1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỖ TRỢ CHA MẸ GIÁO DỤC TRẺ EM KĨ NĂNG BẢO VỆ BẢN THÂN PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TÌNH DỤC TẠI XÃ THƯỢNG CƯỜNGCHI LĂNGLẠNG SƠN

162 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 271,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những rào cản và nhu cầu của cha mẹ trong vấn đề tiếp cận các kiến thức và hình thức giáo dục trẻ kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng chống xâm hại tình dục...79... Những rào cản của cha m

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

CHU THỊ QUỲNH NHƯ

HỖ TRỢ CHA MẸ GIÁO DỤC TRẺ EM KĨ NĂNG

BẢO VỆ BẢN THÂN PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TÌNH DỤC TẠI XÃ THƯỢNG CƯỜNG-CHI LĂNG-LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

CHU THỊ QUỲNH NHƯ

HỖ TRỢ CHA MẸ GIÁO DỤC TRẺ EM KĨ NĂNG

BẢO VỆ BẢN THÂN PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TÌNH DỤC TẠI XÃ THƯỢNG CƯỜNG-CHI LĂNG-LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

Mã số: 60 90 01 01

Người hướng dẫn khoa học : TS.Nguyễn Thị Kim Nhung

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Trong thời gian thực hiện nghiên cứu tôi đã nhận được sự giúp đỡ của cán

bộ lãnh đạo Uỷ ban nhân dân xã Thượng Cường, cán bộ công nhân viên trườngTiểu học xã Thượng Cường và người dân trên địa bàn xã Thượng Cường Từ quátrình chuẩn bị nghiên cứu đề tài cho đến khi hoàn thành báo cáo luận văn tốtnghiệp tôi đã nghiên cứu thật sự nghiêm túc và chấp hành theo đúng mọi yêu cầucủa khoa

Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp được thực hiện một cách nghiêmtúc, chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu khoa học, được tiếpthu một cách có chọn lọc, trong quá trình hoàn thành luận văn tất cả những thôngtin trích dẫn đều được ghi rõ nguồn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2019

Học viên

Chu Thị Quỳnh Như

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu đề tài: Hỗ trợ cha mẹ giáo dục trẻ em kĩ năng bảo vệ bản thân phòng chống xâm hại tình dục tại xã Thượng Cường- Chi Lăng-Lạng Sơn tôi đã nhận được nhiều sự động viên và giúp đỡ của giáo

viên hướng dẫn, bạn bè và gia đình Nhận được sự ủng hộ của tập thể cán bộlãnh đạo Uỷ ban nhân dân xã Thượng Cường, cán bộ công nhân viên trườngTiểu học xã Thượng Cường và người dân trên địa bàn xã Thượng Cường

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới giảng viên hướngdẫn của tôi TS Nguyễn Thị Kim Nhung đã chỉ bảo và góp ý rất nhiều trong suốtquá trìnhthực hiện luận văn Để luận văn này có thể được hoàn thành một cáchtốt nhất, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Xã hội họctrường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, cácthầy cô phụ trách, quản lý thư viện khoa Xã hội học đã tạo điều kiện, cung cấptài liệu để tôi hoàn thành luận văn này Cảm ơn tập thể cán bộ lãnh đạo Uỷ bannhân dân xã Thượng Cường, cán bộ công nhân viên trường Tiểu học xã ThượngCường và người dân trên địa bàn xã Thượng Cường đã giúp đỡ nhiệt tình và tạođiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện nghiên cứu của mình Báo cáo của tôi sẽkhông thể hoàn thành nếu không có sự hợp tác và giúp đỡ của các bậc cha mẹ cócon trong lứa tuổi tiểu học đang sinh sống trên địa bàn xã Thượng Cường Cuốicùng tôi xin gửi lời cám ơn tới gia đình, bạn bè, những người đã luôn ở bên,khích lệ tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2019

Học viên

Chu Thị Quỳnh Như

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 4

2.1 Các đề tài nghiên cứu, tìm hiểu nhận thức về xâm hại tình dục và phòng chống xâm hại tình dục 5

2.2 Các nghiên cứu về biện pháp, hình thức giáo dục các kiến thức về xâm hại tình dục và phòng chống xâm hại tình dục 9

3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 15

3.1.Ý nghĩa lý luận 15

3.2.Ý nghĩa thực tiễn 15

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 16

4.1.Mục đích nghiên cứu 16

4.2.Nhiệm vụ nghiên cứu 16

5 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 17

5.1.Đối tượng nghiên cứu 17

5.2.Khách thể nghiên cứu 17

5.3.Phạm vi nghiên cứu 17

6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 18

6.1.Câu hỏi nghiên cứu 18

6.2.Giả thuyết nghiên cứu 18

7 Phương pháp nghiên cứu 20

7.1.Phương pháp phân tích tài liệu 20

7.2.Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 20

7.3.Phương pháp phỏng vấn sâu 22

8.Cấu trúc của đề tài 23

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 24

1.Cơ sở lý luận nghiên cứu 24

1.1.Các khái niệm 24

Trang 6

1.1.1.Khái niệm trẻ em 24

1.1.2.Khái niệm giáo dục 24

1.1.3.Khái niệm xâm hại tình dục 26

1.1.4 Khái niệm kỹ năng phòng chông xâm hại tình dục 33

1.2.Các lý thuyết ứng dụng 29

1.2.1 Lý thuyết hệ thống 29

1.2.2 Lý thuyết hành động 30

2 Cơ sở thực tiễn của dề tài 32

2.1 Các văn bản pháp luật, và chính sách liên quan đến giáo dục phòng chống xâm hại tình dục trẻ em 33

2.2 Đặc điểm dịa bàn nghiên cứu 35

Tiểu kết chương 1 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TRẺ VỀ KĨ NĂNG TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN VÀ PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TÌNH DỤC TRONG CÁC GIA ĐÌNH TẠI XÃ THƯỢNG CƯỜNG-CHI LĂNG-LẠNG SƠN 39

2.1 Nhận thức của cha mẹ về kĩ năng tự bảo vệ bản thân và phòng chống xâm hại tình dục .39 2.2 Hoạt động giáo dục trẻ các kỹ năng tự bảo vệ bản thân, phòng chống xâm hại tình dục trong các gia đình tại xã Thượng Cường 51

2.3 Thời điểm cha mẹ thực hiện giáo dục con kỹ năng tự bảo vệ bản thân, phòng chống xâm hại tình dục 54

2.4 Các Nội dung cha mẹ giáo dục cho trẻ kỹ năng tự bảo vệ bản thân, phòng chống xâm hại tình dục 58

2.5 Phương pháp giáo dục kĩ năng tự bảo vệ bản thân và phòng chống xâm hại tình dục của cha mẹ dành cho trẻ 65

Tiểu kết chương 2 72

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CHA MẸ GIÁO DỤC TRẺ KĨ NĂNG TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN, PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TÌNH DỤC TỪ GÓC ĐỘ CÔNG TÁC XÃ HỘI 74

3.1 Các hoạt động hỗ trợ cha mẹ hướng dẫn trẻ kỹ năng tự bảo vệ bản thân phòng chống xâm hại tình dục đã có tại địa phương 74

3.2 Những rào cản và nhu cầu của cha mẹ trong vấn đề tiếp cận các kiến thức và hình thức giáo dục trẻ kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng chống xâm hại tình dục 79

Trang 7

3.2.1 Những rào cản của cha mẹ trong vấn đề tiếp cận các kiến thức và hình thức giáo dục trẻ

kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng chống xâm hại tình dục 79

3.2.2 Những nhu cầu của cha mẹ trong vấn đề tiếp cận các kiến thức và hình thức giáo dục trẻ kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng chống xâm hại tình dục 83

3.3 Một số giải pháp hỗ trợ cha mẹ hướng dẫn con cách tự bảo vệ bản thân, phòng chống xâm hại tình dục từ góc độ công tác xã hội 90

3.3.1 Kết nối nguồn lực hỗ trợ cha mẹ bổ sung thông tin, kiến thức và kỹ năng giáo dục trẻ phòng chống xâm hại tình dục 93

3.3.2 Tư vấn, hỗ trợ tâm lý cho cha mẹ 101

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 113

PHỤ LỤC 119

Trang 8

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Cơ cấu mẫu khảo sát

Bảng 2.1 Mức độ đồng tình của phụ huynh về các quan niệm xâm hại tình dục trẻ em.( 1 là mức độ đồng tình thấp nhất, 5 là mức độ đồng tình cao nhất)

Bảng 2.2: Mối quan hệ giữa trình độ học vấn và việc cha mẹ biết đến các kĩ năng mà trẻ cần có để tự bảo vệ mình khi có người khác động chạm vào cơ thể

Bảng 2.3 Đánh giá của cha mẹ về mức độ quan trọng của các môi

trường giáo dục trẻ các kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục ( 1 là mức

độ quan trọng thấp nhất, 6 là mức độ quan trọng cao nhất)

Bảng 2.4 Các lý do phụ huynh chưa hướng dẫn con các kỹ năng tự bảo vệ bản thân, phòng chống xâm hại tình dục.

