1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2015 2018

104 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài góp phần quan trọng trong việc khắc phục nhữnghạn chế trong quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thành phố Uông Bí nói chung và củacác tổ chức được giao đất, thu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HƯƠNG THU

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

GIAI ĐOẠN 2015 - 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HƯƠNG THU

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

GIAI ĐOẠN 2015 - 2018

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS Dư Ngọc Thành

Thái Nguyên - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Hương Thu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy cô Quản lý Tài nguyên

và Phòng Đào tạo, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân,

tôi có nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của TS Dư Ngọc Thành, là người

hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn

Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Quảng Ninh, UBND thành phố Uông Bí, Phòng Tài nguyên và Môitrường thành phố Uông Bí, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên, tạomọi điều kiện về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân

Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hương Thu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

1.1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.2 Cơ sở pháp lý 7

1.2 Tổng quan về tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam 12

1.3 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam

14 1.3.1 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức 15

1.3.2 Thuê đất 15

1.4 Thực trạng sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

16 1.4.1 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức

16 1.4.2 Thực trạng giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 17

1.5 Đánh giá chung về tổng quan nghiên cứu 19

Chương 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .

20 2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 20

Trang 6

2.2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất

Bí 20

Trang 7

2.2.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê cho các tổ chức kinh

tế trên địa bàn thành phố Uông Bí

20 2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 20

2.2.4 Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Uông Bí 21

2.3 Phương pháp nghiên cứu 21

2.3.1 Phương pháp điều tra 21

2.3.2 Phương pháp chuyên gia 22

2.3.3 Phương pháp thống kê, so sánh 23

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính 23

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí 24

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

3.1.2 Điều kiện kinh tế - kiện xã hội 31

3.1.3 Thực trạng sử dụng đất và biến động mục đích sử dụng đất giai đoạn 2015-2018 trên địa bàn thành phố Uông Bí 36

3.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Uông Bí giai đoạn 2015-2018 40

3.2.1 Thực trạng giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa thành phố Uông Bí giai đoạn 2015-2018 40

3.2.2 Tình hình vi phạm của các tổ chức kinh tế trong việc sử dụng đất được giao trên địa bàn thành phố Uông Bí 43

3.2.3 Kết quả xử lý vi phạm các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thành phố Uông Bí 47

3.2.4 Tình hình chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Uông Bí

49 3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 53

3.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 53

3.3.2 Đánh giá hiệu quả xã hội 55

3.3.3 Đánh giá hiệu quả môi trường 56

Trang 8

3.3.4 Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất của các tổ chức kinh tế qua kết

quả điều tra 57

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Uông Bí 59

3.5 Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Uông Bí 60

3.5.1 Giải pháp thể chế chính sách 63

3.5.2 Giải pháp về kinh tế 64

3.5.3 Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính 64

3.5.4 Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất 66

3.5.5 Giải pháp về Tài chính 67

3.5.6 Giải pháp về tổ chức thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế 68

3.5.7 Giải pháp về quản lý 69

3.5.7 Giải pháp về khoa học công nghệ 69

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 70

1 Kết luận 70

2 Khuyến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 12

Bảng 1.2 Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng 14

Bảng 1.3 Kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng

Ninh giai đoạn 2015 – 2018 18

Bảng 3 1 Tài nguyên khoáng sản của Thành phố 30

Bảng 3 2 Diện tích, dân số theo đơn vị hành chính của thành phố Uông Bí năm

2018 31

Bảng 3 3 Cơ cấu GDP các ngành kinh tế (tính theo giá thực tế) 32

Bảng 3 4 Thực trạng sử dụng đất và biến động mục đích sử dụng đất giai đoạn

2015-2018 37

Bảng 3 5 Kết quả giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa

2015-2018 42

Bảng 3 6 Tình hình vi phạm của các tổ chức kinh tế trong việc sử dụng đất

44

Bảng 3 7 Tình hình vi phạm nghĩa vụ tài chính của các tổ chức kinh tế được

UBND tỉnh Quảng Ninh cho thuê đất trên địa bàn thành phố Uông

Bí 46

Bảng 3 8 Kết quả xử lý vi phạm các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn

Bí 48

Bảng 3 9 Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường 51

Bảng 3 10 Kết quả xử phạt về vi phạm Luật Bảo vệ môi trường 52

Bảng 3 11 Tổng hợp thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất của các tổ chức

kinh tế trên địa bàn thành phố Uông Bí 54

Bảng 3 12 Tình hình sử dụng lao động và tiền lương của các tổ chức kinh

tế 55

Bảng 3 13 Kết quả điều tra công tác giao đất, cho thuê đất 57

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tài sản quan trọng của quốcgia, là tư liệu sản xuất đặc biệt cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống.Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các nhu cầu sử dụng đất ngày càng gây ra

áp lực không nhỏ đến vấn đề đất đai, đòi hỏi phải sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, cóhiệu quả

Nhìn chung hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ngày càng đượcnâng lên rõ rệt Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được ban hành khá đầy đủ;các quyết định, quy định của Nhà nước liên quan đến đất đai được thực hiện trênthực tế ngày càng cao hơn Ý thức chấp hành pháp luật về đất đai ngày càng đượcnâng lên Nhà đầu tư nước ngoài từng bước được mở rộng cơ hội trong việc tiếp cậnđất đai; những bất cập về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từng bướcđược khắc phục Việc thanh tra, kiểm tra thực hiện Luật Đất đai đã được thực hiệnthường xuyên và kịp thời phát hiện, xử lý những sai phạm trong quản lý, sử dụng đấtđai Việc lập, xét duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất củacác cấp ngày càng đi vào nền nếp

Thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai còn góp phần giữ vững ổn địnhchính trị, bảo đảm an sinh xã hội, tạo được nhiều việc làm, ổn định đời sống chongười dân Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số tồn tại nhấtđịnh

