1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng giải pháp về hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP

60 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có ba chỉ tiêu định lượng thườngđược dùng độc lập hay kết hợp để xác định quy mô các DNVVN với nhau: Lượng vốn đầu tư vào máy móc, dây chuyền sản xuất  Số lượng lao động  Quy mô sản x

Trang 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

- Xét theo góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm sang chủthể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịch quỹ từ ngườicho vay sang người đi vay

- Trong quan hệ tài chính cụ thể tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở cóhoàn trả giữa hai chủ thể

- Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay và các định chế tài chính cung cấpcho khách hàng

Nói tóm lại, về cơ bản, tín dụng là sự trao đổi không ngang giá giữa một thựcthể nào đó, thực thể này có thể là tiền, hàng, uy tín để đổi lấy một cam kết hoàn trả cảvốn và lãi đúng hạn trên cơ sở lòng tin Nói ngắn gọn ta có thể coi tín dụng là lòng tin

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàngcho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định

1.1.2 Bản chất và chức năng của tín dụng ngân hàng

1.1.2.1 Bản chất của tín dụng ngân hàng:

Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với khách hàng mang 3 đặc điểm sau:

Thứ nhất, chỉ thay đổi quyền sử dụng không làm thay đổi quyền sở hữu tín dụng Thứ hai, thời hạn tín dụng được xác định giữa người đi vay và người cho vay Thứ ba, người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình thức

lợi tức

1.1.2.2 Chức năng của tín dụng ngân hàng:

chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả:

Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự vậnhành của hệ thống tín dụng Thông qua chức năng này tín dụng trở thành cầu nối giữacung - cầu vốn trong nền kinh tế, nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể đi vaynhận được một phần tài nguyên của xã hội mở rộng quy mô kinh doanh hay tiêu dùng

Ở khâu tập trung, tín dụng là phương thức giúp cho các chủ thể kinh tế thu hút đượcmột phần vốn của xã hội dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất tạm thời nhàn rỗi Ở khâuphân phối, tín dụng đã đáp ứng các nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp, dân cư, tổchức xã hội…

Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế:

Trang 2

Kiểm soát các hoạt động kinh tế qua kênh tín dụng được thực hiện dưới hình tháigiá trị tiền tệ, dựa trên cơ sở vận động của các luồng giá trị tiền tệ để kiểm tra, kiểmsoát Chức năng này được dựa trên cơ sở tín dụng thực hiện chức năng tập trung vàphân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả Chức năng kiểm soát các hoạtđộng kinh tế thể hiện khi chủ thể đi vay và chủ thể cho vay thực hiện thẩm định dự án,

kế hoạch kinh doanh cũng như việc kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay nhằmđạt hiệu quả cao nhất

1.1.3 Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng

Tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản:

- Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích:

Ngân hàng cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của khách hàng đồng thời phải kiểmtra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích như đã cam kết không Điềunày rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không có ảnh hưởngđến khả năng thu hồi nợ sau này

Khách hàng cũng cần sử dụng vốn vay đúng mục đích nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn vay giúp khách hàng đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng Từ đónâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố quan hệ vay vốn giữakhách hàng và ngân hàng sau này

- Nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi:

Đây là nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay Điều này xuất phát từtính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay Đại đa sốnguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền,

do đó, sau khi cho vay trong một thời hạn nhất định khách hàng vay tiền phải hoàn trảlại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền Hơn nữa bản chấtcủa quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nênsau một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả, cả gốc và lãi

1.2 DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.2.1 Khái niệm DNVVN

Sự phân loại các doanh nghiệp là không thống nhất ở các quốc gia do mỗi quốcgia có những điều kiện kinh tế khác nhau và những đặc trưng riêng biệt Ví dụ mộtdoanh nghiệp đặt trong môi trường kinh tế nước này được xem là DNVVN, nhưng đặttrong môi trường kinh tế nước khác lại được xem là doanh nghiệp lớn, hoặc doanhnghiệp rất lớn…tương tự một doanh nghiệp trong quá khứ được xem là doanh nghiệplớn nhưng trong hiện tại nó lại được đánh giá là doanh nghiệp nhỏ Do đó để xác địnhDNVVN ta phải hiểu rằng doanh nghiệp đó đang nằm ở quốc gia nào, trong môitrường kinh tế nào và tại thời điểm nào Nói cách khác khái niệm DNVVN chỉ có ýnghĩa trong phạm vi một quốc gia, tại một thời điểm nhất định

Thông thường khái niệm DNVVN thường dựa trên các nhóm tiêu chí định lượng

và định tính, trong đó các tiêu chí định lượng đóng vai trò quan trọng để phân biệt

Trang 3

nhóm doanh nghiệp này với các doanh nghiệp lớn Có ba chỉ tiêu định lượng thườngđược dùng độc lập hay kết hợp để xác định quy mô các DNVVN với nhau:

 Lượng vốn đầu tư vào máy móc, dây chuyền sản xuất

 Số lượng lao động

 Quy mô sản xuất hoặc doanh thu từ hoạt động kinh doanh

Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanhnghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ

10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động Ở mỗi nước,người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình

Xét về mặt định tính các chỉ tiêu thường được đưa ra là cơ cấu của công ty, cơ cấuquản lý, ngành nghề kinh doanh, người ra quyết định chính và các rủi ro có thể xảy ra

Sau đây là một số định nghĩa của một vài quốc gia tiêu biểu trên thế giới:

Trong các nước thuộc cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC), doanh nghiệp vừa và nhỏ được xếp thành các nhóm cụ thể như sau:

Doanh nghiệp có quy mô vừa nếu có ít hơn 250 nhân viên, doanh thu hàng nămkhông vượt quá 50 triệu EUR, hoặc giá trị tổng tài sản không vượt quá 43 triệu EUR.Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có ít hơn 50 công nhân, doanh thu hàng nămkhông vượt quá 10 triệu EUR hoặc giá trị tổng tài sản không vượt quá 9 triệu EUR.Doanh nghiệp cực nhỏ nếu có ít hơn 10 nhân viên, doanh thu hàng năm nhỏ hơn 1triệu EUR, hoặc tổng tài sản nhỏ hơn 1,4 triệu EUR

Tại Nhật Bản, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng 99,7% số doanh nghiệp tạiNhật Bản, 70% số nhân công Nhật làm việc cho những công ty này, giá trị sản xuấtchiếm một nửa tổng giá trị ngành sản xuất Hoạt động của họ tập trung vào sản xuấthàng điện tử, kỹ thuật và hóa học, cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Xác định quy mô doanh nghiệp Các doanh nghiệp vừa

Sản xuất, khai thác và chế biến < 300 người / 100 triệu Yên

Bán lẻ và dịch vụ < 50 người / 10 triệu Yên

Các doanh nghiệp nhỏ

Thương mại và dịch vụ < 5 người/dưới 5 triệu Yên

(Nguồn: Thư viện khoa học và kĩ thuật Trung ương)

Tại Indonesia, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò quan trọng trong nền

kinh tế, chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp trong nước,thu hút từ 60% - 70% việclàm tại các doanh nghiệp Inđônêxia cho rằng doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có sốlượng công nhân từ 20-99 người, vốn tư bản trêm 600 triệu RP (tiền Inđônêxia) doanh

Trang 4

nghiệp nhỏ có số lượng công nhân từ 5-19 người và vốn tư bản dưới 600 triệu RP còn

doanh nghiệp cực nhỏ có số lượng lao động từ 1-4 người (Thư viện khoa học và kĩ

thuật Trung ương)

Tại Việt Nam, căn cứ nghị định của chính phủ số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng

11 năm 2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ: Doanh nghiệp vừa và nhỏ

là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, cóvốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá

- Năng lực cạnh tranh yếu, trình độ tay nghề chưa cao, giá lao động đang tăng lênảnh hưởng tới giá thành, làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm; thiếu sự quantâm kiểm soát chất lượng sản phẩm cùng với những phương pháp kiểm soát có hiệuquả

- Năng suất lao động thấp, mà điều này phần lớn do nhân tố trình độ công nghệthấp quyết định

- Ít vốn và thiếu sự hỗ trợ tài chính

- Phương pháp quản lý yếu kém, công tác nghiên cứu và phát triển hầu như không

có hoặc nếu có thì cũng được tiến hành rất chậm Khâu quảng bá thương hiệu cũng cònhạn chế do chi phí cao.Các doanh nghiệp này thường phải đối mặt với một thực tế lànhững nhân viên giỏi rất dễ ra đi trước những sự lôi kéo của các công ty hay tập đoànlớn

