1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ CƠ HỌC ĐỐI VỚI CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC TẠI QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

101 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN*********** HOÀNG THỊ HỒNG HẠNH SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ CƠ HỌC ĐỐI VỚI CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC TẠI

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

***********

HOÀNG THỊ HỒNG HẠNH

SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ CƠ HỌC ĐỐI VỚI CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC TẠI

QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

Hà Nội – 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

***********

HOÀNG THỊ HỒNG HẠNH

SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ CƠ HỌC ĐỐI VỚI CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC TẠI

QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Xã hội học

Mã số: 60310301

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Quyết

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực.Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

PGS.TS Phạm Văn Quyết, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôitrong suốt quá trình làm luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô Khoa Xã hội học, Trường Đạihọc Khoa học Xã hội và Nhân văn, các bạn học viên lớp Cao học QH-2016-X

đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu vàthực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thântrong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp - những người thân yêu đã luôn bên tôi,động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa học

Hà Nội, tháng 3 năm 2019

Tác giả

Hoàng Thị Hồng Hạnh

MỤC LỤC

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 3

2.1 Ý nghĩa khoa học 3

2.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

3 Tổng quan nghiên cứu 4

3.1 Nghiên cứu về đô thị hóa và sự tăng dân số ở đô thị 4

3.2 Những nghiên cứu về phát triển giáo dục trong quá trình biến đổi dân số 7 4 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 10

4.1 Đối tượng nghiên cứu 10

4.2 Khách thể nghiên cứu 10

4.3 Phạm vi nghiên cứu 10

5 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 10

5.1 Mục đích nghiên cứu 10

5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 11

6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 11

6.1 Câu hỏi nghiên cứu 11

6.2 Giả thuyết nghiên cứu 11

7 Phương pháp nghiên cứu 12

7.1 Phân tích tài liệu 12

7.2 Phuơng pháp phỏng vấn sâu 12

7.3 Phương pháp quan sát 13

8 Khung phân tích 13

9 Kết cấu của đề tài 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Các khái niệm công cụ 15

1.1.1 Sự gia tăng dân số 15

1.1.2 Khái niệm đô thị hóa và sự gia tăng dân số 15

1.1.3 Khái niệm giáo dục tiểu học và hệ thống giáo dục tiểu học 17

1.1.4 Khái niệm điều kiện đảm bảo chất lượng 18

1.2 Một số lý thuyết áp dụng 19

1.2.1 Lý thuyết đô thị hóa 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ CƠ HỌC

Trang 6

VÀ SỰ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẬN

HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Thực trạng về sự gia tăng dân số cơ học và số lượng học sinh ở độ

tuổi tiểu học tại thành phố Hà Nội và quận Hoàng Mai

29

2.1.1 Ở Thành phố Hà Nội 292.1.2 Ở quận Hoàng Mai 332.2 Phát triển hệ thống Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội, quận

Hoàng Mai vài năm gần đây

43

2.2.1 Hệ thống Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội 432.2.2 Hệ thống Giáo dục và Đào tạo tại quận Hoàng Mai 45

CHƯƠNG 3 SỨC ÉP CỦA SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ VỚI CÁC

ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC

3.1 Sức ép của sự gia tăng dân số với đội ngũ giáo viên, cán bộ quản

lý, nhân viên phục vụ tạo các trường tiểu học

52

3.1.1 Sức ép đối với giáo viên 523.1.2 Sức ép đối với cán bộ quản lý 543.1.3 Sức ép đối với nhân viên, phục vụ 593.1.4 Sức ép của sự gia tăng dân số đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị

tại các trường tiểu học

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Dân số và học sinh tiểu học thành phố Hà Nội

Bảng 2.2 Dân số và tỷ lệ tăng dân số từ năm 2004 đến 2018

Bảng 2.3 So sánh dân số và đơn vị hành chính thành phố Hà Nội năm 2004

và năm 2017Bảng 2.4 Số liệu hộ gia đình hàng năm

Bảng 2.5 Tỷ suất tăng dân số cơ học và tỷ suất tăng dân số tự nhiên

Bảng 2.6 Dân số và học sinh tiểu học các năm

Bảng 3.1 Số học sinh bình quân một giáo viên, số học sinh bình quân một

lớp học, số giáo viên bình quân một lớp họcBảng 3.2 Thống kê số lượng học sinh, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viênBảng 3.3 Số học sinh và số phòng học

Bảng 3.4 Thống kê các phòng chức năng

Bảng 3.5 Thống kê trường tiểu học phân theo loại hình

Bảng 3.6 So sánh tiêu chuẩn về diện tích trường học

Bảng 3.7 Thống kê nhà vệ sinh khối trường tiểu học

Bảng 3.8 Số học sinh bình quân một lớp học các năm

Bảng 3.9 Sĩ số học sinh bình quân một lớp (học sinh/lớp) năm học 2018

-2019Bảng 3.10 Thống kê số lượng phòng học năm học 2018 - 2019

Biểu 2.1 Mức tăng dân số quận Hoàng Mai các năm

Biểu 2.2 Số người chuyển đến và chuyển đi

Biểu 3.1 Sĩ số học sinh/ lớp hàng năm

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học được xem là nềntảng, là quá trình tiếp theo sau khi hoàn thành giáo dục bậc mầm non Mụctiêu chính của giáo dục tiểu học là giúp tất cả học sinh biết đọc, biết viết vàbiết tính toán với những con số ở mức độ căn bản, cũng như thiết lập nhữnghiểu biết căn bản về khoa học, toán, địa lý, lịch sử và các môn khoa học sau này

Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 đã nêumột số mục tiêu cụ thể: “Đến năm 2020 tỷ lệ đi học đúng tuổi ở tiểu học là99%, trung học cơ sở là 95% và 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ họcvấn phổ thông và tương đương, có 70% trẻ em khuyết tật được đi học”

Thủ đô Hà Nội là địa bàn có nhiều điều kiện thuận lợi hơn so với nôngthôn trong lĩnh vực này Tuy nhiên trong quá trình đô thị hóa và bối cảnh kinh

tế thị trường, hệ thống giáo dục phổ thông nói chung và hệ thống giáo dụctiểu học nói riêng ở Hà Nội cũng không tránh khỏi những ảnh hưởng đa dạng,phức tạp

Là trung tâm Chính trị - Kinh tế - Văn hóa lớn của cả nước, Thủ đô

Hà Nội với những điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế xã hội, thực sự

đã trở thành lực hút của dòng di dân ngoại tỉnh Tháng 8 năm 2008, mở rộngđịa giới hành chính, thủ đô Hà Nội có 3.324,92km2 và hiện nay dân sốkhoảng gần 8 triệu người Ủy Ban Pháp luật của Quốc hội báo cáo kết quảgiám sát thực hiện một số quy định của Luật Thủ đô, tới kỳ họp thứ 6 Quốchội khóa XIV với nội dung chủ yếu là việc quản lý dân cư, báo cáo cho biết,đến năm 2020, dân số Hà Nội sẽ đạt gần 10,5 triệu người, gần bằng mức dựbáo đến năm 2050 đưa ra trước đó Báo cáo nêu rõ, mặc dù Quy hoạch chungxây dựng Thủ đô đặt mục tiêu đến năm 2020 dân số tăng khoảng từ 7,3 - 7,9triệu người nhưng đến năm 2018 dân số Hà Nội đã lên tới 7.826.900 người.Với tốc độ tăng trung bình 3%/ năm thì đến năm 2020 dân số ước tính sẽ là10triệu người (gần bằng dân số dự báo đến năm 2050) Ủy ban Pháp luật của

Trang 10

Quốc hội cho rằng, với mức tăng dân số trung bình 3%/năm, dân số Hà Nộiđến năm 2020 đang vượt quá xa so với dự kiến trong Quy hoạch chung xâydựng Thủ đô.

Dân số Hà Nội tăng nhanh ở cả nội thành và ngoại thành, nhưng tăngmạnh nhất là ở những quận có các khu đô thị mới Thống kê cho thấy, lượngngười nhập cư và các quận Hoàng Mai, Long Biên, Bắc Từ Liêm, Nam TừLiêm, Thanh Xuân là khá cao, năm 2013 là 33.869 người, đến năm 2017 là78.097 người Tại nhiều khu đô thị mới, chung cư cao tầng, do được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo hướngtăng mật độ xây dựng, tăng chiều cao các tòa nhà và giảm phần diện tích côngcộng Chính vì vậy, mật độ dân số tại các khu vực này vừa mới xây xong đãtrở nên quá tải về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội Ở góc độ quản lý nhà nước

về kinh tế - xã hội trong thời gian qua đã đặt nhiều thách thức cho chínhquyền Thành phố về việc đảm bảo các điều kiện kinh tế - xã hội cho số ngườidân nhập cư vào Thành phố

Một số quận mới được thành lập như Hoàng Mai, Long Biên, Nam TừLiêm, Bắc Từ Liêm không tránh được áp lực về tăng dân số cơ học Hàngloạt tòa chung cư cao tầng, khu đô thị mới được xây dựng, thu hút hàng trămnghìn người dân đến sinh sống đang tạo áp lực lớn lên hạ tầng xã hội của cácquận Tại nhiều khu đô thị mới số trẻ đến tuổi đi học tiểu học rất đông trongkhi trường học, lớp học không phát triển kịp, nhiều dự án quy hoạch xây dựngtrường học chậm tiến độ nên một số trường tiểu học đã tuyển sinh vượt quáchỉ tiêu cho phép và phải cho học sinh đi học và nghỉ học luân phiên

Theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Hà Nội, sĩ sốchuẩn của bậc tiểu học là 35 - 40 học sinh/lớp Tuy nhiên, thực tế những nămgần đây cho thấy, rất ít các trường ở Hà Nội thực hiện được quy định này Ởcác quận nội thành, nhất là các khu vực có tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, nhưHoàng Mai trung bình mỗi lớp có 52 học sinh Các điều kiện đảm bảo chấtlượng giáo dục như cơ sở vật chất, trang thiết bị, số lượng giáo viên, nhânviên nhiều trường còn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế và quy định củaLuật Giáo dục, những quy định về trường chuẩn Quốc gia Vấn đề này đã ảnh

Trang 11

hưởng không nhỏ đến việc đảm bảo chất lượng giáo dục, gây khó khăn đếncuộc sống của nhiều gia đình và ngành giáo dục.

Tình trạng di dân các tỉnh ngoài vào Hà Nội là một tất yếu kháchquan, áp lực về thiếu trường, thiếu lớp, thiếu các phòng chức năng, cơ sở vậtchất không đảm bảo sẽ vẫn diễn ra trong một thời gian nữa Thực trạng nàyđòi hỏi phải có những giải pháp tổng thể để sớm khắc phục, bảo đảm điềukiện học cho các cháu học sinh các cấp học nói chung và học sinh tiểu học nóiriêng

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Sự

gia tăng dân số cơ học đối với các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học tại quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ” Trong thời điểm hiện nay,

quá trình tăng dân số cơ học diễn ra tại quận Hoàng Mai như thế nào? Thựctrạng của việc gia tăng dân số ảnh hưởng như thế nào đến điều kiện đảm bảochất lượng giáo dục tại các trường tiểu học?

