- KN: Hs nêu đc lại cấu trúc của của một chơng trình; Đặt tên đợc cho một chơng trình cụ thể... - Để tạo một chơng trình máy tính, chúng ta phải viết chơng trình theo một ngôn ngữ lập tr
Trang 1Tiết 5
Bài 2 Làm quen với ngôn ngữ lập trình
I Mục tiêu:
- KT: + Học sinh: Biết ngụn ngữ lập trỡnh gồm cỏc thành phần cơ bản là
bảng chữ cỏi và cỏc quy tắc để viết chương trỡnh, cõu lệnh
Biết ngụn ngữ lập trỡnh cú tập hợp cỏc từ khúa dành riờng cho mục
đớch sử dụng nhất định
Biết tờn trong ngụn ngữ lập trỡnh là do người lập trỡnh đặt ra, khi
đặt tờn phải tuõn thủ cỏc quy tắc của ngụn ngữ lập trỡnh Tờn khụng được
trựng với cỏc từ khoỏ.
Biết cấu trỳc chương trỡnh bao gồm phần khai bỏo và phần thõn chương
trỡnh
- KN: Hs nêu đc lại cấu trúc của của một chơng trình; Đặt tên đợc cho một
chơng trình cụ thể
- TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học
II Chuẩn bị:
GV: SGK, Máy chiếu
HS: Chuẩn bị trớc bài ở nhà
III Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình, luyện tập
IV Tiến trình bài giảng
A ổn định lớp
B KTBC: Trình bày ghi nhớ 1,2,3, 4 sgk và trả lời bài tập1.
C Bài mới
? Tại sao phải lập
trình cho máy tính - HS suy nghĩ trả lời
- HS ghi chép
1 Chơng trình và ngôn ngữ lập trình.
- Để tạo một chơng trình máy tính, chúng ta phải viết chơng trình theo một
ngôn ngữ lập trình
- Ngôn ngữ lập trình là công cụ giúp để tạo ra các chơng trình máy tính
* Việc tạo ra chơng trình máy tính thực chất gồm hai bớc sau:
Trang 2Giao an tin hoć ́ ̣
Giao an tin hoć ́ ̣ 8 Bùi Hưng Đức – Trường THCS
Nguyờ̃n Trãi
- GV mô tả bằng hình
ảnh trên màn chiếu.
? Ngôn ngữ lập trình
gồm những gì?
- GV đa ra ví dụ cụ
trên màn chiếu.
HS Quan sát.
- HS suy nghĩ, trả lời:
- HS ghi chép
- quan sát ví dụ
(1) Viết chơng trình theo ngôn ngữ lập trình;
(2) Dịch chơng trình thành ngôn ngữ
máy để máy tính hiểu đợc
2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
Ngôn ngữ lập trình gồm:
- Bảng chữ cái: thờng gồm các chữ cái tiếng
Anh và một số kí hiệu khác nh dấu phép toán (+, − , *, /, ), dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy, Nói chung, các kí tự có mặt trên bàn phím máy tính đều có mặt trong bảng chữ cái của mọi ngôn ngữ lập trình.
- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý nghĩa
của chúng; cách bố trí các câu lệnh thành
ch-ơng trình,
Ví dụ 1: Hình 6 dới đây là một chơng trình
đơn giản đợc viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal Sau khi dịch, kết quả chạy chơng trình
là dòng chữ "Chao Cac Ban" đợc in ra trên màn hình.
a) Từ khoá: Program, Begin, uses,End
Là những từ riêng, chỉ dành cho ngôn ngữ lập trình.
Trang 3HĐ của Thầy HĐ của trò Ghi bảng
- GV: Sử dụng Ví dụ
trên để chỉ ra các từ
khoá
- GV lấy các ví dụ
đúng và sai về cách
đặt tên chơng trình.
- HS tự đặt tên chơng trình.
b) Sử dụng tên trong chơng trình.
- Hai đại lợng khác nhau phải có tên khác nhau
- Tên không đợc trùng với các từ khoá.
- Tên không đợc bắt đầu bằng chữ số
và không đợc có khoảng trắng
D Củng cố:
Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
? chỉ ra một vài từ khoá?