Với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí trong nhữngnăm gần đây dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với sựgia tăng dân số thì nhu cầu sử dụng đất của thành phố ngày càng tăng, trong khi quỹđất có hạn Công tác quản lý, sử dụng đất đai ở thành phố Uông Bí nói chung, củacác tổ chức trên địa bàn thành phố nói riêng đang là một thách thức lớn đối với côngtác quản lý nhà nước về đất đai

Trong tình hình hiện nay, vi phạm pháp luật đất đai cả về quản lý và sử dụngcòn diễn ra đặc biệt là của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thựchiện các dự án Hiện tượng sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm đất đai, chuyểnnhượng quyền sử dụng đất trái pháp luật, đất để hoang hóa không sử dụng, chậm

Trang 12

thực

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

trạng và hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Uông Bí, cầnphải đánh giá đúng thực trạng sử dụng đất để từ đó đưa ra được các giải pháp sửdụng đất hiệu quả là việc làm rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Xuất phát từ thực tiễn trên đồng thời nhận thức rõ yêu cầu cấp bách, cần thiếtphải tìm hiểu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức được giao đất, tôi thực

hiện đề tài " Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2018"

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá được thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đã giao, cho thuê củacác tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Uông Bí

- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, phân ra cácngành nghề đầu tư như nông lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ… việc đánh giá hiệuquả qua các mặt: kinh tế, xã hội, môi trường

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước vàhiệu quả khai thác, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Uông

Bí, tỉnh Quảng Ninh

3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Tạo cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phốUông

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài góp phần quan trọng trong việc khắc phục nhữnghạn chế trong quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thành phố Uông Bí nói chung và củacác tổ chức được giao đất, thuê đất nói riêng; là cơ sở để xác định tính minh bạchtrong quản lý, sử dụng đất và nâng cao vai trò quản lý nhà nước về đất đai, đồngthời góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Cơ sở lý luận

Đất đai là tài sản quốc gia, là lãnh thổ bất khả xâm phạm của cả dân tộc Vìvậy không thể có bất kỳ một cá nhân nào, một nhóm người nào có thể chiếm hữu tàisản chung thành của riêng và tùy ý áp đặt quyền định đoạt cá nhân đối với tài sảnchung đó Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người, là sảnphẩm của tự nhiên, là điều kiện tự nhiên của lao động Cùng với quá trình phát triển,mỗi tập đoàn người tiến hành khai phá, cải tạo, bảo vệ và chiếm giữ mỗi vùng đấtđai riêng biệt Để rồi từ đó, mỗi vùng đất đai sẽ trở thành tài sản chiếm giữ và sởhữu riêng của từng tập đoàn người, thường là một quốc gia Lúc này, quyền sở hữuNhà nước về đất đai được hình thành, Nhà nước là người đại diện chung cho cộngđồng người trong việc chiếm hữu, bảo vệ và định đoạt các phần đất đai của lãnh thổnước đó Từng cá nhân riêng lẻ chỉ có vai trò tiếp tục cải tạo, bồi dưỡng đất đaitrong quá trình sử dụng Nhà nước với tư cách là người có quyền sở hữu tối cao, sẽgiao một phần quyền sở hữu cho người dân và các tổ chức trong xã hội mà trước hết

là quyền sử dụng đất

Vậy, quyền sử dụng đất là bộ phận cấu thành của quyền sở hữu đất đai.Thông qua việc được độc quyền giao đất, cho thuê đất, Nhà nước trao cho người sửdụng đất thực hiện trong thời hạn thuê đất, nhận giao đất những quyền và nghĩa vụnhất định, trong đó có sự phân biệt theo loại đất, theo đối tượng sử dụng đất, theohình thức thuê hoặc giao đất

Thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội, kế thừa Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm

1980 và Hiến pháp năm 1992 Tại Điều 53, Hiến pháp năm 2013 có quy định: “Đấtđai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tàinguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản côngthuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý

về đất

Trang 16

đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đốivới đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Luật Đấtđai 2013 quy định một số khái niệm liên quan đến quản lý, sử dụng đất được hiểunhư sau:

Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việcNhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng cónhu cầu sử dụng đất

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụngđất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định

Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ ngườinày sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đấtcủa người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụngđất vi phạm pháp luật về đất đai

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đấtgiữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai

Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhànước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiệncác hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật

Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế kháctheo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đúng mục đích, hợp lý, có hiệuquả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực của đấtđai, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thì các tổ chức cũng ngàycàng mở rộng và không ngừng lớn mạnh cả về quy mô, số lượng và chất lượng.Chính vì vậy, để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất trong từng thời kỳ, Nhà nước khôngchỉ dừng

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

lại ở việc Nhà nước giao đất mà còn tiến tới cho thuê đất Mặt khác, đất đai có giớihạn về mặt diện tích, trong khi đó dân số lại tăng lên rất nhanh chóng, điều này đãlàm cho áp lực trong việc sử dụng đất ngày càng tăng lên

Giao đất, cho thuê đất là một trong những nội dung của quản lý Nhà nước vềđất đai Nhà nước quản lý toàn bộ đất đai nhưng lại không trực tiếp sản xuất mà giaocho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng Trên cơ sở giao đất, cho thuê đấtcác cơ quan có thẩm quyền theo dõi biến động các loại đất thông qua việc thống kê,kiểm kê,…đất đai để từ đó có những điều tiết thích hợp nhằm tạo điều kiện thực hiệncác chủ trương, chính sách,… cũng như các công tác khác có liên quan tới đất đai

