có những nghiên cứu chi tiết hơn, cụ thể hơn nữa về vấn đề nghèo đói ở địa phương và đề ra những giải pháp mang tính tổng thể hơn.- Thực trạng và các nguyên nhân có tác động đến nghèo đó
Trang 1ĐÀO QUANG DŨNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO HỘ NÔNG DÂN
HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐÀO QUANG DŨNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO HỘ NÔNG DÂN
HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS.Dương Hoài An
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi, mọi số liệu sửdụng trong Luận văn này đều được trích dẫn Các số liệu sơ cấp là kết quảđiều tra, đánh giá của tôi và chưa được sử dụng trong bất cứ một công trìnhnghiên cứu nào khác Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp đỡ đều đã được cảmơn
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn
Đào Quang Dũng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài tại huyện Lục Yên, tỉnh yênBái, tôi đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp của mình Để có được kết quảnày ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo,nhiệt tình của nhà trường, các cơ quan, thầy cô, bạn bè Tôi xin được bày tỏlòng trân thành cảm ơn tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Phòng đào tạocùng toàn thể các thầy cô đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tậpcũng như thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Để có được kết quả này, tôi vô cùng biết ơn và tỏ lòng kính trọng sâu sắcđến TS Dương Hoài An, người đã nhiệt tình hướng dẫn tôi làm đề tài và cũng
là người đầu tiên tạo cho tôi mong muốn được làm khoa học và cống hiến chokhoa học
Xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các lãnh đạo huyện Lục Yên, lãnhđạo các Phòng Lao động, TB&XH, Chi cục Thống kê, Văn phòng cấp ủy vàChính quyền huyện và lãnh đạo các xã Yên Thắng, Minh Tiến, Khánh Hòa đãtạo điều kiện rất thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu, nghiên cứu địabàn để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới đồng nghiệp, bạn bè đã độngviên đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài
Xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn
Đào Quang Dũng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Khái niệm về nghèo đói 5
1.1.2 Tiêu chí đánh giá chuẩn nghèo 7
1.1.3 Nghèo đa chiều 9
1.1.4 Hậu quả của nghèo đói 11
1.1.5 Các nguyên nhân của đói nghèo 12
1.1.6 Các phương pháp giảm nghèo 15
1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 15
1.2.1 Các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài 15
1.2.2 Các nghiên cứu của các tác giả trong nước 18
1.2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 20
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 24
Trang 62.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 26
2.1.4 Điều kiện dân số và lao động của huyện Lục Yên 28
2.1.5 Cơ sở vật chất của huyện Lục Yên 29
2.2 Nội dung nghiên cứu 32
2.3 Nguồn số liệu 32
2.4 Phương pháp nghiên cứu 32
2.4.1 Phương pháp định lượng 32
2.4.2 Phương pháp thu thập thông tin 33
2.4.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 34
2.4.4 Phương pháp phân tích thông tin 34
2.4.5 Phương pháp định tính 35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Nghiên cứu thực trạng nghèo tại huyện Lục Yên 36
3.1.1 Kết quả thực hiện giảm nghèo của huyện, giai đoạn 2015 - 2017 36
3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân nghèo của huyện 40
3.1.3 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của huyện Lục Yên 41
3.2 Thực trạng kết quả nghiên cứu nghèo của địa bàn điều tra 42
3.2.1 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu thống kê và đặc điểm của các hộ điều tra 42
3.2.2 Thông tin về chủ hộ 43
3.2.3 Tình hình dân tộc của nhóm hộ điều tra 44
3.2.4 Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra 44
3.2.5 Tình hình thu nhập, chi tiêu, vốn tiền mặt của nhóm hộ điều tra 45
3.2.6 Tình hình vay vốn của nhóm hộ điều tra phục vụ sản xuất 48
3.2.7 Tình hình các điều kiện thuận lợi khác có ảnh hưởng đến giảm nghèo của hộ 50
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và chi tiêu bình quân năm của hộ 51
3.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập bình quân năm của hộ 51
Trang 73.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu bình quân năm của hộ 52
3.4 Phân tích SWOT công tác giảm nghèo tại địa phương 53
3.4.1 Điểm mạnh trong vấn đề giảm nghèo tại địa phương 54
3.4.2 Điểm yếu trong vấn đề giảm nghèo tại địa phương 54
3.4.3 Những cơ hội trong vấn đề giảm nghèo tại địa phương 55
3.4.4 Những thách thức trong vấn đề giảm nghèo tại địa phương 55
3.5 Đề xuất một số giải pháp giảm nghèo cho hộ nông dân huyện Lục Yên.59 3.5.1 Giải pháp về vốn 59
3.5.2 Giải pháp về đất đai 60
3.5.3 Giải pháp về thị trường 61
3.5.4 Giải pháp về phát triển các ngành nghề phụ trong nông thôn 62
3.5.5 Giải pháp về phát triển giáo dục, đào tạo 63
3.5.6 Giải pháp về xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng 64
3.5.7 Giải pháp về thực hiện có hiệu quả các chính sách XĐGN 64
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 85 Lao động - Thương binh và xã hội LĐ-TB&XH
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ 8
Bảng 2.1: Tình hình dân số và lao động của huyện qua 3 năm 28
Bảng 2.2: Lựa chọn địa điểm điều tra 33
Bảng 3.1: Thực trạng nghèo của huyện Lục Yên, giai đoạn 2015 - 2017 37
Bảng 3.2: Diễn biến hộ nghèo, cận nghèo do thu nhập và do thiếu hụt các dịch vụ cơ bản của huyện Lục Yên 38 Bảng 3.3: Hộ nghèo theo mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội 39
Bảng 3.4: Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu thống kê và đặc điểm của các hộ điều tra 42 Bảng 3.5: Thông tin chung về chủ hộ điều tra 43
Bảng 3.6: Tình hình dân tộc của nhóm hộ điều tra 44
Bảng 3.7: Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra 44
Bảng 3.8: Tình hình thu nhập, chi tiêu, vốn tiền mặt của nhóm hộ điều tra 45
Bảng 3.9: Tình hình đất sản xuất, gia súc, gia cầm, trang bị máy móc, công cụ phục vụ sản xuất của nhóm hộ điều tra 47 Bảng 3.10: Tình hình vay vốn của nhóm hộ phục vụ sản xuất 49
Bảng 3.11: Tình hình của nhóm hộ điều tra 50
Bảng 3.12: Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập bình quân năm của hộ 51
Bảng 3.13: Các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu bình quân năm của hộ 52
Bảng 3.14: Ma trận SWOT giảm nghèo tại các xã nghiên cứu 56
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá thực trạng nghèo trên địa bàn huyện Lục Yên
- Chỉ ra được những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến nghèo của các hộnông dân trên địa bàn huyện
- Đề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân huyện Lục Yên
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp định lượng
Đề tài sử dụng mô hình nghiên cứu sau để đánh giá tác động:
2.2 Phương pháp thu thập thông tin
a Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
b Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Phương pháp xác định mẫu điều tra
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
2.3 Phương pháp định tính
Để những thuận lợi và khó khăn trong công tác giảm nghèo tại địaphương, đề tài sẽ tiến hành một nghiên cứu SWOT thông qua một số cuộcphỏng vấn sâu đối với các bên liên quan như đã liệt kê trong phần “Nguồn sốliệu” ở trên
3 Kết quả nghiên cứu
3.1 Một số chỉ tiêu thống kê và đặc điểm của các hộ điều tra
Trang 113.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và chi tiêu bình quân năm của hộ
3.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập bình quân năm của hộ 3.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu bình quân năm của hộ
3.3 Phân tích SWOT công tác giảm nghèo tại địa phương
3.4 Đề xuất một số giải pháp giảm nghèo cho hộ nông dân huyện Lục Yên
4 Kết luận, kiến nghị
4.1 Kết luận
Đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảmnghèo cho hộ nông dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái” với mục tiêu làm rõnhững vấn đề lý luận và thực tiễn về xóa đói, giảm nghèo cho hộ nông dântrong thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộnông dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái trong thời gian tới Với mục tiêu nhưtrên đề tài đã đạt được các kết quả sau:
- Trong những năm qua, cùng với sự đầu tư hỗ trợ của Nhà nước, sựphấn đấu nỗ lực của chính quyền địa phương và sự vươn lên trong sản xuấtcủa người dân, công cuộc xoá đói giảm nghèo của Lục Yên đã gặt hái đượcnhiều thành công to lớn Với nỗ lực giảm nghèo của huyện năm 2017 toànhuyện có 27.507 hộ chiếm 28,6% (giảm 5,63% so với năm 2016), xã có tỷ lệ
hộ nghèo nhiều nhất là xã Phúc Lợi với 51,52% số hộ nghèo, xã có tỷ lệ hộnghèo ít nhất là xã Mai Sơn với 11,48% số hộ nghèo Điều này đã chứng minhcông tác giảm nghèo của huyện đang được quan tâm đúng mức Tuy nhiên,bên cạnh đó vẫn còn đó những tồn tại cần tháo gỡ, chính vì thế vẫn cần
Trang 12có những nghiên cứu chi tiết hơn, cụ thể hơn nữa về vấn đề nghèo đói ở địa phương và đề ra những giải pháp mang tính tổng thể hơn.
