ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPTÌM HIỂU VỀ HACCP VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HACCP CHO QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÁ HỒI KIRIMI ĐÔNG LẠNH TẠI CÔNG TY SÀI GÒN FOOD Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ THỰC
Trang 1ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VỀ HACCP VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HACCP CHO QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÁ HỒI KIRIMI ĐÔNG LẠNH TẠI
CÔNG TY SÀI GÒN FOOD
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Giảng viên hướng dẫn : GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn
Sinh viên thực hiện : Phạm Vũ Anh Thiên
Trang 2Sinh viên: Phạm Vũ Anh Thiên
Trang 3tiếp xúc với môi trường làm việc sản xuất thực tế cũng để củng cố kiến thức đã học,học hỏi những kinh nghiệm làm việc, rèn luyện và nâng cao tay nghề là một yếu tốhết sức quan trọng đối với sinh viên để sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực làm việc
và không bỡ ngỡ với công việc của mình
Em xin chân thành cảm ơn Thầy GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn, các thầy côtrong Khoa và nhà trường đã tạo điều kiện cho em được có cơ hội làm đồ án và đithực tế tại Công Ty Cổ phần Sài Gòn Food để em có cơ hội kiểm chứng lại kiếnthức đã học và tích lũy thêm nhiều kiến thức mới, và đã nhiệt tình giúp đỡ em trongquá trình thực hiện và hoàn thành báo cáo đồ án của mình
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo Công ty, anh Lê Quang Tường:Tổng giam đốc, anh Lê Quang Hiền Giám đốc phân xưởng, chị Trang, chị Diễmđiều hành Line Kirimi và Cá đỏ, chị Nga KCS Line Kirimi, các anh chị ở phòngQuản Lý Sản Xuất và các anh chị công nhân đang làm việc trong line Kirimi, Cá đỏ
đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện cho em được học tập và tìm hiểu trong suốtquá trình đi thực tế tại Công ty Cổ phần Sài Gòn Food
Nhờ có sự giúp đỡ của quý thầy cô và tập thể các anh chị tại công ty mà em có
cơ hội được tiếp xúc với các máy móc thiết bị sản xuất hiện đại, tiếp cận được vớidây chuyền sản xuất thực tế trên quy mô công nghiệp, học hỏi được nhiều kiến thứcmới, cũng như phong cách tác phong, tinh thần, thái độ và trách nhiệm trong côngviệc
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và có lời chúc sức khỏe, thành côngđến quý thầy cô và toàn thể Công ty Cổ phần Sài Gòn Food Em xin chúc phânxưởng hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất đã đề ra, chúc công ty ngày càng phát triển
và gặt hái được nhiều thành tích trong quá trình sản xuất cũng như trong hoạt độngkinh doanh
Phạm Vũ Anh Thiên
Trang 4MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
LỜI MỞ ĐẦU viii
MỞ ĐẦU: 1
I Đặt vấn đề: 1
II Mục tiêu đề tài: 1
III Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: 2
IV Nội dung nghiên cứu: 2
V Thời gian nghiên cứu: 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về quản lý chất lượng thực phẩm : 3
1.1.1 Các phương pháp đảm bảo chất lượng: 3
1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng theo HACCP: 5
1.2.1 Khái niệm HACCP và đặc trưng của nó: 5
1.2.3 Thuật ngữ- Định nghĩa: 5
1.2.3 Điều kiện để áp dụng HACCP: 6
1.2.4 Điều kiện tiên quyết: 7
1.3 Tổng quan về công ty Sài Gòn Food: 13
1.3.1 Lịch sử hình thành công ty: 13
Trang 51.3.4 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự: 18
1.3.5 Các sản phẩm của công ty Sài Gòn Food: 19
1.4 Tổng quan về nguyên liệu cá hồi: 23
1.4.1 Đặc điểm về sinh học: 23
1.4.2 Thành phần dinh dưỡng: 26
1.4.3 Hiện trạng: 27
1.4.4 Phương pháp vận chuyển, kiểm tra và xử lý nguyên liệu: 29
2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất cá hồi kirimi đông lạnh: 36
2.2 Thuyết minh quy trình: 37
2.2.1 Tiếp nhận nguyên liệu: 37
2.2.2 Rã đông: 37
2.2.3 Đánh vảy: 38
2.2.4 Rửa 1, kiểm vảy: 38
2.2.5 Fillet: 39
2.2.6 Nhổ xương: 39
2.2.7 Chỉnh hình, kiểm xương: 40
2.2.8 Soi kí sinh trùng: 40
2.2.9 Rửa 2, để ráo: 41
2.2.10 Xếp mâm/băng chuyền, Cấp đông 1: 41
2.2.11 Cắt kirimi: 42
2.2.12 Xếp mâm/băng chuyền, Cấp đông 2: 43
2.2.13 Cân, phân kích thước: 43
Trang 62.2.16 Đóng thùng: 45
2.2.17 Bảo quản: 45
CHƯƠNG 3 : ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT TẠI PHÂN XƯỞNG VÀ XÂY DỰNG GMP VÀ SSOP CHO QUY TRÌNH SẢN XUẤT: 46
3.1 Đánh giá điều kiện sản xuất của công ty Sài Gòn Food: 46
3.1.1 Khái niệm các mức độ đánh giá: 46
3.1.2 Đánh giá điều kiện phân xưởng: 46
3.2 Xây dựng GMP cho qui trình sản xuất (Qui phạm sản xuất tốt): 53
3.2.1 Khái niệm GMP: 53
3.2.2 Phạm vi của GMP: 53
3.2.3 Phương pháp xây dựng GMP: 53
3.2.4 Hình thức của GMP 54
3.3 Xây dựng SSOP – Qui phạm vệ sinh chuẩn : 91
3.3.1 Các lĩnh vực cần có của SSOP: 92
3.3.2 Phương pháp, nội dung của xây dựng SSOP: 92
3.3.3 Hình thức và nội dung của SSOP: 93
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HACCP CHO QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÁ HỒI KIRIMI ĐÔNG LẠNH 122
4.1 Thành lập đội HACCP: 122
4.2 Mô tả sản phẩm: 123
4.3 Mô tả quy trình công nghệ: 125
4.4 Phân tích mối nguy: 127
Trang 7KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 139
A Kết luận: 139
B Kiến nghị: 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO 144
PHỤ LỤC 146
Trang 8TỪ VIẾT TẮT NGUYÊN VĂN
HACCP Hazard Analysis and Critical Control Point
ISO International Standardization Organization
Trang 9Bảng 1 2: Chi tiết cách kiểm hàng nhập khẩu: 31
Bảng 1 3: Tiêu chí cảm quan của cá nguyên liệu 34