Nhà nước giao đất, cho thuê đất là tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình

và cá nhân có tư liệu sản xuất hoặc địa điểm để sản xuất Thông qua việc quản lýcủa Nhà nước sẽ giúp cho các đối tượng được giao đất, thuê đất yên tâm đầu tư sảnxuất và sử dụng đất đai được hiệu quả hơn Ngoài ra, từ việc Nhà nước giao đất, chothuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sẽ là cơ sở để tiến tới cấp GCNQSD đất Về phía Nhà nước, giao đất, cho thuê đất cùng với cấp GCN QSD đấtgiúp cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý được quỹ đất tiết kiệm và đạthiệu quả cao Đối với người sử dụng đất thì họ sẽ được Nhà nước bảo vệ khi cónhững xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp trong việc sử dụng đất của mình,cùng với đó sẽ được Nhà nước tạo điều kiện trong việc nâng cao kiến thức về sảnxuất, kinh doanh, cải tạo và bồi dưỡng đất đai Tuy nhiên, khi nhận thấy việc sửdụng đất của các đối tượng không đem lại hiệu quả cao, lãng phí, thất thoát đất đaithì Nhà nước có quyền thu hồi đất đang sử dụng đó

Khi Nhà nước có quyết định giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất đượccấp GCN QSD đất thì các quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất đượcbảo đảm, đi đôi với quyền lợi thì người sử dụng đất cũng cần phải thực hiện đầy đủcác nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ sửdụng đất là họ đã góp phần vào việc quản lý sử dụng đất cũng như việc duy trì bộmáy quản lý Nhà nước về đất đai

Đề cập đến mối quan hệ giữa công tác giao đất, cho thuê đất và quản lý sửdụng đất thì không thể không nói tới quyền sử dụng đất và thị trường quyền sử dụngđất (thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp) Với phạm vi nghiên cứu của đề tài, chỉ

Trang 18

xem xét thị trường sơ cấp Thị trường quyền sử dụng đất sơ cấp là thị trường trong

đó Nhà nước là người đại diện sở hữu toàn dân về đất đai thực hiện việc cung đấtcho các nhu cầu của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong xã hội sử dụng Trongthị trường này, Nhà nước thực hiện vai trò của người cung duy nhất về đất cho nhucầu sử dụng đất của toàn xã hội

Từ quyền sử dụng đất đến thị trường quyền sử dụng đất (sơ cấp) là một bướcphát triển về chất của quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trungsang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN trong lĩnh vực đất đai ở ViệtNam Bước phát triển này được khởi đầu từ tiến triển của Nhà nước trong việc giaođất không thu tiền, rồi giao đất có thu tiền, rồi cho thuê đất Những giao dịch về đấtđai giữa Nhà nước với người sử dụng đất từ hình thức hiện vật đã bắt đầu chuyểnsang hình thức giỏ trị tuy còn sơ khai Nếu như việc giao đất không thu tiền sửdụng đất do Nhà nước thực hiện còn mang nặng tính phân phối hiện vật, duy trìcông bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị thì việc Nhà nước cho các tổ chức và

hộ gia đình, cá nhân thuê đất hoặc nhận giao đất có thu tiền sử dụng đã làm cho cácgiao dịch về đất giữa Nhà nước và người sử dụng đất dần dần mang tính chất thịtrường Thị trường này có đặc điểm là bên cung chỉ có một người, đó là Nhà nước,còn bên cầu lại là hàng triệu người, đó là những tổ chức, cá nhân, hộ gia đình cần cóđất để ở, sản xuất kinh doanh, xây dựng công trình công cộng,…Một đặc điểm kháccũng rất quan trọng là thị trường này đã tạo ra hàng triệu người (tổ chức, hộ giađình, cá nhân) có quyền sử dụng đất mặc dù không phải là những người có quyền sởhữu đối với diện tích đất được sử dụng Chính vì vậy, đồng thời với việc giao đất,cho thuê đất thì Nhà nước cũng cần phải quản lý sử dụng đất Do đó giữa công tácgiao đất, cho thuê đất với quản lý sử dụng đất có mối quan hệ tác động qua lại lẫnnhau, tạo điều kiện cho nhau và thúc đẩy nhau cùng phát triển Công tác giao đất,cho thuê đất mà được thực hiện tốt thì tạo được những thuận lợi trong việc quản lý

sử dụng đất Ngược lại, quản lý sử dụng đất được thực hiện một cách công khai,minh bạch và nghiêm minh với những chính sách, chủ trương hoàn thiện sẽ là tiền

đề quan trọng cho các quyết định giao đất, cho thuê đất của Nhà nước nhằm đápứng nhu cầu sử dụng đất chính đánh của các ngành, các vùng kinh tế

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

1.1.2 Cơ sở pháp lý

1.1.2.1 Nguyên tắc về giao đất, cho thuê đất

Giao đất, cho thuê đất là một vấn đề quan trọng trong công tác quản lý Nhànước về đất đai, không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người được thuê đất, giao đất vềmục đích phát triển kinh tế, hạn chế chi phí kinh doanh mà còn đảm bảo đất đaiđược sử dụng hợp lý, có hiệu quả và khoa học phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực

về đất, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Để công tácquản lý Nhà nước về đất đai được thực hiện tốt thì khi giao đất, cho thuê đất phảiđảm bảo các nguyên tắc sau:

Thứ nhất, giao đất, cho thuê đất phải đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trướcmắt mà còn lâu dài, là cơ sở pháp lý quan trọng để bố trí sử dụng đất một cách hơp

lý, có hiệu quả, góp phần bảo vệ cảnh quan môi trường, phát triển kinh tế xã hội củađất nước nói chung cũng như từng vùng, từng địa phương và các đơn vị cơ sở, đồngthời đáp ứng yêu cầu thống nhất quản lý nhà nước về đất đai

Thứ hai, việc giao đất, cho thuê đất phải đúng thẩm quyền và đúng đối tượng.Nguyên tắc này đảm bảo cho việc điều tiết đất đai đúng quy định pháp luật, tạo sựcông bằng đối với các đối tượng sử dụng đất