Bảng 2.5 Độ tuổi trung bình mà cha mẹ hướng dẫn con cái các kỹ năng về bảo vệ bản thân phòng chống xâm hại tình dục

Bảng 2.6 Các nội dung mà cha mẹ tâm sự với con cái

Bảng 2.7 Thứ tự ưu tiên của các nội dung phòng chống xâm hại tình

dục cho trẻ( 1 là mức độ ưu tiên thấp nhất, 6 là mức độ ưu tiên cao nhất)

Bảng 2.8 Các phương pháp cha mẹ lựa chọn để thực hiện việc trao đổi và cung cấp thông tin cho con

Bảng 3.1 Các nội dung phụ huynh lựa chọn để tập huấn

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, với nền kinh tế xã hội phát triển kéo theo đó là những hệ lụy

về vấn đề xã hội ngày càng tăng, xuất hiện nhiều những vấn đề gây bức xúc chotoàn xã hội, như vấn đề gia tăng của tệ nạn xã hội ( cờ bạc, mại dâm, ma túy ),những hành vi vi phạm pháp luật cũng xuất hiện càng nhiều Trong đó, xâm hạitình dục là một vấn đề vô cùng nhạy cảm trong xã hội Đó là vấn đề không cònmới, tuy nhiên gần đây trên tất cả các trang mạng xã hội và phương tiện thôngtin đại chúng đều nhắc đến vấn đề này ngày càng nhiều

Theo số liệu mới nhất công bố ngày 29/3 tại tọa đàm Chính sách về bảo

vệ trẻ em trên môi trường mạng do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội,UNICEF khu vực Đông Á - Thái Bình Dương tổ chức, từ năm 2011-2015, có5.300 vụ xâm hại tình dục trẻ em

Theo thống kê của Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an, mặc dù chỉ là phầnnhỏ so với thực tế nhưng mỗi năm trung bình có 1.600 - 1.800 vụ xâm hại trẻ

em được phát hiện, trong số 1.000 vụ xâm hại tình dục, số vụ mà trẻ em là nạnnhân chiếm đến 65%, đa số nạn nhân là nữ ở độ tuổi 12-15 (chiếm 57,46%), tuynhiên số trẻ em dưới 6 tuổi bị xâm hại là vấn đề rất đáng báo động, chiếm tới13,2% (Nguyễn Tuấn Anh , Đinh Duy Thịnh, 2017)

Mọi trẻ em trong xã hội dù là nông thôn hay thành thị đều có nguy cơ bịxâm hại, hơn nữa đối tượng bị xâm hại không chỉ có trẻ gái, mà con bao gồm cảtrẻ trai Điều đáng nói hơn là sau khi bị xâm hại trẻ thường không hoặc khôngdám kể về những gì đã diễn ra với bản thân mình.Trẻ có thể bị xâm hại tình dụcdưới nhiều hình thức khác nhau( sờ mó vào bộ phận sinh dục, xem phim ảnh

Trang 10

khiêu dâm ) Cho dù sử dụng hình thức xâm hại nào đi nữa thì các hành vi nàyđều gây tổn thương cho trẻ ở các mức độ khác nhau Sự xâm hại đến trẻ khôngchỉ làm tổn thương trẻ ở ngay thời điểm bị xâm hại, mà còn có thể gây nênnhững tổn thương, ám ảnh trong suốt quãng đời còn lại của trẻ, đặc biệt đối vớinhững trẻ không thể kể về sự xâm hại này nay không nhận được sự giúp đỡ, hỗtrợ hoặc trị liệu từ phía gia đình và xã hội Những trải nghiệm về sự xâm hại khicòn nhỏ, có thể lớn lên và tạo cho trẻ tin rằng tình dục là cách duy nhất để thểhiện cảm xúc và sự an toàn, bản thân mình được yêu thương

Xâm hại tình dục là vấn đề gây ra nhiều bức bối cho xã hội, để tránhđược những tình huống xấu xảy ra với chính con em và người thân của mình thìngười lớn, nhất là các bậc cha mẹ cần hướng dẫn và dạy con mình những điềucần thiết để tránh được những sự việc nguy hiểm diễn ra Trong nhiều gia đìnhhiện nay các bậc phụ huynh không nghĩ rằng việc dạy kỹ năng phòng chốngxâm hại cho con là cần thiết khi ở độ tuổi còn nhỏ, và dù có hướng dẫn thì cũngkhông có sự lặp đi lặp lại nhiều lần để tạo phản xạ Các nội dung cha mẹ dạycon chủ yếu là chào hỏi, lễ phép, không đi với người lạ, ngoài ra những nộidung khác như việc giáo dục giới tính cho con chưa được đề cập đến nhiều.Các bậc cha mẹ không thể lúc nào cũng ở bên để bảo vệ và chia sẻ cùng con, vìngoài hoạt động sinh hoạt ở nhà trẻ còn có những hoạt dộng vui chơi giải trí vàhọc tập khác vậy nên việc dạy trẻ cách tự bảo vệ mình là điều cần thiết Ngoàimôi trường là gia đình ra thì Nhà trường cũng có giáo dục những vấn đề cơ bảncho trẻ như là văn hóa, hành vi, nhân cách và một số kỹ năng mềm được truyềnđạt thông qua các buổi ngoại khóa Tuy nhiên,bên cạnh giáo dục về văn hóa thìnhững giáo dục khác về giới tính, về phòng chống xâm hại, lạm dụng tình dụccho trẻ thì lại chưa được quan tâm nhiều.Tại trường học trên địa bàn nghiên cứu

Trang 11

hiện nay chưa có các hình thức giáo dục cụ thể cũng như cách truyền tải thôngtin về giáo dục giới tính hay phòng chống xâm hại đến học sinh và phụ huynh.Chính vì vậy giáo dục về giới tính, về cách phòng chống xâm hại tình dục chotrẻ rất cần được quan tâm để truyền tải đến các đối tượng trực tiếp một cáchhiệu quả, không chỉ truyền đạt đến trẻ mà còn đến cha mẹ trẻ, những người trựctiếp nuôi dạy và chăm sóc trẻ

Xã Thượng Cường là một xã dân tộc miền núi nằm trên địa bàn HuyệnChi Lăng- Lạng Sơn, gồm 12 thôn và có dân số là 3.000 dân, và có 687 hộ giađình trong đó có 168 trẻ nằm trong độ tuổi tiểu học tuổi tương đương với 154gia đình Dân tộc chủ yếu ở địa bàn chủ yếu là người Nùng, Tày, người Kinhchiếm số lượng nhỏ và chủ yếu là người di cư từ nơi khác đến Trình độ họcvấn chủ yếu còn thấp, vẫn còn người dân không biết chữ, chính vì vậy đây làmột trong những yếu tố rào cản trong vấn đề tiếp cận thông tin của người dân

Địa bàn nằm gần với Quốc lộ 279, dân cư tập chung quây quần sống tạimột khu, số trẻ trong độ tuổi tiểu học chiếm khá đông, hiện nay theo tìm hiểu thì

ở tại địa phương chưa có mô hình giáo dục nào có liên quan đến việc, hỗ trợ chocha mẹ có con cái trong độ tuổi tiểu học những kiến thức, kĩ năng, cách nhậnbiết hành vi xâm hại Nhất là với những trẻ trong độ tuổi tiểu học, trong chínhcác trường tiểu học tại địa phương vấn đề này cũng chưa nhận được sự quantâm mặc dù trên địa bàn đã có trường hợp về xâm hại tình dục diễn ra.Cácchương trình, các chuyên đề thảo luận của các bậc cha mẹ chủ yếu chỉ tập trungvào vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ đã lập gia đình, chính vì vậynên vấn đề về giáo dục giới tính hay những chương trình, những sự quan tâm vềviệc dạy trẻ nhỏ cách tự bảo vệ bản thân mình càng cần được quan tâm và chútrọng Quan trọng hơn cả chính là vai trò của các bậc cha mẹ trong việc dạy cho

Trang 12

con của mình cách tự bảo vệ bản thân, nếu như trẻ em không có các kĩ năng tựbảo vệ bản thân mình khỏi những hành vi gây hại đối với bản thân mình thì sẽ

có những hậu quả xấu và những vấn đề ngoài ý muốn xảy ra với trẻ Ảnhhưởng đến tuổi thơ của trẻ và hơn thế là ảnh hưởng đến cuộc sống sau này khilớn lên… vậy nên cha mẹ lại càng cần có thêm kiến thức để giáo dục và chia sẻvới con cái về vấn đề này

Vậy nên từ đó chúng tôi nhận thấy vai trò của NVCTXH, của gia đình,nhà trường trong vấn đề giáo dục trẻ em kĩ năng bảo vệ bản thân, phòng chốngxâm hại tình dục là điều vô cùng quan trọng Với những lí do đó, chúng tôi lựa

chọn đề tài “Hỗ trợ cha mẹ giáo dục trẻ em kĩ năng bảo vệ bản thân phòng chống xâm hại tình dục tại xã Thượng Cường-Chi Lăng-Lạng Sơn” làm đề

tài luận văn của mình

2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Hiện nay vấn đề xâm hại tình dục trẻ em không còn là vấn đề quá mới

mẻ dù là ở trên thế giới hay Việt Nam và việc phòng chống xâm hại tình dụchiện nay cũng rất được quan tâm, nhất là đối với vấn đề phòng chống cho trẻ ,không chỉ trên Thế giới mà ở nước ta đã có nhiều cơ quan, tổ chức, hay nhữngnhà nghiên cứu tìm hiểu và có những công trình nghiên cứu, hội thảo, báo cáohay những tác phẩm viết về vấn đề này xoay quanh những nguyên nhân, nhữngảnh hưởng, những biện pháp đề phòng, ngoài ra cũng có nhiều khía cạnh khácđược khai thác như từ phía gia đình, các mối quan hệ quanh trẻ