Bảng 1 4: Chỉ tiêu vi sinh của nguyên liệu nhập 34
Bảng 1 5: Hàm lượng chất kháng sinh cho phép còn tồn dư trong cá nguyên liệu 35 Bảng 1 6: Hàm lượng tồn dư kim loại nặng trong cá nguyên liệu: 35
Bảng 3 1: Đánh giá điều kiện phân xưởng tại công ty SG Food 46
Bảng 3 2: Nội dung qui phạm vệ sinh chuẩn cho công ty 92
Bảng 3 3: Tần suất vệ sinh tay trong sản xuất 105
Bảng 3 4: Hướng dẫn cách làm vệ sinh và tần suất thực hiện, bảo trì 108
Bảng 3 5: Danh mục thiết bị 110
Bảng 4 1: Các thành viên trong đội HACCP 122
Bảng 4 2: Bảng mô tả sản phẩm 123
Bảng 4 3: Bảng mô tả qui trình công nghệ 125
Bảng 4 4: Phân tích mối nguy 127
Bảng 4 5: Xác định điểm kiểm soát tới hạn CCP 134
Bảng 4 6: Tổng hợp kế hoạch HACCP 137
Bảng 5 1: Quy trình định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí 152
Bảng 5 2: Quy trình định lượng Coliforms tổng số: 153
Bảng 5 3: Quy trình định tính E.coli 154
Bảng 5 4: Quy trình định lượng Staphylococcus aureus: 155
Trang 10Hình 1 2: Sơ đồ cây quyết định để xác định CCP 10
Hình 1 3: Công ty Cổ Phần Sài Gòn Food 13
Hình 1 4: Sơ đồ bố trí mặt bằng phân xưởng của công ty Sài Gòn Food 17
Hình 1 5: Sơ đồ tổ chức công ty Sài Gòn Food 18
Hình 1 6: Sơ đồ tổ chức phòng Quản lý sản xuất 19
Hình 1 7: Cá trứng tẩm bột 20
Hình 1 8: Cá thiều tẩm gia vị ăn liền 21
Hình 1 9: Cá hồi sushi 22
Hình 1 10: Cá hồi khè 22
Hình 1 11: Cá chẽm kirimi 22
Hình 1 12: Cá hồi kirimi 23
Hình 1 13: Cá hồi Chum 23
Hình 2 1: Nguyên liệu cá hồi 37
Hình 3 1: Hình thức trình bày GMP 54
Hình 3 2: Hình thức trình bày SSOP 93
Hình 5 1: Máy rà kim loại 146
Hình 5 2: Máy hút chân không 1 ngăn 148
Trang 11nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đặc biệt là nguồn thủy hải sản có giá trịkinh tế cao Đây là thế mạnh và tiềm năng của nước ta, bên cạnh đó nước ta có hệthồng sông ngòi kênh rạch dày đặc đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng,đánh bắt thủy hải sản phát triển.
Tuy nhiên việc đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản là những hoạt động có tìnhmùa vụ, tùy từng nơi mà loại thủy hải sản đánh bắt được và nuôi trông trồng được
là khác nhau do đó xảy ra tình trạng nơi thừa nơi thiếu, nhất là các tỉnh, huyện thànhmiền núi, vùng cao vùng xa việc thiếu hụt nguồn dinh dưỡng từ thủy hải sản là khánghiêm trọng Bên cạnh đó việc bảo quản chất lượng thủy hải sản theo phươngpháp truyền thống mất rất nhiều thời gian, thời gian bảo quản ngắn mà chất lượnglại ngày càng suy giảm
Nguồn lợi thủy hải sản phong phú, có giá trị kinh tế cao nhưng nếu xuất khẩuthô thì so với việc xuất khẩu sản phẩm đã qua chế biến thì vẫn có giá trị rất thấp,bên cạnh đó vấn đề kéo dài thời gian bảo quản thủy hải sản mà giá trị dinh dưỡngvẫn cao để phân phối tới tay người tiêu dùng ở những vùng miền có nhu cầu, đápứng nhu cầu của người tiêu dùng trong những lúc trái mùa vụ, tránh hiện tượng tồnđọng đến hư hỏng vào những mùa vụ đánh bắt, thu hoạch nuôi trồng, ổn định giá cảthị trường, đa dạng hóa sản phẩm thực phẩm những điều trên đã thúc đẩy ngànhcông nghệ chế biến thủy sản ra đời và không ngừng phát triển
Bên cạnh chế biến những nguồn thủy hải sản trong nước đưa ra thị trường nộiđịa và xuất khẩu thì việc nhập khẩu nguyên liệu thủy sản từ các nước về để chế biếnnhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu thành phẩm ra các nước khác cónhu cầu là một trong những xu hướng hiện nay Công ty Sài Gòn Food cũng sảnxuất theo hướng này
Từ những xu hướng trên việc áp dụng HACCP vào trong quy trình sản xuất là
vô cùng quan trọng và cần thiết Đặc biệt là đối với sản phầm xuất khẩu là “Cá hồikirimi đông lạnh”
Trang 12MỞ ĐẦU:
I Đặt vấn đề:
- Thực phẩm là sản phẩm phổ biến nhất liên quan đến hoạt động sống của conngười Trong đó sản phẩm thủy sản là một trong những nguồn thực phẩm cơ bảnquan trọng và ngày càng được ưa chuộng khắp nơi bởi những ưu điểm vốn cócủa chúng như: hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa, hàm lượng cholesterolkhông đáng kể và chứa các hoạt chất sinh học có tác dụng phòng chống một sốbệnh cho con người Tuy nhiên dù là sản phẩm thực phẩm nào đi nữa thì chấtlượng sản phẩm vẫn luôn giữ vai trò quan trọng quyết định sự “sống còn” củasản phẩm, đó là cả sự tổng hợp về kinh tế, kỹ thuật và xã hội Do vậy, đảm bảochất lượng sản phẩm đã trở thành nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển củamột doanh nghiệp cũng như một quốc gia Và để đảm bảo chất lượng sản phẩm,mỗi doanh nghiệp cần phải lựa chọn một hệ thống quản lý chất lượng thích hợpvới điều kiện, hoàn cảnh cụ thể nhằm mục đích cuối cùng là đáp ứng yêu cầu củangười tiêu dùng Hiện nay, có rất nhiều phương pháp quản lý chất lượng thựcphẩm như GMP, TQM, GAP, ISO 9000, ISO 1400,… , nhưng phương phápquản lý chất lượng theo HACCP được các doanh nghiệp áp dụng phổ biến vàmang lại hiệu quả cao nhất
- Nói đến HACCP, đến nay chính phủ nhiều nước đã công nhận HACCP là hệthống quản lý chất lượng có hiệu quả và thích hợp với công nghiệp thực phẩm
Họ áp dụng HACCP như chiến lược phòng ngừa ngay từ khi nuôi trồng, đánhbắt, rồi đến chế biến, bảo quản sản phẩm dựa trên việc phân tích mối nguy và đề
ra điểm kiểm soát tới hạn
II Mục tiêu đề tài:
-Để sinh viên vận dụng những kiến thức đã học vào phục vụ sản xuất và thông qua thực tế để củng cố kiến thức đã học
-Nắm vững dây chuyền và kiểm tra quy trình sản xuất thực tế của mặt hàng cá hồi cắt kirimi đông lạnh
Trang 13-Xây dựng tốt kế hoạch HACCP cho mặt hàng cá hồi cắt kirimi đông lạnh trên cơ sởđó.
III Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu:
a Đối tượng nghiên cứu:
-Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng kế hoạch HACCP cho mặt hàng cá hồi cắt kirimitại công ty cổ phần thực phẩm SG Food dựa trên qui trình sản xuất
-Địa điểm nghiên cứu: Lô C24-24 B/II, đường 2F, KCN Vĩnh Lộc, Huyện Bình Chánh, TP.HCM
b Phương pháp nghiên cứu:
-Tìm hiểu và tổng kết tài liệu về nguyên liệu, qui trinh, cách xây dựng chương trình HACCP
-Nắm vững qui trình sản xuất thực tế để biết rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
-Tận dụng các tài liệu tham khảo để xây dựng chương trình HACCP
-Thu thập thông tin trực tiếp và ghi chép lại những kinh nghiệm từ các anh chị trongnhà máy
IV Nội dung nghiên cứu:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan về quản lý chất lượng, HACCP và nguyên liệu
Chương 2: Quy trình sản xuất tại công ty và thuyết minh qui trình
Chương 3: Đánh giá điều kiện sản xuất của nhà máy và xây dựng GMP, SSOPcho nhà máy
Chương 4: Xây dựng kế hoạch HACCP cho mặt hàng cá hồi cắt kirimi đông lạnh
Kết luận và kiến nghị
V Thời gian nghiên cứu:
-Bắt đầu từ 24/4/2017 cho đến 24/7/2017
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về quản lý chất lượng thực phẩm :
1.1.1 Các phương pháp đảm bảo chất lượng:
1.1.1.1 Phương pháp truyền thống:
Là phương pháp lấy mẫu đại diện sản phẩm cuối cùng để kiểm tra Phương phápnày có các ưu nhược điểm như sau:
Ưu điểm: chi phí kiểm tra thấp
Nhược điểm: Độ chính xác không cao, không đảm bảo an toàn chất lượng Chi phí
để khắc phục hậu quả lớn Phản ứng của nhà sản xuất liên quan đến chất lượngkhông kịp thời
1.1.1.2 Phương pháp quản lý theo GMP:
GMP là những quy định, thủ tục, thao tác thực hành cần phải tuân thủ trong quá
trình sản xuất nhằm đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng
GMP áp dụng cho từng sản phẩm hay một nhóm sản phẩm cụ thể Chương trìnhGMP của một mặt hàng là tập hợp của nhiều quy phạm, phương pháp này có 1 số
ưu nhược điểm như sau:
Ưu điểm:
Giúp ta kiểm soát tất cả các yếu tố liên quan đến quá trình sản xuất từ khâu nguyên liệu đến khâu thành phẩm Chi phí khắc phục hậu quả thấp Giúp nhà phản ứng kịp thời hơn với các vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm Nhược điểm:
Việc tổ chức quản lý và chi phí về kiểm tra chất lượng lớn hơn so với phương pháptruyền thống
1.1.1.3 Phương pháp quản lý theo ISO:
ISO là nhóm chữ cái của cụm từ International Standardization Organization
ISO được hiểu là tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, bao gồm các cơ quan tiêu chuẩnhóa của các nước, có mục đích tạo thuận lợi cho giao thương quốc tế và hợp tácquốc tế trong các lĩnh vực văn hóa, khoa học, kỹ thuật, kinh tế
Trang 15ISO có hơn 200 thành viên, Việt Nam là thành viên chính thức từ năm 1977 và là thành viên thứ 72 của ISO Khi áp dụng phương pháp này, có 1 số ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
Đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng nước ngoài trong việc đảm bảo chấtlượng Đáp ứng được yêu cầu tiêu thụ sản phẩm trong nước Tháo gỡ hàng rào mậudịch (sản phẩm được lưu thông khắp nơi)
Nhược điểm: Không tập trung cao về an toàn thực phẩm Đòi hỏi về trình độ quản
lý tốt
1.1.1.4 Phương pháp quản lý theo HACCP:
HACCP là hệ thống phòng ngừa để kiểm soát mối nguy, không phải là hệ thống đốiphó Để đảm bảo an toàn thực phẩm, hệ thống HACCP được thiết lập nhằm xácđịnh các mối nguy, thiết lập kiểm soát và giám sát việc kiểm soát đó Mối nguy cóthể là vi sinh vật gây hại, các tạp chất hóa học hoặc vật lý Phương pháp này có 1 số
ưu nhược điểm sau:
Ưu điểm:
Đáp ứng yêu cầu về quản lý chất lượng của các nước nhập khẩu; Là công cụ tối ưu
để kiểm soát mối nguy về thực phẩm, tiết kiệm chi phí cho xã hội; bảo đảm an toàn
Hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn BRC
Trang 16Hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 1.1.4.
