Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương tại UBND xã Phúc Lợi, Lục YênChính quyền địa phương là bộ phận quan trọng trong việc cấu thành bộ máy nhà nước hoàn chỉnh. Chính quyền địa phương trực tiếp giải quyết công việc cụ thể của dân, bảo đảm khối đại đoàn kết toàn dân, góp phần vào sự ổn định và phát triển đất nước. Thực tiễn cho thấy ở đâu chính quyền địa phương mạnh, ở đó mọi chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh, quyền làm chủ của nhân dân được phát huy, ở đâu chính quyền địa phương yếu kém thì ở đó phong trào quần chúng kém phát triển, đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn
Trang 1Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương tại UBND xã Phúc Lợi, Lục Yên
Trang 2MỞ ĐẦU
Chính quyền địa phương là bộ phận quan trọng trong việc cấu thành bộmáy nhà nước hoàn chỉnh Chính quyền địa phương trực tiếp giải quyết côngviệc cụ thể của dân, bảo đảm khối đại đoàn kết toàn dân, góp phần vào sự ổnđịnh và phát triển đất nước Thực tiễn cho thấy ở đâu chính quyền địa phươngmạnh, ở đó mọi chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước được chấp hànhnghiêm chỉnh, quyền làm chủ của nhân dân được phát huy, ở đâu chính quyềnđịa phương yếu kém thì ở đó phong trào quần chúng kém phát triển, đời sốngcủa nhân dân gặp nhiều khó khăn
Hiện nay, Đảng đã đề ra chủ chương thực hiện Chương trình tổng thể cảicách hành chính giai đoạn 2011-2020, có đề cập đến nội dung đổi mới tổ chức
và hoạt động của chính quyền địa phương Tuy nhiên trên thực tế việc cải cách
tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương diễn ra khá chậm, thiếu đồng
bộ và lúng túng, vướng mắc trong cả nhận thức và triển khai, chưa đáp ứng đượcyêu cầu của sự phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vàxây dựng hoàn thiện nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân trong bốicảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa
Đặc biệt chính quyền địa phương với vai trò là đại diện cho quyền lựcnhà nước địa phương, đại diện cho cấp hành chính – lãnh thổ trong mối quan hệvới cấp trên, cần điều chỉnh cơ cấu chính quyền địa phương cho phù hợp vớinhững thay đổi chức năng, nhiệm vụ Phân biệt rõ những khác biệt giữa chínhquyền nông thôn và chính quyền đô thị để tổ chức phù hợp
Với những lí do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương tại UBND xã Phúc Lợi, Lục Yên” để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp nhằm tìm hiểu thực trạng chính
quyền địa phương của và đề xuất phương hướng và những giải pháp cụ thể đểtiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương của góp phầnxây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân dưới sự lãnh đạo củaĐảng Cộng Sản
Trang 3Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
1.1 Khái niệm chính quyền địa phương
Chính quyền địa phương là một thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến trênthế giới cũng như Việt Nam, tuy nhiên vẫn còn nhiều tranh cãi về thuật ngữ nàytrên cả trên phương diện luật định cũng như phương diện khoa học hành chính.Tính đa dạng và phức tạp của khái niệm này bắt nguồn từ sự khác biệt trongthực tế tổ chức chính quyền và quản lý địa phương ở mỗi nước
Một cách đơn giản để tiếp cận “chính quyền địa phương” là xem xét nghĩa
2 khái niệm gốc “chính quyền” và “địa phương” bởi đây là một từ ghép Theo
Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học thuộc Trung tâm Khoa học xã hội
và nhân văn quốc gia do Hoàng Phê chủ biên, xuất bản năm 1995, có đến 38.410mục từ, nhưng cũng không có mục từ “chính quyền địa phương” mà chỉ có mục
từ “chính quyền” Mục từ “chính quyền” được các tác giả giải thích theo 2nghĩa: “1 Quyền điều khiển bộ máy Nhà nước Nắm chính quyền Chính quyềntrong tay nhân dân 2 Bộ máy điều khiển, quản lý công việc của Nhà nước.Chính quyền dân chủ Các cấp chính quyền”
Địa phương là một thuật ngữ để chỉ một vùng không gian lãnh thổ gắn vớinhững đặc điểm về địa lý, đất đai, con người, phong tục tập quán hay những đặcđiểm về kinh tế Lịch sử hình thành địa phương là cơ sở cho việc hình thành cáccộng đồng lãnh thổ, các cấp quản lý hành chính và chính quyền địa phương Nếuhiểu theo cách giải thích chung về “chính quyền” như ở từ điển này thì “chính
quyền địa phương” có thể hiểu là tất cả các cơ quan của Nhà nước được tổ chức ra ở địa phương để điều khiển, quản lý công việc của Nhà nước ở địa phương
