượn trênmạng internet nên chúng tôi cũng sử dụng tư liệu khảo sát thông qua các trangmạng xã hội và các báo điện như Tuoi Tre Online, Kênh14,

5 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài này, chúng tôi sẽ phân tích tiếng Việt được sử dụngtrên mạng Internet và các từ vay mượn hiện đại Để có cách hiểu cơ bản, cụ thể

và sâu sắc về việc thay đổi các từ du nhập trong tiếng Việt, chúng tôi cũng sẽphân tích những tài liêu bằng tiếng Việt, tiếng Nga và tiếng Anh về quá trìnhvay mượn chung và lịch sử các từ vay mượn trong tiếng Việt

Để quá trình tìm hiểu cũng như nghiên cứu đề tài “Từ vay mượn trongtiếng Việt được sử dụng trên mạng internet”, phương pháp xuyên suốt được sửdụng trong luận văn là phương pháp miêu tả với thủ pháp thống kê Nhờ sửdụng thủ pháp thống kê, chúng tôi có thể liệt kê các từ mượn được sử dụng trênmạng internet, qua đó giúp ích cho quá trình miêu tả, tổng hợp và phân tích, tạothành nguồn dữ liệu quý giá, góp phần nghiên cứu đề tài một cách hoàn chỉnhnhất có thể

Bên cạnh phương pháp thống kê, chúng tôi còn sử dụng phương pháp sosánh – lịch sử nhằm so sánh đồng đại và lịch đại quá trình vay mượn từ ngữ cónguồn gốc từ nước ngoài trong lịch sử cho đến thời điểm hiện nay

6 Những đóng góp của để tài

Thông qua đề tài này, có thể thấy được xu hướng cũng như cách thức sửdụng tiếng Việt khi kết hợp với ngôn ngữ nước ngoài của người Việt trên mạnginternet

Trang 8

Không những thế, với đề tài “Từ vay mượn trong tiếng Việt được sửdụng trên mạng internet” còn giúp người đọc hiểu được sự ảnh hưởng của vănhoá ngoại lai đến văn hoá Việt Nam thông qua mạng internet.

Mở rộng hơn, với đề tài “Từ vay mượn trong tiếng Việt được sử dụngtrên mạng internet” còn như là một lời nhắc nhở đến người Việt nói chung, đặcbiệt là thế hệ trẻ Việt nói riêng về sự bảo vệ và gìn giữ sự trong sáng của tiếngViệt Để khi hoà nhập với thế giới, tiếng Việt vẫn có thể là công cụ giao tiếptrong môi trường mạng internet ngày một bùng nổ nhưng đồng thời tiếng Việtvẫn phải mang trong mình sứ mệnh cao cả, thiêng liêng về việc truyền tải vănhoá hoá Việt đến bạn bè năm châu

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Khái quát về từ vay mượn từ ngữ nước ngoài trong tiếng Việt

Chương 2: Đặc điểm ngữ âm của từ vay mượn trong tiếng Việt được sử dụngtrên mạng Internet

Chương 3: Từ vay mượn trên Internet

Trang 9

CH ƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ TỪ VAY MƯỢN TRONG NG 1 KHÁI QUÁT V T VAY M Ề TỪ VAY MƯỢN TRONG Ừ VAY MƯỢN TRONG ƯỢN TRONG N TRONG

TI NG VI T ẾNG VIỆT ỆT.

1.1 Lịch sử quá trình vay mượn từ ngữ nước ngoài trong tiếng Việt

Hiện nay đa số vốn từ mượn trong tiếng Việt là các từ mượn từ hệ ngônngữ Ấn-Âu Mặc dù quá trình tiếp xúc của tiếng Việt với các ngôn ngữ Ấn-Âubắt đầu khá muộn nhưng hiện nay xu hướng vay mượn từ các ngôn ngữ nàykhông những có sự thuyên giảm mà nó ngày càng tăng lên Tôi đề nghị xemxét những điều kiện tiên quyết lịch sử của việc chạm ngôn ngữ tiếng Việt vớicác ngôn ngữ Âu-Mỹ

Những từ vay mượn đầu tiên từ những ngôn ngữ Ấn-Âu đã xảy ra trongkhi các phái đoàn người phương Tây đặt chân đến Việt Nam vào thế kỷ 17 Tuynhiên những từ này chỉ được sử dụng trong giới trí thức và công chức, chỉ baogồm vốn từ liên quan đến Thiên chúa giáo Hiện nay chỉ còn một số từ liên quan

đến lễ nghi thuộc về tôn giáo như (lễ mi sa (gốc Pháp - la messe), báp tít (gốc Pháp - baptême))

Làn sóng thứ hai là khi hệ ngôn ngữ Ấn – Âu có sự tiếp xúc với tiếngViệt là từ năm 1887 Với mốc thời gian này, trùng với việc thành lập chính thểthuộc địa Pháp ở Việt Nam Sau đó, việc tiếp xúc giữa hai hệ ngôn ngữ đã diễn

ra ngày một mạnh mẽ, trên quy mô lớn

Sau khi nắm trong tay một số quyền hành mà triều đình Việt Nam trao,người Pháp đã thiết lập chế độ hành chính của mình và bắt đầu việc tuyêntruyền về cách viết chữ Latinh cũng như hệ thống giáo dục mới dần dần thaythế hệ thống giáo dục Hán Hệ thống khoa cử, thi trong giai đoạn cuối cùng đã

bị hủy bỏ vào năm 1918 Khi đó, những trường học mới đã xuất hiện Nhữngtrường học này đã dạy tiếng Pháp và cung cấp tri thức cũng như các bậc trí thứcgiáo dục theo kiểu Pháp; và dĩ nhiên, các trường học này không dành cho người

Trang 10

dân thường mà chỉ dành cho giới thượng lưu trong xã hội Qua một quá trìnhlâu dài, thông qua các sự kiện, các mốc lịch sử, đã tạo điều kiện tiếng Pháp cósự “va chạm” với Tiếng Việt và đã tạo nên sự ảnh hưởng lớn trong từ ngữ TiếngViệt thông qua các từ vay mượn của Tiếng Pháp.

Tất nhiên tiếng Pháp không chỉ lan rộng trong những trường học này màsự ảnh hưởng của nó còn lan toả đến đời sống hàng ngày của người Việt, bởi sựcần thiết trong quá trình giao tiếp với người Pháp Như vậy dân thường Việtcũng học tiếng Pháp Dù trình độ học vấn của họ rất thấp nhưng tầng lớp nàyvẫn cần phải giao tiếp bằng tiếng Pháp Quá trình vay mượn này có một đặcđiểm là nó đã xảy ra theo cách học nói tự phát, căn cứ trên sự truyền đạt âmthanh mà không thông qua chữ viết

Sau năm 1954 quá trình tiếp xúc với tiếng Pháp giảm bớt và dần dần biếnmất Một số từ được mượn sau qua những tác phẩm văn học Pháp

Mặc dù quân đội Mỹ đã ở Việt Nam trong cuộc chiến tranh năm

1957-1975, nhưng trong thời gian này, lượng từ vay mượn từ tiếng Anh chưa nhiều

So với tiếng Pháp số từ mượn từ tiếng Anh rất ít, do thời gian không dài bằngngười Pháp ở Việt Nam

Cũng cần nhận xét về sự ảnh hưởng tiếng Nga đến Tiếng Việt, dù trongthời gian đầu Liên-xô và Việt Nam đã có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết vớinhau nên việc học tiếng Nga và sự trao đổi kinh nghiệm và văn hoá giữa hainước đã phát triển nhiều Rất nhiều người Việt đã học tập ở Liên Xô, nhưng hầu

hết không có từ vay mượn nào từ tiếng Nga ngoài ra những từ như большевик (Bônsevích), меньшевик (mênsevích), комсомол (cômxômôn) Rất có thể,

trong thời kì ảnh hưởng của Liên Xô đến Tiếng Việt đã không có nhu cầu về từvựng mới