Thứ ba, giao đất, cho thuê đất phải tuân thủ đúng quy trình, trình tự thủ tục,đứng hạn mức, đúng thời hạn và do UBND các cấp có thẩm quyền thực hiện Đây lànguyên tắc quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai

1.1.2.2 Về công tác giao đất

Giao đất là vấn đề bắt đầu được quy định từ Hiến pháp năm 1992 Trước đó,Hiến pháp năm 1980 chỉ quy định “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quyđịnh chung nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý và tiết kiệm” Tại điều 18chương II Hiến pháp năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đấtđai theo quy hoạch và pháp luật bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài” Giao đất

có ý nghĩa quan trọng trong nội dung quản lý Nhà nước đối với đất đai, là hoạt độngcủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để chuyển giao trên thực tế đất và quyền sửdụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng đất.Đến nay,

Trang 20

theo điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định “Nhà nước giao quyền sử dụng đất làviệc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đốitượng có nhu cầu sử dụng đất”.

- Đối tượng giao đất:

Theo điều 54 và điều 55 của Luật Đất đai năm 2013 quy định thì Nhà nướcgiao đất cho người sử dụng đất dưới hai hình thức là giao đất không thu tiền sử dụngđất và giao đất có thu tiền sử dụng đất Và một trong các đối tượng được giao đất làcác tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-

xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệpcông, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao

- Các hình thức giao đất:

+ Giao đất không thu tiền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụngđất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất và người sử dụng đất không phải nộpkhoản tiền sử dụng đất cho Nhà nước Theo điều 54 của Luật Đất đai năm 2013 quyđịnh Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với tổ chức sử dụng đất vàomục đích xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làmnghĩa trang, nghĩa địa; tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ về tài chính sử dụngđất xây dựng công trình sự nghiệp; tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụtái định cư theo dự án của Nhà nước; cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ

sở tôn giáo sử dụng đất Việc giao đất không thu tiền sử dụng đất là để đảm bảo lợiích chính đáng của người trực tiếp lao động sản xuất, bảo vệ tốt quỹ đất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản Nhằm đảm bảo cho hoạt động bìnhthường của các cơ quan Nhà nước hoặc sử dụng đất vào lợi ích chung, lợi ích côngcộng

+ Giao đất có thu tiền sử dụng đất là một trong những hình thức Nhà nướctrao quyền sử dụng cho cá nhân, tổ chức sử dụng đất Theo điều 54 của Luật Đất đainăm

2013 quy định Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với tổ chức sử dụng đấtgồm: Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở đểbán hoặc để bán kết hợp cho thuê; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

thuê; Tổ

Trang 22

chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

- Thời hạn giao đất:

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì thời hạn giao đất được chiatheo loại đất sử dụng đất gồm: đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thờihạn

Theo điều 125 của Luật Đất đai quy định người sử dụng đất được sử dụng ổnđịnh, lâu dài trong các trường hợp:

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổchức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính gồm đất xây dựng các công trình sựnghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đàotạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các côngtrình sự nghiệp khác

+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

+ Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắngcảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh

tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết địnhtrên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất nhưng không quá 50 năm

+ Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vàođịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất không quá 70 năm

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất:

Trong mối quan hệ với tổng thể hệ thống pháp luật về đất đai, giao đất là mộtnội dung của quản lý nhà nước về đất đai, mà ở đó, Nhà nước công nhận quyền sử

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

chỉ

Trang 24

xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm căn cứ p háp lý đểgiải quyết mọi quan hệ đất đai đúng pháp luật mà còn làm cơ sở pháp lý để người sửdụng đất thực hiện các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thếchấp, góp vốn, bảo lãnh quyền sử dụng đất theo pháp luật phù hợp với sự vận độngvốn có của quan hệ đất đai trong thực tiễn cuộc sống.

1.1.2.3 Về công tác cho thuê đất

Cho thuê đất là hình thức Nhà nước hoặc các chủ sử dụng đất tạm chuyểnquyền sử dụng đất của mình cho các chủ thuê đất thông qua hợp đồng thuê đất, phùhợp với các quy định pháp luật hiện hành Theo khoản 8, điều 3 Luật Đất đai 2013quy định "Nhà nước cho thuê quyề sựng dụng đất là việc Nhà nước quyết định traoquyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng chothuê quyền sử dụng đất"

- Đối tượng thuê đất:

Theo quy định tại Điều 56 Luật Đất đai thì việc Nhà nước cho thuê đất theohai hình thức: cho thuê thu tiền sử dụng đất hàng năm hoặc cho thuê thu tiền sửdụng đất một lần cho cả thời gian thuê Một trong những đối tượng được cho thuêđất là các tổ chức bao gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức

xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức sựnghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao

- Về nghĩa vụ tài chính khi thuê đất

+ Thuê đất trả tiền hàng năm thì thời điểm tính tiền là thời điểm có quyếtđịnh cho thuê đất và đơn giá thuê đất hàng năm được quy định bằng tỷ lệ phần trăm(%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất, trong đó:

Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riếng đối với đấtthuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, khu dân cư tập trung có khả năng sinhlời đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh,thương mại và dịch vụ thì UBND cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm giá đất để xácđịnh đơn giá thuê đất một năm nhưng tối đa không quá 3%

Giá đất tính thu tiền thuê đất được xác định theo giá đất cụ thể theo quyđịnh tại điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 155/2014 của Chính phủ

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

+ Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê đất là giá đất của thờihạn thuê đất và được xác định theo giá đất cụ thể quy định tại khoản 4 và khoản 5,điều 4

Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 155/2014 của Chính phủ

- Thời hạn cho thuê đất:

