1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật việt nam hiện nay

96 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Mục đích của luận văn là cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo p

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGÔ QUANG HUY

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

HIỆN NAY

Ngành: Luật Kinh tế

Mã số: 8.38.01.07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS Trần Đình Hảo

Hà Nội, 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu thể hiện trong

luận văn Thạc sĩ Luật học: “Quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay” là hoàn toàn trung thực và không trùng lặp

với các đề tài khác cùng lĩnh vực nghiên cứu Các thông tin, số liệu trình bày trong luận văn được chú thích rõ ràng Luận văn là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy PGS TS Trần Đình Hảo

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này./

Tác giả luận văn

Ngô Quang Huy

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP 8

1.1 Quan niệm về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp 8

1.2 Nội dung quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp 10

1.3 Pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp 13

1.4 Các nhân tố tác động đến quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp 14

1.5 Kinh nghiệm nước ngoài về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 26

2.1 Quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam 26

2.2 Thực tiễn quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay 41

CHƯƠNG 3 QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 61

HIỆN NAY 61

3.1 Quan điểm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp ở nước ta hiện nay 61

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp ở nước ta hiện nay 62

Kết luận chương 3 70

KẾT LUẬN 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 82

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

DN : Doanh nghiệp;

DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước;

XHCN : Xã hội chủ nghĩa;

NSNN : Ngân sách Nhà nước;

UBND : Uỷ ban nhân dân;

SCIC : Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước; TCT : Tổng công ty;

Trang 5

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) có vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở nước ta Trên thực tế, các DNNN nắm giữ lượng vốn lớn, có giá trị tổng tài sản cao, đóng góp nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước (NSNN) Khối tài sản nằm trong các DNNN, doanh nghiệp có vốn nhà nước được ước tính lên tới gần

400 tỷ USD Hiện nay, việc quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp rất phân tán và do nhiều đầu mối đảm nhận, bao gồm Chính phủ, các

Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) Tình trạng các Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện đồng thời cả ba chức năng: quản lý nhà nước về kinh tế, chủ quản cấp trên đối với doanh nghiệp và đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp vẫn còn phổ biến Cơ chế quan lý này đã và đang làm suy giảm hiệu quả sử dụng vốn tại các DNNN Mới đây, Chính phủ mới thành lập cơ quan chuyên trách là Uỷ ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp Đây là cơ quan thuộc Chính phủ, có vai trò đại diện chủ chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật Uỷ ban này mới đi vào hoạt động từ tháng 9/2018, đến nay vẫn chưa có sự tổng kết đánh giá về kết quả hoạt động

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy, công tác quản lý và sử dụng vốn Nhà nước tại doanh nghiệp ở nước ta thời gian qua còn nhiều hạn chế, bất cập Cụ thể như sau:

Thứ nhất, vi phạm nguyên tắc tuân thủ pháp luật trong kinh doanh Hầu

hết các doanh nghiệp (DN) qua thanh tra, kiểm toán đều vi phạm pháp luật ở các mức độ khác nhau Một số DNNN thực hiện thủ tục đầu tư, đấu thầu, mua sắm tài sản không đúng quy định; huy động, quản lý, sử dụng vốn đầu tư dàn

Trang 6

2

trải, tùy tiện, đầu tư ngoài ngành, ngoài doanh nghiệp không đúng quy định Một số dự án đầu tư ngoài ngành tỷ suất lợi nhuận thấp, khả năng mất vốn cao như tập đoàn dầu khí, tập đoàn Than khoáng sản, tập đoàn Hóa chất, Điện lực Tại các DN hoạt động khai thác khoáng sản, tình trạng khai thác vượt công suất; thăm dò, khai thác khi chưa được cấp giấy phép hoặc hết hạn khai thác; thiết kế mỏ không đúng giấy phép; một số DNNN kê khai thiếu thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường; tính thiếu tiền phí cấp quyền khai thác khoáng sản nên qua kiểm toán đã phải nộp bổ sung vào ngân sách 255,427 tỷ đồng Nhiều DNNN quản lý đất chưa chặt chẽ; nhiều diện tích đất sử dụng không hiệu quả, không đúng mục đích, bị lấn, chiếm, tranh chấp, chưa có đầy đủ hồ

sơ pháp lý, chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về đất với NSNN Một

số DNNN chuyển nhượng đất được Nhà nước cho thuê dưới hình thức góp vốn liên doanh, hợp tác đầu tư bằng giá trị lợi thế quyền thuê đất Sau đó thoái toàn bộ phần vốn góp, thực chất là hình thức lách luật để chuyển nhượng đất

Thứ hai, vi phạm nguyên tắc thị trường: Có nơi, có lúc giá mua, giá bán

chưa dựa trên quan hệ cung cầu, chưa lường trước được những thay đổi của thị trường, ví dụ: Giá khí trong bao tiêu bán cho các nhà máy điện theo hợp đồng dài hạn đã ký với nhà đầu tư, giá bán điện ưu đãi cá biệt cho doanh nghiệp tư nhân thấp hơn nhiều so với giá bán bình quân

Thứ ba, vi phạm nguyên tắc quản trị DN Tại một số doanh nghiệp,

công tác tự kiểm tra, kiểm soát nội bộ không tốt, có tình trạng hệ thống kiểm soát nội bộ bị tê liệt không có phản ứng trước vi phạm của một số cá nhân, vi phạm điều lệ doanh nghiệp, quy chế làm việc của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc

Thứ tư, tình trạng vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính tiếp tục tồn tại

Nhiều DNNN qua thanh tra, kiểm toán có sai sót trong việc hạch toán tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí nên qua kiểm toán phải điều chỉnh tăng, giảm

Trang 7

3

tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và nghĩa vụ với NSNN Công tác quản

lý và sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại còn chưa chặt chẽ dẫn đến nợ phải thu quá hạn, khó đòi lớn, nợ tạm ứng tồn đọng nhiều năm với số tiền lớn chưa được thu hồi, nợ nội bộ lớn, kéo dài nhưng chưa được giải quyết dứt điểm

Thực tiễn trên là lý do học viện lựa chọn nội dung “Quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay” để

nghiên cứu Qua đó, đề xuất một số giải pháp để tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước ở nước ta trong bối cảnh mở cửa thị trường, tích cực, chủ động hội nhập quốc tế hiện nay

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại DN là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, đặc biệt là trong bối cảnh nước ta mở cửa, tăng cường hội nhập, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau:

Về sách chuyên khảo: Tác giả Ngô Quang Minh (Chủ biên) (2001), inh t nhà nướ à t nh i ới anh n hiệ nhà nướ Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội; Đinh Tuấn Minh & Phạm Thế Anh (2016), Từ nhà nướ iề hành sang nhà nướ ki n tạ phát t iển, Nbx Tri Thức Các

công trình này đã khái quát hóa và làm rõ vai trò của kinh tế nhà nước trong

nền kinh tế thị trường

Về các luận án, luận ăn b n hiên ứu:

- Luận án tiến sĩ “Đ i mới ơ h quản lý vốn và tài sản ối với T ng công ty 91 phát triển theo mô hình tậ àn kinh anh ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Xuân Nam, năm 2005 Luận án đã đánh giá thực tiễn hoạt động quản lý

vốn và tài sản đối với Tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam; làm rõ những hạn chế, bất cập và nguyên nhân Từ đó, luận

án đề xuất một số giải pháp đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản của các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam

Trang 8

4

- Luận án tiến sĩ: “Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau c phần hóa doanh nghiệ nhà nước”, tác giả Nguyễn Thị Thu Hương, năm 2009 Kết

quả nghiên cứu của luận án đã khái hoát được một số vấn đề lý luận về quản

lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau cổ phần hóa DNNN; đánh giá được thực trạng quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau cổ phần hóa DNNN những năm đầu mở cửa, hội nhập kinh tế ở nước ta Từ đó, luận án đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả vốn nhà nước tại các doanh nghiệp sau cổ phần hóa DNNN

- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2009 - “Chính s h à ơ h quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệ iai ạn n 2020” do