Trang 11

Từ năm 1980 Chính quyền Việt Nam đặt nhiệm vụ chung sống hòa bình

và phát triển liên hệ với các quốc gia phương Tây Do đó quá trình trao đổi vănhoá và khoa học xảy ra nhanh hơn và tích cực hơn Năm 1995 Việt Nam đặtquan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ, giữa thập niên 2000 quan hệ này được cải thiệnnhiều và từ thời đó làn sóng quá trình vay mượn ngôn ngữ mới bắt đầu Đại đa

số của vốn từ này là từ gốc tiếng Anh 1

1.2 Quá trình vay mượn trong tiếng Việt hiện đại

Bắt đầu cuối những năm 80 đầu những năm 90 của thế kỉ XX, với sự tan

rã của Liên Xô và một loạt các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu, nền kinh tếthị trường đã xuất hiện và theo nó là sự phát triển về kinh tế của nước Mỹ, đồngnghĩa với việc tiếng Anh trở thành ngôn ngữ quốc tế thông dụng cho đến thờiđiểm hiện tại Từ đó đến nay, dường như tiếng Anh đã trở thành một công cụgiao tiếp quan trọng đối với bất kỳ ai (hay một tổ chức, thậm chí ở tầm quốcgia) muốn quan hệ rộng rãi với bên ngoài (thế giới).2

Có thể nói, lực lượng đi đầu và tham gia sử dụng Tiếng Anh một cáchthông dụng nhất là những người làm kinh tế, trong đó, bao gồm cả những ngườilàm công tác phục vụ, dịch vụ như lái xe, tiếp viên trong nhà hàng, vũ trường, Không những thế, Tiếng Anh đã trở thành một môn học quan trọng và bắt buộctrong chương trình giáo dục ở Việt Nam Chính vì thế, số lượng người biết và

sử dụng tiếng Anh đã tăng vọt, kéo theo đó là việc sử dụng song ngữ trong một

số bộ phận những người làm việc liên quan nhiều đến tiếng Anh đã gây nên sựxuất hiện biến thể trong tiếng Việt lẫn tiếng Anh ngày một nhiều

Ưu thế của việc sử dụng Tiếng Anh không chỉ do sự cải thiện quan hệ vớiHoa Kỳ mà còn do tiếng Anh là ngôn ngữ giao tiếp quốc tế Như vậy, ảnhhưởng của tiếng Anh đối với các quốc gia mà ngôn ngữ mẹ đẻ không phải là

1 Мхитарян, С А Новая история Вьетнама / С А Мхитарян – М : Главная редакция восточной

литературы издательства «Наука», 1980 - 522 с.

2 Мхитарян, С А Новая история Вьетнама / С А Мхитарян – М : Главная редакция восточной

литературы издательства «Наука», 1980 - 522 с.

Trang 12

tiếng Anh ngày càng lớn Từ những năm 1990, mạng Internet phát triển rấtnhanh, dại đa số thông tin trên mạng đó được viết bằng tiếng Anh Đây là chính

là nguồn gốc của hệ thống vốn từ vay mượn trong tiếng Việt hiện đại từ tiếngAnh trong cả hai ngôn ngữ : phạm vi văn hoá – khoa học và ngôn ngữ giao tiếp

Việc toàn cầu hoá mạng Internet giúp cung cấp việc trao đổi nhiều luồngthông tin một cách nhanh chóng và thuận tiện hơn, kéo theo đó là vốn từ tiếngViệt được sử dụng trong cuộc sống thường ngày được bổ sung bằng từ ngữ mớithông qua quá trình vay mượn Dĩ nhiên, đa số sẽ không ‘đâm rễ’ trong tiếngViệt và nó sẽ dần dần biến mất vì đại đa số bộ phận người dân, đặc biệt lànhững người lớn tuổi sẽ khó có thể tiếp thu và tiếp nhận Tuy nhiên, không thểphủ nhận những tính ưu việt của nó bởi những từ mới này vẫn có đủ khả năngđể bổ khuyết cho một lớp từ vựng nhất định

Hiện nay, Việt Nam đã áp dụng biện pháp tích cực để điều chỉnh và cânbằng lại những chuẩn mực trong việc sử dụng các ngôn ngữ ngôn ngữ ngoại lai

Do phong trào thuần túy đang lan rộng, vấn đề những từ vay mượng được chú ýđến Người Việt phân tích vốn từ được mượn từ ngoại ngữ trước đây và theodõi sự phát hiện ra từ mới Tuy nhiên đại đa số từ mới không phải là đơn vị từvựng mượn sẵn sàng mà là thuật ngữ được thiết lập bằng nguồn cấu tạo từ curatiếng Việt (bao gồm cách dịch nghĩa)

Gần đây đang có xu hướng thay thế từ mượn bằng từ gốc Việt và từ dịchnghĩa Nhưng đây chỉ là một xu hướng và có khả năng sẽ bị mai một bởi nhucầu tiếp nhận của đại đa số bộ phận người sử dụng là không cao

Từ những năm 1990, mạng Internet bắt đầu phát triển và 90% thông tintrên mạng được viết bằng tiếng Anh Đây là nguồn gốc chính của từ vay mượntiếng Việt trong lĩnh vực văn hoá, khoa học và cả trong giao tiếp hàng ngày

Trang 13

1.3 Từ vựng ngoại lai

Đồng thời với quá trình toàn cầu hoá, mạng internet cho phép trao đổidòng thông tin rất nhanh, vốn từ trong tiếng Việt hầu như được bổ sung hàngngày bằng những từ ngữ mới – từ vay mượn Tất nhiên phần lớn số từ mới này

sẽ không còn thông dụng trong tiếng Việt và dần dần suy thoái, nhưng các từvay mượn hiện nay vẫn tồn tại rất nhiều trong tiếng Việt

Theo Từ điển từ mới tiếng Việt, chỉ trong khoảng thời gian từ 1985-2000

đã có thêm 2500 từ mới được thêm vào tiếng Việt, không kể đến khẩu ngữ và

ẩn ngữ

Đây là bảng kê về từ vay mượn trong tiếng Việt năm 2000 phản ảnh các

bộ phận từ vay mượn từ những ngoại ngữ trong những giới ngữ nghĩa khácnhau:

Trang 14

và đầu thế kỷ XX khi Việt Nam bị Trung Quốc đô hộ và chiến tranh Do đó hainền văn hóa, kinh tế và ngôn ngữ đã được trao đổi và tiếp biến liên tục thôngqua quá trình cưỡng bức văn hoá, tiếp xúc văn hoá,… Quá trình giao tiếp với

3 Từ Điển Từ Mới Tiếng Việt Nxb Phương Đông Tr 282

Trang 15

những tiếng Ân-Âu đã bắt đầu cách đây không lâu lắm Bảng này cũng chỉ cóthông tin năm 2000 trước sự bủng nổ của mạng Internet.4

1.4 Lý do quá trình vay mượn trong tiếng Việt

Từ mượn được đưa vào tiếng Việt nếu:

1 Từ mới có thể được sử dụng riêng, thuộc về một trọng những từ loại

2 Từ mới phải tuân theo các quy tắc ngữ pháp, phát âm

3 Từ mới phải có biệt riêng ngữ nghĩa, có nghĩa là:

A) Được mượn cho ý nghĩa mới, chưa có trong tiếng nhậnB) được mượn để thay thế cho từ dài hơn có trong tiếng nhậnC) được mượn khi từ du nhập và từ của tiếng nhận đồng nghĩa,nhưng hiện nay có ý nghĩa khác nhau5

Nhưng có một số từ không đạt điều kiện này nhưng vẫn tồn tại và được

sử dụng trong tiếng Việt Hacker – tin tặc, file – tệp, modem – bộ điều giải

Tiếng Việt cũng không có quy tắc về địa danh và danh từ riêng vì vậytiếng Việt có một số vấn đề về các dị bản khác nhau Ví dụ người Việt biếtngoại ngữ thường sử dùng từ mượn và viết các từ này theo ngôn ngữ đó Nhưngviệc này cho người Việt khác khó đọc hơn