Trang 13

2.1 Các đề tài nghiên cứu, tìm hiểu nhận thức về xâm hại tình dục và phòng chống xâm hại tình dục

Để phòng chống được xâm hại tình dục xảy ra thì một trong những yếu tốquan trọng là sự hiểu biết của mọi người về vấn đề đó, có nhiều nghiên cứu đã đi

sâu tìm hiểu về khía cạnh này như: nghiên cứu Fatmeh Ahmad Alzoubi và các

cộng sự (2018), nghiên cứu của Julia Rudolph và Melanie J

Zimmer-Gembeck (2018) và nghiên cứu của Yichen Jin và các cộng sự tại viện trẻ em và

vị thành niên Heath, Trường y tế công cộng, Đại học Bắc kinh Trung Quốc

Nghiên cứu của Fatmeh Ahmad Alzoubi và các cộng sự (2018) tập trung

vào tìm hiểu về các Kiến thức và nhận thức của người mẹ về lạm dụng tình dục trẻ em ở Jordan,cụ thể như: để hiểu những nỗ lực của các bà mẹ Jordan để ngăn

chặn lạm dụng tình dục, các nhà nghiên cứu đã đánh giá kiến thức chung củacác bà mẹ về lạm dụng tình dục, nhận thức, kiến thức về các dấu hiệu và triệuchứng của lạm dụng tình dục và kiến thức của họ về thực hành phòng chốnglạm dụng tình dục liên quan đến nhân khẩu học của họ. Thiết kế mô tả mặt cắtngang được sử dụng với mẫu 488 bà mẹ thuận tiện. Dữ liệu được thu thập bằngbảng câu hỏi tự báo cáo gồm 52 mục. . Hầu hết các bà mẹ trong nghiên cứu nàyđều là người Hồi giáo và kết hôn. Một nửa số bà mẹ có trình độ sau trung học

và chỉ có 36% được tuyển dụng. Nghiên cứu cho thấy phần lớn các bà mẹ đềuhiểu biết về lạm dụng tình dục và thực hành phòng ngừa của mình. Mặc dù chỉ

có 17% bà mẹ đã bắt đầu thực hành một số biện pháp phòng ngừa lạm dụng tìnhdục khi con họ còn nhỏ (1-4 tuổi) và chưa đến một nửa (48,8%) đã bắt đầu khicon cái của họ từ 4–6 tuổi. Ba phần tư (74%) số bà mẹ cho biết rằng giáo dục trẻ

em về lạm dụng tình dục có thể ngăn chặn nó. Chỉ có 37,7% biết về luật liênquan đến lạm dụng tình dục ở Jordan và chưa đến một nửa số bà mẹ biết về các

Trang 14

tổ chức xã hội cung cấp dịch vụ cho trẻ em bị lạm dụng tình dục. Các bà mẹ cóthu nhập cao hoặc trình độ học vấn cao hoặc được tuyển dụng có nhận thức vềlạm dụng tình dục cao hơn và có dấu hiệu , triệu chứng của lạm dụng tình dụccao hơn các bà mẹ khác. 

Cùng với đó nghiên cứu của Julia Rudolph và Melanie J

Zimmer-Gembeck (2018) cũng tìm hiểu về quan điểm của cha mẹ về phòng ngừa lạm

dụng tình dục trẻ em Tuy nhiên nghiên cứu này hoàn toàn là một nghiên cứuđịnh tính, những phát hiện của nghiên cứu này cho thấy rằng cha mẹ có mộtkiến thức tốt về lạm dụng tình dục và những rủi ro của nó. Tuy nhiên, họ khôngcung cấp cho con cái của họ những thông điệp phòng ngừa toàn diện được đềxuất bởi các chiến dịch phòng chống và nhiều người tập trung vào những nguyhiểm bắt cóc. Khoảng cách giữa kiến thức và giao tiếp của cha mẹ với trẻ em cóthể là do niềm tin của cha mẹ rằng có thể có những tác hại liên quan đến giáodục trẻ em về lạm dụng tình dục (ví dụ như lo sợ và lo lắng mới hoặc giảm niềmtin vào người khác) và phương pháp có thể không có hiệu quả trong việc bảo vệtrẻ em khỏi lạm dụng tình dục. Nghiên cứu này bổ sung cho các tài liệu hiện cóbằng cách trình bày thông tin có thể hữu ích trong việc thiết kế các chương trìnhbao gồm cha mẹ trong bảo vệ lạm dụng tình dục và bằng cách tiếp cận nghiêncứu lạm dụng tình dục với cha mẹ là nhân tố chủ chốt trong việc bảo vệ trẻ em. 

Tại Trung Quốc, cũng đã có một vài nghiên cứu về vấn đề này như một

nghiên cứu của Yichen Jin và các cộng sự tại viện trẻ em và vị thành niên

Heath, Trường y tế công cộng, Đại học Bắc kinh Trung Quốcnói về Kiến thức

và kỹ năng phòng chống lạm dụng tình dục: Nghiên cứu về trẻ em ở độ tuổi đi học ở Bắc Kinh, Trung Quốc (2016): Để kiểm tra mức độ kiến thức và kỹ năng

phòng chống lạm dụng tình dục trẻ em trong một mẫu trẻ em tuổi đi học, tổng

Trang 15

cộng 559 trẻ em từ lớp 1 đến lớp 5 được tuyển dụng từ một trường tiểu học ởBắc Kinh, Trung Quốc. Những người tham gia được yêu cầu hoàn thành mộtbảng câu hỏi khảo sát kiến thức và kỹ năng của họ về phòng chống lạm dụngtình dục trẻ em. Kết quả cho thấy tỷ lệ kiến thức chính xác về phòng chống lạmdụng tình dục trẻ em là từ 44,0% đến 80,0%. Tỷ lệ phần trăm người tham gia đã

áp dụng các kỹ năng tự bảo vệ "nói" không, "" "đi xa" và "nói cho người lớn"đúng trong các tình huống giả thuyết là 57,4%, 28,3% và 48,3% tương ứng. Họcsinh lớp ba đến lớp năm có hiệu suất tốt hơn các học sinh lớp một đến lớp hai,

và các em gái biểu diễn tốt hơn các em trai

Bên cạnh đó cũng có nghiên cứu thực hiện nhằm tìm ra các yếu tố tácđộng đến nhận thức và hành vi của các nhóm trẻ khác nhau về nguy cơ xâm hạitình dục, cụ thể như Luận văn thạc sĩ xã hội học của Lê Thị Linh Chi (2007),

nghiên cứu “ Nhận thức và hành vi của trẻ em đường phố trước những nguy cơ

và hành vi xâm hại tình dục trẻ em” ( khảo sát tại Huế và Hà Nội), nghiên cứu

thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu những yếu tố tác động đến nhận thức và hành

vi của trẻ em đường phố đối với những nguy cơ và hành vi xâm hại tình dục trẻ

em, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hạn chế tình trạng xâm hại tình dục trẻ emđường phố Nghiên cứu đã mang đến những cái nhìn từ góc độ xã hội học đểxác định vấn đề và hướng giải quyết, nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ đường phốkhông chỉ bị xâm hại khi kiếm sống trên đường phố mà còn có thể bị xâm hạitrong những mái ấm tình thương, nhà mở bởi những đứa trẻ khác do thiếu hiểubiết về giới tính, tâm lý tò mò, bắt chước, do không được giáo dục, định hướnghành vi đúng đắn và do môi trường sống, sinh hoạt và tiếp xúc tập thể giữa trẻtrai và trẻ gái

Trang 16

Tổ chức World Vision Vietnam đã có bài báo cáo“Tình dục, Xâm hại và

Trẻ em: Nghiên cứu về kiến thức, thái độ và hành vi liên quan tới xâm hại tình dục trẻ em, đặc biệt là trong du lịch, tại bốn nước Campuchia, Lào, Thái Lan và Việt Nam” Theo báo cáo này cho biết, hiện nay, với sự phát triển của công

nghệ thông tin, nhiều hình thức xâm hại tình dục trẻ em mới xuất hiện có sửdụng công nghệ như một công cụ Báo cáo dựa trên kết quả của bốn nghiên cứuđộc lập do Dự án Tuổi thơ của Tổ chức Tầm nhìn Thế giới thực hiện tại bốnnước nói trên từ năm 2011 – 2012 Sau hơn một năm tổng hợp, phân tích vàhoàn thiện, báo cáo được công bố chính thức ngày 4/6/2014 tại Thái Lan. Trongcác nhóm được phỏng vấn, cha mẹ là nhóm có hiểu biết ở mức thấp nhất về vấn

đề xâm hại tình dục trẻ Các bậc cha mẹ người Việt Nam thậm chí không thểđịnh nghĩa đầy đủ hay đưa ra ví dụ thế nào là xâm hại tình dục trẻ em.Trongnghiên cứu được thực hiện tại Việt Nam, các học sinh THPT được phỏng vấncho biết, hàng ngày, các em gửi từ 20 – 50 tin nhắn, dành 2 – 7 tiếng để nóichuyện điện thoại và 1 – 4 tiếng để chơi game Báo cáo chỉ ra rằng, những tộiphạm xâm hại tình dục trẻ em sử dụng internet và công nghệ thông tin ngày mộtnhiều hơn như một công cụ để dụ dỗ, mê hoặc, lôi kéo các em tới những hành vixâm hại

