1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bước đầu xử lí vỏ bắp làm cơ chất trồng nấm hoàng kim

96 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 13,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tốc độ tăng trưởng của hệ sợi nấm hoàng kim trên giá thể vỏ bắp với sự ảnh hưởng thời gian ngâm vôi...46 Hình 3.13.. Tốc độ tăng trưởng của hệ sợi nấm hoàng kim trên giá thể vỏ bắp với s

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI PHÒNG NHIÊN LIỆU SINH HỌC VÀ BIOMASS - TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ

CHÍ MINH

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sựhướng dẫn khoa học của ThS Trần Thị Tưởng An Các nội dung nghiên cứu, kếtquả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trướcđây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánhgiá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệutham khảo

Ngoài ra, trong khóa luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như sốliệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồngốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khóa luận của mình Trường Đại học Công Nghệ Tp HCM

không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quátrình thực hiện (nếu có)

TP Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 07 năm 2018

Người thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Linh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt đề tài khóa luận này tôi đã nhận được sự giúp đỡ và hỗ trợ

về mọi mặt từ rất nhiều người nên lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mìnhtới tất cả mọi người

Trước hết tôi xin được gửi lời cám ơn chân thành đến ThS Trần Thị Tưởng

An - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện toàn bộ đề tài khóa luận này

Xin cảm ơn Phòng Nhiên Liệu Sinh Học và Biomass trường Đại học BáchKhoa thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ kinh phí và máy móc, trang thiết bị để tôihoàn thành bài báo cáo này

Xin cảm ơn các tiểu thườn ở khu chợ Hỗc môn đã cung cấp cho tôi nguyênliệu trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Công Nghệ Tp.HCM cùng tất cả các thầy cô của Viện Khoa Học Ứng Dụng đã tận tình giảng dạy,cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu cũng như kỹ năng cần thiết trong suốtthời gian học tập tại trường để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài khóa luận của mình

Xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp 14DSH01 đã luôn sát cánh bên tôi, giúp

đỡ tôi trong suốt khoảng thời gian học tập tại trường

Cuối cùng xin cho tôi gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến gia đình - hậu phươngvững chắc của tôi - đã luôn bên tôi, ủng hộ, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhấtcho tôi vững bước trên con đường học tập

Do thời gian có hạn cũng như sự hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệmnên không thể tránh khỏi có sai sót trong việc hoàn thành đề tài Kính mong quýthấy cô có thể nhận xét, góp ý để tôi có thể sữa chữa bổ sung, nâng cao kiến thứccủa mình nhằm phục vụ cho các công tác thực tế sau này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích nguyên cứu 2

4 Nhiệm vụ nguyên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Các kết quả đạt được của đề tài 3

7 Kết cấu của đồ án tốt nghiệp 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tổng quan về cây bắp 4

1.2 Tình hình sản xuất bắp ở Việt Nam và thế giới 6

1.3 Tổng quan về nấm hoàng kim 9

1.3.1 Đặc điểm sinh học 9

1.3.2 Nguồn gốc và phân loại 12

1.3.2.1 Nguồn gốc và phân bố 12

1.3.2.2 Phân loại sinh học 12

1.3.3 Đặc điểm sinh trưởng 12

1.3.3.1 Yếu tố dinh dưỡng 12

1.3.3.2 Yếu tố môi trường 14

1.3.4 Giá trị dinh dưỡng 15

1.3.5 Tình hình sản xuất nấm sò 17

1.3.5.1 Trên thế giới 17

1.3.5.2 Ở Việt Nam 18

1.3.6 Các nghiên cứu về Pleurotus citrinopileatus trên thế giới 20

Trang 4

1.3.7 Các nghiên cứu về nấm sò ở Việt Nam 23

CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Địa điểm và thời gian thực hiện đề tài 25

2.2 Đối tượng nghiên cứu 25

2.3 Nguyên vật liệu và dụng cụ thí nghiệm 25

2.3.1 Nguyên vật liệu và hóa chất 25

2.3.1.1 Các dụng cụ chính 26

2.3.1.2 Các thiết bị chính 27

2.4 Phương pháp nghiên cứu 27

2.4.1 Sơ đồ thí nghiệm 27

2.4.2 Thí nghiệm 1: Khảo sát tốc độ lan tơ, đặc điểm của tơ nấm hoàng kim trên môi trường thạch (giống cấp 1) 28

2.4.1.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 28

2.4.1.2 Cách tiến hành 28

2.4.1.3 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 29

2.4.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát tốc độ lan, đặc điểm của tơ nấm hoàng kim trên môi trường hạt thóc (giống cấp 2) 29

2.4.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 29

2.4.2.2 Cách tiến hành 29

2.4.2.3 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 29

2.4.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian ngâm nước vôi đến tốc độ lan tơ nấm hoàng kim 30

2.4.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 30

2.4.3.2 Phương pháp thực hiện 30

2.4.3.3 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 30

2.4.4 Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ nước vôi ngâm đến mật độ của tơ nấm hoàng kim trên giá thể vỏ bắp 30

2.4.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 30

2.4.4.2 Phương pháp thực hiện 31

Trang 5

2.3.4.3 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 31

2.3.5 Thí nghiệm 5: Khảo sát ảnh hưởng của một số nguyên tố khoáng đa lượng đến tốc độ lan tơ nấm hoàng kim trên giá thể vỏ bắp 31

2.3.5.1 Bố trí thí nghiệm 31

2.3.6 Thí nghiệm 6: Khảo sát ảnh hưởng của một số nguyên tố khoáng vi lượng đến tốc độ lan tơ nấm hoàng kim trên giá thể vỏ bắp 32

2.4 Xử lý số liệu 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 Xử lý nguyên liệu 36

3.2 Quá trình trồng nấm hoàng kim 36

3.2.1 Phối trộn dinh dưỡng 36

3.2.2 Cấy bịch phôi 36

3.2.3 Nuôi ủ tơ nấm 36

3.2.4 Chăm sóc và tưới đón nấm 37

3.2.5 Thu hái nấm 37

3.2.6 Quan sát và ghi nhận kết quả chỉ tiêu 37

3.3 Thí nghiệm 1: Khảo sát tốc độ lan tơ, đặc điểm của tơ nấm hoàng kim trên môi trường thạch (giống cấp 1) 40

3.4 Thí nghiệm 2: Khảo sát tốc độ lan, đặc điểm của tơ nấm hoàng kim trên môi trường hạt thóc (giống cấp 2) 43

3.5 Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian ngâm nước vôi đến tốc độ lan tơ nấm hoàng kim 45

3.6 Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ nước vôi ngâm đến tốc độ lan tơ nấm hoàng kim 49

3.7 Thí nghiệm 5: Khảo sát ảnh hưởng của vôi một số nguyên tố khoáng đa lượng đến tốc độ lan tơ nấm hoàng kim trên giá thể vỏ bắp 51

3.8 Thí nghiệm 6: Khảo sát ảnh hưởng của vôi một số nguyên tố khoáng vi lượng đến tốc độ lan tơ nấm hoàng kim trên giá thể vỏ bắp 55

Trang 6

3.9 Thí nghiệm 7: Khảo sát ảnh hưởng của vôi một số nguyên tố khoáng đa

lượng đến tốc độ lan tơ nấm hoàng kim trên giá thể vỏ bắp bổ sung xơ dừa 59

3.10 Thí nghiệm 8: Khảo sát ảnh hưởng của vôi một số nguyên tố khoáng vi lượng đến tốc độ lan tơ nấm hoàng kim trên giá thể vỏ bắp bổ sung xơ dừa 62

3.11 So sánh nghiệm thức tốt nhất của giá thể vỏ bắp và giá thể vỏ bắp bổ sung mụn dừa 65

3.11 Một số thành phần hóa học trong mẫu vỏ bắp phơi khô 66

3.12 Một số thành phần hóa học trong mẫu mụn dừa 66

3.13 Thu hoạch nấm hoàng kim 67

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 69

4.1 Kết luận 69

4.2 Đề nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Tài liệu tiếng Việt 70

Tài liệu tiếng Anh 70

PHỤ LỤC

Trang 7

PGA: Potato Glucose Agar.