- Thực trạng và các nguyên nhân có tác động đến nghèo đói của hộ đólà: Thiếu đất đai cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp; trang bị tài sảnphục vụ cho sản xuất còn hạn chế; các hộ thiếu kinh nghiệm sản xuất; nguồnvốn đầu tư cho sản xuất còn thiếu; ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
ở địa phương còn ít; chưa thực sự chú trọng đến việc phát triển chăn nuôitrong khi chăn nuôi lại là nguồn tạo ra thu nhập quan trọng cho hộ Trongnhững nhân tố này thì đất đai sản xuất nông nghiệp và ngành nghề phụ vớiviệc phát triển kinh tế đồi rừng là các tác nhân quan trọng nhất mà qua đó nếu
có chính sách tác động hợp lý sẽ là các giải pháp hữu hiệu để thực hiện xóađói giảm nghèo
- Trong thời gian tới, huyện cần chỉ đạo, triển khai thực hiện chuyểndịch cơ cấu kinh tế sao cho phù hợp với điều kiện của địa phương, xoá bỏ dầntính chất thuần nông Tập trung xây dựng chính sách hỗ trợ người dân pháttriển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc Khuyến khích người dânphát triển nghề rừng, giúp họ gắn kết được kinh tế hộ với kinh tế đồi rừng đểvừa nâng cao thu nhập của người dân, vừa bảo vệ được rừng Đồng thời quantâm đến phát triển các ngành nghề phụ trong nông thôn
- Đề tài đã đề xuất 07 giải pháp nhằm xóa đói, giảm nghèo cho hộ nôngdân của huyện Lục Yên đó là: Giải pháp về vốn, giải pháp về đất đai, giảipháp về thị trường, giải pháp về phát triển các ngành nghề phụ trong nôngthôn, giải pháp về phát triển giáo dục, đào tạo, giải pháp về xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng, giải pháp về thực hiện có hiệu quả các chính sách XĐGN
Trang 13- Đề tài hoàn thành thể hiện sự cố gắng của tác giả trong quá trình họctập tích luỹ kinh nghiệm cũng như quá trình nghiên cứu thực tế Đề tài tậptrung nghiên cứu thực trạng nghèo, nguyên nhân nghèo, các yếu tố ảnh hưởngđến thu nhập, chi tiêu của hộ nông dân, tuy nhiên do thời gian và trình độ cóhạn, trong quá trình nghiên cứu đề tài chưa đi sâu nghiên cứu thực trạngnghèo tiếp cận đa chiều, giai đoạn 2016-2020, nhất là Tiêu chí mức độ thiếuhụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản Có thể nói, bước đầu đề tài đã thu đượcmột số thành công nhất định Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu đề tàikhông thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự quan tâm, đónggóp của thầy cô, đồng nghiệp để đề tài hoàn thiện hơn.
4.2 Kiến nghị
Để thực hiện có hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo cho hộ nông dânhuyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, chúng tôi kiến nghị trong quá trình lãnh đạo,chỉ đạo điều hành và tổ chức triển khai thực hiện huyện Lục Yên và tỉnh YênBái nên triển khai đồng bộ các chương trình dự án giảm nghèo với chươngtrình xây dựng nông thôn mới; đồng thời sử dụng lồng ghép có hiệu quảnguồn vốn của các chương trình hỗ trợ có mục tiêu về y tế, giáo dục, điện,nước sạch và tiếp cận dịch vụ thông tin…có chính sách thu hút, khuyến khíchmời gọi các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam là một trong những quốc gia thành công trong công cuộc xóađói giảm nghèo Trong số 8 mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, Việt Nam đạtkết quả ấn tượng nhất trong Mục tiêu xoá đói giảm nghèo, thực hiện vượt cácchỉ tiêu đề ra, và đã hoàn thành mục tiêu này trước thời hạn Tỷ lệ nghèo vềthu nhập giảm liên tục Trong giai đoạn 1993-2008, tỷ lệ nghèo chung theochuẩn quốc tế đã giảm từ 58,1% xuống còn 14,5%, đưa hàng triệu người thoátkhỏi đói nghèo Trong các giai đoạn tiếp theo, tỷ lệ nghèo theo chuẩn nghèoquốc gia giai đoạn 2011-2015, đã giảm từ 14,2% năm 2010 xuống 8,4% năm
2014 Khoảng cách nghèo trên toàn quốc cũng được cải thiện, mức sống củanhững người rất nghèo cũng được nâng cao Thành tựu ấn tượng trong côngcuộc giảm nghèo là kết quả của tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, tự do thươngmại cùng với các chính sách hỗ trợ trực tiếp nhóm yếu thế Mặc dù đạt đượcnhững thành tựu lớn nhưng Việt Nam vẫn phải đối mặt với không ít tháchthức trong nỗ lực giảm nghèo Giảm nghèo vẫn chưa thật sự bền vững Một sốlượng không nhỏ đồng bào dân tộc thiểu số và các hộ nông thôn thuộc vùngsâu, vùng xa vẫn thuộc diện nghèo kinh niên và ít có cơ hội được hưởng lợi từ
sự phát triển kinh tế Các nhóm đối tượng này cần được coi là trọng tâm trongchiến lược giảm nghèo quốc gia giai đoạn kế tiếp Tính chất đa chiều củanghèo ngày càng thể hiện rõ do sức ép của đô thị hóa và di cư, trong đó thiếuthu nhập chỉ là một yếu tố bên cạnh các thiếu hụt khác về tiếp cận dịch vụ xãhội và điều kiện sống cơ bản (Báo cáo Quốc gia, 2015)
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu to lớn đã đạt được nước ta cũngcòn rất nhiều huyện, xã chưa giải quyết tận gốc vấn đề nghèo đói Những kếtquả đạt được chưa mang tính bền vững bởi vì thu nhập của người dân hầu hết
Trang 15đều xoay quanh ở mức cận nghèo Do vậy rất dễ rơi vào tình trạng tái nghèokhi gặp những tác động không thuận lợi tới đời sống và sản xuất của họ Đặcbiệt đối với hộ nông dân miền núi, nơi có những khó khăn về mặt địa hình,kinh tế xã hội, trình độ dân trí thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển, trình độ sảnxuất hàng hoá và tiếp cận thị trường còn hạn chế Hiện nay, trong tổng sốnhững người nghèo của cả nước, có tới 85% số người nghèo tập trung ở nôngthôn và 1/3 trong số đó tập trung tại khu vực miền núi Để đảm bảo mục tiêuphát triển kinh tế xã hội nước ta từ nay đến năm 2020 cơ bản trở thành mộtnước công nghiệp theo hướng hiện đại, vấn đề xoá đói giảm nghèo cần được
ưu tiên thực hiện hàng đầu (Báo cáo Quốc gia, 2015)
Lục Yên là một huyện miền núi khó khăn của tỉnh Yên Bái, trung tâmhuyện cách trung tâm thành phố Yên Bái 93 km về phía Đông - Bắc Toànhuyện có 23 xã, 1 thị trấn với 300 thôn, bản, tổ dân phố gồm 27.507 hộ dân.Hiện nay 15/24 xã có hoàn cảnh kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo chươngtrình 135 Mặc dù được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm đầu tư, Lục Yênvẫn là huyện nghèo của tỉnh Yên Bái, với mức thu nhập bình quân trên đầungười còn thấp, chỉ đạt khoảng 2.200.000 đồng/người/năm Tỷ lệ hộ nghèocủa huyện năm 2016 chiếm 28,6% (trong đó 1/3 số xã của huyện có tỷ lệ hộnghèo trên 40%), số hộ cận nghèo là 4.477 hộ chiếm tỷ lệ 16,28% Tổng số xãđược công nhận xã nông thôn mới 01 xã (Chi cục Thống kê huyện Lục Yên,2016) Ở các vùng đặc biệt khó khăn này cơ sở vật chất và điều kiện phát triểnđều thiếu thốn, người dân chưa được tiếp cận nhiều với sự đổi mới của đấtnước, cơ chế chính sách áp dụng và tạo điều kiện để xoá đói giảm nghèo ởđây còn hạn chế
Để nghiên cứu vấn đề này tôi đặt ra một số câu hỏi đó là: Một là, tại sao
