1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM TỪ MỘT SỐ NGUỒN PHÁT THẢI CHÍNH

39 239 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 3,71 MB
File đính kèm final hien tran ONKK hN.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí, chủ yếu do khói, bụi, hơi hoặc các khí lạ được đưa vào không khí, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và cũng có thể gây hại cho sinh vật khác như động vật và cây lương thực, và có thể làm hỏng môi trường tự nhiên hoặc xây dựng. Hoạt động của con người và các quá trình tự nhiên có thể gây ra ô nhiễm không khí. Các tác nhân chính gây ô nhiễm không khí: Bụi (PM10, PM2.5), khí thải (CO, SO2, NOx, hơi kim loại, CFC, VOC…)

Trang 1

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên

Khoa Môi trường Môn học: Kiểm soát và đánh giá chất lượng môi trường

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI HÀ NỘI

VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM TỪ MỘT SỐ

NGUỒN PHÁT THẢI CHÍNH

Giảng viên: PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải

PGS.TS Nguyễn Thị Hà

Học Viên: Nguyễn Văn Thành

Đỗ Hà Thu Trần Nam Anh

Trang 2

Nội Dung

Trang 3

Hiện trạng chất lượng môi trường

không khí Hà Nội

Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí, chủ yếu do khói, bụi, hơi hoặc

các khí lạ được đưa vào không khí, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và cũng có thể gây hại cho sinh vật khác như động vật và cây lương thực, và có thể làm hỏng môi trường tự nhiên hoặc xây dựng Hoạt động của con người và các quá trình tự nhiên có thể gây

ra ô nhiễm không khí

Các tác nhân chính gây ô nhiễm không khí: Bụi (PM10, PM2.5), khí thải (CO, SO2, NOx, hơi kim loại, CFC, VOC…)

Trang 4

1.1 Hiện trạng chất lượng

Hà Nội nhìn từ trên cao - Ảnh: Cafebiz Giá trị AQI PM2.5 tại điểm đo Phạm Văn Đồng

Giá trị AQI PM2.5 tại điểm đo chi cục BVMT HN

Giá trị AQI PM2.5 tại điểm đo Mỹ Đình

Nguồn: Website Sở TN&MT HN

( http://sotnmt.hanoi.gov.vn/ )

Trang 5

Diễn biến giá trị trung bình 24h của PM2.5 tại các trạm quan trắc trên địa bàn Hà Nội (01/01/2019 – 30/03/2019)

Nguồn: http://sotnmt.hanoi.gov.vn/

Trang 6

Chỉ số chất lượng không khí ngày 17/11 vào lúc 17h00

AQI PM2.5 AQI PM10 AQI NO2 AQI CO

Nguồn: Tự tổng hợp từ website Sở TN&MT HN ( http://sotnmt.hanoi.gov.vn/ )

Trang 8

1.2 Hiện trạng quản lý, giám sát

Sở T N&MT

Bộ GTVT

Bộ Xây dựng

????

Hiện nay chưa có cơ quan nào chuyên trách về quản lý chất lượng môi trường không khí

Trang 9

Hiện trạng quản lý

Điều 2.4 Xây dựng, quản lý cơ sở

dữ liệu quốc gia về quan trắc môi trường, hệ thống thông tin về quan trắc môi trường; […] đánh giá và công bố thông tin , số liệu quan trắc môi trường cho cộng đồng; […]; đánh giá, dự báo, cảnh báo ô nhiễm môi trường và sức chịu tải của các thành phần môi trường theo các tỉnh và vùng trên phạm vi cả nước.

