Vì điều kiện về thời gian khôngcho phép, trong nghiên cứu này tôi tập trung phân tích, đánh giá thực trạngviệc làm cho lao động dân tộc Phù Lá huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái, từ đó đềxuất cá
Trang 1GIÀNG A CÂU
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC PHÙ LÁ HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ YẾN
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực
và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Giàng A Câu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc các thầy côKinh tế và Phát triển nông thôn, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tìnhgiúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành Luận văn tốtnghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn người dân và UBND các xã Châu QuếThượng, UBND huyện Văn Yên; Văn phòng HĐND - UBND, Chi cục Thống
kê, Phòng Lao động TB và Xã Hội, Phòng Dân Tộc và Phòng NN và PTNThuyện Văn Yên; Sở lao động TB&XH tỉnh Yên Bái đã giúp đỡ, tạo điều kiện
và cung cấp những số liệu, tài liệu cần thiết để nghiên cứu và hoàn thànhLuận văn này
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Yến đã dành thờigian tâm huyết, trực tiếp hướng dẫn tận tình và tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài và hoàn chỉnh bản Luận vănThạc sĩ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệp
đã động viên, khích lệ, chia sẻ, giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong cuộcsống cũng như trong quá trình học tập, nghiên cứu./
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Giàng A Câu
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Một số khái niệm 4
1.1.2 Vai trò của giải quyết việc làm cho hộ dân tộc thiểu số tại Việt Nam 12
1.2 Cơ sở thực tiễn 14
1.2.1 Các kinh nghiệm giải quyết việc làm cho dân tộc thiểu số tại các địa phương Việt Nam 14
1.2.2 Bài học kinh nghiệm được rút ra cho các đồng bào dân tộc Phù Lá huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái 18
1.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 19
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 26
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 29
Trang 62.2 Nội dung nghiên cứu 30
2.3 Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 30
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 32
2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 34
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Đặc điểm về điều kiện sống và việc làm của các nhóm dân tộc thiểu số rất ít người 35
3.1.1 Đặc điểm điều kiện sống của các nhóm dân tộc thiểu số 35
3.1.2 Đặc điểm của dân tộc Phù Lá ở Việt Nam 36
3.1.3 Thực trạng của dân tộc Phù Lá ở huyện Văn Yên Tỉnh Yên Bái 39
3.2 Thực trạng việc làm của các hộ điều tra dân tộc Phù Lá Huyện Văn Yên Tỉnh Yên Bái 45
3.2.1 Thực trạng nguồn lao động phân theo giới tính của các hộ điều tra 45
3.2.2 Thực trạng việc làm của lao động của các hộ điều tra 46
3.2.3 Thực trạng các hoạt động sản xuất tạo ra thu nhập của các hộ điều tra49 3.2.4 Thực trạng nguồn thông tin hộ tiếp cận để tạo việc làm của các hộ điều tra 51
3.2.5 Thực trạng biến động thu nhập của các hộ điều tra 52
3.2.6 Kết quả giải quyết việc làm cho lao động dân tộc Phù Lá 53
3.3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức về việc làm của lao động dân tộc Phù Lá huyện Văn Yên 55
3.4 Quan điểm, mục tiêu tạo việc làm cho lao động dân tộc Phù Lá huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái 56
3.4.1 Quan điểm 56
3.4.2 Mục tiêu chủ yếu 56
Trang 73.5 Giải pháp tạo việc làm cho các lao động dân tộc Phù Lá tại Huyện
Văn Yên tỉnh Yên Bái 57
3.5.1 Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông thuận lợi 57
3.5.2 Phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp 58
3.5.3 Phát triển văn hóa - xã hội đặc thù của dân tộc Phù Lá 59
3.5.4 Tăng cường đội ngũ cán bộ người dân tộc Phù Lá 60
3.5.5 Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người lao động dân tộc Phù Lá 61
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC
Trang 8: Tổ chức lao động quốc tế: Kinh tế xã hội
: Lâm nghiệp: Nông nghiệp: Nông thôn mới: Uỷ ban nhân dân: Tỉnh uỷ
: Thủ tướng: Chính phủ: Trung ương: Nghị quyết: Lao động: Tiểu thủ công nghiệp: Kỹ thuật đánh giá nhanh nông thôn: Trung tâm giới thiệu việc làm: Xuất khẩu lao động
: Nghị định
Trang 9Bảng 2.1 Biến động đất nông nghiệp huyện Văn Yên giai đoạn
2015-2017 25Bảng 3.1 Đặc điểm của dân tộc Phù Lá tại huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái 40Bảng 3.2 Giáo dục của dân tộc Phù Lá huyện Văn Yên giai đoạn
2015 - 2017 41Bảng 3.3 Chất lượng dân số của dân tộc Phù Lá huyện Văn Yên giai
đoạn 2015 - 2017 43Bảng 3.4 Chất lượng nhà ở và điều kiện sống của dân tộc Phù Lá
huyện Văn Yên giai đoạn 2015 - 2017 44Bảng 3.5 Nguồn lao động phân theo giới tính của các hộ điều tra dân
tộc Phù Lá năm 2017 45Bảng 3.6 Việc làm của các lao động dân tộc Phù Lá giai đoạn 2015 - 2017 46Bảng 3.7 Tỷ lệ lao động phụ thuộc của dân tộc Phù Lá giai đoạn
2015 - 2017 48Bảng 3.8 Tỷ suất sử dụng thời gian lao động phân theo ngành 49Bảng 3.9 Các hoạt động sản xuất tạo ra thu nhập các hộ dân tộc Phù Lá 50Bảng 3.10 Thực trạng tiếp cận nguồn thông tin tạo việc làm của lao
động dân tộc Phù Lá 51Bảng 3.11 Thực trạng biến động thu nhập của dân tộc Phù Lá giai
đoạn 2015 - 2017 52Bảng 3.12 Kết quả giải quyết việc làm cho lao động dân tộc Phù Lá
huyện Văn Yên giai đoạn 2015 -2017 54Bảng 3.13 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức 55
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 3.1: Thu nhập bình quân đầu người của một số dân tộc 38Hình 3.2: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của một số dân tộc 39
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1 Tên tác giả: Giàng A Câu
2 Tên luận văn: Giải quyết việc làm cho lao động dân tộc Phù Lá huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
3 Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8.62.01.15
4 Cơ sở đào tạo: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Trong cộng đồng trên 30 dân tộc sinh sống trên địa bàn tỉnh Yên Bái,dân tộc Phù Lá (còn có tên gọi khác là Xá Phó) là một trong những dân tộcthiểu số có số lượng rất ít người, sinh sống từ lâu đời tại địa phương nhưngchủ yếu sống tập trung tại huyện Văn Yên Vì điều kiện về thời gian khôngcho phép, trong nghiên cứu này tôi tập trung phân tích, đánh giá thực trạngviệc làm cho lao động dân tộc Phù Lá huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái, từ đó đềxuất các giải pháp tạo việc làm cho lao động dân tộc Phù Lá huyện Văn Yên.Tương ứng với đó là mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Đánh giá thực trạng việclàm của lao động dân tộc thiểu số và dân tộc Phù Lá huyện Văn Yên tỉnh YênBái từ năm 2015-2017 (2) Xác định yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làmcho người lao động dân tộc thiểu số Phù Lá huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái (3)
Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho người lao động dântộc thiểu số Phù Lá huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020-2025
Trong nghiên cứu này tôi sử dụng số liệu thứ cấp và sơ cấp để đưa racác phân tích nhận định Trong đó số liệu thứ cấp thu thập từ nguồn báo cáovăn bản liên quan đến các chính sách tạo việc làm cho lao động ít người củanhà nước cũng như của tỉnh Yên Bái Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cáccông cụ điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu, đối tượng cán bộ quản lý, cán
bộ phụ trách công tác dân tộc Sử dụng các phương pháp phân tích như thống
kê mô tả, thống kê so sánh, để đánh giá được thực trạng việc làm cho lao độngdân tộc Phù Lá huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái
Trang 12Qua đánh giá thực trạng việc làm cho lao động dân tộc Phù Lá huyệnVăn Yên tỉnh Yên Bái tôi đã thu được một số kết quả sau:
Thu nhập bình quân đầu người của dân tộc Phù Lá đúng thứ 42/53 các dântộc bình quân chung trên cả nước chỉ đạt 638,9 nghìn đồng/ tháng Tỷ lệ hộnghèo đa chiều của dân tộc Phù Lá là 33,3 % đứng thứ 32/53 dân tộc thiểu số
Dân tộc Phù Lá tại Huyện Văn Yên sống tập trung tại xã Châu QuếThượng đặc biệt chỉ tại thôn vùng cao khó khăn của xã là thôn 4, thôn 5, thôn
6, thôn 7 chiếm tỷ lệ 33,43% dân số của xã đứng thứ 2 chỉ sau dân tộc Tày vàdân tộc Kinh Hơn 98% dân số dân tộc Phù Lá đã biết nói tiếng phổ thông và
số người biết chữ đạt hơn 62% dân số Các hộ dân tộc Phù Lá tại huyện VănYên chủ yếu sống trong nhà tạm và nhà kiên cố Tỷ lệ hộ có điện sinh hoạt đãtăng từ 39,94% năm 2015 lên 48,29 % năm 2017 Hiện nay lao động dân tộcPhù Lá huyện Văn Yên chủ yếu vẫn đang thiếu việc làm Tỷ lệ lao động thiếuviệc làm và thất nghiệp lên đến gần 80%
Thông qua đánh giá thực giải quyết việc làm cho lao động dân tộc Phù
Lá huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái tác giả đề xuất 05 nhóm giải pháp nhằm tạoviệc làm ổn định bền vững cho lao động dân tộc Phù Lá
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Yên Bái là một tỉnh miền núi, nằm ở trung tâm giữa Đông Bắc và TâyBắc có vị trí chiến lược cả về kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh, địa hìnhchia cắt, cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn; có diện tích6.887,67 km2, có 9 đơn vị hành chính cấp huyện với 180 xã, phường, thị trấn.Trong đó, có 02 huyện vùng cao nằm trong 64 huyện nghèo (62 huyện nghèotheo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 và Quyết định1791/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Chính phủ) là Mù Cang Chải và TrạmTấu; dân số 800.150 người, mật độ dân số trung bình 116 người/km2; có trên
30 dân tộc cùng chung sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm56,24% dân số toàn tỉnh (Ban dân tộc tỉnh Yên Bái, 2018)
Trong cộng đồng trên 30 dân tộc sinh sống trên địa bàn tỉnh Yên Bái,dân tộc Phù Lá (còn có tên gọi khác là Xá Phó) là một trong những dân tộcthiểu số có số lượng rất ít người, sinh sống từ lâu đời tại địa phương, trong đóchủ yếu sống tập trung tại xã Châu Quế Thượng, huyện Văn Yên Đồng bàoPhù Lá kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào nương rẫy và canh tác ruộng nước,chăn nuôi trâu, bò, dê, lợn, gà Nghề truyền thống là đan lát bằng mây, tre,trúc một số đồ dùng gia đình, ngoài ra còn trồng bông dệt vải, nhuộm chàm.Kho tàng văn hoá dân gian của dân tộc Phù Lá vẫn còn lưu giữ những nétriêng, bản sắc dân tộc Ngoài nhạc cụ tiêu biểu là trống, các nhạc cụ khá phổbiến là bộ hơi: Khèn bầu (ma nhí) và các loại tiêu, sáo đặc biệt là sáo mũi
Trong những năm gần đây, mặc dù các dân tộc thiểu số huyện Văn Yên đãđược hưởng các chính sách đặc thù của Đảng và nhà nước, tình hình kinh tế, vănhoá, xã hội đã có sự chuyển biến Tuy nhiên, dân tộc Phù Lá tại huyện Văn Yên,Yên Bái thuộc nhóm dân tộc rất ít người; kinh tế phát triển còn chậm và chưabền vững, cơ sở hạ tầng còn thiếu và xuống cấp nghiêm trọng; phát triển sản xuấtcòn manh mún, nhỏ lẻ chưa đem lại hiệu quả và năng xuất cao; điều
Trang 14kiện vệ sinh môi trường chưa đảm bảo, đời sống khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còncao Đồng bào dân tộc Phù Lá chưa thể tự mình vươn lên thoát nghèo mà rất cần
có sự quan tâm của Đảng và Chính phủ đầu tư hỗ trợ toàn diện để tạo đà cho việc
ổn định và phát triển, rút ngắn sự chênh lệch giữa các vùng miền Một trongnhững nguyên nhân cơ bản là do đồng bào chưa đảm bảo thu nhập ổn định từ
việc làm Vì vậy việc thực hiện đề tài Giải quyết việc làm cho lao động dân tộc Phù Lá huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái là cần thiết Góp phần giúp cho đồng bào dân tộc Phù Lá tỉnh Yên Bái có cơ hội phát triển ổn định và bền vững.
3 Đối tượng nghiên cứu
Tình trạng việc làm của các hộ dân tộc thiểu số Phù Lá ở huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái
- Số liệu sơ cấp: Điều tra lao động việc làm của hộ dân tộc Phù Lá tại huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái năm 2018
* Phạm vi về nội dung
Nội dung nghiên cứu về lao động việc làm của dân tộc Phù Lá huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái
Trang 155 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài là công trình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa lý luận và đặc biệt
là có tính thực tiễn; là cơ sở giúp cho cấp ủy, chính quyền huyện Văn Yên tỉnhYên Bái đánh giá toàn diện hơn về vấn đề việc làm và các nhân tố ảnh hưởngtới việc làm của các hộ dân tộc thiểu số trong tỉnh, trong đó có dân tộc Phù Láthuộc nhóm thành phần dân tộc thiểu số rất ít người đang đứng trước nhiềukhó khăn về kinh tế - xã hội, văn hóa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Đề tài còn là tài liệu giúp cho cấp ủy, chính quyền và các ngành, đoànthể, tổ chức chính trị xã hội ở huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái hoạch định chínhsách và xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số, giảiquyết vấn đề việc làm phù hợp và có hiệu quả, trên cơ sở giải pháp mà đề tàiđưa ra Góp phần thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp nông thôn nhằm thựchiện hiệu quả chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèotăng thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số Phù Lá và cộng động các dân tộctrên địa bàn tỉnh Yên Bái
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm việc làm
Quan niệm về việc làm không phải là bất biến, cố định mà có sự thayđổi Nó luôn được xem xét trên nền tảng của một chế độ chính trị, gắn vớitrình độ phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội của mỗi quốc gia, mỗi thờiđại Khi trình độ phát triển mọi mặt, đặc biệt là định hướng chính trị của mộtquốc gia thay đổi, quan niệm việc làm cũng biến đổi Ở những thời kỳ khácnhau quan niệm về việc làm cũng có sự khác nhau nhất định
Tại Hội nghị quốc tế lần thứ 13 năm 1983, Tổ chức Lao động quốc tế(ILO) đã đưa ra quan niệm về người có việc làm như sau: "Người có việc làm
là những người làm một việc gì đó, có được trả tiền công, lợi nhuận hoặcđược thanh toán bằng hiện vật hoặc những người tham gia vào các hoạt độngmang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình, không nhậnđược tiền công hay hiện vật"(Giáo trình luật lao động, 1999)
Từ khi thực hiện đường lối đổi mới, quan niệm về việc làm đã có sự thayđổi Trên cơ sở vận dụng khái niệm việc làm của ILO và nghiên cứu điều kiện cụthể của Việt Nam, chúng ta đã có khái niệm thống nhất về việc làm được khẳngđịnh trong điều 13 chương II Bộ luật Lao động của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam: "Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luậtcấm đều được thừa nhận là việc làm" (Bộ luật lao động, 2012)
Từ những quan niệm trên ta thấy: Khái niệm việc làm bao hàm các nộidung sau:
+ Là hoạt động lao động của con người
+ Hoạt động lao động nhằm mục đích tạo ra thu nhập
+ Hoạt động lao động đó không bị pháp luật cấm
Trang 17Với khái niệm việc làm như trên đã xoá bỏ được quan niệm cứng nhắc trước đây là chỉ những người "trong biên chế nhà nước" mới là người có việc làm Việc làm không chỉ trong biên chế, mà còn ngoài biên chế, không chỉ ngoài xã hội, mà còn tại gia đình Với khái niệm việc làm như vậy, tất cả những ai đang làm việc trong các thành phần kinh tế, trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, trường học hoặc tại gia đình (kể cả nội trợ) đều được coi là có việc làm.