1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng theo HACCP:
1.2.1 Khái niệm HACCP và đặc trưng của nó:
HACCP (Hazard Analysis Critical Control Points) là hệ thống quản lý chất lượngmang tính phòng ngừa, nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm dựa trên việc phân tíchmối nguy và xác định các biện pháp tại các điểm kiểm soát tới hạn
Phân tích HACCP sẽ đưa ra danh mục những điểm kiểm soát trọng yếu CCP cùngvới những mục tiêu phòng ngừa, các thủ tục theo dõi, giám sát và những tác độngđiều chỉnh từng điểm kiểm soát trọng yếu, để duy trì an toàn, chất lượng liên tụccho sản phẩm, các kết quả phân tích sẽ được lưu giữ Phương pháp nghiên cứuHACCP phải thường xuyên thay đổi tùy thuộc vào những thay đổi của quá trình chếbiến HACCP là một hệ thống có cơ sở khoa học và có tính logic Đồng thời,HACCP có thể dễ thích nghi với những tiến bộ trong thiết kế thiết bị, quy trình chếbiến hoặc những cải tiến kỹ thuật
Trang 17Chương trình tiên quyết: Các hoạt động và điều kiện cơ bản cần thiết để duy trì mộtmôi trường vệ sinh xuyên suốt chuỗi cung ứng thực phẩm Nó phù hợp cho việc sảnxuất, thao tác và cung cấp sản phẩm an toàn và thực phẩm an toàn cho con người CP: Control Point – Điểm kiểm soát
CCP: Critical Control Point – Điểm kiểm soát tới hạn
CL: Critical Limit – Giới hạn tới hạn: là ranh giới giữa chấp nhận và không chấpnhận được
Giám sát: Việc tiến hành một chuỗi các quan sát hoặc đo lường đã được lập kế hoạch trước đó để biết được các điểm kiểm soát đang được vận hành như ý muốn Xác định giá trị sử dụng: Thu thập chứng cứ chứng tỏ các kiểm soát đo lường thực
sự đang hiệu quả
Thẩm tra: Việc xác nhận thông qua các chứng cứ khách quan chỉ ra rằng các yêucầu của hệ thống đã được đáp ứng
1.2.3 Điều kiện để áp dụng HACCP:
Mối quan hệ các thành phần trong hệ thống quản lý chất lượng theo HACCP
Hình 1 1: Điều kiện cần có để xây dựng HACCP
Qua mô hình trên ta thấy việc xây dựng điều kiện tiên quyết và chương trình tiênquyết càng tốt thì việc xây dựng và áp dụng kế hoạch HACCP càng nhẹ nhàng và cóhiệu quả Bỡi lẽ điều kiện phần cứng là nền tảng, chân đế để xây dựng SSOP, GMP,HACCP Trong đó, SSOP, GMP lại là nền tảng để xây dựng kế hoạch
Trang 18HACCP, việc xây dựng SSOP, GMP sẽ giảm thiểu được các điểm kiểm soát tới hạn
và tạo cho việc thực hiện HACCP đơn giản Vì vậy, để thực hiện có hiệu quảchương trình HACCP cần có sự hỗ trợ của các yêu cầu tiên quyết
1.2.4 Điều kiện tiên quyết:
Điều kiện phần cứng: Nhà xưởng; Máy móc, dụng cụ; Con người
Chương trình tiên quyết:
Quy phạm sản xuất tốt (GMP)
Quy phạm vệ sinh chuẩn (SSOP)
Các nguyên tắc của HACCP và trình tự áp dụng HACCP
1.2.4.1 Các nguyên tắc của HACCP:
Hệ thống HACCP gồm 7 nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Tiến hành phân tích các mối nguy
Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCPs)
Nguyên tắc 3: Thiết lập các giới hạn tới hạn cho mỗi CCP
Nguyên tắc 4: Thiết lập chương trình giám sát cho mỗi CCP
Nguyên tắc 5: Thiết lập các hành động sửa chữa cần tiến hành khi khâu giám sát đưa ra một CCP nào đó không nằm trong tầm kiểm soát Nguyên tắc 6: Thiết lập các thủ tục thẩm tra
Nguyên tắc 7: Thiết lập các thủ tục lưu trữ hồ sơ
Số lượng các thành viên:
Thường từ 3 đến 7 người tùy theo quy mô của xí nghiệp
Báo cáo thực HACCP đối với cơ quan chức năng và lãnh đạo xí nghiệp
Trang 19Bước 2: Mô tả sản phẩm.
Bước 3: Xác định mục đích sử dụng bao gồm
Phương thức sử dụng (ăn liền hay phải qua chế biến nhiệt hay dùng cho người
ăn kiêng…) và phương thức phân phối (bán lẻ, bán sỉ hay xuất khẩu) Thời hạn
sử dụng và điều kiện bảo quản
Yêu cầu ghi nhãn (giới thiệu cách thức sử dụng, thời gian sử dụng, điều kiện bảo quản…)
Bước 4: Xây dựng dây chuyền sản xuất
Bước 5: Thẩm định thực tế dây chuyền sản xuất
So sánh dây chuyền sản xuất trên lý thuyết với hoạt động thực tế
Kiểm tra lại quy trình trong suốt thời gian vận hành
Đảm bảo rằng quy trình phù hợp với toàn bộ quá trình vận hành
Tiến hành sửa đổi, điều chỉnh những điểm chưa phù hợp với thực tế
Bước 6: Liệt kê các mối nguy hại
Phân tích các mối nguy hại
Mối nguy vật lý: là các tác nhân vật lý không mong muốn tồn tại trong thực phẩm, gây hại sức khỏe người tiêu dùng
Mối nguy hóa học Là các hợp chất hóa học có sẵn hoặc thêm vào trong thực phẩm,
có khả năng gây hại cho người tiêu dùng
Trang 20Mối nguy sinh học: Là các loại vi sinh vật gây bệnh tồn tại trong thực phẩm, gây hại
về sức khỏe cho người tiêu dùng Vi sinh vật gây bệnh gồm: vi khuẩn, vi rus, kýsinh trùng
Loại sinh độc tố : Staphylococcus aureus
Loại bản thân gây bệnh: Salmonella, Shigella, E.coli
Ký sinh trùng: thường liên quan đến cá và mực Gồm giun tròn, sán dây (thường cótrong thủy sản nước ngọt) Ký sinh trùng chỉ nguy hiểm khi nó còn sống
Kiểm soát từ nguồn cung cấp (bằng cách thu mua chúng từ những nguồn không bị nhiễm)
Bước 7: Xác định điểm kiểm soát tới hạn CCP dựa trên cây quyết định
Trang 21Hình 1 2: Sơ đồ cây quyết định để xác định CCPBước 8: Xác định ngưỡng tới hạn đối với mỗi điểm CCP.
Dựa vào kết quả thử nghiệm do công ty tự nghiên cứu hoặc hợp đồng với một phòng thí nghiệm ở bên ngoài
Dựa vào các văn bản mang tính pháp lý
Dựa vào các tài liệu, thông tin nghiên cứu khoa học
Dựa vào ý kiến của các chuyên gia
Trang 22Khi tiến hành xác lập giới hạn tới hạn phải chọn các thông số, giá trị sao cho trong thực tế sản xuất có thể dễ dàng giám sát các thông số đó.
Ngưỡng vận hành là mức nghiêm khắc hơn so với giới hạn tới hạn, nó được dùng
để giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố trong sản xuất
Điều chỉnh quá trình là một hành động được thực hiện khi đạt tới giới hạn vận hành
nó Ghi lại tất cả các hành động sửa chữa đã tiến hành Hồ sơ lưu trữ sẽ giúp công
ty xác định các vấn đề xảy ra Hơn nữa hành động sửa chữa là bằng chứng chứng tỏ sản phẩm hư hỏng đã bị thải loại
Các hành động sửa chữa bao gồm:
Để riêng và giữ sản phẩm lại để đánh giá an toàn thực phẩm
Chuyển sản phẩm hay bán thành phẩm bị ảnh hưởng tới dây chuyền sản xuất khác,nơi không vi phạm giới hạn tới hạn
Trang 23Các hình thức thẩm tra:
Thẩm tra nội bộ: do đội HACCP thực hiện
Thẩm tra từ bên ngoài:
Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (ngành thủy sản: NAFIQUACEN – trung tâmkiểm tra chất lượng thủy sản Việt Nam, ngành thực phẩm: QUACERT)
Do cơ quan đại diện nước nhập khẩu
Do cơ quan trung gian được ủy quyền Tuy nhiên thẩm tra nội bộ là quan trọng hơncả
Tần suất thẩm tra: Nếu không có gì thay đổi, hàng năm thẩm tra một lần
Khi có sự thay đổi đáng kể về quy trình hay về sản phẩm thì tiến hành thẩm tra.Thẩm tra đột xuất khi có sự khiếu nại của khách hàng hay các cơ quan có thẩmquyền của nhà nước hay nước xuất khẩu
Nội dung: Lịch trình kiểm tra gồm 5 nội dung:
Thẩm tra cái gì?