1.5 Tiếng Anh như ngôn ngữ chung

1.5.1 Lí do s bùng n c a ti ng Anh nh ngôn ng chung ự bùng nổ của tiếng Anh như ngôn ngữ chung ổ của tiếng Anh như ngôn ngữ chung ủa tiếng Anh như ngôn ngữ chung ếng Anh như ngôn ngữ chung ư ngôn ngữ chung ữ chung

Theo dự báo của các nhà khoa học thuộc Trường Đại học Oxford, đến năm

2010, sẽ có khoảng 1.2 tỉ người sử dụng tiếng Anh với tư cách là ngôn ngữ thứ

4 Hoàng Tuệ Một số vấn đề về chuẩn mực hoá ngôn ngữ

5 Nguyễn Thi n Giáp (2008), Từ vựng học tiếng Vi t, NXB Giáo dục Vi t Nam, Hà N i ội.

Trang 16

nhất, ngôn ngữ thứ hai và 1.2 tỉ người có thể sử dụng tiếng Anh ở trong phạm vi

có thể Dự báo còn tiến thêm một bước nữa cho rằng, đến năm 2050 sẽ có hơnnửa dân số trên trái đất sử dụng một ngôn ngữ chung là tiếng Anh Giải thích sựbùng nổ giao tiếp toàn cầu theo hướng bằng tiếng Anh, một số tác giả đã đưa ralí do như sau:6

1 Trong hơn một ngàn năm qua, tiếng Anh đã vay mượn từ ngữ của hơn

350 ngôn ngữ khác nhau Đây chính là cơ hội cho sự mở rộng tiếng Anhhiện nay trên thế giới "Tiếng Anh đã vay mượn, thu nhận và Anh hoámột lượng từ vựng lớn hơn bất kì một ngôn ngữ nào trên thế giới Thử

hỏi, tiếng Anh sẽ ra sao nếu không có những từ như electronics (điện tử),

phone (điện thoại), oxygen (ooxy) và electricity (điện)? Từ những người

Đức, tiếng Anh có được dachshund (chó chồn), hamburger và

kindergarten (vườn trẻ) Từ những người Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Anh có được

các từ như divan (đi-vang), kiosk (quán nhỏ, buồng điện thoại công cộng), tulip (hoa tu-líp), yogurt (sữa chua) Do tiếng Tây Ban Nha tiếng Anh có từ siesta (giấc ngủ trưa), canteen (căng-tin), guerilla (du kích) Nhờ người Ả-rập đã mang đến cho tiếng Anh những từ như brandy,

landscapes (phong cảnh), sleigh (xe trượt tuyết), wagon (xe ngựa) và yacht (du thuyền) Và còn rất nhiều những từ khác nữa vay mượn từ các

ngôn ngữ trên thế giới" (Georg, 2000)

2 Nhìn về quá khứ lịch sử, thực dân Anh trước kia có rất nhiều thuộc địađến mức xuất hiện cách nói "mặt trời không bao giờ lặn trên nước Anh."Điều đó cũng đồng nghĩa với việc tiếng Anh được sử dụng rộng rãi

3 Sự lên ngôi của các loại hình nhạc như Pop, Rock, Rap cùng với sự xuấthiện của hàng loạt ban nhạc đã thu hút một lực lượng "chiếm một nửa tráiđất" là giới trẻ Với ngôn ngữ chủ yếu là bằng tiếng Anh dùng để viết lời,

6 1.Nguyễn Văn Khang (2013); Từ ngoại lai trong tiếng Vi t; NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 17

các loại hình nhạc cũng như các bạn nhạc này trở thành"người truyền bátiếng Anh hữu hiệu"

4 Sự bùng nổ của khoa học công nghệ thông tin, trong đó có internet màngôn ngữ sử dụng là tiếng Anh đã thực sự đưa thế giới vào cơn lốc sửdụng tiếng Anh Sự xuất hiện các mô hình phát ngôn tiếng Anh phổ biến

và từ ngữ tiếng Anh ồ ạt đến mức người ta cảm thấy chỉ còn một cách tốtnhất là "bên nguyên xi" và người ta đã làm như vậy)

1.5.2 Lí do ch y u làm bùng n ti ng Anh Vi t Nam ủa tiếng Anh như ngôn ngữ chung ếng Anh như ngôn ngữ chung ổ của tiếng Anh như ngôn ngữ chung ếng Anh như ngôn ngữ chung ở Việt Nam ệt Nam

Có thể thấy những lí do chủ yếu làm bùng nổ tiếng Anh ở Việt Nam như sau:

1 Nhu cầu sử dụng tiếng Anh thực sự do đòi hỏi của quá trình hội nhập đãtác động trực tiếp đến từng thành viên trong xã hội, nhất là những người

có quan hệ hợp tác với nước ngoài, những người cần đến các trí thức màphải nhờ tiếng Anh làm công cụ

2 Các thiết bị, sản phẩm xuất hiện ở Việt Nam chủ yếu được dùng bằngtiếng Anh (nếu bằng một thứ tiếng nước ngoài khác thì thường có tiếngAnh kèm theo).7

3 Các giao dịch với nước ngoài cũng như với người nước ngoài ở Việt Namchủ yếu là bằng tiếng Anh để thay thế cho mọi ngôn ngữ

4 Tiếng Anh trở thành một nhu cầu và yêu cầu gần như cơ bản đối với quanchức và công chức Các quan chức của nhà nước có chế độ được đào tạobằng tiếng Anh, các cán bộ nhân viên nhà nước có yêu cầu được đào tạo

và phải biết sử dụng ngoại ngữ (trong đó cơ bản là ngoại ngữ tiếng Anh)

5 Các ấn phẩm bằng tiếng Anh xuất hiện ngày một nhiều Các chương trìnhtrên truyền hình nhất là chương trình quảng cáo, ca nhạc, thể thao, giải trí

7 Nguyễn Văn Khang (2013); Từ ngoại lai trong tiếng Vi t; NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 18

bằng Anh xuất hiện thường xuyên trên các phương tiện thông tin đạichúng Đáng chú ý là, nhiều từ tiếng Anh, cách diễn đạt theo kiểu tiếngAnh được các biên tập viên, phát thanh viên sử dụng, chuyển tải trongcác phát ngôn của tiếng Việt.

6 Công nghệ thông tin là một trong những tác nhân mạnh nhất tác độngđến việc sử dụng tiếng Anh: sử dụng máy tính, internet và các trò chơiđiện tử, đã bổ sung vốn từ tiếng Anh một cách tự nhiên cho mọi người

7 Trong giáo dục ngoại ngữ ở nhà trường, đối với các bậc học từ tiểu họcđến sau đại học hiện chủ yếu là tiếng Anh (chiếm tới trên 80% so với cácngoại ngữ khác) Bên cạnh đó, các trung tâm ngoại ngữ cũng như việcdạy ngoại ngữ không mang tính tổ chức (có khi là học) cũng chủ yếu làtiếng Anh.8

1.5.3 S xu t hi n t ti ng Anh trong ti ng Vi t ự bùng nổ của tiếng Anh như ngôn ngữ chung ất hiện từ tiếng Anh trong tiếng Việt ệt Nam ừ tiếng Anh trong tiếng Việt ếng Anh như ngôn ngữ chung ếng Anh như ngôn ngữ chung ệt Nam

Một đặc điểm dễ nhận thấy là, các từ tiếng Anh xuất hiện trong tiếng Việthầu hết đều mang những khái niệm mới mà trong tiếng Việt chưa có Nhữngkhái niệm này thường mang tính chuyên sâu về một lĩnh vực nào đó Việc xuấthiện các từ mang khái niệm mới gắn với các trường từ vựng- ngữ nghĩa mới đãkéo theo việc"làm mới" một số khái niệm bằng các từ tiếng Anh Nói cách khác,