SA: Amoni sunphat

DAP: Diamoni phosphate

KH2PO4: kali phosphate

MgSO4: magie sunphate

FAO: Tổ chức Lương thực và Nông Nghiệp Liên Hiệp Quốc.P: Pleruotus

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Sản lượng bắp của Việt Nam từ năm 2015 đến năm 2018 7Bảng 1.2: Diện tích gieo trồng bắp theo khu vực tại Việt Nam 8Bảng 1.3 Độ ẩm thích hợp cho sự phát triển của một số loài nấm sò 14

Bảng 1.4 Sản lượng ước tính của nấm sò ở một số quốc gia và khu vực năm 1997

Bảng 3.5 Một số thành phần hóa học của vỏ bắp phơi khô 66

Bảng 3.6 Một số thành phần hóa học của mẫu mụn dừa 67

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Cây bắp 4

Hình 1.2 Cấu tạo của cây bắp 5

Hình 1.3 Đặc điểm hình thái của nấm sò 10

Hình 1.4 Chu kỳ sinh trưởng của nấm sò 11

Hình 1.5 Các giai đoạn phát triển của tai nấm 11

Hình 1.6 Pleurotus citrinopileatus ngoài tự nhiên 12

Hình 3.1 Xử lý nguyên liệu vỏ bắp 38

Hình 3.2 Quá trình trồng nấm hoàng kim 39

Hình 3.3 Nấm hoàng kim phân lập trên môi trường thạch PGA 40

Hình 3.4 Tơ nấm trên môi trường thạch nghiêng PGA (để giữ giống) 40

Hình 3.5 Tơ nấm hoàng kim cấy chuyền lần 2 trên môi trường thạch 41

Hình 3.6 Khả năng tăng trưởng của tơ nấm hoàng kim trên môi trường thạch PGA 42 Hình 3.7 Hình ảnh tơ nấm hoàng kim dưới kính hiển vi 42

Hình 3.8 Khả năng sinh trưởng và phát triển tơ nấm trên môi trường hạt thóc 43

Hình 3.9 Khả năng tăng trưởng của tơ nấm hoàng kim trên môi trường hạt 44

Hình 3.10 Tơ nấm hoàng kim trên môi trường hạt được quan sát dưới kính hiển vi 45 Hình 3.11 Tơ nấm phát triển trên cơ chất vỏ bắp 46

Hình 3.12 Tốc độ tăng trưởng của hệ sợi nấm hoàng kim trên giá thể vỏ bắp với sự ảnh hưởng thời gian ngâm vôi 46

Hình 3.13 Tơ nấm trên môi trường cơ chất 49

Hình 3.14 Tốc độ tăng trưởng của hệ sợi nấm hoàng kim trên giá thể vỏ bắp với sự ảnh hưởng nồng độ ngâm vôi 49

Hình 3.15 Tơ nấm trên môi trường cơ chất ở thí nghiệm 5 ở 5 ngày 52

Hình 3.16 Tơ nấm trên môi trường cơ chất ở thí nghiệm 5 ở 7 ngày 52

Hình 3.17 Tơ nấm trên môi trường cơ chất ở thí nghiệm 5 ở 17 ngày 52

Trang 10

Hình 3.18 Sự tăng trưởng của hệ sợi nấm hoàng kim trên giá thể vỏ bắp với sự ảnh

hưởng của một số nguyên tố khoáng đa lượng 54

Hình 3.19 Khả năng tăng trưởng của hệ sợi nấm hoàng kim trên giá thể vỏ bắp với sự ảnh hưởng của một số nguyên tố khoáng vi lượng 55

Hình 3.20 Tơ nấm trên môi trường cơ chất ở thí nghiệm 6 ở 7 ngày 56

Hình 3.21 Tơ nấm trên môi trường cơ chất ở thí nghiệm 6 ở 17 ngày 56

Hình 3.22 Tốc độ tăng trưởng của sợi nấm hoàng kim trên giá thể với sự ảnh hưởng của một số nguyên tố khoáng đa lượng 59

Hình 3.23 Tơ nấm trên môi trường cơ chất ở thí nghiệm 7 ở 5 ngày 60

Hình 3.24 Tơ nấm trên môi trường cơ chất ở thí nghiệm 7 ở 7 ngày 60

Hình 3.25 Tơ nấm trên môi trường cơ chất ở thí nghiệm 7 ở 17 ngày 60

Hình 3.26 Tốc độ tăng trưởng của hệ sợi nấm hoàng kim trên giá thể với sự ảnh hưởng của một số nguyên tố khoáng vi lượng 62

Hình 3.27 Tơ nấm trên môi trường cơ chất ở thí nghiệm 8 ở 5 ngày 63

Hình 3.28 Tơ nấm trên môi trường cơ chất ở thí nghiệm 8 ở 7 ngày 63

Hình 3.29 Tơ nấm trên môi trường cơ chất ở thí nghiệm 8 ở 17 ngày 63

Hình 3.30 Giá thể vỏ bắp và giá thể vỏ bắp bổ sung xơ dừa bổ sung vi lượng 65

Hình 3.31 Giá thể vỏ bắp và giá thể vỏ bắp bổ sung xơ dừa bổ sung đa lượng 65

Hình 3.32 Quả thể nấm hoàng kim trên giá thể vỏ bắp 67

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Tiến trình thực hiện thí nghiệm 27

Sơ đồ 3.1 Quy trình trồng nấm hoàng kim trên giá thể vỏ bắp 68

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nấm ăn là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, lượng protein có thể

so với thịt, cá, giàu khoáng chất, acid amin không thay thế, vitamin… Nấm ăn

là loại thực phẩm sạch, cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể mà không gây bất lợi nhưđạm động vật hay đường, tinh bột thực vật

Trong những năm gần đây, nuôi trồng nấm ăn phát triển mạnh mẽ ở nhiềunước trên thế giới và Việt Nam, thị trường tiêu thụ nấm rộng mở lẫn trong nước vànước ngoài Nghề trồng nấm không phức tạp, nấm sinh trưởng nhanh (ngoại trừ cácnấm sinh trưởng trong môi trường đặc biệt) Nguyên liệu trồng nấm phần lớn là phếthải của các ngành nông, lâm, công nghiệp với số lượng lớn, dễ kiếm, rẻ tiền và dễ

sử dụng

Vỏ bắp là phụ phẩm sinh ra từ sản xuất nông nghiệp với lượng rất lớn nguồnphế phẩm nông nghiệp giàu chất xơ (cellulose) và chất gỗ (lignin) được thải ra vàvứt bỏ sau khi thu hoạch và tách vỏ Trong đó một phần được dùng để làm thức ăncho gia súc như trâu, bò và cũng hoàn toàn có thể tận dụng nguồn phế phẩm này đểtrồng nấm ăn nhằm góp phần bảo vệ môi trường, tạo việc làm, tăng thêm thu nhậpcho người lao động

Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam diện tích gieo trồng, năng suấthay sản lượng bắp có xu hướng tăng hàng năm Do có hàm lượng cellulose và ligninkhá cao nên võ bắp cũng khó phân hủy, chúng hầu như bị thải ra môi trường, mộtphần làm thức ăn cho gia súc hoặc được phơi khô để làm nhiên liệu, chất đốt phục

vụ sinh hoạt của người dân Tuy nhiên việc đốt lấy nhiệt lượng như vậy lại gây ra ônhiễm môi trường Trong những năm qua, nhiều địa phương đã sử dụng các nguồnphụ phẩm có sẵn như rơm rạ, mùn cưa, bông vải vụn (và một số rất ít đã sử dụng vỏbắp) để trồng nấm, đáp ứng một phần nhu cầu thị trường và tăng thu nhập cho ngườidân Đây cũng là một trong những phương pháp khả thi về kinh tế nhất cho việc xử

lý chất thải nông nghiệp giàu lignocellulose Ngoài ra, nấm ăn được xem là một loạithực phẩm sạch đang được người tiêu dùng trong và ngoài nước ưa chuộng

Trang 13

bởi tính an toàn và giá trị dinh dưỡng của nó đối với sức khỏe con người Nhiềunghiên cứu chỉ ra rằng nấm chứa rất nhiều acid amin thiết yếu cần thiết cho cơ thểcon người Nấm hoàng kim hiện đang được nuôi trồng khá phổ biến ở Việt Nam.

Nấm hoàng kim là loài nấm ăn được, là một trong các loài sinh trưởng và

phát triển mạnh nhất trong chi Pleurotus, chúng rất phổ biến ở các vùng khí hậu

nhiệt đới, thích hợp trồng quanh năm ở miền Nam nước ta Nấm hoàng kim vẫnchưa được nghiên cứu và sản xuất quy mô lớn ở Việt Nam dù có tiềm năng rất lớn

Vì vậy, đề tài “Bước đầu xử lí vỏ bắp làm cơ chất trồng nấm hoàng kim”

được tiến hành nhằm tận dụng phế phẩm vỏ bắp thành nguồn nguyên liệu để trồng nấm hoàng kim tăng khả năng đáp ứng nhu cầu nấm ăn của thị trường

2 Tình hình nghiên cứu

Vào năm 1827, Quél đã chứng minh rằng nấm hoàng kim khi mới phát triển

mũ nấm sẽ có màu trắng, màu bẹ hoặc là màu nâu nhạt, đến khi trưởng thành thì nó

sẽ rất mịn và xuất hiện thêm vằn hình gợn sóng theo chiều dọc

Theo Singer (1942) đã nghiên cứu cho thấy rằng nấm hoàng kim là một loạinấm ăn được rất phổ biến và nó có màu sang vàng tươi hấp dẫn Nấm này cực kỳđắng và có mùi khó chịu khi nấu không chín kỹ, do đó làm nhiều người khôngthích Tuy nhiên, khi chúng được nấu chính kỹ sẽ có một hương vị rất tuyệt vời

Năm 2012, Nguyễn Phương Hạnh và Chu Thị Thu Hà nghiên cứu ứng dụngtrồng nấm sò trên bã dong Thành phần bã dong rất giàu cellulose (90%), tinh bột(5%) và có cả nitơ, photpho, kali tương ứng với 0,5%, 0,11% và 0,16%, độ ẩm của

bã dong lên tới 80% Kết quả cho thấy năng suất trồng nấm sò đạt 60 - 100% vàomùa thu - xuân với thời gian thu hoạch kéo dài khoảng một tháng Vào mùa hè năngsuất thấp hơn, chỉ có 10 - 25% và thời gian thu hoạch ngắn (10 - 15 ngày) [3]

3 Mục đích nguyên cứu

Bước đầu xử lí vỏ bắp làm cơ chất trồng nấm hoàng kim

4 Nhiệm vụ nguyên cứu

Nhân giống cấp 1 (meo thạch) và cấp 2 (meo hạt), theo dõi tốc độ lan, quansát đặc điểm của tơ nấm hoàng kim trên môi trường thạch PGA và môi trường hạt

Trang 14

Khảo sát ảnh hưởng của thời gian ngâm nước vôi, nồng độ vôi ngâm và dinhdưỡng khoáng đến sự sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm hoàng kim trên cơchất vỏ bắp, từ đó xây dựng quy trình trồng nấm hoàng kim trên vỏ bắp.