Theo điều 126 Luật Đất đai quy đinh, người sử dụng đất có thời hạn thuê đấttrong các trường hợp:

+ Thời hạn cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức để sử dụng vàomục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thựchiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyếtđịnh trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin thuê đất nhưng không quá 50 năm

+ Đối với dự án có vốn đầu tư lơn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vàođịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn thuê đất không quá 70 năm

+ Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài

có chức năng ngoại giao không quá 99 năm Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài cóchức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét giahạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn cũ đã quy định

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất:+ Các tổ chức sử dụng đất bằng hình thức thuê đất thì ngoài quyền và nghĩa

vụ chung của người sử dụng đất được quy định tại điều 166 và điều 170 của LuậtĐất đai năm 203 còn có quyền và nghĩa vụ riêng được quy định tại các điều 174,điều 175 và điều 176 của Luật Đất đai năm 2013

+ Trên cơ sở thực hiện thanh toán nghĩa vụ tài chính của các tổ chức đối vớiNhà nước thì tổ chức sử dụng đất đó được thực hiện các quyền chuyển đổi, quyềnchuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, gópvốn bằng quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bán tài sản thuộc sở hữa của mình tạicác tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật

Trang 26

1.2 Tổng quan về tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm kê đất đainăm 2016: tổng diện tích các loại đất của cả nước là 33.123.078 ha bao gồm: nhómđất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp; nhóm đất chưa sử dụng Diện tích, cơcấu sử dụng các nhóm đất chính như bảng 1.1:

Bảng 1 1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 Số

Năm 2016 Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Tổng diện tích các loại đất 33.123.078 100,00

(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016)

Đất có mặt nước ven biển (nằm ngoài đường triều kiệt trung bình và không được tính vào tổng diện tích các loại đất của cả nước), cả nước hiện có 112.759 ha

đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích:

- Nuôi trồng thuỷ sản có 31.172 ha, chiếm 27,64%;

- Rừng ngập mặn có 4.786 ha, chiếm 4,24%;

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

- Các mục đích khác (du lịch biển, xây dựng các công trình biển, v.v.) có76.802 ha, chiếm 68,12%

Đa số diện tích đất chưa sử dụng nằm ở vùng đất trống đồi núi trọc Đây cũng

là đối tượng khai hoang mở rộng diện tích đất nông, lâm nghiệp ở nước ta Trongtổng số diện tích đất chưa sử dụng phần lớn diện tích có khả năng đưa vào sản xuấtcho lâm nghiệp và sản xuất nông nghiệp Ước tính trong tương lai diện tích đất sảnxuất nông nghiệp tối đa có khoảng 12 triệu ha Trong khi bình quân diện tích đấtnông nghiệp trên đầu người ở nước ta với tỷ lệ tăng dân số như hiện nay, thì vẫnkhông vượt qua ngưỡng 1.300 m2 Con số này thấp hơn nhiều so với tính toán của

tổ chức Nông lương Liên hiệp Quốc (FAO) là với trình độ sản xuất trung bình nhưhiện nay trên thế giới mỗi đầu người cần có 4.000 m2 đất canh tác

Do điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm của Việt Nam, cùng với sự gia tăngdân số mạnh và kỹ thuật canh tác lạc hậu kéo dài và do hậu quả chiến tranh, đã làmtrầm trọng hơn nhiều vấn đề về môi trường đất Cụ thể, từ những quan trắc trongnhiều năm qua cho thấy thoái hóa đất là xu thế phổ biến đối với nhiều vùng rộnglớn, đặc biệt là vùng đồi núi, nơi tập trung hơn 3/4 quỹ đất, nơi cân bằng sinh thái

bị phá vỡ nghiêm trọng Các loại hình thoái hóa môi trường đất ở Việt Nam thểhiện rất phức tạp và đa dạng

Tình hình sử dụng đất cũng như quản lý đất đai của nước ta qua mỗi giaiđoạn lịch sử khác nhau thì lại có những điểm mới để phù hợp với quá trình pháttriển chung Trong những năm gần đây đặc biệt là từ khi có Luật Đất đai năm 1987thì tình hình quản lý về đất đai đã được cải thiện Đây là văn bản luật đầu tiên điềuchỉnh quan hệ đất đai, bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước, giao đất ổn định lâu dài.Theo tinh thần của Luật này thì: Kinh tế nông hộ đã được khôi phục và phát triển.Các hộ nông dân đã được giao ruộng đất để sử dụng lâu dài, khuyến khích kinh tế

tư nhân trong lĩnh vực khai thác sử dụng đất v.v Tuy nhiên Luật Đất đai 1987 đượcsoạn thảo trong bối cảnh nước ta bắt đầu đổi mới, vừa tuyên bố xóa bỏ chế độ quanliêu bao cấp nên còn mang nặng tính chất của cơ chế đó khi soạn luật Do đó đã bộc

lộ một số tồn tại như: Việc tính thuế trong giao dịch đất đai rất khó khăn vì Nhànước chưa thừa nhận quyền sử dụng đất có giá trị, chưa quy định rõ những cơ sởpháp lý cần thiết để điều chỉnh về quan hệ đất đai trong quá trình chuyển sang nềnkinh tế thị trường, trong quá trình tích tụ tập trung sản xuất trong nông nghiệp vàphân công lại lao động trong nông thôn, chính sách tài chính đối với đất đai chưa rõnét, đặc biệt là giá đất, chưa có điều

Trang 28

chỉnh thích đáng đối với những bất hợp lý trong những chính sách cũ vv…

Như vậy giai đoạn này, công tác quản lý đất đai đã bắt đầu đi vào nề nếp vàđặc biệt chú ý tới việc xác định, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp địaphương Tuy nhiên, đất nông nghiệp đã giao cho nông dân sử dụng lâu dài nhưngcông tác quản lý chưa được chặt chẽ