ở huyện Lục Yên có chương trình 135 và các chương trình, dự án giảm nghèo
Trang 16nhưng tỷ lệ hộ nghèo vẫn cao; Hai là, đâu là nguyên nhân chính dẫn đếnnghèo của hộ nông dân; Ba là, đã có những giải pháp giảm nghèo gì, thựchiện như thế nào ở huyện Lục Yên; Bốn là, giải pháp nào là phù hợp với điềukiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Lục Yên;
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng nghèo trên địa bàn, chỉ ra đượcnhững nguyên nhân chính ảnh hưởng đến nghèo của các hộ và đề xuất một sốgiải pháp thích hợp nhằm xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân huyện Lục Yên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề liên quan đến nghèo và giảm nghèo
- Các bên liên quan đến công tác giảm nghèo như các hộ nghèo, cậnnghèo, các hộ đã thoát nghèo; các chương trình giảm nghèo; các cơ quan banngành, chính quyền địa phương
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những số liệu giai đoạn 2015-2017, một số
số liệu năm 2018
Trang 174 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Khái quát hoá những vấn đề lý luận cơ bản về công tác xoá đói giảmnghèo, vai trò quản lý nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội của huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
- Đánh giá khách quan thực trạng nghèo và chỉ ra được những nguyên nhân đích thực dẫn đến nghèo của hộ nông dân huyện Lục Yên
- Tác giả hy vọng rằng những giải pháp mà đề tài luận văn đề xuất sẽđược huyện Lục Yên có thể vận dụng, áp dụng vào thực tiễn chỉ đạo để pháttriển kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo trên địa bàn
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Khái niệm về nghèo đói
Trong cuộc sống hàng ngày của con người, để tồn tại được thì cần phảigiải quyết được những nhu cầu thiết yếu nhất Những nhu cầu này được chiathành hai dạng, đó là nhu cầu về vật chất và nhu cầu về tinh thần Những nhucầu này phải được đáp ứng ở một mức độ nhất định nào đó, mà người ta gọi làmức sống tối thiểu của cộng đồng Nghĩa là nếu không đạt được đến mức này,con người không thể đảm bảo cuộc sống để phát triển một cách bình thườngđược Do vậy, khi nghiên cứu đói nghèo, chúng ta phải nghiên cứu đến nhucầu, hay còn gọi là mức sống tối thiểu của người dân
Mặt khác, nghèo đói là một khái niệm mang tính chất động, nó biến đổituỳ thuộc vào không gian, thời gian và xuất phát điểm của mỗi địa phươnghay mỗi quốc gia Tuỳ thuộc vào từng quốc gia, từng thời điểm khác nhau,cũng như quan điểm nghiên cứu khác nhau mà nghèo đói được quan niệmkhác nhau Từ trước đến nay có nhiều quốc gia, nhiều tổ chức trên thế giới đãđưa ra những quan điểm của mình về nghèo đói, các quan điểm này phản ánhmục tiêu nghiên cứu, cũng như phản ánh tình trạng nghèo của các nước trênthế giới Tiêu chí chung nhất đề xác định đói nghèo vẫn là mức thu nhập haychi tiêu để thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người Sự khác nhauchung nhất là thoả mãn ở mức độ cao hay mức độ thấp mà thôi, điều này phụthuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội cũng như phong tục tập quán củatừng vùng, từng quốc gia Cụ thể một số khái niệm về nghèo đói như sau:Tại hội nghị về chống nghèo đói do Uỷ ban kinh tế - xã hội khu vựcChâu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Bangkok, Thái Lan vàotháng 9 năm 1993, các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cho rằng:
Trang 19“Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận” (Định nghĩa về đói nghèo và
chuẩn nghèo ở Việt Nam)
Tại hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tạiCopenhagen - Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về
nghèo đói như sau: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn 1 đôla (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại” (Định nghĩa về đói nghèo và chuẩn nghèo ở
Việt Nam) Ngân hàng thế giới (WB) thông báo tình cảnh nghèo đói cùng cựclâu nay vẫn được xác định là sống bằng hoặc dưới mức 1,25 USD/ngày nhưngtheo điều chỉnh mới của WB thì chuẩn nghèo hiện tại là 1,9 USD/ngày
Tuy vậy, cũng có quan điểm khác về nghèo đói mang tính kinh điển hơn,triết lý hơn của chuyên gia hàng đầu của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) -ông Abapia Sen, người được giải Nôben về kinh tế năm 1998, cho rằng:
“Nghèo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng”(Định nghĩa về đói nghèo và chuẩn nghèo ở Việt Nam) Xét cho
cùng sự tồn tại của con người nói chung và của người giầu, người nghèo nóiriêng, cái khác nhau cơ bản để phân biệt họ chính là cơ hội lựa chọn của mỗingười trong cuộc sống, thông thường người giầu có cơ hội lựa chọn nhiềuhơn, người nghèo có cơ hội lựa chọn ít hơn
Quan điểm nghèo đói của Việt Nam: Qua nhiều cuộc điều tra, khảo sát,nghiên cứu, các nhà nghiên cứu và quản lý của các Bộ đã đi đến thống nhấtcần có một khái niệm riêng, chuẩn mực riêng cho nghèo đói ở Việt Nam:
Nghèo, là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có khả năng thoả mãn một phần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức sống ngang bằng mức
Trang 20sống tối thiểu của cộng đồng xét trên mọi phương diện (Định nghĩa về đói
nghèo và chuẩn nghèo ở Việt Nam)
Đói, là tình trạng một bộ phận dận cư nghèo, có mức sống dưới mức tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống (Định nghĩa về
đói nghèo và chuẩn nghèo ở Việt Nam)
1.1.2 Tiêu chí đánh giá chuẩn nghèo
Căn cứ vào mức sống thực tế các địa phương, trình độ phát triển KT –
XH, từ năm 1993 đến năm 2015, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã 6lần công bố tiêu chuẩn cụ thể cho hộ nghèo Các tiêu chí này thay đổi theothời gian cùng với sự thay đổi mặt bằng thu nhập quốc gia Các chuẩn nghèocủa Bộ LĐ-TB-XH ban đầu được quy đổi ra thóc, nhưng từ năm 2005 đượctính theo phương pháp tiếp cận dựa vào chi phí cho những nhu cầu cơ bản đadạng hơn Cụ thể:
- Chuẩn nghèo giai đoạn 1997-2000: Theo Công văn số 1751/LĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
- Chuẩn nghèo giai đoạn 2001 - 2005: Theo Quyết định số1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01/11/2000 của Bộ Lao động Thương binh và
xã hội về việc điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001 - 2005
- Chuẩn nghèo giai đoạn 2006 - 2010: Theo Quyết định số
170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 – 2010
- Chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015: Theo Quyết định số TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộnghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015
Trang 2109/2011/QĐ Chuẩn nghèo giai đoạn 2011 09/2011/QĐ 2015: Theo Quyết định số 59/2015/QĐ09/2011/QĐ TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩnnghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.