Khảo sát sự sinh trưởng, tốc độ lan tơ trên giá thể vỏ bắp bổ sung mụn dừa

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp được sử dụng để thu thập thông tin là thu thập thông tin đượccông bố trên mạng internet

Phương pháp được dùng để thống kê tính toán là Microsoft Excel 2007.Phương pháp nhân giống, giữ giống nấm hoàng kim

Phương pháp khảo sát nguyên liệu: xác định hàm lượng lignin bằng phươngpháp Klason, xác định hàm lượng ẩm bằng phương pháp sấy khô, hàm lượng trobằng phương pháp nung tro

6 Các kết quả đạt được của đề tài

Thu được giống cấp 1 trên môi trường thạch và giống nấm cấp 2 trên môitrường hạt

Xử lý nguyên liệu bằng nước vôi 3% với thời gian 1 ngày cho kết quả tốtnhất

Nguyên liệu 50% vỏ bắp bổ sung 50% mụn dừa theo công thức 5% cám gạo+ 3% cám bắp + 0,1% SA + 0,1% DAP + 0,1% MgSO4 cho kết quả tốt nhất

7 Kết cấu của đồ án tốt nghiệp

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về cây bắp

Bắp, ngô hay bẹ (danh pháp 2 phần: Zea mays L ssp mays) là một cây thuần canh

tại khu vực Trung Mỹ và sau đó được trồng mở rộng ra khắp châu Mỹ và các khuvực khác trên thế giới và tiếp cận với người châu Âu vào cuối thế kỷ 15, đầu thế kỷ

Trang 16

ngừng tăng về diện tích, năng suất, sản lượng, cụ thể: năm 2001 tổng diện tích là730.000 ha, năng suất là 40,9 tạ/ha, sản lượng 4,6 triệu tấn Tuy vậy, cho đến naysản xuất bắp ở nước ta phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, chưa đáp ứngđược nhu cầu tiêu dùng trong nước, hàng năm nước ta vẫn nhập khẩu từ trên dưới 1triệu tấn bắp hạt [19].

Hình 1.2 Cấu tạo của cây bắp

(Nguồn: Tiến nông dinh dưỡng cây trồng)

Thành phần cấu tạo: bắp gồm có thân, lá bao, râu, lõi và hạt bắp:

Thân là bộ phận nối bắp với thân chiếm 35% Thân gồm nhiều đốt rất ngắn,mỗi đốt có một lá bao (lá bi) bao xung quanh bắp

Lá bao chiếm 25% bảo vệ cho bắp trong quá trình hình thành và phát triển.Râu bắp là vòi hoa vươn dài Trên râu có nhiều lông tơ và tiết ra nhựa làm cho hạtphấn hoa dính vào dễ đậu

Hạt bắp chiếm 30% là trục đính các hoa cái, chủ yếu làm nhiệm vụ chuyển

Trang 17

các chất dinh dưỡng từ cây vào hạt, được cấu tạo từ các chất xơ và một phần nhỏcác chất dinh dưỡng

Rễ bắp chiếm 10% thành phần giúp cây bắp có thể đứng vững và hấp thụđược tất cả dưỡng chất từ đất

Đối với trái bắp: Lá bao và râu chiếm khoảng 20%, lõi chiếm 20% và hạtchiếm 60% khối lượng toàn trái bắp

1.2 Tình hình sản xuất bắp ở Việt Nam và thế giới

Bắp được gieo trồng rộng khăp trên thế giới với sản lượng rất cao hàngnăm.Trong khi Hoa Kỳ sản xuất gần một nửa sản lượng chung của thế giới thì cácnước sản xuất hàng đầu khác còn có Trung Quốc, Brazil, Ấn Độ,…Sản lượng toànthế giới là năm 2003 là 600 triệu tấn Năm 2004, gần 33 triệu ha bắp được gieotrồng trên khắp thế giới, với giá trị khoảng 23 tỷ USD

Bắp là cây lương thực được gieo trồng nhiều nhất tại Trung Mỹ (chỉ riêngHoa Kỳ thì sản lượng đã là khoảng 270 triệu tấn mỗi năm)

Tại Việt Nam do truyền thống sản xuất lúa nước lâu đời nên những nămtrước đây cây bắp chưa được chú trọng phát triển đến những năm 1973 mới cónhững định hướng phát triển cây bắp ở Việt Nam Trong thời gian gầy đây nhờ cóchính sách khuyến khích của nhà nước cũng như việc áp dụng nhiều tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất mà cây bắp ở Việt Nam đã có những bước tiến dài về cảdiện tích cũng như năng suất và tổng sản lượng

Ở Việt Nam bắp là cây lương thực thứ 2 sau cây lúa, là cây trồng quan trọng

ở cả đồng bằng, trung du và miền núi Năng suất bắp của nước ta những năm 60 chỉđạt 1,1 tấn/ha và sản lượng 400 nghìn tấn Năm 1990 năng suất lên tới 1,5 tấn, cóđược kết quả này nhờ vào sự hợp tác với trung tâm cải tạo lúa mì Quốc tế Nhữngnghiên cứu chọn tạo giống bắp ở nước ta đã bắt đầu từ năm 60 của thế kỷ trước và

đã có một số thành công trong việc chọn tạo giống bắp lai được đưa vào sản xuất.Những năm gần đây nhờ có chính sách khuyến khích và nhiều tiến bộ khoa học kỹthuật cây bắp đã có xu hướng tăng cả diện tích, năng suất và tổng sản lượng Tỷ lệtăng trưởng hàng năm về diện tích trồng bắp là 7,5%, về năng suất 6,7%, sản lượng

Trang 18

24,5% Sự phát triển cây bắp ở Việt Nam đã được FAO cũng như các nước trong khu vực đánh giá cao.

Theo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, hiện nay, diện tích trồng bắp

ở Việt Nam hàng năm vào khoảng 1,1 triệu ha, năng suất trung bình 43 tạ/ha, sảnlượng dao động trong khoảng 4,5 - 5 triệu tấn/năm, chiếm vị trí thứ hai chỉ sau câylúa nước Trong khi đó, nhu cầu về bắp của nước ta hiện nay là trên 5 triệu tấn/năm

kể cả cho chế biến lương thực và chăn nuôi, hơn nữa, tổng sản lượng bắp sản xuấtvẫn chưa đủ cho nhu cầu trong nước, hàng năm vẫn phải nhập trên nửa triệu tấn

Những năm gần đây, nhờ có các chính sách khuyến khích của Nhà nước vànhiều tiến bộ kĩ thuật, đặc biệt là về giống, cây bắp đã có những tăng trưởng đáng

kể về diện tích, năng suất và sản lượng, đồng thời đã hình thành 8 vùng trồng bắpchính trong cả nước: Vùng miền núi Đông, vùng miền núi Tây Bắc, vùng Đồngbằng sông Hồng, vùng Bắc Trung Bộ bao gồm các tỉnh, vùng Cao nguyên NamTrung Bộ, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằngsông Cửu Long [13]

Bảng 1.1: Sản lượng bắp của Việt Nam từ năm 2015 đến năm 2018

Niên vụ 2015/16 Niên vụ 2016/17 Niên vụ 2017/18

(nghìn ha)

(Nguồn: Bộ NN&PTN)

Trang 19

Bảng 1.2: Diện tích gieo trồng bắp theo khu vực tại Việt Nam

Ngoài ra bắp là cây thức ăn chăn nuôi quan trọng nhất hiện nay 70% chấttinh bột trong thức ăn tổng hợp của gia súc là từ bắp, bắp còn là thức ăn xanh và ủchua lý tưởng cho đại gia súc, đặc biệt là bò sữa Cây bắp được đánh giá là câytrồng có vai trò hết sức quan trọng trong cơ cấu cây trồng của nước ta Năm 2010 là1126,9 nghìn ha (trong đó diện tích trồng bắp lai), sản lượng đạt tới 4,6 triệu tấn.Tuy vậy sản lượng trồng nước vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu, hàng năm nước phảinhập khẩu lượng lớn bắp nguyên liệu để chế biến thức ăn chăn nuôi

Trang 20

Gần đây, cây bắp còn là cây thực phẩm, người ta dùng bắp làm thực phẩmcao cấp vì nó sạch và có hàm lượng dinh dưỡng cao: bắp nếp, bắp đường (bắp ngọt)được sử dụng ăn tươi (luộc, nướng) hoặc đóng hộp làm thực phẩm xuất khẩu Bắpcòn là nguyên liệu của ngành công nghiệp lương thực, thực phẩm và công nghiệpnhẹ để sản xuất rượu, cồn, tinh bột, dầu, glucose, bánh kẹo Trong y dược, bắp đượcdùng để trị áp huyết, râu bắp được dùng để làm thuốc.