1.3 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả thống kê diện tíchđất đai năm 2016, thì hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức như sau:

Tổng diện tích đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng trên toàn quốc là17.219.562 ha (chiếm 51,99% tổng diện tích tự nhiên của cả nước), trong đó chủ yếu

là diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp 12.262.609 ha (chiếm 71,21%),

sử dụng mục đích phi nông nghiệp 3.020.208 ha (chiếm 17,54%), diện tích đất chưa

sử dụng 2.036.745 ha (chiếm 11,83%)

Diện tích đất của các tổ chức được phân theo các loại hình tổ chức, trong đódiện tích đất của UBND cấp xã chiếm 28,36%, các tổ chức sự nghiệp công lậpchiếm

26,25%, các tổ chức kinh tế chiếm 19,49%, các cơ quan, đơn vị của nhà nước chiếm14,16% , chi tiết số lượng tổ chức và diện tích sử dụng đất của các tổ chức đượcthể hiện qua bảng 1.2:

Bảng 1 2 Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng

Số TT Loại hình tổ chức Tổng diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

hình thức sử dụng chủ yếu giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất và tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và chothuê đất, cụ thể như sau:

1.3.1 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức

Tổng số tổ chức được Nhà nước giao (có giấy tờ về giao đất), công nhậnquyền sử dụng đất trên phạm vi cả nước là 103.899 tổ chức chiếm 71,91% tổng số

tổ chức sử dụng đất với diện tích đất đã giao, đã công nhận quyền sử dụng đất chocác loại hình tổ chức quản lý, sử dụng là 5.834.039 ha, chiếm 74,48% tổng diện tíchcủa các hình thức do các loại hình tổ chức quản lý, sử dụng và chiếm 17,62% so vớitổng diện tích tự nhiên toàn quốc, trong đó giao đất, công nhận quyền sử dụng đấtkhông thu tiền cho 97.176 tổ chức với diện tích 5.723.350 ha và giao đất, công nhậnquyền sử dụng đất có thu tiền là 6.723 tổ chức với diện tích 110.689 ha Như vậy,diện tích sử dụng đất của các tổ chức chủ yếu được Nhà nước giao đất (giao đấtkhông thu tiền), trong đó tổ chức quốc phòng, an ninh và các tổ chức nông, lâmtrường có tỷ lệ diện tích được Nhà nước giao tương đối cao

Tổ chức kinh tế, các nông lâm trường được nhà nước giao đất, công nhậnquyền sử dụng đất (loại hình tổ chức phải thực hiện chuyển đổi sang thuê đất nhưng

tỷ lệ số lượng tổ chức và diện tích được nhà nước giao đất tương đối cao); tổ chứckinh tế chiếm đến 15,09% số lượng tổ chức được nhà nước giao đất, công nhậnquyền sử dụng đất của cả nước và 2,96% diện tích được giao, (tập trung nhiều ở một

số tỉnh, thành phố như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Phú Thọ, Nghệ An, KiênGiang )

1.3.2 Thuê đất

Diện tích đất do các loại hình tổ chức thuê sử dụng trên phạm vi toàn quốc1.307.606,14 ha, chiếm 16,69% tổng diện tích đất của các tổ chức và chiếm 3,95%tổng diện tích tự nhiên của toàn quốc, trong đó thuê đất trả tiền một lần 8.457,04 ha

và thuê đất trả tiền hàng năm 1.299.149,10 ha Trong tổng diện tích sử dụng8.457,04 ha của hình thức thuê đất trả tiền một lần thì diện tích sử dụng tập trungchủ yếu ở tổ chức kinh tế 7.804,17 ha chiếm 92,28% (trong đó, lớn nhất là TâyNguyên 2.062,4 ha Đồng bằng Sông Hồng 1.902,86 ha, Đông Nam Bộ 1.863,24 ha

và Duyên hải Nam Trung Bộ

Trang 30

trả tiền hàng năm thì diện tích tập trung chủ yếu ở các nông, lâm trường 998.460,14ha,

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

chiếm 76,85% (trong đó Tây Nguyên là 781.175,71 ha) và tổ chức kinh tế298.051,15 ha, chiếm 22,94% (trong đó Đông Nam Bộ 87.110,16 ha, Tây Nguyên68.925,02 ha, Đông Bắc 49.270,65 ha, Duyên hải Nam Trung Bộ 31.076,47 ha), cácloại hình tổ chức khác chỉ chiếm tỷ lệ dưới 0,1%

1.4 Thực trạng sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

1.4.1 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức

Theo báo cáo của UBND tỉnh Quảng Ninh về số liệu thống kê đất đai năm

2017, biến động so với năm 2015 và năm 2016: tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnhkhông có sự thay đổi (610.235,31ha) Thời gian qua UBND Tỉnh đã tích cực chỉ đạođẩy nhanh tiến độ công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn Tỉnh

* Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất có mục đích công cộng: sốlượng Giấy chứng nhận đã cấp là 1084 giấy Diện tích đã được cấp giấy là566,75/2660,85 ha đạt 21,30% diện tích theo hiện trạng

- Các huyện đã cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất cho các đơn vị hành chính sự nghiệp là: huyện Đông Triều, thành phố Uông Bí,thành phố Hạ Long, huyện Cô Tô, huyện Ba Chẽ, huyện Tiên Yên; huyện Vân Đồn,thị xã Cẩm Phả đã hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cáctrường học trên địa bàn; huyện Hoành Bồ số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đãcấp cho các cơ quan, công trình sự nghiệp là 80 Giấy chứng nhận

- Huyện Hải Hà đã lập và nộp hồ sơ xin giao đất và cấp Giấy chứng nhận chocác đơn vị hành chính trên địa bàn huyện về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tàinguyên và Môi trường đang thẩm định để trình UBND Tỉnh xem xét giao đất chocác