2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

2.1 Ý nghĩa khoa học:

Nghiên cứu này được tiến hành thông qua việc vận dụng một số kháiniệm, lý thuyết như lý thuyết đô thị hóa, thuyết cấu trúc - chức năng để tìmhiểu và giải thích những nguyên nhân và thực trạng của chất lượng, số lượngcác trường tiểu học trong quá trình đô thị hóa, cụ thể là vấn đề tăng dân số cơhọc diễn ra nhanh chóng trong đô thị Đồng thời đề tài được coi như là mộtluận chứng làm sáng tỏ hơn những lý thuyết đó

2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu được thực hiện nhằm góp phần làm rõ sự gia tăng dân sốnhanh chóng trên địa bàn Quận đối với thực trạng về các điều kiện đảm bảochất lượng giáo dục các trường tiểu học Những khó khăn của nhà quản lý,giáo viên, nhân viên các Nhà trường và phụ huynh học sinh tham gia trongquá trình dạy và học

Những kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được dùng làm tài liệutham khảo cho các nhà quản lý, các tổ chức, cá nhân quan tâm khi nghiên cứu

về vấn đề giáo dục, dân số

Trang 12

3 Tổng quan nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu về đô thị hóa và sự tăng dân số ở đô thị

Vấn đề phát triển đô thị và vấn đề đô thị hóa mà một trong những đặctrưng của đô thị hóa là sự gia tăng dân số cơ học trong các đô thị là lĩnh vựcnghiên cứu được rất nhiều người quan tâm ở Việt Nam Những năm gần đây,nhiều công trình nghiên cứu và bài viết về đô thị hóa đã xuất hiện với nhiềuchiều hướng và cách tiếp cận khác nhau

Trong cuốn tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế & Kinh doanh 26[2010, 173-180]; Đinh Văn Thông với tác phẩm nghiên cứu “Di dân ngoạitỉnh vào Hà Nội: Vấn đề đặt ra và giải pháp” đã nghiên cứu và phân tích thựctrạng của sự di dân đến Hà Nội những năm (2000 -2011) Tác giả đã chỉ ranhững đặc điểm kinh tế, chính trị, văn hóa, điều kiện tự nhiên của Thành phố

Hà Nội là nhưng nhân tố tác động đến việc dân di cư và người lao động di cưđến Hà Nội Từ kết quả nghiên cứu tác giả Đinh Văn Thông đã chỉ ra đượcnhững những vấn đề cấp bách đặt ra cho tình trạng di dân tự do vào Hà Nội

để kiếm việc làm và đề ra những giải pháp đối với dòng di cư vào Hà Nội.Tác giả nhấn mạnh: di dân ngoại tỉnh đến Hà Nội có mặt tác động tích cực,nhưng mặt khác nó cũng đặt ra những vấn đề khó khăn và phức tạp trong quátrình phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Và đề tài cũng đề cập đến nhữngnhóm giải pháp cơ bản như: giải pháp về quy hoạch, giải pháp về chính sách

và quản lý nhân khẩu, giáo dục, tuyên truyền

Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, kinh tế và kinh doanh 26 [2010, 196] với đề tài nghiên cứu: Quản lý nhà nước đối với lao động di cư trongquá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở thủ đô Hà Nội, tác giả Phạm ThịHồng Điệp đã tập trung nghiên cứu quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóadiễn ra mạnh mẽ ở Việt Nam, làm cho dòng lao động di chuyển từ nông thôn

189-ra thành thị cũng diễn 189-ra mạnh mẽ Thực trạng này đã đặt 189-ra vấn đề cấp thiếttrong quản lý nhà nước với lao động di cư Tác giả Phạm Thị Hồng Điệp chorằng: Sự thông thoáng của Luật cư trú (có hiệu lực từ ngày 1/7//2017) là mộttrong những lý do khiến tình trạng đăng ký hộ khẩu vào thành phố Hà Nội

Trang 13

tăng nhanh Nếu không có các phương án giải quyết kịp thời, vấn đề “quá tải”lao động nhập cư có thể ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển của Thủ đô.

Tạp chí Xã hội học số 4 [120], 2012 Bài báo “Di dân con lắc và didân mùa vụ trong giai đoạn phát triển mới của đất nước”, tác giả ĐặngNguyên Anh cho rằng di dân trở thành một yếu tố không thể thiếu được trongđời sống nông thôn Việt Nam Loại hình di dân mùa vụ sẽ gia tăng do yêu cầuphát triển và đất đai canh tác ở khu vực nông thôn bị thu hẹp Thêm vào đó,tình trạng chênh lệch về thu nhập và tiền công lao động giữa đô thị và nôngthôn gia tăng cũng kéo theo lực lượng lao động mùa vụ gia tăng Cùng vớiviệc quy hoạch các khu công nghiệp, đô thị hoá, phát triển các trang trại, khu

du lịch, quá trình tích tụ ruộng đất ở nông thôn, người nông dân ngày càng có

ít đất hơn để sản xuất Đất đai ở nông thôn là nguồn sống, là “thùng vàng” lớnkhi chuyển đổi mục đích sử dụng, song người nông dân sẽ khó có thể là đốitượng thụ hưởng trực tiếp của các chương trình, dự án tái định cư, đổi đất lấytiền (không ngang giá và sòng phẳng) như hiện nay Với trình độ học vấn, taynghề thấp, người dân bị mất đất khó có thể đáp ứng được yêu cầu tuyển dụngcủa các doanh nghiệp đầu tư tại chính nơi ruộng vườn trước đây của mình,cho nên việc họ phải rời quê hương tìm việc là tất yếu Theo quy luật chung,những trường hợp có tay nghề cao thường tìm việc làm ở xa hơn và trả côngcao hơn, trong khi đó những lao động thiếu tay nghề và học vấn thấp, không

có điều kiện kinh tế thì tìm kiếm công việc gần nhà hơn, đi lại gần hơn vàkhoảng cách ngắn hơn Trong bối cảnh và giai đoạn phát triển mới của đấtnước, việc sử dụng luật pháp hoặc các biện pháp hành chính nhằm hạn chế didân là đi ngược lại quy luật phát triển Hệ lụy của những quyết sách mangnặng tính chủ quan là khó lường, khi mà đời sống nông thôn đang lệ thuộc rấtnhiều vào việc làm, thu nhập và nguồn lực ở đô thị, và các thành phố lớn đangphụ thuộc rất nhiều vào vật phẩm, dịch vụ do lao động nông thôn cung ứng.Nông thôn sẽ mất năng lực phát triển, và đất nước sẽ có thể mất sức chốngchịu nếu như không có di dân Điều đó cũng có nghĩa là chênh lệch giàunghèo tiếp tục gia tăng trong xã hội, thách thức mục tiêu phát triển bền vữngđất nước.

Trang 14

Viện Dân số và các vấn đề xã hội năm 2003 đã có nghiên cứu về “HàNội: Vấn đề dân số và di dân trong nội thành” Đề tài phản ánh về cơ cấu dân

số của Hà Nội vẫn còn chịu ảnh hưởng của những giai đoạn lịch sử trước đây.Tuy nhiên dân số của thành phố này ngày càng chịu tác động của những đổithay trong thời gian gần đây của nền kinh tế và đời sống xã hội; tỷ lệ sinhgiảm và những ảnh hưởng của tự do hóa nền kinh tế đối với sự di chuyển vềmặt địa lý Đặc điểm chính trong nghiên cứu là trong thời gian vừa qua có xuhướng dãn dần từ những quận ở khu trung tâm ra các quận gần trung tâm.Việc di chuyển trong nội thành phần lớn được coi như những hiện tượng mớiphát sinh khi nó gắn liền với quá trình mở cửa kinh tế và sự phân hóa xã hộidần dần Một số luồng di chuyển đã góp phần vào việc cơ cấu lại đô thị mànhững hậu quả của chúng đối với cơ sở hạ tầng và giao thông đô thị cần phảiđược kiểm soát một cách đầy đủ, đặc biệt với khu vực ven đô

Di cư nội địa có vai trò quan trọng tới biến động dân số và do đó cóquan hệ chặt chẽ với nhiều vấn đề phát triển kinh tế - xã hội - môi trường.Ngày 11/11/2015, Tổng cục trưởng Tổng cục Tống kê đã ký Quyết định số1067/QĐ-TCTK về điều tra di cư nội địa quốc gia Điều tra di cư nội địa quốcgia năm 2015 là cuộc điều tra chọn mẫu và nghiên cứu định tính được thựchiện trên phạm vi 20 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đại diện cho 6vùng kinh tế - xã hội và 2 thành phố là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Đây là cuộc điều tra di cư nội địa quốc gia lần thứ hai, sau cuộc điềutra đầu tiên vào năm 2004 do Tổng cục Thống kê thực hiện tại Việt Nam Kếtquả điều tra cho thấy, Việt Nam đã trải qua quá trình di cư mạnh mẽ trong bathập kỷ qua Khu vực Đông Nam Bộ là nơi có tỷ trọng người di cư đang làmviệc (87,8%) cao nhất cả nước, tiếp đến là Đồng bằng sông Hồng (81,0%),đây là hai khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp trong cả nước và thu hútmột lượng lớn lao động nhập cư đến làm việc Xét theo 4 luồng di cư (thànhthị - thành thị, nông thôn - thành thị, thành thị - nông thôn và nông thôn -nông thôn), luồng di cư từ nông thôn đến thành thị chiếm tỷ trọng cao nhất(36,2%) và cao gấp 3 lần so với di cư từ thành thị đến nông thôn (12,6%) Kết quả điểu tra cho thấy đa số người di cư có việc làm ở nơi đến, như vậy họ

Trang 15

không đóng góp làm tăng tỷ lệ thất nghiệp tại điểm đến Phần lớn nhữngngười di cư là những người di cư vì lý do học tập Theo đánh giá của Tổngcục Thống kê, trong tất cả những khó nhăn gặp phải thì khó khăn về chỗ ởđược đề cập đến nhiều nhất Có tới 42,6% người di cư cho biết họ gặp khókhăn về chỗ ở Người di cư thường nhận sự giúp đỡ từ gia đình, họ hàng vàbạn bè Rất ít người nhận được sự giúp đỡ từ chính quyền địa phương, từ các

cơ quan và đoàn thể ở nơi đến

Tổng cục Thống kê và Quỹ Dân số Liên hợp Quốc kêu gọi các cơquan Chính phủ, các bộ, ban ngành, các viện nghiên cứu, các tổ chức đaphương và song phuơng, các doanh nghiệp và các trường đại học đầu tư thờigian và nguồn lực trong việc phân tích và sử dụng các số liệu hết sức giá trịnày giúp xây dựng các chính sách và chương trình đáp ứng được nhu cầu củangười di cư Điều này sẽ giúp mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho người di cư

và một xã hội phát triển công bằng cho tất cả mọi nguời

3.2 Những nghiên cứu về phát triển giáo dục trong quá trình biến đổi dân số

Trong tài liệu nghiên cứu “Biến đổi Dân số và phát triển giáo dục tiểuhọc ở Việt Nam” của Nguyễn Đình Cử (04/8/2015) - Viện Dân số, Gia đình