Bên cạnh đó, Việt Nam nằm trong vùng sinh thái nhiệt đới thấp, vậy nênđiều kiện tự nhiên của Việt Nam hoàn toàn thích hợp cho sản xuất bắp, đặc biệt làcác vùng miền núi trong điều kiện canh tác lúa bị hạn chế

Đặc biệt, bắp còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị, chúng ta cũng đã bướcđầu xuất bán được giống bắp sản xuất trong nước Trong tương lai, khi đã sản xuất

đủ cho nhu cầu nội địa, chắc chắn bắp sẽ là mặt hàng xuất khẩu của nước ta giốngnhư lúa gạo, vì nhu cầu lương thực và chế biến của thế giới cũng ngày một tăng,nhiều nước trên thế giới sử dụng bắp là lương thực chính, trong khi các giống bắpđược trồng ở Việt Nam đều có chất lượng tốt [13]

1.3 Tổng quan về nấm hoàng kim

1.3.1 Đặc điểm sinh học

Các loài thuộc họ Pleurotus còn có tên gọi chung là nấm sò hay nấm bào

ngư Nấm sò có thể trồng quanh năm nhưng thuận lợi nhất từ tháng 9 năm trước đếntháng 4 năm sau Theo Singer (1975) có tất cả 39 loài và chia làm 4 nhóm Trong đó

có 2 nhóm lớn:

Nhóm ưa nhiệt trung bình (ôn hòa) kết quả thể ở nhiệt độ 10 - 20oC

Nhóm ưa nhiệt kết quả thể ở nhiệt độ 20 - 30oC Nấm hoàng kim là loàithuộc nhóm này

Độ ẩm cơ chất trồng nấm 60 - 65%, độ ẩm không khí > 80%

Cơ chất trồng nấm và nước tưới cần pH 6,5 - 7,0

Ánh sáng: Không cần thiết trong thời kì nuôi sợi, khi nấm hình thành quả thểcần ánh sang khuếch tán

Trang 21

Độ thông thoáng: Cần thiết trong giai đoạn nuôi sợi khi nấm lên thông

thoàng vừa phải nồng độ CO2 ≤ 0,03%

Dinh dưỡng: Sợi nấm sò sử dụng trực tiếp nguồn cellulose của cơ chất Có thể thêm phụ gia giàu chất đạm, chất khoáng trong giai đoạn xử lí nguyên liệu

Ở Việt Nam, nấm sò chủ yếu mọc hoang dại và có nhiều tên gọi khác nhau:nấm sò, nấm hương trắng hay chân ngắn (miền Bắc), nấm dai (miền Nam), nấmbình cô, Oyster Mushroom Việc nuôi trồng nấm này bắt đầu khoảng hơn 40 nămtrở lại đây với nhiều chủng loại [2]

Nấm sò có đặc điểm chung là tai nấm dạng phễu lệch, mọc thành cụm tậptrung, mỗi cánh nấm bao gồm ba phần: mũ nấm, phiến nấm và cuống nấm

Chu trình sống bắt đầu từ đảm bào tử hữu tính nảy mầm cho hệ sợi tơ dinhdưỡng sơ cấp và thứ cấp, kết thúc bằng việc hình thành cơ quan sinh sản là tai nấm.Tai nấm lại sinh đảm bào tử và chu trình sống liên tục

a Mũ nấm b Phiến nấm c Cuống nấm

Hình 1.3 Đặc điểm hình thái của nấm sò

Quả thể nấm phát triển qua nhiều giai đoạn dựa theo hình dạng tai nấm mà

có tên gọi như sau:

- Dạng san hô: quả thể mới tạo thành, dạng sợi mảnh hình chùm

- Dạng dùi trống: mũ mới xuất hiện dưới dạng khối tròn, còn cuốngphát triển cả về chiều ngang và chiều dài nên đường kính cuống và mũnấm khác nhau không bao nhiêu

- Dạng phễu: mũ mở rộng, trong khi cuống còn ở giữa (giống cái phễu)

- Dạng bán cầu lệch: cuống lớn nhanh một bên và bắt đầu lệch so với vịtrí trung tâm của mũ

Trang 22

- Dạng lá lục bình: cuống ngừng tăng trưởng, trong khi mũ vẫn tiếp tục phát triển, từ bìa mép thẳng đến dợn sóng.

Hình 1.4 Chu kỳ sinh trưởng của nấm sò

Từ giai đoạn phễu sang bán cầu lệch, nấm có sự thay đổi về chất (giá trị dinhdưỡng tăng), còn từ giai đoạn phễu lệch sang dạng lá lục bình nấm có sự nhảy vọt

về khối lượng (trọng lượng tăng, sau đó giảm dần) Vì vậy thu hái nấm nên lựa chọntai nấm vừa chuyển sang dạng lá lục bình [1]

Nhóm nấm sò thuộc nhóm phá hoại gỗ, sống chủ yếu hoại sinh, mặc dù một

số loài có đời sống ký sinh Phần lớn cơ chất dùng trồng nấm sò đều chứa nguồncellulose Tuy nhiên đa số trường hợp lượng cellulose bao giờ cũng thấp hơn 50%còn lại là lignin, hemicellulose và chất khoáng

Đối với nấm sò là loài có khả năng sử dụng lignin mạnh nhờ enzyme laccase,nhất là thời gian khởi đầu của việc tạo quả thể nấm Thí nghiệm của Zadrazil (1980)

cho thấy hầu hết các cơ chất nuôi trồng nấm sò (P florida và P.cornucopiae) đều có

Trang 23

1.3.2 Nguồn gốc và phân loại

1.3.2.1 Nguồn gốc và phân bố

Pleurotus citrinopileatus, nấm hoàng kim (tamogitake trong tiếng

Nhật), là một loại nấm có thể ăn được Có nguồn gốc từ miền đông nước Nga, miền

bắc Trung Quốc và Nhật Bản Ở miền đông nước Nga, P citrinopileatus, chúng

được gọi là iI'mak, là một trong những loại nấm ăn được phổ biến nhất

1.3.2.2 Phân loại sinh học

Loài : Pleurotus citrinopileatus

1.3.3 Đặc điểm sinh trưởng

Hình 1.6 Pleurotus

citrinopileatus ngoài tự nhiên

1.3.3.1 Yếu tố dinh dưỡng

Nấm nói chung và các loại nấm ăn nói riêng chủ yếu sống dị dưỡng nhờ có

hệ men phân giải tương đối mạnh, giúp chúng có thể sử dụng các dạng thức ăn phứctạp như chất xơ, chất đường, bột, chất gỗ,… Với cấu trúc dạng sợi, tơ nấm len lỏisâu vào trong cơ chất (rơm rạ, mùn cưa, gỗ…) hấp thụ thức ăn để nuôi toàn bộ cơthể nấm

Trang 24

ii) Chất đạm

Chất đạm cũng là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu được ở nấm Ở gỗ mànấm thường mọc, hầu như rất nghèo đạm Vì vậy, để mọc nấm tốt cần có thêmnguồn đạm thích hợp Nguồn đạm hữu cơ bổ sung trong trồng nấm sò ở các dạngnhư bánh dầu, bã đậu nành

Nguồn đạm vô cơ dùng trong trồng nấm như phân urea, phân sunphat amon(SA), diamon phosphat (DAP)

Nhiều thí nghiệm bổ sung muối nitrat, muối ammonium và urea cho thấy tơnấm tăng trưởng tốt nhất trên nguyên liệu có thêm urea Bột đậu nành cũng là nguồn

bổ sung rất tốt cho nấm sò Ngoài ra, mỗi tác giả cũng tìm thấy một loại đạm thíchhợp cho nấm

iii) Chất khoáng và vitamin

Các vitamin để hệ sợi nấm phát triển: Vitamin B1, B6, H

Các chất khoáng đa lượng: Nấm cần được cung cấp một số nguyên tố khoáng

đa lượng như phốt pho (P), kali (K), canxi (Ca), lưu huỳnh (S), magie (Mg)… Ví dụnhư: phân lân cung cấp phốt pho, phân kali cung cấp nguyên tố kali, hoặc phân hỗnhợp NPK cung cấp cả đạm, phốt pho và kali

Các nguyên tố vi lượng như: sắt (Fe), kẽm (Zn), mangan (Mn), bor (Bo)…Nấm sò cần thành phần các nguyên tố vi lượng với một tỷ lệ rất nhỏ nhưng khôngthể thiếu được

iv) Nước

Nấm sò cần nước rất lớn trong quá trình sinh trưởng và phát triển, nướcchiếm 80 - 85% tổng trọng lượng Nếu thiếu nước, quả thể sẽ cằn cỗi, thậm chí teocứng lại, nhẹ cân và rất dai Nếu thừa nước, quả thể sẽ vàng nhũn và rũ xuống

Nguồn nước tưới phải sạch, nếu nước quá bẩn sẽ lây nhiễm các mầm bệnhcho nấm, làm ức chế sự phát triển của quả thể, thậm chí làm chết quả thể

Nguồn nước tưới không bị nhiễm phèn hoặc nhiễm mặn Nếu không quả thểhình thành sẽ bị dị dạng như bông cải, teo đầu, khô cứng hoặc bị chết non