Quyết định số 1309/QĐ-BTNMT Quy

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Trung tâm

Quan trắc môi trường miền Bắc:

Trang 10

Các trạm quan trắc môi trường không khí tại

Hà Nội

 Chi Cục bảo vệ môi trường (Sở Tài nguyên Môi trường thành phố Hà Nội) đang quản lý

11 trạm quan trắc môi trường tự động Hai trạm cố định đặt tại phố Trung Yên 3 và phường Minh Khai (Bắc Từ Liêm), quan trắc 6 thông số ô nhiễm là PM10, PM2.5,

NO2/NO/NOx, CO, SO2 và O3

 Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên Môi trường) quản lý một trạm quan trắc cố định đặt tại đường Nguyễn Văn Cừ (Long Biên), được kết nối dữ liệu với hệ thống quan trắc của

Hà Nội; chỉ số đăng trên cổng thông tin của Tổng cục với tên miền enviinfo.cem.gov.vn

 Đại học Công nghệ (Đại học Quốc gia Hà Nội) đang vận hành 18 máy quan trắc đặt ở một

số điểm trên địa bàn thành phố, công khai kết quả trên trang airnet.vn và ứng dụng Airnet

 Đại sứ quán Mỹ đặt một điểm quan trắc tự động ở phố Hai Bà Trưng, chỉ số công bố trên trang airnow.gov

Trang 11

Các nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí tại Hà Nội

Trang 12

A - Nguyên nhân trực tiếp

Trang 13

Hoạt động giao thông

Phương tiện công nghệ cũ, sử

dụng lâu năm

Gia tăng phương tiện cá nhân+ 6.649.596 phương tiện (thuộc quản lý CSGT Hà Nội)

+ Trong năm 2017, số lượng phương tiện tăng 5,3%, đến năm 2018 tăng 4,2% và năm 2019 so với 2018 đã tăng 1,5%

+ Xe máy đang chiếm đến 86% lượng phương tiện giao thông

Nhiên liệu sử dụng chủ yếu là nhiên liệu truyền thống

nguồn ảnh: https://vnexpress.net/

Trang 14

Hoạt động xây dựng

Mọc lên càng nhiều nhà cao tầng, giảm

không gian xanh, mặt nước Tỷ lệ diện

tích cây xanh chỉ khoảng 2m2/người

Hiện nay, đô thị hóa của TP mới đạt

nguồn ảnh: https://vnexpress.net/

Trang 15

Hoạt động của các cơ sở sản xuất trong nội thành và ngoại thành Hà Nội

Ống khói xả khí thải và bụi suốt ngày đêm của

Nhà máy gạch tại Chương Mỹ

Ống khói xả khí thải nhà máy thuốc lá Thăng Long

Chịu tác động của các nhà máy nhiệt điện phía Bắc

- 1350 làng có nghề, 300 làng nghề

- 22 làng nghề ô nhiễm môi trường không khí

Nguồn ảnh: https://dantri.com.vn/

Trang 16

Đốt than, củi

Đốt rơm rạ (cục bộ)