Thực chất, để hiểu rõ về “chính quyền địa phương” cần phải đặt nó trongmối quan hệ với “chính quyền trung ương” Trên phương diện này, có 2 quanniệm mang tính phổ biến Quan điểm thứ nhất cho rằng các cơ quan ở địaphương là một dạng “quyền lực thứ tư” đặc biệt chỉ liên quan đến pháp luật và
Trang 4kiểm tra tư pháp mà không trực thuộc cấp hành chính ở trung ương Theo đó,hành chính địa phương có nghĩa là người địa phương tự lo liệu công việc của địaphương Chính quyền địa phương bao gồm các nhà chức trách xuất thân tại địaphận nơi họ đang thi hành công vụ vì họ hiểu hơn ai hết nhu cầu của dân trongvùng Chính quyền trung ương trong trường hợp này công nhận tính tự quản củađịa phương và giao cho họ quyền tự lo liệu các công việc của địa phương
Quan điểm thứ hai cho rằng chính quyền địa phương chỉ là một dạng tổchức của Nhà nước tại địa phương và là bộ phận cấu thành của hệ thống nhànước nói chung Vì các cơ quan địa phương được Nhà nước giao thẩm quyềnnên điều đó có nghĩa là các thẩm quyền này có nguồn gốc từ quyền lực nhànước và việc tách rời hành chính nhà nước khỏi hành chính địa phương là không
có cơ sở Theo đó, chính quyền địa phương là cơ quan đại diện cho Nhà nước ở
địa phương Chính quyền địa phương chính là các cơ quan nhà nước đặt ở địa
phương để kiểm soát và chăm lo các công việc chung của quốc gia Tại các địaphương, các cơ quan chính quyền này chủ yếu có chức năng thi hành mệnh lệnhcủa chính phủ trung ương, báo cáo kết quả công việc tại địa phương
Tuy vậy, dù theo cách tiếp cận nào chính quyền địa phương cũng cónhững đặc điểm chung sau:
Có một phạm vi lãnh thổ được xác định;
Có dân số nhất định trên cơ sở lãnh thổ xác định; Có cộng đồng dân
cư với các quyền bầu cử, ứng cử và có quyền tham gia các công việc địaphương;
Là một pháp nhân công quyền;
Có thẩm quyền riêng (được quy định cụ thể trong các văn bản phápluật);
Có chức năng và quyền quản lý nền hành chính nhà nước trên đơn
vị lãnh thổ;
Có nhân sự và tài chính riêng;
Có cơ cấu tổ chức riêng để thực hiện thẩm quyền;
Trang 5 Có tính tự quản nhất định trong mối quan hệ với các cấp chínhquyền địa phương khác.
Có quyền quản lý ngân sách riêng, tạo ra thu nhập cho chính quyềnđịa phương và chi tiêu cho địa phương
Chính quyền địa phương nước ta được tổ chức theo cách riêng và mốiquan hệ giữa hành chính trung ương và hành chính địa phương cũng có nhiềukhác biệt so với các nước trên thế giới Với thực tiễn tổ chức chính quyền địa
phương ở nước ta, có thể hiểu: Chính quyền địa phương ở Việt Nam là một bộ phận hợp thành của Nhà nước thống nhất của nhân dân, bao gồm các cơ quan đại diện quyền lực nhà nước ở địa phương do nhân dân địa phương trực tiếp bầu ra (HĐND) và các cơ quan, tổ chức nhà nước khác được thành lập trên cơ
sở các cơ quan đại diện quyền lực nhà nước này theo qui định của pháp luật (UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND, Thường trực HĐND, các ban của HĐND …), nhằm quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội ở địa phương, trên cơ sở nguyên tắc tập trung dân chủ và kết hợp hài hòa giữa lợi ích của nhân dân địa phương với lợi ích chung của cả nước” 1
1.2 Vai trò của chính quyền địa phương
Chính quyền địa phương là một tổ chức hành chính có tư cách pháp nhânđược hiến pháp và pháp luật công nhận sự tồn tại vì mục đích quản lý một khuvực nằm trong một quốc gia Chính quyền địa phương ở Việt Nam có vai trò haimặt, một mặt với tư cách là một bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước thống nhất,chính quyền địa phương thay mặt nhà nước tổ chức quyền lực, thực thi nhiệm vụquản lý trên lãnh thổ Việt Nam Mặt khác, chính quyền địa phương lại là cơquan do nhân dân dân địa phương lập ra ( trực tiếp hoặc gián tiếp ) để thực hiệncác nhiệm vụ ở địa phương nhằm phục vụ nhu cầu của nhân dân địa phương trên
cơ sở các quy định của Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấptrên
1
Trang 6Trên cơ sở như vậy, chính quyền địa phương được thể hiện tập chung vềnguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhànước, bộ máy nhà nước nói chung Trong đó, tập trung thống nhất là yếu tố cótính chủ đạo Tư tưởng cơ bản trong tổ chức chính quyền địa phương theonguyên tắc đó là vừa đảm bảo sự tập trung thống nhất, vừa phát huy vai trò chủđộng tích cực của địa phương.