? Nêu cách đặt tên đúng của chơng trình
E HDVN: Học bài theo Sgk và vở ghi Học ghi nhớ 1 và trả lời câu hỏi 1
gsk
Trang 4Giao an tin hoć ́ ̣
Giao an tin hoć ́ ̣ 8 Bùi Hưng Đức – Trường THCS Nguyờ̃n Trãi
Tiết 6
Bài 3 Làm quen với ngôn ngữ lập trình
I Mục tiêu:
- KT: + Học sinh: Biết cấu trỳc chương trỡnh bao gồm phần khai bỏo và phần thõn chương trỡnh
- KN: Hs nêu đc lại cấu trúc của của một chơng trình; Đặt tên đợc cho một chơng trình cụ thể
- TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học
II Chuẩn bị:
GV: SGK, Máy chiếu
HS: Chuẩn bị trớc bài ở nhà
III Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình, luyện tập
IV Tiến trình bài giảng
A ổn định lớp
B KTBC: - Khi đặt tên cho một chơng trình cần chú ý điều gì? Hãy kể tên
một vài từ khoá của chơng trình lập trình?
HS TL:
- Hai đại lợng khác nhau phải có tên khác nhau
- Tên không đợc trùng với các từ khoá.
- Tên không đợc bắt đầu bằng chữ số và không đợc có khoảng trắng
+ Một số từ khoá: SGK
C Bài mới
Trang 5Nguyờ̃n Trãi
bài trớc để mô tả cấu trúc
chung của chơng trình
cho hs:
+ Phần khai báo gồm hai
lệnh khai báo tên chơng
trình là CT_dau_tien
với từ khoá program và
khai báo th viện crt với
từ khoá uses
+ Phần thân rất đơn giản
và chỉ gồm các từ khoá
begin và end. cho biết
điểm bắt đầu và điểm kết
thúc phần thân chơng
trình Phân thân chỉ có
một câu lệnh thực sự là
writeln('Chao Cac
Ban') để in ra màn hình
dòng chữ "Chao Cac
Ban"
-GV sử dụng màn
chiếu để lấy ví dụ về
ngôn ngữ lập trình
cho HS quan sát.
Khi khởi động phần
mềm Turbo Pascal,
cửa sổ soạn thảo
ch-ơng trình nh hình 8
d-ới đây Ta có thể sử
dụng bàn phím để
soạn thảo chơng trình
tơng tự nh soạn thảo
văn bản với Word
Sau khi đã soạn thảo
xong, nhấn phím F9
để kiểm tra lỗi chính
tả và cú pháp của lệnh
(dịch) Nếu đã hết lỗi
chính tả, màn hình có
dạng nh hình 9 dới
- HS quan sát
VD trên màn chiếu và nghe
GV giải thích.
- HS ghi chép.
- HS quan sát trên màn chiếu
Cấu trúc của chơng trình gồm:
-Phần khai báo thờng gồm các câu
lệnh dùng để : + Khai báo tên chơng trình;
+ Khai báo các th viện (chứa các lệnh viết sẵn cần sử dụng trong chơng trình) và một số khai báo khác
- Phần thân của chơng trình gồm các
câu lệnh mà máy tính cần thực hiện
Đây là phần bắt buộc phải có
Phần khai báo có thể có hoặc không
Tuy nhiên, nếu có phần khai báo phải
đợc đặt trớc phần thân chơng trình
4 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình Pascal.
Trang 6Giao an tin hoć ́ ̣
Giao an tin hoć ́ ̣ 8 Bùi Hưng Đức – Trường THCS Nguyờ̃n Trãi
D Củng cố:
Ghi nhớ
1 Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc sao cho có thể
viết đợc các lệnh tạo thành một chơng trình hoàn chỉnh và chạy đợc trên máy tính
2 Một chơng trình thờng có hai phần: Phần khai báo và phần thân
ch-ơng trình
CÂU HỏI Và BàI TậP
1 Hãy cho biết các bớc cần thực hiện để tạo ra các chơng trình máy
tính
2 Ngôn ngữ lập trình có những thành phần cơ bản nào? Những thành
phần đó có ý nghĩa, chức năng gì?
3 Cấu trúc chơng trình gồm những phần nào? Phần nào là quan trọng
nhất?
E.
HDVN : Học bài theo SGK và vở ghi
- Học thuộc phần ghi nhớ