Khái niệm “ Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit béo .” Nếu dùng dd NaOH ta thu được xà phòng cứng.. Phương pháp sản xuất Phương pháp phổ biến: phản ứng xà ph
Trang 2I XÀ PHÒNG
1 Khái niệm
“ Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit béo ”
Nếu dùng dd NaOH ta thu được xà phòng
cứng.
Còn dùng dd KOH ta thu được xà phòng mềm Chất phụ gia: Chất tạo màu, chất tạo mùi
Trang 3I XÀ PHÒNG
2 Phương pháp sản xuất
Phương pháp phổ biến: phản ứng xà phòng
hóa chất béo ( este của Glixerin và các axit
béo ).
(R – COO)3C3H5 + NaOH t
o
Trang 4I XÀ PHÒNG
Ngày nay trong công nghiệp xà phòng được
sản xuất từ nguyên liệu nào?
Muối natri của axit
cacboxylic
VD: 2CH3(CH2)14CH2CH2(CH2)14CH3 2CHO2 , t o , xt 3(CH2)14COOH
2CH3(CH2)14COOH + Na2CO3 2CH3[CH2]14COONa + H2O + CO2
Trang 5QUY TRÌNH SẢN XUẤT XÀ PHÒNG
Trang 6II CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
1 Khái niệm
cacboxylic nhưng có tính năng giặt rửa như xà
phòng.”
Trang 7II CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
2 Phương pháp sản xuất
Phương pháp điều chế chất giặt rửa tổng hợp như thế nào?
Dầu mỏ
Axit đođexylbenzensunfonic
Natri đođêxyl benzen sunfonat
VD: CH3[CH2]11 – C6H4SO3H CHNa2CO3 3[CH2]11 – C6H4SO3Na
Trang 8III TÁC DỤNG TẨY RỬA CỦA XÀ PHÒNG & CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
Trang 9III TÁC DỤNG TẨY RỬA CỦA XÀ PHÒNG & CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
Trang 10III TÁC DỤNG TẨY RỬA CỦA XÀ PHÒNG & CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
Cơ chế giặt rửa:
Cấu tạo gồm 2 phần:
Phần ưa nước: Nhóm –SO3Na
Phần kị nước: Gốc Ankyl hoặc Aryl
Trang 11MỘT SỐ ĐIỂM KHÁC BIỆT
Xà phòng Chất tẩy rửa tổng hợp
-Xà phòng không có khả năng
giặt tẩy trong nước cứng do
tạo kết tủa với Ca2+, Mg2+ làm
vải cứng và ố vàng, tạo cặn ở
đáy chậu và thùng giặt
-Dùng được ngay cả trong nước cứng vì
Không taọ kết tủa như xà phòng
Có chứa gốc phôtphat tạo chức tan với Ca2+ và Mg2+ -Không chứa chất tẩy trắng -Có chất tẩy trắng làm quần
áo trắng sạch hơn