- Về vấn đề tiếp cận các nguồn vốn, vấn đề “đầu tiên” có ý nghĩa quyết định, cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp khó khăn không nhỏ, nhất là các khoản vay trunghạn, dài hạn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác Đặc biệt, các khoản vay cóbảo lãnh rất hiếm khi dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ; việc đầu tư vào khu vựcdoanh nghiệp vừa và nhỏ, do nhận thức chưa thông thoáng, cho nên bị hạn chế rấtnhiều Việc tiếp cận các nguồn vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ rất hạn chế Trong khi

Trang 5

đó nhu cầu vốn kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất lớn bao gồm cả vốnngắn hạn và trung, dài hạn Nhu cầu vốn ngắn hạn xuất hiện do tính chất thời vụ củahoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt đối với các doanh nghiệp thương mại Cáckhoản vay chủ yếu dựa trên những hợp đồng tiêu thụ có sẵn, hoặc các hợp đồng cungcấp đã ký Quy mô của khoản vay thường không lớn nhưng các doanh nghiệp vừa vànhỏ thường vay nhiều lần và với thời hạn ngắn vì vậy nếu tính theo doanh số cho vaythì con số này khá cao, có thể tương đương với một doanh ngiệp lớn Vốn dài hạn dùng

để tài trợ tài sản cố định và mở rộng sản xuất Hầu hết các doanh nghiệp đều muốn mởrộng phạm vi hoạt động mở rộng quy mô để có thể trở thành các doanh nghiệp lớn hơn

Để thực hiện các chiến lược đặt ra, các kế hoạch Marketing, đổi mới công nghệ, doanhnghiệp vừa và nhỏ đều cần tới nguồn vốn dài hạn

Với sự đa dạng về ngành nghề và phương thức tiếp cận thị trường, hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất linh hoạt và năng động Lĩnh vực kinhdoanh của các doanh nghiệp này rất phong phú, vì vậy đây là cơ hội tốt cho các chủdoanh nghiệp tìm kiếm các lĩnh vực mà ở đó sự cạnh tranh chưa cao song lại đem lạilợi nhuận nhanh chóng Hơn nữa, các doanh nghiệp này dễ dàng thay đổi ngành nghềkinh doanh với chi phí thấp bởi lượng vốn bỏ vào không lớn, vì vậy trước những sựbiến động mạnh về cung cầu trên thị trường nhóm doanh nghiệp này chịu ảnh hưởng íthơn, dễ phục hồi hơn so với các doanh nghiệp lớn

Về ngành nghề kinh doanh, phải nói rằng do vốn và nhân lực hạn chế, rất nhiềulĩnh vực mà doanh nghiệp vừa và nhỏ không thể tham gia như các ngành công nghiệpnặng, luyện kim, khai thác mỏ, tài chính ngân hàng… Nhưng bên cạnh đó lại có nhữngmặt mà doanh nghiệp lớn nếu làm sẽ không đạt hiệu quả cao như mong đợi Vì thế,lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ thường là các ngành công nghiệpnhẹ như : may mặc, chế biến, gia công thô sơ, xử lý phần thô, sản xuất bao bì, đónggói,…Về dịch vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường tập trung vào các lĩnh vực nhưvận tải nội thành, vui chơi giải trí, ẩm thực, bảo hành, chăm sóc khách hàng … Lĩnhvực thương mại cũng là một trong những thế mạnh của doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưthu mua nguyên vật liệu trong và ngoài nước, đại diện bán hàng, tham gia vào các kênhphân phối sản phẩm Có thể nói rằng các ngành được nêu ở trên thường có số vốn đầu

tư ban đầu ít, sử dụng nhiều vốn chiếm dụng, công nghệ sử dụng ở mức trung bình, laođộng sử dụng chủ yếu là lao động phổ thông có trình độ vừa phải

Có thể nhận thấy rõ là thị trường của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu làphục vụ các doanh nghiệp lớn như làm nhà cung cấp nguyên vật liệu, làm đại lý bánhàng, kênh phân phối, hoặc là những đoạn thị trường còn bỏ ngỏ, có quy mô nhỏ và độsâu hạn chế Những thị trường này chứa đựng nhiều rủi ro và không ổn định khiến chohoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trở nên bấp bênh, sự cạnh tranh vì thế màtrở nên gay gắt Các nghiên cứu về doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ ra rằng đối thủ cạnhtranh lớn nhất không phải là các doanh nghiệp lớn mà chính là các doanh nghiệp cócùng quy mô Bởi vì, các doanh nghiệp lớn có thị trường ổn định, nhóm khách hàng

Trang 6

mục tiêu thường được xác định trước Khi có ý định mở rộng thị trường các doanhnghiệp lớn thường tìm kiếm những thị trường có quy mô lớn, có chiều sâu, những thịtrường nhỏ thường được bỏ qua hoặc không có khả năng bao quát hết toàn bộ thịtrường Một lý do khác nữa là lý thuyết cá lớn nuốt cá bé không còn được áp dụng phổbiến bởi vì các doanh nghiệp lớn cũng nhận ra được sự cần thiết của doanh nghiệp vừa

và nhỏ đối với sự phát triển của mình Trong khi đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ có sốlượng đông đảo và đều có mục địch giống nhau là tìm kiếm những thị trường còn bỏtrống Các thị trường này quá nhỏ bé để có thể chứa nhiều doanh nghiệp trong đó cho

dù đó là những doanh nghiệp nhỏ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng rất nhạy cảm vớicác thị trường này Khi một doanh nghiệp tìm thấy được một thị trường còn bỏ ngỏ vàđầu tư vào thị trường đó thì gần như ngay lập tức có rất nhiều doanh nghiệp khác cũngtham gia vào, ví dụ như trong lĩnh vực ăn uống, dịch vụ sửa chữa, bảo hành

Về khả năng cạnh tranh, các DNVVN Việt Nam có nhiều lợi thế, tuy nhiên vẫncòn nhiều hạn chế và yếu kém:

Thứ nhất, chất lượng và khả năng cạnh tranh về mặt quản lý còn yếu kém Đội

ngũ chủ DN, giám đốc và cán bộ quản lý DNVVN còn nhiều hạn chế về kiến thức và

kỹ năng quản lý Số lượng DNVVN có chủ DN, giám đốc giỏi, trình độ chuyên môncao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều Một bộ phận lớn chủ DN và giám đốc DN tưnhân chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh và quản lý, còn thiếu kiến thức kinh tế -

xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh, đặc biệt là yếu về năng lực kinh doanh quốc tế

Từ đó, khuynh hướng phổ biến là các DN hoạt động quản lý theo kinh nghiệm, thiếutầm nhìn chiến lược, thiếu kiến thức trên các phương diện: Quản lý tổ chức, chiến lượccạnh tranh, phát triển thương hiệu, sử dụng máy tính và công nghệ thông tin Một sốchủ DN mở công ty chỉ vì có sẵn tiền vốn và thích kinh doanh, trong khi đó thiếu kiếnthức và kỹ năng về kinh doanh, vì vậy đã dẫn đến rủi ro và thất bại

Thứ hai, năng suất lao động thấp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cao làm

yếu khả năng cạnh tranh của các DNVVN So sánh giữa sản phẩm trong nước với cácnước như Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Philipines, thì các sản phẩm sản xuất củacác DN Việt Nam có giá thành cao hơn từ 1,58 đến 9,25 lần mặc dù giá nhân công laođộng thuộc loại thấp so với các nước trong khu vực

Thứ ba, năng lực cạnh tranh về tài chính vẫn còn rất yếu kém Quy mô vốn và

năng lực tài chính (kể cả vốn của chủ sở hữu và tổng nguồn vốn) của nhiều DN còn rấtnhỏ bé, vừa kém hiệu quả, vừa thiếu tính bền vững Số lượng DN nhỏ và vô cùng nhỏchiếm tỷ lệ khá cao

Thứ tư, nhận thức và sự chấp hành luật pháp còn hạn chế Một số khá lớn

DNVVN còn chưa chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, đặc biệt là cácquy định về thuế, quản lý tài chính, quản lý nhân sự, chất lượng hàng hoá và sở hữucông nghiệp Tình trạng các DNVVN bị các cơ quan chức năng phàn nàn, xử phạt viphạm các chế độ về thuế, tài chính còn phổ biến Nguyên nhân của tình trạng vi phạm

Trang 7

pháp luật trong lĩnh vực này cũng là do việc nhận thức, hiểu biết của DN về luật phápcòn nhiều hạn chế

Thứ năm, sự yếu kém về thương hiệu đã góp phần làm yếu khả năng cạnh tranh.