Nguồn ảnh: https://dantri.com.vn/

Nguồn ảnh: https://zing.vn/

Trang 17

Mùi phát sinh từ rác thải, thủy vực ô nhiễm

Rác thải quá nhiều không kịp thu gom vận chuyển, gây mùi khó chịu

Sông Tô Lịch ô nhiễm, bốc mùi

Ô nhiễm Hồ Tây Nước hồ Văn Chương bị ô nhiếm nặng nề

Nguồn ảnh: https://dantri.com.vn/

Trang 18

Các sự cố cháy nổ

Cháy nhà máy Rạng Đông

Cháy tại khu tập thể cũ Kim Liên

Trong 3 năm, xảy ra hơn 2.600 vụ cháy tại Hà Nội

Cháy quán karaoke 68 Trần Thái Tông, Hà Nội

Nguồn ảnh: https://dantri.com.vn/

Trang 19

B - Nguyên nhân gián tiếp

1 Giáo dục về môi trường còn thiếu và chưa hiệu quả

2 Quy hoạch phát triển kém, không đồng bộ

3 Đô thị hóa nhanh, cơ cở hạ tầng không theo kịp

4 Các khu dân cư mọc lên nhiều, diện tích cây xanh, mặt nước giảm

5 Thiếu các giải pháp giảm thiểu, kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

6 Các cơ sở sản xuất còn đặt trong khu dân cư, các trường đại học đặt trong nội thành

7 Dân số gia tăng nhanh gây các vấn đề ô nhiễm

8 Cơ chế thực thi, giám sát pháp luật còn thiếu và yếu

9 Các vấn đề về thời tiết và biến đổi khí hậu

Trang 20

Biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm không khí

Trang 21

Công cụ/Hướng tiếp cận

Trang 22

1 Giáo dục cộng đồng về các vấn đề môi trường nói chung và ô nhiễm không khí nói riêng

2 Biện pháp quản lý: Hoàn thiện chính sách, luật pháp về giám sát và bảo vệ môi trường

không khí Xây dựng chế tài đủ mạnh, đủ tính răn đe Làm rõ trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị, tổ chức và cơ quan nhà nước trong việc giám sát, kiểm tra và quản lý môi trường.

3 Biện pháp quy hoạch đầu tư xây dựng đường sá Quy hoạch đô thị đồng bộ, hợp lý.

4 Hoàn thiện mạng lưới quan trắc tự động chất lượng môi trường không khí tại toàn bộ các

khu vực trên địa bàn thành phố

5 Ưu tiên biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn

6 Tăng cường kinh phí cho quản lý môi trường không khí

Biện pháp chung

Trang 23

Biện pháp giáo dục cộng đồng

1 Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ

môi trường

2 Lồng ghép các nội dung đào tạo về môi trường trong các chương

trình đào tạo các bậc

3 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, đào tạo về môi trường không khí

4 Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ môi

trường

Trang 24

Kiểm soát và giảm thiểu tại nguồn

phát thải

Trang 25

Biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm không khí do

hoạt động giao thông

 Nâng cao tiêu chuẩn kiểm soát khí thải phương tiện giao thông đối với ô tô, xe máy sản xuất, lắp ráp mới, xe nhập khẩu; kiểm soát xe đang lưu hành (theo Quyết định Số:

49/2011/QĐ-TTg)

Trang 26

Loại xe Mức tiêu chuẩn khí thải cũ Mức tiêu chuẩn khí thải mới

Ô tô tham gia giao thông

Xe chạy động cơ xăng, dầu diesel

có thời gian sản xuất trước năm

1999 đang tham gia giao thông Mức 1 Mức 1

Ô tô tham gia giao thông sản xuất

sau năm 1999 (áp dụng theo lộ

trình đối với từng đời xe bên dưới)

Mức 1

Mức 2

Ô tô sản xuất trong giai đoạn sau

năm 1999 đến năm 2008 Áp dụng từ ngày 1/1/2021

Ô tô tham gia giao thông sản xuất

sau năm 2008 Áp dụng từ ngày 1/1/2020

Trang 27

Loại xe Mức tiêu chuẩn khí thải cũ Mức tiêu chuẩn khí thải mới

Ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu

Ô tô cũ nhập khẩu chạy xăng (trường hợp xe

có thời điểm mở tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc

đã về đến cảng, cửa khẩu Việt Nam trước ngày

15/5/2019)

Ô tô cũ nhập khẩu chạy dầu (trường hợp xe

có thời điểm mở tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc

đã về đến cảng, cửa khẩu Việt Nam trước ngày

15/5/2019)

Ô tô cũ nhập khẩu chạy xăng (trường hợp xe

có thời điểm mở tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc

đã về đến cảng, cửa khẩu Việt Nam sau ngày

15/5/2019)

Mức 3

Mức 4

Ô tô cũ nhập khẩu chạy dầu (trường hợp xe

có thời điểm mở tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc

đã về đến cảng, cửa khẩu Việt Nam sau ngày

15/5/2019)

Mức 2

Ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới Euro 4, bắt đầu từ ngày 1/1/2017 và mức Euro5 từ 1/1/2022