PGS.TS.Nguyễn Đăng Nam làm chủ nhiệm đề tài Đề tài đã đánh giá khái quát chính sách và cơ chế quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp giai đoạn đến 2020 ở nước ta Tuy nhiên, xuất phát từ mục đích và phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ đề cập chuyên sâu về chính sách quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp trên góc độ quản lý nhà nước mà chưa nghiên cứu trên góc độ quản lý của chủ sở hữu Đồng thời, các quy định pháp luật hiện hành về quản

lý và sử dụng vốn nhà nước tại DN chưa được đánh giá và phân tích cụ thể

Tác giả Nguyễn Thị Mỵ (2012), Q ản lý ốn nhà nướ trong các doanh

n hiệ nhà nướ trên ịa bàn thành hố Hải Phòng, Luận án Tiến sĩ Kinh tế,

Hà Nội

Về các bài vi t ăn t ên b tạp chí: Ths Nguyễn Duy Long với bài viết: “Bàn về phạm vi ầ tư ốn Nhà nướ à anh n hiệ ” đăng trên Tạp chí Tài chính số 10 – 2014 Thông qua bài viết, tác giả nhấn mạnh nội dung

cần phải xác định rõ được những ngành, lĩnh vực Nhà nước không tham gia hoặc tham gia ở mức độ nhất định, những lĩnh vực Nhà nước cần giữ vốn và đẩy nhanh những lĩnh vực cần thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp

ThS Nguyễn Thị Hồng Duyên với bài viết: “C nhân tố ảnh hưởn

n hiệ ả sử ụn ốn ủa anh n hiệ hiện nay” đăng trên trang thông

Trang 9

5

tin điện tử Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER) Thông qua cách tiếp cận vốn là chìa khoá, là phương tiện để biến các ý tưởng kinh doanh thành hiện thực, hiệu quả sử dụng vốn quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, do đó, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến vốn và hiệu quả sử dụng vốn… tác giả đã phân tích, làm rõ các yếu tố ảnh đến hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp như: cơ cấu vốn, chi phí vốn, thị trường của doanh nghiệp, nguồn vốn, rủi ro kinh doanh, nhân tố con người, chính sách của Đảng và Nhà nước…

Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương với chuyên đề nghiên

cứu: “Nâng cao hiệu quả i s t ầ tư ốn nhà nước vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệ nhà nước tại Việt Nam” Chuyên đề làm rõ thực

trạng giám sát vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, từ đó, đề xuất quy trình giám sát vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp ở nước ta hiện nay

ThS Chu Quốc Tế với bài viết: “Đ nh i hiệ ả sử ụn ốn nhà nướ tại anh n hiệ ” Bài viết đã đánh giá thực trạng sử dụng vốn và

hoạt động của DNNN, tìm ra những hạn chế, bất cập và nguyên nhân Từ đó,

đề xuất cơ chế chính sách giúp cơ quan quản lý nhà nước các cấp kịp thời phát hiện các yếu kém trong quá trình hoạt động kinh doanh của DNNN để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời

Tóm lại, các nghiên cứu về vốn nhà nước và quản lý vốn nhà nước tại

DN đã được nghiên cứu khá nhiều trong thời gian qua Tuy nhiên, các nghiên cứu điển hình nêu trên mới chỉ tiếp cận dưới góc độ kinh tế về quản lý vốn, hoặc trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể Vì vậy, chưa khái quát được một bức tranh toàn cảnh về công tác quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp ở Việt Nam, cũng như chính sách pháp luật về quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp ở Việt Nam, điều đó dẫn đến việc thiếu các căn cứ quan trọng để Chính phủ Việt Nam thiết lập khuôn khổ chính sách để thực hiện tốt vai trò quản lý đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước đầu tư

Trong bối cảnh đó, tác giả đã chọn “Quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay” là đề tài nghiên cứu

Trang 10

6

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của luận văn là cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc

đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật ở nước ta hiện nay

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất, luận văn làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, trong đó việc làm rõ các khái niệm: vốn nhà nước, sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, giám sát vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu

tư tại doanh nghiệp ở nước ta hiện nay

Thứ hai, luận văn đánh giá thực trạng pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp ở nước ta hiện nay Nêu rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng này

Thứ ba, trên cơ sở luận cứ khoa học đã được nghiên cứu, luận văn đưa

ra định hướng và một số kiến nghị nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp ở Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung vào các vấn đề liên quan tới lý luận về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về quản lý vốn góp của nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp ở Việt Nam, thực trạng pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp

ở Việt Nam hiện nay và đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp ở Việt Nam Khái niệm doanh nghiệp được luận văn tiếp cận là doanh nghiệp

nhà nước

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở vận dụng những quan điểm, phương pháp luận của triết học, của lý luận chung về nhà nước và pháp luật, để làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh

Trang 11

7

nghiệp hiện nay, luận văn thực hiện đa dạng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp lý luận và thực tiễn, phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn giải, quy nạp, thống kê Các phương pháp

này được học viên sử dụng linh hoạt trong quá trình nghiên cứu luận văn

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, thể hiện ở các khía cạnh sau đây:

Về mặt lý luận, luận văn là công trình nghiên cứu một cách có hệ

thống, chuyên sâu về vấn đề quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Về mặt thực tiễn, luận văn góp phần cung cấp những thông tin có giá trị tham khảo hữu ích cho các cơ sở nghiên cứu; các cơ quan xây dựng và thi hành pháp luật, các trường đại học, học viện…về vấn đề quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay; nêu rõ những hạn chế, bất cập trong công tác quản lý và sử dụng vốn Nhà nước tại doanh nghiệp và nguyên nhân Từ đó đề xuất được một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn Nhà nước tại doanh nghiệp ở nước ta trong bối cảnh mới hiện nay

Luận văn là tài liệu tham khảo cho các cơ quan nghiên cứu, trường đại học, học viện chuyên ngành Luật kinh tế khi nghiên cứu lý luận và thực tiễn

về vấn đề này

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 – Một số vấn đề lý luận về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Chương 2 – Thực trạng quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay

Chương 3 – Quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Trang 12

8

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ

SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 Quan niệm về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

- h i niệ ốn nhà nướ

Để các doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này phải có vốn, vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và vốn do doanh nghiệp đó huy động Đối với các doanh nghiệp không phải là DNNN thì phần vốn doanh nghiệp huy động có thể là vốn của

tư nhân hoặc vốn của nhà nước Đối với các DNNN, để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cần phải có vốn, vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu của DNNN và vốn do DNNN đó huy động

Theo quy định hiền hành, khái niệm về vốn nhà nước được thể hiện trong nhiều văn bản khác nhau Tại Điều 4 giải thích từ ngữ Luật Đấu thầu năm

2013 quy định: “Vốn Nhà nướ bao ồ ốn ngân sách Nhà nướ ; công trái

ố gia, trái hi Chính hủ trái hi chính yền ịa hươn ; ốn hỗ

t ợ phát t iển chính thứ ốn vay ư ãi ủa các nhà tài t ợ; ốn từ ỹ phát triển h ạt n s n hiệ ; ốn tín ụn ầ tư h t t iển ủa Nhà nướ ; ốn tín ụn Chính hủ bả ãnh; ốn vay ượ bả ả bằn tài sản ủa Nhà nướ ; ốn ầ tư phát t iển ủa doanh n hiệ nhà nướ ; giá t ị yền sử

Trang 13

9

Khoản 8 Điều 3 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất

kinh doanh tại doanh nghiệp ghi rõ: “Vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm vốn từ n ân s h nhà nước, vốn ti p nhận có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; vốn từ quỹ ầ tư h t t iển tại doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ sắp x p doanh nghiệp; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn tín dụn ầ tư h t triển của Nhà nước và vốn kh ượ Nhà nướ ầ tư tại doanh nghiệ ”

Hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp là việc Nhà nước sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước hoặc vốn từ các quỹ do Nhà nước quản lý để đầu tư vào doanh nghiệp Hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp chủ yếu thông qua các phương thức sau:

Một là, đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Hai là, đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đang hoạt động

Ba là, đầu tư bổ sung vốn nhà nước để tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Bốn là, đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp

Như vậy, thực chất vốn nhà nước tại doanh nghiệp, chủ yếu là doanh

nghiệp nhà nước (DNNN) được quan niệm là toàn b giá t ị bằn tiền hay giá t ị bằn tài sản do nhà nướ ầ tư ể ứn ra ban ầ và trong các quá trình sản x ất ti theo ủa DNNN Đây là n ồn số t ủa h ạt n sản x ất kinh doanh ủa DNNN trong nền kinh t thị t ườn hiện nay