Hầu hết các DNVVN ở Việt Nam chưa xây dựng được các thương hiệu mạnh, chưakhẳng định được uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường khu vực và quốc tế.Nhiều DN ở Việt Nam, đặc biệt là các DNVVN chưa có chiến lược xây dựng thươnghiệu, chưa tạo được uy tín về chất lượng sản phẩm và dịch vụ, do đó khả năng cạnhtranh còn yếu

Hội nhập quốc tế đã buộc các DN phải nâng cao khả năng cạnh tranh để đủ sứcđứng vững trên thương trường Năng lực của các nhà quản lý DN là một trong nhữngnhân tố quan trọng nhất có ảnh hưởng quyết định đến khả năng cạnh tranh của DN.Doanh nhân ngày nay cần có những năng lực tổng hợp và ở mức độ cao hơn hẳn 5 nămtrước; trong đó cần đặc biệt chú trọng bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng về xây dựng vàphát triển thương hiệu, về chiến lược cạnh tranh

Với những đặc điểm nêu trên, sản phẩm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường tập trung vào một số dạng sau:

Các sản phẩm thủ công với chủ yếu là các đồ mỹ nghệ có tính cá biệt cao, do đó

mà không thể áp dụng sản xuất hàng loạt Sản phẩm thủ công thường phục vụ chonhóm khách hàng đặc biệt hoặc xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Giá cả của loại sảnphẩm này thường cao do có chi phí sản xuất lớn

Các sản phẩm được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các công ty lớn với chứcnăng như nguyên vật liệu phụ của quá trình sản xuất, thường là: các bộ phận phụ củamột chi tiết lớn như các ngành cơ khí, tự động hoá, công nghiệp ô tô, máy bay,… vớigiá cả thấp Sản phẩm loại này có hàm lượng kỹ thuật thấp nhưng lại rất cần thiết choviệc tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh

Các sản phẩm tiêu dùng khác phục vụ cho nhóm khách hàng bình dân hoặc lấpchỗ trống trên thị trường Các sản phẩm kiểu này có chất lượng trung bình, giá cả phảichăng chủ yếu phục vụ những khách hàng dễ tính

Các sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp vừa và nhỏ cung cấp thường đa dạng và

có sự khác biệt giữa những doanh nghiệp với nhau Đối với từng khách hàng thì dịch

vụ được cung ứng cũng khác nhau, giá cả của các dịch vụ cũng rất phong phú phụthuộc vào đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ đó: như dịch vụ bảo hành, dịch vụvận chuyển, dịch vụ ăn uống giải trí, …

1.2.3 Vai trò của các DNVVN trong nền kinh tế

Các DNVVN đã và đang đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của quốc gia.Các DNVVN góp phần cho sự tăng trưởng, giải quyết thất nghiệp, tiến bộ xã hội Vaitrò của các DNVVN thể hiện ở những khía cạnh sau:

Thứ nhất, DNVVN góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và gia tăng giá

trị xuất khẩu của cả nước

Trang 8

Thứ hai, mặc dù lực lượng lao động trong các DNVVN không nhiều nhưng số

lượng các DNVVN rất lớn đã tạo ra một khối lượng việc làm lớn, tạo thu nhập chongười lao động nhất là những lao động phổ thông trong nền kinh tế góp phần xóa đóigiảm nghèo

Thứ ba, các DNVVN góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng

công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đặc biệt đối với các khu vực nông thôn Sự phát triểncủa các doanh nghiệp này ở các khu vực nông thôn tạo điều kiện cho công nghiệp pháttriển đồng thời thúc đẩy các ngành thương mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp Tỷ trọngnông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân vì thế thu hẹp dần Mặc khác DNVVN thúcđẩy quá trình đô thị hóa, thu hút và tập trung vào các vùng trọng điểm

Thứ tư, khu vực DNVVN hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp lớn, tập

đoàn lớn thông qua việc cung cấp nguyên vật liệu, thực hiện các hợp đồng phụ, làm đại

lý tạo lập kênh phân phối sản phẩm

Thứ năm, DNVVN góp phần quan trọng cho việc đào tạo, bồi dưỡng doanh nhân

- nguồn nhân lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội Mọi người khi làm quenthường bắt đầu với các DNVVN Từ đó họ sẽ tiếp cận với những kỹ năng cơ bản tíchlũy kinh nghiệm cho bản thân Họ sẽ là những người phát triển các DN này thànhnhững DN lớn hoặc tìm kiếm những DN lớn để phát triển năng lực của mình Nguồnnhân lực vì thế sẽ được nâng cao cả về số lượng và chất lượng

Thứ sáu, các DNVVN hạn chế sự độc quyền của các tập đoàn lớn, duy trì tính

cạnh tranh lành mạnh của nền kinh tế, đảm bảo lợi ích chính đáng của người tiêu dùng.Chính bản thân các DNVVN cũng cạnh tranh với nhau rất gay gắt để tìm ra chỗ đứngtrên thị trường để tồn tại và phát triển thành các DN lớn Chính yếu tố này làm cho nềnkinh tế năng động hơn, dễ thích nghi với những biến động của thị trường trong nước vàquốc tế

Tuy có nhiều mặt hạn chế nhưng vai trò của các DNVVN không thể phủ nhận Do

đó sự phân định và tăng cường sự hỗ trợ các DNVVN đang trở thành vấn đề cấp báchđối với mỗi quốc gia

1.3 CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA CÁC NHTM

1.3.1 Đặc điểm cho vay DNVVN

Ngân hàng thương mại đóng vai trò là trung gian tài chính quan trọng nhất củanền kinh tế với vai trò điều tiết và định hướng các hoạt động đầu tư, trong đó hoạt độngtín dụng là một công cụ dùng để hướng các nguồn vốn từ nhiều nguồn khác nhau vàocác hoạt động kinh tế hiệu quả

Với một số lượng lớn như đã nói ở trên, các DNVVN đang là khách hàng chủ đạocủa các ngân hàng Các ngân hàng thường thành lập riêng một phòng chuyên trách vềđối tượng khách hàng này để nghiên cứu, phục vụ hiệu quả hơn, đồng thời triển khaimột số giải pháp để mở rộng đối tượng khách hàng này

1.3.2 Các hình thức cho vay của NHTM đối với các DNVVN

Tín dụng ngân hàng phân thành nhiều loại dựa vào những tiêu thức khác nhau:

Trang 9

Dựa vào mục đích của tín dụng:

Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp là loại cho vay ngắnhạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thươngmại dịch vụ

Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm xây dựng bấtđộng sản

Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các khoản chi phí trong sảnxuất nông nghiệp như phân bón, giống cây trồng

Dựa vào thời hạn tín dụng:

Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của loạicho vay này thường nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích củaloại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định

Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại chovay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

Căn cứ vào nghiệp vụ của ngân hàng:

Cho vay thấu chi: Cho phép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanhtoán của mình đến một giới hạn nhất định (hạn mức thấu chi) và trong khoảng thờigian xác định

Cho vay từng lần: Ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định củachu kì sản xuất kinh doanh hoặc theo từng phương án SXKD cụ thể trong từng thời kỳcủa DN

Cho vay theo hạn mức tín dụng: Trong kì khách hàng có thể vay – trả nhiều lầnsong dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng mà ngân hàng đã cấp

Cho vay trả góp (cho vay đầu tư dự án): Ngân hàng cho phép khách hàng trả gốclàm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

Cho vay không đảm bảo (cho vay tín chấp): là loại cho vay không có tài sản thếchấp cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín củabản thân khách hàng

Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay cần phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc

sự bảo lãnh của người thứ ba

1.4 HIỆU QUẢ CHO VAY CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.4.1 Quan điểm về hiệu quả cho vay các DNVVN

Hiệu quả cho vay trước hết phải được hiểu là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý củakhách hàng lựa chọn, đồng thời đem lại lợi nhuận cho ngân hàng không chỉ từ hoạtđộng cho vay mà còn từ các hoạt động dịch vụ khác, cùng lúc đó tạo điều kiện thúc đẩykinh tế và tạo công ăn việc làm Trên giác độ ngân hàng, hiệu quả hoạt động tín dụngthể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phù hợp với khả năng, thực lực và theo