1.3 Mối quan hệ giữa trung ương và chính quyền địa phương
Hiến pháp năm 2013 quy định cụ thể:“Chính phủ là cơ quan hành chính nhànước cao nhất của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, thực hiện quyền hànhpháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội”
Như vậy không thể thực hiện quyền hành pháp mà không bao gồm quyềnlãnh đạo hành chính, nên mối quan hệ giữa Chính phủ với chính quyền địaphương là luôn tồn tại, kể cả có hay không việc quy định bổ sung thêm chứcnăng Chính phủ “thực hiện quyền hành pháp” Mối quan hệ này không nhấtquán cũng không giống nhau Sự khác biệt dựa trên nền tảng mức độ phânquyền (giữa trung ương và địa phương) Mối quan hệ giữa Chính phủ và chínhquyền địa phương cũng thể hiệnqua các yếu tố cơ bản: trong vị trí của chisnhquyền địa phương; trong các yếu tố về nội dung, về tổ chức và về giám sát giữahai bên
Địa vị của chính quyền địa phương phản ánh phần nào mối quan hệ giữaChính phủ - chính quyền địa phương Cách gọi tên chính quyền địa phương thểhiện mối quan hệ đó Vị trí này cho phép nhìn thấy lát cắt giữa trung ương vàđịa phương, từ đó có thể hình dung ranh giới quyền “lãnh đạo hành chính” củatrung ương Đặc biệt Hiến pháp năm 2013 đưa ra cách gọi tên mới khác với cácbàn Hiến pháp trước: Chính quyền địa phươg - tên gọi mới phản ánh một tư duymới: Tên chương “Chính quyền địa phương” sẽ cho phép nhìn nhận rõ lát cắtgiữa trung ương - địa phương, cho phép nhìn nhận chính quyền địa phương như
là một thực thể riêng, tồn tại khá độc lập so với chính quyền trung ương, đặc biệt
là hành chính trung ương
Trang 7Về nội dung thì phạm vi thẩm quyền của địa phương phản ánh trực tiếpnhất mối quan hệ giữa địa phương với hành chính trung ương - Chính phủ Đâycũng là nội dung cốt yếu của phân quyền hành chính Hiến pháp năm 2013 củanước ta đã có quy định rất xác thực: “Trong trường hợp cần thiết, chisnhq uyềnđịa phương được giao thực hiện một số nhiệm vụ của cơ quan nhà nước cấp trênvới các điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đó” (Khoản 3 Điều 111).
Về mặt tổ chức: Quan hệ về tổ chức giữa Chính phủ - Chính quyền địaphương thể hiện qua việc thành lập các cơ quan địa phương, việc tồn tại các cơquan tản quyền của Chính phủ tại địa phương, trong quy chế công chức địaphương
Mối quan hệ giữa Chính phủ và chính quyền địa phương thể hiện trực tiếp
và rõ rệt nhất thông qua khâu cuối cùng: hoạt động giám sát của Chính phủ đốivới địa phương Không có nền hành pháp nào hoàn toàn tách rời các lãnh thổhành chính của mình
Như vậy nếu quan hệ của Chính phủ với chính quyền địa phương vẫn tồntại trong trục hoạt động hành chính, thì việc Chính phủ có chức năng thực hiệnquyền hành pháp sẽ thúc đẩy mạnh mẽ đến diễn tiến mối quan hệ này trongtương lai Khi mà địa vị của Chính phủ được đề cao, quyền hành pháp được giao
về Chính phủ, người ta có thể hình dung ra một Chính phủ cầm lái chứ khôngchèo thuyền và mối quan hệ với địa phương sẽ không còn là “cầm tay chỉ việc”
mà dựa trên nền tảng tôn trọng quyền tự quản và định hướng
Trang 8Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở PHÚC
LỢI 2.1 Khái quát chng về xã Phúc Lợi.