Trang 28

Loại xe Mức tiêu chuẩn khí thải cũ Mức tiêu chuẩn khí thải mới

Ô tô tham gia giao thông

Xe chạy động cơ xăng, dầu diesel

có thời gian sản xuất trước năm

1999 đang tham gia giao thông Mức 1 Mức 1

Ô tô tham gia giao thông sản xuất

sau năm 1999 (áp dụng theo lộ

trình đối với từng đời xe bên dưới)

Mức 1

Mức 2

Ô tô sản xuất trong giai đoạn sau

năm 1999 đến năm 2008 Áp dụng từ ngày 1/1/2021

Ô tô tham gia giao thông sản xuất

sau năm 2008 Áp dụng từ ngày 1/1/2020

Xe ô tô sử dụng nhiên liệu diezen Áp dụng từ 1/1/2018, yêu cầu đảm bảo khí thải đạt tiêu chuẩn khí thải

mức 4 mới được phép lưu thông

Trang 29

Loại xe Mức tiêu chuẩn khí thải cũ Mức tiêu chuẩn khí thải mới

Các loại xe mô tô 2 bánh Các loại xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới phải áp

dụng tiêu chuẩn khí thải mức 3 từ ngày 01 tháng 01 năm 2017

Trang 31

Dán nhãn năng lượng ô tô (loại xe con đến 9 chỗ)

Biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm không khí do

hoạt động giao thông

+ Các loại xe ôtô con (nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp) mới, loại từ 7 chỗ trở xuống bắt buộc phải dán Nhãn năng lượng từ ngày 1/1/2015 (Thông tư số 43 ngày 24/9/2014)

+ Các loại xe ôtô loại trên 7 chỗ đến 9 chỗ ngồ được nhập khẩu hoặc lắp ráp trong nước cũng buộc phải dán nhãn năng lượng từ ngày 1/1/2018 (Thông tư số 40 ngày 9/11/2017)

 Đề xuất dán nhãn áp dụng quy định dán nhãn năng lượng đối với mọi loại xe ô tô tham gia lưu thông

 Đề xuất dán tem chứng nhận xe đạt tiêu chuẩn khí thải đối với các loại xe máy

Trang 32

 Xây dựng mới quy trình đo khí thải và phần mềm quản lý, tự động giám sát kiểm tra khí thải xe đang lưu hành

 Đề xuất xây dựng lộ trình và áp dụng kiểm soát khí thải xe máy

 Cải thiện kỹ thuật xe máy, ô tô nhằm giảm bớt sự phát thải khí ô nhiễm từ xe cộ và sử dụng các biện pháp đơn giản để giảm sự bay hơi nhiên liệu

 Thống kê và kiểm soát lượng xe máy và xe ô tô lưu thông

 Áp dụng hình thức phạt nguội đối với các trường hợp phát hiện khí thải vượt quá tiêu chuẩn cho phép trong quá trình lưu thông

 Hạn chế phương tiện giao thông cá nhân đồng thời khuyến khích sử dụng và tiếp tục phát triển mạng lưới vận tải khách công cộng như xe buýt, đường sắt đô thị,

 Khuyến khích sản xuất và sử dụng phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường (như khí thiên nhiên, khí hóa lỏng, cồn nhiên liệu, biodiesel và điện )

Biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm không khí do

hoạt động giao thông

Trang 33

 Yêu cầu các công trình xây dựng phải kiểm soát bụi tại các địa điểm thi công và trên các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng

 Quy hoạch hợp lý các tuyến vận chuyển qua thành phố

 Tăng cường phun nước và quét đường (bằng máy và thủ công), đặc biệt vào mùa khô

 Các xe ôtô phải được phun nước, rửa sạch trước khi vào thành phố Các phương tiện cơ giới phải rửa bánh xe khi ra khỏi công trường xây dựng trong các đô thị

 Các phương tiện vận chuyển vật liệu bắt buộc phải được che chắn có mui, bạt che đậy hoặc có mui, bạt che đậy nhưng vẫn để rơi vãi gây mất an toàn giao thông và vệ sinh môi trường