Trang 10

hướng tích cực của ngân hàng đảm bảo sự cạnh tranh trên thị trường, tuân thủ nguyêntắc hoàn trả đúng hạn và có lãi Như vậy, hiệu quả tín dụng được coi là một chỉ tiêutổng hợp phản ánh mối tương quan giữa khả năng sinh lợi và rủi ro, phản ánh mức độthích nghi của ngân hàng trước sự thay đổi của môi trường, thể hiện sức mạnh củangân hàng trong cuộc cạnh tranh trên thị trường Hiệu quả cho vay phụ thuộc nhiều yếu

tố như khả năng thu hút khách hàng, mức độ an toàn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Để đo lường hiệu quả người ta căn cứ trên sự so sánh giữa yếu tố đầu vào và yếu tốđầu ra của kỳ này so với kỳ trước, của đơn vị này so với đơn vị khác, so sánh với kỳvọng đặt ra, hoặc so sánh với mặt bằng chung của ngành, lĩnh vực hoạt động Trướcđây, các ngân hàng có sự phân biệt giữa ngân hàng bán buôn và bán lẻ, tuy nhiên trongthời gian gần đây, các ngân hàng đã nhận thấy những tiềm năng tích cực từ các doanhnghiệp vừa và nhỏ, sự phân biệt cũng hầu như không còn nhờ đó chúng ta dễ dàng có

sự so sánh về hiệu quả cho vay của mỗi ngân hàng đối với các doanh nghiệp này

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay các DNVVN

Các chỉ tiêu được dùng để đánh giá hiệu quả cho vay các DNVVN bao gồm:

- Tỷ lệ vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn

- Hệ số thu hồi nợ:

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ =

Doanh số cho vay

Hệ số này phản ánh kết quả thu hồi nợ của ngân hàng cũng như khả năng trả nợvay của khách hàng, cho biết số tiền ngân hàng sẽ thu được trong thời kỳ nhất định từmột đồng doanh số cho vay

- Vòng quay vốn tín dụng:

Doanh số thu nợVòng quay vốn tín dụng =

Dư nợ bình quânVòng quay vốn tín dụng của ngân hàng ngày càng tăng thì hiệu quả đầu tư củangân hàng ngày càng tốt

- Tỷ lệ tài sản sinh lời ( TS sinh lời / Tổng TS bình quân)

- Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ:

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả hoạt động của chi nhánh, tỷ lệ này càng nhỏ thểhiện nợ quá hạn càng ít và chất lượng tín dụng càng cao

- Dư nợ / Tổng vốn huy động:

Thể hiện tỷ lệ tham gia của vốn huy động trong tổng dư nợ

Song song với các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của ngân hàng, để đánh giátình trạng rủi ro tín dụng người ta thường căn cứ vào tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư

nợ, tình hình tài chính và phương án sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, xếphạng tín dụng người vay hay xem xét mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và ngườivay Phân tích những chỉ tiêu này có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng nhằm

Trang 11

mục tiêu trước hết là đảm bảo an toàn cho chính ngân hàng, sau đó là xem xét đến chấtlượng tín dụng của các khoản cho vay Quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng nhằmhạn chế đến mức thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra, đó cũng chính là biện pháp nângcao hiệu quả tín dụng đối với các DNVVN.

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay DNVVN

1.4.3.1 Các nhân tố khách quan

Nhân tố có thể kể đến đó là môi trường pháp lý Một môi trường pháp lý chặt chẽ

và ổn định sẽ là điều kiện tiên quyết thúc đẩy sự hoạt động có hiệu quả của các doanhnghiệp và tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể vay vốn tại ngân hàng Một

sự thay đổi nào đó trong một nghị định, một hợp tác thương mại được ký kết hay một

sự thỏa thuận kinh tế giữa Chính phủ các nước đều có thể tác động tới hiệu quả chovay của ngân hàng đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp vừa và nhỏ nóiriêng Ngược lại, sự tác động của môi trường pháp lý không chặt chẽ hay mang tínhkìm hãm có thể gây ra sự sụt giảm về dư nợ, gây tăng đột ngột các khoản nợ quá hạn,hạn chế khả năng sinh lời của doanh nghiệp, và vì thế hiệu quả cho vay của ngân hàng

có thể bị suy giảm nhanh chóng Các doanh nghiệp vừa và nhỏ do lợi thế về quy mô lànhững người khắc phục nhanh hơn những tác động của môi trường pháp lý tới hoạtđộng của mình so với doanh nghiệp lớn Và vì vậy cho vay các doanh nghiệp vừa vànhỏ cũng là một biện pháp làm giảm sự biến động về hiệu quả và rủi ro cho ngân hàng.Một nhân tố nữa có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả cho vay là môi trườngkinh doanh Tác động của nó tới hiệu quả cho vay của các ngân hàng thông qua cácbiến số kinh tế như: tỷ giá, lãi suất, lạm phát,… Các chỉ tiêu này tác động lên khả năngcho vay, đồng thời tác động trực tiếp lên chi phí của ngân hàng Sự tăng lên của tỷ lệ

dự trữ bắt buộc hoặc lạm phát sẽ làm giảm khả năng cho vay và làm tăng chi phí trả lãicho các nguồn huy động, lãi suất trên thị trường tăng cũng làm hạn chế tốc độ tăngtrưởng của dư nợ đồng thời lại làm tăng nhanh chi phí trả lãi của các ngân hàng Vì thế

để đánh giá một yếu tố thuộc môi trường vĩ mô tác động như thế nào tới hiệu quả chovay của mình thì các ngân hàng phải phân loại được các khách hàng chủ yếu mà mìnhphục vụ, từ đó có chiến lược đối phó phù hợp

1.4.3.2 Các nhân tố chủ quan

Từ phía doanh nghiệp: đây là nhân tố tác động quan trọng nhất tới hiệu quả hoạtđộng cho vay của ngân hàng, thể hiện thông qua các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệpnhư khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, hệ số nợ, hệ số khả năng chi trả…Để đạtđược mục tiêu của mình, các doanh nghiệp luôn mong muốn vay được vốn và tìm mọicách để có được nguồn vốn từ ngân hàng Tuy nhiên, trái ngược với các doanh nghiệpvận dụng các hình thức tích cực như tăng hiệu quả hoạt động, trung thực và hợp tác vớingân hàng, thì cũng có nhiều doanh nghiệp sử dụng các biện pháp không tích cực nhưlàm sai lệch các báo cáo tài chính theo hướng có lợi cho doanh nghiệp, không cung cấpđầy đủ và trung thực các thông tin cần thiết cho ngân hàng Nhiều doanh nghiệp saukhi vay được tiền thì sử dụng tiền vay sai mục đích, cố tình lừa đảo chiếm dụng vốn

Trang 12

của ngân hàng Có nhiều doanh nghiệp còn yếu kém trong việc lập dự án, nhiều dự ánkhông nêu được tính khả thi nên rất khó tạo niềm tin để ngân hàng cho vay vốn.

Nhân tố từ phía ngân hàng : Đây là các nhân tố chủ quan mà ngân hàng có thểđiều chỉnh và khắc phục được Nó bao gồm chiến lược phát triển của ngân hàng, côngnghệ ngân hàng, uy tín và kinh nghiệm điều hành, trình độ nghiệp vụ và đạo đức củacán bộ tín dụng Chiến lược phát triển của ngân hàng tạo ra một định hướng chung vềkhách hàng mục tiêu của ngân hàng, tạo lập các chính sách hỗ trợ ưu đãi cho nhómkhách hàng đó Với xu hướng hiện nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã thu được sựquan tâm lớn của các ngân hàng và nhiều ngân hàng đã thiết lập một chiến lược kinhdoanh hướng vào nhóm doanh nghiệp này Công nghệ và uy tín của ngân hàng tácđộng tới chi phí của khoản vay và khả năng mở rộng quy mô dư nợ, công nghệ càngcao ngân hàng càng có khả năng tiết kiệm chi phí và đưa ra các mức lãi suất cạnh tranhcũng như các tiện ích mới phục vụ khách hàng Nhận thức và đạo đức của cán bộ tíndụng đóng vai trò quan trọng nhất trong số các nhân tố tác động tới hiệu quả cho vay từphía ngân hàng

Trang 13

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT

NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Thành lập ngày 1/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam), trải qua 47 năm xây dựng và phát triển Ngân hàng Thươngmại cổ phần Ngoại thương Việt Nam ( VCB) đã có những đóng góp quan trọng cho sự

ổn định và phát triển kinh tế của đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đốingoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo nhữngảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu

Là Ngân hàng Thương mại nhà nước đầu tiên được chính phủ chọn để thực hiệnthí điểm cổ phần hóa, VCB đã chính thức hoạt động vào ngày 2/6/2008, sau khi thựchiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu racông chúng ngày 26/12/2007