59/2015/QĐ-Bảng 1.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ (theo
tiêu chuẩn quốc gia)
Trang 22Giai đoạn Đơn vị tính Hộ nghèo
Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt (10 chỉ số) bao gồm: trình độ giáo dục
7.2 Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch của người lớn; tình trạng đi học của trẻ
vụ xã hội cơ bản: em; tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y
tế; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt;
hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch
vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin
1.1.3 Nghèo đa chiều
* Khái niệm nghèo đa chiều
Khái niệm nghèo đa chiều đã ra đời trong đó xác định rõ nghèo đóikhông hẳn chỉ là đói ăn, thiếu uống, hoặc thiếu các điều kiện sống, sinh hoạtkhác mà nghèo đói còn được gây ra bởi các rào cản về xã hội và các tác nhânkhác ngăn chặn những cá nhân hoặc cộng đồng tiếp cận với các nguồn lực,thông tin và dịch vụ Như vậy sự nghèo khó không chỉ đơn thuần là một cáthể mà nó bao gồm các yếu tố kìm hãm cá thể đó không tiếp cận được đến cácnguồn lực hoặc không biết và không thể tìm ra các giải pháp cho bản thân đểthoát ra khỏi tình trạng hiện có
Trang 23* Chuẩn nghèo đa chiều
Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng chogiai đoạn 2016 - 2020 (theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đachiều)
* Hộ nghèo:
- Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cậncác dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
- Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cậncác dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
* Hộ cận nghèo:
Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độthiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độthiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
* Hộ có mức sống trung bình:
Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng
Trang 24Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng
1.1.4 Hậu quả của nghèo đói
Cho đến hôm nay, đói nghèo vẫn là nỗi ám ảnh thường trực đối với cảloài người Thế giới đã chứng kiến những thảm họa của chiến tranh, thảm họacủa thiên tai, dịch bệnh với bao nỗi kinh hoàng Thế nhưng hậu quả do nhữngnạn đói gây ra cũng vô cùng khủng khiếp Điều đáng sợ hơn nữa là: Nếu nhưcác cuộc chiến tranh dù khốc liệt vô cùng nhưng rồi trước sau cũng được giảiquyết, nếu như những thảm họa do thiên tai, dịch bệnh gây ra từng bước cũng
sẽ được khắc phục thì vấn đề nghèo đói của nhân loại lại là một vấn đề vừacấp bách, vừa phức tạp lại như một căn bệnh kinh niên khó bề chạy chữa
Đói nghèo là nỗi bất hạnh và là một phi lý lớn Trong khi nền văn minhthế giới đã đạt được những thành tựu hiển nhiên về tiến bộ khoa học - côngnghệ, làm tăng đáng kể của cải vật chất xã hội, tăng thêm vượt bậc sự giàu cócho con người, thì thảm cảnh đeo đẳng mãi trên lưng con người lại vẫn là sựnghèo đói Hàng tỷ người, thực tế là một phần ba số dân thế giới vẫn khốncùng và đói khát Thiệt thòi lớn nhất là trẻ em Hằng ngày có gần 100 triệu trẻ
em không có cái ăn, trên 100 triệu trẻ em vô gia cư chỉ sống nhờ của bố thíhoặc sống dựa vào sự lao động quá sức, kể cả bằng các nghề đặc biệt là móctúi, mại dâm; trên 50 triệu trẻ em làm việc trong những ngành có hại; hàngtrăm triệu trẻ em tuổi từ 6 - 11 không được cắp sách đến trường (Vấn đềnghèo đói và việc xóa đói giảm nghèo)
Đói nghèo diễn ra trên tất cả các châu lục với những mức độ khác nhau.Đặc biệt ở các nước đang phát triển, sự đói nghèo của dân cư đang là một vấn
đề nhức nhối rất cấp bách phải tháo gỡ nhưng cũng vô cùng khó khăn trongviệc thực hiện xóa đói giảm nghèo
Trang 25Sự nghèo đói thì ai cũng thấy và không nước nào thiếu những chươngtrình hoặc những chính sách để thực hiện việc xóa đói giảm nghèo Có rấtnhiều các tổ chức của Liên hợp quốc và của cộng đồng quốc tế thực hiện sứmệnh vẻ vang này trên phạm vi hành tinh Người ta đã tổ chức những chiếndịch lớn với hàng vạn tấn lương thực, hàng triệu USD để cứu giúp nhữngngười hoạn nạn ở các nước châu Phi, châu Á hoặc như ở Haiti vừa qua Sựgiúp đỡ về vật chất và tinh thần là rất đáng kể Tuy nhiên, thực tế cho thấy, dùđây là công việc mà toàn cầu quan tâm nhưng rồi các nước đói vẫn hoàn đói,
sự trợ giúp của cộng đồng đối với một bộ phận dân cư khốn khó cũng chỉ nhưmuối bỏ biển, chưa đủ độ, chưa triệt để (Vấn đề nghèo đói và việc xóa đóigiảm nghèo)
1.1.5 Các nguyên nhân của đói nghèo
* Nguyên nhân có tính lịch sử
Việt Nam xuất phát từ một nước nông nghiệp lạc hậu, lại phải trải quanhiều cuộc chiến tranh lâu dài và gian khổ, những tổn thất về con người, vềvật chất và tinh thần do chiến tranh để lại là trở ngại ảnh hưởng lớn đến việcphát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam
Sau khi thống nhất, Nhà nước Việt Nam đã thực thi một số chính sáchkinh tế không thành công đã để lại tác động xấu đến nền kinh tế làm suy kiệtnguồn lực của Nhà nước và Nhân dân
Các ngành sản xuất ở Việt Nam xuất phát điểm là yếu kém, cụ thể: sảnxuất nông nghiệp đơn điệu, sản xuất công nghiệp thiếu hiệu quả, nền thươngnghiệp tư nhân không phát triển, nền thương nghiệp quốc doanh không đủ sứccung cấp hàng hoá và dịch vụ cho nhu cầu xã hội
Một bộ phận lao động dư thừa ở nông thôn không được đào tạo, khôngđược khuyến khích ra thành thị lao động Thất nghiệp tăng cao trong thời giantrước đổi mới
Trang 26* Nguyên nhân từ thực tiễn
Do Chính phủ thường xuyên điều chỉnh mức chuẩn nghèo cho tiếp cậnvới mức chuẩn nghèo thế giới, đối với các nước đang phát triển hiện nay ởmức là 1USD/người/ngày
Số lượng dân cư sống ở các vùng nông thôn cao 68,06% (năm 2012),trong khi đó tổng sản phẩm quốc dân ở khu vực nông thôn rất thấp Hệ sốGini là 0,434 và hệ số chênh lệch thu nhập giữa các nhóm thu nhập là 9,35nên sự bất bình đẳng cao
Người dân, đặc biệt là nông dân chịu nhiều rủi ro, thiên tai, dịch bệnh,thất nghiệp, giá cả tăng cao, chính sách thay đổi, hệ thống hành chính kémminh bạch, quan liêu, tham nhũng, do đó nguy cơ tái nghèo cao
Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển nhưng chưa nhanh và không đảmbảo tính bền vững Liên tục xảy ra sự không ổn định nguy cơ lạm phát vàgiảm phát cao, tình trạng thất nghiệp có xu hướng gia tăng
Có sự chênh lệch lớn về điều kiện kinh tế xã hội giữa các vùng miền,giữa thành thị và nông thôn, giữa các dân tộc