&Trẻ em đã đề đề cập đến những biến đổi dân số đáng chú ý đối với hệ thốnggiáo dục phổ thông Trong đề tài có thống kê và phân tích số liệu điều tra về

số con trung bình của một phụ nữ Việt Nam, thời kỳ 1965 - 2014 từ nhữngnăm 1965-1969; 1992-1993 đến năm 2014, Tỷ lệ dân số trong độ tuổi họcsinh phổ thông của Việt Nam, Hiện tượng “vênh” số liệu: Số dân của các tỉnhnhập cư và xuất cư Đặc biệt, tác giả Nguyễn Đình Cử đã chỉ ra tác động củabiến đổi dân số đến giáo dục tiểu học và được thể hiện qua các số liệu nghiêncứu cụ thể về số dân và số học sinh tiểu học tại thời điểm 31/12 các năm học

1995 đến 2013, số liệu so sánh giáo dục tiểu học ở tỉnh xuất cư và nhập cưmạnh trên địa bàn Thanh Hóa, Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh Qua cácbảng số liệu cụ thể đã thấy được áp lực dân số lên hệ thống giáo dục tiểu học

ở các địa phương nhập cư sẽ nặng nề hơn các địa phương xuất cư Tác giả đã

dự báo dân số độ tuổi Tiểu học ở nước ta và tác giả cũng đưa ra nhận định:

Trang 16

Trong điều kiện di dân sôi động, kế hoạch hóa giáo dục dựa trên dân số “hộkhẩu” dẫn đến bất cân bằng trong giáo dục Cuối cùng đề tài đã đưa ra kếtluận và khuyến nghị rất thực tế trong bối cảnh đô thị hóa mạnh mẽ ở các khu

đô thị hiện nay như: cần dựa trên cư trú thực tế chứ không phải là dân số “hộkhẩu” để đảm bảo công bằng về ngồn lực đầu tư cho giáo dục tiểu học giữahai nhóm tỉnh/thành phố xuất cư và nhập cư; kiểm soát chặt chẽ việc đào tạogiáo viên bậc Tiểu học theo hướng xác định quy mô đào tạo phù hợp với xuhướng mức sinh thấp dần, biến đổi dân số độ tuổi (6-10), chọn lọc đối tượngđào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo Hệ thống giáo dục tiểu học nênchuyển hướng từ phát triển theo chiều rộng sang trọng tâm và phát triển theochiều sâu, từ mở rộng số lượng sang trọng tâm là nâng cao chất lượng giáodục Cũng trong nghiên cứu về tác động của di cư đến bình đẳng giáo dục ởViệt Nam của Nguyễn Đình Cử được đăng trong kỷ yếu Hội thảo khoa họcquốc gia về Các vấn đề kinh tế - xã hội trong thực hiện các mục tiêu phát triểnbền vững (SDG) 2030 của Việt Nam vào tháng 6 năm 2017 đã cho thấy “bứctranh dân số” nước ta khoảng 36 năm qua (1979 -2015) có thay đổi nhiều.Mức sinh giảm mạnh: “hình thành cơ cấu dân số vàng”, già hóa, di cư sôiđộng, dân số tích tụ vào những thành phố lớn, Những xu hướng này, ít nhất

sẽ tiếp tục đến khoảng giữa thế kỷ Vì vậy hướng nghiên cứu đánh giá nhữngtác động của biến đổi quy mô, cơ cấu, phân bố dân số đến kinh tế, xã hội vàmôi trường trở nên cấp thiết, nhằm tạo cơ sở khoa học và thực tiễn cho cácchính sách dân số và phát triển Đây là một nghiên cứu tác động của di cư đến

hệ thống giáo dục phổ thông Việc xử lý sâu hơn số liệu Niên giám Thống kê

đã cho thấy sự khác biệt lớn về hệ thống giáo dục giữa các tỉnh “nhập cư” vàcác tỉnh “xuất cư” Cụ thể là đối với tỉnh nhập cư, các chỉ báo: “Số học sinhbình quân một trường”, “Số lớp bình quân một trường”, “Số học sinh bìnhquân một lớp” và “Tỷ số học sinh/giáo viên” cao hơn hẳn, thậm chí có trườnghợp gấp 4 - 5 lần các tỉnh xuất cư Điều này dẫn tới sự bất bình đẳng lớn vềtrách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên trực tiếp giảngdạy giữa hai nhóm tỉnh này Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, hiện nay, di cư cótác động mạnh mẽ nhất đến bậc Tiểu học nhưng không có tác động đến tỷ lệ

Trang 17

nữ sinh các cấp Điều này cho thấy bình đẳng giới trong hệ thống giáo dục đãđược thực hiện ngay trong điều kiện dân cư “xáo động” lớn Dựa trên kết quảnghiên cứu cũng đề xuất nhằm vượt qua thách thức, phát triển hiệu quả hệthống giáo dục phổ thông ở nước ta.

“Một số vấn đề xã hội trong giáo dục phổ thông ở đô thị hiện nay (quakhảo sát tại Đà Nẵng, Nam Định và Hải Phòng)”, Trịnh Duy Luân, Tạp chí

Xã hội học số 3 [91], 2005: Nghiên cứu đã đề cập đến những khó khăn, trởngại, những vấn đề và thách thức có liên quan đến chất lượng và hiệu quả củalĩnh vực giáo dục phổ thông tại các thành phố nói trên, thông qua ý kiến phảnhồi của người dân trên 4 chủ đề chính: Khả năng của người dân tiếp cận vớicác dịch vụ thuộc hệ thống giáo dục phổ thông; Tính minh bạch xung quanhcác quyền sử dụng dịch vụ của người dân; cơ chế phản hồi, góp ý kiến củangười dân về hiệu quả và chất lượng của giáo dục; Mức độ hài lòng của ngườidân với dịch vụ giáo dục ở đô thị hiện nay

Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh số 52năm 2013, trong tác phẩm “Phân bố dân cư và phân bố các trường tiểu học ởnội thành thành phố Hồ Chí Minh”, tác giả Đinh Thị Thùy Dung đã nhậnđịnh, phân bố dân cư và phân bố mạng lưới trường tiểu học là một trongnhững vấn đề lớn của thành phố Hồ Chí Minh Đặc biệt trong giai đoạn hiệnnay, sự bất cập càng thể hiện rõ nét, gây ảnh hưởng xấu đối với sự phát triểnkinh tế xã hội của thành phố Hồ Chí Minh Bài viết phần nào làm sáng tỏnhững mâu thuẫn cơ bản của sự phân bố dân cư và phân bố mạng lưới trườngtiểu học Đồng thời bài viết cũng đề xuất một số giải pháp góp phần làm cho

hệ thống trường tiểu học và dân cư có sự phân bố ngày càng hợp lý hơn

Nhìn chung những nghiên cứu về đô thị hóa, sự gia tăng dân số cơ họctại các đô thị đã được đề cập và nghiên cứu khá nhiều Tuy nhiên vấn đề liênquan giữa giáo dục tiểu học và gia tăng dân số cơ học vẫn còn bị bỏ ngỏ

Chính vì thế, việc nghiên cứu đề tài “Sự gia tăng dân số cơ học đối với các

điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học tại quận Hoàng Mai, thành

phố Hà Nội” là rất cần thiết.

Trang 18

4 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Ảnh hưởng của gia tăng dân số cơ học diễn ra ở các năm gần đây đếncác điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu: quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Thời gian: Năm 2018

Nội dung nghiên cứu: Giáo dục và Dân số là một khái niệm rất rộngbao gồm nhiều vấn đề, khía cạnh khác nhau như trong giáo dục có nội dung,chương trình giảng dạy, thiết bị giảng dạy, quản lý giáo dục…Dân số có rấtnhiều vấn đề như việc làm tại đô thi, môi trường, tội phạm đô thị, an sinh xãhội Trong khuôn khổ nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu sự giatăng dân số, đặc biệt là tăng dân số cơ học dẫn đến tăng số lượng học sinh tiểuhọc các năm, điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, số lượng cán bộ quản,giáo viên, nhân viên các trường tiểu học Những khó khăn của Chính quyềnđịa phương, nhà trường, giáo viên, phụ huynh và các em học sinh

5 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu tìm hiểu ảnh hưởng của sự gia tăng dân số, đặc biệt làtăng dân số cơ học tới các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục như đội ngũgiáo viên, cán bộ quản lý, những khó khăn của học sinh tiểu học và hệ thống

cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy của các trường tiểu học Từ đó đưa ra

đề xuất kiến nghị, hướng khắc phục

Trang 19

5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xây dựng cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu ảnh hưởng gia tăng dân số

cơ học đối với các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học ở Hà Nội

Mô tả về sự gia tăng dân số, nhất là gia tăng dân số cơ học qua cácnăm và đến thời điểm hiện nay ở Hà Nội và ở quận Hoàng Mai

Mô tả thực trạng của giáo dục các trường tiểu học: chủ yếu về sốlượng trường học, cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy, số lượng giáo viên, nhânviên, học sinh

Phân tích nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục củanhà trường và những khó khăn của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, phụhuynh và các em học sinh

6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

6.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Sự gia tăng dân số, nhất là gia tăng dân số cơ học tại quận HoàngMai, thành phố Hà Nội thời gian qua như thế nào?

- Ảnh hưởng của sự gia tăng dân số cơ học tới các điều kiện đảm bảochất lượng giáo dục tiểu học, cụ thể là đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,nhân viên và cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng với số lượng học sinh tiểuhọc hiện nay?

Giải pháp nào để làm giảm ảnh hưởng tiêu cực của sự gia tăng dân số

cơ học tới chất lượng giáo dục tiểu học hiện nay?

6.2 Giả thuyết nghiên cứu

Cùng với quá trình đô thị hóa, sự ra đời của những khu đô thị mới đãlàm sự gia tăng mạnh mẽ về dân số cơ học, kèm theo là sự gia tăng số trẻ emcấp tiểu học

Sự gia tăng dân số đã có tác động đến các điều kiện đảm bảo chấtlượng giáo dục Thiếu trường, thiếu lớp đang diễn ra, cơ sở vật chất, cácphòng chức năng phục vụ việc học và dạy chưa đảm bảo theo những quy định

về trường chuẩn Quốc gia hiện nay

Trang 20

Những nhà quản lý, giáo viên, nhân viên đã gặp những khó khăn trongviệc quản lý, giảng dạy Có những bất cập đối với các bậc phụ huynh và họcsinh tiểu học trong quá trình học tập tại trường.