Những nội dung trong khái niệm việc làm có quan hệ chặt chẽ với nhau,
và là điều kiện cần và đủ của một hoạt động được thừa nhận là việc làm Nếumột hoạt động lao động chỉ tạo ra thu nhập nhưng vi phạm luật pháp như: trộmcắp, buôn bán hêrôin, mại dâm, Không thể được công nhận là việc làm Mặtkhác, một hoạt động dù là hợp pháp, có ích nhưng không tạo ra thu nhập cũngkhông được thừa nhận là việc làm - chẳng hạn như việc bà trông cháu hoặc làmnhững công việc nội trợ hàng ngày giúp cho gia đình con gái: đi chợ, nấu cơm,giặt giũ quần áo, Nhưng nếu người phụ nữ đó cũng thực hiện các công việc nộitrợ tương tự cho gia đình người khác và được trả công thì hoạt động của họ lạiđược thừa nhận là việc làm Điểm đáng lưu ý là tùy theo phong tục, tập quán củamỗi dân tộc và pháp luật của các quốc gia, các thời kỳ khác nhau mà có nhữngquan niệm khác nhau về việc làm: Ví dụ: mại dâm của phụ nữ được coi là việclàm của phụ nữ ở Thái Lan, Philippin vì được pháp luật bảo hộ và quản lý;nhưng ở Việt Nam hoạt động đó được coi là hoạt động phi pháp, vi phạm phápluật và không được thừa nhận là việc làm Như vậy, khái niệm việc làm được mởrộng về nội hàm và tạo ra khả năng to lớn giải phóng tiềm năng lao động, giảiquyết việc làm cho nhiều người Việc chuẩn và lượng hoá khái niệm việc làm tạo
ra cơ sở thống nhất trong lĩnh vực điều tra, nghiên cứu và hoạch định các chínhsách về việc làm.(Bùi Sỹ Lợi, 2015)
* Người có việc làm: là người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong
các ngành kinh tế quốc dân, với thời gian làm việc không ít hơn mức chuẩnquy định cho người có việc làm trong tuần lễ tham khảo Mức chuẩn ở ViệtNam: Làm việc ít nhất 16 giờ trong một tuần
Trang 18* Người thiếu việc làm: Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thì
người thiếu việc làm là người trong tuần lễ tham khảo có số giờ làm việc dướimức quy định chuẩn cho người có đủ việc làm và có nhu cầu làm thêm
Ở Việt Nam hiện nay, mức chuẩn về thời gian làm việc cho người thiếuviệc làm là làm việc dưới 40 giờ (5 công) trong tuần lễ tham khảo hoặc trongtuần lễ tham khảo không làm việc vì lý do bất khả kháng, nhưng 4 tuần trước
đó làm việc dưới 160 giờ (20 công) và có nhu cầu làm thêm
* Người đủ việc làm: Là những người có việc làm với thời gian làm
việc không ít hơn mức giờ chuẩn quy định cho người đủ việc làm trong tuần
lễ tham khảo hoặc là những người làm việc dưới giờ chuẩn quy định chongười đủ việc làm, nhưng không có nhu cầu làm thêm
Mức chuẩn: Làm việc 40 giờ trở lên trong tuần lễ tham khảo
* Thất nghiệp: Đối lập với việc làm, thất nghiệp là một tình trạng có
tính quy luật của các nền kinh tế thị trường Có nhiều khái niệm khác nhau vềthất nghiệp Theo quan niệm của ILO: "Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khimột số người trong lực lượng lao động muốn làm việc, nhưng không thể tìmđược việc làm ở mức tiền công đang thịnh hành".(Bùi Sỹ Lợi (2015), Thất nghiệp và việc làm - thực trạng và thách thức )
1.1.1.2 Lao động
"Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích phục vụ nhu cầu của con người".(Bộ luật lao đông, 2012)
Khái niệm này nhấn mạnh nhiều vào hoạt động sản xuất vật chất tạocủa cải vật chất cho sự phát triển của xã hội Thực tế, hoạt động lao động củacon người được thực hiện trên nhiều lĩnh vực hết sức phong phú và đa dạng,như nghiên cứu khoa học, hoạt động văn hoá nghệ thuật Vì vậy, khái niệmnày chưa thể hiện rõ được hết các hoạt động lao động của con người
Trang 19Giáo trình: Kinh tế học chính trị Mác - Lênin viết:
"Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo
ra các sản phẩm phục vụ các nhu cầu của đời sống con người"
Bộ Luật Lao động của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
viết: "Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội".
Hai khái niệm sau cơ bản giống nhau và khái quát được một cách toàndiện các hoạt động lao động phong phú của con người
Hoạt động lao động của con người có vai trò hết sức quan trọng Tronglao động sản xuất ra của cải vật chất, con người luôn tác động vào các vật chấtcủa tự nhiên, biến đổi nó cho phù hợp với nhu cầu của con người Trong quátrình đó, con người ngày càng phát hiện được những đặc tính, những quy luậtcủa thế giới tự nhiên, từ đó họ cũng không ngừng thay đổi phương pháp, cáchthức hoạt động của họ, cải tiến các thao tác và công cụ lao động sao cho hoạtđộng của họ ngày càng hiệu quả hơn Như vậy, con người và tự nhiên có mốiquan hệ biện chứng hữu cơ với nhau trong quá trình con người phát triểnhướng tới một xã hội văn minh và hiện đại Trong lao động con người khôngchỉ nâng cao được trình độ hiểu biết về thế giới tự nhiên mà còn cả nhữngkiến thức về xã hội và nhân cách đạo đức Lao động là điều kiện tiên quyếtcho sự tồn tại và phát triển xã hội
1.1.1.3 Khái niệm nguồn lao động và lực lượng lao động
Nguồn lao động và lực lượng lao động là những khái niệm có ý nghĩaquan trọng làm cơ sở cho việc tính toán cân đối lao động, việc làm trong xã hội
* Khái niệm nguồn lao động: “Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ
tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động, có nguyện vọngtham gia lao động và những người ngoài độ tuổi lao động (trên độ tuổi lao động)
đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân” (Bộ luật lao động, 2012)
Trang 20Việc quy định độ tuổi lao động tuỳ mỗi nước có quy định khác nhau,thậm chí khác nhau ở các giai đoạn của mỗi nước Điều đó tuỳ thuộc vào trình
độ phát triển kinh tế
* Khái niệm lực lượng lao động: Theo quan niệm của tổ chức lao động
Quốc tế (ILO) là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động Theo thực tế đang có
có việc làm và những người thất nghiệp
Theo tổ chức lao động của (ILO): Lực lượng lao động là một bộ phậndân số trong độ tuổi quy định, thực tế có tham gia lao động và những ngườikhông có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm
Theo thuật ngữ về lĩnh vực lao động của Bộ Lao động Thương binh và
Xã hội thì lực lượng lao động là những người đủ 15 tuổi trở lên có việc làm
và những người thất nghiệp Lực lượng lao động đồng nghĩa với dân số hoạtđộng kinh tế; lực lượng lao động là bộ phận hoạt động của nguồn lao động
Từ những quan niệm của các nhà nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam,chúng tôi đưa ra quan niệm về lực lượng lao động như sau: Lực lượng laođộng bao gồm toàn bộ những người từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làmhoặc không có việc làm, nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc
Khái niệm việc làm và khái niệm lao động không giống nhau, nhưng cóliên quan chặt chẽ với nhau Việc làm thể hiện mối quan hệ của con người vớinhững chỗ làm việc cụ thể, là những giới hạn xã hội cần thiết trong đó laođộng diễn ra, đồng thời nó là điều kiện cần thiết để thoả mãn nhu cầu xã hội
về lao động, là nội dung chính của hoạt động con người
Về góc độ kinh tế, việc làm thể hiện mối tương quan giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, giữa yếu tố con người và yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất.
1.1.1.4 Khái niệm về giải quyết việc làm
Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động là một trong những nộidung cơ bản của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia, đượctoàn thế giới cam kết trong tuyên bố về chương trình hành động toàn cầu tạithủ đô Cô - pen - ha - ghen Đan Mạch vào tháng 3/1995
Trang 21Giải quyết việc làm cho người lao động được hiểu là tổng thể các quátrình tạo ra điều kiện và môi trường bảo đảm cho mọi người có khả năng laođộng có cơ hội làm việc với chất lượng việc làm và thu nhập ngày càng cao.