đơn vị

- Các huyện, thị xã, thành phố chưa hoàn thiện hồ sơ (bổ sung đơn xin giaođất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) nộp hồ sơ xin giao đất và cấp giấychứng nhận của các đơn vị hành chính sự nghiệp về Sở Tài nguyên và Môi trườnggồm có: thị xã Quảng Yên, huyện Bình Liêu, huyện Đầm Hà, thành phố Móng Cái

* Đất an ninh: số lượng Giấy chứng nhận đã cấp là 10 giấy Diện tích đã đượccấp giấy là 614,98/914,43 ha đạt 67,25% diện tích theo hiện trạng

* Đất quốc phòng: số lượng giấy chứng nhận đã cấp là 113 giấy Diện tích đãđược cấp Giấy là 2909,97/4726,74 ha đạt 61,56% diện tích theo hiện trạng

Trang 32

* Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: số lượng Giấy chứng nhận đãcấp là 2079 giấy Diện tích đã được cấp Giấy là 8.693,17/14004,32 ha đạt 62,07%diện tích theo hiện trạng.

* Đất tôn giáo: số lượng giấy đã cấp là 16 giấy với diện tích 53,7/100,16 ha đạt53,61% diện tích theo hiện trạng

1.4.2 Thực trạng giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Tổng diện tích đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh giaiđoạn 2015 – 2018 là 10.563,99 ha với tổng số tổ chức là 1.540 tổ chức Số tổ chức

sử dụng đất qua các năm giảm so với năm trước đó: Năm 2015 có 364 tổ chức;năm

2016 có 499 tổ chức, năm 2017 có 356 tổ chức và năm 2018 có 321 tổ chức.Nguyên nhân có sự giảm diện tích là do những năm gần đây nền kinh tế nước tachậm phát triển; Nhà nước thắt chặt vốn vay nên thiếu vốn đầu tư và do việc hạn chế

sử dụng đất lúa vào mục đích sử dụng đất khác

Trong tổng số tổ chức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh qua các năm thì số tổchức kinh tế sử dụng đất đều chiếm tỷ lệ cao nhất.Cụ thể: Năm 2015 có 269 tổ chứcchiếm

75,63% với diện tích là 2081,49ha; Năm 2016 có 392 tổ chức chiếm 82,39% vớidiện tích là 2781,49ha; Năm 2017 có 232 tổ chức chiếm 78,54% với diệntích là

1941,61ha; Năm 2018 có 178 tổ chức chiếm 67,04% với diện tích là 1316,3ha Sốliệu trên cho thấy tỉnh Quảng Ninh là một trong những tỉnh công nghiệp có số lượnglớn các doanh nghiệp đầu tư sản xuất trên địa bàn đã và đang góp phần tăng nguồnthu ngân sách cho tỉnh Chi tiết thực trạng giao đất, cho thuê đất cho các tổ chứckinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thể hiện ở bảng 1.3

Trang 33

Loại hình tổ chức

Tổng

số tổ chức

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng

số tổ chức

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng

số tổ chức

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng

số tổ chức

Tổng tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Cơ quan hành chính nhà nước 32 131,28 4,77 21 102,72 3,04 45 142,09 5,75 42 84,65 4,31

Bảng 1 3 Kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2018

diện

(Sở Tài nguyên và Môi trường, 2015, 2016, 2017 )

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Trang 34

1.5 Đánh giá chung về tổng quan nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt và có hạn; mọi hoạt động của con ngườiđều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với đất đai Tổng diện tích tự nhiên của mộtphạm vi lãnh thổ nhất định là không đổi Nhưng khi sản xuất phát triển, dân số tăng,quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh thì nhu cầu của con người đối với đấtđai cũng ngày càng gia tăng Có nghĩa cung là cố định, cầu thì luôn có xu hướngtăng Điều này dẫn đến những mâu thuẫn gay gắt giữa những người sử dụng đất vàgiữa các mục đích sử dụng đất khác nhau

Để sử dụng đất của các tổ chức được giao đất, thuê đất có hiệu quả và bềnvững, quản lý đất đai được đặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết và đảm bảonguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước Việc quản lý nhằm kết hợp hiệu quảgiữa sở hữu và sử dụng đất trong điều kiện hệ thống pháp luật nước ta quy định Nhànước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai

Được thừa hưởng những quan điểm, những định hướng của Đảng và phápluật của Nhà nước cũng như từ các công trình đã nghiên cứu trước đây Phần tổngquan tài liệu đã nêu được những khái niệm, đặc điểm và các vấn đề pháp lý về giaođất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế để thực hiện các dự án đầu tư Đồng thờichương

1 cũng đánh giá được tình hình thực tế về công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổchức kinh tế trên cả nước nói chung cũng như trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giaiđoạn

2015-2018 để làm nổi bật các quy định hiện hành, giúp người đọc có thể thấy đượcmột cách toàn diện những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về công tác giao đất,cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế hiện nay

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Chương 2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các tổ chức kinh tế đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Uông Bí

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Địa điểm nghiên cứu: Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

+ Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2015 đến tháng 12/2018

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Uông Bí

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - kiện xã hội

- Thực trạng sử dụng đất và biến động đất đai tại TP Uông Bí giai đoạn

Trang 36

- Hiệu quả về mặt xã hội.