Không ngừng nổ lực, sáng tạo vượt qua khó khăn, thử thách, tiếp tục thực hiệnphương châm “Tăng tốc – an toàn - chất lượng - hiệu quả” trong hoạt động kinh doanh,nhiều năm liền trở lại đây VCB đã có những bước phát triển đột phá, đưa Ngân hàngđạt mức lợi nhuận kỷ lục, luôn dẫn đầu hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam

Từ một ngân hàng chuyên phục vụ kinh tế đối ngoại, tính đến thời điểm cuối năm

2010 VCB đã phát triển rộng khắp toàn quốc với mạng lưới bao gồm hội sở chính tại

Hà Nội, 1 sở giao dịch, gần 400 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công tycon tại Việt Nam, 2 công ty con tại nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore, 4công ty liên doanh, 2 công ty liên kết Bên cạnh đó VCB còn phát triển hệ thốngAutobank với gần 16.300 máy ATM và điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toànquốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lýtại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ

Hoạt động quản trị của VCB cũng tiếp tục được thực thi theo quan điểm điềuhành linh hoạt và quyết liệt, tạo đột phá trong hoạt động bán lẻ đi đôi với đẩy mạnhbán buôn, bám sát với diễn biến thị trường, từng bước đưa ngân hàng phát triển theohướng hiện đại, chuyên nghiệp và hiệu quả, với mục tiêu chiến lược đưa VCB trởthành tập đoàn tài chính đa năng nằm trong top 70 các định chế tài chính lớn nhất châu

Á và giữ vị thế hàng đầu tại Việt Nam

Từ năm 2006 đến năm 2010, 5 năm liền nhận danh hiệu ngân hàng tốt nhất ViệtNam do tạp chí Asiamoney bình chọn

Từ năm 2008 đến năm 2010, 3 năm liên tiếp VCB được trao giải thưởng “ Ngânhàng cung cấp dịch vụ thanh toán thương mại tốt nhất Việt Nam” do tạp chí TradeFinance Magazine bình chọn

Trang 14

Năm 2010 đạt giải thưởng “Thương hiệu quốc gia năm 2010” do Hội đồngThương hiệu Quốc gia trao tặng Thương hiệu VCB được bình chọn là thương hiệu dẫnđầu trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, nhận danh hiệu “ngân hàng nộp thuế thu nhập lớnnhất Việt Nam” do Vietnam Report phối hợp với Tạp chí Thuế ( Tổng cục Thuế) và hộiđồng cố vấn VNR500 bình chọn và công bố, được thời báo Kinh tế Việt Nam và CụcXúc tiến Thương mại bình chọn và trao tặng “thương hiệu mạnh Việt Nam 2010”

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh

Kinh tế thế giới năm 2011 đang đối mặt với những khó khăn về tài chính, tiềm ẩnnhiều yếu tố bất lợi tác động đến nền kinh tế nước ta Đây cũng là năm chính phủ chủtrương tái cơ cấu nền kinh tế mà mục tiêu đầu tiên là tái cơ cấu hệ thống ngân hàng.Vietcombank đã thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhànước, cũng như chủ động, linh hoạt trong hoạt động kinh doanh vơi mục tiêu “Tăng tốc– An toàn - Hiệu quả - Chất lượng” mà HĐQT đã đề ra từ đầu năm

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank

Lợi nhuận trước thuế 5.005 5.569 5.730 564 11 161 3

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011 tại Vietcombank)

Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận trước thuế của Vietcombank ĐVT: Tỷ đồng

Trong bối cảnh đầy khó khăn, với sự điều hành linh hoạt và quyết liệt của banlãnh đạo, Vietcombank đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức đạt được những kết quảkhả quan, duy trì đà tăng trưởng cũng như giữ vững vai trò quan trọng ở nhiều mảng

Trang 15

hoạt động như: huy động vốn, tín dụng, thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh thẻ,kinh doanh ngoại tệ, Cụ thể, lợi nhuận trước thuế năm 2010 của Vietcombank đạt5.569 tỷ đồng tăng 564 tỷ đồng (tương đương tăng 11%) so với năm 2009, sang năm

2011 lợi nhuận trước thuế đạt 5.730 tỷ đồng, tăng 161 tỷ đồng (tương đương tăng 3%)

so với năm 2010, vượt kế hoạch đề ra Mặc dù mức lợi nhuận tăng ít hơn so với giaiđoạn năm 2009 – 2010 nhưng đây là còn số khả quan trong bối cảnh tình hình kinh tếgặp nhiều khó khăn như hiện nay

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn của VCB thời gian qua

2.1.3.1 Thuận lợi

Vốn điều lệ hiện tại lớn đã tạo ra nhiều sản phẩm tín dụng với nhiều đối tượng đadạng Từ đó sẽ giúp VCB chi nhánh TP.HCM có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn so vớicác ngân hàng khác

Với thế mạnh về công nghệ, VCB là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụngcông nghệ hiện đại vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng và không ngừng đưa racác sản phẩm dịch vụ điện tử nhằm “đưa ngân hàng tới gần khách hàng” như: Dịch vụInternet banking, VCB-Money (Home banking), SMS Banking, Phone banking…VCB có một đội ngũ cán bộ tinh thông nghiệp vụ và giàu kinh nghiệm, được đàotạo bài bản về lĩnh vực tài chính, ngân hàng, có kiến thức về kinh tế thị trường, trình độngoại ngữ, có khả năng thích nghi nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại vàmang tính hội nhập cao nên VCB vẫn luôn là sự lựa chọn hàng đầu cho các tập đoànlớn, các doanh nghiệp trong và ngoài nước cũng như của hàng triệu khách hàng cánhân

Cũng trong năm này VCB nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung phải chịu

áp lực đáp ứng yêu cầu về các tỉ lệ an toàn theo thông tư 13/2010/TT-NHNN,19/2010/TT-NHNN

2.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TPHCM tiềnthân là Ngân hàng Việt Nam Thương tín, về mặt pháp lý được thành lập sau ngày miềnNam giải phóng, thống nhất đất nước (1-11-1976)

Trang 16

Nhưng trong thực tế thì VCB chi nhánh TP HCM đã thực hiện chức năng của nóngay từ sau ngày giải phóng miền nam với danh nghĩa Ngân hàng Việt Nam Thươngtín của chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

Trong thời kỳ đầu sau giải phóng, công tác đối ngoại của ngành ngân hàng khôngchỉ bao gồm những đối tác có tính chất truyền thống của thế giới xã hội chủ nghĩatrước đây Có hàng loạt công việc mới mẻ trong quan hệ với các đối tác, trong hoàncảnh đó thì Ngân hàng Việt Nam Thương Tín với tiền thân của VCB chi nhánhTP.HCM là nơi có những đóng góp thiết thực về mặt này

Đến giữa năm 1976, sau hơn một năm hoạt động trong chức năng thừa kế, Ngânhàng Việt Nam Thương tín mới đã hoàn thành những nhiệm vụ của mình Đến lúc nàyviệc đứng dưới danh nghĩa Ngân hàng Việt Nam Thương tín không còn cần thiết nữa.Ngày 28-9-1976, Tổng Giám Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Hoàng Anh đã kýQuyết định số 951- NH/QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương ViệtNam tại TP HCM

Là chi nhánh lớn nhất hệ thống VCB, hoạt động tại khu vực kinh tế năng độngnhất cả nước, VCB chi nhánh TP.HCM đã nỗ lực vượt qua nhiều khó khăn, hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần tích cực vào sự ổn định, phục hồi và phát triểnvượt bậc của kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Không chỉ thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh, VCB chi nhánh TP.HCM còn đẩymạnh quan tâm tới các hoạt động an sinh xã hội hướng tới cộng đồng với nhữngchương trình ý nghĩa có quy mô và tầm ảnh hưởng lớn như: Tặng sổ tiết kiệm cho thânnhân chiến sĩ Trường Sa và các Mẹ Việt Nam Anh hùng; Thăm hỏi phụng dưỡng các

Mẹ VNAH; Hành trình thắp sáng ước mơ thiếu nhi Việt Nam; Vì một thế giới trẻ thơ;Giúp học sinh vùng lũ trở lại trường; Nghĩa tình Trường Sơn; Thắp nến tri ân các anhhùng liệt sỹ; Trao tặng nhà tình thương; Tết làm điều hay vì nông dân nghèo thành phố Với những đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của TP HCMtrong suốt thời gian qua, VCB chi nhánh TP.HCM đã vinh dự đón nhận Huân chươngLao động Hạng Nhất do Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam trao tặng