Nếu dùng nước máy thì phải để bay hết mùi clo

Trang 25

1.3.3.2 Yếu tố môi trường

Ngoài yếu tố dinh dưỡng từ các chất có trong nguyên liệu trồng nấm sò thì sựtăng trưởng và phát triển của nấm có liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau như:nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, pH, nồng độ O2 và CO2…

i) Nhiệt độ

Nấm sò mọc được ở biên độ nhiệt độ tương đối rộng Ở giai đoạn ủ tơ, một

số loài cần nhiệt độ từ 20 - 30oC, một số loài khác cần từ 27 - 32 oC, thậm chí 35oC

như loài P.tuber-regium Nhiệt độ thích hợp để ra quả thể ở một số loài nấm sò cần

từ 15 - 25oC, số loài khác cần từ 25 - 32oC

ii) Độ ẩm

Độ ẩm rất quan trọng đối với sự phát triển tơ và quả thể của nấm Trong giaiđoạn tăng trưởng tơ, độ ẩm nguyên liệu yêu cầu từ 50 - 60%, còn độ ẩm không khíkhông được nhỏ hơn 70% Ở giai đoạn tưới đón nấm ra quả thể, độ ẩm không khítốt nhất là 70 - 95% Ở độ ẩm không khí 50%, nấm ngừng phát triển và chết, nếunấm ở dạng phễu lệch và dạng lá thì sẽ bị khô mặt và cháy vàng bìa nụ nấm Nhưngnếu độ ẩm cao trên 95%, tai nấm dễ bị nhũn và rũ xuống

Bảng 1.3 Độ ẩm thích hợp cho sự phát triển của một số loài nấm sò

Độ ẩm tương đối của không khí

Trang 26

hoặc tăng lên 9 thì tơ nấm vẫn mọc được Tuy nhiên, pH thích hợp đối với hầu hếtcác loài nấm sò trong khoảng 5 - 7 pH thấp làm quả thể không hình thành và ngượclại pH quá kiềm tai nấm bị dị hình.

iv) Ánh sáng

Ở thể sợi nấm nuôi ngoài sáng không tốt bằng nuôi trong tối, yếu tố này chỉcần thiết trong giai đoạn ra quả thể Cụ thể là trong giai đoạn mọc quả thể cần cóánh sáng nhẹ, khoảng 200 - 300 lux (ánh sáng khuếc tán - ánh sáng phòng) nhằmkích thích nụ nấm phát triển Giai đoạn phát triển quả thể cần ánh sáng khoảng từ

300 - 500 lux để thỏa mãn yêu cầu làm quả thể lớn lên Còn ánh sáng yếu thì lượnggốc nấm ít, chân nấm dài ra, mũ hẹp, hình dạng không bình thường

v) Nồng độ O2, CO2

Đặc biệt quá trình nảy mầm của bào tử và tăng trưởng của tơ nấm có liênquan đến nồng độ CO2 phải giảm và lượng O2 tăng lên Không khí phải được lưuthông tốt, nồng độ CO2 giai đoạn ra quả thể không vượt quá 1% Nếu nồng độ CO2cao sẽ có hại cho sự sinh trưởng của quả thể, mũ nấm sẽ bị hẹp lại trong khi chânnấm dài ra, dẫn đến nấm bị biến dạng, quả thể vàng và thối Vì vậy nhà trồng nấmcần có độ thông thoáng vửa phải, nhưng phải tránh gió lùa trực tiếp

1.3.4 Giá trị dinh dưỡng

Nấm sò có mùi thơm của quả hạnh, vị ngọt và giòn của bào ngư Nấm sò tươi

là tốt nhất khi còn non, khi nấm già, thịt trở nên cứng rắn do gỗ hóa và hương vị trởnên chát và khó chịu Đông y cho rằng nấm sò có vị ngọt, tính ấm, công năng tánhàn và thư cân

Dinh dưỡng của nấm sò rất cao không kém hơn dinh dưỡng các sản phẩm từđộng vật Hàm lượng protein chiếm tới 33 - 43% khi nấm sò dưới dạng sinh khốikhô Nấm sò giàu các chất khoáng và các acid amin tan trong nước, các acid aminkhông thay thế như lysine, tryptophan, các acid min chứa nhóm lưu huỳnh Ngoài rachúng còn chứa một lượng lớn các vitamin quan trọng được nhiều nhà dinh dưỡnghọc quan tâm nghiên cứu, nhằm đánh giá vai trò của nấm như nguồn thực phẩm chocon người

Trang 27

Nấm P.citrinopileatus chứa 85,90 - 87,37% độ ẩm, 22,84 - 26,01% protein

thô, 2,59 - 3,23% chất béo thô, 7,76 - 9,06% tro và 63,7 - 65,58% tổng carbohydratetrên cơ sở trọng lượng khô

Ngoài giá trị cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, tất cả cácloại nấm ăn còn có nhiều đặc tính của biệt dược, có khả năng phòng và chữa cácbệnh như làm hạ huyết áp, chống béo phì, chữa bệnh đường ruột, tăng cường khảnăng miễn dịch của cơ thể, phòng các bệnh tim mạch, giải độc và bảo vệ tế bàogan…

Nhiều nghiên cứu cho thấy nấm sò cùng một số nấm ăn khác có tác dụngchống ung thư Tác dụng chống ung thư của nấm sò do sự hiện diện của lovastatintrong tai nấm, tập trung ở phiến nấm và đặc biệt ở bào tử nấm, chứa đến 2,8% sovới trọng lượng khô Có thể chiết xuất chất này từ nấm sò để chế ra thực phẩm chứcnăng và chế thuốc làm giảm cholesterol Nấm sò tươi thường là nấm hoang dã, mặc

dù nó cũng có thể được trồng trên rơm rạ và các loại vật liệu khác Thường cóhương thơm của hồi do sự hiện diện của benzaldehyde

Với các kết quả nghiên cứu dược lý, ở nấm sò còn được phát triển được chấtkháng sinh, gọi là pleurotin Chất này ức chế hoạt động của vi khuẩn Gram dương(Robin và cộng sự, 1947) và kháng cả tế bào ung thư… Bên cạnh đó, Yoshioka vàcộng sự (1975) cũng tìm thấy hai polysaccharide có tính năng kháng ung bướu Cảhai chất này đều có nguồn gốc là glucose Trong đó, chất được biết nhiều nhất, baogồm 69% β (1 - 3) glucan, 13% galactose, 6% mannose, 13% uronic acid Cácnghiên cứu khác về nấm tươi có tác dụng làm giảm thiểu đối với cholesterol vàđường máu cho kết quả khả quan

Đồng thời nấm còn chứa nhiều acid folic hơn cả thịt và rau rất cần cho nhữngngười bị thiếu máu Riêng về hàm lượng chất béo và tinh bột ở nấm thì thấp, phùhợp cho những bệnh nhân bị bệnh tiểu đường, cao huyết áp

Trong tự nhiên nấm sò tươi có tiết ra chất kháng tuyến trùng và giun tròn Do

đó khi ăn nấm sò còn có tác dụng phòng ngừa giun, sán rất tốt

Trang 28

tế mạnh trên thế giới, được xếp hạng là ngành sản xuất thứ ba trong sản xuất nôngnghiệp ngoài trồng trọt và chăn [3].

Bảng 1.4 Sản lượng ước tính của nấm sò ở một số quốc gia và khu vực năm 1997

Trang 29

Bảng 1.5 Sản lượng ước tính của nấm sò ở Hoa Kỳ 1998 - 2002

Những năm 1960 vùng lãnh thổ Đài Loan xuất khẩu nấm đạt 100 triệu

USD/năm và lấy việc phát triển sản xuất nấm làm đột phá trong ngành nông nghiệp.Hàn Quốc, Đài Loan… đang nhập khẩu mùn cưa, rơm rạ, thân lõi bắp từ VN và họ

SX nấm đạt giá trị gần 10 tỷ USD/năm, xuất khẩu nấm đến hơn 80 quốc gia

Kinh nghiệm phát triển nấm ở Trung Quốc và Hàn Quốc là ngay từ nhữngnăm 1980, chính phủ đầu tư kinh phí nhập khẩu công nghệ và thiết bị hiện đại từcác nước phát triển như Mỹ, Hà Lan… để công nghiệp hóa ngành sản xuất nấm Xuthế phát triển sản xuất nấm đang chuyển dịch đến các nước nông nghiệp trong đó cóViệt Nam vì là nơi có nhiều nguồn nguyên liệu để trồng nấm do quá trình sản xuấtnông nghiệp và công nghiệp nhẹ tạo ra, đồng thời cũng là nước có nguồn lao độngdồi dào, giá nhân công rẻ

1.3.5.2 Ở Việt Nam

Mỗi năm nước ta sản xuất được trên 250.000 tấn nấm tươi các loại, chủ yếu

là nấm rơm, mộc nhĩ, nấm sò, nấm mỡ, linh chi… tổng kim ngạch xuất khẩu đạt

Trang 30

gần 100 triệu USD/năm, chủ yếu là nấm rơm muối, đóng hộp; mộc nhĩ khô; nấm

mỡ tươi và muối

Các loại giống nấm đã và đang được trồng ở Việt Nam được lấy từ nhiềunguồn giống khác nhau Một số được nhập từ một số nước và vùng lãnh thổ khácnhau như Hà Lan, Đài Loan, trung Quốc, Nhật Bản,…, một số khác được sưu tầmtrong nước Theo Cục Trồng trọt, điều kiện thời tiết ở nước ta cho phép nuôi trồngđược nhiều chủng loại nấm: ưa nhiệt, ưa mát, ưa lạnh Nguồn lao động ở nông thôndồi dào, đầu tư cho trồng nấm lại không quá lớn như các sản phẩm khác Về khoahọc công nghệ, nước ta đã cơ bản làm chủ được công nghệ nhân giống, sản xuất vớicác loại nấm chủ lực đã du nhập, chọn lọc, đưa vào sản xuất hàng chục giống nấmcao cấp, giá trị cao Bước đầu đã có sự gắn liền giữa nghiên cứu và sản xuất nấm,nhiều cơ sở nghiên cứu, cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, công ty, lànơi sản xuất cung cấp giống nấm, chuyển giao, hướng dẫn công nghệ và trực tiếpthu mua và tiêu thụ sản phẩm như: Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật thuộcViện Di truyền nông nghiệp, Trung tâm ứng dụng khoa học công nghệ Nam Định,Doanh nghiệp Nấm tư nhân Hương Nam,… Các cơ sở này kết hợp với hàng ngàncông ty, doanh nghiệp trên toàn quốc đã tạo ra một lượng lớn nấm hàng hóa cho thịtrường Ở góc độ hiệu quả kinh tế, khảo sát từ một số doanh nghiệp, cơ sở sản xuấtlớn cho thấy nấm đạt doanh thu khá cao trên 1 đơn vị diện tích: trại nấm Phú Bình(Củ Chi, Tp HCM) đạt doanh thu 450 - 600 triệu đ/ha, công ty TNHH Linh ChiVINA (Tp HCM) doanh thu 450 - 500 triệu đ/ha

