1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ ĐÔNG THỌ, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

131 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 9,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục đích bảo vệ môi trường và giúp các cấp chính quyền địa phương có cơ sở trong quản lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước do hoạt động sản xuất, góp phần vào sự phát triển bền v

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Người hướng dẫn khoa học Chủ tịch hội đồng chấm luận văn

thạc sĩ khoa học

Ts Phạm Thị Tố Oanh PGS.TS Đặng Văn Bào

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi,được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Phạm Thị Tố Oanh

Các số liệu, những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn nàyhoàn toàn trung thực

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Học viên

Hoàng Thị Thủy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Khoa Địa Lý Trường Đại học Khoa học và Tự Nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội, UBND xãĐông Thọ, tỉnh Thái Bình đã tận tình giúp đỡ tôi cho tôi trong quá trình hoàn thànhluận văn

-Tôi đặc biệt xin trân trọng cảm ơn TS Phạm Thị Tố Oanh - Trung tâm cácchương trình kinh tế xã hội, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, người trực tiếp hướngdẫn khoa học đã đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quátrình nghiên cứu khoa học, thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã giúp đỡ,động viên và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học và thực hiện thành côngluận văn này

Luận văn tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp quý báu từ phía hội đồng, giáo viên phản biện và các thầy

cô trong khoa để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Học viên

Hoàng Thị Thủy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Phạm vi nghiên cứu 4

4 Đối tượng 4

5 Ý nghĩa của đề tài 4

6 Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 5

7 Cơ sở tài liệu thực hiện đề tài 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 9

1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ 9

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về ô nhiễm môi trường làng nghề 9

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về ô nhiễm nước thải sản xuất 11

1.1.3 Các công trình nghiên cứu về quản lý ô nhiễm nước thải sản xuất dựa vào cộng đồng 14

1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 15

1.2.1 Làng nghề và ô nhiễm môi trường làng nghề 15

1.2.1.1 Phân bố các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm trên cả nước 15

1.2.1.2 Vai trò của làng nghề đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 16

1.2.1.3 Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề chế biến thực phẩm 17

1.2.1.4 Thực trạng quản lý môi trường tại các làng chế biến thực phẩm 18

1.2.2 Khái niệm về nước thải và xử lý nước thải 19

1.2.2.1 Khái niệm nước thải 19

1.2.2.2 Ô nhiễm nước thải 19

1.2.2.3 Đặc trưng của nước thải 19

1.2.2.4 Phân loại nước thải 19

1.2.2.5 Biện pháp xử lý nước thải 20

Trang 6

1.2.3 Quản lý nước thải sản xuất dựa vào cộng đồng [13] 22

1.2.3.1 Một số khái niệm 22

1.2.3.2 Mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng 24

1.2.3.3 Kinh nghiệm quản lý nước thải sản xuất dựa vào cộng đồng 32

1.2.4 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý nước thải 34

1.2.5 Biện pháp quản lý môi trường nước thải sản xuất 35

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG NƯỚC THẢI SẢN XUẤT TẠI XÃ ĐÔNG THỌ, THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH 43

2.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ ĐÔNG THỌ 43

2.1.1 Điều kiện Tự nhiên 45

2.1.1.1 Địa hình 45

2.1.1.2 Khí hậu, thời tiết 45

2.1.1.3 Đặc điểm thủy văn, nguồn nước 46

2.1.1.4 Đặc điểm đất đai 47

2.1.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội 47

2.1.2.1 Điều kiện kinh tế 47

2.1.2.2 Điều kiện xã hội 48

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng 49

2.1.3 Làng nghề sản xuất miến dong Đông Thọ 50

2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI SẢN XUẤT TẠI XÃ ĐÔNG THỌ 53

2.2.1 Quy trình sản xuất 53

2.2.2 Thực trạng môi trường nước thải sản xuất tại xã Đông Thọ 55

2.2.2.1 Nước thải sinh hoạt 57

2.2.2.2 Nước thải sản xuất 57

2.2.2.3 Hiện trạng nước thải sản xuất và ảnh hưởng tới môi trường nước tại xã Đông Thọ 60

2.2.2.4 Vai trò của cộng đồng trong công tác quản lý môi trường nước thải sản xuất tại xã Đông Thọ 71

2.2.3 Ô nhiễm môi trường nước thải 72

Trang 7

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI

SẢN XUẤT DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ ĐÔNG THỌ 75

3.1 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG MIẾN ĐÔNG THỌ 75

3.1.1 Thực trạng quản lý môi trường nước thải sản xuất của các cấp chính quyền 75

3.1.2 Thực trạng quản lý ô nhiễm nước thải sản xuất của người dân 79

3.1.3 Nhận thức của cộng đồng và vai trò cộng đồng tại xã Đông Thọ trong bảo vệ môi trường nước 85

3.2 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 87

3.2.1 Giải pháp về chính sách và công cụ 87

3.2.2 Giải pháp quy hoạch 91

3.2.2.1 Định hướng tập trung 91

3.2.2.2 Định hướng phân tán 94

3.2.3 Giải pháp công nghệ 95

3.2.4 Giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức 98

3.2.5 Giải pháp phát huy vai trò của cộng đồng trong công tác quản 100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

1 KẾT LUẬN 103

2 KIẾN NGHỊ 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẾ

PHỤ LỤC 2 PHIẾU THAM VẤN CỘNG ĐỒNG

PHỤ LỤC 3 PHIẾU THAM VẤN CỘNG ĐỒNG

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Danh mục chất thải chính sinh ra từ quá trình sản xuất miến dong 56