- h i niệ ản ý à sử ụn ốn nhà nướ tại anh n hiệ

Theo nghĩa chung nhất, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại DN, chủ yếu là DNNN là việc đưa vốn nhà nước vào sản xuất, kinh doanh nhằm bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và gia tăng giá trị vốn nhà nước đầu tư vào doanh

Trang 14

10

nghiệp; phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn Nhà nước tại doanh nghiệp Trên thực tế, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại DN được thực hiện theo hai hình thức: quản lý và sử dụng vốn trong phạm vi DNNN và quản lý

và sử dụng vốn đầu tư ra ngoài phạm vi DNNN

Mục đích quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp là để hình thành và duy trì doanh nghiệp ở những khâu, công đoạn then chốt trong một

số ngành, lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không tham gia hoặc thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp; bảo đảm nguồn vốn được sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người quản lý doanh nghiệp

1.2 Nội dung quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Căn cứ vào khái niệm quản lý và sử dụng vốn Nhà nước tại DN đã nêu ở trên, nội dung quản lý và sử dụng vốn Nhà nước tại DN được thể hiện ở hai khía cạnh:

Thứ nhất, quản lý và sử dụng vốn trong phạm vi DNNN

Trong nền kinh tế thị trường, DNNN là một đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập, được tự chủ trong hoạt động kinh tế và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà nước thực hiện việc giao quyền quản lý,

sử dụng vốn và tài sản cho doanh nghiệp nhằm tạo ra sự độc lập tương đối trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh Mục tiêu cuối cùng của chính sách quản lý và sử dụng vốn, tài sản là bảo toàn và phát triển vốn tại doanh nghiệp

Vì thế, DNNN có nghĩa vụ theo dõi chặt chẽ sự biến động của vốn và tài sản, đảm bảo theo đúng các nguyên tắc kế toán hiện hành, tránh thất thoát tài sản, nguồn vốn của nhà nước Đồng thời, DN cũng phải được trao quyền lựa chọn

cơ cấu tài sản và các loại vốn cho hợp lý nhằm phát triển kinh doanh có hiệu quả Trên tinh thần đó, DNNN có trách nhiệm mở sổ và ghi sổ kế toán theo

Trang 15

11

dõi chính xác toàn bộ tài sản và vốn hiện có theo đúng chế độ hạch toán kế toán, thống kê hiện hành; phản ánh trung thực, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của tài sản và vốn trong quá trình kinh doanh của DN

Theo đó, DNNN được quyền sử dụng vốn và qũy để kinh doanh theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Trường hợp sử dụng các loại vốn và quỹ khác với mục đích sử dụng đã quy định cho các loại vốn và quỹ đó thì phải theo nguyên tắc hoàn trả, như: dùng các quỹ dự phòng, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi để kinh doanh thì phải hoàn trả quỹ đó khi có nhu cầu sử dụng Những DN này được quyền thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn cho việc phát triển kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Cùng với đó, các DNNN phải xây dựng quy chế quản lý, bảo quản, sử dụng tài sản của DN; quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với các trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản Định kỳ và khi kết thúc năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê toàn bộ tài sản và vốn hiện có; xác định chính xác số tài sản thừa, thiếu, tài sản ứ đọng, mất phẩm chất, nguyên nhân và xử lý trách nhiệm; đồng thời để có căn cứ lập báo cáo tài chính của DN DN phải mở sổ theo dõi chi tiết tất cả các khoản công nợ phải thu trong và ngoài DN Định kỳ (tháng, qúy) DN phải đối chiếu, tổng hợp, phân tích tình hình công nợ phải thu; đặc biệt là các khoản nợ đến hạn, quá hạn và các khoản nợ khó đòi Các khoản nợ không thu hồi được, cần xác định

rõ mức độ, nguyên nhân, trách nhiệm và biện pháp xử lý

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh của mình, các DNNN được quyền cho thuê hoạt động các tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình, để nâng cao hiệu suất sử dụng, tăng thu nhập nhưng phải theo dõi, thu hồi tài sản khi hết hạn cho thuê Đối với tài sản cho thuê hoạt động, DN vẫn phải trích khấu hao theo chế độ quy định DN được đem tài sản thuộc quyền quản lý và

sử dụng của mình để cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật DN không được

Trang 16

12

đem cầm cố, thế chấp, cho thuê các tài sản đi mượn, đi thuê, nhận giữ hộ, nhận cầm cố, nhận thế chấp của DN khác nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản đó

Ngoài ra, DNNN được nhượng bán các tài sản không cần dùng, lạc hậu

về kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu qủa hơn Chênh lệch giữa số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán tài sản với giá trị còn lại trên sổ kế toán và chi phí nhượng bán, thanh lý (nếu có) được hạch toán vào kết quả kinh doanh của DN Mọi tổn thất tài sản của DN phải lập biên bản xác định mức độ, nguyên nhân và trách nhiệm đưa ra biện pháp xử

lý DN được đánh giá lại tài sản và hạch toán tăng giảm vốn khoản chênh lệch

do đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau: Kiểm kê đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Thực hiện cổ phần hóa, đa dạng hóa hình thức sở hữu, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp; Dùng tài sản để liên doanh, góp vốn cổ phần (khi đem tài sản đi góp vốn và khi nhận tài sản về)

Thứ hai, sử dụng vốn đầu tư ra ngoài phạm vi DNNN

DNNN được sử dụng vốn, tài sản để đầu tư ra ngoài DN theo nguyên tắc

có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập và bảo đảm nhiệm vụ thu nộp NSNN; việc đầu tư phải tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật Các hình thức đầu tư ra ngoài DN gồm: mua cổ phiếu, góp vốn liên doanh, góp cổ phần và các hình thức đầu tư khác DNNN được phép đưa vốn và tài sản đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Trong quá trình sử dụng vốn, DNNN phải có nghĩa vụ bảo toàn và phát triển vốn Bảo toàn vốn và phát triển vốn là nghĩa vụ của DNNN để bảo vệ lợi ích của Nhà nước về vốn đã đầu tư vào DNNN, tạo điều kiện cho DN ổn định và phát triển kinh doanh có hiệu quả, tăng thu nhập cho người lao động và làm nghĩa vụ với NSNN Các biện pháp bảo toàn vốn thường được áp dụng là:

Trang 17

13

- Thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo các quy định của Nhà nước;

- Thực hiện việc mua bảo hiểm tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng

của doanh nghiệp Tiền mua bảo hiểm được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh;

- DNNN được hạch toán vào chi phí kinh doanh, chi phí hoạt động khác

một số khoản dự phòng theo quy định như: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho,

dự phòng các khoản nợ thu khó đòi, dự phòng giảm giá các loại chứng khoán trong hoạt động tài chính

Việc lập và sử dụng các khoản dự phòng nói trên thực hiện theo quy định hiện hành Ngoài các biện pháp trên, doanh nghiệp được dùng lãi năm sau (trước thuế hoặc sau thuế) để bù lỗ các năm trước, được hạch toán một số thiệt hại (thiên tai, dịch bệnh ) vào chi phí hoặc kết qủa kinh doanh theo qui định của Nhà nước

1.3 Pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp là hệ thống các văn bản pháp lý điều chỉnh việc quản lý và sử dụng vốn nhà nước cũng như chế tài xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Ở nước ta, trong những năm qua, hành lang pháp lý về quản lý và sử dụng nguồn vốn nhà nước tại DN đã cơ bản được hình thành, khắc phục được một số tồn tại, bất cập trong công tác quản lý, điều hành, sử dụng vốn, tài sản của DNNN đầu tư vào sản xuất kinh doanh Hiện nay, các quy định về quản

lý và sử dụng vốn nhà nước tại DN chủ yếu được điều chỉnh bởi Luật Quản

lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014, Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Đầu tư năm 2014, Luật Đầu tư công năm 2014, Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015, Luật Kế toán năm 2015, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí năm 2013 và các văn bản hướng dẫn

Trang 18

14

thi hành… Qua đó, mục tiêu của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp là xây dựng DNNN trở thành lực lượng nòng cốt của kinh tế nhà nước, là lực lượng vật chất quan trọng, là công cụ hỗ trợ để Nhà nước điều tiết nền kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tổ chức và hoạt động của DNNN phải tuân theo những quy luật khách quan của kinh tế thị trường có sự quản lý, điều tiết của Nhà nước và chịu sự chi phối, giám sát toàn diện của chủ sở hữu là Nhà nước