Trong những nghiên cứu trên đã có một số nghiên cứu quan tâm đếnquan điểm, nhận thức của cha mẹ về xâm hại tình dục và phòng chống xâm hạitình dục Bằng các hình thức nghiên cứu khác nhau, các tác giả đã đưa ra cáckết quả nghiên cứu làm nổi bật lên được vấn đề các bậc cha mẹ hiểu thế nào làxâm hại tình dục và phòng chống xâm hại tình dục Tất cả những nghiên cứunói trên đều có thể bổ sung thông tin cho các tài liệu hay nghiên cứu khác và

có thể hữu ích trong việc thiết kế các chương trình hướng dẫn, cung cấp các

Trang 17

thông tin bao gồm các nhóm cha mẹ trong bảo vệ, phòng chống lạm dụng tìnhdục và bằng cách tiếp cận nghiên cứu lạm dụng tình dục với cha mẹ là nhân tốchủ chốt trong việc bảo vệ trẻ em

2.2 Các nghiên cứu về biện pháp, hình thức giáo dục các kiến thức về xâm hại tình dục và phòng chống xâm hại tình dục

Bên cạnh những nghiên cứu tìm hiểu về nhận thức xâm hại tình dục vàphòng chống xâm hại tình dục là các nghiên cứu khác tìm hiểu về các hình thức,biện pháp giáo dục các kiến thức về xâm hại tình dục, phòng chống xâm hại tìnhdục như: Nghiên cứu củaMaureen C Kenny và các cộng sự ( 2008) , nghiên cứucủaSandy K Wurtele và các cộng sự (2010) hay là nghiên cứu khác của NguyễnThị Thu Hương(2018)

Nghiên cứu củaMaureen C Kenny và các cộng sự ( 2008) có bài viếtnghiên cứu lạm dụng tình dục trẻ em, từ phòng ngừa đến tự bảo vệ xem lại một

số chương trình giáo dục và an toàn về lạm dụng tình dục hiện tại, cũng như cácnghiên cứu xung quanh khác Những thuận lợi cũng như hạn chế của cácchương trình tương tự được xem xét Các vấn đề như nhóm đối tượng đích ( trẻ

em, giáo viên, phụ huynh) các thành phần của chương trình và các hạn chếphương pháp luận được đề cập đến Những phát hiện chính bao gồm: Trẻ emdưới 3 tuổi có thể dạy hiệu quả kĩ năng tự bảo vệ, sự tham gia của các cha mẹ

và gia đình trong việc huấn luyện là rất quan trọng, và việc tiếp xúc lặp lại giúptrẻ duy trì sự hiểu biết về kiến thức Các thành phần của các chương trình thànhcông bao gồm việc giảng dạy trẻ em để xác định và chống lại những đứa trẻkhông an toàn và cảm động, đó không phải là lỗi của chúng và học tên chính

Trang 18

xác bộ phận sinh dục của chúng Cuối cùng, đưa ra các định hướng cho tươnglai, phát triển chương trình, nghiên cứu và chính sách được khảo sát.

Nhưng trong một nghiên cứu khác củaSandy K Wurtele và các cộng sự(2010)họlạitìm hiểu về sự hợp tác của cha mẹ trong ngăn ngừa lạm dụng tìnhdục ở trẻ, nghiên cứu này cho thấy các chương trình phòng ngừa lạm dụng tìnhdục trẻ em tập trung vào trẻ em có thể dạy cho trẻ những kiến thức và kỹ năng

an toàn cá nhân, các chương trình phòng ngừa lạm dụng tình dục trẻ em liênquan đến cha mẹ có một số lợi thế khác nhau Càng có nhiều kiến thức về phòngngừa lạm dụng tình dục trẻ em càng có nhiều khả năng họ có thể tạo môi trường

an toàn hơn cho con cái của mình và do đó ngăn ngừa sự bóc lột tình dục Cácnghiên cứu đã chứng minh rằng cha mẹ thiếu thông tin quan trọng về phòngngừa lạm dụng tình dục trẻ em Báo cáo này xác định các rào cản tiềm ẩn đốivới sự tham gia và đưa ra các đề xuất thực tiễn, đề xuất cho các chương trìnhgiáo dục phụ huynh được cung cấp, bao gồm nâng cao sự tự tin và kỹ năng củacha mẹ trong việc giáo dục con cái về phòng ngừa lạm dụng tình dục trẻ em,cung cấp cho họ những tài liệu thân thiện với cha mẹ để sử dụng và phát triểncác ứng dụng trên internet

Bên cạnh những nghiên cứu cụ thể về biện pháp giáo dục thì còn có các

đề tài nghiên cứu/đánh giá về cách thức giáo dục, các kĩ nẵng, kiến thức về xâmhại tình dụcnhư:G Anne Bogat, Rosemarie Ratto(1990) Nghiên cứu này đánhgiá hiệu quả của một chương trình giáo dục lạm dụng tình dục cho trẻ em đếntuổi đi học tại ba trung tâm chăm sóc ban ngày Người tham gia là 39 ngườitrong độ tuổi từ 37 đến 62 tháng; 44% là trẻ gái và 56% là trẻ trai, trẻ đượcphân chia ngẫu nhiên theo ba điều kiện: một nhóm trẻ nhận được chương trình

và cha mẹ được khuyến khích tham gia, một nhóm được khuyến khích tham gia

Trang 19

những cha mẹ không khuyến khích tham gia Tất cả trẻ được quản lý 2 thang đokiến thức (bảng câu hỏi an toàn cá nhân, kiếm tra tình huống “ NẾU”,) và mức

độ sợ hãi trước và ngay sau khi chương trình học được giảng dạy Hai nhóm thínghiệm được kết hợp với mục đích phân tích thống kê Kết quả cho thấy trẻ emtrong nhóm thực nghiệm khi so sánh với nhóm đối chứng đã có thể học các kháiniệm phòng ngừa lạm dụng tình dục được đo lường và giữ lại kiến thức này khitheo dõi, sự tham gia vào chương trình không ảnh hưởng đến điểm số của trẻem.Hạn chế của thiết kế nghiên cứu hiện tại và các đề xuất cải tiến chương trìnhgiảng dạy được lưu ý

Không chỉ những nghiên cứu trên thế giới nói về vấn đề lạm dụng tìnhdục ở trẻ em mà hiện nay tại Việt Nam những công trình nghiên cứu khoa họcđộc lập về kỹ năng tự bảo vệ và giáo dục kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ cũng đã cótuy nhiên vẫn còn hạn chế về số lượng Các kỹ năng tự bảo vệ cũng được đề cậpđến trong một số tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học về kỹ năng sống củatrẻ

Để hướng dẫn tiết, tham gia giao thông an toàn, đuối nước… Với nhữngtình huống rất đa dạng và trẻ một cách chi tiết về cách thức xử lí tình huống thì

Huyền Linh (2011)“Cẩm nang tự vệ an toàn trong nhà”,“Cẩm nang tự vệ an

toàn ra ngoài” đã hướng dẫn trẻ rất chi tiết cách xử lý các tình huống thiếu an

toàn với bản thân như việc an toàn với đồ điện, nước nóng, lửa, bình ga, nướcbên cạnh đó là tự về an toàn về thiên tai, thời gần gũi với cuộc sống của trẻ nhỏ

Ngoài ra Lâm Trinh (2011) cũng đã đưa ra cẩm nang tự vệ cho bé thôngqua việc đưa ra những cách giúp trẻ biết ứng phó trong những tình huống nguyhiểm, những cảnh thiếu an toàn, trong cuốn này các bé sẽ được hướng dẫnnhững cách ứng phó với các tình huống: khi có người lạ gõ cửa, khi kẻ trộm lẻn

Trang 20

vào nhà, bị kẹt trong thang máy, rò rỉ khí ga, lạc cha mẹ ở chỗ đông người, làm

gì khi bị bắt cóc, bị đứt tay do dao, bị lạc đường, cuốn sách này phù hợp với độtuổi mẫu giáo và tiểu hoc vì có thông qua những câu truyện gần gũi, có hình ảnhminh họa và có các ví dụ hướng dẫn cẩn thận để cho bé dễ hiểu

Bên cạnh đó việc đưa ra những tình huống phổ biến để trẻ có thể nhận rađâu là những hành vi nguy hiểm cũng là một cách hợp lí để hướng dẫn trẻ cách

tự bảo vệ bản thân mình, Vũ Thị Ngọc Minh, Nguyễn Thị Nga (2012) đã đưa ra

9 tình huống phổ biến trong cuộc sống mà trẻ có thể gặp nguy hiểm cùng vớinhững biện pháp giúp phụ huynh và giáo viên hướng dẫn, giáo dục cho trẻ.Cuốn sách gồm nhiều các tình huống nhằm cung cấp cho các bậc phụ huynh vàgiaó viên về đặc điểm phát triển của trẻ trong các tình huống cụ thể, từ đó đưa

ra những phương pháp giáo dục hiệu quả, giúp trẻ thận trọng với các tình huốngtrong cuộc sống hàng ngày như: tránh các nơi ao, hồ, bể nước, giếng, bụi rậm,

hố vôi, nơi rác bẩn, ẩm thấp , để bé có kỹ năng phòng tránh phù hợp bảo đảm

an toàn tính mạng Thông qua các tình huống cụ thể bé được rèn luyện và pháttriển những kỹ năng sống khác của bản thân, giúp bé có thể chất và tinh thầnlành mạnh

Ngoài ra trong vấn đề về quản lý giáo dục cũng có những nghiên cứu cụthể như luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục của Nguyễn Thị Thu Hương(2018).Với các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể: Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý phốihợp giáo dục phòng ngừa xâm hại cho trẻ tại các trường mầm non.Khảo sát thựctrạng quản lý phối hợp giáo dục phòng ngừa xâm hại cho trẻ tại các trường mầmnon Quận Nam từ Liêm, thành phố Hà Nội và đề xuất các biện pháp quản lýphối hợp giáo dục phòng ngừa xâm hại cho trẻ tại các trường mầm non QuậnNam từ Liêm, thành phố Hà Nội Mục đích của nghiên cứu này chính là dựa