Nấm sò đã được trồng tại Việt Nam khoảng hơn 25 năm nay, trên nhiềunguồn vật liệu khác nhau Do nấm sò có nhiều loài với khả năng kết quả thể trênmiền nhiệt độ rộng từ 15 - 35oC nên được trồng phổ biến trên cả nước và trồngquanh năm Sản lượng nấm sò ở nước ta đạt khoảng 60 tấn/năm Hiện tại thị trường

có nhiều loại nhưng hai loại nấm sò xám và trắng (nguồn giống Nhật Bản) là được

ưa chuộng Nấm sò hoàng kim chưa được sản xuất với quy mô lớn mà chỉ được sảnxuất nhỏ lẻ với số lượng ít dưới dạng bịch phôi nấm cho các đối tượng khách hàngmuốn trồng nấm ăn tại nhà

Trang 31

Hiện nay đã có nhiều nông dân Việt Nam thoát nghèo nhờ việc trồng nấm sò.

Mô hình trồng nấm sò đã được nhân rộng ra nhiều nơi như: Đồng Nai, Bến Tre, CủChi, Bình Thuận, Vĩnh Long, An Giang, Bình Dương, Đà Lạt, Đồng Tháp…

Không những giúp người dân thoát nghèo, việc trồng nấm sò đúng quy trình và theo

mô hình lớn còn có thể giúp một số doanh nhân biết cách đầu tư làm giàu nhanhchóng Điển hình ở Long An, nghề trồng nấm được hình thành khá sớm, tập trungtại các huyện: Bến Lức, Thủ Thừa, Châu Thành, Mộc Hoá Sản lượng nấm rơm đạt

400 tấn/năm, nấm sò 36 tấn/năm, nấm linh chi 2 tấn/năm

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, mục tiêu đến năm 2020 sảnxuất khoảng 150.000 tấn nấm các loại, chiếm khoảng 20% tổng sản lượng nấm cảnước, giá trị hàng hóa đạt 5.000 tỷ/năm, trong đó xuất khẩu đạt tối thiểu 100 - 120triệu USD/năm Dự kiến tỷ lệ sản phẩm chủ lực như sau: nấm rơm 30%, nấm mộcnhĩ 30%, nấm sò 30%, nấm mỡ 5%, nấm đùi gà 4%, nấm dược liệu 1%

1.3.6 Các nghiên cứu về Pleurotus citrinopileatus trên thế giới

Các loại nấm phổ biến nhất được thu thập là loài Termitomyces thường phát

triển trong các cánh đồng và trang trại mở Trong rừng Kakamega ở miền TâyKenya không có hồ sơ hoặc báo cáo về loài Pleurotus ở Kenya Loài thuộc chi

Pleurotus là nấm quan trọng vì dễ trồng trọt, giá trị dinh dưỡng, và tính chất dược của chúng (Lewinsohn và cộng sự, 2005) [3].

Bằng chứng khoa học hỗ trợ tầm quan trọng của họ với tư cách là nhà sảnxuất các chất có hoạt tính kháng sinh, chống ung thư, chống viêm và giảm

cholesterola (Lewinsohn và cộng sự, 2005) Công trình được trình bày trong bài báo này là một cuộc điều tra sơ bộ về một loài ăn được bản địa của nấm Pleurotus từ

rừng Kakamega [3]

Vào năm 1827, Quél đã chứng minh rằng nấm hoàng kim khi mới phát triển

mũ nấm sẽ có màu trắng, màu bẹ hoặc là màu nâu nhạt, đến khi trưởng thành thì nó

sẽ rất mịn và xuất hiện thêm vằn hình gợn sóng theo chiều dọc

Theo Singer (1942) đã nghiên cứu cho thấy rằng nấm hoàng kim là một loạinấm ăn được rất phổ biến và nó có màu sang vàng tươi hấp dẫn Nấm này cực kỳ

Trang 32

đắng và có mùi khó chịu khi nấu không chín kỹ, do đó làm nhiều người khôngthích Tuy nhiên, khi chúng được nấu chính kỹ sẽ có một hương vị rất tuyệt vời.

Vào năm 1943, Singer Pleurotus citrinopileatus được phát hiện bởi và các

tác giả sau này (Michailovski, 1974 và Hilber, 1982) đã chứng minh rằng nó có mối

liên hệ kha chặt chẽ P cornucopiae (Paulet) Roll Cả hai loài đều phát triển chủ yếu trên gỗ Ulmus nhưng có màu sắc khác nhau, kích thước bào tử và số lượng cọc phát triển từ một nấm duy nhất Có thể tìm thấy Pleurotus citrinopileatus từ cuối tháng 5 đến tháng 10 khúc gỗ và thân chết của tất cả các loài Ulmus đang phát triển ở vùng

Viễn Đông và cũng một số cây rụng lá khác.[4]

Vào năm 1982, Dupliscev và Sivasov Theo các tác giả này, sản lượng củamỗi mùa trên mộtmét khối gỗ cây du là 17 - 22 kg, và trong một trường hợp thậmchí 72 kg Nấm có thểđược luộc, chiên, ngâm hoặc sấy khô Một số người dân địaphương đun sôi nó trong 15 phút và sau đó chiên nó, nhưng tôi đã chiên và ăn nấmnày nhiều lần mà không cần đun sôi trước và thấy nó rất ngon và không có khó chịusau khi ăn [7]

Theo ZawirskaWojtasiak (2009), đã chứng minh rằng các hợp chất chínhtạo ra mùi vị của nấm hoàng kim là 3 - octanol, 3 - octanone và 1 - 46 octen - 3-ol

Theo Kalac (2013), hơn 200 loài nấm từ lâu đã được sử dụng làm thựcphẩm chức năng trên khắp thế giới nhưng chỉ về 35 loài đã được trồng thương mại.[9]

Theo Panjikkaran và Mathew (2013) Nấm chứa 20 - 35% protein (trọng lượng khô), ít chất béo và chứa tất cảc chín axit amin thiết yếu [11]

Một nghiên cứu được thực hiện bởi (Musieba và cộng sự, 2013) đã nói rằng,

nấm Pleurotus citrinopileatus có thể là một nguồn tuyệt vời của vi chất dinh dưỡng

và các thành phần chống oxy hóa Ngoài ra, (Rushita và cộng sự, 2013) đã tuyên bố

rằng, P.citrinopileatus có hoạt tính trị đái tháo đường tuyệt vời và do đó có tiềm

năng lớn như một thành phần trong các sản phẩm sức khỏe tự nhiên [13]

Nấm của chi Pleurotus đứng thứ hai trong thị trường nấm thế giới và là loại nấm phổ biến nhất ở Trung Quốc Pleurotus spp Của lớp basidiomycetes thuộc về

Trang 33

một nhóm được gọi là "nấm thối trắng" (Tsujiyama và Ueno, 2013) khi chúng tạo ra

sợi nấm trắng và thường được trồng trên các chất nền lignocellulosic không ủ

(Savoie và cộng sự, 2007), trong đó các loại Pleurotus khác nhau được trồng thương mại và có kinh tế đáng kể giá trị, bao gồm P.ostreatus (nấm sò), P eryngii (vua hàu hoặc Cardoncello), P.pulmonarius (phượng nấm), P.djamor (nấm sò hồng), P.sajor- caju (hàu Ấn Độ), P.cystidiosus (sò bào ngư), P.citrinopieatus (nấm sò vàng) và P.cornucopiae (Pe´rezMartı´nez., 2015; Knop và cộng sự, 2015; Zhang và cộng sự,

2016) [11]

Các loài Pleurotus đòi hỏi thời gian sinh trưởng ngắn, so với nấm khác Cơ

thể đậu quả của nó thường không bị tấn công bởi bệnh và sâu bệnh và nó có thểđược trồng một cách đơn giản với các loại giá thể rẻ tiền, với năng suất cao, sử dụngchất nền rộng hơn, sinh trưởng được ở các nhiệt độ khác nhau và khả năng chốngchịu được tác động từ hóa chất, cũng như tác nhân sinh học từ môi trường Nó làmột loại nấm ăn được và cũng có một số tác dụng sinh học, vì nó có chứa hoạt tínhsinh học quan trọng phân tử (Yang và cộng sự, 2013) [11]

Các quả thể thành thục ở giai đoạn sinh trưởng thích hợp cho việc phóng bào

tử được thu hái để thu nhận bào tử Kỹ thuật tách bào tử đơn bội được tiến hànhtheo (Eger, 1978; Gordon và Petesen (1991), (Trịnh Tam Kiệt, 1999; Csaba Hajdu,2008) Các dòng đơn bội thu nhận từ việc tách bào tử được lưu giữ trên môi trường(PGA) làm nguyên liệu lai ban đầu Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lầnthứ nhất việc kiểm tra các dòng đơn bội được tiến hành bằng cách quan sát hệ sợinấm dưới kính hiển vi