Bảng 2.2 Qui mô sản xuất các thôn tại xã Đông Thọ (2017) 57

Bảng 2.3 Kết quả phân tích mẫu nước thải 58

Bảng 2.4.a Danh sách vị trí lấy mẫu nước mặt 61

Bảng 2.4.b Danh sách vị trí lấy mẫu nước thải 61

Bảng 2.5 Kết quả một số mẫu nước thải tại các kênh mương nước xã Đông Thọ 62

Bảng 2.6 Kết quả một số mẫu nước mặt tại các hộ dân trong xã Đông Thọ 67

Bảng 3.1 Tỷ lệ % nhận thức về mức độ ô nhiễm nước thải sản xuất của người dân xã Đông Thọ 78

Bảng 3.2 Tỷ lệ % ý kiến về xả nước thải sản xuất miến dong gây ô nhiễm môi trường nước của người dân xã Đông Thọ 78

Bảng 3.3 Tỷ lệ % các nguồn gây ô nhiễm nước tại xã Đông Thọ 78

Bảng 3.4 Tỷ lệ % đánh giá nguyên nhân gây ô nhiễm nước đối với người tham gia sản xuất tại thôn Thống Nhất - xã Đông Thọ 80

Bảng 3.5 Tỷ lệ % đánh giá nguyên nhân gây ô nhiễm nước đối với người tham gia sản xuất tại thôn Đoàn Kết - xã Đông Thọ 80

Bảng 3.6 Tỷ lệ % đánh giá nguyên nhân gây ô nhiễm nước đối với người tham gia sản xuất tại thôn Trần Phú - xã Đông Thọ 80

Bảng 3.7 Tỷ lệ % đánh giá nguyên nhân gây ô nhiễm nước đối với người tham gia sản xuất tại thôn Quang Trung - xã Đông Thọ 81

Bảng 3.8 Tỷ lệ % đánh giá nguyên nhân gây ô nhiễm nước đối với người tham gia sản xuất tại thôn Lam Sơn - xã Đông Thọ 81

Bảng 3.9 Tỷ lệ % đánh giá nguyên nhân gây ô nhiễm nước đối với người tham gia sản xuất tại thôn Hồng Phong - xã Đông Thọ 81

Bảng 3.10 Tỷ lệ % đánh giá nguyên nhân gây ô nhiễm nước đối với người không tham gia sản xuất tại xã Đông Thọ 82

Bảng 3.11 Tỷ lệ % đánh giá mức độ tham gia của người dân vào việc đề xuất các biện pháp, chính sách quản lý nước thải sản xuất tại xã Đông Thọ 82

Bảng 3.12 Tỷ lệ % đánh giá mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm nước thải sản xuất đến môi trường tại xã Đông Thọ 82

Bảng 3.13 Số phiếu điều tra và tỷ lệ % cách thu gom và xử lý nước thải sản xuất của người dân xã Đông Thọ 85

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ ba mục tiêu về giáo dục môi trường 26

Hình 2.1 Bản đồ xã Đông Thọ, Thành Phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình 44

Hình 2.2 Quy trình sản xuất tinh bột dong riềng 54

Hình 2.3 Quy trình sản xuất miến dong 55

Hình 2.4 Sơ đồ hiện trạng ô nhiễm nước thải sản xuất tại xã Đông Thọ 63

Hình 2.5 So sánh pH của 6 mẫu nước thải với QCVN 40:2011/BTNMT 64

Hình 2.6 So sánh TSS của 6 mẫu nước thải với QCVN 40:2011/BTNMT 64

Hình 2.7 So sánh COD của 6 mẫu nước thải với QCVN 40:2011/BTNMT 64

Hình 2.8 So sánh BOD của 6 mẫu nước thải với QCVN 40:2011/BTNMT 65

Hình 2.9 So sánh NH4 của 6 mẫu nước thải với QCVN 40:2011/BTNMT 65

Hình 2.10 So sánh Tổng nitơ của 6 mẫu nước thải với QCVN 40:2011/BTNMT 65

Hình 2.11 So sánh Tổng photpho của 6 mẫu nước thải với QCVN 40:2011/BTNMT 66

Hình 2.12 Sơ đồ hiện trạng ô nhiễm nguồn nước mặt tại xã Đông Thọ 68

Hình 2.13 So sánh pH của 6 mẫu nước mặt với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (B1) 68

Hình 2.14 So sánh TSS của 6 mẫu nước mặt với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (B1) 69

Hình 2.15 So sánh COD của 6 mẫu nước mặt với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (B1) 69

Hình 2.16 So sánh BOD của 6 mẫu nước mặt với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (B1) 69

Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường cấp xã 88

Hình 3.2 Sơ đồ định hướng tập trung nguồn thải 92

Hình 3.3 Sơ đồ định hướng không gian sản xuất tập trung đối với nước thải sản xuất tại xã Đông Thọ 93

Hình 3.4 Sơ đồ định hướng sử dụng đất hộ sản xuất miến dong và hệ thống xử lý nước thải 94

Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ mô hình xử lý nước thải 97

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của conngười cũng như mọi sinh vật trên trái đất Trong quá trình sản xuất cũng như sinhhoạt, cùng với sự gia tăng dân số con người đã sử dụng và thải ra môi trường mộtlượng nước thải lớn Nước thải nói chung có rất nhiều loại tùy theo nguồn gốc phátsinh ra nhưng một loại nước thải mà hiện nay đang bị ô nhiễm trầm trọng, đượcnhiều người quan tâm đó là nước thải sản xuất Lượng nước thải sản xuất do conngười tạo ra trong quá trình sử dụng một phần được xử lý còn đa phần chưa qua xử

lý, thải thẳng ra môi trường xung quanh gây nên hiện tượng ô nhiễm nước Ở nôngthôn, nhiều loại nước thải sản xuất không được quản lý, đặc biệt công tác quản lýnước thải sản xuất còn hạn chế, chưa thực sự được coi trọng, đây là một vấn đề bứcxúc cho các cấp chính quyền và người dân