Bên cạnh đó, pháp luật về quản lý và sử dụng vốn Nhà nước tại DN kiên quyết điều chỉnh, cơ cấu, tiếp tục sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả

để doanh nghiệp nhà nước có cơ cấu hợp lý, tập trung vào những lĩnh vực then chốt, thiết yếu; những địa bàn quan trọng và quốc phòng, an ninh; những lĩnh vực mà doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác không đầu tư; Những doanh nghiệp nhà nước có lợi thế do Nhà nước giao, có ưu thế độc quyền phải được quản lý theo cơ chế phù hợp để đảm bảo điều kiện kinh doanh công bằng với các doanh nghiệp khác Đẩy mạnh cổ phần hóa những doanh nghiệp nhà nước mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn, xem đó là khâu quan trọng để tạo chuyển biến cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả

doanh nghiệp nhà nước

1.4 Các nhân tố tác động đến quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1.4.1 Nhân tố chủ quan

Các nhân tố thuộc về DNNN có tác động trực tiếp tới hiệu quả quản lý và

sử dụng vốn tại doanh nghiệp Cụ thể như sau:

Thứ nhất, về quy mô, cơ cấu tổ chức của DNNN

DNNN có quy mô càng lớn thì việc quản lý và sử dụng vốn tại doanh nghiệp cũng như quản lý hoạt động của DNNN càng phức tạp Do lượng vốn

sử dụng nhiều nên cơ cấu tổ chức của DNNN càng chặt chẽ thì sản xuất càng

Trang 19

15

hiệu quả Khi quản lý sản xuất được quản lý quy củ thì sẽ tiết kiệm được chi phí và thu lợi nhuận cao Mà công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý hoạt động kinh doanh của DNNN là hệ thống kế toán tài chính Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình tình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định đúng đắn

Thứ hai, trình độ kỹ thuật sản xuất: đối với DNNN có trình độ sản xuất

cao, ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất, kinh doanh sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Nhưng ngược lại, những DNNN có trình độ kỹ thuật thấp, sử dụng máy móc lạc hậu sẽ làm giảm doanh thu, ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp

Thứ ba, trình độ đội ngũ cán bộ lao động sản xuất: gồm trình độ quản lý

của đội ngũ lãnh đạo và trình độ tay nghề của người lao động Nếu người lãnh đạo có trình độ quản lý tốt thì sẽ mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, giảm chi phí và tăng hiệu suất lao động; Người lao động lành nghề, có kỹ năng sử dụng máy móc hiệu quả thì sẽ làm tăng năng suất lao động, tăng nguồn lợi cho doanh nghiệp

Thứ tư, chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp: bất cứ một

DNNN nào khi kinh doanh đều đặt ra cho mình kế hoạch để phát triển thông qua các chiến lược Để tình hình tài chính của DNNN được phát triển ổn định, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì các chiến lược kinh doanh phải đúng hướng, phải cân nhắc thiệt hơn vì các chiến lược này có thể làm biến động lớn lượng vốn của DNNN

Thứ nă , cơ chế quản lý tài sản lưu động trong DNNN

Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Dựa vào việc nghiên cứu chu kì vận động của tiền mặt, có thể chia tài sản lưu động thành tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho Việc quản lý tài sản lưu động có ảnh hưởng

Trang 20

16

rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn của DNNN Hiện nay có hai cách quản lý tài sản vốn lưu động là quản lý dự trữ tồn kho và quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao

Tiền mặt là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp ở ngân hàng Tiền mặt là tài sản không sinh lãi Vì vậy, cần phải quản lý sao cho tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ Tuy nhiên, việc giữ tiền mặt trong kinh doanh cũng là vấn đề cần thiết để đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày, để

bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp những dịch vụ cho DNNN, để đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biến động Tuy nhiên nếu số tiền mặt lớn sẽ gây khó khăn cho DNNN Vì vậy để quản lý thì cần dự trữ các chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để hưởng lãi suất Khi cần thiết có thể chuyển thành tiền mặt một cách dễ dàng và ít tốn kém chi phí

Như vậy cần phải quản lý tiền mặt có hiệu quả trên cơ sở kết hợp những lợi ích có được và những chi phí mình bỏ ra khi giữ tiền mặt

- Quản lý các khoản phải thu

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường nhưng có thể đem đến những rủi ro cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cụ thể: Tín dụng thương mại làm cho doanh thu của doanh nghiệp tăng lên, làm giảm chi phí tồn kho của hàng hóa, làm tăng chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, làm giảm thuế Nếu khách hàng không trả tiền làm cho lợi nhuận bị giảm, nếu thời hạn cấp tín dụng càng dài thì rủi ro càng lớn

Thứ sáu, cơ chế quản lý tài sản cố định và quỹ khấu hao tài sản cố định

Để quản lý tốt tài sản cố định, thông thường chúng được phân thành các loại sau: tài sản cố định phục vụ cho mục đích kinh doanh, gồm có tài sản cố định vô hình và tài sản cố định hữu hình Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng

- Quản lý quỹ khấu hao

Trang 21

17

Trong quá trình sử dụng tài sản lưu động bị hao mòn dần, đó là sự giảm dần về giá trị của tài sản Do tài sản cố định bị hao mòn nên trong mỗi chu kì sản xuất người ta tính chuyển một lượng tương đương với phần hao mòn vào giá thành sản phẩm Khi sản phẩm được tiêu thụ, bộ phận tiền này được trích lại thành một quỹ nhằm để tái sản xuất tài sản cố định Công việc này gọi là khấu hao tài sản cố định Trong trường hợp này, nhà sản xuất cần tính toán mức khâu hao cho phù hợp, tương thích với điều kiện của doanh nghiệp

- Quản lý cho thuê, thế chấp, nhượng bán thanh lý tài sản

+ Cho thuê thế chấp tài sản: “DNNN được quyền cho các tổ chức, cá nhân trong nước thuê hoạt động các tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình Đối với tài sản cho thuê hoạt động, DNNN phải tính khấu hao theo chế độ quy định

+ Nhượng bán, thanh lý tài sản:

DNNN được nhượng bán các tài sản không dùng nữa do lạc hậu về kĩ thuật, để thu hồi vốn cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn Bên cạnh đó,

DN được quyền thanh lý những tài sản kém phẩm chất hư hỏng, không có khả năng phục hồi, tài sản lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng, hoặc sử dụng không có hiệu quả, không thể nhượng bán nguyên dạng được

- Xử lý tổn thất tài sản: Tài sản tổn thất do nguyên nhân chủ quan của tập thể cá nhân thì người gây tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật; mức độ bồi thường do doanh nghiệp quy định Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì các tổ chức bảo hiểm bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm

1.4.2 Nhân tố khách quan

- Thị trường: Thị trường là nhân tố quan trọng quyết định tới hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại DN Trong đó, thị trường vốn quyết định tới việc huy động vốn của DNNN còn thị trường hàng hóa quyết định tới việc sử dụng vốn Thị trường tiêu thụ sản phẩm có tác động lớn đến doanh thu và lợi nhuận của DNNN Nếu các thị trường này phát triển ổn định

Trang 22

18

sẽ là nhân tố tích cực thúc đẩy DNNN tái sản xuất mở rộng và tăng thị phần

Do đó, có thể nói yếu tố thị trường có ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của DNNN

- Y tố khách hàng: Nhu cầu, thị hiếu của khách hàng đặt ra những đòi

hỏi đối với nhà sản xuất trong việc không ngừng sáng tạo để đáp ứng các yêu cầu đó Đồng thời, nhà sản xuất cần phải có sự tính toán phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và thu được lợi nhuận cao

- T ạn thái nền kinh t : Đây là yếu tố có tác động không nhỏ đến doanh

nghiệp Khi nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp huy động vốn bên cạnh việc áp dụng những công nghệ kỹ thuật tiên tiến, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, tiết kiệm chi phí

- Về cơ chế chính sách kinh tế:

Vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều không thể thiếu Điều này được quy định trong các văn bản của Đảng Các cơ chế, chính sách này có tác động không nhỏ tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Ví dụ như từ cơ chế giao vốn, đánh giá lại tài sản, sự thay đổi các chính sách thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu ), chính sách cho vay, bảo hộ và khuyến khích nhập khẩu công nghệ đều ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của DNNN từ đó ảnh hưởng tới tình hình tài chính

Trang 23

Một DNNN muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thì phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả Trong khi đó yếu tố tác động có tính quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là hiệu quả sử dụng vốn của DNNN Do vậy doanh nghiệp cần phải có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt trong điều kiện hiện nay

Trước đây, trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, DNNN coi nguồn vốn cấp phát từ ngân sách nhà nước đồng nghĩa với “cho không”, nên khi sử dụng nhiều doanh nghiệp không cần quan tâm đến hiệu quả, kinh doanh thua lỗ đã có Nhà nước bù đắp Điều đó gây ra tình trạng vô chủ trong quản trị và sử dụng vốn dẫn đến lãng phí vốn và hiệu quả kinh doanh thấp Theo số liệu thống kê cho thấy việc sử dụng tài sản cố định chỉ đạt 50%- 60% công suất thiết kế, phổ biến chỉ hoạt động 1 ca trên ngày, vì vậy hệ số sinh lời của đồng vốn thấp

Khi nước ta chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp buộc phải chuyển mình theo cơ chế mới, mới có thể tồn tại và phát triển Cạnh tranh giữa các DNNN với các thành phần kinh tế khác trở lên gay gắt Bởi vậy, tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có vị trí quan trọng hàng dầu của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho DNNN Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi DNNN phải luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hưởng

Trang 24

20

trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của DNNN Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp DNNN nâng cao khả năng huy động vốn, khả năng thanh toán của DNNN được bảo đảm…

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp DNNN nâng cao sức cạnh tranh

Để đáp ứng yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm… DNNN phải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn, vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp DNNN đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín của DNNN trên thị trường , nâng cao đời sống của người lao động

Vì khi hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì DNNN có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người lao động cũng ngày càng được cải thiện Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước

Như vậy, việc tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNN không những đem lại hiệu quả thiết thực cho DNNN và người lao động mà nó còn ảnh hưởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội Do đó, các DNNN phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNN

1.5 Kinh nghiệm nước ngoài về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

a) Kinh nghiệm quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Trên thế giới có rất nhiều mô hình quản lý và giám sát tài sản nhà nước, trong đó, một số nước có môi trường, thể chế kinh tế có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam

Ở Trung Quốc: Chính phủ Trung Quốc xây dựng mô hình quản lý tài sản

nhà nước tập trung thông qua việc thiết lập hệ thống Ủy ban Quản lý và Giám sát tài sản nhà nước (SASAC) ở cả cấp Trung ương và các địa phương

Trang 25

21

SASAC được thành lập tháng 3/2003 với tư cách là cơ quan cấp bộ đặc biệt thuộc Chính phủ Trung Quốc Nhiệm vụ chính của SASAC vừa là đại diện chủ sở hữu của các DNNN, hoặc cổ đông nhà nước của các doanh nghiệp có vốn nhà nước, vừa giám sát để giải quyết các vấn đề trong hoạt động hàng ngày tại các DNNN, tập đoàn kinh tế nhà nước trên

3 lĩnh vực: giám sát về nhân sự chủ chốt, giám sát các vấn đề trọng yếu của doanh nghiệp và giám sát tài sản nhà nước tại doanh nghiệp Hiện tại, SASAC có khoảng 600 cán bộ theo dõi 146 tập đoàn kinh tế và các tổng

công ty Tuy nhiên, thực tế hoạt động của SASAC đã bộc lộ nhiều điểm

hạn chế Do là một cơ quan hành chính thực hiện việc quản lý doanh nghiệp, mô hình vận hành của SASAC không tuân theo cơ chế thị trường nên đã dẫn đến không ít những hạn chế về hiệu quả quản trị doanh nghiệp SASAC không có báo cáo tài chính riêng và không công khai, minh bạch thông tin hoạt động như mô hình các doanh nghiệp nên không có tiêu chí

để đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức này SASAC thiếu tự chủ trong lựa chọn người lãnh đạo đứng đầu các DNNN và chế độ đãi ngộ dẫn đến hạn chế trong bộ máy nhân sự quản lý

Trong mô hình hoạt động của SASAC tồn tại mối quan hệ cộng sinh giữa SASAC với các DNNN và tập đoàn kinh tế lớn SASAC có xu hướng bảo hộ cho cho các DNNN duy trì sức mạnh độc quyền và ngày càng mở rộng hơn để gia tăng tầm ảnh hưởng của mình Với sự tồn tại của SASAC, các DNNN độc quyền chậm thay đổi khi mà họ vẫn tiếp tục được hưởng ưu đãi từ những nguồn lực có lợi cho mình và như vậy, các DNNN và các doanh nghiệp khối tư nhân không thể cạnh tranh trên một sân chơi bình đẳng Một ví

dụ điển hình là năm 2009, khi Bộ Thương mại cảnh báo kế hoạch sáp nhập China Unicom và China Netcom (2 doanh nghiệp đầu ngành về viễn thông do SASAC quản lý) sẽ vi phạm luật chống độc quyền, SASAC đã nhanh chóng giải vây cho 2 doanh nghiệp của mình bằng lý luận rằng, việc sáp nhập và tái

Trang 26

Do những hạn chế nội tại của mô hình hoạt động hiện nay, việc cải tổ SASAC được đặt ra như một yêu cầu tất yếu trong một chuỗi các nhiệm vụ cải cách DNNN ở Trung Quốc Cuối năm 2015, Chính phủ Trung Quốc đã ban hành một số định hướng thúc đẩy cải cách DNNN, trong đó đặt ra yêu cầu tăng cường quyền tự quyết cho Ban điều hành các DNNN, bãi bỏ việc can thiệp hành chính của chính quyền

Đặc biệt, tách biệt 2 chức năng quản lý vốn nhà nước và chức năng quản trị doanh nghiệp, thông qua mô hình 2 nhóm công ty: nhóm các doanh nghiệp vì mục tiêu công ích, an ninh quốc phòng (các công ty điều hành vốn nhà nước) và nhóm các doanh nghiệp hoạt động trên nguyên tắc thị trường và

vì mục tiêu kinh doanh thương mại thuần túy, từ đó gia tăng vốn nhà nước và thúc đẩy nền kinh tế (các công ty đầu tư vốn nhà nước) Tiến tới, SASAC sẽ chỉ còn là cơ quan hoạch định chiến lược và chính sách cho hệ thống mà sẽ không trực tiếp can thiệp vào các hoạt động của doanh nghiệp

Tại Indonesia: Trước khi thành lập bộ chuyên trách quản lý DNNN,

việc quản lý DNNN được phân chia giữa Bộ Tài chính và bộ quản lý ngành Trong đó, Bộ Tài chính được giao quyền quyết định những vấn đề có liên

Trang 27

23

quan đến tài chính của DNNN, còn bộ chuyên ngành kỹ thuật được giao

quyền quản lý các vấn đề liên quan đến hoạt động của DNNN

Mặc dù đã có sự phân định nhất định về quyền, trách nhiệm giữa Bộ Tài chính và bộ chuyên ngành kỹ thuật, nhưng vẫn tồn tại nhiều chồng chéo, trùng lắp trong thực hiện quyền, trách nhiệm giữa hai bộ này do các vấn đề tài chính và hoạt động của doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với nhau Đến năm

2001, Bộ Đầu tư và Phát triển DNNN được khôi phục và năm 2004 được đổi

tên thành Bộ DNNN

Singapore: Mô hình chủ yếu mà Singapore đang áp dụng là Temasek-

tổ chức kinh doanh vốn đầu tư nhà nước hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp Temasek, bên cạnh Tổng công ty Đầu tư vốn của Chính phủ (CIIC), được Chính phủ Singapore cấp vốn để đầu tư vào các doanh nghiệp khác Việc cấp vốn cho hai doanh nghiệp này được thực hiện thông qua Bộ Tài chính trên cơ sở dự toán đầu tư vốn đã được Quốc hội phê chuẩn Năm 2008,