"làm mới" ở đây được hiểu là sự xuất hiện các từ tiếng Anh đã có từ tiếng Việtbiểu thị (bao gồm cả các từ mượn khác) Chẳng hạn, trong đời sống thường nhậtcủa con người, các từ tiếng Anh xuất hiện trong các lĩnh vực dưới đây (Ghichú: cách xếp từ vào mỗi lĩnh vực cũng chỉ là tương đối, vì một từ có thể thamgia vào nhiều trường từ vựng - ngữ nghĩa khác nhau)

- Giải trí gồm âm nhạc, điện ảnh, thể thao9 Ví dụ:

8 1 Nguyễn Văn Khang (2013); Từ ngoại lai trong tiếng Vi t; NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh

9 Nguyễn Văn Khang (2013); Từ ngoại lai trong tiếng Vi t; NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 19

breakdance (nhảy lộn nhào trên đường, nhảy hip hop), blues, blues rock, country (đồng quê), classic (cổ điển), C-pop (âm nhạc Trung Quốc/Đài

Loan/Hong Kong), K-pop (âm nhạc Hàn Quốc), V-pop (âm nhạc Việt Nam),

J-pop (âm nhạc Nhật Bản), disco, folk, J-pop, opera, J-pop dance, rap, rock, single Cello, guitar, clavichord, keyboards, kazoo, organ.

ballad, hip hop, soundtrack, serenade, video clip.

boyband, girlband, diva, singer, soloist.

audio, album (đĩa nhạc), amateur (nghiệp dư), camera, cascadeur, crazy (cuồng

nhiệt), cover (bao bọc, thể hiện lại một cá khác), diva (nữ danh ca), fan (người hâm mộ), live show (diễn, biểu diễn trực tiếp), lipsync (hát nhép), lobby, lyric,

poster (trữ tình), photoshop, playback, show, showbiz (nghề biểu diễn, giới biểu

diễn ca nhạc), soloist (nghệ sĩ độc tấu), studio (phòng thu), talk show (cuộc nói chuyện trên truyền hình), video clip.

Billiard, snooker, basketball, bolling, cup, derby, hattrick, hockey, fair play

(chơi đẹp), hobbie (sở thích), karate, knock out (hạ đo ván), judo, golf, league,

marathon, olympic, penalty (phạt trực tiếp/ phạt 11 mét), mix, picnic (dã ngoại), ping pong, pressing, playoff, play, sport (thể thao), sporty (mang phong cách

thể thao), tennis, world cup (cúp bóng đá thế giới).10

- Công nghệ điện tử - viễn thông - thông tin Ví dụ:

account (tài khoản), apply, back (trở lại), blog, chat (tán gẫu qua mạng, nói

chuyện trên mạng), chat room, check (kiểm tra lại), mouse (chuột), click (nhấn vào), computer (máy vi tính), continue (tiếp tục), copy (sao chép), delete (xoá),

desktop (màn hình nền), down, download (tải xuống), email (hộp thư điện tử), enter (vào, nhập), forum, game (trò chơi), doping (chất kích thích), going soon,

10 1 Nguyễn Văn Khang (2013); Từ ngoại lai trong tiếng Vi t; NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 20

game online, game master, gameshow, file, format, hack, hacker, laptop (máy

tính xách tay), link (liên kết lại), mail (thư), mobile, mobile phone (điện thoại di động), mod (quản trị mạng), online (trực tuyến), offline (không trực tuyến), net (mạng), internet, news (tin tức), pause (tạm dừng), phone (gọi điện thoại),

phone book (danh bạ điện thoại), post (gửi thư), start (bắt đầu), restart (khởi

động lại), save (lưu giữ, ghi), topic, update (cập nhật), username, web, website,

webcam.

- Trang phục, thời trang Ví dụ:

beauty salon, bikini, body, boot, catalogue, catwalk, coach, cool, design, designer, fashion, fresh (tươi mát), highlight, jacket, jeans (quần bò), lipstick

(son môi), makeup, mascara, model, pull, pijamas, sabot, secondhand (dồ cũ),

sexy (khêu gợi), shop, teen, size (kích, cỡ, kiểu), short (ngắn), style (phong

cách), stylish (hợp thời trang), T-Shirt (áo phông), tissue, underwear (đổ lót, nội

y)

- Ẩm thực và liên quan đến ẩm thực Ví dụ:

bar, pub, beer (bia), buffet (ăn tự chọn, cửa hàng ăn tự chọn), canteen, fastfood, chocolate, chewing gum (kẹo cao su), coca cola, hamburger, hot dog, milo, pizza, soda, party, menu (thực đơn).

- Liên quan đến cá nhân, quan hệ giao tiếp, tình cảm Ví dụ:

baby (trẻ em, bé, gương mặt trẻ thơ), background (lai lịch), best friend, boy

(chàng trai), boyfriend (bạn trai), bye (tạm biệt), card (danh thiếp, thẻ),

collection (bộ sưu tập), cool (mát mẻ, tươi mát), couple, crush, darling, first date (lần hẹn hò đầu tiên), friend (bạn, bạn bè), funky (ầm ĩ, ồn ào), girl, girlfriend (bạn gái), good luck (chúc may mắn), gay (đồng tính nam), happy

(hạnh phúc, vui vẻ), hippie, hot (nóng, phổ biến, nói tiếng), hot boy (chàng trai hấp dẫn), idol, lesbian, love (yêu), love story (câu chuyện tình yêu), mama (mẹ),

Trang 21

member (thành viên), most wanted (được yêu thích nhất), nick/nickname (tên

thân mật, biệt hiệu), partner, profile (tiểu sử), shock, soulmate, stress (căng thẳng), teen (tuổi mới lớn), virgin.

- Kinh tế thị trường Ví dụ:

market price, marketing, quota, coupon, market, market share, risk capital, shopping, sale off, shop, ship, sticker.

- Liên quan đến quản lý Ví dụ:

leader, made in, make up, manager, member, production, producer, size.

- Những từ ngữ khác Ví dụ:

bonus, bicycle, deadline, flash, go on, quiz, new, part-time, refresh, resize, restart, scandal, series, set up, tick, topic, type, user, version, H-tech.

Thứ nhất, các từ tiếng Anh mang các khái niệm mới chủ yếu là các từ gắnvới công nghệ cao, bao gồm cả công nghệ giải trí và tiếp đó là các từ liên quanđến kinh tế thị trường Theo thống kê của Đỗ Hồng Dương, trong tổng số 554 từtiếng Anh đời sống, từ công nghệ thông tin chiếm 14.2%, từ ngữ âm nhạc chiếm11.6%, từ ngữ thể thao, trò chơi chiếm 5.6%, từ ngữ thời trang thiết kế chiếm5.6%, từ ngữ dùng trong nghi thứ thức giao tiếp chiếm 3.1%, (Đỗ HồngDương, 2005)

Thứ hai, các từ tiếng Anh mang khái niệm mới thường được sử dụng ởdạng viết nguyên ngữ tiếng Anh, ngoại trừ các từ về kinh tế Bởi hầu hết các từmang khái niệm mới về kinh tế thị trường đều được dịch ra tiếng Việt

Thứ ba, sự xuất hiện các từ ngữ tiếng Anh mang nghĩa mà đang có từtiếng Việt tương đương chính là sự làm mới các khái niệm đã có từ Việt biểu thị

Trang 22

bằng từ tiếng Anh Các từ này thường được viết dưới hai dạng: một là viết theonguyên ngữ tiếng Anh và hai là viết theo cách đọc Ví dụ:

- Viết theo nguyên ngữ tiếng Anh:

" Nghệ thuật handmade đầy tinh tế của Nhật Bản”(News.zing.vn,handmade: làm

bằng tay)

- Viết theo cách đọc Ví dụ:

"Quỹ thời gian của em bây giờ cực kỳ sờ mon." (sờ mon: small)

" Từng nghe tới ga lăng, nhưng để ga lăng đúng nghĩa, như mong mỏi của đối phương, thì liệu rằng bạn có biết cách chưa? (Thanhnhien.vn, ga-lăng, gallant)

" Ngắm xì-tai của teen Hà Thành những ngày thu." (Kenh14 Vn, xì-tai: style).