Hiện nay, công tác quản lý và xử lý nước thải sản xuất tại nông thôn bước đầu

có sự quan tâm của Đảng và Nhà nước Quản lý nước thải sản xuất nông thôn hiệnđược điều chỉnh bằng văn bản quy phạm pháp luật Bộ máy tổ chức quản lý nướcthải sản xuất đang được củng cố và nâng cao năng lực Công tác nâng cao nhận thức

và huy động sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ môi trường ở khu vực nôngthôn cũng đang được đẩy mạnh

Tuy nhiên, công tác quản lý và xử lý nước thải sản xuất vẫn còn tồn tại nhữngkhó khăn, thách thức chưa được giải quyết ở các mức độ và cấp độ khác nhau Một

số quy định pháp luật liên quan đến quản lý nước thải sản xuất còn thiếu tính khảthi Vẫn còn tồn tại tình trạng chồng chéo trong phân công trách nhiệm, có nhữngmảng còn bỏ ngỏ trong tổ chức quản lý nước thải sản xuất Đầu tư tài chính choquản lý và xử lý nước thải sản xuất còn thấp và chưa nhận được sự quan tâm đúngmức Hơn nữa, vai trò cộng đồng trong việc quản lý và xử lý nước thải sản xuấtchưa được quan tâm đúng mức Cộng đồng dân cư chưa được tham gia trong việc

đề xuất các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm nước thải sản xuất Vì vậy,

Trang 11

các hoạt động quản lý và kiểm soát nước thải sản xuất từ khu vực nông thôn chưathực sự hiệu quả

Bên cạnh đó, vai trò của cộng đồng trong quản lý nước thải sản xuất là rất lớn.Cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường sẽ làm cho mọi đối tượng trong xã hội đềuthấy được vai trò, trách nhiệm của mình trong giữ gìn, bảo vệ môi trường tại nơimình sinh sống Qua đó, tạo thói quen, xây dựng nếp sống theo hướng thân thiệnvới môi trường, góp phần phát triển xã hội bền vững Có thể nói, cách làm này có ýnghĩa lớn trong việc nâng cao ý thức và là hành động quản lý và xử lý nước thải sảnxuất một cách thiết thực trong nhân dân, là sự cụ thể hóa chủ trương, chính sách,pháp luật nhà nước về quản lý và xử lý nước thải sản xuất đi vào cuộc sống củanhân dân

Đông Thọ là một xã thuộc thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình Xã có diệntích 2,43 km², dân số khoảng 4.243 người, mật độ dân số là 1.746 người/km² Ngườidân trong xã chủ yếu làm nông nghiệp, ngoài ra xã còn có nghề truyền thống là sảnxuất miến dong đã có hàng trăm năm nay cùng với một số hộ gia đình tham gia sảnxuất cơ khí, giết mổ gia súc, gia cầm, buôn bán tạp hóa Sự phát triển của các hoạtđộng sản xuất đã tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho cư dân bản địa, góp phầnphát triển kinh tế - xã hội tại địa phương [14]

Với nghề phụ chủ yếu là sản xuất miến dong, bên cạnh các lợi ích kinh tếmang lại, việc mở rộng sản xuất của làng nghề làm miến tại xã Đông Thọ cũng làmgia tăng lượng chất thải phát sinh Do quy trình công nghệ lạc hậu, không có nhiềuthay đổi và cải tiến so với khi mới xuất hiện nghề, sản xuất phân tán và thiếu quyhoạch, chưa có sự đầu tư, quan tâm đúng mức đến hoạt động bảo vệ môi trường dẫnđến chất lượng môi trường sống suy giảm, tác động xấu đến sức khỏe người dân,ảnh hưởng đến mỹ quan làng nghề Có thể nói, chất thải của làng nghề miến lànguyên nhân chính gây ra ô nhiễm nguồn nước tại đây, bao gồm: chất thải rắn, nướcthải chưa được xử lý của các hộ sản xuất miến dong xả ra các mương máng, ao, hồ,bãi rác dẫn đến nguồn nước mặt của xã bị ô nhiễm nặng nề, hệ quả của nó là ônhiễm không khí và dịch bệnh phát triển [14]

Trang 12

Như vậy đặc trưng ô nhiễm của Đông Thọ là nước thải sản xuất Chínhquyền cũng bị các xã lân cận phản ứng, các cấp yêu cầu, người dân bức xúc Hơnnữa, xã Đông Thọ đang trên hành trình xây dựng nông thôn mới nên vấn đề bảo vệmôi trường xanh - sạch - đẹp, hoạt động sản xuất an toàn, các cơ sở sản xuất, kinhdoanh đạt chỉ tiêu về môi trường đang rất được quan tâm Theo “Báo cáo tổng kếtxây dựng nông thôn mới xã Đông Thọ giai đoạn 2011 - 2014”, xã đã đạt 19/19tiêu chí nông thôn mới Quốc gia, tuy nhiên trên thực tế, tiêu chí 17 là tiêu chí vềMôi trường trên địa bàn xã vẫn còn nhiều tồn tại chưa xử lý được, gây nhiều bứcxúc cho người dân [14]

Việc sản xuất miến dong tại xã Đông Thọ diễn ra quanh năm, nhưng khoảng

từ tháng 8 đến trước Tết Nguyên Đán là cao điểm nhất, vì vậy lượng nước thải sảnxuất tập trung lớn nhất vào thời gian này Do các cơ sở sản xuất nằm rải rác(chiếm khoảng hơn 80% các hộ gia đình trong làng), nước thải sản xuất thườngđược thải chung với nước thải sinh hoạt ra môi trường khiến cho công tác quản lýnước thải sản xuất phức tạp, khó khăn hơn Hơn nữa nghề sản xuất miến dong lànghề truyền thống gắn với cộng đồng người dân nên người ta vì cuộc sống pháttriển, muốn quản lý phải xuất phát từ nhận thức và sự cộng tác từ cộng đồng ngườisản xuất