Trang 21

trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý phốihợp giáo dục phòng ngừa xâm hại cho trẻ tại các mầm non Quận Nam Từ Liêm,thành phố Hà Nội nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Bên cạnh các nghiên cứu đưa ra các giải pháp về phòng chống xâm hạitình dục, còn có các nghiên cứu khác về nhiều khía cạnh như pháp luật, báo chí

và giáo dục, nhằm hỗ trợ tìm ra các hướng giải quyết và hỗ trợ trong vấn đềphòng chống xâm hại tình dục như: Luận văn thạc sĩ Luật học của Nguyễn TuấnThiện, Chỉ thị số 18/CT-TTg về việc tăng cường giải pháp phòng chống bạolực, xâm hại trẻ em nhằm tăng cường giải pháp phòng, chống và xử lý kịp thờicác vụ việc bạo lực, xâm hại trẻ em, cụ thể như:

Luận văn thạc sĩ Luật học của Nguyễn Tuấn Thiện (2005) đã nghiêncứu về các quy định của pháp luật hiện hành là các tội phạm tình dục trẻ em tậptrung chủ yếu là tội hiếp dâm trẻ em, tội cưỡng dâm trẻ em, tội dâm ô với trẻ em

và tội mua dâm người chưa thành niên ( tình tiết tăng nặng mua dâm trẻ em)trong Bộ luật Hình sự năm 2999 sửa đổi bổ sung năm 2009 góp phần làm rõcác quy định của luật Hình sự hiện hành và phân tích tình hình các tội phạm tìnhdục trên địa bàn Hà Nội, như phân tích các thông số về vụ phạm tội, ngườiphạm tội, mức độ thiệt hại, các đặc điểm nhân thân người phạm tội cũng nhưhậu quả về tâm lý đối với nạn nhân của tội hiếp dâm trẻ em, tội cưỡng dâm trẻ

em, tội giao cấu với trẻ em, tội dâm ô với trẻ em và tội mua dâm người chưathành niên ( tình tiết tăng nặng mua dâm trẻ em) giải pháp phòng ngừa

Thông qua lăng kính báo chí thì Nguyễn Thu Nguyệt (2007)“Vấn đề hôn

nhân – gia đình và trẻ em qua góc nhìn báo chí” chỉ rõ báo chí  không chỉ phản

ánh thực trạng mà còn phản ánh sự tương tác của những biến đổi kinh tế xã hộitới quan hệ gia đình - trẻ em, giúp định hướng những vấn đề cần nghiên cứu sâu

Trang 22

rộng hơn, phục vụ chiến lược phát triển gia đình, chăm sóc trẻ em của Đảng vàNhà nước trong giai đoạn mới Tác phẩm này là những khảo cứu qua báo chí vềquan hệ hôn nhân - gia đình và trẻ em của tác giả, giúp ta có cái nhìn bao quát

về vấn đề này ở một cách tiếp cận mới Trong chương III cả tác phẩm đã nêu rõ

một số vấn đề về trẻ em qua báo chí lựa chọn khảo cứu và phân tích một số

lượng lớn các quan điểm, đánh giá của các tác giả bài viết trên báo chí về vấn đềtrẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em vi phạm pháp luật, các hình thức lạmdụng trẻ em (như lạm dụng về tâm lý, tình cảm, sao nhãng việc chăm sóc trẻ,lạm dụng tình dục, bóc lột tình dục vì mục đích thương mại, buôn bán trẻ em,lạm dụng sức lao động trẻ em và xâm hại thân thể), trẻ em với vấn đề giáo dục

và một số vấn đề khác (như quyền trẻ em, sức khoẻ trẻ em)

Tất cả những nghiên cứu, hội thảo, báo cáo chuyên đề mà chúng tôi đãnêu ở trên đều tập trung đi vào tìm hiểu nguyên nhân, đưa ra các giải phápchung dành cho nhà trường, gia đình và cộng đồng là chủ yếu Thông quanhững hiểu biết và tìm tòi của mình, chúng tôi đã nhận thấy có khá ít nhữngnghiên cứu về vấn đề hỗ trợ cha mẹ trong hướng dẫn cho trẻ những kiến thức đểbảo vệ mình ra khỏi các tình huống nguy hiểm nhất là đối với những trẻ ở khuvực nông thôn Ngoài ra các nghiên cứu trước đó hướng đến việc đưa ra các giảipháp để phòng chống xâm hại tình dục là chủ yếu và đối tượng tiếp cận phầnlớn là từ góc độ của trẻ Vậy nên trong nghiên cứu này của chúng tôi, chúng tôi

sẽ tập trung nghiên cứu về việc hỗ trợ các bậc phụ huynh có con trong lứa tuổitiểu học trên địa bàn xã Thượng Cường Huyện Chi Lăng giáo dục, hướng dẫntrẻ các kỹ năng, phương pháp phòng tránh xâm hại tình dục từ góc độ của côngtác xã hội để trẻ có thể tự phân biệt, tự bảo vệ mình khỏi những nguy cơ mà trẻ

có thể gặp phải trong cuộc sống

Trang 23

3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa lý luận

Kết quả nghiên cứu của đề tài làm sáng tỏ hệ thống lý thuyết Công tác xãhội được ứng dụng trong đề tài bao gồm: lý thuyết hệ thống và lý thuyết hànhđộng Đồng thời cũng nêu rõ được vai trò của cha mẹ trong cách dạy trẻ các kĩnăng bảo vệ bản thân mình trước các tình huống nguy hiểm đến bản thân thân,cũng như vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong việc hỗ trợ cha mẹ giáodục trẻ kĩ năng bảo vệ bản thân phòng chống xâm hại tình dục Bên cạnh đóthông qua việc nghiên cứu cũng góp phần cung cấp thêm tài liệu, kiến thức chocác bậc cha mẹ có con trong độ tuổi tiểu học nói riêng, các bậc cha mẹ khác nóichung và tất cả những ai quan tâm đến việc giáo dục trẻ kĩ năng bảo vệ bản thânphòng chống xâm hại tình dục Đặc biệt, nghiên cứu còn góp phần trong việcnhìn nhận, đánh giá khách quan và khoa học về các hoạt động giáo dục trẻ kĩnăng bảo vệ bản thân phòng chống xâm hại tình dục cho trẻ hiện nay Cung cấpthêm những thông tin bổ ích cho những nghiên cứu sau này, có liên quan đếnvấn đề giáo dục trẻ kĩ năng bảo vệ bản thân phòng chống xâm hại tình dục tạicác gia đình ở nông thôn của các ngành khoa học khác Kết quả nghiên cứu cònlàm phong phú thêm hệ thống kiến thức lý thuyết, khái niệm trong một số bộmôn về Công tác xã hội như Công tác xã hội với trẻ em

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài này nhằm nghiên cứu thực trạng, kiến thức và hành vi giáo dục trẻ

kĩ năng tự bảo vệ bản thân phòng chống xâm hại tình dục của các bậc cha mẹ cócon trong độ tuổi tiểu học tại các gia đình ở nông thôn, tìm hiểu về thực trạnghiểu biết của trẻ tiểu học đến các kĩ năng và cách xử lí các tình huống nguy

Trang 24

hiểm có thể xảy ra với bản thân, nghiên cứu về mức độ quan tâm của nhà trườngtrong lĩnh vực này

Trong nghiên cứu chúng tôi tìm hiểu về các hình thức giáo dục của cha

mẹ đối với trẻ về kĩ năng tự bảo vệ bản thân và phòng chống xâm hại tình dục

Trang bị thêm cho các bậc cha mẹ nói riêng, các cá nhân, tổ chức, đơn vịtại địa phương về những kĩ năng, kiến thức và cách giáo dục cho trẻ các kĩ năng

tự bảo vệ bản thân và phòng chống xâm hại tình dục

Từ những nghiên cứu đó, từ góc độ công tác xã hội đề xuất những cách

hỗ trợ các bậc cha mẹ giáo dục con mình cách tự bảo vệ bản thân và phòngchống xâm hại tình dục

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của nghiên cứu này nhằm tìm hiểu về thực trạng hiểu biết vàhành vi của cha mẹ trong việc giáo dục trẻ em kĩ năng bảo vệ bản thân phòngchống xâm hại tình dục tại các gia đình ở nông thôn, từ đó đưa ra những đánhgiá, đề xuất những giải pháp hỗ trợ các bậc phụ huynh trong việc giáo dục trẻ

em kĩ năng bảo vệ bản thân phòng chống xâm hại tình dục từ góc độ công tác xãhội

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Tìm hiểu nhận thức của các bậc cha mẹ về giáo dục kĩ năng bảo vệ trẻ vàphòng chống xâm hại tình dục cho trẻ, ở các khía cạnh sau: (1) những hiểu biếtcủa cha mẹ về các khía cạnh cụ thể trong khái niệm xâm hại tình dục trẻ em; (2)đánh giá của cha mẹ về tầm quan trọng của việc giáo dục các kĩ năng bảo vệbản thân

Trang 25

Mô tả thực trạng thực hiện giáo dục các kỹ năng phòng chống xâm hạitình dục cho trẻ, trên các bình diện: (1) thời điểm, (2) nội dung và (3) phươngpháp mà các bậc cha mẹ thực hiện trong hoạt động hướng dẫn phòng chốngxâm hại tình dục cho trẻ.