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phân tích tài liệu

Thu thập và phân tích tài liệu, số liệu và kết quả có sẵn có ở cácnghiên cứu, báo cáo hàng năm về dân số, giáo dục tiểu học, sự gia tăng dân

số, sự gia tăng số lượng học sinh tiểu học trên địa bàn nghiên cứu Phươngpháp này sử dụng để tìm hiểu khái quát những vấn đề liên quan đến nội dungnghiên cứu của đề tài thông qua các nghiên cứu về giáo dục cấp tiểu học trongquá trình gia tăng dân số cơ học, những ảnh hưởng của quá trình gia tăng dân

số tới giáo dục cấp tiểu học Đồng thời qua đó có sự so sánh, đối chiếu vớinhững tiêu chuẩn, quy định hiện nay nhằm khẳng định tính đúng đắn củanhững luận điểm được đưa trong đề tài, đồng thời làm phong phú nội dungđang tiến hành tìm hiểu

7.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

Phỏng vấn sâu trực tiếp cũng là một trong những phương pháp đặctrưng của Xã hội học để thu thập thông tin Đối với đề tài này tôi sử dụngphương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp Số lượng phỏng vấn là 11 người (9 phụ

nữ và 2 nam giới) Với mục đích có được thông tin định tính phong phú và đadạng, đối tượng nghiên cứu được lựa chọn có chủ định thuộc các thành phầnkhác nhau về đặc điểm nhân khẩu - xã hội Các thông tin liên quan đến sự giatăng dân số và giáo dục tiểu học, khai thác sâu hơn những đánh giá của họ vềvấn đề giáo dục tiểu học hiện nay Thông qua việc sử dụng phương phápphỏng vấn sâu để thấy được vấn đề một cách rõ ràng và sâu sắc hơn, tập trungvào những khía cạnh còn chưa đầy đủ thông tin hoặc cần khai thác kỹ hơn vềmảng thông tin nào đó, bổ sung cho các vấn đề nghiên cứu đã vạch ra trong

đề tài Qua phỏng vấn sâu, chúng tôi cũng có khả năng khẳng định hoặc đánhgiá về thông tin, thông qua việc quan sát thái độ và cách trả lời của đối tượngđược phỏng vấn

Trang 21

7.3 Phương pháp quan sát

Quan sát là hoạt động mà nhà xã hội học tiến hành trong quá trình tiếpxúc trực tiếp với đối tượng Đối tượng quan sát có thể là một người, mộtnhóm người, một đơn vị cơ sở, một sự kiện xã hội Mục đích quan sát đòi hỏiphải được thể hiện thành một chương trình quan sát, tập trung vào những mặtchủ yếu cần tìm hiểu (hiện tượng, hoàn cảnh, đời sống, các quan hệ gia đình,

xã hội, các mối liên quan về nghề nghiệp, sinh hoạt, giải trí )

Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp quan sát bên ngoài: được tiếnhành dưới dạng quan sát không xâm nhập, quan sát công khai Hình thứcquan sát không thâm nhập là hình thức mà người quan sát không trực tiếpnằm trong nhóm được quan sát Tác giả quan sát với tư cách là người ngoàicuộc Qua quá trình quan sát có điều kiện nhìn hoàn cảnh quan sát toàn diệnhơn, khách quan hơn, không bị ràng buộc vào những diễn biến xảy ra trongnhóm Tác giả đã tiến hành quan sát toàn bộ hoạt động của một số trường tiểuhọc trên địa bàn quận Hoàng Mai, đồng thời tác giả đã kết hợp đầy đủ toàn bộnhững tài liệu cần thiết (báo cáo thành văn các cuộc hội nghị, báo cáo số liệu)

Quan sát công khai là quan sát mà tác giả nghiên cứu nói rõ cho đốitượng biết mình là nhà xã hội học, cần tìm hiểu vấn đề gì, để làm gì Trongtrường hợp này, đối tượng quan sát biết rõ về mục đích và sự thật của côngtác quan sát

Các điều kiệnđảm bảo chấtlượng:

Đội ngũ cán

bộ quản lý,giáo viên,

Cơ sở vậtchất, trangthiết bị

Trang 22

9 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục luận văngồm có ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng gia tăng dân số cơ học và sự phát triển hệ thốnggiáo dục và đào tạo tại quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

Chương 3: Sức ép của sự gia tăng dân số với các điều kiện đảm bảochất lượng giáo dục tiểu học

Kết luận

Khuyến nghị

Trang 23

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Các khái niệm công cụ

1.1.1 Gia tăng dân số

Sự gia tăng dân số là sự tăng trưởng về tỉ lệ người sinh ra và sinh sốngtrên khu vực nào đó Trên thế giới có hai loại tăng dân số là tăng dân số tựnhiên và tăng dân số cơ học

Gia tăng tự nhiên: Là sự biến động dân số trên thế giới (tăng lên hay

giảm đi) là do hai nhân tố chủ yếu quyết định: sinh đẻ và tử vong

Gia tăng cơ học: Gia tăng cơ học bao gồm hai bộ phận: xuất cư(những người rời khỏi nơi cư trú) và nhập cư (những người đến nơi cư trúmới) Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư được gọi là gia tăng cơhọc

Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớnđến vấn đề dân số nói chung, nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia thì

nó lại có ý nghĩa quan trọng (Bộ giáo dục và Đào tạo, Địa lí 10, 2018:83,86)

Gia tăng dân số dẫn đến các nhu cầu về kinh tế và nhà ở, đất đai, môitrường cùng nhiều thứ khác Xu hướng tập trung về thành thị và các thànhphố lớn nhiều quốc gia đang chứng kiến trước mắt và sẽ còn tiếp tục thấytrong tương lai Hiện tượng này đang lớn mạnh dần Dân thôn quê nhiều nướcđang theo nhau ra các thành phố vì thu hút của việc làm và những cơ hội khótìm được ở nơi khác

Biến động dân số cơ học: Biến động dân số cơ học (chuyển cư) là sự

thay đổi chỗ ở của dân số, nói chính xác hơn là sự di chuyển của dân số quamột biên giới xác định của một vùng lãnh thổ nhằm mục đích thiết lập mộtnơi ở mới Cùng với sinh, chết (biến động tự nhiên dân số), chyển đi, chuyểnđến(biến động cơ học của dân số) cấu thành các thành phần biến động dân số

1.1.2 Khái niệm đô thị hóa và sự gia tăng dân số

Theo Luật Quy hoạch đô thị 2009, “Đô thị là khu vực tập trung dân cưsinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông

Trang 24

nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyênngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc mộtvùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thànhphố; nội thị, ngoại thị của thị xã, thị trấn”.

Đô thị hóa được hiểu là sự mở rộng của đô thị tính theo tỷ lệ phầntrăm giữa dân số đô thị hay diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích củamột vùng hay khu vực [27]

Theo khái niệm của ngành địa lý, đô thị hóa đồng nghĩa với sự giatăng không gian hoặc mật độ dân cư hoặc thương mại, hoặc các hoạt độngkhác trong khu vực theo thời gian

Quá trình đô thị hóa kéo theo quá trình gia tăng dân số của các đô thịmột cách nhanh chóng bằng các con đường:

- Gia tăng dân số tự nhiên do dân cư của các đô thị

- Quá trình di dân hay dân nhập cư từ các vùng nông thôn

- Sự thay đổi về tỉ lệ phần trăm giữa người ở tại các đô thị với cácvùng nông thôn

Đô thị hóa là một quá trình xã hội - kinh tế nhiều mặt và phức tạp,hiện nay đang ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của xã hội, do đó đòi hỏi mộtphương pháp tiếp cận tổng hợp dựa trên sự hợp tác của nhều ngành khoa học[Pivovarov, tr.1]

Một cách hiểu thông thường và phổ biến đô thị hóa chính là quá trìnhphát triển dân số đô thị, kinh tế phát triển theo hướng tăng tỷ trọng đóng góp

GDP và tỷ trọng lao động của khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch

vụ và giảm tỷ trọng nông nghiệp, hệ thống cơ sở hạ tầng (hệ thống giaothông, cơ sở dịch vụ, thông tin liên lạc)

Các kiểu đô thị hóa: i) Đô thị hóa thay thế: Là khái niệm để chỉ quátrình đô thị hóa diễn ra ngay chính trong đô thị Ở đây cũng có sự di dân,nhưng là từ trung tâm ra ngoại thành hoặc vùng ven đô Quá trình này cũng

có thể là quá trình chỉnh trang, nâng cấp đô thị, đáp ứng yêu cầu mới: ii) Đôthị hóa cưỡng bức: Là khái niệm dùng để chỉ sự di chuyển dân cư từ nôngthôn về thành thị Đặc điểm đô thị hóa cưỡng bức là không gian kiến trúc

Trang 25

không được mở rộng theo quy hoạch mà mang tính tự phát cao Các nhu cầucủa dân nhập cư không được đáp ứng Đô thị trở nên quá tải, nhiều tiêu cựcphát sinh: iii) Đô thị hóa ngược: Là khái niệm dùng để chỉ sự di dân từ đô thịlớn sang đô thị nhỏ, hoặc từ đô thị trở về nông thôn Theo các học giả Mỹ,hiện tượng này còn gọi là “sự phục hưng nông thôn” Phát triển đến một lúcnòa đó, bằng các chính sách của mình, các chính phủ sẽ điều chỉnh hướng vào

sự phát triển nông thôn Quá trình này sẽ góp phần san bằng khoảng cách vàchất lượng sống giữa thành thị và nông thôn (Ankerl, Guy 1986;Baldwin.R.E.2001; Benabou, R 1993; Bergsman, Greenston, and R Healy1972)

Trong cuốn Xã hội học giáo dục, theo tác giả Lê Ngọc Hùng, quá trìnhbiến đổi xã hội đặc trưng bởi sự tích tụ dân cư, phát triển công nghiệp, dịch

vụ, thị trường, giao thông, liên lạc, hình thành lối sống thành thị là quá trình

đô thị hóa Công nghiệp hóa và hiện đại hóa là hai yếu tố chủ yếu của đô thịhóa Cơ cấu đô thị của Việt Nam phức tạp với trên 500 loại thành phố, thịtrấn, thị xã lớn nhỏ khác nhau Về cơ bản, các đô thị nhất là những thành phốlớn như thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội đều là những trung tâmkinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục Các thành thị luôn có những môi trường,điều kiện thuận lợi để phát triển giáo dục nhưng cũng chứa đựng những nguy

cơ cản trở giáo dục, như ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông, quá tải sốlượng học sinh trong các đô thị

1.1.3 Khái niệm giáo dục tiểu học và hệ thống giáo dục tiểu học

Giáo dục là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch

nhằm truyền cho lớp người mới những kinh nghiệm đấu tranh và sản xuấtnhững những tri thức về tự nhiên, về xã hội và về tư duy, để họ có thể có đủkhả năng tham gia vào lao động và đời sống xã hội