Quan niệm này cho thấy, giải quyết việc làm chính là để khai thác triệt
để tiềm năng của người lao động, nhằm đạt được việc làm hợp lý và việc làm
có hiệu quả Vì vậy, nghiên cứu để đề ra các chính sách giải quyết việc làmphù hợp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người lao động ở chỗ: tạo cơhội cho họ thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình, trong đó có quyền cơbản nhất là quyền được làm việc để tạo ra thu nhập nuôi sống bản thân và giađình, góp phần vào xây dựng quê hương đất nước (Bộ luật lao động, 2012)
* Người được giải quyết việc làm: là những người trong độ tuổi lao động
mà trong 12 tháng qua kể từ thời điểm điều tra đã ký được hợp đồng lao độngtheo Bộ luật Lao động và những người tự tạo việc làm Giải quyết việc làm làmột trong những vấn đề quan trọng cần phải giải quyết của mỗi quốc gia
* Chính sách việc làm: là một hệ thống các chính sách chung có quan hệ
và tác động đến việc mở rộng và phát triển việc làm cho lực lượng lao động củatoàn xã hội, như các chính sách: Khuyến khích phát triển các lĩnh vực, nhữngngành nghề có khả năng thu hút nhiều lao động; chính sách tạo việc làm chonhững đối tượng đặc biệt (người tàn tật, đối tượng tệ nạn xã hội, người hồihương ); chính sách hợp tác và xuất khẩu lao động đi nước ngoài
Chính sách việc làm tác động đến một vấn đề nhạy cảm, vừa có ý nghĩa vềmặt kinh tế, vừa có ý nghĩa về mặt chính trị và xã hội Việc hoạch định và thựchiện không tốt chính sách việc làm sẽ dẫn đến những hậu quả, những thiệt hạitrực tiếp cả về kinh tế (không sử dụng hết tiềm năng lao động để phát triển kinh
tế xã hội) và cả về chính trị, xã hội cho đất nước (Ví dụ: Thất nghiệp tăng thì tệnạn xã hội cũng tăng; thất nghiệp đồng hành với đói nghèo )
Trang 22Chính sách giải quyết việc làm
Chính sách việc làm Chính sách việc làm là tổng thể các quan điểm, tưtưởng, các mục tiêu, các giải pháp và công cụ nhằm sử dụng lực lượng laođộng và tạo việc làm cho lực lượng lao động đó Nói cách khác, chính sáchviệc làm là sự thể chế hóa pháp luật của Nhà nước trên lĩnh vực lao động vàviệc làm, là hệ thống các quan điểm, phương hướng mục tiêu và giải pháp giảiquyết việc làm cho người lao động
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề giải quyết việc làm cho người laođộng, từ những năm 90 của thế kỷ XX, Nhà nước ta đã thể chế hoá nhiều nộidung về việc làm bằng Hiến pháp, các đạo luật và nhiều văn bản pháp luật khác
Song song đó, nhiều chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nướcđược ban hành và thực thi như: huy động nguồn vốn đầu tư phát triển, đẩymạnh phát triển kinh tế tạo nhiều việc làm; lập Quỹ Quốc gia về việc làm(năm 1992) để cho vay vốn tạo việc làm với lãi suất ưu đãi theo các dự ánnhỏ; hình thành Quỹ Giải quyết việc làm địa phương; hình thành và phát triển
hệ thống các Trung tâm dịch vụ việc làm, nay là các Trung tâm giới thiệu việclàm (TTGTVL) và các cơ sở đào tạo nghề xã hội; phát triển nhiều hình thức,
mô hình tổ chức giải quyết việc làm phong phú, đa dạng; quan tâm đến hoạtđộng xuất khẩu lao động và chuyên gia nhằm giải quyết việc làm với thu nhậpcao, đồng thời nâng cao trình độ tay nghề, tác phong công nghiệp cho ngườilao động từ đó, góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về tạoviệc làm cho người lao động, qua đó, đã huy động được mọi nguồn lực chođầu tư phát triển và tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, bước đầu chuyển đổi
cơ cấu và chất lượng lao động theo hướng tích cực
Tuy nhiên trong những năm qua việc thực hiện chính sách còn nhiềubất cập như:
Các chính sách được ban hành tương đối đầy đủ và đồng bộ, tuy nhiên,việc triển khai tại một số địa phương gặp nhiều lúng túng, vướng mắc do cơ
Trang 23chế chồng chéo, không phân rõ trách nhiệm giữa các cơ quan thực hiện Một
số địa phương, doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các chính sách đã đượcban hành, ví dụ như quy định về việc thành lập Quỹ Giải quyết việc làm địaphương, đảm bảo tỷ lệ lao động là người tàn tật, việc thực hiện các chế độ đốivới người lao động,
Trái với quy định, nhiều chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hộiphải gắn với kế hoạch tạo việc làm, tuy nhiên, nhiều chương trình, dự án pháttriển kinh tế - xã hội khi triển khai không gắn với quy hoạch nguồn nhân lựccũng như kế hoạch tạo việc làm cho người lao động dẫn đến tình trạng nhiềukhi không tuyển được lao động, hoặc có tuyển được nhưng không đáp ứngyêu cầu, đồng thời cũng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của bản thân cácchương trình, dự án đó
Các dự án cho vay giải quyết việc làm từ Quỹ Quốc gia về việc làm chủyếu là dự án trong lĩnh vực nông nghiệp (chiếm trên 60%), đối tượng vay làcác cơ sở sản xuất kinh doanh chiếm tỷ lệ thấp (dưới 10%) nên nhìn chungchưa tạo thêm nhiều việc làm mới; một số dự án cho vay sai mục đích, khôngđúng đối tượng; nhu cầu vay vốn lớn nhưng nguồn vốn chỉ đáp ứng được 30-35% nhu cầu của nhân dân, cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn chưa hợp lýgây ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của quỹ
Hoạt động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài là hoạt động mang ýnghĩa chính trị - kinh tế - xã hội quan trọng nhưng mức độ quan tâm chưa cao,thể hiện ở chỗ người đưa đi chủ yếu là lao động phổ thông, ý thức kỷ luật cònthấp, tỷ lệ bỏ trốn cao hơn các nước trong khu vực; còn nhiều tiêu cực tronghoạt động xuất khẩu lao động…
Nguồn kinh phí Nhà nước cũng như địa phương bố trí không đảm bảotheo kế hoạch, ví dụ như Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm qua 5năm thực hiện mới chỉ được phân bổ vốn đáp ứng 76,9% theo phê duyệt củaThủ tướng Chính phủ.(Mai Văn Tiến, 2015)
Trang 241.1.2 Vai trò của giải quyết việc làm cho hộ dân tộc thiểu số tại Việt Nam
Chính sách việc làm Chính sách việc làm là tổng thể các quan điểm, tưtưởng, các mục tiêu, các giải pháp và công cụ nhằm sử dụng lực lượng laođộng và tạo việc làm cho lực lượng lao động đó Nói cách khác, chính sáchviệc làm là sự thể chế hóa pháp luật của Nhà nước trên lĩnh vực lao động vàviệc làm, là hệ thống các quan điểm, phương hướng mục tiêu và giải pháp giảiquyết việc làm cho người lao động
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề giải quyết việc làm cho người laođộng, từ những năm 90 của thế kỷ XX, Nhà nước ta đã thể chế hoá nhiều nộidung về việc làm bằng Hiến pháp, các đạo luật và nhiều văn bản pháp luật khác
Song song đó, nhiều chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nướcđược ban hành và thực thi như: huy động nguồn vốn đầu tư phát triển, đẩymạnh phát triển kinh tế tạo nhiều việc làm; lập Quỹ Quốc gia về việc làm(năm 1992) để cho vay vốn tạo việc làm với lãi suất ưu đãi theo các dự ánnhỏ; hình thành Quỹ Giải quyết việc làm địa phương; hình thành và phát triển
hệ thống các Trung tâm dịch vụ việc làm, nay là các Trung tâm giới thiệu việclàm (TTGTVL) và các cơ sở đào tạo nghề xã hội; phát triển nhiều hình thức,
mô hình tổ chức giải quyết việc làm phong phú, đa dạng; quan tâm đến hoạtđộng xuất khẩu lao động và chuyên gia nhằm giải quyết việc làm với thu nhậpcao, đồng thời nâng cao trình độ tay nghề, tác phong công nghiệp cho ngườilao động từ đó, góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về tạoviệc làm cho người lao động, qua đó, đã huy động được mọi nguồn lực chođầu tư phát triển và tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, bước đầu chuyển đổi
cơ cấu và chất lượng lao động theo hướng tích cực
Tuy nhiên trong những năm qua việc thực hiện chính sách còn nhiềubất cập như:
Các chính sách được ban hành tương đối đầy đủ và đồng bộ, tuy nhiên,việc triển khai tại một số địa phương gặp nhiều lúng túng, vướng mắc do cơ
Trang 25chế chồng chéo, không phân rõ trách nhiệm giữa các cơ quan thực hiện Một
số địa phương, doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các chính sách đã đượcban hành, ví dụ như quy định về việc thành lập Quỹ Giải quyết việc làm địaphương, đảm bảo tỷ lệ lao động là người tàn tật, việc thực hiện các chế độ đốivới người lao động, (Huyện ủy Văn Yên, Nghị quyết hội nghị lần thứ 1, BCH Đảng bộ Huyện khóa XVII
Trái với quy định, nhiều chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với kế hoạch tạo việc làm, tuy nhiên, nhiều chương trình, dự án phát triển kinh
tế - xã hội khi triển khai không gắn với quy hoạch nguồn nhân lực cũng như kế hoạch tạo việc làm cho người lao động dẫn đến tình trạng nhiều khi không tuyển được lao động, hoặc có tuyển được nhưng không đáp ứng yêu cầu, đồng thời cũng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của bản thân các chương trình, dự án đó.