Phương pháp tiến hành
Tần suất thẩm tra
Ai là người thực hiện?
Hồ sơ liên quan
Bước 12: Tập hợp các tài liệu của chương trình HACCP, lập sơ đồ của quá trình ápdụng hệ thống HACCP
Lưu trữ hồ sơ nhằm chứng minh và xác nhận bằng văn bản rằng kế hoạch HACCPtrong nhà máy, xí nghiệp đang được thực thi Khẩu hiệu: “Nếu không có hồ sơ thìkhông có HACCP”
Các loại hồ sơ cần lưu trữ
Kế hoạch HACCP và những tài liệu hỗ trợ để xây dựng HACCP:
Danh sách đội HACCP và phân công trách nhiệm của họ
Tóm tắt các bước chuẩn bị đã được tiến hành trong việc xây dựng kế hoạch
HACCP
Các chương trình tiên quyết (GMP, SSOP)
Trang 24Hồ sơ về giám sát CCP.
Hồ sơ về những hành động sửa chữa
Hồ sơ về các hoạt động thẩm tra
Thời gian lưu trữ hồ sơ lâu hơn thời hạn sử dụng sản phẩm TCN 129:1998 quyđịnh thời gian lưu trữ hồ sơ như sau:
Đối với sản phẩm tươi (nguyên liệu bảo quản lạnh lớn hơn 6 tháng
Đối với sản phẩm đông lạnh hay chế biến khác (đồ hộp khô, mắm…) lớn hơn 24tháng
1.3 Tổng quan về công ty Sài Gòn Food:
1.3.1 Lịch sử hình thành công ty:
Hình 1 3: Công ty Cổ Phần Sài Gòn FoodĐược thành lập ngày 18/7/2003 với tên gọi Công ty Cổ phần Hải sản SG (SGFISCO) chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thủy hải sản đông lạnh và thựcphẩm chế biến cung cấp cho thị trường xuất khẩu và nội địa
Sau 6 tháng hoạt động và không ngừng phát triển, từ một doanh nghiệp chỉ có vănphòng giao dịch, thuê nhà máy gia công sản xuất với 11 nhân sự là cán bộ khung,năm 2014 Sài Gòn Food đã mua nhà máy tại khu công nghiệp Vĩnh Lộc có diện tíchxây dựng gần 5.000 m2 với hơn 300 công nhân và xây dựng thành công hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và hệ thống quản lý chất lượng,
an toàn thực phẩm HACCP
Trang 25Không dừng lại ở đó, Sài Gòn Food luôn nỗ lực phấn đấu xây dựng mở rộng quy
mô sản xuất, đến nay Sài Gòn Food đã sở hữu được đội ngũ nhân sự gần 1.300người với 3 xưởng sản xuất thực phẩm chế biến đông lạnh và thực phẩm ăn liềncao cấp có tổng diện tích xây dựng trên gần 13.500 m2 với hệ thống kho lạnh, thiết
bị cấp đông hiện đại, hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO9001:2007, HACCP, BRC, Kaizen, 5S
1.3.2 Những mốc lịch sử quan trọng trong quá trình thành lập và
phát triển:
Năm 2003: thành lập công ty với đội ngũ nhân sự chỉ 11 người, thuê văn phòng,
nhà máy gia công sản xuất cung cấp cho thị trường xuất khẩu và nội địa, song songvới việc xây dựng chiến lược kinh doanh và đội ngũ cán bộ khung
Năm 2004 - 2005: công ty mua nhà máy tại khu công nghiệp Vĩnh Lộc, Bình
Chánh, Tp Hồ Chí Minh với diện tích xây dựng 5000 m2, cải tạo và tiến hành sảnxuất ngoài ra cũng trong giai đoạn này công ty đã xây dựng thành công hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, và hệ thống quản lý an toànthực phẩm HACCP
Năm 2006 – 2007: công ty xác định hướng phát triển các mặt hàng xuất khẩu, nội
địa Mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm của doanh nghiệp Trong giai đoạnnày doanh nghiệp đã đưa được các sản phẩm của mình vào các thị trường khó tínhnhư: Nhật, Mỹ và cả EU
Năm 2008: Sài Gòn Food mở rộng thêm 3000 m2 nhà xưởng nâng cao năng suất để
đáp ứng nhu cầu của thị trường Cũng trong năm 2008, Sài Gòn Food đã được cấpgiấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm toàn cầu BRC
Năm 2009: Sài Gòn Food đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao do báo Sài
Gòn Thông Tin tổ chức Xây dựng chính sách đảm bảo nguồn nhân lực ổn định chonhu cầu sản xuất với hơn 800 lao động trực tiếp
Năm 2010: cải tạo và nâng cấp mặt bằng nhà xưởng để sản xuất hàng giá trị gia
tăng cho khu vực sản xuất hàng xuất khẩu Cũng trong năm 2010, Sài Gòn Food sửađổi, hoàn thiện hệ thống quản lý phân cấp theo vùng sản xuất, tiếp tục phát huy hệ
Trang 26thống quản lý và nâng cao trình độ cán bộ, công nhân viên; tiến hành cải tiến hệthống quản lý sản xuất đã và đang được áp dụng thành công như: ISO 9001:2008,HACCP, BRC, Kaizen, 5S.