Hoạt động giáo dục được tổ chức một cách chặt chẽ nhất ở nhàtrường Các lớp học được sắp xếp theo một chương trình thống nhất hợp lí và

do những người có trình độ chuyên môn cao hướng dẫn

Giáo dục tiểu học: Theo Luật Giáo dục, giáo dục tiểu học là bậc học

bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến 14 tuổi, được thực hiện trong năm năm

Trang 26

học từ lớp 1 đến lớp 5, tuổi của học sinh vào lớp 1 là 6 tuổi Điều II Luật phổcập giáo dục đã nêu “Giáo dục tiểu học là nền tảng của hệ thống giáo dụcquốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm

mỹ và thể chất của trẻ em, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triểntoàn diện nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa” Do vậy giáo dục

ở bậc tiểu học có tính chất đặc biệt, có bản sắc riêng, với tính sư phạm đặctrưng [26]

Điều 13 Luật Phổ cập giáo dục Tiểu học quy định: Giáo dục tiểu họcđược thực hiện trong các trường, lớp tiểu học quốc lập, các loại hình trường,lớp dân lập Học sinh học tại trường, lớp tiểu học quốc lập không phải trả họcphí

Trường tiểu học: Điều 2 của Điều lệ Trường tiểu học có nêu:

“Trường tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học tiểu học, bậc họcnền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểu học có tư cách phápnhân và con dấu Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông từ lớp 1 đếnlớp 5 Hệ thống trường tiểu học gồm có trường công lập và trường dân lập(ngoài công lập)

Trường công lập

Là trường do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảođảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên

Trường dân lập (ngoài công lập)

Bao gồm trường dân lập và trường tư thục; trong đó trường dân lập docộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảođảm kinh phí hoạt động; trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sởvật chất và đảm bảo kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1.1.4 Khái niệm điều kiện đảm bảo chất lượng

Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của BộGiáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định kiểm định chất lượng giáo dục vàcông nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học, tại Điều 2 quy định:

Trang 27

Chất lượng giáo dục trường tiểu học: là sự đáp ứng mục tiêu của

trường tiểu học, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục của Luật giáo dục,phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước

Điều kiện: là cái cần phải có có để cho một cái khác có thể có hoặc có

thể xảy ra

Điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục: Là những yêu cầu của về

mục tiêu của Luật giáo dục đối với giáo dục tiểu học, cụ thể là các trường tiểuhọc về các điều kiện để cho việc thực hiện hoạt động giáo dục được đảm bảo.Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017, Ban hành Quychế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáodục quốc dân, tại điều 5, mục 2, Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáodục gồm có:

- Cơ sở vật chất: Số lượng, diện tích các loại phòng học, phòng chứcnăng, phòng nghỉ cho học sinh nội trú, bán trú, tính bình quân trên một họcsinh

- Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên: Số lượng giáo viên,cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp,chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo

Để một trường tiểu học hoạt động có chất lượng cần đảm bảo các điềukiện về cơ sở vật chất như: trường học, lớp học, hệ thống các phòng chứcnăng, các công trình nhà vệ sinh trang thiết bị dạy học, cán bộ quản lý, giáoviên, nhân viên theo mục tiêu của Luật giáo dục

Vai trò của đảm bảo chất lượng là giúp mọi người hiểu rõ hơn thựctrạng của giáo dục tiểu học tại địa phương; đảm bảo quyền lợi cho người học

1 2 Một số lý thuyết áp dụng

1.2.1 Lý thuyết Đô thị hóa

Khái niệm đô thị hóa nảy sinh chủ yếu từ các nước thuộc Châu Âu vàBắc Mỹ, có hai cách hiểu căn bản không hoàn toàn đồng nhất với nhau nhưng cóthể bổ xung cho nhau Trước hết, vào những năm 1960 (thế kỷ XX) khái niệmnày chỉ sự tập trung dân cư ngày càng tăng trong các vùng đô thị Vì thế kháiniệm đô thị hóa (urbanization) thường đồng nghĩa với khái niệm “tăng trưởng đô

Trang 28

thị” Các nhà xã hội học cho rằng cách hiểu này chỉ nhấn mạnh vào quá trình tậptrung dân cư đô thị, không phản ánh một cách toàn diện và hệ thống hiện tượng

đô thị hóa thực tế Họ đề nghị một cách hiểu khác coi đô thị hóa là sự biến đổicủa các xã hội từ những cư dân ban đầu là phi đô thị, sống dựa vào sản xuất sảnxuất nông nghiệp và được tổ chức thông qua những cấu trúc xã hội nông thônsang các xã hội chủ yếu dựa vào thị trường, công nghiệp hóa và đô thị hóa.Trong trường hợp này khái niệm đô thị hóa được hiểu theo nghĩa của khái niệm

“quá độ đô thị” (urbain transition) (Collin.J.P.2008)

Với tư cách là một sự biến đổi xã hội sâu sắc, đô thị hóa là một quá trìnhchuyển biến kinh tế xã hội phức hợp, chứa đựng nhiều mâu thuẫn nội tại, chiphối đến tận cội rễ của cấu trúc xã hội Một tính chất quan trọng của đô thị hóa làtính không thể đảo ngược được của nó Một nơi nào mà có hiện tượng đô thị hóaxảy ra, thì xã hội, cảnh quan nơi ấy không thể nào trở lại được trạng thái trướcđó

Đô thị hóa còn chính là sự thách thức giữa tính liên tục và đứt đoạn mà

nó tạo ra trong quá trình chuyển động của mình Trong quá trình ấy, nhiều môhình và cơ chế mới xuất hiện, khác hẳn với những gì đã ngự trị trước đây, làmcon người bị cắt đứt với hành vi quen thuộc đã có, phải học cách suy nghĩ, hànhđộng mới Lối sống thành phố du nhập vào nông thôn, tác động lớn tới phongtục tập quán thôn quê và những giá trị truyền thống lâu đời Từ đó các giá trịcũng thay đổi, phù hợp với tình hình mới [46]

Một điểm quan trọng khác của đô thị hóa là sự tăng tốc (accélération)của nó Tốc độ đô thị hóa tăng lên hàng ngày, tăng nhanh đến mức là có nhữngvấn đề xuất hiện, rồi biến đổi bản chất trước khi chúng ta nắm bắt được chúng

Vì vậy, việc nghiên cứu về đô thị hóa dường như đi sau các biến chuyển của đôthị hóa và việc quản lý đô thị thì gặp lúng túng Sự phát triển quá nhanh làm chocác hệ thống quản lý và điều hành, vốn hiệu quả trước đây, không theo kịp vớicác vấn đề mới xuất hiện [28]

Trang 29

Nhà nghiên cứu về đô thị hóa Terry McGee [13,tr.15-18] đưa ra nguyênnhân của vấn đề trong việc giải thích các chính sách về đô thị hóa hiện nay ở cácquốc gia Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam Theo ông, các chính sách về đôthị hóa tại các nước này phần lớn đều xuất phát từ quan điểm cho rằng cần phảigia tăng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, vì thế cần phải khuyến khích sự tăngtrưởng các đô thị nhằm tạo thuận lợi cho quá trình hội nhập Do dựa trên quanđiểm như thế nên suốt 30 năm qua, nhiều quốc gia vẫn thiên về các chiến lượcphát triển càng ngày càng coi trọng việc chuyển đổi cơ cấu của nền kinh tế quốcgia sang cac hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và gia tăng hội nhậpvào nền kinh tế toàn cầu Các quốc gia ấy tin tưởng mạnh mẽ rằng tốt nhất nênđầu tư vào công nghiệp và dịch vụ để thu lợi nhiều hơn là nông nghiệp Và cũng

vì tin rằng đô thị hóa là tất yếu trong quá trình xây dựng nên một nhà nước hiệnđại, cho nên, trong các vùng đô thị, hiệu quả kinh tế tăng cao làm cho các thànhphố trở thành vô cùng quan trọng cho quá trình phát triển

Một hệ quả khác của chiến lược phát triển theo định hướng đô thị là tỷ lệdân số làm nông nghiệp giảm, dân số ở nông thôn cũng sụt xuống, diện tích đấtcanh tác của các hộ gia đình giảm mạnh và nông nghiệp được tái cơ cấu theohướng ngày càng chú trọng đến các hoạt động thuần vốn và phi nông nghiệp,thuê lao động di dân và nhập khẩu lương thực Chính điều này dẫn tới sự chênhlệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị, làm cho dân chúng trong các vùngnông thôn di cư ngày càng nhiều dưới dạng di dân quốc tế, dời lên thành phốhoặc di cư theo thời vụ

Trang 30

Sự thay đổi về mặt đô thị đã đặt ra những thách thức trong việc đề ranhững chính sách để quản lý đô thị hóa cách hiệu quả nhất Thứ nhất, cần phảicông nhận rằng quá trình thay đổi đô thị đã đặt ra những thách thức nghiêmtrọng cho các hệ sinh thái của các quốc gia trong khu vực Thứ hai phải côngnhận rằng sự phát triển đô thị đang diễn ra quá nhanh đến mức các hệ thốngquản lý điều hành hiện nay thường không đủ khả năng xử lý các vấn đề vì sựphân công phân nhiệm chưa đồng bộ và khả năng còn hạn chế Thứ ba, cần phảithay đổi quan điểm tách rời nông thôn và thành thị, và xem xét lại sự phân loạinông thôn và thành thị về mặt không gia [14], Ba điểm này Terry Me Gee đưa ra

là những hệ quả tất yếu mà đô thị hóa đã gây ra trong bối cảnh phát triển đô thịnhanh và vấn đề lớn đặt ra trước mắt khi chúng ta đối diện với đô thị hóa là vấn

đề quản lý, là năng lực quản lý đô thị phải theo kịp với đã phát triển của đô thị

Đô thị không đơn giản chỉ là sự cộng lại của các công trình xây dựng, tòa nhà,doanh nghiệp mà là một cơ thể sống, trong đó đô thị hóa phát triển hàng ngày

Ta biết rằng quy mô dân số và mật độ dân số là hai yếu tố cơ bản quyết định bảnchất của một đô thị [32] Bản chất của một đô thị triệu dân (million city) luônkhác với một đô thị siêu hạng 4 triệu dân (super city), khác với đô thị cực lớn 8triệu dân (mega city) Các bộ máy quản lý hữu hiệu cho một đô thị triệu dân, sẽkhông đủ sức gánh vác một đô thị 4 triệu dân hay 8 triệu dân vì bản chất của đôthị ấy đã khác và quy mô đô thị ấy đã không còn như trước đây