Trong số các loại nấm, được công nhận là một chi quan trọng về mặt kinh tế.Điều này có thể là do sự phân bố trên toàn thế giới của nó, khả năng thích ứng rộng

rãi của nó với các điều kiện khác nhau Pleurotus citrinopileatus có màu vàng rất

hấp dẫn, đặc tính ẩm thực tốt và đã đánh giá cao tiềm năng thương mại ở nhiều quốc

gia Loại Pleurotus này mới được giới thiệu đến Ai Cập từ Trung Quốc Cuộc điều

tra này được thực hiện để xác định khả năng canh tác loại nấm mới này trong điềukiện trong nước sử dụng chất thải nông nghiệp có giá rẻ Rơm lúa, rơm lúa mì

Trang 34

và mùn cưa được sử dụng làm chất nền cho công thức truyền thống ngày càng tăng.Các thông số sinh trưởng như thời gian ủ tơ, thời gian sinh trưởng (trưởng thành),năng suất và hiệu quả sinh học (BE%) đã được nghiên cứu Các thành phần hóa học

chính của P.citrinopileatus được ước tính Nấm P.citrinopileatus chứa 85,90

-87,37% độ ẩm, 22,84 - 26,01% protein thô, 2,59 - 3,23% chất béo thô, 7,76 - 9,06%tro và 63,77 - 65,58% tổng carbohydrate trên cơ sở trọng lượng khô

1.3.7 Các nghiên cứu về nấm sò ở Việt Nam

Trên môi trường (PGA) trong đĩa petri và tiến hành quan sát, theo dõi sựhình thành các sợi song hạch Đặc điểm quan trọng nhất để xác định quá trình giaophối đã diễn ra giữa các con lai là sự hình thành khóa - còn gọi là cầu nối (clampconnecxion), sản phẩm còn lưu lại của quá trình song hạch hóa Việc đánh giá khảnăng mọc cũng như hình thành quả thể của các dòng đơn bội và các con lai đượctiến hành trên môi trường (PGA) và nuôi cấy trên giá thể đã khử trùng theo (TrịnhTam Kiệt, 2011) Việc xây dựng công nghệ nuôi trồng chủng sò lai có triển vọngtheo (Đinh Xuân Linh và cộng sự, 2012) [1]

Năm 2012, Nguyễn Phương Hạnh và Chu Thị Thu Hà nghiên cứu trồng nấm

sò trên bã dong Thành phần bã dong rất giàu cellulose (90%), tinh bột (5%) và có

cả nitơ, photpho, kali tương ứng với 0,5%, 0,11% và 0,16%, độ ẩm của bã dong lêntới 80% Kết quả cho thấy năng suất trồng nấm sò đạt 60 - 100% vào mùa thu -xuân với thời gian thu hoạch kéo dài khoảng một tháng Nhưng vào mùa hè năngsuất thấp hơn, chỉ có 10 - 25% và thời gian thu hoạch ngắn (10 - 15 ngày) [3]

Năm 2013, Nguyễn Duy Lâm và Vũ Thị Nhị nghiên cứ sản xuất giống nấm

sò Pleurotus florida dạng lỏng nhằm thay thế dạng hạt truyền thống Chọn ra môi

trường nhân giống thích hợp nhất là GPYR (glucose 30g, pepton 2g, cao nấm men2g, cám gạo 25g) Các thông số nuôi cấy lòng thích hợp là pH: 6, tốc độ lắc200v/ph, thời gian ươm nuôi 6 ngày Thời gian sản xuất giống bằng thiết bị lên menquy mô 10 lít/mẻ là 4 ngày Tỷ lệ cấy giống (có sinh khối 3,2 mg/ml) thích hợp nhất

là 3 - 4% cho nhất cả 30 - 40 ngày kể từ khi được sản xuất Kết quả trồng nấm vớigiá thể mạt cưa cho thấy giống nấm lỏng không làm giảm sản lượng nấm và hiệu

Trang 35

suất sinh học Không những thế, sử dụng giống lỏng đã tiết kiệm được 20,5% thời gian pha sợi và 18% tổng thời gian trồng nấm.[4]

Năm 2016, Lưu Minh Loan và Mạch Phương Thảo dã có bước đầu nghiên

cứu xử lý lõi bắp làm cơ chất nuôi trồng nấm sò trắng (Pleurotus florida) Trong

nghiên cứu đã khảo sát sự sinh trưởng của hệ sợi, sự hình thành quả thể của nấm sòtrên 2 loại cơ chất là lõi bắp nghiền mịn và lõi bắp băm nhỏ Kết quả cho thấy lõi bắp nghiền mịn với tỷ lệ phối trộn dinh dưỡng 2% (cám gạo) là công thức tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triển của nấm sò Trong khi đó lõi bắp băm nhỏ vẫn chonăng suất nhưng kết quả kém hơn [5]

Mục tiêu của đề tài: bước đầu xử lý vỏ bắp làm cơ chất trồng nấm hoàng kim.

Trang 36

CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian thực hiện đề tài

Địa điểm thực hiện: Các thí nghiệm được bố trí tại Phòng thí nghiệm NhiênLiệu Sinh Học và Biomass, trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh

Đề tài được tiến hành từ tháng 3 đến tháng

29/7/2018 2.2 Đối tượng nghiên cứu

Giá thể vỏ bắp để trồng nấm hoàng kim (Pleurotus citrinopileatus)

Vỏ bắp được thu gom từ chợ bắp Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh

Nấm hoàng kim mua từ trại nấm 7 Yết, địa chỉ: 2/73, ấp Tân Lập, xã TânThới Nhì, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

2.3 Nguyên vật liệu và dụng cụ thí nghiệm

2.3.1 Nguyên vật liệu và hóa chất

Môi trường PGA (môi trường phân lập và nhân giống cấp 1): dịch chiết khoaitây (thu từ 200 g khoai tây + 500mL ), glucose (20 g), agar (20 g), nước cất (1000mL)

Môi trường hạt (môi trường nhân giống cấp 2): thóc, cám gạo (10%), cám bắp(5%)

Môi trường nuôi trồng ra quả thể: vỏ bắp, cám bắp (3%), cám gạo (5%),

KH2PO4 (0,1%), MgSO4(0,1%), (NH4)2SO4 (0,1%), (NH4)2HPO4 (0,1%)

Trang 37

Sát trùng

7 KH2PO4 Trung Quốc Bổ sung dinh dưỡng

9 (NH4)2SO4 Trung Quốc Bổ sung dinh dưỡng

10 (NH4)2HPO4 Trung Quốc Bổ sung dinh dưỡng

12 Acid lactic Trung Quốc Pha lactophenol

2.3.1.1 Các dụng cụ chính

- Bình tam giác - Hệ thống lọc chân không

Trang 38

2.3.1.2 Các thiết bị chính

- Tủ sấy (Trung Quốc)

- Tủ cấy vô trùng (hãng JICA - Nhật Bản)

- Nồi cơm điện

2.4 Phương pháp nghiên cứu

cấp 2

Quả

Đo tốc độ

thểlan tơ, quan

sát tơ nấm

Đo thànhphần hóahọc vỏ bắp:

độ ẩm, tro,lignin

Thời gianngâm vôi

Nồng độ vôi

Dinh dưỡng

Đo tốc độ lantơ

Sơ đồ 2.1 Tiến trình thực hiện thí nghiệm

Trang 39

Thuyết minh sơ đồ thí nghiệm:

Giống gốc ban đầu được phân lập trên môi trường đĩa thạch PGA sau đó cấy chuyền qua môi trường thạch mới và trên môi trường thạch nghiêng (để giữ giống).Sau khi phân lập giống cấp 1, tiếp tục nhân giống cấp 2 trên môi trường hạt thóc Mang đi ủ ở nhiệt độ phòng Sau khi tơ nấm dần dần phát triển thì theo dõi và ghi nhận kết quả ( tốc độ lan tơ)

Nguyên liệu sau khi thu gom về được trích một phần mẫu đem phân tích một

số thành phần hóa học của vỏ bắp, phần còn lại đem xử lý với nước vôi với thời gian và nồng độ khác nhau Mang đi xay nhuyễn và phối trộn dinh dưỡng với các tỉ

lệ khác nhau Tiến hành cấy meo giống vào bịch phôi Nuôi ủ tơ nấm, quan sát, chăm sóc, theo dõi và thu hái tơ nấm

2.4.2 Thí nghiệm 1: Khảo sát tốc độ lan tơ, đặc điểm của tơ nấm hoàng kim trên môi trường thạch (giống cấp 1)

2.4.1.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Khởi đầu của quá trình nhân giống, hay làm meo giống thì trước tiên phải cógiống gốc (giống gốc ở đây được sử dung là giống cấp 2, từ trại nấm 7 Yết)

Phân lập nấm trên môi trường đĩa thạch Petri

Cấy chuyền 2 lần, mỗi lần 4 đĩa

Thạch nghiêng dùng giữ giống, sử dụng 3 ống thạch nghiêng

Việc phân lập nấm gọi là thành công khi trên môi trường nuôi cấy chỉ mọcduy nhất một loại tơ nấm nhất định làm giống, không xuất hiện một loài sinh Phânvật nào khác

2.4.1.2 Cách tiến hành

Môi trường thạch là môi trường dùng để nhân giống cấp 1 trong sản xuất vàcũng là môi trường dùng để giữ giống, ở đây là môi trường PGA Meo thạch ngoàiviệc cung cấp chất dinh dưỡng dễ hấp thụ cho nấm còn tiện cho việc quan sát tơnấm sinh trưởng phát triển và quan sát các mầm tạp nhiễm

Pha môi trường PGA phân lập nấm hoàng kim

Làm môi trường thạch nghiêng trong ống nghiệm và thạch đĩa trên đĩa petri

Trang 40

Thao tác phân lập: Mọi thao tác phải được thực hiện ở điều kiện vô trùng.