Năm 2011: Sài Gòn Food chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần Sài Gòn Food
nhằm hướng đến sự phát triển toàn diện từ lĩnh vực chế biến thủy hải sản đông lạnhvươn đến lĩnh vực chế biến các loại thực phẩm đa dạng hơn với các loại nguyênliệu: thủy hải sản, thịt gà, heo, bò và rau củ quả tươi sống các loại dưới các hìnhthức đông lạnh, sơ chế cho đến thực phẩm ăn liền, đóng hộp, đóng gói bảo quảndưới nhiệt độ thường,
Năm 2012: tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty CP Sài Gòn Food
vẫn đạt các chỉ tiêu về doanh thu và hiệu quả sản xuất Ngày 25/04/2012, Công Ty
CP Sài Gòn Food xác lập kỷ lục Nồi Lẩu Lớn Nhất Việt Nam Cũng trong năm
2012, Sài Gòn Food đã động thổ xây dựng thêm phân xưởng sản xuất thứ 3 và tung
ra thị trường Việt Nam hai dòng sản phẩm mới là: cháo bổ dưỡng và cá một nắng(sử dụng công nghệ sấy lạnh)
Ngoài ra Sài Gòn Food còn là nhà cung cấp sản phẩm sơ chế cho Aeon từ năm2007
Năm 2013: Sài Gòn Food chính thức cung cấp sản phẩm hoàn chỉnh để Aeon phân
phối trực tiếp vào các hệ thống siêu thị tại thị trường Nhật
Năm 2014: Công ty Cổ phần Sài Gòn Food vinh dự nhận được chứng nhận là nhà sản
xuất sản phẩm thương hiệu “Top Value” cho Aeon Sài Gòn Food cung cấp cho thị trường Nhật Bản bình quân 500 tấn thành phẩm mỗi tháng với hơn 40 chủng loại mặt
hàng cao cấp, trong đó Aeon là một trong những đối tác thân thiết và lâu năm Năm
2015: Sài Gòn Food đón nhận danh hiệu “Sản Phẩm Tiêu Biểu” tại Triển lãm
– Hội chợ “Tôn Vinh Hàng Việt 2015” tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh cho haisản phẩm: cá Saba Hấp và Cháo tươi đóng gói sườn ngũ sắc; vinh dự đón nhận giảithưởng Bông Lúa Vàng Lần 2 – 2015 được tổ chức bởi Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn tổ chức cho sản phẩm cháo tươi bổ dưỡng
Trang 27“Công ty Cổ phần Sài Gòn Food ngay từ khi thành lập năm 2003 đã có định hướngphát triển song song hai thị trường: thị trường Xuất khẩu và thị trường Nội địa.Trải qua 11 năm dù cho có những lúc biến động, có những lúc thăng trầm nhưngnhìn chung công ty Sài Gòn Food vẫn tăng trưởng bình quan mỗi năm trên 20%minh chứng cho chiến lược phát triển hai thị trường là rất đúng đắn, hiện nay SàiGòn Food tự hào là một nhà cung cấp thực phẩm có đẳng cấp, có thương hiệu tại thịtrường Nhật cũng như thị trường Việt Nam.
1.3.3 Địa điểm xây dựng và sơ đồ mặt bằng phân xưởng:
a Địa điểm xây dựng:
Năm 2004 - 2005: công ty mua nhà máy tại khu công nghiệp Vĩnh Lộc, BìnhChánh, Tp Hồ Chí Minh với diện tích xây dựng 5000 m2
Địa chỉ của công ty hiện nay là: lô C24-24B/II, đường 2F, khu công nghiệp VĩnhLộc, huyện Bình Chánh, Tp.HCM
Khu công nghiệp Vĩnh Lộc với vị trí cách trung tâm Tp Hồ Chí Minh 15 km, cáchsân bay Tân Sơn Nhất 8 km và cách cảng Sài Gòn 17 km Với vị trí địa lý thuận lợi
cả về giao thông đường bộ lẫn đường thủy và đường hàng không, công ty cổ phầnSài Gòn Food dễ dàng vận chuyển xuất nhập hàng hóa, nguyên vật liệu từ các nước
và trong nước về nhà máy đồng thời xuất khẩu sản phẩm sang thị trường nướcngoài
Khu công nghiệp Vĩnh Lộc là một khu công nghiệp với số lượng công nhân khálớn, xung quanh lại là các khu dân cư đông đúc do đó việc giới thiệu sản phẩm củadoanh nghiệp đến người lao động, người tiêu dùng gặp rất nhiều thuận lợi, gópphần vào việc mở rộng thị trường, nâng cao doanh thu của doanh nghiệp
b Sơ đồ bố trí mặt bằng phân xưởng :
Phân xưởng sản xuất được thiết kế các phòng chế biến, phòng đóng gói, kho bao bì,kho dụng cụ, kho đá, kho lạnh, phòng rã đông, nơi ngâm ủng rửa tay trong một khuvực khép kín nhằm đảm bảo sự an toàn vệ sinh thực phẩm
Trang 28Hình 1 4: Sơ đồ bố trí mặt bằng phân xưởng của công ty Sài Gòn Food
Trang 291.3.4 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự:
a Sơ đồ tổ chức công ty Sài Gòn Food:
Hội đồng quản trịTổng giám đốc
Phó tổng giám Phó tổng giám
đốc nội chính đốc kinh doanh
Phòng cơ Phòng kinh doanh
XNK và cung ứng P Đảm
Bán hàng
Kiểm soátBảo trì-sữa chữa
Mua hàng hệ thống
Quản trị hành Quản lý Nghiên cứu
sản phẩmChăm sóc
hoạt độngkiểm nghiệmPhòng kế
chất lượngtoán tài
Kế toán Thiết lập,
triển khai,Tài chính cải tiến
quy trìnhQuản lý chế biếnmạng
Phó tổng giámđốc sản xuất
Xúc tiến tiếp
Bán hàng
QLSX phânxưởng 1
QLSX phânxưởng 2QLSXCấp đông
Hình 1 5: Sơ đồ tổ chức công ty Sài Gòn Food
Trang 30Hình 1 6: Sơ đồ tổ chức phòng Quản lý sản xuất
1.3.5 Các sản phẩm của công ty Sài Gòn Food:
a Các sản phẩm nội địa:
Với hệ thống quản lý chất lƣợng tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn chấtlƣợng quốc tế ISO 9001, BRC và tiêu chuẩn HACCP, các sản phẩm của Sài GònFood đƣợc sản xuất theo quy trình khép kín để sản xuất ra các mặt hàng có giá trịdinh dƣỡng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm, hấp dẫn về hình thức nhằm đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của khách hàng Vài sản phẩm tiêu biểu:
Trang 31 Điều kiện bảo quản:
Ở nhiệt độ -18oC hoặc trong ngăn đá tủ
lạnh HSD: 12 tháng kể từ NSX
Trang 32-Cá thiều tẩm gia vị ăn liền:
Hình 1 8: Cá thiều tẩm gia vị ăn liền
b Các sản phẩm xuất khẩu của công ty:
Về xuất khẩu, Sài Gòn Food là nhà cung cấp thực phẩm có đẳng cấp và có thươnghiệu tại thị trường Nhật, cung cấp hơn 500 tấn thành phẩm mỗi tháng với hơn 40chủng loại mặt hàng cao cấp cho thị trường khó tính
Không chỉ là đối tác lâu năm của Nhật, Sài Gòn Food còn là nhà cung cấp các mặthàng thủy sản đông lạnh có uy tín tại các nước trong khối EU và Mỹ
Trang 33Hình 1 9: Cá hồi sushi
Hình 1 10: Cá hồi khè
Hình 1 11: Cá chẽm kirimi
Trang 34Hình 1 12: Cá hồi kirimi
1.4 Tổng quan về nguyên liệu cá hồi:
Hình 1 13: Cá hồi ChumHiện tại công ty đang sử dụng nguyên liệu cá hồi loại Chum
Tên khoa học: Oncorhynchus keta Tên tiếng anh: Chum
Trang 35ở California và đông Thái Bình Dương và đảo Kyusu tại Biển Nhật Bản ở phía tâyThái Bình Dương; phía bắc tới Sông Mackenzie ở Canada, phía đông tới SôngLena, phía tây tới Siberia.