Tìm hiểu về các hoạt động hỗ trợ cha mẹ giáo dục trẻ kỹ năng phòngchống xâm hại tình dục và những khó khăn, thuận lợi của các bậc cha mẹ gặpphải khi hướng dẫn con cái của mình

Tìm hiểu về những nhu cầu của các bậc cha mẹ trong việc giáo dục trẻcác kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục

Đề xuất các giải pháp từ góc độ công tác xã hội nhằm hỗ trợ cha mẹtrong việc giáo dục trẻ em kĩ năng bảo vệ bản thân phòng chống xâm hại tìnhdục cho trẻ

5 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Hỗ trợ cha mẹ giáo dục trẻ em kĩ năng bảo vệ bản thân phòng chống xâmhại tình dục

5.2 Khách thể nghiên cứu

- Nhóm cha mẹ có con trong độ tuổi tiểu học tại xã Thượng Cường

- Trẻ trong độ tuổi tiểu học, Giáo viên tại trường tiểu học trên địabàn

- Đại diện Hội Phụ Nữ trên địa bàn nghiên cứu

Trang 26

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu này, tập trung vào nghiên cứu thực

trạng, nhận thức và các phương pháp mà cha mẹ đã sử dụng trong quá trình dạycon kĩ năng tự bảo vệ bản thân và phòng chống xâm hại tình dục, bên cạnhnhững nhận thức như vậy các bậc phụ huynh còn có những nhu cầu nào mongmuốn được đáp ứng Từ đó chúng tôi đưa ra những đánh giá từ góc độ công tác

xã hội và đưa ra đề xuất các giải pháp hỗ trợ cha mẹ dạy trẻ những những kĩnăng bảo vệ bản thân và cách phòng chống xâm hại tình dục

Phạm vi đối tượng khảo sát: Nhóm trẻ trong độ tuổi tiểu học

6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

6.1 Câu hỏi nghiên cứu

1 Nhận thức của các bậc cha mẹ có con trong độ tuổi tiểu học về xâmhại tình dục và kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục tại xã Thượng Cườngnhư thế nào?

2 Cha mẹ đã triển khai các nội dung và thực hiện phương pháp giáodục nào nhằm giáo dục, cung cấp các kỹ năng phòng chống xâm hại tình dụccho con của mình?

3 Khó khăn, thuận lợi và nhu cầu của cha mẹ trong việc hướng dẫncon cái những kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục là gì?

4 Hiện nay, ở địa phương đã có những hoạt động nào hỗ trợ cha mẹgiáo dục các kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục trẻ em? Các hoạt động đótriển khai như thế nào? Có những thuận lợi và khó khăn gì khi triển khai cáchoạt động hỗ trợ cha mẹ hiện nay?

6.2 Giả thuyết nghiên cứu

Trang 27

1 Các bậc cha mẹ có con ở lứa tuổi tiểu học đều biết về vấn đề xâmhại tình dục, tuy nhiên những hiểu biết và kiến thức đó chưa đầy đủ, chính vìthế nên một số phụ huynh vẫn chưa thực sự quan tâm và tập trung nhiều trongviệc hướng dẫn con cái của mình về các kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục.

2 Thời điểm cha mẹ hướng dẫn các kỹ năng phòng chống xâm hạitình dục cho con khá muộn Các nội dung triển khai còn khá sơ sài Song,phương pháp của cha mẹ lựa chọn thì khá đa dạng

3 Thuận lợi khi hướng dẫn trẻ đó là có sự hợp tác của trẻ và có sự tiếp cận vềinternet, các phụ huynh có thể tìm hiểu thông tin thông qua các mạng xãhội Khó khăn mà phụ huynh gặp phải đó là thiếu về kiến thức, kỹ năng,ngoài ra rào cảm về mặt tâm lý cũng là một rào cản rất lớn trong việc giáodục trẻ Đa số các bậc phụ huynh đều có nhu cầu về việc tổ chức các buổitrao đổi nhằm cung cấp thêm kiến thức về vấn đề này

4 Hiện nay trên địa bàn đã có một số hoạt động hỗ trợ cha mẹ giáo dục các

kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục trẻ em bằng việc cung cấp thông tin

về những vụ xâm hại trẻ đã xảy ra, nói về một số hình thức giúp trẻ giữ antoàn khi ở nhà cũng như ra ngoài Cụ thể các hoạt động đó được triển khainhư sau: trong các buổi họp phụ nữ, họp thôn phía hội phụ nữ cũng đãcung cấp các thông tin và trường hợp có liên quan đến xâm hại tình dục ởtrẻ để nâng cao cảnh giác, chủ động hướng dẫn trẻ trong nhà các kỹ năngkhi gặp tình huống nguy hiểm, đối với các bậc phụ huynh trong việc nuôidạy con mình Về phía chính quyền địa phương đã có các văn bản và tuyêntruyền dến toàn thể người dân về về nâng cao cảnh giác chú ý giữ an toàncho trẻ bằng hình thức phát thanh và qua các buổi học, ngoài ra phía nhàtrường cũng có một số hoạt động, trao đổi với phụ huynh về các vấn đề

Trang 28

liên quan đến phòng chống xâm hại tình dục với trẻ Trong quá trình hỗtrợ cha mẹ về việc giáo dục con gặp phái các khó khăn như việc các nguồnthông tin còn thiếu, một số gia đình chưa thống nhât được cách nuôi dạytrẻ, cha mẹ cảm thấy ngai ngần khi nhắc đến vấn đề xâm hại tình dục…Bêncạnh đó cũng có một số thuận lợi như các cha mẹ có quan tâm và chủ độngtìm hiểu về các kiến thức liên quan đến vấn đề phòng chống xâm hại tìnhdục, nhiều gia đình thống nhất được cách nuôi dạy con trẻ, có nhiều sự chia

sẻ từ các nhóm khác nhau như nhóm phụ huynh, hàng xóm về các thông tinphòng chống xâm hại tình dục

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp phân tích tài liệu

Phân tích một số tài liệu liên quan tới vấn đề nghiên cứu thông qua sách,báo, tạp chí, các trang web

Phân tích một số công trình nghiên cứu khoa học có nội dung liên quanđến giáo dục trẻ trong phòng chống xâm hại tình dục đã được xuất bản hoặccông bố

Phân tích các báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục… tại địa bànnghiên cứu

7.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Điều tra thực trạng mức độ nhận thức, hiểu biết và các hình thức giáo dụccủa các bậc cha mẹ về việc giáo dục trẻ kĩ năng bảo vệ bản thân, phòng chốngxâm hại tình dục

Xã Thượng Cường có 151 hộ gia đình có con trong độ tuổi tiểu học

Số bảng hỏi phát ra là 151 bảng hỏi

- Phương pháp lấy mẫu thuận tiện

Trang 29

- Số bảng hỏi thu lại là 144 bảng hỏi

- Số bảng hỏi hợp lệ là 132 bảng hỏi

Điều tra bảng hỏi được tiến hành theo 2 bước như sau:

- Một là, điều tra bảng hỏi được thiết kế sẵn với hai loại câu hỏi đóng

Bảng 1.1 Cơ cấu mẫu khảo sát

Trang 30

+ Cha mẹ có con trong độ tuổi tiểu học: nội dung phỏng vấn về nhữnghiểu biết, những suy nghĩ cũng như các hình thức mà cha mẹ đã sử dụng để giáodục cho con cái về các kĩ năng tự bảo vệ bản thân và phòng chống xâm hại tìnhdục.

+ Giáo viên tại trường tiểu học: nội dung phỏng vấn về những ý kiến, suynghĩ về tầm quan trọng của giáo dục về các kĩ năng tự bảo vệ bản thân và phòngchống xâm hại tình dục cho trẻ, và những sự quan tâm cũng như những hìnhthức nhà trường phổ biến các thông tin đến trẻ

+ Cán bộ trong Hội phụ nữ tại địa phương, nội dung tìm hiểu về nhữnghiểu biết về vấn đề xâm hại tình dục của cán bộ hội phụ nữ và tình hình tuyêntruyền giáo dục, cách thức tuyên truyền, hỗ trợ tiếp cận thông tin của hội phụ nữđến với các gia đình trên địa bàn về vấn đề phòng chống xâm hại tình dục

Mục đích của phương pháp này nhằm tìm hiểu rõ hơn về nhậnthức, hành vi, quan điểm và ý kiến của những cá nhân có liên quan đến

Trang 31

vấn đề giáo dục về các kĩ năng tự bảo vệ bản thân và phòng chống xâmhại tình dục cho trẻ.