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban chức năng

2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức

Bộ máy quản trị gồm: Giám Đốc quản lý chung tình hình hoạt động kinh doanh

và mọi liên quan phát sinh tại chi nhánh; các Phó Giám Đốc hỗ trợ cho Giám Đốctrong điều hành và chỉ đạo thực hiện trong hoạt động tại chi nhánh; kế tiếp là cácphòng ban thực hiện các công việc chuyên môn nghiệp vụ riêng, đứng đầu là trưởngphòng điều hành Toàn chi nhánh có các nhân viên với các chuyên môn nghiệp vụ trảiđều tại các phòng nghiệp vụ và có sự phân công công tác rõ ràng

Trang 18

2.2.2.2 Chức năng của một số phòng ban

Ban giám đốc: Theo dõi lợi nhuận, chi phí, điều phối và đánh giá dữ liệu tài

Quản lý nhân viên

Theo sát và đảm bảo chiến lược đề ra

Phòng nghiên cứu tổng hợp:

Nghiên cứu tổng hợp và phân tích kinh tế theo chỉ đạo của Giám đốc tất cả cácvấn đề có liên quan đến chi nhánh để tham mưu cho Giám đốc trong kinh doanh nhằmthực hiện có hiệu quả chính sách khách hàng và chiến lược kinh doanh của Ngân hàng.Tham mưu cho giám đốc trong việc chỉ đạo cân đối nguồn vốn cho công tác tíndụng, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán trong nước

Tổng hợp, phân tích thông tin về tình hình kinh tế đối ngoại phục vụ công tácthông tin của chi nhánh, lập báo cáo tổng hợp thống kê

Phòng kế toán

Theo dõi sự biến động về nguồn vốn, hạch toán kinh tế theo pháp lệnh và thống

kê, thực hiện các dịch vụ thanh toán với khách hàng, tư vấn cho Giám đốc các biệnpháp nâng cao công tác kế toán và chất lượng dịch vụ thanh toán

Phòng khách hàng:

Đầu mối duy trì và phát triển quan hệ với khách hàng trên tất cả các mặt hoạtđộng, tiếp thị, bán sản phảm, dịch vụ

Thực hiện các công tác tiếp thị để mở rộng thị phần

Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng năm, đồng thờitheo dõi đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch

Nghiên cứu và đề xuất cho Giám đốc Chi nhánh các nghiệp vụ phù hợp với địabàn hoạt động và theo dõi tiến độ thực hiện dự án

Giải ngân theo tiến độ vay vốn và hợp đồng tín dụng đã được Chi nhánh ký kếtvới khách hàng

Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng để xét duyệt, thẩm định chấp nhận cho vay theoquy định, quy chế của ngân hàng

Thực hiện thu hồi nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết với khách hàng

Thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm soát các mặt hoạt động của đơn vị, đồngthời chịu sự kiểm tra kiểm soát thường xuyên hoặc đột xuất của phòng nghiệp vụkhách hàng

Thực hiện một số hoạt động khác khi được hội đồng quản trị cho phép

Trang 19

Kiểm soát các hồ sơ tín dụng trước khi giải ngân.

Hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lý, lưu trữ hồ sơ tín dụng

Quản lý danh mục thu nợ và tình hình thu nợ

Hướng dẫn, kiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc

Phòng quản lý nợ :

Quản lý và thực hiện trực tiếp tác nghiệp liên quan đến việc mở tài khoản vay,hợp đồng, cập nhật hệ thống, giải ngân, thu hồi nợ, đảm bảo số liệu trên hệ thống khớpđúng số liệu trên hồ sơ

Phòng thanh toán quốc tế:

Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu và thanh toán nhập khẩu bao gồm:thực hiện L/C, thực hiện toàn bộ công tác quốc tế và mậu dịch, dịch vụ đối ngoại củađơn vị trong và ngoài nước,…

Phòng kinh doanh dịch vụ:

Mở và quản lý tài khoản không cư trú

Chi trả kiều hối

Nghiệp vụ tiết kiệm ngoại tệ

Nghiệp vụ thanh toán nhờ thu séc du lịch do nước ngoài phát hành

Nghiệp vụ chuyển tiền đến và đi nước ngoài

Bán ngoại tệ tiền mặt, thanh toán chuyển tiền đến cho khách hàng quốc tế vãnglai

Nghiệp vụ chuyển tiền nhanh, tiết kiệm VND, ngoại tệ phát hành kỳ phiếu VND

và ngoại tệ

Phòng ngân quỹ:

Có chức năng tham mưu cho lãnh đạo trong lĩnh vực quản lý kho, quỹ và tài sảntheo các quy định về an toàn kho quỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt, ngân phiếu kịp thời, chính xác theo chếđộ

Phòng kinh doanh dịch vụ thẻ:

Phát hành thẻ: Nhận và thẩm định hồ sơ xin sử dụng thẻ, riêng thẻ Mastercard thìtrình ban giám đốc duyệt hạn mức, rồi làm thủ tục phát hành thẻ cho khách hàng.Thanh toán: cho tất cả các đơn vị và các ngân hàng đại lý chấp nhận thẻ VisaMaster và thẻ thanh toán Chi trả tiền mặt cho chủ thẻ, thu lãi, các khoản phí có liênquan

Công tác khách hàng: ký kết hợp đồng và hướng dẫn các nghiệp vụ cho đơn vịchấp nhận thẻ, các ngân hàng đại lý, giải quyết khiếu nại, thắc mắc của khách hàng…

Phòng Vi tính

Quản lý mạng lưới vi tính toàn chi nhánh để tổng hợp thông tin chính xác, kịpthời phục vụ công tác chỉ đạo của lãnh đạo, đảm bảo thanh toán nhanh an toàn chínhxác

Trang 20

Quản lý và bảo mật chương trình ứng dụng, bảo quản máy và hệ thống mạng máytính, thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc chấp hành tại tất cả các bộ phận, đảm bảotuyệt đối, an toàn kỹ thuật, an toàn số liệu phản ánh hoạt động kinh doanh.

Chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật trong việc mua sắm máy móc, thiết bị vi tính,chịu trách nhiệm trong quản lý, bảo dưỡng, bảo trì máy móc, thiết bị có trong chinhánh

Phòng quản lý nhân sự:

Chức năng tham mưu cho Ban điều hành trong việc xây dựng và thực hiện kếhoạch tuyển dụng đào tạo, bồi dưỡng và quản lý nguồn nhân lực toàn hệ thống

Phòng hành chính quản trị

Tổ chức thực hiện các công tác hành chính quản trị phục vụ cho hoạt độngnghiệp vụ của ngân hàng

Phòng kiểm tra nội bộ

Giám sát kiểm tra việc chấp hành chế độ, thể lệ của nhà nước, của ngân hàng củaVCB -TW về nghiệp vụ kinh doanh, quản lý và thu chi tài chính nhằm đảm bảo an toàntài sản của Nhà nước và của Ngân hàng trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, hoạt động tíndụng, thanh toán, kế toán và ngân quỹ

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

Trong giai đoạn kinh tế đổi mới và hội nhập, VCB chi nhánh TP.HCM cũng đã cónhững điều chỉnh căn bản hợp lý để thích ứng nhanh với cơ chế thị trường, tạo nênnhiều đột phá, đưa kết quả kinh doanh của Chi nhánh nhiều năm liền đạt những con số

ấn tượng: các lĩnh vực Huy động vốn; Tín dụng, Kinh doanh ngoại tệ; Dịch vụ thẻ;Khách hàng (giai đoạn 2007 đến 2011) đều phát triển vượt bậc, tăng trưởng từ 143%đến 237%

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB chi nhánh HCM

Trang 21

Biểu đồ 2.2: lợi nhuận trước thuế của Vietcombank chi nhánh TP.HCM ĐVT: Tỷ đồng

Năm 2010 lợi nhuận trước thuế của VCB chi nhánh HCM đạt 1.322 tỷ đồng tăng34% so với năm 2009, đây là một sự thành công có lẽ do sự chuẩn bị hết sức kỹ lưỡngcủa chi nhánh: điều chỉnh lãi suất huy động và cho vay, tập trung đẩy mạnh dịch vụkinh doanh tiền tệ, phát triển các dịch vụ kinh doanh ngân hàng khác Năm 2011 lànăm nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng gặp rất nhiều khó khăn như:lạm phát tăng cao, tình hình lãi suất, tỷ giá biến động phức tạp Đây cũng là năm quantrọng để các ngân hàng Việt Nam hoạt động theo các quy định của luật TCTD mới.Việc giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các TCTD thông qua luật mới sẽ theo

xu hướng chặt chẽ hơn, yêu cầu cao hơn Tính đến ngày 31/12/2011, lợi nhuận trướcthuế của chi nhánh đạt 1.680 tỷ đồng tăng 27% so với năm 2010 Điều này cho thấy chinhánh đã thích nghi một cách linh hoạt với môi trường kinh doanh Chi nhánh vẫn duytrì cơ cấu tín dụng hợp lý, luôn chú trọng đến chất lượng tín dụng, hạn chế tối đa nợxấu, vẫn giữ vững thế mạnh kinh doanh ngoại hối của mình