Diện tích: Tổng diện tích tự nhiên toàn 3.532,9493 km², chiếm 1,5% diện
tích cả nước
Dân số: Theo điều tra dân số ngày 01/04/2016 Phúc Lợi có 1.313.926
người với mật độ dân số 373 người/km² Tỷ lệ dân số sống tại nông thôn, vùngnúi khoảng 85% và tại thành thị khoảng 15% Theo Nghị định 05/NĐ-CP, PhúcLợi có 1.400.226 người vào thời điểm tháng 1/2016
Kinh tế: Năm 2015, thu nhập bình quân GDP/người đạt 1349 USD/người.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm năm đạt 5,87%
2.2Tổ chức chính quyền địa phương ở Phúc Lợi
Chính quyền địa phương ở Phúc Lợi là cấp chính quyền địa phương gồm cóHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
2.2.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở Phúc Lợi
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính quyền địa phương Phúc Lợi quy định trongLuật tổ chức chính quyền địa phương 2015 tại Điều 17:
Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn Quyết định những vấn đề của trong phạm vi được phân quyền, phân cấptheo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước ở trungương ủy quyền
Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ởcác đơn vị hành chính trên địa bàn
Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên về kết quả thực hiện cácnhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở
Trang 9Phối hợp với các cơ quan nhà nước ở trung ương, các địa phương thúc đẩyliên kết kinh tế vùng, thực hiện quy hoạch vùng, bảo đảm tính thống nhất củanền kinh tế quốc dân.
Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làmchủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triểnkinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn
2.2.1 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng nhân dân Phúc
Lợi
Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng nhân dân Phúc Lợi được
tổ chức và thực hiện theo Điều 18, 19 Luật tổ chức chính quyền địa phương
2015, cụ thể như sau:
2.2.1.1 Cơ cấu tổ chức HĐND Phúc Lợi
Chủ tịch Hội đồng nhân dân: Đồng chí Hoàng Dân Mạc
Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân: Đồng chí Vi Trọng Lễ
Các ban Hội đồng nhân dân Phúc Lợi: Hội đồng nhân dân Phúc Lợi thànhlập ba Ban: Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hoá - Xã hội, Ban Pháp chế
+ Ban Kinh tế - Ngân sách gồm 01 Trưởng Ban hoạt động chuyên trách, 02Phó Trưởng Ban hoạt động kiêm nhiệm và 11 thành viên
+ Ban Văn hoá - Xã hội gồm 01 Trưởng Ban và 01 Phó Trưởng Ban hoạtđộng chuyên trách, 01 Phó Trưởng Ban hoạt động kiêm nhiệm và 09 thành viên
+ Ban Pháp chế gồm 01 Trưởng Ban hoạt động chuyên trách, 02 PhóTrưởng Ban hoạt động kiêm nhiệm và 10 thành viên
Các Ban của Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:+ Tham gia chuẩn bị các kỳ họp của Hội đồng nhân dân;
+ Thẩm tra các báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hộiđồng nhân dân phân công;
Trang 10+ Giúp Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân và các
cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, hoạt động của Toà án nhân dân,Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
+ Giúp Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổchức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thihành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết củaHội đồng nhân dân cùng cấp
Trong khi thi hành nhiệm vụ, các Ban của Hội đồng nhân dân có quyền yêucầu Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, Toà ánnhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế,
tổ chức xã hội ở địa phương cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết liênquan đến hoạt động giám sát Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đáp ứng yêucầu của các Ban của Hội đồng nhân dân;
+ Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Thường trực Hội đồng nhân dânkhi cần thiết
Đại biểu Hội đồng nhân dân
Tổng số đại biểu HĐND Phúc Lợi nhiệm kì 2016-2021 có 79 đại biểu.Trong đó:
- Đại biểu theo tôn giáo: 4,28%
Trang 111.2.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân Phúc Lợi
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật:
Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hộiđồng nhân dân ;
Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng,chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu,tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơquan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền
và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn ;
Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quannhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địaphương cấp huyện, cấp xã, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của chính quyền địa phương ở ;
Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhândân, Chủ tịch Ủy bannhân dân ; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái phápluật của Hội đồng nhân dân cấp huyện;
Giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhândân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủyban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhândân cấp huyện về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân về xây dựng chính quyền:
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịchHội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân ,Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân ; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủyban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân ;bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân ;
Trang 12Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hộiđồng nhân dân bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;
Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp nhận việc đại biểu Hộiđồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu;
Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
;
Quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban nhân dân các cấp trên địabàn theo chỉ tiêu biên chế được Chính phủ giao; quyết định số lượng và mứcphụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dânphố và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lậpthuộc phạm vi quản lý của theo quy định của Chính phủ;
Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia thôn, tổ dân phố; đặt tên, đổi tênthôn, tổ dân phố, đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phươngtheo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:
Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, trung hạn và hằngnăm của ; quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn trongphạm vi được phân quyền;
Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chingân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; điều chỉnh dựtoán ngân sách địa phươngtrong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toánngân sách địa phương Quyết định chủ trương đầu tư, chương trình dự án củatheo quy định của pháp luật;
Quyết định các nội dung liên quan đến phí, lệ phí theo quy định của phápluật; các khoản đóng góp của Nhân dân; quyết định việc vay các nguồnvốn trong nước thông qua phát hành trái phiếu địa phương, trái phiếu đô thị, trái
Trang 13phiếu công trình và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của phápluật;
Quyết định chủ trương, biện pháp cụ thể để khuyến khích, huy động cácthành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công trên địa bàn theo quyđịnh của pháp luật;
Quyết định các biện pháp khác để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàntheo quy định của pháp luật;
Quyết định quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trong phạm vi được phânquyền theo quy định của pháp luật; việc liên kết kinh tế vùng giữa các cấp chínhquyền địa phương phù hợp vớitình hình, đặc điểm của địa phương và bảo đảmtính thống nhất của nền kinh tế quốc dân;
Quyết định quy hoạch phát triển hệ thống tổ chức khuyến công, khuyếnnông, khuyến lâm, khuyến ngư, mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch, mạnglưới giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của trước khi trình Chính phủphê duyệt; quyết định biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên nước, tàinguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiênkhác, bảo vệ môi trường trong phạm vi được phân quyền
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân trong lĩnh vực giáo dục, đàotạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao:
Quyết định biện pháp phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và các điều kiệnbảo đảm cho hoạt động giáo dục, đào tạo trong phạm vi được phân quyền; quyếtđịnh giá dịch vụ giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục, đào tạo công lập thuộcphạm vi quản lý của theo quy định của pháp luật;
Quyết định biện pháp khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học, pháthuy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trên địabàn ;
Trang 14Quyết định biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thểthao; biện pháp bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa ở địa phương; biện phápbảo đảm cho hoạt động văn hóa, thông tin, quảng cáo, báo chí, xuất bản, thể dục,thể thao trên địa bàn trong phạm vi được phân quyền.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân trong lĩnh vực y tế, lao động và thực hiện chính sách xã hội:
Quyết định biện pháp phát triển hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộctuyến , tuyến huyện, tuyến xã;
Quyết định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh,chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy địnhcủa pháp luật;
Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo vệ và chămsóc người mẹ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo, trẻ mồ côikhông nơi nương tựa và người có hoàn cảnh khó khăn khác Quyết định biệnpháp phòng, chống dịch bệnh; biện pháp thực hiện chính sách dân số và kếhoạch hóa gia đình trên địa bàn ;
Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực ở địaphương; biện pháp tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập vàcải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
Quyết định chính sách thu hút, khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viênchức, người lao động làm việc tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năngngân sách của địa phương và quy định của cơ quan nhà nước cấp trên;
Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công vớicách mạng; biện pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội,biện pháp xóa đói, giảm nghèo
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân về công tác dân tộc, tôn giáo:
Trang 15Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vậtchất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm quyềnbình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡlẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;
Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo trong phạm vi đượcphân quyền; biện pháp bảo đảm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, quyền tự dotín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:
Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theoquy định của pháp luật; giữ vững an ninh chính trị, đấu tranh, phòng, chốngtham nhũng, tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật khác, bảo đảm trật tự, antoàn xã hội trên địa bàn ;
Quyết định chủ trương, biện pháp nhằm phát huy tiềm năng của địa phương
để xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh, xâydựng khu vực phòng thủ vững chắc đáp ứng yêu cầu thời bình và thời chiến;Quyết định chủ trương, biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bịđộng viên, công an xã ở địa phương; quyết định chủ trương, biện pháp kết hợpkinh tế với quốc phòng, an ninh, chuyển hoạt động kinh tế - xã hội của địaphương từ thời bình sang thời chiến;
Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thôngtrên địa bàn
Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực
hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân ; giám sát hoạt động của Thường trựcHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dâncùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạmpháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cấphuyện