2.4.1.3 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Quan sát sự sinh trưởng, màu sắc và mật độ tơ nấm

Đo tốc độ lan tơ trên môi trường thạch đĩa ở lần cấy chuyền thứ 2, ghi nhậnkết quả mỗi ngày kể từ khi sợi nấm bắt đầu bám vào bề mặt môi trường

Quan sát tơ nấm dưới kính hiển vi bằng cách làm tiêu bản không nhuộm màu

và tiêu bản nhuộm màu

2.4.2.2 Cách tiến hành

Hạt thóc nấu cho đến mức vừa búp nở, sau đó bổ sung dinh dưỡng (gồm: cámbắp và cám gạo) để nguội rồi cho vào chai thủy tinh Đậy nút bông và đem hấp khửtrùng ở điều kiện 1atm / 1210C trong 1 giờ

Cấy chuyền giống từ môi trường thạch sang môi trường hạt

Sau đó mang ủ tơ ở nhiệt độ phòng và nơi không có ánh sáng chiếu trực tiếp.Thao tác cấy giống cấp 2 được thực hiện ở điều kiện vô trùng

2.4.2.3 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Quan sát khả năng sinh trưởng, màu sắc và mật độ tơ nấm hoàng kim

Đo tốc độ lan tơ kể từ khi tơ nấm bung ra và bám vào môi trường cho đến khi

ăn trắng toàn bộ chai

Quan sát tơ nấm dưới kính hiển vi 40X bằng cách làm tiêu bản thường và tiêu bản nhuộm màu bằng dung dịch Methylene Blue

Nhận xét kết quả

Ngày đăng: 06/12/2019, 06:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Phương Hạnh, Chu Thị Thu Hà (2012), “Khảo sát sình trạng ô nhiễm và tiềm năng tái sử dụng chất thải ở làng nghề Dương Liễu, Hoài Đức, Hà Nội”, Journal of Vietnamese Environment, Tập 3, số 2, tr. 87-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Phương Hạnh, Chu Thị Thu Hà (2012), “Khảo sát sình trạng ônhiễm và tiềm năng tái sử dụng chất thải ở làng nghề Dương Liễu, Hoài Đức,Hà Nội”, "Journal of Vietnamese Environment
Tác giả: Nguyễn Phương Hạnh, Chu Thị Thu Hà
Năm: 2012
4. Nguyễn Duy Lâm, Vũ Thị Nhị (2013), “Nghiên cứ sản xuất giống nấm sò Pleurotus florida dạng lỏng nhằm thay thế giống dạng hạt truyền thống”, Tạp chí Khoa học Công nghệ: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, kỳ 2, tr. 25- 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Duy Lâm, Vũ Thị Nhị (2013), “Nghiên cứ sản xuất giống nấm sòPleurotus florida dạng lỏng nhằm thay thế giống dạng hạt truyền thống”, "Tạpchí Khoa học Công nghệ: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Tác giả: Nguyễn Duy Lâm, Vũ Thị Nhị
Năm: 2013
5. Lưu Minh Loan, Mạch Phương Thảo (2016), “Bước đầu xử lý lõi ngô làm cơ chất nuôi trồng nấm sò trắng (Pleurotus florida)”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Các Khoa học Trái Đất và Môi Trường, Tập 32, Số IS (2016), tr.254-259 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu xử lý lõi ngô làmcơ chất nuôi trồng nấm sò trắng ("Pleurotus florida")”, "Tạp chí Khoa họcĐHQGHN: Các Khoa học Trái Đất và Môi Trường
Tác giả: Lưu Minh Loan, Mạch Phương Thảo (2016), “Bước đầu xử lý lõi ngô làm cơ chất nuôi trồng nấm sò trắng (Pleurotus florida)”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Các Khoa học Trái Đất và Môi Trường, Tập 32, Số IS
Năm: 2016
6. Lê Duy Thắng (2006), Kỹ thuật trồng nấm, tập 1, Nhà xuất bản nông nghiệp TP.HCMTài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng nấm
Tác giả: Lê Duy Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp TP.HCMTài liệu tiếng Anh
Năm: 2006
8. Anjuli Chaubey, P. Dehariya và D.Vyas (2010),”Seasonal Productivity and Morphological Variation in Pleurotus djamor”. Indian J.Sci.Res.1 (1), pp. 47-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”. Indian J.Sci.Res.1 (1)
Tác giả: Anjuli Chaubey, P. Dehariya và D.Vyas
Năm: 2010
9. Athira Sathyan, Khadeeja Abdul Majeed, Majitha V.K and Rajeswary K.R (2017), “A Comparative Study of Antioxidant and Antimicrobial Activities of Pleurotus ostreatus, Pleurotus eryngii and Pleurotus djamor”. International Journal of Agriculture Innovations and Research Vol.5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Comparative Study of Antioxidant and Antimicrobial Activities ofPleurotus ostreatus, Pleurotus eryngii and Pleurotus djamor"”. InternationalJournal of Agriculture Innovations and Research
Tác giả: Athira Sathyan, Khadeeja Abdul Majeed, Majitha V.K and Rajeswary K.R
Năm: 2017
10. Chang, ST (1999), “World production of cultivated edible and medicinal mushrooms in 1997 with emphasis on Lentinus edodes (Berk.) Sing.in China.International J. Med. Mush” (1), pp. 291- 300 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chang, ST (1999), “"World production of cultivated edible and medicinalmushrooms in 1997 with emphasis on Lentinus edodes (Berk.) Sing.in China."International J. Med. Mush”
Tác giả: Chang, ST
Năm: 1999
11. Chi Yu-jie, Liu Zhi-hui, He Jian-guo (2005), “Cultural Characters and Nutrition Composition of Pleurotus djamor Isolate H1”, Journal of Fungal Research, 2005-01 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi Yu-jie, Liu Zhi-hui, He Jian-guo (2005), “Cultural Characters andNutrition Composition of Pleurotus djamor Isolate H1”, "Journal of Fungal Research
Tác giả: Chi Yu-jie, Liu Zhi-hui, He Jian-guo
Năm: 2005
12. Chi Yujie, Yi Hongwei, Liu Zhihui (2007), “Preliminary Study on Cultivating Technique of Pleurotus djamor Using Liquid Isolate in Harbin”.Journal of Northeast Forestry University, 2007, 1:018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preliminary Study onCultivating Technique of Pleurotus djamor Using Liquid Isolate in Harbin”."Journal of Northeast Forestry University
Tác giả: Chi Yujie, Yi Hongwei, Liu Zhihui
Năm: 2007
13. Mohammad Mahmudur Rahman, Kamal Uddin Ahmed, Md. Nur Uddin Miah, Sonia Khatoon và Akram Hossain (2015), “Effect of Watering Frequency on Proximate Analysis of Pink Oyster Mushroom”. Bioresearch Communications. 1(1), pp. 36-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of WateringFrequency on Proximate Analysis of Pink Oyster Mushroom"”. BioresearchCommunications
Tác giả: Mohammad Mahmudur Rahman, Kamal Uddin Ahmed, Md. Nur Uddin Miah, Sonia Khatoon và Akram Hossain
Năm: 2015
15. Guangping Han, Quinglin Wu (2004), “Comparative Properties of Sugarcane Rind and Wood Strands for Structural Composite Manufacturing”.Forest Products Journal, Vol.54, No.12,pp. 283 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparative Properties ofSugarcane Rind and Wood Strands for Structural Composite Manufacturing”."Forest Products Journal
Tác giả: Guangping Han, Quinglin Wu
Năm: 2004
16. Lin Biaosheng, Hu Xiaobing, Zhang Yuan, Ke Zhijun, Yu Zhenxing (2013), “Study on light condition and light quality on the cultivation of Pleurotus djamor”. Journal of Northeast Agricultural University, 2013, 5:010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Study on light condition and light quality on the cultivation ofPleurotus djamor"”. Journal of Northeast Agricultural University
Tác giả: Lin Biaosheng, Hu Xiaobing, Zhang Yuan, Ke Zhijun, Yu Zhenxing
Năm: 2013
17. Luo Mao-chun, Zhou Xiao-qiong, Lin Biao-sheng, Lin Yue-xin (2011),“Studies on Extraction Technique of Insoluble Dietary Fiber from Fruit Body of Pleurotus djamor”. Journal of Longyan University, 2011-02 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on Extraction Technique of Insoluble Dietary Fiber from Fruit Bodyof Pleurotus djamor"”. Journal of Longyan University
Tác giả: Luo Mao-chun, Zhou Xiao-qiong, Lin Biao-sheng, Lin Yue-xin
Năm: 2011
14. Lin Biao-sheng, Jiang Bina, Chen Zhi-tao, Luo Mao-chuna, Lin Yue-xina (2012), “Analysis of the Growth Characters and Fruit Body Nutrition Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w