" Xì căng đan 'để đời' vì trang phục của mỹ nhân Việt." (Vietnamnet.vn, xì căng

đan: scandal)

" Giá đặt các tua đi du lịch Đà Nẵng giá rẻ." (anbinhtravel.vn, tua: tour).

" Công việc áp lực khiến bạn luôn cảm thấy bị "xì trét" (doisongphapluat.com,

xì-trét: stress)

- Đơn tiết hoá theo kiểu tiếng Việt:

"Đang là một mem tích cực của diễn đàn" (mem: member, thành viên)

" Tách nền xóa phông "pro" như chuyên gia Photoshop với website miễn phí này " (Kenh14.vn, pro: professional, dân chuyên)

- Từ tiếng Anh được hình thành theo kiểu Việt:

"Các thành viên trong các 4 rum." (4 rum: forum, diễn đàn)

Trang 23

"Thời gian ứng dụng 4 teen." (4 teen: for teen, dành cho tuổi thanh thiếu niên)

Thứ tư, sự xuất hiện các từ Anh trong đời sống thường đi liền với một từkhác để chỉ thương hiệu, tên sản phẩm, tên nhà hàng, khách sạn, tổ chức, nơiở, Nhân tố này đã giúp cho các từ tiếng Anh này trở nên quen thuộc, gần gũivới mọi người Việt, nhất là người Việt sống ở đô Ví dụ:

airline (Vietnam airlines), beer (Saigon beer), close-up (kem đánh răng), gaz

(cửa hàng), game (cửa hàng: Game Nokia, Game Motorola ), fast food (cửa hàng), heritage (tên một tờ tạp chí), hotel (Ha Noi hotel), land (công ty), league (V-league), lake, side (lake side hotel), milk (Vinamilk), new (quảng cáo ở bìa sách "sách mới"), online (trên báo), silk (Hà Đông silk), tone (tôn lợp), shop (cửa hàng), stop (biển báo), victory (Victory hotel)

1.5.4 Đ c đi m v nghĩa c a t ti ng Anh đ ặc điểm về nghĩa của từ tiếng Anh được s ểm về nghĩa của từ tiếng Anh được s ề nghĩa của từ tiếng Anh được s ủa tiếng Anh như ngôn ngữ chung ừ tiếng Anh trong tiếng Việt ếng Anh như ngôn ngữ chung ư ngôn ngữ chungợc s ử d ng trong ti ng Vi t c s ụng trong tiếng Việt ếng Anh như ngôn ngữ chung ệt Nam

- Giữ nguyên nghĩa

Một số từ tiếng Anh khi được sử dụng trong tiếng Việt vẫn giữ nguyênnghĩa Ví dụ:

buffet, bye, callboy, callgirl, check, click, delete, download, fan, friend, leader, marketing, manager, party, pause, post, small, shock, shop, shopping, stop, stress, style, update

"Búp bê barbie của BTS khiến fan thất vọng vì quá xấu” (News.zing.vn, 2019).

"Google bổ sung loạt tùy chọn mới khi click chuột phải trong Gmail "

(News.zing.vn, 2019)

- Biến động nghĩa

Trang 24

Các từ tiếng Anh khi nhập vào tiếng Việt không phải mang toàn bộ nội dungngữ nghĩa mà chỉ mang một bộ phận nghĩa (thường chỉ là một nghĩa) vào trongtiếng Việt.

1) một bộ phận nghĩa được sử dụngCác từ tiếng Anh đa nghĩa khi xuất hiện trong tiếng Việt chỉ với một bộ phậnnghĩa mà không phải là toàn bộ nghĩa vốn có Ví dụ:

Repeat

trong tiếng Anh có từ loại là động từ và danh từ:

+ Là động từ, repeat có 4 nghĩa: 1 gồm a) nhắc lại, b) tái diễn, 2 gom a) nhắclại/kể lại, 3 ợ mùi, 4) thêm

+ Là danh từ, repeat có hai nghĩa: 1) hành động lặp lại va 2) dấn chỉ phần đượclặp lại (trong âm nhạc)

trong tiếng Việt, repeat chỉ được dùng với từ loại động từ, nghĩa "lặp lại",thường đọc là "ri-pít'" Ví dụ:

"Nhiều bạn thích nghe ca khúc nào đó thường repeat để nghe lại nhiều lần Thử

hỏi như vậy làm sao không mau chán Ngay cả nhạc trẻ quốc tế vẫn như vậy kia mà" (Màn ảnh sân khấu, 30/9/2004).

Trang 25

Trong tiếng Anh có từ loại là động từ và danh từ:

+ Là động từ có 3 nghĩa: 1) gồm ép/nghiến, 2) nhồi nhét, ấn, 3) tiêu diệt, dẹptan

+ Là danh từ có 4 nghĩa: 1) sự ép/sự nghiến, 2) sự vò nát, 3) sự phải lòng/sự mê,4) đường rào chỉ đủ một con vật đi

Trong tiếng Việt, crush chỉ được sử dụng từ loại danh từ nghĩa là sự phải lòng,thường đọc la "cờ-rát"

Tình yêu vốn không nói trước điều gì, nhưng nếu "bắt sóng" được những dấu hiệu này ở "crush" thì có thể bạn đã cưa cẩm thành công rồi đó.

(News.zing.vn)

2) Thay đổi nghĩaCác từ tiếng Anh xuất hiện trong tiếng Việt có thể thay đổi nghĩa: sự thay đổi cóthể diễn ra từ sự mở rộng nét nghĩa cho một nghĩa đến sự phát triển thêm nghĩamới Mức độ thay đổi nghĩa này có thể diễn ra ở mức độ khác nhau giữa cácnghĩa trong một từ đa nghĩa Ví dụ:

Forward:

- Trong tiếng Anh có từ loại là tính từ, trợ động từ và động từ:

+ Là tính từ, forward có bốn nghĩa: 1) thuộc về phía trước; 2) sớm hơn (so vớithời gian, sự bình thường), 3) có liên quan đến tương lai; 4) sốt sắng

+ Là trợ động từ, forward có ba nghĩa: 1) về phía trước hoặc ở vào vị trí nổi bật;2) có bước tiến; 3) ở phía trước, tương lai

Trang 26

+ Là trợ động từ, forward có ba nghĩa: 1) về phía trước hoặc ở vào vị trí nổi bật;2) có bước tiến; 3) ở phía trước, tương lai.

+ Là động từ, forward có hai nghĩa: 1) gửi tiếp đến, chuyển đến; 2) xúc tiến

- Khi sử dụng trong tiếng Việt, forward chỉ sử dụng nghĩa"gửi chuyển tiếp" Vídụ:

" Để tự động chuyển các mail đến hộp thư của 2 tài khoản gmail khác nhau thì

bạn chỉ cần tham khảo cách forward email trong gmail mà Taimienphi.vn gửi tới bạn ngay sau đây.” (Taimienphi.vn, 2018)

Format

trong tin học có nghĩa là "định dạng." Ví dụ:

“Khi nào nhiều virus quá thì pho mát nó Nhưng phomát nó nhiều wá thì tuổi thọ của USB sẽ giảm” (Vn.answers.yahoo.com, 2008)

Khi được sử dụng trong đời sống thì format có nghĩa là " dạng thức" Ví dụ:

“Hé lộ format hấp dẫn, “Produce 48” tìm kiếm trainee tiềm năng ở cả Hàn Quốc và Nhật BảnFile” (HoaHocTro.vn, 2019)

trong tin học là"tệp tin." Ví dụ:

“Google ra mắt tên miền “.new”, tạo file tài liệu mới chưa bao giờ dễ dàng đến thế" (Kenh14.vn, 2019)

Khi được sử dụng trong đời sống thì file có nghĩa là" thông tin." Ví dụ:

"3 ứng dụng tải file siêu tốc trên Android." (Vietnamnet.vn, 2017)

Offline

- Nghĩa vốn có "không trực tuyến." Ví dụ:

Trang 27

" Bạn có tò mò Giang Ơi khi “offline” có “diện mạo” như thế nào không?