- Hiệu quả kinh tế và môi trường

Trang 37

cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Uông Bí

- Giải pháp thể chế chính sách

- Giải pháp kinh tế - xã hội

- Giải pháp kỹ thuật

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra

* Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập nghiên cứu các văn bản pháp lý của Trung ương, địa phương liênquan tới vấn đề này

- Thu thập các loại số liệu thứ cấp:

+ Thu thập số liệu, tài liệu về giao đất, cho thuê đất của các tổ chức kinh tế(theo loại hình tổ chức kinh tế, diện tích, vị trí địa điểm, tổng mức đầu tư ) cácchính sách của Nhà nước và cơ chế của tỉnh đối với các tổ chức kinh tế được giaođất, thuê đất để thực hiện dự án đầu tư

+ Thu thập số liệu về tài chính: Các khoản tài chính tổ chức kinh tế đã đónggóp cho ngân sách nhà nước (tiền thuê đất trả hàng năm, tiền sử dụng đất, lệ phítrước bạ); thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính hàng năm và cáckhoản đóng góp ủng hộ cộng đồng của các tổ chức kinh tế

+ Thu thập số liệu về giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động quacác năm hoạt động của doanh nghiệp

+ Thu thập số liệu về giá đất ở, các hoạt động dịch vụ (nhà hàng, khách sạn,nhà nghỉ, cửa hàng bách hóa tổng hợp các khu vực có hoạt động của các tổ chứckinh tế: khu công nghiệp, khu du lịch để đánh giá mức độ ảnh hưởng và nhữngđóng góp tích cực của các tổ chức kinh tế này trong việc cải thiện và nâng cao đờisống cho cộng đồng dân cư và phát triển đô thị trong khu vực

- Nguồn số liệu và phương pháp thu thập:

+ Nguồn số liệu được khai thác từ chính các tổ chức kinh tế mang tính điểnhình cho loại hình sử dụng đất, lĩnh vực đầu tư, địa bàn đầu tư…thông qua cácPhiếu khảo sát, phỏng vấn

Trang 38

+ Khai thác số liệu tại các cơ quan nhà nước như Cục Thống kê, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố Uông

* Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp là những số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu đề tài.Những số liệu này được thu thập từ việc điều tra các tổ chức kinh tế được nhà nướccho thuê đất Các số liệu này được sử dụng để phân tích về tình hình hiện trạngquản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kếhoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Cục thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân thành phố

Hạ Long Phương pháp điều tra được tiến hành như sau:

Cơ sở chọn mẫu điều tra:

Đề tài đã chọn 30 tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất trên địa bànthành phố Uông Bí để điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo nhiềucấp

- Phương pháp phát phiếu điều tra trực tiếp

Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã điềutra các tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất bằng phương pháp phỏng vấntrực tiếp 1 thành viên hiểu biết về công tác quản lý, sử dụng đất đai của đơn vị,ngoài ra có sự đóng góp ý kiến của các thành viên khác trong đơn vị Điều này đảmbảo lượng thông tin có tính đại diện và chính xác Chúng tôi phỏng vấn thử một sốđơn vị theo một mẫu câu hỏi đã được soạn thảo trước Sau đó xem xét bổ sung phầncòn thiếu và loại bỏ phần không phù hợp trong bảng câu hỏi Câu hỏi được soạnthảo bao gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở Nội dung các câu hỏi phục vụ cho đềtài nghiên cứu theo các nhóm thông tin sau:

+ Nhóm thông tin về điều kiện đất đai và sử dụng đất đai của đơn vị

+ Nhóm thông tin về tình hình quản lý, sử dụng đất

+ Nhóm thông tin về nhu cầu sử dụng đất của đơn vị trong tình hình hiện nay.+ Các câu hỏi mở về những khó khăn, thuận lợi của đơn vị trong quá trình quản

lý sử dụng đất đai, kinh doanh sản xuất của đơn vị, những kiến nghị đề xuất của đơnvị

2.3.2 Phương pháp chuyên gia

Trang 39

Sử dụng ý kiến của các chuyên gia tư vấn, các nhà quản lý về lĩnh vực quyhoạch và quản lý sử dụng đất, các nhà quản lý tài chính Đánh giá mức độ tác động

Trang 40

(xếp hạng) theo ý kiến chuyên gia.

Ngày đăng: 06/12/2019, 23:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Ủy ban nhân dân tinh Quảng Ninh (2018), Báo cáo kết quả thống kê đất đai tỉnh Quảng Ninh năm 2017, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thống kê đấtđai tỉnh Quảng Ninh năm 2017
Tác giả: Ủy ban nhân dân tinh Quảng Ninh
Năm: 2018
16. UBND thành phố Uông Bí (2011), Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: UBND thành phố Uông Bí
Năm: 2011
17. UBND thành phố Uông Bí, Báo cáo tóm tắt tình hình kinh tế - xã hội năm 2018, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt tình hình kinh tế - xã hội năm2018, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019
18. UBND thành phố Uông Bí (2016), Kết quả kiểm kê đất đai thành phố Uông Bí năm 2015, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả kiểm kê đất đai thành phốUông Bí năm 2015
Tác giả: UBND thành phố Uông Bí
Năm: 2016
19. UBND thành phố Uông Bí (2017), Kết quả thống kê đất đai thành phố Uông Bí năm 2016, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thống kê đất đai thành phốUông Bí năm 2016
Tác giả: UBND thành phố Uông Bí
Năm: 2017
20. UBND thành phố Uông Bí (2018), Kết quả thống kê đất đai thành phố Uông Bí năm 2017, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thống kê đất đai thành phốUông Bí năm 2017
Tác giả: UBND thành phố Uông Bí
Năm: 2018
21. UBND thành phố Uông Bí (2019), Kết quả thống kê đất đai thành phố Uông Bí năm 2018, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thống kê đất đai thành phốUông Bí năm 2018
Tác giả: UBND thành phố Uông Bí
Năm: 2019
22. Trang thông tin điện tử Uông Bí (2018), Điều kiện tự nhiên – xã hội thành phố Uông Bí, htt p ://w w w.uongbi . gov.vn, ngày 20/4/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều kiện tự nhiên – xã hộithành phố Uông Bí
Tác giả: Trang thông tin điện tử Uông Bí
Năm: 2018

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w