Qua đây, VCB chi nhánh HCM cũng từng bước khẳng định vị trí của mình trong

hệ thống nói riêng và trên thị trường tài chính nói chung, tạo được niềm tin và uy tíntrong lòng khách hàng góp phần hoàn thành tốt định hướng hoạch định trong tương laicủa ngân hàng

2.2.4 Thuận lợi và khó khăn của VCB chi nhánh TP.HCM thời gian qua

2.2.4.1 Thuận lợi:

Với mạng lưới hoạt động rộng khắp của mình, phân bố ở những vị trí thuận lợiVCB chi nhánh TP.HCM có thể thu hút tất cả các đối tượng khách hàng đồng thời

Trang 22

khách hàng có thể tiếp cận một cách nhanh chóng với các đơn vị của VCB chi nhánhTP.HCM khi có nhu cầu.

VCB chi nhánh TP.HCM có đội ngũ nhân viên trình độ cao, thường xuyên đượcđào tạo nghiệp vụ, kỹ năng làm việc Điều này giúp cho khả năng tư vấn, phục vụkhách hàng ngày càng tốt hơn Góp phần thu hút khách hàng đến với VCB ngày càngnhiều hơn

VCB chi nhánh TP.HCM có nhiều loại sản phẩm tín dụng đa dạng phù hợp vớitừng đối tượng khách hàng

VCB chi nhánh TP.HCM là ngân hàng mạnh nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc

tế, giao dịch ngoại hối, dịch vụ thẻ, các sản phẩm và dịch vụ công nghệ cao

2.2.4.2 Khó khăn:

Sau khi nước ta gia nhập WTO, sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt Các ngânhàng nước ngoài có ưu thế lớn so với VCB chi nhánh TP.HCM và các ngân hàng ViệtNam ở nhiều mảng như: vốn, trình độ quản lý, kinh nghiệm về lĩnh vực ngân hàng bánlẻ… Họ có thể tạo ưu thế cạnh tranh về lãi suất, sự đa dạng hóa sản phẩm cùng chấtlượng dịch vụ được đánh giá là tốt hơn hẳn các ngân hàng trong nước VCB chi nhánhTP.HCM vẫn chưa đủ sức lực về vốn cũng như kinh nghiệm trong quá trình cạnh tranhgay gắt này

Cơ cấu khách hàng tuy đã được đa dạng hóa rất nhiều nhưng vẫn còn phụ thuộcvào một số khách hàng lớn, truyền thống Vì vậy cần phải tiếp tục đa dạng hóa hơnnữa, tiếp tục tìm kiếm khách hàng mới để tạo ra sự ổn định

Trang 23

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH

PHỐ HỒ CHÍ MINH 3.1 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH CHO VAY

Bước 1: Tiếp nhận hồ vay: Phòng Quan hệ khách hàng tiếp nhận hồ sơ vay từ

khách hàng

Kiểm tra và hướng dẫn các điều kiện, thủ tục, hồ sơ vay vốn cho khách hàng

Bước 2: Xác minh, thẩm định: P.QHKH tiến hành thu thập thông tin, xác minh

thẩm định TSĐB, tình hình họat động kinh doanh, tình hình tài chính và các vấn đềliên quan đến khoản vay

Tổng hợp và lập tờ trình lên Ban giám đốc

Bước 3: Công chứng thế chấp, đăng ký TSĐB: Sau khi tờ trình đã được duyệt

thuận, P QHKH tiến hành công chứng thế chấp tài sản đảm bảo, đăng ký tài sản đảmbảo theo quy định

Bước 4: Giải ngân: Sau khi thủ tục công chứng, đăng ký TSĐB hoàn tất,

P.QHKH nhận giấy tờ bản chính TSBĐ của khách hàng và chuyển hồ sơ cho P.QLTDkiểm tra và trình ký giải ngân

P.QLTD tiến hành nhập kho hồ sơ TSĐB và lưu giữ hồ sơ vay theo quy định.Thông báo giải ngân cho P.NQ chậm nhất vào cuối mỗi ngày làm việc

Bước 5: Thu lãi vốn vay định kỳ: P.QHKH theo dõi đốn đốc khách hàng để thu

lãi, vốn vay đúng hạn

Bước 6: Tất toán nợ vay: P QHKH tiến hành hạch toán, thu vốn, lãi.

Chuyển hồ sơ sang P.QLTD trình giải chấp và bàn giao hồ sơ TSĐB cho kháchhàng

P.QLTD lưu hồ sơ

Trang 25

3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

Huy động vốn là công việc đầu tiên, làm nền tảng cho những hoạt động tiếp theo

của quá trình kinh doanh Ngân hàng Với vị trí và uy tín đã tạo dựng qua nhiều năm,

VCB chi nhánh TP.HCM đã hoàn thành tốt công tác huy động vốn theo kế hoạch đã

xây dựng, đóng góp vào thành tích huy động vốn chung của toàn hệ thống Ngân hàng

Ngoại thương Việt Nam Sáu tháng đầu năm 2011, ngành ngân hàng liên tục có nhiều

biến động, đặc biệt về lãi suất tín dụng theo hướng không có lợi cho hoạt động của các

ngân hàng NHNN liên tục điều chỉnh các lãi suất điều hành theo hướng thắt chặt và

đưa ra trần lãi suất huy động VND và USD nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát và ổn

định kinh tế vĩ mô Các ngân hàng sẽ phải huy động vốn với cùng một mức lãi suất

theo quy định của NHNN, nếu ngân hàng nào huy động vượt trần thì sẽ có những hình

thức xử lý thích đáng

Với việc cào bằng lãi suất huy động như vậy đòi hỏi các Ngân hàng phải năng

động hơn nhiều, liên tục triển khai các chương trình khuyến mại huy động có thưởng,

đưa ra nhiều sản phẩm huy động phù hợp với nguyện vọng của dân cư, tăng cường

quảng bá hình ảnh của mình nhằm thu hút khách hàng

Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn từ năm 2008 đến năm 2011 của VCB TP.HCM

Trang 26

Biểu đồ 3.1: Tình hình huy động vốn qua các năm của VCB TPHCM

ĐVT: tỷ đồng

(Nguồn: báo cáo hoạt động tại VCB chi nhánh TP.HCM)Trong bối cảnh đó, VCB chi nhánh TP.HCM cũng đã tăng cường đa dạng hóacác sản phẩm huy động vốn với mức lãi suất hợp lý, đi kèm các chương trình khuyếnmãi, đầu tư cho hệ thống công nghệ thích đáng, giúp nâng cao khả năng huy động vốn.Kết quả là nguồn vốn huy động của VCB chi nhánh TP.HCM tăng trưởng rất tốt Năm

2009, VCB chi nhánh TP.HCM đã huy động được 33.976 tỷ đồng tăng 3.088 tỷ đồng(tương đương tăng 10% ) so với năm 2008, trong đó huy động ngắn hạn đạt 28.880 tỷđồng chiếm 85% tổng nguồn huy động của Chi nhánh, tăng 17% so với năm 2008, tuynhiên vốn huy động dài hạn lại giảm 17% so với năm 2008 Trong năm này VCB chinhánh TP.HCM đã đạt được những kết quả khả quan mặc dù nền kinh tế vừa thoát khỏicuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 Điều này cho thấy nỗ lực của Chi nhánh trongviệc thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh Năm 2010, tổng nguồn vốn huy động của VCBchi nhánh TP.HCM đạt 39.073 tỷ đồng tăng 5.097 tỷ đồng (tương đương tăng 15%) sovới cùng kỳ năm 2009, trong đó vốn huy động ngắn hạn giảm 5% và vốn huy độngtrung và dài hạn lại tăng 130% so với năm 2009 Đến cuối năm 2011, tổng nguồn vốnhuy động của chi nhánh đạt 44.544 tỷ đồng tăng 12% so với đầu năm và tăng 14% sovới năm 2010 Cũng trong năm 2011 lượng vốn trung và dài hạn chỉ còn 8.018 tỷ đồng,giảm 3.704 tỷ đồng ( giảm tương đương 32%) so với năm 2010 Khách hàng đã chuyểnsang hình thức gửi ngắn hạn để thuận tiện hơn cho việc thanh toán trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn cần quay vòng vốn nên chủ yếu là gửi ngắnhạn để thanh toán qua ngân hàng một cách chủ động và linh hoạt hơn, Chi nhánh cũng

Trang 27

đã sử dụng được nguồn vốn để cho vay trong dân cư và các tổ chức kinh tế đem lạihiệu quả cao.