(Hoahoctro.vn, 2019)

- Nghĩa mới phát triển "không có mặt." Ví dụ:

"Rồi tôi không bao giờ được nhìn thấy anh nữa, anh đã vĩnh viễn offline rồi."

(Báo Hoa học trò, số 463)

Có một số chứng dưới đây cho thấy cách dùng "lóng hoá" các từ tiếng Anh củagiới trẻ:

bonus vốn có nghĩa là"tiền thưởng", tiếng Việt dùng để chỉ "thêm vào".

hot vốn có nghĩa là"nóng, nóng bỏng", tiếng Việt dùng trong các kết hợp

hotboy, hotgirl "chàng trai hấp dẫn, cô gái hấp dẫn"

zoom nghĩa là "thay đổi độ phóng đại của máy ảnh", tiếng Việt dùng để chỉ

"săm soi"

Sử dụng tiền tố ex để tạo ra các từ mới như ex-boyfriend, ex-girlfriend, "người

yêu cũ"

1.5.5 Các hình th c ức xu t hi n c a t ti ng Anh trong ti ng Vi t ất hiện từ tiếng Anh trong tiếng Việt ệt Nam ủa tiếng Anh như ngôn ngữ chung ừ tiếng Anh trong tiếng Việt ếng Anh như ngôn ngữ chung ếng Anh như ngôn ngữ chung ệt Nam

1) Một số từ được dịch ra tiếng Việt Ví dụ:

cổ điển (classic, nhạc), đồng quê (country, nhạc), xanh (blues, nhạc), chuột (mouse, máy tính), nút cổ chai (bottle neck), giá trần (ceiling price), thị trường hối đoái (exchange market), hạn ngạch nhập khẩu (import quotas), mậu dịch tự

do (free trade), thị trường vốn (capital market), thuế giá trị gia tăng

(value-added tax, VAT).

Nhìn chung, các từ dịch này đã trở thành từ ngữ quen thuộc và được dùng ổnđịnh, đi vào đời sống tiếng Việt

Trang 28

2) Một số từ được sử dụng theo cách phỏng âm và viết bằng chính

tả tiếng Việt Ví dụ:

cao bồi/cao-bồi (cowboy), sô (show), ca-ta-lô (catalogue), an-bum (album), công-te-nơ (container).

Vì là phỏng âm, nên một từ tiếng Anh có thể xuất hiện các biến thể về cách viết,cách đọc khác nhau Ví dụ:

album: an-bom, anbom, an bom, an-bum, anbum, an bum

container: công-te-nơ, côngtenơ, công te nơ, công tơ nơ, công-tơ-nơ, côngtơnơ,

congtenơ, con te nơ

cowboy: cao bồi, cao-bồi.

3) Dùng nguyên dạng cách viết tiếng Anh Loại này có thể phânchia làm hai:

+ Một số từ tuy là nguyên dạng nhưng đã quen thuộc với đại đa số người Việt

Ví dụ: chat, computer, cup, dollar, download, e-mail, fair play, fan, fast food,

fax, gallery, gold, internet, penalty, stress, photocopy, scandal, world cup

+ Đa số các từ viết nguyên dạng bằng tiếng Anh chỉ được người Việt nhận biết

theo cách nói, bắt chước Ví dụ: cốc-tai (cocktail), đai-rếch (direct), đi-dai (designer), hát-trích (hattrick), hét-phôn (headphone), lai-sâu (live show), năm- bồ-ăn (number one), o-vờ-nai (overnight), oép-cam/ cam (webcam), pát-thai (part-time), prét-xinh (pressing), phét-sừn (fashion), sóp-pinh (shopping), va- len-tin/va-len-thai (valentine)

Trang 29

1.5.6 Lí do xu t hi n các bi ất hiện từ tiếng Anh trong tiếng Việt ệt Nam ếng Anh như ngôn ngữ chungn th cách đ c ểm về nghĩa của từ tiếng Anh được s ọc

1) Trước hết, các từ tiếng Anh có cách viết ổn định là rất không đáng kể(ở đây chưa bàn đến các kiểu viết như viết có gạch nối hay không, viết liền hayviết rời mà chúng tôi tạm sử dụng cách viết có gạch nối) Ví dụ:

an-bum, a-men, a-nô-phen, bia, bờ-lu, bốc, bin-đinh, buýt, ca-me-ra, các, phê, công-tê-nơ, công tắc, cao-bồi, cúp, đô-la, găng-xtow, gien, ghi-ta, gôn, hoóc-môn, hô-tên, ki-ốt, gin, ki-lô-gam, la-de, lốc, mít tinh, móc-phin, mô tơ, nốc-ao, pi-a-nô, ra-đa, sôóc, tắc-te, tăng, tích-kê, tuốc-bin, van, vi-ta-min

cà-Tuy nhiên, ngay những từ tiếng Anh sử dụng trong tiếng Việt được coi là

có cách viết tiếng Việt vốn đã tương đối ổn định thì trước cơn lốc của tiếng Anhtràn vào các ngôn ngữ trên thế giới nói chung và vào tiếng Việt nói riêng, naychúng lại có khuynh hướng trở lại cách viết nguyên dạng tiếng Anh Đây là lí

do thứ nhất tạo nên sự tồn tại song hai cách viết: cách viết nguyên ngữ tiếngAnh và cách viết ghi lại âm đọc theo tiếng Việt Ví dụ:

an-bum/album, bia/bể, ca-mê-ra/ camera, công-tê-nơ/ container, ghi-ta /guitar, gôn/ goal, la-de / laser, nốc-ao/ knockout, sô-cô-la/ chocolate

Điều này càng được thể hiện rõ khi sử dụng từ tiếng Anh vào các phongcách chức năng khác nhau Nhiều khi vai trò chức năng bị đẩy xuống hàng thứ

mà do thói quen của cá nhân người viết trong ấn phẩm riêng của họ hoặc do quyđịnh riêng của từng tờ báo, từng nhà xuất bản lại đóng vai trò quyết định trongviệc lựa chọn cách viết nào

2) Vì để nguyên cách viết tiếng Anh nên đã tạo ra các biến thể trong cáchđọc Cụ thể:

- Hiện các từ tiếng Anh xuất hiện trong tiếng Việt được phát âmtheo hai cách: cách phát âm cố gắng hướng tới cách phát âm của tiếngAnh (tức là phỏng âm) và cách phát âm theo kiểu đánh vần của chữ Quốc

Trang 30

ngữ tiếng Việt Chính điều này đã dẫn đến sự pha trộn hai cách đọc chínhnày cho ngay một từ tiếng Anh So sánh:

add: ét / át, bestseller: bét-sen-lơ / bét-seo-lơ, bowling: bô-linh / bâu-linh, catwalk: cát-uốc / két-uốc, cave: ca-ve /khâu-vơ, cocktail: cốc-tai / cốc-tay, cup:

cắp / cúp, daily: đây-li / đai-li, delete: đi-lít/đì-lít / đì-lét / đen, e-book: búc, fan: phan / phen, fax: phách / phắc, folk: phâu/ phốc, format: pho-mát / pho-mét, gallery: ga-lơ-ri / ga-le-ri, Halloween: ha-lô-oen / ha-lô-uyn, index: in- đéc / in-đếch, mail: mai / mên / meo, menu: men-nu / me-niu, tampon: tắc-xi / ta-xi, top ten: tóp-ten / tốp-ten

e-búc/i Ngay trong cách phát âm phỏng theo cách phát âm của tiếng Anhlại có thể tạo ra các biến thể do cách phỏng âm khác nhau Bởi, phỏng âm