Các dự án cho vay giải quyết việc làm từ Quỹ Quốc gia về việc làm chủyếu là dự án trong lĩnh vực nông nghiệp (chiếm trên 60%), đối tượng vay làcác cơ sở sản xuất kinh doanh chiếm tỷ lệ thấp (dưới 10%) nên nhìn chungchưa tạo thêm nhiều việc làm mới; một số dự án cho vay sai mục đích, khôngđúng đối tượng; nhu cầu vay vốn lớn nhưng nguồn vốn chỉ đáp ứng được 30-35% nhu cầu của nhân dân, cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn chưa hợp lýgây ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của quỹ (Mạc Văn Tiến, 2015)
Hoạt động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài là hoạt động mang ýnghĩa chính trị - kinh tế - xã hội quan trọng nhưng mức độ quan tâm chưa cao,thể hiện ở chỗ người đưa đi chủ yếu là lao động phổ thông, ý thức kỷ luật cònthấp, tỷ lệ bỏ trốn cao hơn các nước trong khu vực; còn nhiều tiêu cực tronghoạt động XKLĐ…
Nguồn kinh phí Nhà nước cũng như địa phương bố trí không đảm bảotheo kế hoạch, ví dụ như Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm qua 5năm thực hiện mới chỉ được phân bổ vốn đáp ứng 76,9% theo phê duyệt củaThủ tướng Chính phủ
Trang 26Huyện Ba Bể vẫn còn nền kinh tế tự cung, tự cấp Các đồng bào dân tộctại huyện chủ yếu Chăn nuôi gia súc, gia cầm như trâu, bò, ngựa, gà, vịt,ngan, ngỗng… Ngoài ra các đồng bào dân tộc còn có nghề thủ công như dệtvải khổ hẹp, dệt thổ cẩm, trồng bong, kéo sợi, dệt vải, nhuộm chàm, pha màusợi thổ cẩm.
Để tạo việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số của huyện Ba Bể tỉnhBắc Kạn đặc biệt là đồng bào dân tộc Tày là dân tộc chiếm phần lớn dân sốcủa huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn Chính quyền địa phương, ủy ban nhân dân cáccấp chính quyền đã có những giải pháp sau:
Thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất đặc biệt
là nông dân đồng bào dân tộc như: đẩy mạnh công tác khuyến nông, tăngcường công tác tập huấn, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đưa các giống lúa, ngômới cho năng suất cao vào sản xuất; chủ động hệ thống tưới tiêu và hướngdẫn người dân phòng trừ dịch bệnh…nhờ các chính sách này đã tạo công ănviệc làm, nâng cao kiến thức cho rất nhiều đồng bào dân tộc đặc biệt là dântộc tày làm cho tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2017 đạt 30.326 tấn,bằng 108% kế hoạch của huyện được giao, bình quân lương thực đầu ngườiđạt 600 kg/năm
Có các chính sách khuyến khích người dân trồng rừng, bảo vệ rừng đểtao công ăn việc làm cho các hộ gần rừng, tránh các hộ di dân, chặt phá rừng
Trang 27bừa bãi Riêng năm 2017 diện tích trồng rừng được 9.846 ha, đã nâng độ chephủ cảu toàn huyện lên 65,3% Bên cạnh đó, huyện đang tích cực khuyếnkhích, vận động nhân dân mở rộng tổng đàn, tăng đàn vật nuôi nhằm nâng caothu nhập, tạo viêc làm, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo (UBND tỉnh Yên Bái(2015), Báo cáo kết quả thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn năm 2014 và sơ kết 5 năm 2010 - 2014 thực hiện đề án, kế hoạch năm 2015
và giai đoạn 2016 - 2020.)
Tập huấn cho người dân, các giải pháp về bảo vệ, chăm sóc và nhânrộng đàn gia súc được huyện chú trọng thông qua các hoạt động như: Hỗ trợvốn mua con giống; hướng dẫn cách phòng, trị dịch bệnh, các biện phápphòng chống rét, dự trữ thức ăn mùa lạnh… Tổng đàn gia súc của huyệntrong đến năm 2017 đạt 90.000 con
Phát triển tiềm năng du lịch cộng đồng, du lịch Homestay vì có hồ Ba
Bể đã được Chính phủ quy hoạch là một trong 46 khu du lịch quốc gia và hiệnnay đang làm hồ sơ để trình UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thếgiới Thời gian qua, công tác phát triển du lịch từng bước được gắn với việcgiữ gìn truyền thống văn hoá, lịch sử và phát triển cộng đồng Các du kháchđến đây được tìm hiểu sâu về phong tục tập quán của người Tày, được đắmmình trong những làn điệu then, lượn, được tận mắt xem người dân bản địanơi đây dệt thổ cẩm, nấu rượu ngô, chèo thuyền độc mộc, thưởng thức nhữngmón ăn dân tộc do chính người dân tự nấu Bằng các chính sách của huyện vàcủa tỉnh người dân nơi đây đã biết làm du lịch, đặc biệt là phát triển du lịchhomestay, nhiều hộ gia đình đã sửa sang chính ngôi nhà sàn của mình để đónkhách, cuộc sống của họ cũng dần khấm khá hơn Thu hút du khách bằng vốnvăn hóa đặc sắc của dân tộc mình đang là mục tiêu và xu thế phát triển trongloại hình du lịch ở Hồ Ba Bể Chính điều này đã góp phần thu hút khách dulịch đến với du lịch homestay nói riêng và Hồ Ba Bể nói chung trong suốt thờigian qua Cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp cùng với nền văn hóa truyền
Trang 28thống đặc sắc của đồng bào dân tộc Tày đã trở thành điểm du lịch văn hóacộng đồng hấp dẫn và lý thú.(Ban tuyên giáo Trung ương, 2015)
Bằng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau Đồng bào dân tộc Tày nơi đây
đã góp phẩn phát triển kinh tế của huyên, tạo việc làm cho nhiều người đặcbiệt là các dân tộc ít người tại huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn
1.2.1.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho dân tộc Mông tại huyện Mù Căng Chải tỉnh Yên Bái
Tỉnh Yên Bái nơi định cư nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ nghèo
và cận nghèo vẫn còn cao Tuy nhiên, thời gian gần đây, nhiều hộ dân là đồngbào dân tộc thiểu số không chịu khuất phục trước nghèo đói, đã vươn lên thoátnghèo từ chăn nuôi và khai thác đất rừng Mù Cang Chải là huyện vùng cao,chiếm trên 90% là đồng bào dân tộc Mông sinh sống, trình độ dân trí không đồngđều, tập quán canh tác còn lạc hậu… Theo cuộc tổng điều tra rà soát hộ nghèotheo chuẩn đa chiều mới, tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 của huyện Mù Cang Chảichiếm 66,79% và cuối năm 2017 giảm xuống còn 59,27% Để đạt được mục tiêutrên, huyện đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp thực hiện hiệu quả Chươngtrình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo nhằm tạo công ăn việc làm, định canhđịnh cư cho các hộ đồng bào dân tộc bằng các biện pháp và các chính sách như:
Hỗ trợ các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, các tiểu dự án hỗ trợ sảnxuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo cũng được đặc biệtquan tâm và triển khai trên địa bàn toàn huyện, với kinh phí thực hiện 12 tỷ 484triệu đồng gồm: hỗ trợ vắc-xin tiêm phòng cho gia súc, gia cầm với 28.000 liều
tụ huyết trùng cho trâu, bò và 24.000 liều tụ huyết trùng lợn tại 13 xã của huyện
Từ các chính sách hỗ trợ về cơ sở hạ tầng đến hỗ trợ phát triển sản xuất,
đã giúp cho đồng bào dân tộc trong huyện thay đổi tập quán canh tác truyềnthống, chú trọng hơn đến việc đầu tư thâm canh, từ đó tạo bước chuyển biếntích cực trong sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng thunhập, bảo đảm an ninh lương thực cho người dân, góp phần giảm nghèo bền
Trang 29vững, tạo việc làm cho lao đông tại chỗ, tránh tình trạng du canh du cư, đốtrừng bữa bãi Diện tích cây lương thực của huyện từ 10.550 ha năm 2016,tăng lên 10.616 ha năm 2017, tổng sản lượng lương thực cả năm đạt 41.461tấn Từ đây, góp phần quan trọng để năm 2017 huyện giảm 7,52% hộ nghèo(vượt chỉ tiêu của huyện đề ra 0,52% và 1,02% so với chỉ tiêu của tỉnh giao”.(Ban tuyên giáo Trung ương, 2015).