Nhìn vào bảng ta thấy VCB chi nhánh TP.HCM huy động vốn bằng nội tệ chiếm

tỷ lệ cao (trên 60%) và có sự tăng trưởng qua các năm, việc huy động bằng ngoại tệchiếm tỷ lệ thấp nhưng cũng có sự tăng trưởng qua các năm, tuy nhiên đến năm 2011

tỷ trọng huy động ngoại tệ lại có sự sụt giảm trong tổng huy động (chiếm 32%) Kháchhàng chủ yếu mở tài khoản để giao dịch với các đối tác nước ngoài đây là thế mạnh củaNgân hàng Nhưng với chính sách khuyến khích khách hàng mềm dẻo, linh hoạt và đổimới nên vẫn thu hút được lượng ngoại tệ đáng kể để cung ứng cho các khoản thanhtoán quốc tế, vẫn duy trì và giữ vững được tốc độ tăng trưởng của các loại ngoại tệ,đảm bảo thanh toán L/C cho khách hàng Điều này chứng tỏ VCB chi nhánh TP.HCM

đã thu hút được một khối lượng lớn khách hàng, luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi đểkhách hàng tin tưởng và đến với Chi nhánh VCB chi nhánh TP.HCM đang tiếp tụcphát triển và nâng cao uy tín của mình trên thị trường trong nước và quốc tế

Việc tăng trưởng nguồn vốn nội tệ trong những năm gần đây là do tác động củamột số nhân tố sau:

- VCB chi nhánh TP.HCM đã chủ động cải thiện huy động vốn bằng biện pháp đadạng hóa các hình thức huy động, bổ sung các kỳ hạn lãi suất khác nhau, linh hoạt điềuchỉnh lãi suất, áp dụng chính sách ưu đãi lãi suất đối với khách hàng có số dư lớn

- NHNN đã buộc các Ngân hàng phải tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với ngoại tệ,quy định mức trần lãi suất huy động đối với ngoại tệ, yêu cầu các NHTM phải niêm yếtcông khai lãi suất huy động vốn tại các địa điểm huy động vốn Đây là một trongnhững động thái mạnh tay của NHNN nhằm chống lại tình trạng đô la hóa, giảm áp lực

tỷ giá, kiềm chế lạm phát

Nói chung công tác huy động vốn của VCB chi nhánh TP.HCM là khá tốt, tạo ramột nguồn vốn dồi dào để Ngân hàng không những có thể thực hiện cung cấp tín dụngcho nền kinh tế mà còn dùng để điều hòa vốn trong toàn hệ thống

3.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DNVVN TẠI VCB CHI NHÁNH TP.HCM

3.3.1 Phân tích tình hình cho vay DNVVN

Vốn tín dụng của Vietcombank chi nhánh TP.HCM luôn đóng vai trò quan trọngtrong việc hỗ trợ các ngành của nền kinh tế VCB chi nhánh TP.HCM được biết đến làngân hàng tài trợ vốn hàng đầu cho các dự án lớn như: dầu khí, điện lực, sắt thép, thủyđiện, thương mại, dịch vụ,…và Chi nhánh cũng cung ứng một lượng vốn lớn cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay trong nền kinh tế

Hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt động chủ yếu đem lại nguồn thu cho ngân hàng

Từ năm 2008 đến năm 2011, tiến độ phát triển tín dụng vẫn đạt mức tăng trưởng khá.Doanh số cho vay của chi nhánh năm 2011 đạt 38.933 tỷ đồng, tăng 8.572 tỷ đồng(tương đương tăng 28%) so với năm 2009 và tăng 6.095 tỷ đồng (tương đương tăng19% ) so với năm 2010

Trang 28

Bảng 3.2: Doanh số cho vay DNVVN qua các năm của VCB chi nhánh TP.HCM ĐVT: Tỷ đồng

cho vay

DNVVN

17.254 71% 22.637 75% 26.985 82% 32.858 84%

(Nguồn: báo cáo hoạt động tại VCB chi nhánh TP.HCM)

Biểu đồ 3.2: Cơ cấu doanh số cho vay DNVVN tại VCB chi nhánh TP.HCM

lệ tăng thấp hơn so với giai đoạn năm 2008-2009, nhưng cũng đã thấy được sự nỗ lựccủa chi nhánh và những hỗ trợ về vốn dành cho khách hàng DNVVN Đến năm 2011,

Trang 29

cho vay đối với DNVVN đạt 32.858 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2010 Tuy đây lànăm nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, có khoảng 40% các DNVVN không tiếp cậnđược nguồn vốn vay từ ngân hàng, nguồn vốn tín dụng đều thắt chặt với các DN khiếntình trạng sản xuất trì trệ nhưng VCB chi nhánh TP.HCM không vì thế mà quay lưnglại với các DN này.

3.3.1.1 Phân tích tình hình cho vay DNVVN theo ngành nghề

Bảng 3.3: Cơ cấu cho vay DNVVN theo ngành nghề qua các năm của VCB chi nhánh TP.HCM

Trang 30

nhánh chủ yếu thuộc ngành công nghiệp chế biến, thương mại, dịch vụ và hoạt động

cho vay ở các ngành này tăng dần qua các năm Trong lĩnh vực công nghiệp chế biến

thì chu kỳ kinh doanh thường là ngắn hạn điều này phù hợp với việc thực hiện chủ yếu

cho vay ngắn hạn như ở bảng 3.4 dưới đây Bên cạnh đó, VCB chi nhánh TP.HCM

cũng đang chú ý đầu tư và hỗ trợ tín dụng vào những ngành khác nhằm đa dạng hóa cơ

cấu tín dụng để hạn chế bớt rủi ro có thể xảy ra Sở dĩ, VCB chi nhánh TP.HCM đầu tư

vào những ngành công nghiệp chế biến và thương mại, dịch vụ vì đây là những lĩnh

vực quan trọng trong nền kinh tế quốc gia Đặc biệt là khi Việt Nam tham gia vào Tổ

chức Thương mại Thế giới, những ngành này là kênh giúp phát triển sản xuất tuy nhiên

những lĩnh vực này chưa thực sự có được những chính sách ưu đãi từ nhà nước

3.3.1.2 Phân tích tình hình cho vay DNVVN theo kỳ hạn

Bảng 3.4: cơ cấu cho vay DNVVN theo kỳ hạn qua các năm của VCB chi nhánh

TP.HCM ĐVT: tỷ đồng

tỷ lệ lớn Do nhu cầu bổ sung vốn lưu động nên doanh số cho vay ngắn hạn đối với

DNVVN luôn chiếm trên 50% tổng doanh số cho vay của VCB chi nhánh TP.HCM

Nguồn vốn trung và dài hạn quá thấp nên ngân hàng chủ yếu sử dụng nguồn vốn ngắn

hạn để cho vay trung và dài hạn nhưng vẫn nằm trong tỷ lệ cho phép của Ngân hàng

Nhà nước Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn qua các năm lần lượt năm 2008

là 35%, năm 2009 là 34%, năm 2010 là 38%, năm 2011 là 30%

Năm 2011 nền kinh tế gặp nhiều khó khăn (lạm phát gia tăng), hơn 60% DNVVN

sản xuất sút kém, không đủ vốn để duy trì sản xuất, chỉ có 20% DN có cơ hội vượt qua

khủng hoảng Vấn đề hiện nay của các DN là nguồn vốn.Vốn trên thị trường rất khó

khăn, hàng loạt các công trình, dự án bị đình trệ, lãi suất mặc dù đã có dấu hiệu giảm

nhưng vẫn còn rất cao (trên 20%) khiến DN khó có thể tạo ra lợi nhuận Muốn tồn tại

và tránh nguy cơ bị phá sản các DNVVN phải ra sức vay nợ ngân hàng để cứu lấy DN

thoát khỏi khó khăn Qua đó cho thấy, VCB chi nhánh TP.HCM đã cố gắng linh hoạt

trong hoạt động cho vay Bởi việc giúp đỡ các DNVVN là phù hợp với chủ trương

chính sách của nhà nước, điều này sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển Mặc khác nó còn

Ngày đăng: 06/12/2019, 12:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w