- Một số hạn chế trong việc triển khai phỏng vấn sâu:

+ Là vấn đề nhạy cảm nên mọi người hay lảng tránh, có trường hợp đã bịxâm hại nhưng rất e dè khi trả lời các câu hỏi,

+ Vì nằm trong độ tuổi tiểu học nên các em còn nhỏ, thông tin khai thácđược từ các em chủ yếu là những câu hỏi và trả lời đơn giản, có hoặc không

8 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì nội dung của luận văn này baogồm có 3 chương cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Thực trạng giáo dục trẻ về các kỹ năng phòng chống xâm hại

tình dục trong các hộ gia đình tại xã Thượng Cường – Chi Lăng - Lạng Sơn

Chương 3: Các giải pháp hỗ trợ cha mẹ giáo dục trẻ kỹ năng tự bảo vệ

bản thân phòng chống xâm hại tình dục từ góc độ công tác xã hội

Trang 32

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1 Cơ sở lý luận nghiên cứu

1.1 Các khái niệm

1.1.1 Khái niệm trẻ em

Theo điều 1 của công ước Quốc Tế về quyền Trẻ em, thì trẻ em có nghĩa

là bất kỳ người nào dưới 18 tuổi, trừ trường hợp pháp luật có thể được áp dụngvới trẻ em đó quy định tuổi thành niên sớm hơn Công ước cũng giải thích rõthêm về định nghĩa này bằng cách nhắc lại điều đã nêu trong tuyên ngôn vềquyền trẻ em năm 1959 “ trẻ em do còn non nớt về thể chất và trí tuệ, cần phảiđược bảo vệ và chăm sóc đặc biệt, kể cả sự bảo vệ thích hợp về mặt pháp lýtrước cũng như sau khi ra đời”

Theo luật pháp Việt Nam: “ Trẻ em là người dưới 16 tuổi” theo điều 1Luật Trẻ Em 2016

Như vậy trước hết trẻ em là người được hưởng mọi quyền tự do theo luậtpháp quy định mà không có bất cứ một sự phân biệt đối xử nào, tuy nhiên trẻ

em là những người chưa trưởng thành nên có quyền được nhận sự chăm sóc,bảo vệ từ mọi người Trong nghiên cứu này chúng tôi lựa chọn đối tượng trẻ em

để nghiên cứu, và độ tuổi cụ thể là những trẻ nằm trong lứa tuổi tiểu học

1.1.2 Khái niệm giáo dục

- Giáo dục ( nghĩa rộng): trong thực tiễn, có thể hiểu phạm trù giáodục theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp Giáo dục ( nghĩa rộng) là quá trình toàn vẹnnhằm hình thành phát triển nhân cách con người, được tổ chức một cách có mụcđích, có kế hoạch thông qua các hoạt động và các quan hệ giữa nhà giáo dục vàđối tượng giáo dục nhằm truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội màloài người đã tích lũy trong lịch sử Đó là quá trình tác động có mục đích, có tổ

Trang 33

chức, có kế hoạch, có phương pháp mà nhà giáo dục trong cơ quan giáo dụcchuyên nghiệp biết Về mặt này, khái niệm giáo dục (nghĩa rộng) tương đươngvới khái niệm quá trình sư phạm, đó là quá trình giáo dục diễn ra trong phạm vinhà trường

- Giáo dục (nghĩa hẹp) là quá trình hình thành niềm tin, lý tưởng,động cơ, tình cảm, thái độ, những nét tính cách của cá nhân, những hành vi vàthói quen ứng xử đúng đắn trong xã hội thuộc các lĩnh vực tư tưởng-chính trị,đạo đức, lao động, thẩm mỹ và thể chất.[ 4, tr.19]

- Ngoài ra Giáo dục còn được hiểu như sáu: về mặt bản chất giáo dụcdục là quá trình truyền đạt và tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử xã hội của cácthế hệ loài người

Về mặt hoạt động thì giáo dục là quá trình tác động đến các đối tượng giáodục để hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách

Về mặt phạm vi, giáo dục có nhiều cấp độ khác nhau: cấp độ rộng nhấtgiáo dục được hiểu là quá trình xã hội hóa của con người, quá trình này hìnhthành nhân cách dưới ảnh hưởng tác động chủ quan và khách quan, có ý thức vàkhông có ý thức của cuộc sống, của hoàn cảnh xã hội đối với các cá nhân Ở cấp

độ thứ 2, giáo dục có thể hiểu là giáo dục xã hội, đó là hoạt động có mục đíchcủa xã hội, với nhiều lực lượng giáo dục, tác động có hệ thống, có kế hoạch đếncon người để hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách Ở cấp độ thứ 3,giáo dục là quá trình sư phạm, quá trình này tác động có kế hoạch, có nội dung

và bằng phương pháp khoa học của các nhà sư phạm trong nhà trường đến họcsinh nhằm giúp học sinh nhận thức, phát triển trí tuệ và hình thành những phẩmchất nhân cách, ở cấp độ này giáo dục bao gồm: quá trình dạy học và quá trìnhgiáo dục theo nghĩa hẹp Ở cấp độ thứ 4, giáo dục là quá trình bồi dưỡng để

Trang 34

hình thành những phẩm chất đạo đức cụ thể, thông qua việc tổ chức cuộc sống,hoạt động và giao lưu [7, tr.12]

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về giáo dục, tuy nhiên trong nghiên cứunày, chúng tôi định nghĩa giáo dục chính là việc mà các bậc cha mẹ truyền đạt,hướng dẫn cho các con của mình những kiến thức, thông tin và các kỹ năngthông qua những nội dung và phương pháp khác nhau cho trẻ hiểu được vấn đề.Nội dung giáo dục được tìm hiểu trong nghiên cứu này các thông tin, kiến thức

mà cha mẹ dạy lại cho con của mình về tự việc bảo vệ bản thân khỏi xâm hạitình dục ở trẻ, phương pháp giáo dục chính là các cách thức mà cha mẹ sử dụng

để dạy cho con, ví dụ như dạy con bằng hình thức xem hình ảnh, kể chuyện, tâmsự

1.1.3 Khái niệm xâm hại tình dục

Trong Luật trẻ em 2016 có nhắc rõ rằng:

+ Xâm hại trẻ em là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh

dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục,mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác

+ Xâm hại tình dục trẻ em là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, ép

buộc, lôi kéo, dụ dỗ trẻ em tham gia vào các hành vi liên quan đến tình dục, baogồm hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu, dâm ô với trẻ em và sử dụng trẻ em vào Mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi hình thức

Ngoài ra theo định nghĩa của Viện sức khỏe quốc gia Hoa Kỳ, xâm hạitình dục trẻ em không những bao gồm các hành vi động chạm trực tiếp đếnthân thể mà phô dâm, ngôn dâm với trẻ em, xem phim đồi trụy trẻ em cũngđược xem xét là xâm hại tình dục trẻ em

Trang 35

Ngoài ra trong xâm hại là các hành vi như: nói lời tục tĩu, trêu trọc quáđáng, chạm vào nơi trẻ không muốn, bắt trẻ chạm vào mình, xâm phạm sự riêng

tư của trẻ, đánh trẻ, lừa đảo trẻ, cho trẻ xem ấn phẩn đồi trụy, sử dụng trẻ như

nô lệ, bỏ mặc trẻ, phót lờ những nhu cầu của trẻ…

Nhìn chung xâm hại có 4 hình thức

+ Xâm hại thể chất: là hình thức xâm hại bằng những hành vi như đánhdập, bóc lột sức lao động

+ Xâm hại tình dục: là hình thức xâm hại không chỉ bằng hành động tìnhdục mà còn có những hành vi sờ mó vùng kín, hay gọi là ấu dâm, thị dâm + Xâm hại tinh thần: xâm hại bằng lời nói, hành động, lăng mạ, mạt xát,chửi rủa, nhạo báng, không quan tâm đến trẻ, bỏ rơi trẻ

+ Xâm hại xao nhãng (bỏ bê): là xâm hại bằng những hành vi, thái độ thờ

ơ, phớt lờ, oi trẻ không tồn tại trước mặt mình [11 Tr.8-14]

Có rất nhiều định nghĩ, khái niệm khác nhau để nói về xâm hại nói chung

và xâm hại tình dục nói riêng, tuy nhên trong nghiên cứu này, chúng tôi chorằng: Xâm hại tình dục trẻ em xảy ra khi một ai đó sử dụng quyền lực hoặclợidụng sự tin tưởng của trẻ để lôi kéo trẻ vào hoạt động tình dục

Xâm hại tình dục trẻ em bao gồm tất cả các hành vi tình dục khôngmongmuốn, có thể bao gồm cả hành vi xâm hại có tiếp xúc hay hành vixâm hại khôngtiếp xúc

Xâm hại tình dục trẻ em bao gồm:

+ Làm những hình ảnh, video có tính chất xâm hại trẻ em

+ Ép buộc trẻ em xem hay tham gia các hoạt động tình dục

+ Ép buộc trẻ em quan hệ tình dục hoặc lôi kéo trẻ em vào các hành vitình dục với trẻ em khác hoặc với người lớn

Trang 36

1.1.4 Kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục

Kĩ năng là sự vận dụng tri thức đã có thể lựa chọn và thực hiện nhữngphương thức hành động tương ứng với mục đích đặt ra Theo Vũ Dũng “Kỹnăng là năng lực vận dụng có kết quả tri thức về phương thức hành động đã

được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng”[1, tr.36 ]

Kỹ năng là những năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân vềmột hoặc nhiều khía cạnh nào đó, được sử dụng để giải quyết tình huống haycông việc nào đó phát sinh trong cuộc sống Các kĩ năng được hình thành từnhững phản xạ có điều kiện ( hình thành trong thực tế cuộc sống cá nhân) vàphản xạ không điều kiện ( hình thành tự nhiên mà cá nhân sinh ra đã có sẵn).Tuy nhiên không phải tất cả các kỹ năng thường không có sẵn mà phải trải quahọc tập, dạy dỗ, nhất là đối với trẻ em Trong cuộc sống có rất nhiều tình huốngcần yêu cầu con người biết sử dụng các kỹ năng để xử lý, trong việc phòngchống xâm hại tình dục cũng vậy, cần có kiến thức và kỹ năng nhất định để tựbảo vệ bản thân mình