Huyện đã có Quy hoạch các sản phẩm du lịch dựa trên thế mạnh vùng, địaphương như: du lịch chinh phục, khám phá đỉnh Púng Luông; thám hiểm rừngnguyên sinh Chế Tạo; du lịch mạo hiểm bay dù lượn trên đèo Khau Phạ Sảnphẩm du lịch văn hóa tâm linh với quần thể Di tích lịch sử đèo Khau Phạ, thamquan di tích lịch sử bãi đá cổ tại xã Lao Chải; khôi phục và tái hiện các lễ hộitruyền thống của người dân tộc phục vụ nhu cầu du lịch khám phá văn hóa của
du khách với các lễ hội đặc sắc như: lễ hội múa khèn Mông, đám cưới Mông.Sản phẩm du lịch theo mùa và du lịch nông nghiệp - làng nghề, chú trọng tậptrung phát triển các sản vật địa phương như: thổ cẩm, rượu thóc La Pán Tẩn, gạoSéng cù, nếp Tan Cao Phạ, sơn tra, ép tinh dầu cải, mật ong , đưa các sản phẩmnông nghiệp địa phương trở thành các sản phẩm đặc trưng mang thương hiệu MùCang Chải Đặc biệt, với các hoạt động du lịch theo mùa, như: mùa nước đổtháng 4, tháng 5; tuần văn hóa, du lịch, khám phá Danh thắng quốc gia Ruộngbậc thang mùa lúa chín tháng 9, tháng 10; mùa hoa cải dầu… đã tạo ra những sảnphẩm du lịch mang đậm nét đặc trưng vùng của địa phương; đi kèm với đó là cácsản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng ngắm ruộng bậc thang Đối với mộthuyện vùng cao mà cộng đồng các dân tộc, trong đó nổi bật là người Môngchiếm số đông, sống nhiều đời như ở Mù Cang Chải thì văn hóa là một sản phẩmđặc thù và chủ lực của địa phương Đây được xem là điểm nổi bật trong tàinguyên du lịch của huyện với không gian văn hóa rộng lớn và phong phú Nhiềudân tộc còn lưu giữ nguyên vẹn bản sắc văn hóa truyền thống trong phong tục,tập quán, lễ hội, trang phục, nhạc cụ, các vũ điệu dân gian được bảo tồn như:múa sạp, múa xòe, hát then, hát giao duyên , hấp dẫn du khách ưa thích khám
Trang 30phá, tìm hiểu văn hóa và trải nghiệm Phát triển du lịch cùng với đó, lợi thếnguồn nhân lực phục vụ du lịch cộng đồng là người dân bản địa, am hiểu vềvăn hóa bản địa và được đào tạo bài bản, bảo đảm cho du khách vừa đượcphục vụ tốt nhất vừa có trải nghiệm nguyên bản về văn hóa địa phương, cũngđược xem là nguồn lực tiềm năng để Mù Cang Chải đầu tư hợp lý phát triểnlĩnh vực kinh tế mũi nhọn này (Ban tuyên giáo Trung ương, 2015)
Bằng cách phát huy các lợi thế có sẵn mang đậm bản sắc của đồng bàodân tộc mông huyện Mù Căng chải đã tạo được rất nhiều công ăn việc làm,phát triển kinh tế cho các hộ dân tộc Mông nơi đây
1.2.2 Bài học kinh nghiệm được rút ra cho các đồng bào dân tộc Phù Lá huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái
Qua kinh nghiệm tạo việc làm cho các đồng bào dân tộc tại một số địaphương, cũng như thực tiễn giải quyết việc làm cho một số đồng bào dân tộcthiểu số, có thể rút ra một số kinh nghiệm để tạo việc làm đối với lao độngdân tộc Phù Lá huyện Văn Yên như sau:
- Về các chính sách hỗ trợ ruộng đất, huyện cần phải có giải pháp đẩynhanh việc dồn điền đổi thửa tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân phát triểnsản xuất và hình thành các trang trại, gia trại sản xuất hàng hoá có hiệu quả.Tạo thuận lợi cho người dân chăn nuôi trâu, bò, và các lại gia cầm nhằm giảiquyết việc làm tại chỗ và nâng cao thu nhập cho lao động dân tộc của huyện
- Về chính sách tín dụng, vay vốn hỗ trợ sản xuất huyện cần phải đơngiản hóa các thủ tục vay vốn, hoàn thiện các chính sách vay vốn và thời lượngvay vốn để phù hợp với phong tục tập quán và trình độ dân trí của dân tộc vàđặc điểm của mỗi loại cây trồng vật nuôi để các dân tộc có thể tiếp cận vớicác nguồn vốn được dễ dàng và có khả năng vay vốn để phát triển sản xuất
- Các chương trình, dự án hỗ trợ sản xuất cho nông dân thì không nên thựchiện theo hình thức cho không mà nên thực hiện theo hình thức thức đầu tư cóthu hồi để tái đầu tư cho các hộ khác, có như vậy khi có hiệu quả hỗ trợ sẽ caohơn và có nhiều hộ cùng được hưởng lợi, quan trọng nhất là hạn chế sự ỷ lại,trồng chờ sự hỗ trợ của người lao động dân tộc vào sự hỗ trợ từ nhà nước
Trang 31- Đẩy mạnh công tác đào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng nguồn lao,nhất là công tác đào tạo, dạy nghề cho lao động dân tộc thiểu số Lực lượnglao động của huyện hiện nay đang rất dồi dào, nhưng trình độ, kỹ năng của laođộng lại rất thấp và hạn chế, vì vậy cơ hội tạo việc làm cho lao động dân tộcPhù Lá tại huyện gặp rất nhiều khó khăn.
- Phát huy các bản sắc vốn có của đồng bào dân tộc thiểu số của huyện.Lây các bản sắc làm nền tảng để phát huy du lịch cộng đồng, du lịch văn hóađây là con đường phát trển kinh tế bền vững nhất hiện nay mà vẫn giữ đượcbản sắc văn hóa dân tộc của người Phù Lá Tạo công ăn việc làm tại chỗ,tránh di dân tự do, du canh du cư
Các kinh nghiệm được rút ra nhằm tạo việc làm ổn định, bền vững cho các đồng bào dân tộc Phù Lá huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái
1.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Việt Nam là một quốc gia bao gồm 54 dân tộc với ngôn ngữ, lối sống
và văn hoá đặc trưng của từng nhóm Người Kinh chiếm hơn 86% tổng dân
số, và các nhóm lớn nhất tiếp theo là Tày, Thái, Mường, Khmer, Nùng, Mông
và Dao chiếm khoảng 10% tổng dân số Các nhóm dân tộc thiểu số, đặc biệtcác nhóm có dân số thấp, tập trung chủ yếu ở vùng cao và miền núi, có hạnchế tiếp cận với cơ sở hạ tầng, chăm sóc sức khoẻ và giáo dục (World Bank,2009; Phùng và Đỗ, 2014) Mặc dù tăng trưởng kinh tế cao trong hai thập kỷqua, tỷ lệ đói nghèo vẫn còn rất cao ở vùng núi và vùng cao, nơi có nhiều dântộc thiểu số Dân tộc thiểu số chiếm khoảng 14 phần trăm dân số Việt Namnhưng tới 50 phần trăm dân số nghèo (Báo cáo chính phủ, 2015)
Để tăng thu nhập, giảm tỷ lệ nghèo và tăng khả năng tiếp cận với cácdịch vụ cơ bản đối với nhóm Dân tộc thiểu số (DTTS), Chính phủ đã thựchiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững 2012-2015 Bêncạnh đó, nhiều chương trình dự án nhằm hỗ trợ đồng bào DTTS được
Trang 32thực hiện bởi các tổ chức trong nước và quốc tế Tuy các chương trình trợgiúp không thể nào xóa bỏ được tình trạng nghèo đói kinh niên còn tồn tạikhá phổ biến trong các nhóm DTTS, đặc biệt ở khu vực miền núi phía Bắc(Nguyễn và các cộng sự, 2015).