Một số hướng tiếp cận cơ bản trong nghiên cứu XHH đô thị - Trườngphái Chicago Trường phái này nảy sinh từ các nhà XHH thuộc Trường đạihọc Chicago Nó nhấn mạnh vào cơ cấu dân số và sinh thái học của các đôthị, vào tình trạng xã hội thiếu tổ chức, những hiện tượng tiêu cực, không lànhmạnh cũng như trạng thái tâm lý xã hội của những người thị dân Sở dĩChicago trở thành địa bàn tự nhiên, một “phòng thí nghiệm” để phát triểnmôn XHH đô thị ở Mỹ đầu thế kỷ này là do lúc ấy thành phố Chicago đang

mở rộng rất nhanh chóng trên một vùng đất nông nghiệp rộng lớn Cư dân ởthành phố lớn này rất không thuần nhất Tính phức tạp đa dạng của đô thị,những vấn đề cần đặt ra phải giải quyết đã thúc đẩy Robert Park và các đồngnghiệp của ông tại Trường đại học Chicago nghiên cứu khảo sát, tìm hiểu và

Trang 31

nhận định về các quá trình xã hội và biến đổi xã hội đang diễn ra mau lẹ trongthành phố Năm 1916, R.Park đã xuất bản chuyên luận nhan đề “The City”,trong đó ông phác thảo một chương trình nghiên cứu đô thị mà trên thực tế cótác dụng định hướng cho nhiều hoạt động nghiên cứu triển khai sau này Cácchủ dề nghiên cứu chính mà Park đưa ra là: nguồn gốc của thị dân, sự phân bốdân cư thành thị trên địa bàn, sự thích ứng của các nhóm xã hội để hoà nhậpvào xã hội đô thị hiện đại, những chuẩn mực xã hội và các hạn chế, phòngngừa những hiện tượng tiêu cực vi phạm trật tự, trị an trong thành phố, nhữngthay đổi trong đời sống gia đình, trong các thiết chế giáo dục, tín ngưỡng, vaitrò của báo chí trong công luận và dẫn dắt tình cảm của công chúng đô thị,…Sau R.Park, tiêu biểu “Urbanism as a Way of life” của L.Wirth xuất bản năm

1938 có thể coi là một bức phác họa chuẩn xác bộ mặt xã hội của đô thị thờiông ở Mỹ Theo Wirth, ở các đô thị, dân số quá đông, mật độ cư trú quá cao

và tính chất xã hội khác biệt đã tạo ra một hệ thống bị chuyên biệt hoá, cácthiết chế bị hình thức hoá và bất thường hoá Những thay đổi to lớn về cơ cấu

và thiết chế trong quá trình đô thị hoá đã mang lại những hậu quả nghiêmtrọng cho người thị dân Thần kinh họ bị kích thích, tâm lý bị căng thẳng, họphải giữ vị trí cách ly với thế giới xã hội đô thị quá chuyên biệt, quá nhiềuthông tin Nói tóm lại, dưới ngòi bút của Wirth con người thị dân Mỹ lúc ấydường như là một con người “bị tha hoá” và có phần “bất hạnh” Trào lưunghiên cứu các cộng đồng: Nhấn mạnh đến các yếu tố dịch vụ và an sinh xãhội Ngoài ra còn có nhiều trường phái khác như: Sinh thái học đô thị, kinh

tế, dân số học đô thị… Nhìn chung, có nhiều trường phái nghiên cứu đô thị,điều đó cho thấy việc nghiên cứu đô thị có tầm quan trọng đặc biệt, nó là một

bộ phận của cơ cấu xã hội mà trong đó chứa nhiều yếu tố xã hội đặc thù

Có 2 dấu hiệu đưa ra trong xã hội học đô thị của Trịnh Duy Luân đưara: Dấu hiệu định lượng là đô thị hóa theo cách tiếp cận nhân khẩu học và địa lýkinh tế thì quá trình đô thị hóa chính là sự di cư từ nông thôn vào thành thị, là

sự tập trung ngày càng nhiều dân cư sống trong những vũng lãnh thổ địa lý hạnchế được gọi là các đô thị Đó cũng chính là quá trình gia tăng tỷ lệ dân cư đôthị trong tổng số dân của một quốc gia Tuy nhiên, nếu chỉ hạn chế trong cách

Trang 32

tiếp cận nhân khẩu học thì sẽ không thể giải thích được toàn bộ tầm quan trọng

và vai trò của đô thị hóa cũng như ảnh hưởng của nó tới sự phát triển của xã hộihiện đại Các nhà khoa học ngày càng hiểu đô thị hóa như là một quá trình kinh

tế - xã hội lịch sử mang tính quy luật, trên quy mô toàn cầu Khái quát hơn, đôthị hóa được xem là quá trình tổ chức môi trường cư trú của nhân loại ở đó bêncạnh mặt dân số, địa lý môi trường còn có mặt xã hội, một mặt rất quan trọng

của vấn đề.

1.2.2 Lý thuyết “lực hút, lực đẩy”

Lý thuyết “lực hút, lực đẩy” của Eerett Lee (1966), xem xét sự di cư củacon người như sự thay đổi nơi cư trú trong những bối cảnh nhất định Đó là quátrình bị chi phối bởi “sức hút” của nơi đến và “lực đẩy” của nơi đi Everett Leeluận giải rằng, do “lực đẩy” của nơi ở, nơi có nhiều khó khăn, vất vả cho cuộcsống của con người sở tại (nơi xuất cư) và do “lực hút” của nơi đến (nơi nhậpcư) có nhiều thuận lợi hơn, cơ hội sống và làm việc tốt hơn đã khách quan tạo ra

sự luân chuyển các dòng di dân Sau đó Lipton (1976), Todaro (1976) và nhiềuhọc giả khác đã bổ sung, phát triển làm phong phú thêm lý thuyết và ứng dụngtrong những điều kiện và hoàn cảnh đa dạng khác nhau Nhưng tất cả các họcgiả vẫn nhất quán tư tưởng chủ đạo của lý thuyết “lực hút, lực đẩy” của Lee Lýthuyết này đã được vận dụng phổ biến trong các nghiên cứu di dân nhiều thậpniên qua

Các yếu tố “lực hút” gồm: Các khu vực,thành phố công nghiệp hóa;các quốc gia có phương tiện thông tin hiện đại; chế độ phức lợi xã hội caohoặc có nền dân chủ tiến bộ, nơi mà tự do tôn giáo và quyền con người được

đề cao Các yếu tố “lực đẩy” gồm: nghèo đói và thu nhập thấp; thiếu triểnvọng phát triển nghề nghiệp; thiếu đất canh tác, địa hình chia cắt, thiếu tàinguyên đất đai; tỷ lệ thất nghiệp cao, thiếu việc làm; tồn tại phổ biến nhữngvấn nạn xã hội và không đảm bảo về mặt nhân quyền; xung đột nội bộ vàchến tranh; thiên tai, biến đổi khí hậu ngày một xấu đi, nạn đói

Vận dụng lý thuyết “lực hút, lực đẩy” trong nghiên cứu về tăng dân

số cơ học ở quận Hoàng Mai : Có nhiều lý do để dân di cư từ nơi này đến nơi

khác, như tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ

Trang 33

thuật Các yếu tố này tuơng tác với nhiều yếu tố khác, đặc biệt là căn nguyênkinh tế tạo thành “lực đẩy” dân cư di cư từ khu vực này sang khu vực khác Ởmột số địa phương, tỷ lệ nghèo còn khá cao, lao động địa phương thường bịdôi dư Bối cảnh đó ảnh hưởng mạnh mẽ đến dòng di cư Quận Hoàng Mai có

vị trí và địa thế thuận lợi: Có nhà ga đường sắt, 02 bến xe liên tỉnh, đườngthủy sông Hồng, đường vành đai 3, đường vành đai 2 đi các tỉnh lân cận.Quận cũng đã xây dựng và đi vào sử dụng nhiều khu đô thị mới, có các chợ,trung tâm thương mại hoạt động Vị trí của Quận rất gần các trường Đại họclớn, các bệnh viện tuyến Trung ương, tuyến tỉnh Với điều kiện thuận lợi về

vị trí, địa lý, điều kiện kinh tế, giao thương như trên đang là lực “lực hút” củamột số dòng di cư đến quận Hoàng Mai

1.2.3 Thuyết cấu trúc - chức năng

Thuyết chức năng (Funtionalism) phát triển dưới nhiều biến thể với những tên gọi khác nhau như “thuyết cấu trúc”, “thuyết cấu trúc-chức năng”,

“thuyết hệ thống” Nguồn gốc thuyết chức năng là các quan niệm xã hội học

trong các công trình nghiên cứu của các nhà xã hội học thế kỷ 19 như A Comte,

H Spencer, E Durkheim Đến giữa thế kỷ 20, thuyết chức năng trở nên nổitiếng qua các nghiên cứu về cấu trúc của hành động xã hội, cấu trúc xã hội và lýthuyết hệ thống xã hội của T Parsons và R Merton

Các tác giả thuyết chức năng đưa ra nhiều khái niệm cơ bản như: chức

năng (Function), duy trì (Maintenance), đồng thuận (Consensus), hệ thống

(System), tích hợp (Integration), tiểu hệ thống (Sub-system), thích ứng (Adaptation), thiết chế (Institution), trật tự (Order), kiểm soát (Control), vai trò (Role), vị thế (Status), xã hội hóa (Socialization) và nhiều khái niệm khác.

Merton đã đưa ra mô hình cấu trúc chức năng: hệ thống chức năng phảidựa trên những điều kiện, những tiền đề cơ bản Ông kế tục quan điểm của cácnhà nhân chủng học để xây dựng một mô hình cấu trúc chức năng của mình dựatrên ba tiền đề cơ bản sau:

Tiền đề 1: Tính thống nhất của chức năng của xã hội: Trong đó, mọiniềm tin và mọi niềm văn hóa thông qua việc chuẩn hóa hệ thống giá trị của nótrong thực tiễn xã hội đều có sự thống nhất chức năng và và khả năng hội nhập

Trang 34

với toàn thể xã hội cũng như đối với các thành viên trong xã hội đó Nhữngthành phần của một hệ thống xã hội phải có tính hội nhập cao Merton cho rằng,việc hội nhập của hệ thống phụ thuộc vào cấp độ và quy mô của hệ thống đó.