- tự thân khái niệm này cũng đã thể hiện tính tương đối của nó, nên khôngtránh khỏi việc xuất hiện các cách phát âm khác nhau cho cùng một từ Vídụ:

Olympic: ô-lem-pích / ô-lim-pích, world cup: uôn-cắp / oăn-cắp / cắp /

âm tiết ở chỗ này, có người chia tách âm tiết ở chỗ khác và sự chia tách

âm tiết khác nhau này đã trở thành lí do tạo nên các biến thể khác nhaucủa một số từ tiếng Anh khi xuất hiện trong tiếng Việt Ví dụ:

casting: cát-sinh / cát-tinh, topic: tóp-pích / tô-pích

Trang 31

Có khi các biến thể được tạo ra là do việc giữ nguyên hay rút bớt âm tiết,gồm sự đơn tiết hoá với việc giữ nguyên đa tiết, sự lược bớt âm tiết với việc giữnguyên âm tiết So sánh:

copy: cóp-pi / cóp; delete: đi-lít/ đen; dollar: đô-la / đô, e-mail: e-mai / mai /

mên; kilogram: ki-lô-gam / ki-lô / kí; photocopy: phô-tô-cóp-i /phô-tô

3) Âm tiết hoá các từ nước ngoài nói chung và các từ tiếng Anh nói riêng

là một tất yếu khi chúng xuất hiện trong tiếng Việt Quá trình này thể hiện ởviệc giảm bớt các âm tiết tiếng Anh những bắt buộc phải có trong các âm tiếttiếng Việt; Việt hoá một số cách phát âm chỉ có trong tiếng Anh mà không cótrong tiếng Việt (nhất là một số phụ âm cuối) Tất cả những cách làm này đãcấp cho các từ tiếng Anh xuất hiện trong tiếng Việt một diện mạo ngữ âm mới

và các biến thể khác nhau cho một từ tiếng Anh cũng như giữa các từ tiếngAnh Chẳng hạn:

- Cùng một âm tiết nhưng cách xử lý lại khác nhau So sánh:

dancer: đan / đen, upper: ắp-pơ / ấp-pơ Hoặc, khi cup với tư cách một từ thì

được phát âm là cúp, như khi là một bộ phận của từ lại có biến thể cắp/cúp

(world cup).

- Các phụ âm kép có thể được xử lý khác nhau Ví dụ:

couple: cóp-pờ / cắp-pờ / cặp-bồ, hosting: hót-sinh, hót-tinh.

- Giản hóa bớt âm tiết ở trong một số từ mà tỏ ra không phù hợpvới cách phát âm tiếng Việt Ví dụ:

folk: phâu / phốc, invisible: in-vi-si-bờ.

4) Sự song tồn giữa từ tiếng Anh và từ tiếng Pháp tương đương đã tạonên các biến thể Cụ thể:

Trang 32

- Tạo nên các cặp biến thể của hai cách viết nguyên dạng tiếngAnh, tiếng Pháp Tuy nhiên, bên cạnh những cách viết khác nhau còn cóthể thấy trong không ít trường hợp có sự trùng nhau giữa cách viết tiếngAnh và tiếng Pháp So sánh:

adrenalin / adrenaline, heroin / heroine, hotel / hôtel, hydrogen / hydrogene

- Do sự xuất hiện cả hai cách viết tiếng Anh và tiếng Pháp nên bêncạnh những trường hợp có một cách đọc phỏng âm thì còn có các trườnghợp song tồn cả cách đọc phỏng âm tiếng Anh và tiếng Pháp So sánh:

antene / antene: an-ten / ăng-ten, contact / contateur: con-tách / công-tắc Tuy

nhiên có thể thấy, cách đọc (và cách viết) từ cách phỏng âm tiếng Pháp đã khảđịnh hình trong tiếng Việt

5) Một nguyên nhân nữa tạo nên biến thể cách đọc cách viết các từ tiếngAnh trong tiếng Việt là do tác động của phương ngữ tiếng Việt Số lượng củacác cặp biến thể này là rất ít và tập trung vào các cặp biến thể thanh điệu Ví dụ:

morphine: moóc-phin / moọc-phin; short: soóc / soọc.

Như ở chương trước đã trình bày, các từ tiếng Hán nhập vào tiếng Việtđều được Việt hóa về mặt ngữ âm để trở thành các từ Hán Việt (từ Hán Việt cổ,từ Hán Việt, từ Hán Việt hoá, từ Hán Việt phỏng âm phương ngữ Hán) Nhưvậy, bản thân tên gọi Hán Việt đã thể hiện sự Việt hoá

Đối với các từ mượn Pháp thì nhờ Việt hoá theo cách phỏng âm mà đãđem đến cho các từ Pháp có cách đọc và cách viết theo kiểu Việt Đối với các từmượn Anh xuất hiện trong tiếng Việt thì lại có những điểm giống và khác với từmượn Pháp: giống ở chỗ là, có một bộ phận từ tiếng Anh được Việt hoá theocách phỏng âm để trở thành từ mượn tiếng Anh trong tiếng Việt; khác ở chỗ là,phần đông các từ tiếng Anh được sử dụng nguyên dạng cách viết (còn cách đọc

Trang 33

thì theo hai cách: phỏng âm theo âm đọc tiếng Anh và đọc theo cách đọc củatiếng Việt) Điều này làm nảy sinh một vấn đề , những từ tiếng Anh này đãđược coi là từ mượn chưa hay là chúng mới chỉ là những từ tiếng Anh đượcdùng theo cách trộn mã? Đây là lí do chúng tạm dùng cách gọi "từ tiếng Anhđược sử dụng trong tiếng Việt."

Số lượng từ tiếng Anh được Việt hóa không nhiều, chủ yếu là các từthuộc thể thao và nếu có thì chủ yếu xuất hiện dưới dạng khẩu ngữ Ví dụ ngoạitrừ từ cao-bồi (cowboy) được Việt hóa "trọn vẹn" cả ở nói lẫn viết còn lại các từkhác hầu như đều xuất hiện ở dạng nói Ví dụ:/

one, two, three: oẳn tù tì/ oản tù tì

ball: banh, golf: gôn (chơi gôn, đánh gôn)

boxing: bốc (đánh bốc, đấm bốc)

penalty: pê-nan-ti

volleyball: vô-lây

basketball: bát-kết

ping pong: pinh-pông / binh-bông/ banh-bông

corner: coóc-ne, cọt-ne/ coọc-ne.

Một số từ Anh được đọc bằng âm Hán Việt (mượn gián tiếp qua Hán) Ví dụ:

club: câu lạc bộ

inspiration: y sĩ phi lí thuần.

Bên cạnh xuất hiện các từ tiếng Anh theo cách sử dụng khẩu ngữ là sựxuất hiện các thuật ngữ tiếng Anh

Trang 34

1.6 Quá trình Việt hoá từ vay mượn

Dịch các từ của tiếng nước ngoài ra tiếng Việt là cách mượn lí tưởng.Đây có thể coi là điển hình của sự Việt hóa Cách này vẫn đang được sử dụng,tuy có phần giảm đi so với trước đây Lí do là vì số lượng từ chứa đựng thôngtin ngày một nhiều, xuất hiện liên tục, trong khi đó thông tin thì lại yêu cầu cậpnhật hằng ngày mà việc chuyển dịch, nhất là chuyển dịch thuật ngữ là một côngviệc không hề giản đơn Cũng có ý kiến cho rằng, có một từ có tính thuật ngữkhông dễ dàng dịch sang tiếng Việt được, vì từ dịch không chuyển tải hết đượcnội dung ý nghĩa Ví dụ một số người cho rằng dùng marketing chính xác hơntiếp thị, dùng stress chinh xác hơn căng thẳng

1.7 Cách phiên chuyển của từ vay mượn trong tiếng Việt

Cách phiên chuyển có ưu điểm lớn nhất là hoà nhập được vào với tiếngViệt, người Việt ở trình độ phổ thông có thể đọc được, viết lại được, nhớ được.Tuy nhiên khó khăn lớn nhất là chọn cách đọc nào để phiên và phiên như thếnào cho thống nhất

- Với sự phát triển của mạng Internet một vấn đề được xuất hiện là phiênchuyển theo nguyên ngữ và phiên thế nào; đặc biệt là những từ gốc tiếng Ân-

Âu Trước đây đại đa số từ gốc tiếng Ân-Âu trong tiếng Việt là từ tiếng Phápnhưng hiện nay người Việt biết và dùng tiếng Anh nhiều hơn vì vậy có khuynh

hướng viết theo cách tiếng Anh Ví dụ: turbin/turbine, almanac/almanach,

chocolate/chocolat Và nếu thay đổi cách viết theo âm ngữ của tiếng Việt thì sử

dụng phát âm tiếng Anh hay tiếng Pháp như phát âm gốc Ví dụ:

tua-bin/tuốc-bin/tuyếc-bin, an-ma-nác/ an-ma-nách, chô-cô-lết/ sô-cô-la/súc-cù-la.