Vậy kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục là những cách thức sử dụng trithức hiểu biết của bản thân về xâm hại tình dục để nhận biết và lường trướcnhững sự việc Biết cách tránh, chống lại để tìm sự hỗ trợ giải cứu khi có sự việc

ép buộc, xâm hại đến những cơ quan nhạy cảm trên cở thể ngoài ý muốn diễn ravới bản thân Trong nghiên cứu này, tôi sẽ đi sâu vào phân tích và tìm hiểunhững hiểu biết về vấn đề xâm hại tình dục Các cách thức, kỹ năng phòngchống cụ thể trong nghiên cứu này chúng tôi đưa ra gồm: kỹ năng nói không vớingười lạ ( không nói chuyện, không đi cùng, không nhận quà người lạ, khôngcho người lạ dộng vào các vùng riêng tư trên cơ thể khi chưa có sự dồng ý củachamej và bản thân trẻ) Kỹ năng tự giữ gìn vệ sinh các bộ phận trện cơ thể nhất

Trang 37

là các vùng kín Ăn mặc kín đáo và tha y dồ thì nên thay trong nhà tắm Nói vóitrẻ nên nói thật với cha mẹ hoặc người mà trẻ cảm thấy tin tưởng nhất khi có bất

cứ chuyện gì xảy ra với trẻ…Những kỹ năng này sẽ giúp trẻ xử lý tình huống vàbảo vệ bản thân mình phòng tránh được những tình huống nguy hiểm xảy ra vớibản thân nhất là việc phòng tránh xâm hại tình dục

1.2 Các lý thuyết ứng dụng

1.2.1 Lý thuyết hệ thống

Các quan điểm hệ thống trong công tác xã hội có nguồn gốc từ lí thuyết hệthống tổng quát của Bertalanffy.Ông là một nhà sinh học nổi tiếng Lí thuyết củaông là một lí thuyết sinh học cho rằng “ mọi tổ chức hữu cơ đều là những hệthống được tạo nên từ các tiểu hệ thống và ngược lại cũng là một phần của hệthống lớn hơn Do đó con người là một bộ phận của xã hội và được tạo nên từcác phân tử , mà được tạo dựng từ các nguyên tử nhỏ hơn Lí thuyết này được ápdụng đối với các hệ thống xã hội cũng như những hệ thống sinh học Sau này, líthuyết hệ thống được các nhà khoa học khác nghiên cứu: Hanson(1995),Mancoske(1981), Siporin(1980 Những nhà khoa học trên đã góp phần pháttriển và hoàn thiện thuyết Hệ thống trong thực hành công tác xã hội trên toàn thếgiới

Nội dung của lý thuyết:

Hệ thống là tập hợp của một bộ phận những thành phần, mỗi thành phần

có phần riêng, khi tập chung lại một cách trật tự sẽ tạo thành hệ thống với chứcnăng riêng của hệ thống Một cá nhân, một cơ quan, tổ chức, đoàn thể, hội tươngtrợ là thí dụ về hệ thống, cá nhân cũng là mộ hệ thống vì cá nhân là kết quả tập

Trang 38

hợp của nhiều phần: phần tâm lý, sức khỏe vật chất, ảnh hưởng văn hóa, tôngiáo, gia đình, xã hội, nghê nghiệp chức vụ mỗi thành phần này có một tác

động riêng tạo thành cá tính và cách ứng xử của cá nhân [12, tr.43]

Thuyết hệ thống được sử dụng trong công tác xã hội thường quan tâm đếncặp khái niệm về hệ thống đóng và hệ thống mở

Hệ thống đóng là hệ thống không có sự trao đổi năng lượng và thông tinvượt qua biên giới của nó

Hệ thống mở là hệ thống mà năng lượng và thông tin được trao đổi bằngcách thẩm thấu qua vách ngăn biên giới của chính nó

Ba hình thức hệ thống tổng quát đó là: Hệ thống chính thức, hệ thống phichính thức và hệ thống xã hội: Hệ thống phi chính thức là Gia đình, bạn bè,người thân, cộng sự đồng nghiệp… Hệ thống chính thức: Các nhóm cộng đồng.Các tổ chức công đoàn… Hệ thống xã hội: Bệnh viện, cơ quan, tổ chức đoàn thể

nhà nước, nhà trường (Vũ Quang Hà, (2001), Các lý thuyết xã hội học)

Trong đề tài này việc vận dụng lý thuyết hệ thống sẽ giúp nhân viên xã hộiđánh giá được nhóm cha mẹ có con trong độ tuổi tiểu học phụ thuộc như thế nàovào các hệ thống và các tiểu hệ thống xung quanh Các cha mẹ có nhận được sự

hỗ trợ từ hệ thống mà họ đang thuộc về.Trong hệ thống đó các cha mẹ đã đượcđáp ứng những nhu cầu nào, nhóm cha mẹ có sử dụng hệ thống đó hay không,

có biết đến các tiểu hệ thống hay không.Nhân viên công tác xã hội có thể hỗ trợnhóm cha mẹ khai thác những nguồn lực nào trong hệ thống đó để thuận lợitrong quá trình trau dồi kiến thức, kỹ năng khi hướng dẫn con mình về phòngxâm hại tình dục

Trang 39

1.2.2 Lý thuyết hành động

Theo M.Weber, xã hội học chính là khoa học về hành động xã hội Mọihiện tượng và sự kiện xã hội đều có thể giải thích bằng lý luận hành động xãhội, vì suy cho cùng xã hội thống nhất bởi các quan hệ xã hội mà quan hệ xãhội lại do con người tạo ra Tóm lại, con người tạo ra xã hội mà xã hội khôngphải tổng cộng số học của những các thể mà là tổng hòa của các hành động xãhội.Và chính vì thế mà nhiệm vụ của xã hội là tiếp cận, giải thích, tìm hiểu hànhđộng xã hội cũng như giải thích một cách nhân quả về quá trình và kết quả tácđộng của nó

Định nghĩa của nhà xã hội học người Đức Max Weber về hành động xãhội được cho là hoàn chỉnh nhất; ông cho rằng, hành động xã hội là hành vi màchủ thể gắn cho ý nghĩa chủ quan nhất định, một hành động xã hội là một hànhđộng của một cá nhân mà có gắn một ý nghĩa vào hành động ấy, và cá nhân đótính đến hành vi của người khác, bằng cách như vậy mà định hướng vào chuỗihành động đó Weber đã nhấn mạnh đến động cơ bên trong chủ thể như nguyênnhân của hành động - Một hành động mà một cá nhân không nghĩ về nó thìkhông thể là một hành động xã hội.Mọi hành động không tính đến sự tồn tại vànhững phản ứng có thể có từ những người khác thì không phải là hành động xãhội.Hành động không phải là kết quả của quá trình suy nghĩ có ý thức thì khôngphải là hành động xã hội

Vận dụng lý luận quan điểm của Weber, cần phải nghiên cứu hành độngcủa các cá nhân, nhóm cộng đồng theo hướng tiếp cận văn hóa Mỗi con ngườivừa là chủ thể sang tạo của văn hóa, vừa là sản phẩm của văn hóa cộng đồng vàtiểu văn hóa gia đình Bằng quá trình xã hội hóa, con người tiếp nhận giá trị,chuẩn mực của cộng đồng và các khuôn mẫu ứng xử để trở thành con người xã

Trang 40

hội Họ được nhào nặn khuôn theo văn hóa của cộng đồng, khiến cho những đặctrưng cơ bản của văn hóa đó luôn hiện diện cho họ, chi phối từ nhận thức đếnhành vi và tư duy của họ Trong điều kiện đó, mỗi hành động của con người đều

không thể vượt ra ngoài sự chi phối của khuôn mẫu văn hóa ấy [ 8, tr.50)

Khi có thể tìm ra được nguyên nhân của một hành động thì chúng ta phảihiểu được ý nghĩa mà người thực hiện hành động đã gắn vào trong hành độngcủa mình, theo Weber thì có 2 cách để chúng ta biết được và hiểu được ý nghĩacủa nó đó là hiểu trực tiếp, ví dụ như ta có thể biết được khi nào người khác vuithông qua quan sát trực tiếp khuôn mặt của họ Cách thứ 2 là hiểu mang tínhgiải thích đó là chúng ta phải đặt mình vào vị trí, tình huống đó để có thể hiểuđược ý nghĩa của hành động đó.Ngoài ra ông còn tìm ra được cách giải thíchkhác đó là cần phải xác định cái gì đã tạo nên động cơ dẫn đến những chuỗihành động đó, ông cho rằng các hoạt động xã hội, nhất là những hành động xãhội lôi kéo số lớn người cùng hành động theo 1 cách tương tự cũng có thể dẫnđến những biến đổi xã hội quy mô lớn, ông vẫn cho rằng chúng có liên quan đếnmột kiểu nhất định của các hành động của các cá nhân

Trong đề tài này của chúng tôi, hành động xã hội chính là việc cá nhânthực hiện các hành động của bản thân mình và mỗi hành động sẽ có một ýnghĩa nhất định, mội hành động của cá nhân đó đều sẽ gây ra những phản ứng

từ người khác, đều có sự suy nghĩ và tác động đến cá thể khác, nhóm khác Đểhiểu được hành động đó của các cá nhân nói riêng và nhóm nói chung, chúngtôi tìm hiểu thông qua trò truyện, đặt câu hỏi khảo sát, quan sát, đặt mình vào vịtrí của họ để hiểu được động cơ nào dẫn đến việc họ có những hành động nhưvậy, cụ thể trong đề tài này là các hành động của nhóm cha mẹ có con trong lứa

Ngày đăng: 07/12/2019, 07:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w