Môi trường bị phá hoại ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, trong khi
đa số người nghèo lại sống nhờ vào nông nghiệp Tình trạng lạm dụng sửdụng hoá chất trong sản xuất nông nghiệp còn khá phổ biến, còn sử dụng các
kỹ thuật canh tác không phù hợp với việc bảo vệ môi trường, thảm thực vật bịphá hoại, tỉ lệ che phủ rừng bị giảm do tình trạng phá rừng Những việc làm
đó làm chất lượng của môi trường đất, nước và tài nguyên sinh vật
Công tác quản lý hành chính thấp, tình trạng thất thoát vốn trong đầu tưxảy ra nhiều nơi, các dự án phát triển hạ tầng còn nhiều bất cập, vẫn còn nhiều
dự án “quy hoạch treo”, còn tình trạng tham ô, lãng phí, gây mất lòng tintrong nhân dân
Trang 27* Nguyên nhân đói nghèo của hộ nông dân:
Về nhân khẩu: Các hộ nghèo ở nông thôn đa số là các hộ có nhiều con
do ảnh hưởng quan điểm, tập tục lạc hậu và không có thói quen thực hiện kếhoạch hoá gia đình Một số trường hợp mới tách hộ, con nhỏ không có điềukiện về sinh kế
Về lao động và việc làm: Các hộ nông dân nghèo do hoàn cảnh thiếulao động hoặc thiếu việc làm trong khi đó sinh kế của gia đình chủ yếu dựavào sản xuất nông nghiệp và coi cây lúa là sản phẩm chủ yếu, sản xuất chỉ vớimục đích tự cung tự tiêu là chủ yếu
Về đất đai: Đối với các hộ nghèo một số không nhỏ là nguyên nhânthiếu đất, đất đai có chất lượng thấp dẫn đến năng suất cây trồng thấp, diệntích đất dốc nhiều khó canh tác, đất thường xuyên bị ngập úng hoặc khô hạnlàm cho năng suất thấp có khi mất trắng Bên cạnh đó có thể do nguyên nhân
sử dụng đất không hiệu quả, không có hiểu biết khoa học kỹ thuật hoặc không
sử dụng được các công nghệ tiên tiến
Về tài sản: Do điều kiện thiếu tài sản, thiếu vốn đầu tư cho sản xuất,đầu tư chăn nuôi gia súc ít thậm chí không có chăn nuôi, đầu tư cho lâmnghiệp thấp, không tạo ra được sản phẩm hàng hoá cũng dẫn đến nghèo
Về vốn con người: Ở đây chúng ta nói đến sự thiếu hiểu biết, trình độvăn hoá thấp, nhất là trong nhóm các dân tộc thiểu số Thậm chí còn có trườnghợp chưa hiểu tiếng Việt, không tiếp thu được kiến thức khoa học kỹ thuật,không có ý thức học hỏi do đó năng lực sản xuất kém dẫn đến nghèo
Về độ gắn kết với bên ngoài: Nguyên nhân này phổ biến trong nhómđồng bào các dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khókhăn, không có điều kiện tiếp cận với bên ngoài, thiếu thông tin vê mọi mặtnhất là thông tin về giá cả thị trường, không có cơ hội tạo dựng sinh kế, thu
Trang 28nhập thấp dẫn đến nghèo.
Về vốn thể chế: Các hộ nghèo ở nông thôn còn do hạn chế sự tiếp cậnvới các chính sách của Nhà nước, thiếu hiểu biết về pháp luật dễ bị phải tiêudùng những sản phẩm dịch vụ với giá cao, nhưng chỉ bán được sản phẩm vớigiá thấp hơn giá thị trường, bị lợi dụng
1.1.6 Các phương pháp giảm nghèo
Có thể nói, phương pháp tiếp cận giảm nghèo đa chiều là cuộc đổi thaylớn trong quan điểm về công tác giảm nghèo Đối với Việt Nam, khái niệmnghèo đa chiều được đề cập chính thức trong đường lối, chủ trương của Đảng
từ năm 2013 tại Nghị quyết số 15-NQ/TW Hội nghị lần thứ 5 của Ban Chấphành Trung ương khoá XI về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020 Nghịquyết này đã đề ra nhiệm vụ bảo đảm an sinh xã hội, chú trọng đến việc làm,bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội cho những đối tượng có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn, đồng bào dân tộc ít người, bảo đảm mức tối thiểu về thu nhập vàmột số dịch vụ xã hội cơ bản như khám chữa bệnh, học hành, nhà ở, nướcsạch, thông tin, truyền thông
Tháng 9 năm 2015, tại Hội nghị Thượng đỉnh Liên hợp quốc thông quaChương trình nghị sự 2030 về Phát triển bền vững, Việt Nam cam kết xóa bỏtình trạng nghèo dưới mọi hình thức, không để bất cứ ai bị bỏ lại phía sau Đểthực hiện cam kết trước cộng đồng quốc tế, trên cơ sở chủ trương, đường lốicủa Đảng, Chính phủ Việt Nam đã chủ động đổi mới phương pháp tiếp cận đolường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều, áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.Trong bối cảnh đó, công tác giảm nghèo được đặt ra nhiều thách thức, đòi hỏicần có những đổi mới mạnh mẽ về tư duy, về chính sách cũng như về phươngpháp tổ chức thực hiện
1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài
Trang 29Với mục tiêu hỗ trợ cho Chính phủ Việt Nam xây dựng chiến lược tấncông đói nghèo toàn diện, thời gian qua có rất nhiều công trình nghiên cứucủa các tác giả trên thế giới và tổ chức Phi Chính phủ đã được thực hiện Hầuhết các nghiên cứu này tập trung chủ yếu vào vấn đề đói nghèo, chỉ một số rấtnhỏ đánh giá một chính sách hoặc một số chính sách cụ thể trong hệ thốngchính sách xóa đói giảm nghèo ở nước ta.
Một nghiên cứu được coi là đầu tiên của Ngân hàng thế giới (WB)được thực hiện với quy mô và phạm vi lớn hơn với tự đề “Đánh giá đói nghèo
và chiến lược”, 1995 Ngân hàng thế giới, Việt Nam; Đánh giá đói nghèo vàchiến lược, Hà Nội (WB, 1995) Công trình nghiên cứu này bên cạnh việcđánh giá thực trạng đói nghèo của Việt Nam còn bước đầu hệ thống hóa cácgiải pháp của hệ thống các chính sách đã được hoạch định và thực hiện tácđộng đến giảm nghèo ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, để tấn côngđói nghèo không chỉ có các chính sách tăng trưởng kinh tế mà cần phải có cácchính sách tác động trực tiếp đến người nghèo, trong đó các chính sách; đấtđai, cơ sở hạ tầng (CSHT), giáo dục và y tế đã được đề cập đến
Một nghiên cứu của Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP)cũng được tiến hành đồng thời với tựa đề “ Xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam”,
1995, (UNDP, 1995) Điểm nổi bật trong nghiên cứu này là đã làm rõ nguyênnhân gây ra đói nghèo ở Việt Nam và phân tích các nhóm giải pháp được thựchiện tương ứng để giải quyết các nguyên nhân của đói nghèo Có thể nói cácnghiên cứu trên đều có một điểm chung đó là đề cập đến một số chính sáchliên quan trực tiếp đến XĐGN Các nghiên cứu này đã góp phần quan trọnggiúp cho Chính Phủ trong việc xây dựng chương trình XĐGN giai đoạn 1995-
2000 Sau khi triển khai chính sách XĐGN (giai đoạn 1998 - 2000), với hệthống chính sách trực tiếp tác động đến người nghèo, một loạt các nghiên cứucủa các tổ chức Phi Chính phủ được thực hiện với mục tiêu
Trang 30tiếp tục hỗ trợ Chính phủ xây dựng chính sách XĐGN trong những giai đoạntiếp theo.