Có rất nhiều nghiên cứu về mức sống của các nhóm dân tộc thiểu số ởViệt Nam, ví dụ như Van de Walle và Gunewardena (2001), Báo cáo NghèoDTTS của UBDT (2011), Baulch và các cộng sự (2012), Pham et al (2009),Imai et al (2011), Phạm và các cộng sự (2011), Phùng và Đỗ, 2014; Nguyễn
và các cộng sự (2015) Nhìn chung tất cả các nghiên cứu đều có nhận địnhchung là các hộ gia đình DTTS gặp phải nhiều bất lợi và rào cản trong việctiếp cận các nguồn lực cần thiết cho sản xuất như giáo dục, vốn, thị trường, vàđất nông nghiệp Việc tiếp cận các dịch vụ công như y tế và giáo dục cũngkhó khăn hơn đối với DTTS do khoảng cách địa lý đến cơ sở y tế và trườnghọc cũng như chất lượng dịch vụ công thường thấp hơn ở những nơi nhiềuđồng bào DTTS Điều kiện nhà ở, vệ sinh và nước sạch của đồng bào DTTScũng kém hơn nhiều so với dân tộc Kinh và một số dân tộc lớn khác (Báo cáochính phủ, 2015)
Người dân sống tại các vùng núi và trung du thường nghèo hơn nhiều
so với người dân sống ở các vùng đồng bằng và duyên hải ở Việt Nam Ngay
cả trong cùng một xã, có một khoảng cách lớn về thu nhập trung bình cũngnhư tỷ lệ đói nghèo giữa người Kinh và dân tộc thiểu số (Lanjouw và cộng sự,năm 2015) Báo cáo phân tích từ Bộ số liệu điều tra đầu kỳ dự án Giảm nghèoTây Nguyên cũng cho thấy sự bất bình đẳng đáng lo ngại giữa nhóm hộ dântộc Kinh và dân tộc thiểu số Sử dụng chuẩn nghèo 1,25$/ngày/người củaNgân hàng Thế giới, các phân tích cho thấy, nhóm dân tộc thiểu số bản địa ở
khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ nghèo cao hơn rất nhiều so với nhóm hộ Kinh.
Trang 33Có đến trên 80% số hộ người Ba Na và Xơ Đăng thuộc diện nghèo, và trên70% tỷ lệ người Gia Rai và Mnông có mức tiêu dùng dưới chuẩn nghèo.Trong khi đó, tỷ lệ nghèo của hộ dân tộc Kinh trong cùng khu vực sinh sốngchỉ khoảng 10% Báo cáo phân tích điều tra đầu kỳ dự án giảm nghèo TâyNguyên cũng chỉ ra sự khác biệt lớn giữa dân tộc thiểu số di cư và dân tộcthiểu số tại chỗ Dân tộc thiểu số tại chỗ cũng nghèo hơn nhiều so với các hộDTTS di cư Tỷ lệ bỏ học của trẻ em dân tộc thiểu số sau khi hoàn thành cấptrung học cơ sở rất cao lên đến 35% và một tỷ lệ lớn người trưởng thànhnhóm dân tộc thiểu số không thông thạo tiếng Kinh Đây là những thách thứclớn đối với việc nâng cao đời sống và khả năng tiếp cận đến các cơ hội pháttriển kinh tế và giảm nghèo của các hộ gia đình dân tộc thiểu số.
Như vậy ta thấy vấn đề dân tộc là vấn đề có tầm rất quan trọng trongcác chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm ổn định kinh tế văn hóa xã hội,giúp cho 54 dân tộc anh em sống ổn định, hòa bình Đã có rất nhiều nghiêncứu về các vấn đề khác nhau của dân tộc Phù Lá một dân tộc được xếp vàodan tộc rất ít người Nhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá một cách cụ thểvấn đề việc làm của dân tộc Phù Lá trên địa bàn huyện Văn Yên đây chính làkhoảng trống giúp tác giả nghiên cứu vấn đề này trong luận văn thạc sĩ củamình nhằm giúp tạo việc làm bền vững cho các lao động dân tộc Phù Láhuyện Văn Yên tỉnh Yên Bái
Trang 34Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Văn Yên là một huyện vùng núi phía Bắc của tỉnh Yên Bái
+ Phía Đông giáp huyện Lục Yên, Yên Bình
+ Phía Tây giáp huyện Văn Chấn
+ Phía Nam giáp huyện Trấn Yên
+ Phía Bắc giáp huyện Văn Bàn, huyện Bảo Yên - tỉnh Lao Cai
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.391,54 km2 Huyện Văn Yên cách trungtâm tỉnh lỵ Yên Bái 40 km về phía Bắc Toàn huyện có 26 xã và 1 thị trấn, với
312 thôn bản
Thị trấn Mậu A là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội củahuyện Với vị trí nằm trên tuyến đường sắt Yên Bái - Lào Cai, tuyến đườngtỉnh lộ Yên Bái - Khe Sang, đường thuỷ và đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai.Với lợi thế này, thị trấn Mậu A sẽ là động lực để phát triển kinh tế xã hội, đảmbảo quốc phòng an ninh
* Địa hình, địa mạo
Địa hình huyện tương đối phức tạp, đồi núi liên tiếp và cao dần từĐông Nam lên Tây Bắc, thuộc thung lũng sông Hồng, kẹp giữa hai dãy núiCon Voi và Púng Luông; hệ thống sông ngòi dày đặc, với các kiểu địa hìnhkhác nhau: vùng núi cao hiểm trở, vùng đồi bát úp lượn sóng nhấp nhô xen kẽvới các thung lũng và các cánh đồng phù sa nhỏ hẹp ven sông Sự chênh lệchđịa hình giữa các vùng trong Huyện rất lớn, có đỉnh cao nhất là 1952 m, nơithấp nhất là 20 m so với mặt nước biển Với địa hình huyện đất đồi rừngchiếm diện tích chủ yếu, do vậy thích hợp với trồng rừng kết hợp bảo vệ môitrường
Trang 35Địa hình Văn Yên bị chia cắt mạnh do các dãy núi cao và các hệ thốngsông ngòi lớn nên việc liên hệ giữa những vùng kinh tế trọng điểm của huyệngặp nhiều khó khăn, đặc biệt là hệ thống đường giao thông Hiện tại chỉ cómột số tuyến chính được rải nhựa, bê tông, hầu hết các tuyến đường liên thônbản đều là đường đất Do địa hình dốc, vào mùa mưa thường bị sụt lở gây áchtắc giao thông, việc vận tải hàng hoá, phát triển kinh tế - xã hội gặp nhiều khókhăn Sự chia cắt phức tạp và sự chênh lệch về độ cao của địa hình, địa mạoảnh hưởng rất lớn đến việc phân chia các vùng sản xuất và quản lý sử dụngđất đai.
Đất đai có khả năng trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, chănnuôi đại gia súc, vùng đồng bằng thích hợp cho trồng cây lương thực
* Khí hậu
Huyện Văn Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, kết hợpvới địa hình bị chia cắt mạnh tạo nên hai tiểu vùng khí hậu:
Vùng phía Bắc có độ cao trung bình 500 m so với mặt nước biển, đặc
điểm vùng này ít mưa, nhiệt độ trung bình 21 - 23%, lượng mưa bình quân
1800 mm/năm Độ ẩm thường xuyên 80 - 85% có những ngày chịu ảnh hưởngcủa gió Lào
Vùng núi phía nam: Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, có lượng
mưa lớn, bình quân từ 1800 - 2000 mm/năm, nhiệt độ trung bình 23 - 240C,
độ ẩm không khí 81 - 86%
* Hệ thống thủy văn
Do địa hình dốc, lượng mưa lớn và tập trung tạo cho Văn Yên một hệthống sông, suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thayđổi theo từng mùa Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây lũ lụt
Sông Hồng là sông là lớn nhất chạy dài chảy qua địa phận Văn Yêntheo hướng Tây Bắc - Đông Nam bắt đầu từ xã Lang Thíp chảy qua Châu Quế
Trang 36Thượng, Châu Quế Hạ, Lâm Giang, An Bình, Đông An, Đông Cuông, AnThịnh, Tân Hợp, Mậu Đông, thị trấn Mậu A, Yên Thái, Yên Hưng, Yên Hợp,Xuân Ái và kết thúc ở xã Hoàng Thắng Lưu lượng nước sông Hồng thườngthay đổi thất thường, mùa khô, mực nước thấp, gây ra tình trạng thiếu nướccho sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân Mùamưa, lưu lượng nước sông Hồng tăng nhanh, nước lũ tràn về đột ngột gây ratình trạng ngập úng.