Temasek đã được cấp 10 tỷ đô la Singapore từ Bộ Tài chính

Mặc dù là tập đoàn do Nhà nước đầu tư vốn nhưng Temasek hoạt động như một tập đoàn tư nhân và được khẳng định là một nhà đầu tư và một cổ đông năng động Những ưu thế về thể chế pháp trị minh bạch, cơ chế thị trường hiện đại, cộng với tính kỹ trị và tính chuyên nghiệp cao, đã tạo điều kiện cho Temasek phát triển, uy tín ngày càng cao trong cộng đồng kinh

doanh và tài chính, không chỉ trong nước mà còn vươn ra toàn cầu Phương

thức đầu tư của Temasek chủ yếu thông qua mua cổ phần các công ty kinh doanh dựa trên tầm nhìn, năng lực thẩm định và kỹ năng giao dịch đàm phán chuyên sâu Tổng danh mục vốn đầu tư của Temasek đến 31/3/2014 là 223 tỷ

đô la Singapore, tăng hơn 2 lần so với năm 2004 (90 tỷ đô la Singapore) 31%

số vốn được đầu tư tại Singapore, 41% tại các nước châu Á (riêng Trung

Quốc là 25%) và 28% là tại các khu vực khác trên toàn thế giới [57]

Trang 28

24

b) Một số khuyến nghị cho Việt Nam:

Qua nghiên cứu kinh nghiệm quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp của một số nước cho thấy, vấn đề giám sát việc ản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp được các quốc gia đặc biệt quan tâm

Bên cạnh đó, cơ chế công khai, minh bạch trong việc công bố hiệu quả

sử dụng vốn được cập nhật thường xuyên, công khai để người dân kiểm soát;

Khác với mục tiêu quản lý và sử dụng vốn nhà nước trực tiếp, các cơ quan chuyên môn sẽ làm nhiệm vụ là cơ quan hoạch định chiến lược và chính sách cho hệ thống mà sẽ không trực tiếp can thiệp vào các hoạt động của doanh nghiệp Qua đó, sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động tích cực và chủ động hơn

Kết luận chương 1

Tóm lại, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại DN là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Mục đích quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp là để hình thành và duy trì doanh nghiệp

ở những khâu, công đoạn then chốt trong một số ngành, lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không tham gia hoặc thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp; bảo đảm nguồn vốn được sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước Cơ quan đại diện chủ

sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người quản lý doanh nghiệp

Nội dung quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thể hiện trên hai khía cạnh: quản lý và sử dụng vốn trong phạm vi DNNN và sử dụng vốn đầu tư ra ngoài phạm vi DNNN

Có nhiều nhân tố tác động đến quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, trong đó có nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Các nhân

tố chủ quan thuộc về về DNNN có tác động trực tiếp tới hiệu quả quản lý và

Trang 29

25

sử dụng vốn tại doanh nghiệp như: quy mô, cơ cấu tổ chức của DNNN, trình

độ kỹ thuật sản xuất mà DN áp dụng; trình độ đội ngũ cán bộ lao động sản xuất; chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp; cơ chế quản lý tài sản lưu động trong DNNN; cơ chế quản lý tài sản cố định và quỹ khấu hao tài sản

cố định Các nhân tố khách quan như thị trường, trạng thái nền kinh tế; cơ chế chính sách kinh tế, nhà cung cấp các yếu tố đầu vào như: nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, công nghệ

Hiện nay, có nhiều mô hình quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại DN, trong đó mô hình được nhiều quốc gia áp dụng nhất là thành lập cơ quan chuyên trách để quản lý thuộc Chính phủ Nước ta đã và đang áp dụng mô hình này

Trang 30

26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1 Quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam

2.1.1 Quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ năm 1986 đến 2013

Quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp là một chủ trương lớn, quan trọng, được đề cập trong nhiều văn kiện của Đảng Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nhiều cơ chế, chính sách được ban hành nhằm nâng cao quyền tự chủ và đổi mới quản lý xí nghiệp quốc doanh (sau này được gọi là DNNN) Tuy nhiên, đến năm 1995, lần đầu tiên cơ chế quản

lý và hoạt động của DNNN mới được bảo đảm bằng một văn bản luật (Luật DNNN 1995) Sau 8 năm, Luật DNNN năm 2003 thay thế Luật DNNN năm

1995, luật hóa các giải pháp sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả DNNN; tạo

cơ sở pháp lý vững chắc cho đẩy mạnh cải cách DNNN theo yêu cầu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường; xác định DNNN bao gồm cả công ty cổ phần

và công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) có sở hữu nhà nước chi phối Tuy nhiên, giai đoạn này chưa có văn bản pháp luật riêng quy định về hoạt động quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại DN

Năm 2010, đánh dấu thời điểm cải cách quan trọng về cơ chế, chính sách đối với DN Theo đó, toàn bộ DNNN đã chuyển sang hoạt động theo Luật DN, chấm dứt tình trạng chia cắt pháp luật DN theo hình thức sở hữu Tuy nhiên, từ năm 2010-2012, xuất hiện khoảng trống pháp luật đối với DNNN và hoạt động quản lý, đầu tư vốn nhà nước Nguyên nhân là Luật Doanh nghiệp chủ yếu quy định về cơ cấu tổ chức, quản lý của các loại hình

Trang 31

27

DN không phân biệt hình thức sở hữu, thiếu những quy định phù hợp với đặc thù của DNNN trong giai đoạn chuyển đổi, cải cách và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt, về cơ chế quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với DN, về hoạt động của tập đoàn (TĐ), tổng công ty (TCT) nhà nước, chế độ tài chính, quản lý lao động, tiền lương Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, Thủ tướng Chính phủ khi đó đã có Văn bản số 1626/TTg-ĐMDN ngày 13/9/2010 cho phép thực hiện cơ chế quản lý đối với

DN 100% vốn nhà nước theo quy định của các văn bản hướng dẫn của Luật Doanh nghiệp Nhà nước năm 2003

Sau khi có kết luận của Hội nghị Trung ương 6 (khóa XI) của Đảng, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sở hữu đối với DNNN và vốn nhà nước đầu tư vào DN Từ đó đến nay, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các

bộ ngành đã ban hành nhiều nghị định, quyết định, thông tư hướng dẫn về: Đầu tư vốn nhà nước vào DN và quản lý tài chính; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính; quản lý nợ; quản lý

và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển DN; cổ phần hóa; tiêu chí, danh mục phân loại DNNN; ban hành điều lệ mẫu; quy chế hoạt động của kiểm soát viên; tổ chức, quản lý và hoạt động của tập đoàn, Tổng công ty sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu; quản lý tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động và cán bộ quản lý chủ chốt

Chính phủ cũng đã ban hành Điều lệ của các tập đoàn và các Tổng công ty như: Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, Tổng công ty Hàng không Việt Nam, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty Lương thực miền Bắc, Tổng công ty Lương thực miền Nam dưới hình thức nghị định[69] Có thể nói, hành lang pháp lý cho việc quản lý, sử dụng nguồn vốn nhà nước tại các DN giai đoạn

Trang 32

Việc ban hành Nghị định số 99/2012/NĐ-CP và văn bản liên quan đã góp phần cải thiện cơ chế quản lý của chủ sở hữu - nhà đầu tư nhà nước; vai trò giám sát, kiểm tra được tăng cường; phương thức quản lý vốn nhà nước tại các DN được đổi mới

Trong lĩnh vực quản lý tài chính, Nghị định số 71/2013/NĐ-CP, Thông

tư số 220/2013/TT-BTC và một số văn bản khác đã bảo đảm cho hoạt động quản lý, đầu tư kinh doanh vốn nhà nước phù hợp hơn với vị trí, vai trò của DNNN trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo an toàn tài chính cho DN, hạn chế đầu tư ngoài ngành, khắc phục những bất cập của

cơ chế phân phối lợi nhuận trước đây khi còn Luật DNNN năm 2003

Về phương diện hội nhập quốc tế, việc thay thế Luật DNNN bằng Luật

DN 2005, áp dụng cho tất cả các DN không phân biệt thành phần sở hữu là nỗ lực đáng ghi nhận, thể hiện sự tuân thủ nguyên tắc đối xử quốc gia của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