Một nghiên cứu khác về XĐGN là công trình “Nghèo đói và chính sáchgiảm nghèo đói ở Việt Nam, kinh nghiệm từ nền kinh tế chuyển đổi” của TuanPhong Don và Hosein Jalian, 1997 Poverty and Policy of poverty reduction
in Vietnam, experience from transformation economy, Hanoi Trong nghiêncứu này các tác giả đã tập trung phân tích, đánh giá một số chính sách giảmnghèo như; chính sách đất đai, chính sách tín dụng ưu đãi cho người nghèo vàchính sách xây dựng cơ sở hạ tầng Với việc nghiên cứu những hợp phần cơbản của chính sách xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam, các tác giả đã phác họatương đối rõ nét về bức tranh nghèo đói cũng như hệ thống chính sách giảiquyết vấn đề nghèo đói ở Việt Nam Đồng thời, nghiên cứu đã chỉ ra được tầmquan trọng của các chính sách giảm nghèo trong công cuộc XĐGN ở ViệtNam (Tuan Phong Don và Hosein Jalian, 1997)
Nghiên cứu với tựa đề “tấn công đói nghèo”, 2000 của WB được coi lànghiên cứu đầu tiên mà trong đó điểm nổi bật là các đánh giá tác động củachính sách XĐGN trên phạm vi toàn quốc, kết quả đánh giá có ý nghĩa rất lớn
vì đã chỉ ra những tác động tích cực của các chính sách cũng như những điểmbất hợp lý của hệ thống chính sách giảm nghèo Chính những điểm bất hợp lý
mà nhất là những bất hợp lý trong khâu tổ chức thực hiện đã tạo ra rào cảncho việc đạt được mục tiêu của chính sách Đây được xem là nguồn cứ liệuquan trọng cho công tác hoạch định chính sách XĐGN giai đoạn 2001- 2005tại Việt Nam (WB, 2000)
Nghiên cứu “Cung cấp giáo dục cơ bản có chất lượng cho mọi người”,
2002 của Bộ Phát triển Quốc tế Anh Nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực giáodục trong đó có giáo dục cho người nghèo Sau những nghiên cứu, đánh giákhái quát về chính sách giáo dục và nhu cầu cũng như khả năng tiếp cận dịch
Trang 31vụ giáo dục của các đối tượng chính sách Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, ngườinghèo là những người gặp rất nhiều khó khăn khi tiếp cận với giáo dục, đặc biệt
là giáo dục có chất lượng, từ đó nghiên cứu đi đến kết luận, chính sách hỗ trợgiáo dục chưa thực sự có lợi cho người nghèo (Bộ phát triển quốc tế Anh, 2002)
Cũng trong năm 2002, một nghiên cứu khác về lĩnh vực y tế của ngânhàng phát triển Châu Á (ADB) và tổ chức Y tế thế giới với tựa đề “ Cải thiệntình trạng sức khỏe và giảm bớt bất bình đẳng” đã tập trung vào đánh giá thựctrạng việc tiếp cận các dịch vụ y tế của người dân, trong đó chú trọng đếnngười nghèo Nghiên cứu này đưa ra kết luận là người nghèo còn gặp nhiềukhó khăn khi tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế đặc biệt là tình trạng bất bìnhđẳng còn phổ biến Từ nghiên cứu của mình nhóm nghiên cứu đã đề xuấtđược một số kiến nghị quan trọng cho Chính Phủ như cần tăng cường giámsát chặt chẽ và có hiệu quả từ phía Chính Phủ để cải thiện khả năng tiếp cận
và sử dụng dịch vụ y tế cho người nghèo đối tượng được xem là “yếu thế”trong xã hội (Ngân hàng phát triển Châu Á và tổ chức Y tế thế giới, 2002)
1.2.2 Các nghiên cứu của các tác giả trong nước
Trong giai đoạn 2006-2010, điểm khác biệt so với các giai đoạn trước
đó, các nghiên cứu được triển khai theo vùng hay trên phạm vi toàn quốcđược thực hiện có phần ít đi mà thay vào đó là các nghiên cứu tập trung vàonhững chính sách cụ thể như; “Đánh giá việc thực hiện chính sách khám chữabệnh cho người nghèo ở miền núi phía Bắc”, 2006, của tác giả Nguyễn ThànhTrung và các cộng sự (Nguyễn Thành Trung và các cộng sự, 2006), đã tậptrung đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo Nghiêncứu “Tác động của Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo đối với hộ gia đìnhtại hai tỉnh Hải Dương và Bắc Giang”, 2005, của tác giả Đàm Viết Cường(Đàm Viết Cường, 2005) Cả hai công trình của hai nhóm tác giả này đều cóchung một nhận xét là chính sách có tác động tích cực đến người nghèo
Trang 32nhưng chưa thực sự cao vì nhiều lý do liên quan đến cơ chế chính sách màđặc biệt là quá trình tổ chức triển khai thực hiện chính sách Bên cạnh nhữngnghiên cứu trên, các cơ quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sáchXĐGN cũng đã tiến hành những đánh giá riêng lẻ từng chính sách nhưngcũng chưa làm rõ những thành tựu cũng như tồn tại trong quá trình tổ chứctriển khai thực hiện chính sách XĐGN của các cơ quan nhà nước, đặc biệt làchưa đánh giá được hiệu lực và chỉ ra được những yếu tố ảnh hưởng đến hiệulực thực thi chính sách XĐGN trên phạm vi cả nước nói chung và ở từngvùng lãnh thổ nói riêng Phần lớn các đánh giá này mang nặng tính hànhchính nhiều hơn là một nghiên cứu, do đó kết quả của nghiên cứu cũng khôngphục vụ được nhiều cho công tác thực hiện chính sách.
Năm 2009 có một công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hoavới tựa đề “Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của ViệtNam đến năm 2015”, đây là một công trình nghiên cứu công phu dựa vàokhung lý thuyết về tấn công đói nghèo của WB và phương pháp đánh giáchính sách đói nghèo Nghiên cứu góp phần bổ sung các vấn đề lý luận vàthực tiễn về công tác hoạch định chính sách XĐGN, qua đó tác giả đã tậptrung đánh giá tình hình thực hiện một số chính sách XĐGN chủ yếu Quátrình phân tích và đánh giá được dựa trên các số liệu cập nhật nhất, đã chỉ ramặt được mà mỗi chính sách mang lại đồng thời cũng tìm ra các vấn đề bấtcập trong triển khai thực hiện chính sách, tác giả đã tiến hành đánh giá chínhsách XĐGN nhằm chỉ ra những tác động tích cực và tiêu cực của mỗi chínhsách đến công cuộc giảm nghèo của Việt Nam Trên cơ sở đó đề xuất địnhhướng cũng như giải pháp hoàn thiện chính sách XĐGN của Việt Nam đếnnăm 2015 (Nguyễn Thị Hoa, 2009)
Cũng trong năm 2009 một nghiên cứu của tác giả Lê Văn Bình với đềtài “Quản lý nhà nước về xóa đói giảm nghèo vùng Bắc Trung bộ và Duyênhải Trung bộ trong giai đoạn hiện nay”, nghiên cứu đã hệ thống hóa lý luận và
Trang 33kinh nghiệm thực tiễn của Việt Nam và khu vực Bắc Trung bộ và Duyên hảiTrung bộ trong việc giải quyết đói nghèo từ đó tạo ra cơ sở lý luận để đổi mớicông tác quản lý nhà nước về XĐGN nói chung đặc biệt là khu vực Bắc Trung
bộ và Duyên hải Trung bộ Từ nghiên cứu của mình tác giả đã đưa ra những ýkiến nhận xét về việc giải quyết, xử lý thực trạng nghèo đói khu vực BắcTrung bộ và Duyên hải Trung bộ, những điểm mạnh, điểm yếu của chínhsách, trong tổ chức bộ máy quản lý và quy trình vận hành nhằm thực hiệnmục tiêu XĐGN (Lê Văn Bình, 2009)
1.2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu về công tác xóa đói giảmnghèo nói chung được Đảng, Nhà nước và các địa phương quan tâm đề ra các
cơ chế, chính sách cũng như tổ chức thực hiện các chương trình giảm nghèo,
cụ thể:
- Một số giải pháp chủ yếu nhằm xóa đói giảm nghèo ở vùng Tây Bắcgiai đoạn 2006 - 2010, luận văn Thạc sỹ của học viên cao học Ngô XuânQuyết, bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2006
- Lê Thị Nghệ (1995) đã thực hiện nghiên cứu “Những giải pháp nhằmnâng cao thu nhập của hộ nông dân nghèo vùng đồng bằng Sông Hồng”.Trong nghiên cứu của mình tác giả đã đưa ra được những gải pháp giảmnghèo cụ thể cho vùng nghiên cứu
- Nguyễn Ngọc Thể (2018) đã tiến hành nghiên cứu “Nghiên cứu giảipháp giảm nghèo bền vững theo tiêu chí nghèo đa chiều tại huyện MườngẢng, tỉnh Điện Biên” Qua nghiên cứu tác giả đã chỉ ra được những giải phápnhằm giảm nghèo bền vững cho các hộ gia đình trên địa bàn huyện MườngẢng, tỉnh Điện Biên
- Tác giả Vũ Thị Biểu (1996) đã tiến hành nghiên cứu “Nâng cao hiệuquả sử dụng lao động để góp phần xóa đói giảm nghèo ở nông thôn Việt
Trang 34Nam” Qua nghiên cứu của mình tác giả đã chỉ ró, nâng hiệu hiệu quả sử dụnglao động có vai trò quan trọng trọng công tác xóa đói giảm nghèo.