- Khi phiên thì tách âm tiết theo cách nào Chẳng hạn trường hợp hosting

có hai cách đọc là hốt-sinh và hót-tinh Cách đọc đầu tiên chú trọng tới s (mà bỏ t), còn cách đọc thứ hai thì lại chú trọng đến t (mà bỏ s) Trường hợp villa có

Trang 35

hai cách đọc là vi-la và vin-la cách đọc đầu tiên được hình thành bằng cách tách vi/lla, còn cách đọc vin-la được hình thành bằng cách tách vil/la (chuyển l

ở phía trước thành n, còn l ở phía sau thì giữ nguyên) Trường hợp delete có 3 cách đọc là đi-lít đi-lét và đen trong đó hai cách đọc đi-lít, đi-lét được hình thành bằng cách tách de/lete, còn cách đọc đen được hình thành bằng cách tách

del và bỏ phần sau ete.

- Kết hợp giữa phỏng âm và đọc theo cách đọc tiếng Việt Ví dụ bowling,

mobile phone có thể phiên thành bâu-linh/bô-linh, mô-bai phôn/ mô-bi phôn.

Đi vào từng kiểu nhỏ trong cách phiên lại có thể thấy, mỗi một cáchphiên có những được-mất khác nhau Ví dụ:

- Phiên âm thì gần với cách đọc nguyên ngữ, còn phiên chuyển (kết hợpgiữa âm với chữ) thì lại sử dụng được lợi thế về mặt văn tự của người Việtnhưng lại xa với cách đọc theo nguyên ngữ

- Phiên theo cách viết có dấu chữ và có gạch nối tạo ra được mối quan hệchặt chẽ giữa các yếu tố, tạo nên tính chỉnh thể của một từ, giúp cho người ởbậc phổ thông có thể đọc được và viết được, thậm chí nhớ được Song đối vớihình thức của cả văn bản thì không phù hợp cho lắm và cũng không kinh tế, tiếtkiệm cho ấn phẩm (vì có gạch nối)

- Phiên theo cách viết có dấu chữ và không có có gạch nối thì ngoài ưuđiểm như trên còn có ưu điểm nữa là phù hợp về hình thức văn bản tiếng Việt,kinh tế cho ấn phẩm (vì không có gạch nối), nhưng lại khó khăn trong nhận diệntính hoàn chỉnh của từ

- Phiên theo cách viết liền có ưu điểm về nhận diện từ, kinh tế cho ấnphẩm, nhưng ở một số trường hợp sẽ gặp khó khăn trong việc nhận diện âm tiếtkhi đọc

Trang 36

- Phiên theo cách viết liền không dấu sẽ còn có thể gặp phải một sốtrường hợp khó đọc hoặc có thể đọc theo nhiều cách khác nhau.

1.8 Cách viết theo nguyên dạng

Viết theo nguyên dạng có ưu điểm lớn nhất là đảm được tính chính xáccủa từ, nhất là đối với các thuật ngữ và tiện lợi cho người xử lí thông tin (nhất làđối với các phương tiện thông tin đại chúng hiện nay cần phải xử lí nhanh thôngtin để đưa tin) Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất gặp phải là, đối với người ở trình

độ phổ thông không thể tự đọc lên được và nếu có viết lại thì chỉ còn cách là vẽlại chữ Ngay cả đối với những người có trình độ thì biết được ngoại ngữ nàynhưng chưa hẳn đã biết được ngoại ngữ kia, thậm chí khi có thể biết được, trongnhiều trường hợp khó có thể đọc lên được và viết lại được Bên cạnh đó cònkhá nhiều nội dung đặt ra Ví dụ:

- Viết theo nguyên ngữ nào, tục là nguyên dạng của ngôn ngữ nào.Nguyên ngữ là tiếng Anh hay là tiếng Pháp, hay tiếng Anh chỉ là ngôn ngữtrung gian

- Gắn với cách viết là một khó khăn đặt ra đối với cách đọc: đọc phỏng

âm theo tiếng Anh hay tiếng Pháp Kết hợp giữa đọc phỏng âm với cách đọctheo tiếng Việt như thế nào

Các từ ngoại lai từ các ngôn ngữ Âu-Mĩ đang hoạt động trong tiếng Việt

ở các mức độ khác nhau: có những đơn vị; đã được đồng hoá và hoạt động nhưđơn vị từ vựng tiếng Việt thực sự; có những đơn vị xuất hiện lâm thời rồi khôngthấy xuất hiện nữa; có những đơn vị xuất hiện dưới dạng các biến thể khác nhauvề cách đọc và cả cách viết; có cả sự xung đột, cạnh tranh khốc liệt giữa các từngoại lai với từ Việt và giữa các từ ngoại lai với nhau

Trang 37

1.9 Các vấn đề từ vay mượn hiện đại

Nếu như các từ Hán Việt xuất hiện trong tiếng Việt khi mà hệ thống từvựng tiếng Việt đã tương đối ổn định về vốn từ cơ bản, do đó một mặt chúngmang vào những khái niệm mới của nền văn hóa văn minh Trung Hoa Còn cáctừ tiếng Anh do xuất hiện trong tiếng Việt ở bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóanên vấn đề quốc tế hóa từ vựng không thể không đặt ra Chính những đặc điểmnày đã làm cho các từ mượn tiếng Anh có vai trò, cách sử dụng khác với từ HánViệt

Đối với các từ tiếng Anh xuất hiện trong tiếng Việt, nói chung, rất khó cóthể sử dụng khái niệm"từ mượn" để gọi chúng, bởi chúng đang xuất hiện trongtiếng Việt ở tình trạng như sau:

- Chỉ có một số rất ít các từ tiếng Anh được Việt hoá về mặt ngữ âm và

tương đối ổn định về cách viết theo chính tả tiếng Việt Ví dụ: cao bồi/ cao-bồi,

tích kê/ tích-kê, xì-căng-đan, sơ-mi.

- Một số lượng rất nhỏ các từ tiếng Anh được dịch sang tiếng Việt, nhất là

các từ kinh tế liên quan đến nền kinh tế thị trường Ví dụ: chuột (mouse), thanh công cụ (task bar), nút cổ chai (bottle neck), tổn thất vốn (capital loss), thị trường vốn (capital market), cho vay định kì (term loan), siêu thị (supermarket), thị phần (market share), đầu tư (investment), mậu dịch tự do (free trade).

- Một số lượng lớn nhất từ tiếng Anh xuất hiện trong các ấn phẩm tiếngViệt được viết nguyên dạng tiếng Anh Điều này cũng có nghĩa rằng, việc đọccác từ này còn đang ở dạng nhiều biến thể

Sau chương trình lắc điện thoại nhận lì xì của Viettel, những người dùng cài ứng dụng My Viettel vừa qua có thêm chương trình game "Heo vàng may mắn".

Ngày đăng: 07/12/2019, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w