 Bắt buộc quy hoạch trồng cây xanh xung quanh khu đô thị, chung cư, nâng tỉ lệ cây xanh 12-15m2/người (theo TCVN 9257 : 2012)

Biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm không khí do

hoạt động xây dựng

Trang 34

 Tuyên truyền, khuyến khích cộng đồng sử dụng các nhiên liệu sạch trong đun nấu thay bằng sử dụng dầu, than, củi

 Không được xây dựng các nhà máy nhiệt điện lớn, khu công nghiệp, nhà máy trong thành phố (nếu xây mới); và phải chuyển nó ra khỏi thành phố (nếu đã có từ trước) Chỉ giữ lại trong thành phố các xí nghiệp trực tiếp phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của nhân đân, nhưng cần thay thế những máy cũ bằng máy mới, thay đổi qui trình công nghệ với các kỹ thuật hiện đại

 Quy định những biện pháp nghiêm ngặt kiểm tra trước hết đối với các xí nghiệp công nghiệp mới, đồng thời áp dụng cho cả các xí nghiệp cũ

 Nghiên cứu công nghệ sản xuất sạch hơn, thay thế các loại máy móc và dây chuyền công nghệ lạc hậu, gây nhiều ô nhiễm bằng các dây chuyền công nghệ, máy móc hiện đại, ít gây ô nhiễm hơn

 Sử dụng công nghệ xử lý khí thải hiệu quả tại các nhà máy, xí nghiệp

 Giám sát chất lượng môi trường thường xuyên tại các khu sản xuất

Biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm không khí do

hoạt động sản xuất và sinh hoạt

Trang 35

 Tăng cường tần suất thu gom rác thải sinh hoạt, đồng thời cải tiến công nghệ và kỹ thuật

xử lý, thu gom rác rác thải

 Đầu tư, nghiên cứu thử nghiệm các phương pháp xử lý ô nhiễm cho các thủy vực, lưu vực sông trên địa bàn thành phố

 Xây dựng kịch bản và mô hình hóa sự lan truyền chất ô nhiễm khi xảy ra các sự cố Từ đó

có các biện pháp nhằm xử lý và hạn chế tối đa tác động tới môi trường và sức khỏe cộng đồng

 Nghiên cứu phương pháp lượng hóa thích hợp và bồi thường thiệt hại do ô nhiễm không khí

 Tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường và phòng cháy chữa cháy

 Vận động người dân không đốt rơm rạ tại ruộng và hướng dẫn cách xử lý rơm dạ (ủ làm phân bón, trồng nấm…)

Biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm không khí

do rác thải, ô nhiễm thủy vực và các sự cố khác

Trang 36

Tăng cường giám sát, kiểm soát ô nhiễm

 Xây dựng thêm các trạm quan trắc môi trường không khí

 Thường xuyên cập nhật, đánh giá chất lượng môi trường không khí

 Xây dựng chế tài, pháp lý đủ sức răn đe

 Nâng cao công tác giám sát, thực thi luật bảo vệ môi trường

Trang 37

Kết luận

 Môi trường không khí Hà Nội đang bị ô nhiễm

 Công tác quản lý, kiểm soát chất lượng môi trường đang được thực hiện nhưng chưa có hiệu quả cao

 Có nhiều nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp gây ra ô nhiễm không khí tại Hà Nội: giao thông, xây dựng, chế tài quản lý lỏng lẻo, ý thức người dân…

 Biện pháp kiểm soát, giảm thiểu ô nhiễm không khí tại Hà Nội dựa trên các công

cụ giáo dục, pháp luật và công nghệ Và giải pháp quan trọng nhất là kiểm soát được ô nhiễm tại nguồn phát thải.

Trang 38

Tài liệu tham khảo

 Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT Về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường

và quản lý số liệu quan trắc môi trường

 TCVN 9257 : 2012, Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - tiêu chuẩn thiết kế

Trang 39

Xin trân trọng cảm ơn

Ngày đăng: 06/12/2019, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w