Với mục đích bảo vệ môi trường và giúp các cấp chính quyền địa phương có

cơ sở trong quản lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước do hoạt động sản xuất,

góp phần vào sự phát triển bền vững lâu đời tại xã Đông Thọ, đề tài “Nghiên cứu,

đề xuất giải pháp quản lý nước thải sản xuất dựa vào cộng đồng tại xã Đông Thọ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình” được lựa chọn để nghiên cứu

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng quản lý nước thải sản xuất tại xã Đông Thọ, thành phốThái Bình, tỉnh Thái Bình

- Đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải sản xuất dựa vào cộng đồng tại

xã Đông Thọ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Trang 13

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nước thải sản xuất dựa vàocộng đồng tại xã Đông Thọ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

- Thu thập thông tin tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, nước thảisản xuất và đánh giá, phân tích hiện trạng ô nhiễm nước thải sản xuất tại xã ĐôngThọ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

- Khảo sát, điều tra, phân tích dữ liệu nhằm đánh giá vai trò cộng đồng trongquản lý nước thải sản xuất tại xã Đông Thọ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

- Đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải sản xuất dựa vào cộng đồng tại

xã Đông Thọ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian lãnh thổ: xã Đông Thọ, thành phố Thái Bình, tỉnh

Thái Bình

- Giới hạn vấn đề nghiên cứu: nước thải sản xuất - cụ thể là nước thải từ sản

xuất miến tại xã Đông Thọ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình và phát huy vai tròcộng đồng trong quản lý ô nhiễm nước nhằm kết nối giữa chính sách, nhà khoa học,công nghệ và người dân

4 Đối tượng

Vấn đề nước thải sản xuất và vai trò cộng đồng trong quản lý ô nhiễm nướcthải sản xuất tại xã Đông Thọ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

5 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Hướng nghiên cứu quản lý môi trường nước dựa vào cộng

đồng tạị xã Đông Thọ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình là vấn đề địa phươngđang cần nhằm phục vụ định hướng phát triển bền vững, bởi khu vực nghiên cứuchưa được nghiên cứu sâu trong các công trình hiện nay của Việt Nam Do vậy, đề tàigóp phần làm phong phú hướng phân tích đánh giá gắn với tính cấp thiết từ thực tiễn

Ý nghĩa thực tiễn : là cơ sở khoa học cho các nhà quản lý môi trường tại địa

phương xây dựng các kế hoạch, quy hoạch phù hợp để phát triển kinh tế, xã hội củađịa phương

Trang 14

6 Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

6.1 Quan điểm tiếp cận

- Quan điểm tổng hợp và hệ thống: Mục tiêu chung của chiến lược quản lý

nước thải sản xuất dựa vào cộng đồng từ xã Đông Thọ là để làm cơ sở, từ đó nhânrộng, phát triển và lan tỏa ra qui mô toàn tỉnh Thái Bình; từng bước hình thành vàthực hiện hệ thống quản lý tại tỉnh trọng điểm và các thành phố khác dựa vào cộngđồng một cách đồng bộ, khoa học, nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực công tácquản lý môi trường nước thải sản xuất Vì vậy, nghiên cứu công tác quản lý nướcthải sản xuất dựa vào cộng đồng tại một đơn vị xã đầu tiên của tỉnh Thái Bình như

xã Đông Thọ là cần thiết và phải được xem xét chúng một cách có hệ thống và tổngthể, không đánh giá theo một khía cạnh riêng biệt nào cả

- Quan điểm phát triển bền vững: Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm

thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không xâm phạm đến khả năng làm thỏamãn nhu cầu của thế hệ tương lai Sự bền vững về phát triển của một xã hội có thểđược đánh giá bằng những chỉ tiêu nhất định trên ba mặt kinh tế, xã hội, tài nguyênthiên nhiên và môi trường Quản lý môi trường nước tại làng nghề là một vấn đề xãhội lớn, đòi hỏi phải thiết lập những khuôn khổ pháp lý làm cơ sở cho việc hoànthiện các thể chế và quy định của Chính phủ; đồng thời yêu cầu có sự tham gia rộngrãi của cộng đồng và các tổ chức xã hội trong nỗ lực tạo ra một môi trường pháttriển thịnh vượng và bền vững Muốn phát triển sản xuất mà vẫn bảo vệ được môitrường thì phải xã hội hóa, đó là sự kết hợp giữa chính quyền và người dân trongquá trình phát triển bền vững

- Quan điểm lịch sử: Dùng các sự kiện lịch sử để minh họa, chứng minh, làm

sáng tỏ các luận điểm khoa học, các nguyên lí và các kết quả của các công trìnhngiên cứu khoa học

6.2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

6.2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu

Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã ĐôngThọ, các số liệu đã có về chất lượng môi trường nước khu vực xung quanh của xãĐông Thọ từ nguồn:

Trang 15

 Báo cáo hiện trạng môi trường trên toàn xã

Thọ giai đoạn 2011 - 2016”

6.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

hiện trạng môi trường, cơ cấu quản lý, tổ chức quản lý môi trường tại xãĐông Thọ

+ Xây dựng phiếu điều tra đối với nhà quản lý (chính quyền xã)

+ Xây dựng phiếu điều tra đối với người dân

cứu, sau đó chọn đối tượng và tiến hành phát phiếu điều tra

6.2.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

- Lấy mẫu nước

- Bảo quản mẫu theo qui định

- Phân tích các mẫu nước thải đã lấy tại địa phương

6.2.4 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

Tổng hợp thông tin số liệu, tính toán, xử lý số liệu thống kê dựa trên kết quả

đo đạc, phân tích thu được Các số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel

6.2.5 Phương pháp bản đồ

Sử dụng tư liệu hoàn thiện bản đồ vị trí khu vực nghiên cứu Dùng các công cụphần mềm Arcgis 10.5 để bước đầu tiếp cận, xây dựng sơ đồ định hướng khônggian lãnh thổ, Xây dựng cả sơ đồ đánh giá hiện trạng môi trường, nhận thức củacộng đồng khu vực nghiên cứu

Trang 16

6.2.6 Phương pháp đánh giá dựa vào cộng đồng

Phương pháp này được thực hiện dựa vào các bên liên quan để thực hiện cácnghiên cứu, thiết kế và thực hiện quản lý

Đây là phương pháp được sử dụng như một cách để tạo tính bền vững bằngcách bao gồm các bên liên quan trong thực tiễn quản lý

Phát triển sự tham gia của cộng đồng về quản lý môi trường làng nghề chính là

mở rộng vai trò quản lý của quần chúng nhân dân đối với môi trường Mở rộngchuyển dịch năng lực quản lý môi trường về khía cạnh kinh tế từ trung ương tới địaphương, từ cấp lãnh đạo đến người dân, tăng cường sự tham gia của mọi người dânđối với môi trường Mọi người dân được tham gia vào quá trình xác định lợi ích và

ra quyết định, tăng cường mối quan hệ cộng tác giữa chính quyền trung ương vớicác cấp địa phương trong vấn đề quản lý môi trường khu vực nghiên cứu mang lạihiệu quả kinh tế, xã hội cao nhất

Phương pháp này sẽ đánh giá nhận thức, hiện trang quản lý môi trường của cáccấp chính quyền và cộng đồng dân cư để đề xuất các giải pháp quản lý và giảm thiểu ônhiễm môi trường

6.2.7 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia là phương pháp điều tra qua đánh giá của các chuyêngia về một vấn đề, sự kiện khoa học nào đó Thực chất đây là phương pháp sử dụng trítuệ khai thác ý kiến đánh giá của các chuyên gia có trình độ cao để xem xét, nhận địnhmột vấn đề, một sự kiện khoa học để tìm ra giải pháp tối ưu cho vấn đề, sự kiện đó

Sự tham gia, góp ý của các chuyên gia sẽ làm phong phú thêm các biện pháp xử

lý và giải pháp quản lý nước thải sản xuất dựa vào cộng đồng tại khu vực nghiên cứu

7 Cơ sở tài liệu thực hiện đề tài

- Các tài liệu về lý thuyết: đặc biệt gắn với tài nguyên và môi trường nước, cấu

trúc cảnh quan, chức năng cảnh quan, đánh giá cảnh quan

+ Bộ Tài nguyên và Môi trường, “Báo cáo môi trường quốc gia 2008 - Môi trường làng nghề Việt Nam”, 2008.

+ Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, “Danh sách các làng nghề Việt Nam”,

8/2010

Trang 17

+ Lê Văn Cát, Xử lý nước thải giàu hợp chất nitơ và photpho Nhà xuất bản

khoa học tự nhiên và công nghệ Hà Nội (2007)

+ Hiệp hội làng nghề Việt Nam, “Kết quả khảo sát hiện trạng sản xuất và môi trường một số làng nghề trong cả nước”, 11/2009.

+ TS Phạm Thị Tố Oanh, “Quản lý môi trường làng nghề dựa vào cộng đồng,

đề án 3 năm 2014 - 2016”, Liên minh hợp tác xã Việt Nam, 2016.

+ TS Phạm Thị Tố Oanh “Nghiên cứu, đề xuất biện pháp sản xuất sạch hơn đối với các làng nghề chế biến thực phẩm tại Bắc Ninh” Liên minh hợp tác xã Việt

Nam, 2006

- Các tài liệu về khu vực nghiên cứu: Các dữ liệu bản đồ Thái Bình, khu vực

nghiên cứu, báo cáo hiện trạng môi trường

+ UBND xã Đông Thọ, “Báo cáo tổng kết xây dựng nông thôn mới xã Đông Thọ giai đoạn 2011 - 2014”, 2014

+ Các tài liệu thông qua điều tra, khảo sát thực địa: Danh sách vị trí lấy mẫunước mặt và nước thải, mỗi loại 6 mẫu

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về ô nhiễm môi trường làng nghề

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề hiện đã đến mức báo động,ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe của người dân

Thống kê của ngành chức năng, hiện cả nước có trên 5.400 làng nghề, trong

đó trên 1.800 làng nghề và làng nghề truyền thống được công nhận Các làng nghề

đã thu hút hơn 11 triệu lao động, khoảng 30% lực lượng lao động nông thôn, cóđóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, giúp nâng cao thu nhập, cảithiện đời sống cho người dân địa phương Tuy nhiên, có đến 46% số làng nghềtrong diện điều tra có môi trường bị ô nhiễm nặng Đặc biệt, với nước thải, ô nhiễmchất hữu cơ các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổhàm lượng các chất ô nhiễm vượt quá quy chuẩn Việt Nam hàng chục lần [10]

Có thể thấy, tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề đã ở mức báo động từkhá lâu, song đến nay hầu hết các làng nghề vẫn chưa có công trình xử lý chất thảiphù hợp Phần lớn nước thải vẫn đổ thẳng vào hệ thống nước thải sinh hoạt, gâyhiểm họa khôn lường Qua kết quả khảo sát mới đây của các ngành chức năng, hầuhết các làng nghề được quan trắc đều có ít nhất có 3 chỉ tiêu phân tích vượt tiêuchuẩn cho phép, nguồn nước ngầm sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất bị ô nhiễm;

bề mặt ao hồ, kênh mương thủy lợi bị nhiễm độc… thậm chí nhiều địa phương cólàng nghề hoạt động chỉ số ô nhiễm môi trường vượt quá hàng chục lần cho phép

Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp quốc gia và đã

nghiên cứu đổi mới công nghệ sản xuất theo hướng thân thiện môi trường là hướngnghiên cứu đã được nhiều đề tài khoa học công nghệ cấp quốc gia thực hiện vàthành công góp phần phát triển kinh tế bền vững

Báo cáo từ Hội nghị khoa học sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 24 NQ/TW ngày 3/6/2013 của Ban chấp hành Trung ương cho thấy, các nhà khoa học

Trang 19

-đã triển khai được các mô hình có hiệu quả cao như: Xử lý nước thải thạch dừa ởBến tre, mô hình sử dụng giải pháp tách dòng, tái sử dụng nước thải trong quy trìnhsản xuất, đảm bảo nước thải có nồng độ chất ô nhiễm thấp, xử lý được bằng côngnghệ đơn giản, có chi phí đầu tư và vận hành thấp.

Bên cạnh đó, công trình Sinh thái bền vững cho các hộ làm nghề sản xuấttinh bột kết hợp chăn nuôi cùng các giải pháp thu hồi khí gas, tách chất thải đểgiảm tải chất lượng ô nhiễm, ứng dụng kỹ thuật sinh thái để xử lý chất thải có chiphí đầu tư và vận hành thấp, áp dụng tại xã Tân Phú Trung, huyện Châu Thành,tỉnh Đồng Tháp

Nằm trong hệ thống các công trình nghiên cứu phục vụ sản xuất sạch hơn còn

có mô hình Giảm thiểu và xử lý ô nhiễm nhuộm chiếu cùng giải pháp chuyển đổinăng lượng, xử lý chất thải theo hướng sinh thái (nước thải và chất thải rắn sảnxuất) Công suất hệ thống xử lý nước thải đạt 1,5 - 2,0 m3/ngày, giảm thiểu ô nhiễm70% cho các chỉ tiêu COD, độ màu; các mô hình xử lý nước thải đã cho ra đờicác sản phẩm rất có giá trị, việc đăng ký sở hữu trí tuệ của các đề tài đều vượt yêucầu [10]

Các sản phẩm của chương trình cũng có nhiều loại đã nhận được các đơn đặthàng và phản ứng tích cực từ phía người sử dụng như sản phẩm thiết bị lọc nướcgiếng khoan tuầng hoan NUSA - CWSA, nước sau lọc đạt QCVN 02/2009/BYT vàbình lọc nước kiềm tính NUSA - BLK lọc nước ăn uống trực tiếp, đạt QCVN6 -10/BYT nước đóng chai Hai sản phẩm trên đã được thương mại hóa và có đơn đặthàng với số lượng 5.000 sản phẩm của dự án Riêng thiết bị lọc nước bằng lõi thamđang tiến hành hàng loạt các thí nghiệm để xác định hình dáng, mẫu mã và từngbước nâng cao chất lượng, hiệu quả và tuổi thọ [10]

Ở hướng nghiên cứu xử lý nước thải, chất thải trong chăn nuôi cũng đạt đượcnhiều thành tựu như: Xây dựng quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh vật xử lý chấtthải rắn thành phân vi sinh Chế phẩm vi sinh vật ưa nhiệt dùng ủ xử lý phân lợn,bãi thải rắn vẫ bảo đảm an toàn sinh họcgiảm thời gian ủ phân, giảm mùi hôi và visinh gây bệnh trong phân và còn tạo việc làm cho người dân địa phương Công nghệ

Trang 20

này đã được áp dụng cho các trang trại chăn nuôi lợn Mô hình đã xây dựng đượcquy trình sản xuất chế phẩm vi sinh dạng bột xử lý chất thải chăn nuôi quy mô 100 -1.000kg.

Các nhà khoa học cũng tập trung nghiên cứu phát triển công nghệ thân thiệnmôi trường trong xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp áp dụng vớiquy mô nhỏ phù hợp với điều kiện Việt Nam, đã thử nghiệm mô hình xử lý nướcsông, hồ bị ô nhiễm, tăng cường hiệu quả xử lý ni tơ, hỗ trợ cho các quá trình sinhhọc kết hợp với hệ thống bãi lọc trồng cây nhận tạo, tạo cảnh quan môi trường.Bên cạnh đó, có nhiều công trình khoa học phân tích, làm rõ những hạn chếdẫn tới phát triển thủy sản thiếu bền vững ở nước ta trong những năm qua, đề xuấtđược quy trình nuôi tôm bền vững tại hải Hậu, Nam Định và mô hình mẫu nuôi cátra tại Đồng Tháp Chế tạo thành công chế phẩm sinh học BK - BIOLEACHATE vàquy trình sử dụng chế phẩm sinh học để xử lý các hợp chất các bon khó phân hủy,

ni tơ, phot pho và lưu huỳnh trong nước rỉ rác, phân vi sinh thu hồi từ quá trình kếttủa ni tơ và quy trình ô xy hóa BK - PHOTOXYD để xử lý các chất hữu cơ khóphân hủy trong nước rỉ rác [10]

Các công trình nghiên cứu khoa học này đã và đang mang lại sự thay đổi lớn

về công nghệ và ứng dụng công nghệ trong việc sản xuất sạch hơn, bảo vệ môitrường và là giải pháp căn cơ cho nhiều ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi ở nước tahiện nay; hỗ trợ tích cực vào công cuộc giảm phát thải các bon, hạn chế sự nóng lêncủa trái đất, ứng phó biến đổi khí hậu

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về ô nhiễm nước thải sản xuất