b Tập tính:
Đa số cá hồi sinh ra ở nước ngọt, sau đó di cư ra biển đến giai đoạn thành thục thìquay trở lại vùng nước ngọt, nơi chúng được sinh ra để tiếp tục duy trì nòi giống.Tuy nhiên, cũng có nhiều loài cá hồi sống cả đời trong vùng nước ngọt
Tất cả các loài này đều chết trong vòng vài ngày hay vài tuần sau khi đẻ trứng Trước khi đẻ trứng, tùy thuộc theo loài, cá hồi trải qua sự thay đổi Chúng có thể phát triển một cái bướu, mọc răng nanh, phát triển một bướu gù (một sự uốn cong của hàm ở cá hồi đực) Tất cả sẽ chuyển từ màu xanh bạc của cá nước ngọt ra sống
ở biển sang một màu tối hơn Cá hồi có thể thực hiện những chuyến đi đáng kinhngạc, thỉnh thoảng di chuyển hàng trăm dặm ngược dòng nước chảy nhanh và mạnh để đẻ trứng
Ở mọi loài cá hồi Thái Bình Dương, các cá nhân trưởng thành chết trong vòng vàingày hay vài tuần sau khi đẻ trứng Khoảng 2% tới 4% cá hồi Đại Tây Dương cáisống sót để đẻ trứng lần nữa Tuy nhiên, ở những loài cá hồi có thể đẻ trứng hơnmột lần này, tỷ lệ chết sau khi đẻ khá cao (có lẽ lên tới 40 tới 50%.)
Cá hồi là loài cá ôn đới, thích hợp với khí hậu lạnh, nhiệt độ thích hợp là 10- 20oC.Chúng có thể chịu được nhiệt độ cao hơn trong thời gian ngắn, nhưng khi nhiệt độlên quá cao, cá hồi không sống được
Là loài cá ưa thích nước sạch nên hàm lượng DO trong nước thích hợp với cá hồi
là 7mg/l
c Sinh sản:
Trứng được đẻ ở những vùng nước sâu hơn với những viên sỏi lớn hơn, và cầnnước mặt và dòng chảy mạnh (để cung cấp ôxi) để phôi phát triển
Trang 36Để đẻ bọc trứng, cá hồi cái dùng đuôi (vây đuôi), để tạo một vùng áp suất thấp,khiến sỏi trôi xuôi dòng, tạo một hố lõm nông, được gọi là một redd Redd có thểchứa 5,000 trứng rộng 2,8 m2 Trứng thường có màu cam tới đỏ.
Trứng cá hồi được đẻ tại những dòng suối nước ngọt thông thường ở nơi có độ caolớn Trứng phát triển thành cá bột Cá mới nở nhanh chóng phát triển thành cá convới những dải ngụy trang dọc Cá con ở lại dòng suối quê hương trong sáu tháng tới
ba năm trước khi trở thành cá non, được phân biệt bởi màu sáng bạc với các vảy cóthể dễ dàng bóc Ước tính chỉ 10% trứng cá hồi sống sót tới giai đoạn này Tínhchất hóa học cơ thể của cá con thay đổi, cho phép chúng sống trong nước mặn Cáhồi con dành một phần thời gian di cư để sống ở vùng nước lợ, tính chất hóa học cơthể của chúng trở nên quen thuộc với điều kiện thẩm thấu tại đại dương
Cá hồi dành khoảng một tới năm năm (tùy theo loài) ở biển khơi nơi chúng dầntrưởng thành về giới tính Cá hồi trưởng thành sau đó đa số quay lại dòng suối quêhương để đẻ trứng Cá hồi Đại Tây Dương dành từ một tới bốn năm ở biển Trướckhi đẻ trứng, tùy thuộc theo loài, cá hồi trải qua sự thay đổi Chúng có thể phát triểnmột cái bướu, mọc răng nanh, phát triển một bướu gù (một sự uốn cong của hàm ở
cá hồi đực) Tất cả sẽ chuyển từ màu xanh bạc của cá nước ngọt ra sống ở biển sangmột màu tối hơn Cá hồi có thể thực hiện những chuyến đi đáng kinh ngạc, thỉnhthoảng di chuyển hàng trăm dặm ngược dòng nước chảy nhanh và mạnh để đẻtrứng
Để đẻ bọc trứng, cá hồi cái dùng đuôi (vây đuôi), để tạo một vùng áp suất thấp,khiến sỏi trôi xuôi dòng, tạo một hố lõm nông, được gọi là một redd Redd có thểthỉnh thoảng chứa 5,000 trứng rộng 30 foot vuông (2,8 m2) Trứng thường có màucam tới đỏ Một hay nhiều con đực bơi cạnh con cái, phun tinh trùng, hay milt, lêntrứng Sau đó con cái đẩy sỏi phía đầu dòng phủ trứng trước khi bơi đi tạo một reddkhác Con cái sẽ làm thậm chí tới bảy redd trước khi hết trứng
Mỗi năm, con cá trải qua một giai đoạn phát triển nhanh, thường vào mùa hè, vàmột giai đoạn phát triển chậm, thường vào mùa đông
Trang 37Chúng ăn cả côn trùng sống trên cạn, côn trùng sống dưới nước và côn trùng lưỡng
cư, và các loại giáp xác khi còn nhỏ, và chủ yếu ăn các loại cá khác khi lớn Trứngđược đẻ ở những vùng nước sâu hơn với những viên sỏi lớn hơn, và cần nước mạt
và dòng chảy mạnh (để cung cấp ôxi) để phôi phát triển Tỷ lệ chết ở cá hồi trongnhững giai đoạn sống đầu tiên thường cao vì bị ăn thịt tự nhiên và những thay đổi
do con người tác động tới môi trường sống của chúng, như sự lắng bùn, nhiệt độnước cao, tập trung ôxi thấp, mất các lùm cây tại suối, và giảm tốc độ dòng chảycủa sông Các vùng đất ướt không chỉ là nơi đệm cho cửa sông khỏi phù sa và cácchất ô nhiễm, mà còn là những khu vực sinh sống và ẩn nấp quan trọng
Cá hồi không bị chết bởi các phương tiện khác đối mặt với tình trạng giảm sút sứckhỏe tăng tốc rất nhanh (phenoptosis, hay "tình trạng già hóa đã được lập trình") ởcuối đời
1.4.2 Thành phần dinh dưỡng:
Cá hồi được phân loại như một loài cá béo và được coi là loại thực phẩm lànhmạnh do hàm lượng protein của cá cao, các axit béo omega-3 cao, và các vitamin Dcao Thịt cá hồi cũng là một nguồn gốc của cholesterol tốt, với một loạt từ 23-214mg/100g tùy thuộc vào loài Thịt cá hồi vừa ngon, vừa không sợ béo, các loại axitbéo omega-3 chứa trong cá hồi mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe như: chống cácdấu hiệu lão hóa, giảm mức cholesterol và huyết áp, kéo giảm nguy cơ bị đột quỵ,giúp giảm đau và cứng khớp gây ra bởi viêm khớp…
Thịt cá hồi nói chung có dạng từ màu cam sang màu đỏ, mặc dù có một số ví dụ về
cá hồi hoang dã có thịt trắng Màu tự nhiên của cá hồi là kết quả từ sắc tố, chủ yếu
là astaxanthin mà còn canthaxanthin trong xác thịt
Trang 38Bảng 1 1: Bảng giá trị dinh dƣỡng trong 100g thịt cá
Việc nuôi cá hồi là một ngành đóng góp lớn vào sản lƣợng cá nuôi, chiếm khoảng
10 tỷ USD hàng năm Ngành nuôi cá hồi phát triển tại Chile, Na Uy, Scotland,Canada và Đảo Faroe, và là nguồn gốc hầu hết cá hồi đƣợc tiêu thụ tại châu Mỹ vàchâu Âu
Cá hồi đòi hỏi lƣợng tiêu thụ dinh dƣỡng và protein lớn, và vì thế, cá hồi nuôi tiêuthụ nhiều cá hơn sản phẩm cuối cùng chúng tạo ra Khi ngành công nghiệp nuôi cá
Trang 39hồi phát triển, nó đòi hỏi thêm lượng lớn cá tự nhiên làm thức ăn, ở thời điểm 75%ngành đánh cá có kiểm soát của thế giới đã hay hầu như vượt quá ngưỡng duy trìtối đa.