1.2.4 Bài học kinh nghiệm rút cho giảm nghèo của huyện Lục Yên
Thứ nhất, cần xã hội hoá công tác giảm nghèo, nhằm huy động tối đacác nguồn vốn tăng cường đầu tư cho địa phương, các vùng có điều kiện khókhăn, kinh tế chưa phát triển, hỗ trợ cho người nghèo, nhằm tạo điều kiện cácđịa phương, các vùng khắc phục khó khăn thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tạotiền đề cho các hộ nghèo cải thiện đời sống vươn lên tự thoát nghèo
Thứ hai, cần có những cơ chế chính sách đặc thù nhằm sử dụng mộtcách hợp lý, hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, ưu tiên đầu tư cho cơ sở hạ tầng,cho khoa học - công nghệ, cho sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường
Thứ ba, quan tâm đầu tư cho giáo dục - đào tạo, đặc biệt là đào tạonghề cho người lao động Điều này có tác dụng nâng cao chất lượng laođộng, phát triển nguồn nhân lực, tăng năng suất lao động
Thứ tư, cần có cơ chế, chính sách và kinh phí hợp lý, nhằm phát huyhiệu quả công tác khuyến nông, khuyến lâm tăng cường nâng cao hiểu biếtcủa người dân trong sản xuất nông lâm nghiệp
Thứ năm, cần có chính sách cụ thể để phát triển các loại hình dịch vụgiáo dục, y tế, văn hoá và các lĩnh vực khác
Thứ sáu, cần mở rộng hình thức hỗ trợ trực tiếp cho người dân nhằmđảm bảo nguồn vốn hỗ trợ của Chính phủ đến được tận tay những ngườinghèo, tránh thất thoát lãng phí
Thứ bảy, trong công tác giảm nghèo Nhà nước đóng vai trò quan trọng,nhưng phải coi đây là nhiệm vụ của xã hội, mà trước hết là của chính nhữngngười dân nghèo phải tự giác vươn lên
Thứ tám, cần phải làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục cho ngườidân hiểu rõ vấn đề, hiểu rõ trách nhiệm của mình tránh tình trạng trông chờ, ỷlại vào sự hỗ trợ cộng đồng, của Nhà nước
Trang 351.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu:
- Nhóm chỉ tiêu định lượng
Trong đó:
- Yi đại diện cho các chỉ tiêu đánh giá tình trạng nghèo của hộ thứ i như thunhập và chi tiêu bình quân hộ/năm
- X1i là một tập hợp các chỉ tiêu đại diện cho chủ hộ thứ i như tuổi, giới tính
và trình độ học vấn và việc tham gia vào các chương trình tập huấn
- X2i là một tập hợp các chỉ tiêu đại diện cho hộ thứ i như số người phụ thuộctrong gia đình, tình trạng nghèo của hộ, chi tiêu bình quân năm của hộ, tiềnmặt của hộ, diện tích canh tác hoặc chăn nuôi, số đầu gia súc, số con gia cầm,trị giá máy công tác và tài sản, số năm có điện lưới, khoảng cách từ hộ đếnngân hàng gần nhất, khoảng cách từ hộ đến chợ gần nhất, khoảng cách từ hộđến đường nhựa hoặc bê-tông gần nhất, diện tích đất canh tác được tưới tiêu bằng hệ thống thuỷ lợi và kênh thông tin hộ dùng
- Nhóm chỉ tiêu định tính
Để những thuận lợi và khó khăn trong công tác giảm nghèo tại địaphương, đề tài sẽ tiến hành một nghiên cứu SWOT thông qua một số cuộcphỏng vấn sâu đối với các bên liên quan
Trang 36Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý: Lục Yên là một huyện miền núi ở phía Đông Bắc
tỉnh Yên Bái có diện tích tự nhiên là 810,014 km2; phía Bắc và Tây Bắc giápvới huyện Bảo Yên (Lào Cai); phía Đông giáp các tỉnh Hà Giang, TuyênQuang; phía Đông Nam giáp huyện Yên Bình và phía Tây dựa vào sườn Đôngdãy núi Con Voi
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình: Huyện Lục Yên là một bồn địa cao phổ
biến từ 80 đến dưới 300m, trong đó độ cao trung bình so với mặt nước biển là100m Địa hình của huyện cao ở phía Tây - Bắc, thấp dần theo hướng Đông -Nam Trong bồn địa có nhiều dãy núi đá vôi xen kẽ, chia cắt và có vùng thunglũng sông Chảy
2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết, thủy văn: Các yếu tố khí hậu của huyện
mang đặc trưng khí hậu chuyển tiếp của miền Tây Bắc và Việt Bắc Nhiệt độtrung bình cả năm 23.30C; mùa lạnh nhiệt độ trung bình là 9.10C Mùa nóngnhiệt độ trung bình là 36.60C, tối cao tuyệt đối là 39.0 0C, tối thấp tuyệt đối là4.5 0C
Lượng mưa trung bình năm là 156,2 mm Mùa mưa bắt đầu vào tháng 5
và kết thúc vào tháng 9 Lượng mưa toàn mùa là 8832,7 mm, chiếm 79%lượng mưa cả năm; số ngày mưa trải đều các tháng Mùa khô số ngày mưa ítcũng xấp xỉ 10 ngày Lượng mưa thấp nhất vào tháng 12,1,2 là 5,3mm và caonhất vào tháng 6 là 507,1 mm Hiện tượng thời tiết nguy hiểm như lốc, mưađá… thường xảy ra mỗi năm từ 2-3 lần chủ yếu ở các xã vùng cao và các xãven sông Chảy vào tháng 7 và tháng 8 Số ngày mưa phùn bình quân mỗi năm
có 15 ngày mưa phùn Là một trong những huyện có số ngày mưa tương đối
Trang 37lớn so với các huyện trong tỉnh Yên Bái Bình quân mỗi năm có 10 ngày mưatrên 100 mm và 5 ngày mưa trên 200 mm Do ảnh hưởng của dãy Hoàng LiênSơn và hồ Thác Bà nên huyện có độ ẩm khá cao, độ ẩm trun g bình trong năm
là 86 %, có lúc lên đến 100 % Nằm ở vị trí nội chí tuyến, lượng bức xạ mặttrời lớn và khá đồng đều, huyện có số giờ nắng trung bình một năm là 101giờ
Vào mùa lạnh, gió mùa đông bắc thịnh hành ở Lục Yên từ tháng 12 đến
tháng 2 Trong những ngày mùa đông, hiện tượng sương mù về sáng sớm và
chiều tối là phổ biến Trong mùa này có một vài ngày sương muối Gió mùađông nam thịnh hành từ tháng 9 đến tháng 10 tạo ra khí hậu mát mẻ và mưa.Sang đầu mùa hè (tháng 5, 6) có gió tây nam xen kẽ tạo khí hậu khô, nóng và
độ ẩm thấp
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
2.1.2.1 Tài nguyên đất: Đất đai ở huyện có nguồn gốc phát sinh khác
nhau và có thể phân ra thành 2 hệ đất chính đó là hệ đất phù sa do sông Chảybồi đắp và hệ thống đất Feralit phát triển trên nền địa chất đa dạng của địahình đồi núi Đất thung lũng ven sông Chảy, ven hồ có khả năng trồng hoamàu, lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày loại đất này tập trung ở nhiều cánhđồng phì nhiêu, vựa lúa của huyện và tập trung ở các xã như: Mường Lai,Vĩnh Lạc, Liễu Đô, Yên Thắng, Minh Xuân, Minh Chuẩn… Diện tích đất tựnhiên 81.001,40 ha, trong đó đất nông nghiệp là 71.524,90 ha, đất phi nôngnghiệp 7.510,30 ha, đất chưa sử dụng 1.966,20 ha
2.1.2.2 Tài nguyên nước: Tài nguyên nước của huyện khá phong phú
nhờ hệ thống sông, suối, ngòi phân bổ đều, nguồn nước dồi dào phục vụ nhucầu của đời sống sinh hoạt và nhiều ngành kinh tế quốc dân, có tiềm năm thủylợi, thủy điện Sông Chảy (tên gọi cổ là Trôi Hà hoặc sông Đạo Ngạn) là mộtphụ lưu lớn của sông Lô bắt nguồn từ vùng Tây Côn Lĩnh (dãy núi Tây Côn
Trang 38Lĩnh trải dài trên địa phận 02 huyện Hoàng Su Phì và Vị Xuyên ở tỉnh HàGiang) Chạy dọc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam qua địa phận của huyệndài 60km Vùng lưu vực sông Chảy được giới hạn khá rõ, phía bắc là vùngnúi cao trên 1.500m Địa hình của lưu vực thấp dần từ Bắc - Tây Bắc xuốngNam - Đông Nam Phía tây là dãy núi Con Voi cao từ 700 - 1.450m Hướngdốc địa hình đã tạo ra hướng chảy ở trung, hạ lưu và Tây Bắc - Đông Nam.