Hiện nay, nước ta đang đối mặt tình trạng ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước, nhất

là tại các khu công nghiệp và đô thị; hầu hết hệ thống sông, ngòi, ao, hồ đều bị ônhiễm Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do chất lượng nướcthải chưa được kiểm soát chặt chẽ, nhiều công trình, cơ sở xả thải chưa được cấpphép theo đúng quy định của pháp luật [2]

Nhận định về những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước thời gian qua,Trưởng phòng Pháp chế (Cục Quản lý tài nguyên nước) Ngô Chí Hướng cho rằng:Hiện nay việc thu gom, xử lý nước thải của các hộ gia đình còn rất hạn chế, chỉ có

Trang 21

một số thành phố lớn mới có hệ thống công trình thu gom, xử lý tập trung Tuynhiên cũng chỉ thu gom được một phần nhỏ, còn hầu hết nước thải từ các hộ giađình đều xả trực tiếp vào cống, rãnh, sông ngòi gây ra tình trạng ô nhiễm nguồnnước cả ở nông thôn và đô thị Tại các khu công nghiệp, việc đầu tư và áp dụng cáccông nghệ xử lý nước thải chưa đáp ứng yêu cầu.

Trong khi đó, nước thải tại các khu vực làng nghề, làng nghề truyền thống gầnnhư không được xử lý, không chỉ gây ô nhiễm môi trường trầm trọng mà còn ảnhhưởng rất lớn đến sức khỏe người dân Việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật,nông dược và phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp đã làm nguồn nước ởsông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm Hoạt động nuôi trồng thủy hải sản ồ ạt, thiếuquy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật trong nhiều năm qua, đã tác độngtiêu cực tới chất lượng nguồn nước

Hiện nay, ở Việt Nam có rất nghiều công trình, đề án nghiên cứu về giải phápquản lý nước thải sản xuất như:

- Công trình nghiên cứu “Nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất bún bằng phương pháp lọc kị khí kết hợp đĩa quay sinh học” của ThS Bùi Thị Vụ - Khoa

Môi trường, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng [15]

Công trình đã đề xuất phương án loại bỏ các chất ô nhiễm trong nước thải sảnxuất bún bằng phương pháp sinh học lọc kị khí kết hợp đĩa quay sinh học Kết quả

xử lý nước thải sản xuất bún bằng bể lọc kị khí kết hợp đĩa quay sinh học cho hiệu

tại bể lọc kị khí với tốc độ dòng tối ưu và 32h tại bể hiếu khí RBC, hiệu suất xử lý

92.33% Nước thải sản xuất bún sau khi xử lý 2 giai đoạn kết hợp thì các chỉ tiêu SS

nước thải công nghiệp loại B theo QCVN 40/2011-BTNMT [15]

Phương án xử lý nước thải sản xuất bún bằng bể lọc kị khí kết hợp đĩa quaysinh học cho hiệu suất xử lý cao xong chủ yếu thiên về công nghệ và chi phí rấttốn kém

Trang 22

- Công trình nghiên cứu “Nghiên cứu, đề xuất biện pháp sản xuất sạch hơn đối với các làng nghề chế biến thực phẩm tại Bắc Ninh” do Tiến sĩ Phạm Thị Tố

Oanh nghiên cứu năm 2006 [12]

- Công trình nghiên cứu mới: “Quản lý môi trường làng nghề dựa vào cộng đồng, đề án 3 năm 2014 - 2016” của đơn vị Liên minh hợp tác xã Việt Nam [14].

Công trình này chủ yếu tập trung vào các hợp tác xã và vấn đề môi trườngnói chung như chất thải rắn, khí thải, nước thải không đi sâu hoàn toàn vào vấn đềnước thải sản xuất

- Đề tài: “Nghiên cứu xử lý nước thải của làng nghề sản xuất miến dong trong

cả nước bằng phương pháp lọc sinh học ngập nước”.

Đề tài này liên quan đến vấn đề làng nghề Ở Việt Nam làng nghề có vai tròđặc biệt quan trọng đối với người dân ở các vùng nông thôn nó giúp họ có cuộcsống ấm no ngay trên mảnh đất quê hương mình Bên cạnh mặt đóng góp tích cực,tình trạng ô nhiễm ở các làng nghề đã lên tới mức báo động gây nhiều bức xúc cho

xã hội do việc phát triển các làng nghề ở nước ta vẫn mang tính tự phát, công nghệthủ công lạc hậu, thiết bị chắp vá, thiếu đồng bộ, ý thức bảo vệ môi trường rất thấp

Vì thế việc tìm quy trình xử lý thích hợp đối với loại nước thải này có ý nghĩa rất tolớn Có nhiều biện pháp xử lý, tuy nhiên biện pháp sinh học là ưu thế hơn cả vìchúng có ưu điểm về kinh tế - kỹ thuật và thân thiện với môi trường

Ở đề tài này, người nghiên cứu đã làm rõ và cụ thể hóa được phương pháp xử

lý nước thải bằng công nghệ sinh học để giảm chi phí cho người dân mà vẫn đảmbảo thân thiện với môi trường nhưng vẫn chưa đề cập tới vai trò của cộng đồngtrong quản lý và giảm thiểu ô nhiễm nước thải sản xuất

Qua nghiên cứu các công trình, đề án và đề tài về quản lý nước thải sản xuất,bản thân tôi nhận thấy các đề tài nghiên cứu trên mới chỉ đề cập đến giải pháp côngnghệ trong xử lý, quản lý nước thải sản xuất mà chưa đề cập tới giải pháp phát huyvai trò của cộng đồng trong quản lý nước thải sản xuất Giai pháp phát huy vai tròcủa cộng đồng trong quản lý nước thải sản xuất được đánh giá cao bởi vì cộng đồngđịa phương với tư cách vừa là người trực tiếp sử dụng nước, đồng thời vừa là người

Trang 23

quản lý và bảo vệ tài nguyên nước Hơn nữa, các đề tài trên thiên về công nghệ màchưa có định hướng không gian cụ thể về mặt địa lí.