Tiền đề 2: Mọi hình thức và cấu trúc văn hóa xã hội đã được chuẩn hóađều có những chức năng phù hợp khả năng có lợi cho xã hội, giải quyết nhu cầuphổ biến Tuy nhiên không phải mọi cấu trúc, mọi ý tưởng niềm tin đều là nhữngchức năng tối ưu

Tiền đề 3: Tính tất yếu: Mọi khía cạnh xã hội hay nội dung hoạt động đãđược chuẩn hóa không những chỉ có chức năng tích cực mà còn chỉ ra, thànhphần tất yếu không thể thiếu được của hệ thống xã hội Nói cách khác, nhữngnội dung xã hội đã được chuẩn hóa gắn với những chức năng xã hội tích cực vềmặt thành phần cấu trúc xã hội đó Cụ thể mọi cơ cấu và chức năng đều là cáicần thiết với xã hội vì có nó xã hội mới vận hành được mà mọi hoạt động phảidựa vào chuẩn mực

Rối loạn chức năng: Khi giải thích sự cân bằng của hoạt động cũng như

tổ chức xã hội, người ta thấy sự phối hợp nhịp nhàng của các chức năng xã hội.Tuy nhiên khi quan sát các sự kiện xã hội, các nhà nghiên cứu thấy trong trongmỗi cấu trúc, bộ phận của xã hội đều tiềm tàng một khả năng rối loạn chức năng.Trong quá trình thực hiện chức năng, các cơ quan của cơ thể xã hội chịu tácđộng rất nhiều từ phía bên ngoài và bên trong, các cơ quan đó luôn có xu hướngđiều chỉnh cho phù hợp Tuy vậy không phải bất cứ khi nào việc điều chỉnh chứcnăng cũng được thực hiện Cần lưu ý rằng một số sự kiện xã hội có thể gây ảnhhưởng xấu đến sự kiện xã hội khác, nó có khả năng làm giảm hoặc phá vỡ chứcnăng của các bộ phận khác Để hệ thống tồn tại một cách bình thường phải có sựcân bằng tương đối về mặt chức năng Merton đã phát triển khái niệm “cânbằng chức năng mạng lưới”; một chức năng không phải cân bằng với một chứcnăng bên cạnh mà nó phải cân bằng với mọi chức năng

Hướng vận dụng thuyết chức năng trong nghiên cứu về giáo dục

Thuyết chức năng giúp ta có cái nhìn hệ thống đối với các hiện tượng xã hội:Theo các tiền đề trên, có thể xem xét hệ thống giáo dục với tư cách làmột bộ phận của xã hội và chỉ ra những chức năng xã hội của giáo dục Sự tồn

Trang 35

tại và phát triển của xã hội nói chung và hệ thống giáo dục nói riêng phụ thuộcvào mức độ xác định và thực hiện đầy đủ các chức năng của nó Điều này, đếnlượt nó phụ thuộc vào cấu trúc xã hội của giáo dục với tư cách là một tập hợp

các thiết chế, vị thế, vai trò và các yếu tố khác Việc phân tích về các “điều kiện

đảm bảo giáo dục tiểu học”cần phải được xem xét và so sánh với những điều

kiện đã được chuẩn hóa Mọi cơ cấu chức năng của hệ thống giáo dục đều là cáicần thiết với xã hội mà mọi hoạt hoạt động phải dựa vào chuẩn mực Chuẩn

mực để đánh giá “điều kiện đảm bảo giáo dục tiểu học” là những điều kiện

được quy định trong Luật Giáo dục, Luật phổ cập tiểu học và được cụ thể hóabằng các văn bản, hướng dẫn, quy định đang hiện hành

Những nội dung đã được “chuẩn hóa” trong “điều kiện đảm bảo giáo

dục tiểu học” là cần thiết vì chỉ khi những điều kiện được thực hiện đầy đủ,

đảm bảo thì hoạt động giáo dục mới diễn ra có lợi cho xã hội, giải quyết nhucầu phổ biến của mọi người tham gia

Trong quá trình thực hiện chức năng, ngành giáo dục chịu tác động rấtnhiều yếu tố từ bên ngoài và bên trong Sự gia tăng dân số cơ học là một trongnhững tác động trực tiếp đến giáo dục tiểu học Sự tác động tiêu cực nhất làviệc thiếu trường, lớp, các phòng chức năng, diện tích khuôn viên trườngchưa đảm bảo theo quy định, khu vệ sinh đạt tiêu chuẩn

Để giáo dục tiểu học được hoạt động một cách bình thường đáp ứng đầy

đủ yêu cầu hoc tập của xã hội, hệ thống giáo dục tiểu học cần phải “cân bằng

chức năng mạng lưới” của mình Một mình hệ thống giáo dục không thể tự cân

bằng mà phải có sự chung sức cùng các hệ thống khác trong xã hội

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIA TĂNG DÂN SỐ CƠ HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN

HỆ THỐNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI QUẬN HOÀNG MAI,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Vài nét về quận Hoàng Mai

Quận Hoàng Mai ngày nay là một quận nội thành của thành phố HàNội Quận được thành lập theo Nghị định số 132/2003/NĐ-CP ngày6/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ; dựa trên diện tích và dân số của 9 xãthuộc huyện Thanh Trì là Định Công, Đại Kim, Hoàng Liệt, Thịnh Liệt,Thanh Trì, Vĩnh Tuy, Lĩnh Nam, Trần Phú, Yên Sở và 55 ha diện tích của xã

Tứ Hiệp, cộng với diện tích và dân số của 5 phường Mai Động, Tương Mai,Tân Mai, Giáp Bát, Hoàng Văn Thụ thuộc quận Hai Bà Trưng

Nằm ở phía đông nam thành phố Hà Nội, quận Hoàng Mai phía đônggiáp huyện Gia Lâm, tây và nam giáp huyện Thanh Trì, bắc giáp quận ThanhXuân và quận Hai Bà Trưng Quận Hoàng Mai có đường giao thông thủy trênsông Hồng; có các đường giao thông quan trọng đi qua: Quốc lộ 1A,1B,đường vành đai 3, cầu Thanh Trì

Hiện nay, Hoàng Mai là một quận có tốc độ đô thị hóa nhanh, với cáccông trình cao ốc, nhà chung cư cao tầng và các khu đô thị mới đã và đanghoàn thiện, đang làm mới bộ mặt vùng Cổ Mai xưa thành một vùng đô thị

Trang 37

phía Nam Thủ đô Hà Nội, Quận cũng có tiềm năng lớn về đất đai, sức laođộng, diện tích hơn 40 km2, dân số hơn 45 vạn người; có nhiều di tích lịch sửvăn hóa và nghề truyền thống nổi tiếng Tuy nhiên Quận cũng không ít khókhăn: Đặc điểm riêng có của Quận là sự chuyển đổi nhiều xã thành phườngtrên tất cả các mặt về kinh tế, văn hóa - xã hội Kết cấu cơ sở hạ chưa hoànthiện, chưa đáp ứng được yêu cầu đô thị hóa

Phát huy truyền thống Thăng Long - Hà Nội văn hiến, anh hùng, trong

15 năm xây dựng và phát triển, Đảng bộ, UBND quận Hoàng Mai đã vậndụng sáng tạo và thực hiện có hiệu quả đường lối đổi mới của Đảng, Quận đãlựa chọn đúng những nhiệm vụ trọng tâm để tập trung chỉ đạo Trong tổ chứcthực hiện, Quận ủy hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, đặc biệt quantâm giải quyết công tác cán bộ

Quận đã chủ động thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nhóm nhiệm vụ,giải pháp chủ yếu trên các lĩnh vực công tác, đẩy mạnh cải cách hành chính;chấn chỉnh trật tự trong công tác quản lý đất đai, xây dựng đô thị

Tình hình chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn đượcgiữ vững trong mọi tình huống Kinh tế luôn tăng trưởng và chuyển dịch đúnghướng

2.1 Thực trạng về sự gia tăng dân số cơ học và số lượng học sinh

ở độ tuổi tiểu học tại thành phố Hà Nội và quận Hoàng Mai

2.1.1 Ở thành phố Hà Nội

Sự gia tăng dân số:

Thủ đô Hà Nội là đô thị vào loại lớn nhất của cả nước, với vị trí địa lýthuận lợi, điều kiện khí hậu ưu đãi và cũng là trung tâm chính trị, kinh tế, vănhóa, xã hội, đầu mối giao thông của cả nước, nơi tập trung nhiều cơ quan củacác bộ, ngành, doanh nghiệp khiến Thành phố trở thành điểm hội tụ giao lưukinh tế, khoa học công nghệ, thương mại dịch vụ lớn nhất cả nước Bước vàoquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dưới chính sách phát triển côngnghiệp, cùng với ưu thế vốn có của mình Thành phố Hà Nội cũng là nơi thuhút nhiều dự án phát triển công nghiệp, dịch vụ, thương mại, khoa học côngnghệ lớn nhất trong hệ thống các đô thị ở nước ta Cũng vì lẽ đó nơi đây hội

Trang 38

tụ các luồng nhập cư và có quy mô dân số lớn nhất toàn quốc Kinh tế pháttriển, dân số đông làm cho việc quản lý các vấn đề xã hội của bộ máy chínhquyền đô thị hiện hành trở nên bất cập.

Luật cư trú hạn chế người nhập khẩu vào nội thành, thành phố trựcthuộc trung uơng bằng rào cản kéo dài thời hạn tạm trú nhưng thực tế chothấy tình trạng này chỉ hạn chế nhập khẩu chứ không hạn chế nhập cư Luật

cư trú cũng mở rộng các điều kiện “thông thoáng” về đăng ký thường trú vàothành phố đã thu hút một số lượng lớn người có điều kiện ra Hà Nội sinhsống, làm ăn; đặc biệt là số sinh viên các tỉnh tốt nghiệp ra trường hoặc sinhviên bị thôi học, đuổi học vẫn ở lại tìm kiếm việc làm Một trong nhữngnguyên nhân làm tăng số hộ, nhân khẩu cư trú tại nơi đăng ký thường trú(KT1) là do số hộ, nhân khẩu chuyển đến dăng ký thường trú do được phânnhà, mua nhà tại các khu chung cư, đô thị mới xây dựng đã tách hộ để hưởngquyền lợi về điện, nước, sinh hoạt và các quyền lợi cán nhân khác

Luật Thủ đô quy định vị trí, vai trò của Thủ đô, chính sách, tráchnhiệm xây dựng, phát triển, quản lý và bảo vệ Thủ đô Tại khoản 4, điều 19Luật Thủ đô “siết” điều kiện đăng ký hộ khẩu khu vực nội thành, còn việcđăng ký tạm trú vẫn được thực hiện theo Luật cư trú mà không có bất kỳ điềukiện ràng buộc nào Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến việc không kiểm soátđược gia tăng dân số, nhất là di dân từ các khu phụ cận vào thành phố Rõràng nếu không có sự hỗ trợ của các tỉnh, thành phố khác (bằng chính sự pháttriển, đáp ứng tốt nhu cầu người dân) và những chính sách quản lý hợp lý thìnhững đô thị lớn như Hà Nội sẽ còn chịu áp lực Tất cả nỗ lực đầu tư pháttriển dù ở đâu đều có đích đến là nâng cao chất lượng phục vụ con người Vớicác đô thị lớn như Hà Nội, nhiệm vụ này vô cùng nặng nề Số lượng ngườidân ở các địa phương khác về thành phố lớn, nhưng việc giãn dân khỏi khuvực nội đô còn thấp