Việc nghiên cứu vẫn đang được tiếp tục trong việc đưa các protein thực vật thayprotein động vật trong chế độ ăn của cá hồi Không may thay, dù sự thay đổi nàylàm giảm mức độ hàm lượng axít béo omega-3 giá trị cao giảm đi trong những sảnphẩm nuôi trồng
Những trang trại nuôi cá hồi số lượng lớn hiện nay đòi hỏi những lồng nuôi cá lưới
mở, vốn có chi phí sản xuất thấp, nhưng lại có điểm bất lợi là cho phép dịch bệnh
và rận biển lan tràn trong các quần thể cá hồi hoang dã địa phương
Một hình thức sản xuất cá hồi khác, an toàn hơn, nhưng ít khả năng kiểm soát hơn,
là nuôi cá hồi trong những nơi ấp trứng cho tới khi chúng đủ lớn để trở nên độc lập
Hệ thống trại nuôi rất phổ thông tại các quốc gia như Thụy Điển trước khi người
Na Uy phát triển việc nuôi cá hồi, nhưng chỉ hiếm khi được thực hiện bởi các công
ty tư nhân, bởi bất kỳ ai cũng có thể bắt cá hồi khi chúng quay trở về để đẻ trứng,hạn chế cơ hội kiếm lợi tài chính của công ty từ khoản đầu tư
Không may thay, cách thức này có thể dẫn tới những hậu quả không mong muốn,gồm cả việc "pha loãng" gen của các quần thể hoang dã, và hiện có nhiều sự khuyếnkhích cho việc nuôi thêm cá bằng phương pháp kiểm soát nuôi trồng và cải thiệncũng như bảo vệ môi trường sống của cá hồi
Tại đây những con cá hồi non được thả về biển xa khỏi bất kỳ khu vực cá hồi hoang
dã nào khác Sau đó khi tới thời gian chúng đẻ, chúng quay về nơi được thả và cácngư dân có thể thu hoạch chúng
Trong đó những dòng suối nhân tạo, thường song song với một dòng suối thiênnhiên được làm bằng bê tông hay các bờ rip-rap và đáy rải sỏi Nước từ dòng suốilân cận được bơm phía trên kênh, thỉnh thoảng qua một ao phía trên, để ngăn cặnlắng Tỷ lệ trứng nở trong kênh thường cao hơn tại dòng suối bên cạnh bởi việckiểm soát dòng nước, vốn trong vài năm có thể rửa trôi redd tự nhiên Vì không có
lũ, các kênh ấp trứng thỉnh thoảng phải được rửa sạch để loại bỏ cặn lắng tích tụ
Trang 40Các kênh ấp trứng giữ được sự lựa chọn tự nhiên của các dòng suối tự nhiên, bởikhông có lợi ích, như trong việc ấp trứng, sử dụng các hóa chất phòng bệnh để kiểmsoát dịch bệnh.
Những con cá hồi nuôi được cho ăn các carotenoid astaxanthin và canthaxanthin để
có màu sắc thịt giống với cá hồi tự nhiên
Điều này có thể tốt hơn cho môi trường trại nuôi, tuy nhiên, việc sản xuất đậutương cũng có ảnh hưởng lớn tới môi trường nơi trồng trọt
Một giải pháp thay thế có thể các là sản xuất các đồng sản phẩm ethanol sinh học,proteinaceous lên men sinh học Việc thay thế những sản phẩm đó cho việc nuôi cá
có thể dẫn tới kết quả tăng trưởng tương đương (thỉnh thoảng còn cao hơn) ở cá.Một biện pháp thay thế hấp dẫn khác là gia tăng sử dụng tảo biển Tảo biển cungcấp các khoáng chất và vitamin thiết yếu cho sự phát triển của sinh vật Nó có ưuthế vì có thể cung cấp một lượng chất xơ tự nhiên và có độ glycemic thấp hơn thịt
cá nuôi bằng ngũ cốc
b Việt Nam:
Ở nước ta hiện nay, đã thử nghiệm thành công mô hình nuôi cá hồi ở một số tỉnhsẵn có nguồn nước lạnh như Lâm Đồng, Sa Pa,… Cá nuôi 1 năm có thể đạt trọnglượng 1000-1500gam/con, Cá hồi thành thục sau 2 đến 3 năm tuổi Cá hồi vân lại
có khả năng thích nghi cao trong các môi trường nuôi khác nhau Vì thế cá hồi vânđược du nhập vào nhiều nước trên thế giới để nuôi ở trong ao, lồng bè trên sông,hồ
Tuy nhiên, trong quá trình nuôi vẫn gặp không ít khó khăn về nguồn nước, thức ăn,
…Hi vọng, những khó khăn sớm được giải quyết để mang lại hướng đi mới chothủy sản Việt Nam
1.4.4 Phương pháp vận chuyển, kiểm tra và xử lý nguyên liệu:
a Phương pháp vận chuyển nguyên liệu:
Nguyên liệu có nguồn gốc từ Nhật Bản và được nhập khẩu về Việt Nam Do công
ty HEUNG-A JAKARTA ở Nhật cung cấp