Có thể nói, pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại DN là cơ

sở để đẩy mạnh đổi mới, tái cơ cấu DNNN trong tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế; góp phần quan trọng vào việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN và bảo đảm vai trò của kinh tế nhà nước DNNN cơ bản thực hiện được vai trò là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước điều tiết kinh tế, ổn định vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế

và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

Trang 33

29

Bên cạnh những kết quả nêu trên, quy định về quản lý và sử dụng vốn Nhà nước tại DN giai đoạn này cũng còn nhiều hạn chế, bất cập:

M t à mặc dù các nghị định và văn bản hướng dẫn nêu trên đều ghi rõ

căn cứ ban hành từ Luật Doanh nghiệp nhưng nhiều nội dung điều chỉnh chưa được quy định trong Luật hoặc quy định khác với Luật Doanh nghiệp Điển hình là nguyên tắc và mô hình tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu vốn nhà nước, quyền kinh doanh của DN, hoạt động của Tập đoàn, Tổng công ty, áp dụng chế độ viên chức quản lý đối với các cán bộ quản lý, điều hành DN, khống chế tiền lương tối đa

Hai là, nhiều nội dung của các văn bản hiện hành chưa được bảo đảm

bằng văn bản luật nên thiếu nền tảng tư tưởng và quan điểm chỉ đạo thống nhất, dẫn đến vừa chồng chéo, vừa thiếu nhất quán, thậm chí có mâu thuẫn, xung đột pháp luật Có thể dễ dàng nhận thấy khi nghiên cứu, so sánh nội dung giữa các văn bản về Tập đoàn, Tổng công ty; về ban hành điều lệ của các Tập đoàn, Tổng công ty; về quản lý tài chính; giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của DNNN

Ba là, nhiều quy định chưa bảo đảm tính phù hợp, khả thi, minh bạch,

rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện, ổn định và hợp lý Đây là nhược điểm đã tồn tại trong các văn bản về DNNN trước đây và chưa được khắc phục trong văn bản hiện hành Điều này dẫn tới nhiều cách hiểu khác nhau, lúng túng, vướng mắc, tùy tiện trong vận dụng hoặc không thể triển khai được trong thực tế Điển hình là:

- Khái niệm DNNN và DN có vốn nhà nước chưa được xác định cụ thể,

rõ ràng và minh bạch, nhất là DN thuộc cấp đầu tư công ty con, gây khó khăn cho vận dụng chính sách và quy định pháp luật về quản lý đầu tư, tài chính, đấu thầu, công tác cán bộ, công tác thống kê, giám sát, thanh tra, kiểm tra Phân công, phân cấp thực hiện trách nhiệm và quyền chủ sở hữu nhà nước chưa thật phù hợp với nguyên tắc tập trung, thống nhất của Luật Doanh

Trang 34

30

nghiệp (Điều 168); một số nội dung phân công, phân cấp còn thiếu hợp lý, hoặc chồng chéo, lúng túng trong thực hiện Thực hiện giao nhiệm vụ, giám sát, đánh giá, kiểm tra kết quả thực hiện các quyền quyết định mục tiêu hoạt động và ngành, nghề kinh doanh; quyết định công tác cán bộ; quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển; phê duyệt chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay của DN; định đoạt đối với lợi nhuận của DN; cơ chế xác định mức phân cấp giữa bộ, hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, tổng giám đốc, giám đốc trong quyết định dự án đầu tư, hợp đồng vay, cho vay, mua, bán tài sản của DN; cơ chế thực hiện quyền chủ sở hữu bên trong trong một bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng như nhân lực, công cụ, phương tiện và các nguồn lực để thực hiện trách nhiệm được giao…

Tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn các thành viên hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, kiểm soát viên, tổng giám đốc, giám đốc, người đại diện chưa đủ

rõ và còn khác nhau giữa các văn bản Tương tự là tiêu chí giám sát, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, vì vậy, rất khó đánh giá mức độ hoàn thành hay chưa hoàn thành nhiệm vụ của các chức danh này…

Bốn à trong bối cảnh hội nhập, pháp luật hiện nay là một trong những

nhân tố làm cho DNNN của nước ta chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới quản trị

DN theo thông lệ kinh tế thị trường Những nhược điểm của khung khổ quản trị DNNN đã được nhiều nghiên cứu chỉ ra Đó là, chưa có một khuôn khổ thống nhất với các nội dung được kết nối, bổ sung và phối hợp với nhau Trách nhiệm giải trình và trách nhiệm pháp lý của chủ sở hữu còn thấp Chính sách chủ sở hữu nhà nước không rõ ràng, chưa tách biệt chức năng thực hiện quyền chủ sở hữu với các chức năng khác của Nhà nước; thiếu tập trung, thống nhất và chuyên nghiệp với một thiết chế chung trong thực hiện quyền chủ sở hữu nhà nước tại DN; khó quy kết trách nhiệm khi hệ lụy xảy ra, vừa làm méo mó thị trường, vừa không đảm bảo thực hiện đầy đủ, hiệu quả và

Trang 35

31

hiệu lực quyền chủ sở hữu nhà nước Vai trò giám sát của Quốc hội lại chưa nổi bật, trong khi giám sát, đánh giá của chủ sở hữu thiên về kết quả tài chính, thiếu các chỉ tiêu đánh giá chất lượng, đánh giá nội bộ thiếu tin cậy, đánh giá độc lập bên ngoài chưa nhiều hoặc không được sử dụng Công khai và minh bạch hóa thông tin chưa được quy định thành một nghĩa vụ pháp lý bắt buộc và đây là một lỗ hổng lớn trong quản trị DN 100% vốn nhà nước hiện nay [36]

2.1.2 Quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ năm 2013 đến nay

a) Q y ịnh chung về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Kế tiếp các kỳ Đại hội Đảng, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa

IX đã ban hành Nghị quyết chuyên đề “Về ti p tục sắp x i mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN” Tiếp đó, qua các kỳ Đại hội XI và XII,

Đảng đã có nhiều nghị quyết, kết luận bổ sung, phát triển nội dung này Từ năm 2013 đế nay có 2 văn bản quan trọng của Đảng về quản lý và sử dụng vốn Nhà nước, đó là: Kết luận số 10-KL/TW ngày 18/10/2011 của Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tái cơ cấu nền kinh tế, trong đó, tái cấu trúc DNNN là các tập đoàn, tổng công ty nhà nước; Kết luận

số 50-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN

Năm 2017, Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII tiếp tục có Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/6/2017 về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN với những chủ trương có tính chiến lược, định hướng và chỉ đạo toàn diện cho công tác quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước Thể chế hóa quan điểm của Đảng, nhiều văn bản luật giai đoạn này được ban hành kịp thời như Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014, Luật Doanh nghiệp năm

2014, Luật Đầu tư năm 2014, Luật Đầu tư công năm 2014, Luật Tổ chức

Trang 36

Luật Doanh nghiệp (chương IV) quy định rõ về mô hình tổ chức, cơ bản đã hoàn thành việc chuyển toàn bộ DNNN sang chế độ công ty, hoạt động bình đẳng với các loại hình doanh nghiệp khác; Luật Đầu tư quy định Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc DNNN tham gia thực hiện dự án đầu

tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác; Luật Tổ chức Chính phủ đã tiếp tục cụ thể hóa chủ trương bỏ quy định về chức năng thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ Bên cạnh đó, có 136 văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và

152 văn bản tổ chức triển khai của các cấp, ngành trung ương và UBND cấp tỉnh [Phụ lục 1]

Cụ thể hoá các quy định trên về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại DN, Chính phủ đã tăng cường đổi mới căn bản cơ chế đầu tư, cơ chế tài chính đối với các DNNN qua đó tiếp tục khẳng định các DNNN hoạt động bình đẳng với các thành phần kinh tế khác; quy định việc quản lý nợ chặt chẽ, hạn chế tối đa sự bao cấp nguồn lực của Nhà nước cho các DNNN; bổ sung quy định đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo và DNNN; tăng cường