Do sông Chảy xâm thực trên một nền đá rắn kết tinh nên có thác ghềnh, mùamưa dòng chảy xiết nhưng thác ghềnh không nhiều vì vậy thuyền, bè đi lạitương đối thuận tiện Hệ thống ngòi rạch lớn nhất là Ngòi Biệc (tên cổ là BíchĐà), bắt nguồn từ vùng núi cao Mai Sơn, Lâm Thượng chạy dọc thung lũngBắc Pha xuống làng Mường, làng Ói đổ vào sông Chảy tại cửa Đầu Đồng xãNgọc Chấn (Yên Bình) Các ngòi làng Khánh, Đại Cại, Khuôn Thống, làng
Úc, làng Cát, làng Dầu ở phía tả ngạn Ngòi Trĩ, Tô Trà, Động Quan, LàngThuồng, Làng Vàn, Vạn Thìu ở phía hữu ngạn đều đổ vào sông Chảy Riêngngòi Khánh Thiện chảy ngược theo hướng Đông Bắc nhập vào Sông Lô (tỉnh
Hà Giang) Đặc điểm ngòi, rạch ngắn, độ dốc lớn nên dễ gây ra lũ ống Từdòng sông Chảy ấy con người đào đắp thành hệ thống kênh đập lớn nhỏ dẫnnước chảy khắp địa bàn các xã của huyện Nguồn nước tự nhiên của huyệnphong phú, có 6,6% diện tích tự nhiên là mặt nước cung cấp nước cho sinhhoạt, sản xuất và phát triển nghề thủy sản
2.1.2.3 Tài nguyên rừng: Trước đây, ở Lục Yên diện tích rừng tự nhiên
khá rộng với nhiều loại gỗ quý như: Lát hoa, sến, táu, chò chỉ… và bạt ngàntre, nứa Thú quý có hổ, gấu, cầy hương… Nhưng do phá rừng làm nương rẫy
và khai thác ồ ạt, kéo dài dẫn đến diện tích bị giảm mạnh, một số loài thú quýkhông còn Đến năm 2016, tổng diện tích rừng hiện có 57.942 ha, trong đódiện tích rừng tự nhiên là 12.905 ha, diện tích rừng sản xuất là 45.307 ha.Rừng và tài nguyên rừng là một trong những thế mạnh của huyện
Trang 392.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản: Huyện có tài nguyên khoáng sản đa
dạng, phong phú, về khoáng sản quý có pirit, phôtphorit, đá quý rubi, saphia,than,… đã được xác định trữ lượng và bước đầu đi vào khai thác Vàng sakhoáng phân bố ở nhiều vùng Đặc biệt một số loại vật liệu xây dựng như đáhoa, đá vôi, đá trắng chất lượng cao, cát sỏi có trữ lượng lớn
2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Huyện Lục Yên là một huyện miền núi của tỉnh Yên Bái có kinh tế - xãhội phát triển và đạt được nhiều kết quả quan trọng toàn diện trên các lĩnhvực Kinh tế phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân 16,86%/năm Thunhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 22 triệu đồng/người Nông, lâmnghiệp chuyển dịch tích cực theo hướng sản xuất hàng hóa; phát triển vùngsản xuất lúa hàng hoá năng suất chất lượng cao và vùng ngô hàng hoá trên đất
2 vụ lúa, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thâm canh tăng năng suất,đưa năng suất lúa từ 38,89 tạ/ha năm 2010 lên 50,2 tạ/ha năm 2015; sản lượnglương thực có hạt đạt trên 56.718 tấn góp phần đảm bảo an ninh lương thựctrên địa bàn và cung cấp một phần lương thực cho thị trường Công tác quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng được chú trọng, tổng diện tích rừng trồng mớitrong 5 năm đạt 11.230 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 67% Tiếp tục quan tâm hỗtrợ xây dựng và phát triển các mô hình chăn nuôi theo hướng sản xuất hànghóa, toàn huyện hiện có 166 cơ sở chăn nuôi tập trung, tăng 40% so với năm2010; tổng đàn gia súc chính hằng năm tăng bình quân 3,6% Tiếp tục đưa cácgiống tiến bộ và một số thủy sản có giá trị kinh tế cao vào nuôi trồng (ba ba,
cá rô phi đơn tính, cá bỗng…); sản lượng khai thác thủy sản đạt trên 1.600tấn/năm Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có bước phát triển mạnh, đến nay
có trên 20 nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc các thành phần kinh tếhoạt động có hiệu quả, trong đó có 01 doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.Quan tâm phát triển tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề thế mạnh của địaphương như: Sản xuất tranh đá quý, đá mỹ nghệ, đá cảnh, sản xuất vật liệu
Trang 40xây dựng, khai thác, chế biến gỗ rừng trồng… Tốc độ tăng trưởng bình quânngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (giai đoạn 2011 - 2015) đạt23,8%/năm; giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2015(theo giá so sánh 2010) đạt 1.025 tỷ đồng, gấp 2,2 lần so với năm 2010 Nétnổi bật của phát triển công nghiệp - TTCN là phát huy tiềm năng thế mạnh vềkhoáng sản để mở rộng đầu tư và phát triển cả về khai thác và chế biến sâu;tăng cường đầu tư trong lĩnh vực vật liệu xây dựng đảm bảo cả về quy mô vàchất lượng; giữ vững các ngành nghề truyền thống và phát triển một số ngànhnghề mới.
Nhìn chung, Lục Yên có quốc lộ 70 chạy qua và hệ thống đường liêntỉnh nối liền các huyện trong và ngoài tỉnh, thuận lợi cho giao thông, pháttriển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng; hệ thống sông, suốiphong phú, cung cấp nguồn nước tự nhiên phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất vàphát triển nghề thủy sản; yếu tố khí hậu, đất đai, thổ nhưỡng đa dạng, phongphú thuận lợi cho phát triển sản xuất; tài nguyên đa dạng có tiềm năng pháttriển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng Lục Yêncòn là vùng đất hội tụ nhiều dân tộc cùng sinh sống, nền văn hoá đa dạng,thống nhất, đậm đà bản sắc dân tộc với nét văn hoá dân gian độc đáo nhất làvăn hóa của người Tày, Nùng, Dao, đây là những điều kiện thuận lợi đến côngtác quản lý xã hội đối với công tác quản lý xã hội về về xây dựng nông thônmới trên địa bàn huyện Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi, huyện cũng gặpkhông ít khó khăn trong công tác quản lý xã hội trong về xây dựng nông thônmới, như: Với đặc điểm địa hình nhiều đồi núi, độ dốc lớn, hàng năm thườngxảy ra nhiều đợt thiên tai, bão lốc ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xãhội của huyện, nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống phong tục, tập quán cómặt còn lạc hậu, trình độ dân trí không đồng đều đã tác động không nhỏ đếnviệc phát triển kinh tế - xã hội Trong lĩnh vực phát triển kinh tế chưa khaithác hết tiềm năng, lợi thế của địa phương, nội bộ các ngành kinh