Luật Thủ đô sau 5 năm thực hiện đến nay gần như bị “vô hiệu” Dothời điểm năm 2013 Luật Thủ đô bắt đầu có hiệu lực thì hàng loạt Luật Đấtđai, Luật Nhà ở ra đời đã vô hiệu Luật Thủ đô Một số Chính sách đã tạo điềukiện thuận lợi cho việc dễ dàng và tự do cư trú cho nhân dân góp phần làm

Trang 39

gia tăng dân số cơ học tại các tại các đô thị Mức tăng này phụ thuộc nhiềuvào trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đô thị Một đô thị đôngdân, dễ kiếm việc làm, môi trường văn hóa tốt sẽ thu hút dân cư chuyển đến,tuy yếu tố này làm cho cung lao động tăng lên nhưng cũng làm đô thị gặpnhiều khó khăn trong các vấn đề về môi trường, xã hội, cung cấp dịch vụ

Theo số liệu “Điều tra di cư nội địa quốc gia 2015 cuả Tổng cụcThống kê - Quỹ Dân số Liên Hợp quốc” cho thấy cơ cấu phân bố nhóm tuổicủa người di cư giữa các vùng cũng tương tự như cơ cấu phân bố chung của

cả nước Tuy nhiên, cũng có một vài sự khác biệt Ví dụ như, trong khi người

di cư tuổi từ 20 đến 24 ở Đồng bằng Sông Hồng chiếm 38,1% trong tổng sốngười di cư của vùng này, người di cư cùng nhóm tuổi ở thành phố Hồ ChíMinh chỉ chiếm 22,7% Người di cư đến các vùng đa số là người trẻ (trên60% người di cư có độ tuổi dưới 30), ngoại trừ thành phố Hồ Chí Minh(56,1%) Tỷ lệ người di cư ở độ tuổi dưới 30 ở Đồng bằng sông Hồng là76,3%, Hà Nội 68,7%, các vùng còn lại khá tương đồng nhau từ 60,5% đến65,5% Sự tập trung người di cư ở nhóm độ tuổi trẻ đặt ra gánh nặng về giáodục, y tế, giải quyết việc làm cho những khu vực di cư đến, đặc biệt là khuvực có tỷ lệ người di cư trong nhóm tuổi trẻ lớn như vùng Đồng bằng sôngHồng và Hà Nội Di dân và phân bố dân số, mật độ dân số đông hoặc thưađều ảnh hưởng đến mức sinh Những người di chuyển đa phần là trẻ, khỏe,đang trong độ tuổi sinh đẻ Do vậy vùng nhập cư, vùng dân cư đông đúcthường có mức sinh tăng cao hơn trong khi vùng xuất cư thưa thớt, mức sinhchậm và có khi còn giảm sút

Đồng thời, mở rộng diện tích là một xu thế tất yếu của quá trình đô thịhóa và làm tăng dân số đô thị một cách trực tiếp Thực chất của quá trình này

là sự thay đổi hình thức cư trú của con người từ hình thức sống nông thôn lênhình thức sống đô thị Cơ sở của việc thay đổi này là công nghiệp hóa sảnxuất và nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng

Mở rộng diện tích hành chính đô thị đồng thời là những khu đô thịmới hình thành lên từ những vùng đất mới này Cụ thể là những công trìnhnhà ở như những tòa nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ sẽ phát triển rất nhanh Số

Trang 40

liệu Niên giảm Thổng kê năm 2017 của Thành phố Hà Nội cho thấy diên tíchsàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm phân theo loại nhà luôn duy trì vàphát triển tăng hàng năm (từ năm 2015 đến 2017) Nếu năm 2015 là 10.569nghìn m2, đến năm 2017 vẫn duy trì và phát triển là 10.951 nghìn m2 Theo sốliệu tóm tắt của Tổng cục Thống kê, dân số tại thành phố Hà Nội tăng caotrong những năm gần đây Tính đến cuối năm 2013 dân số Hà Nội là6.936.000 người, đến hết năm 2018 đã tăng lên 7.826.900 người Dân số HàNội trong năm qua tăng thêm gần một triệu người, trung bình mỗi năm tăngthêm khoảng 200.000 người, tương đương dân số của một huyện, trong đóphần lớn là gia tăng dân số cơ học từ người nhập cư

Dự báo của Viện Dân số và các vấn đề xã hội, đến năm 2050, dân số

Hà Nội có thể lên khoàng 14 triệu người Với tốc độ tăng trưởng dân số nhưvậy, Thủ đô đang phải chịu áp lực rất lớn trên mọi lĩnh vực

Sự gia tăng học sinh tiểu học:

Tăng dân số cơ học đã gây áp lực lớn đối với giáo dục tiểu học.Những năm gần đây số học sinh tiểu học đầu cấp năm sau luôn cao hơn nămtrước Trong vòng 8 năm, từ năm 2010 đến năm 2018 số học sinh tiểu họctoàn thành phố Hà Nội đã tăng thêm 210.564 học sinh, trung bình mỗi nămtăng gấn 27 nghìn học sinh tiểu học (Báo cáo Tổng kết năm học 2017-2018Giáo dục Tiểu học Thành phố Hà Nội, Số 2391/BC-SGD&ĐT; Niên GiámThống kê, 2017:656) Đặc biệt, số học sinh tiểu học toàn Thành phố năm học

2018 - 2019 có 738.472 học sinh tiểu học, so với năm học trước tăng 59.235học sinh Hiện tượng này là do số học sinh vào lớp một năm học 2018 -2019sinh năm 2012 là năm Nhâm Thìn được người dân quan niệm là năm “đẹp”,năm “Rồng vàng” nên rất nhiều cặp vợ chồng chọn sinh con vào năm này

Số học sinh tiểu học tăng cao hàng năm nhưng số trường tiểu họcđược xây mới và cải tạo không đáp ứng kịp thời đã gây những bất cập về việcthiếu trường, thiếu lớp tại Thành phố Hà Nội hiện nay Nếu tính số học sinhtrung bình một lớp đối với cả trường dân lập và trường công lập là 40 họcsinh/01 lớp, tuy nhiên tại một số trường công lập tại một số quận và khu đô thịmới sĩ số học sinh một lớp còn cao hơn nhiều, có lớp còn lên đến gần 60 học

Ngày đăng: 07/12/2019, 08:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Cục Thống kê thành phố Hà Nội, Niên giám Thống kê 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê 2012, 2013, 2014,2015, 2016, 2017
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
5. Nguyễn Đình Dương (2014), Kinh tế - xã hội Hà Nội sau 5 năm mở rộng địa giới hành chính, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế - xã hội Hà Nội sau 5 năm mở rộngđịa giới hành chính
Tác giả: Nguyễn Đình Dương
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2014
6. Điều lệ Trường Tiểu học (2010), ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngày 30 tháng12 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số41/2010/TT-BGDĐT
Tác giả: Điều lệ Trường Tiểu học
Năm: 2010
7. Lê Ngọc Hùng (2009), Lịch sử & Lý thuyết Xã hội học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử & Lý thuyết Xã hội học
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đạihọc Quốc gia
Năm: 2009
8. Lê Ngọc Hùng (2006), Xã hội học Giáo dục, Nhà xuất bản Lý luận chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học Giáo dục
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lý luận chínhtrị
Năm: 2006
9. Trịnh Duy Luân, Giáo trình Xã hội học Đô thị, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Xã hội học Đô thị
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốcgia Hà Nội
11. Luật Đất đai (2013), Luật số45/2013/QH, Quốc hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số45/2013/QH
Tác giả: Luật Đất đai
Năm: 2013
12. Luật Giáo dục (2005), Luật số 38/2005/QH11, Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, Kỳ họp thứ 7 (Từ ngày 5 đến ngày 14 tháng 6 năm 2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 38/2005/QH11
Tác giả: Luật Giáo dục
Năm: 2005
13. Luật Nhà ở (2014), Luật số 65/2014/QH13, Quốc Hội ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 65/2014/QH13
Tác giả: Luật Nhà ở
Năm: 2014
14. Luật - Sửa đổi, Bổ sung một số điều của Luật cư trú (2013), Luật số36/2013/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luậtsố36/2013/QH13
Tác giả: Luật - Sửa đổi, Bổ sung một số điều của Luật cư trú
Năm: 2013
15. Luật Thủ đô (2012), Luật số 25/2012/QH13 của Quốc hội. Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Kỳ họp thứ 4 thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 25/2012/QH13 của Quốc hội
Tác giả: Luật Thủ đô
Năm: 2012
18. Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hoàng Mai (2018), Báo cáo đánh giá công tác tổ chức cán bộ và phát triển đội ngũ nhà giáo năm học 2017 - 2018 , Số 66/BC-PGD&ĐT ngày 01 tháng 6 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giácông tác tổ chức cán bộ và phát triển đội ngũ nhà giáo năm học 2017 - 2018
Tác giả: Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hoàng Mai
Năm: 2018
19. Vũ Hào Quang (2017), Các Lý thuyết Xã hội học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Lý thuyết Xã hội học
Tác giả: Vũ Hào Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại họcQuốc gia Hà Nội
Năm: 2017
21. Quận ủy - HĐND - UBND - UBMTTQ Quận Hoàng Mai (2014), Hoàng Mai 10 năm Xây dựng và Phát triển, Nhà xuất bản Thông tấn xã Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: HoàngMai 10 năm Xây dựng và Phát triển
Tác giả: Quận ủy - HĐND - UBND - UBMTTQ Quận Hoàng Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tấn xã Việt Nam
Năm: 2014
22. Quận Hoàng Mai (2010), Di tích lịch sử văn hóa quận Hoàng Mai, Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di tích lịch sử văn hóa quận Hoàng Mai
Tác giả: Quận Hoàng Mai
Nhà XB: Nhàxuất bản Văn hóa - Thông tin
Năm: 2010
25. Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐ (2012), Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia, ngày 28 tháng 12 năm 2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: uy định về tiêu chuẩn đánh giá,công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia
Tác giả: Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐ
Năm: 2012
27. Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Tài liệu Bồi dưỡng nghiệp vụ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cho cán bộ cấp xã, Tài liệu tham khảo nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Bồi dưỡng nghiệp vụDân số - Kế hoạch hóa gia đình cho cán bộ cấp xã
28. Tổng cục Thống kê - Quỹ Dân số Liên hợp quốc (2016), Điều tra di cư nội địa quốc gia 2015: Các kết quả chủ yếu, Nhà xuất bản Thông tấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra di cưnội địa quốc gia 2015: Các kết quả chủ yếu
Tác giả: Tổng cục Thống kê - Quỹ Dân số Liên hợp quốc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tấn
Năm: 2016
29. Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai (2017), Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2017, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2018, Số 360/BC- UBND ngày 15 tháng 12 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện Kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2017, kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2018
Tác giả: Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai
Năm: 2017
31. Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai (2017), Kế hoạch Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia và trường chất lượng cao giai đoạn 2017-2020, Số 255/KH- UBND ngày 1 tháng 3 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch Xây dựng trường đạtchuẩn Quốc gia và trường chất lượng cao giai đoạn 2017-2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai
Năm: 2017

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w