Trang 37

33

trách nhiệm giám sát tài chính đối với các DNNN và cơ quan đại diện chủ sở

hữu gắn với đẩy mạnh công khai, minh bạch thông tin tài chính

Với việc ban hành đồng bộ các Nghị định về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý vốn, tài sản tại doanh nghiệp[41; 42; 43; 44] gắn với quy định về tăng cường công tác quản lý nợ tại doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ9[45] và hệ thống các tiêu chí, hình thức giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước[45], Chính phủ đã hình thành một khuôn khổ đồng bộ các quy định về tài chính, đầu tư vốn Nhà nước gắn DNNN với cơ chế thị trường, kỷ luật ngân sách, đồng thời, hình thành hệ thống cảnh bảo rủi ro sớm giúp DNNN hoạt động tốt hơn và hiệu quả hơn

b) Q y ịnh về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước

Để đánh giá trình độ quản trị điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp (hay nói cách khác là hiệu quả sử dụng vốn nói chung

và vốn nhà nước nói riêng), người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.Trong phạm vi quản trị doanh nghiệp, các chủ

sở hữu chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất Do đó các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ở nước ta, năm thông qua doanh thu của doanh nghiệp, lợi nhuận trước thuế và sau thuế sẽ phản ánh được hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước của DN Năm 2016, tổng doanh thu của các DNNN đạt 1.515.821 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 139.658 tỷ đồng Theo số liệu báo cáo tài chính hợp nhất năm 2016, tổng doanh thu của các Tập đoàn, TCT nhà nước đạt 1.334.472 tỷ

Trang 38

34

đồng, giảm 15% so với năm 2011 (Công ty mẹ là 804.380 tỷ đồng); Lợi nhuận trước thuế của các Tập đoàn, TCT nhà nước đạt 122.773 tỷ đồng, giảm 9% so với thực hiện 2011 (Công ty mẹ là 114.805 tỷ đồng) Tổng doanh thu năm 2018 đạt 193.510 tỷ đồng, tổng số lãi đạt 26.425 tỷ đồng, góp 26-28% GDP [phụ lục 2]

Đặc biệt, thông qua cách tính chỉ tiêu tỷ suất Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu, tỷ suất Lợi nhuận/Tổng tài sản phản ánh khả năng sinh lời của DNNN,

cụ thể:

+ Tỷ suất Lợi nhuận trước thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân năm 2016 của khối Tập đoàn, TCT nhà nước là 10%; Tỷ suất Lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản bình quân năm 2016 của khối Tập đoàn, TCT nhà nước là 6%

+ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân năm 2016 của khối doanh nghiệp độc lập thuộc Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là 9,9% (năm 2015 là 9,6%) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản bình quân năm 2016 của doanh nghiệp độc lập thuộc Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là 6% (năm 2015 là 5%)

+ Tính riêng theo báo cáo tài chính của Công ty mẹ, tỷ suất lợi nhuận trước thuế/vốn chủ sở hữu bình quân cả giai đoạn 2011-2016 đạt 11% và tỷ suất lợi nhuận trước thuế/tổng tài sản bình quân đạt 6% với tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân là 1%, lợi nhuận trước thuế là 9% và số phát sinh phải nộp ngân sách nhà nước là 11%[19]

Tuy nhiên, tính đến 31/12/2016 vẫn còn doanh nghiệp kinh doanh thua

lỗ Cụ thể như sau: Lỗ phát sinh theo báo cáo hợp nhất của 04 TĐ,TCT (bao gồm số lỗ phát sinh của công ty mẹ và công ty con của TĐ, TCT) là 1.305,026 tỷ đồng (Cụ thể là Lỗ phát sinh theo báo cáo hợp nhất của các TĐ,TCT: TĐ Hóa chất VN (335,078 tỷ đồng); TCT Viễn thông toàn cầu Gtel (949,854 tỷ đồng); TCT Lương thực Miền Nam (13,707 tỷ đồng); Công ty

TNHH 1TV Duyên Hải (6,387 tỷ đồng)); Lỗ phát sinh theo báo cáo của 01

Trang 39

35

Công ty mẹ là 650,019 tỷ đồng; Lỗ lũy kế: Báo cáo hợp nhất có 17 TĐ,TCT còn lỗ lũy kế là 12.504 tỷ đồng và 06 Công ty mẹ còn lỗ lũy kế là 4.595 tỷ đồng (Chi tiết lỗ lũy kế của các Công ty mẹ: Công ty mẹ - TCT Hàng Hải VN (2.760 tỷ đồng); Công ty mẹ - TCT Lương thực Miền Nam (798,479 tỷ đồng); Công ty mẹ -TĐ Hóa chất (687,331 tỷ đồng); Công ty mẹ - TCT Giấy VN (120,36 tỷ đồng); Công ty mẹ - TCT 15 (171,835 tỷ đồng); Công ty mẹ - TCT Vật tư Nông nghiệp (57,749 tỷ đồng))

Trong số 17 TĐ, TCT có số lỗ lũy kế theo báo cáo tài chính hợp nhất chủ yếu do các công ty con, công ty liên kết có vốn góp của công ty mẹ không

có lãi (thực tế hoạt động của công ty mẹ vẫn có lãi) Một số TĐ, TCT hoạt động của công ty mẹ có lãi sản xuất kinh doanh có xu hướng tăng đã bù đắp

lỗ lũy kế; số công ty mẹ còn lỗ lũy kế đã giảm cả về số lượng và giá trị so với năm trước Trong số 06 công ty mẹ còn lỗ lũy kế do các nguyên nhân khác nhau, do biến động giá cả trên thị trường (giảm giá cao su đối với Công ty mẹ Tổng công ty 15); phải thực hiện trích lập dự phòng đối với khoản đầu tư vào công ty con kinh doanh thua lỗ, có doanh nghiệp thua lỗ ngoài nguyên nhân nêu trên còn do nguyên nhân quản trị doanh nghiệp (như Tổng công ty Lương thực Miền Nam)

- Bên ạnh hỉ tiê ợi nh ận hỉ tiê bả t àn h t t iển ốn ăn ứ

à hỉ tiê ãi ỗ ũn hản nh õ nét hiệ ả ản ý à sử ụn ốn nhà nướ ủa DN

Theo quy định hiện hành, DNNN có trách nhiệm bảo toàn và phát triển

vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp bằng các biện pháp như sau:

“(1) Th hiện ún h ản ý sử ụn ốn tài sản hân hối ợi

nh ận h ản ý tài hính kh à h k t n the y ịnh ủa

h ật;

(2) M a bả hiể tài sản the y ịnh ủa h ật;

Trang 40

36

(3) Xử ý kị thời i t ị tài sản t n thất kh ản nợ khôn ó khả năn th hồi à t í h ậ kh ản hòn ủi sa ây: D hòn iả

i hàn tồn kh ; D hòn kh ản hải th khó òi; D hòn iả i

kh ản ầ tư tài hính; D hòn bả hành sản hẩ hàn hóa ôn

t nh xây ắ ;

(4) C biện h kh ề bả t àn ốn nhà nướ tại anh n hiệ the y ịnh ủa h ật

Định kỳ hàn nă anh n hiệ hải nh i ứ bả t àn ốn

ủa anh n hiệ hươn h nh i như sa : Sa khi t í h ậ

kh ản hòn the y ịnh k t ả kinh anh ủa anh n hiệ khôn

h t sinh ỗ h ặ ó ãi anh n hiệ bả t àn ốn; T ườn hợ sau khi

t í h ậ kh ản hòn the y ịnh k t ả kinh anh ủa anh

n hiệ bị ỗ (ba ồ t ườn hợ òn ỗ ũy k ) anh n hiệ khôn bả

t àn ượ ốn.”[53, Điều 35; 41, Điều 22]

Lãi ỗ ủa anh n hiệ à ăn ứ nh i ứ bả t àn ốn

y ịnh à số hênh ệ h i a t n anh th à th nhậ kh t ừ (-) t n

kh ản hi hí h t sinh t n h ạt n sản x ất kinh anh ủa anh

n hiệ (ba ồ ả kh ản t í h ậ hòn the i ịnh) N số hênh

ệ h ươn anh n hiệ ó ãi n số hênh ệ h â anh n hiệ bị ỗ

n khôn ó hênh ệ h anh n hiệ khôn h t sinh ãi ỗ[41, khoản 3 Điều 22]

) Việ ản ý x ịnh anh th th nhậ kh à hi hí ể x ịnh ãi ỗ (k t ả kinh anh) ủa anh n hiệ à ăn ứ nh i ứ

bả t àn ốn th hiện the y ịnh tại Điề 30 N hị ịnh số 91/2015/NĐ-CP à Ch ẩn k t n Việt Na Ch k t n anh

n hiệ hiện hành B Tài hính ban hành.”

Ngày đăng: 06/12/2019, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w