Do sông Hồng phát nguyên và chảy qua vùng đất đỏ đá vôi, đá biếnchất và vùng trầm tích có chứa phốt phát nên phù sa ven sông Hồng củahuyện Văn Yên rất giàu chất dinh dưỡng, thích hợp với nhiều cây hàng năm,cây công nghiệp ngắn ngày
Ngoài ra Văn Yên còn nhiều hệ thống ngòi, suối khác có lòng hẹp,chiều dài ngắn, độ dốc lớn, mực nước thay đổi thất thường, khô hạn về mùakhô và dễ gây lũ lụt về mùa mưa
Hệ thống ao hồ: Ao hồ của Văn Yên nằm chủ yếu ở các xã An Thịnh,Đông Cuông, Đông An, Đại Phác, Xuân Ái, Yên Hợp, Yên Hưng, Yên Phú
Ao hồ ở đây được hình thành chủ yếu là do đắp đập làm thuỷ lợi, đào ao thả
cá 2.1.1.2 Biến động đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Văn Yên giai đoạn
2015 - 2017
Căn cứ vào tình hình sử dụng đất đai của các xã, thị trấn trên địa bànhuyện trong những năm qua và quỹ đất được sử dụng vào các mục đích từnăm 2015-2017 ta có thể so sánh và rút ra những vấn đề chung và xu thế biếnđộng đất đai của huyện như sau:
Qua phân tích biến động đất nông nghiệp cho ta thấy rằng năm 2015diện tích 128.877,70 ha, đến năm 2017 là 130.706,40 ha tăng 1.828,70 ha.Diện tích đất nông nghiệp tăng thêm trong giai đoạn này chủ yếu là đất đồinúi chưa sử dụng vào đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp
Trang 37Bảng 2.1: Biến động đất nông nghiệp huyện Văn Yên giai đoạn 2015-2017
So sánh Tốc độ
phát 2017/2015
Tăng (+)/
giảm (-) bình
quân (%) Tổng diện tích Đất NN NNP 128.877,70 130.706,40 1.828,70 100,71
Nguồn: Thống kê huyện Văn Yên năm 2015, năm 2017
Đưa đất bằng chưa sử dụng vào canh tác cây lúa, trồng ngô, đậu tương,sắn, cỏ chăn nuôi trên đất đồi núi, trồng quế, xuất phát từ việc đầu tư mở rộngnâng cấp các tuyến đường giao thông vận chuyển nông sản Chuyển từ đất đồinúi chưa sử dụng vào khoanh nuôi tái sinh rừng, khoanh nuôi phục hồi rừngsản xuất, mặt khác sự biến động về giá cả thị trường nên việc chuyển đổi đấtđồi núi chưa sử dụng vào trồng rừng sản xuất nâng cao hiệu quả kinh tế lâmnghiệp Chi tiết như sau:
Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của VănYên trong giai đoạn 2015 - 2017 có tốc độ phát triển bình quân là 100,71%
Trang 38Đất lâm nghiệp có xu hướng giảm trong cả thời kỳ Diện tích đất lâmnghiệp năm 2015 của huyện là 104.446,30 ha, đến năm 2017 diện tích còn104.379,7 giảm 66,60.ha Nguyên nhân của diện tích đất lâm nghiệp giảm là
do huyện đã có quy hoạch vùng đất lâm nghiệp trồng quế hàng hóa, các diệntích đất nông nghiệp không phù hợp trồng cây lâm nghiệp kinh tế thì chuyểnsang trồng các cây hàng năm như ngô, sắn phục vụ cho các nhà máy chế biếntinh bột trên địa bàn
Đất nuôi trồng thuỷ sản năm 2017 là 267,30 ha, tăng 40,00 ha so vớinăm 2015 Tốc độ tăng phát triển bình quân 108,44 % Diện tích đất nuôi trồngthủy sản trên địa bàn huyện tăng đã biết khai thác lợi thế của các lòng hồ.Đồng thời đất nuôi trông thủy sản cũng tăng lên do chuyển từ đất trồng lúakém hiệu quả sang đất nuôi trồng thủy sản
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
* Giáo dục - đào tạo
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp học hàng năm đều đạt mục tiêu đề ra
Số học sinh giỏi, giáo viên giỏi các cấp và số học sinh thi đỗ vào các trườngĐại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp ngày càng nhiều Đã hoàn thànhchương trình chuẩn quốc gia về phổ cập trung học cơ sở 27/27 xã, thị trấn đạtchuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, 19 trường đạt chuẩn quốc gia;
tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn là 99,6%, trong đó có 30,8% đạt trên chuẩn; giáo dụcvùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được quan tâm, nhiều điểm trườngbán trú dân nuôi được xây dựng (Chi cục thống kê huyện Văn Yên, 2016)
* Y tế
Toàn huyện có 1 bệnh viện đa khoa 105 giường bệnh; 2 phòng khám đakhoa khu vực 20 giường bệnh; 27 trạm y tế xã, thị trấn 144 giường bệnh,nguồn nhân lực đáp ứng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bànhuyện
Trang 39* Phát triển kinh
tế + Nông nghiệp
Cây lúa: Hình thành những vùng sản xuất lúa thâm canh, chuyển toàn
bộ diện tích ruộng một vụ ở vùng cao vào sản xuất hai vụ cho năng suất ổn định; trên 60% diện tích hai vụ lúa được sản xuất ba vụ; mỗi năm có từ 1.700
- 1.800 ha cây vụ đông trên đất hai vụ lúa Sản lượng thóc tăng từ 28.456,3tấn năm 2014 lên 29.245,1 tấn năm 2016, năng suất năm 2016 là 45 tạ/ha;năm 2014 năng suất đạt 44,95 tạ/ha
Cây ngô: Là cây lương thực quan trọng sau cây lúa Nên hàng năm đã
mở rộng diện tích và tăng năng suất Năm 2014 diện tích ngô có 2.567,0 ha,năng suất đạt 28,2 tạ/ha; đến năm 2016 tổng diện tích trồng ngô là 49342,3
ha, năng suất đạt 31,4 tạ/ha
Cây sắn: Trước năm 2000, sắn là cây trồng giải quyết vấn đề thiếulương thực lúc giáp hạt và phục vụ cho phát triển chăn nuôi Năm 2016 tổngdiện tích sắn là 2.568 ha, sản lượng 23.163 tấn (năng suất 80,5 tạ/ha), với mụctiêu là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoánông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đã đưa vào trồng thử nghiệm 20
ha sắn công nghiệp, dự án thành công, được nhân rộng hàng năm và đã hìnhthành được vùng nguyên liệu cho nhà máy chế biến tinh bột sắn xuất khẩu,
mở ra triển vọng phát triển công nghiệp chế biến trên địa bàn huyện Sắn đãtrở thành cây xoá đói giảm nghèo, diện tích sắn cao sản được nhân dân đưavào trồng ngày càng nhiều thay thế dần diện tích sắn địa phương năng suấtthấp, đảm bảo đủ nguyên liệu cung cấp cho nhà máy chế biến tinh bột sắn
Ngoài ra, các loại khoai và rau màu khác trên địa bàn ngày càng phát triển đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thu cho nhân dân trên địa bàn huyện
Cây chè: Tổng diện tích chè năm 2017 diện tích chè là 428,3 ha, sản lượng đạt 2.515,6 tấn đảm bảo đủ nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất trên địa bàn.
Cây ăn quả: Diện tích cây ăn quả năm 2016 có 508 ha, sản lượng
3.917,7 tấn;
Trang 40+ Công nghiệp - thủ công nghiệp
Bước đầu đã hình thành các cụm sản xuất công nghiệp tại Đông Cuông,Yên Hợp, Đông An Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản gắn vớixây dựng vùng nguyên liệu như: Nhà máy tinh dầu quế Đông Cuông vàHoàng Thắng; mở rộng và nâng cao công suất nhà máy tinh bột sắn ĐôngCuông, đầu tư nhà máy gỗ ván ép An Thịnh và nhiều xưởng sẻ, chế biến gỗrừng trồng, sản xuất giấy để xuất khẩu và nhiều cơ sở chế biến các loại nôngsản khác Cơ bản chấm dứt tình trạng bán nguyên liệu thô ra ngoài Huyện.Tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trong nông thôn được duy trì và có bướcphát triển, thu hút nhiều lao động là nông dân, tạo nhiều việc làm tại chỗ, gópphần xoá đói, giảm nghèo
+ Thương mại và dịch vụ
Hoạt động thương mại, dịch vụ có nhiều tiến bộ, mạng lưới thương mạidịch vụ phong phú, đa dạng, chất lượng các dịch vụ đã được nâng lên đếnnăm 2016 trên địa bàn huyện có 2.851 cơ sở sản xuất kinh doanh với 4.367lao động Tổng mức bán lẻ hàng hoá xã hội trên thị trường năm 2016 đạt657,5 tỷ đồng với đa dạng các loại hàng hoá phục vụ cho nhu cầu sản xuất vàtiêu dùng của nhân dân Tại trung tâm huyện có chợ Mậu A được xây dựngvới quy mô tương đối lớn, là trung tâm buôn bán trao đổi hàng hoá Ngoài racòn có các chợ trung tâm cụm xã như: An Thịnh, An Bình, Lâm Giang, ĐạiSơn, Quế Hạ… Đã hình thành một số cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến nônglâm sản tiêu thụ trong nước và xuất khẩu