1.1.3 Các công trình nghiên cứu về quản lý ô nhiễm nước thải sản xuất dựa vào cộng đồng

Những tính chất có sức mạnh nổi bật của cộng đồng là: tính đoàn kết, gắn bó,

hỗ trợ lẫn nhau vì quyền lợi chung (sức mạnh tập thể bao giờ cũng lớn hơn sứcmạnh cá nhân); sự sáng tạo và duy trì các kiến thức bản địa (đây là một đặc trưngvăn hóa phi vật thể, lan truyền và bổ sung từ thế hệ này qua thế hệ khác, tạo ra sứcsống của cộng đồng trong quá trình sản xuất và bảo vệ cuộc sống); lòng tự hào vềtruyền thống của làng xóm, của quê hương gắn với tình yêu dân tộc, đó cũng chính

là cuội nguồn lớn nhất của sức mạnh cộng đồng Hiện nay, công tác BVMT đangđứng trước thách thức to lớn, khi mà nhu cầu về một môi trường sống trong lành và

an toàn luôn mâu thuẫn với nhu cầu hưởng thụ một đời sống vật chất sung túc Nóicách khác, công tác BVMT đang phải đối mặt với các mẫu thuẫn trong suy nghĩ,thái độ, hành vi về môi trường giữa các nhóm người khác nhau trong xã hội, giữangười này với người khác và ngay cả trong bản thân một con người Để quản lý môitrường có hiệu quả, trước hết cần dựa vào các cộng đồng Các mục tiêu kinh tế, xãhội và môi trường phải là thể thống nhất, hài hoà và có sự tham gia của tất cả các cánhân cũng như các tổ chức trong việc chăm sóc môi trường ở cơ sở để đáp ứng nhucầu của cuộc sống BVMT ở cơ sở xã, phường, thị trấn là một vấn đề còn mới mẻ,nhưng rất bức bách và gắn liền với lợi ích của cộng đồng Sự tham gia của cộngđồng vào BVMT là một trong những giải pháp quan trọng của công tác quản lý,BVMT ở địa phương, vì qua các cấp quản lý hành chính (từ Trung ương đến cơ sở)thì càng xuống cấp thấp hơn vai trò của người dân càng trở nên quan trọng Sự thamgia của cộng đồng vào BVMT không chỉ tạo thêm nguồn lực tại chỗ cho sự nghiệpBVMT, mà còn là lực lượng giám sát môi trường nhanh và hiệu quả, giúp cho các

cơ quan quản lý môi trường giải quyết kịp thời sự ô nhiễm môi trường ngay từ khimới xuất hiện [13]

Trang 24

Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam đã cólịch sử từ lâu, đặc biệt là ở vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ - nơi hàng năm lũlụt từ sông Hồng và sông Mê Kông thường gây ra thiệt hại cho người, tài sản, mùamàng và đất đai Nhờ sự tham gia của cộng đồng, hàng ngàn đê, đập, hồ chứa nướcnhân tạo, kênh mương và giếng làng đã được xây dựng ở nhiều nơi Tuy nhiên, bảnchất của sự tham gia của cộng đồng trong quản lý nước có sự khác biệt tương ứngvới điều kiện kinh tế xã hội, môi trường thể chế chính trị và tổ chức xã hội của đấtnước ở từng giai đoạn Kể từ khi Việt Nam bắt đầu quá trình chuyển đổi kinh tế(còn gọi là quá trình Đổi Mới) năm 1986, Chính phủ đã liên tục đề cao sự tham gia

và đóng góp của cộng đồng và các ngành trong mọi lĩnh vực phát triển của đấtnước, kể cả khai thác, sử dụng, xử lý, cung cấp và bảo vệ nguồn nước Điều nàyđược biết đến dưới khái niệm “xã hội hóa” như là một phương châm hành động vớikhẩu hiệu “Nhà nước và nhân dân cùng làm” Tuy nhiên, vấn đề chuyển giao đầy đủtrách nhiệm quản lý nước cho cộng đồng thì hầu như chưa được xem xét đến

Hiện nay, một số địa phương trong cả nước đã thành công trong mô hình quản

lý nước dựa vào cộng đồng như ở tỉnh Quảng Nam, Thái Nguyên, Tuyên Quang.Tuy nhiên các công trình nghiên cứu này thường thiên về công nghệ mà chưa

có cơ sở địa lí, chưa có định hướng về không gian sản xuất

1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG

1.2.1 Làng nghề và ô nhiễm môi trường làng nghề

1.2.1.1 Phân bố các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm trên cả nước

Các làng nghề đã tồn tại, phát triển từ hàng nghìn năm nay, có vai trò quantrọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đặc biệt ở khu vựcnông thôn, trong tiến trình đổi mới và phát triển, công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới thì đây là mắt xích đột phá để đầu

tư khoa học, công nghệ phát triển nông thôn hiện đại Các làng nghề trên khắp cảnước rất đa dạng về ngành nghề sản xuất cũng như sản phẩm [3, 10] Có thể phânloại làng nghề theo 6 nhóm ngành sản xuất dựa trên loại hình sản xuất và loại hìnhsản phẩm, bao gồm:

Trang 25

- Ươm tơ, dệt vải và may đồ da

- Chế biến nông sản thực phẩm, dược liệu

- Tái chế phế liệu (giấy, nhựa, kim loại…)

- Thủ công mỹ nghệ, thêu ren

- Vật liệu xây dựng, khai thác và chế tác đá

- Nghề khác (mộc gia dụng, cơ khí nhỏ, đóng thuyền, quạt giấy, đan vó, lưới…)Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm chiếm tỷ lệ lớn trong các làng nghềtrên cả nước Các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm được phân bố đều ởcác khu vực nhưng nhiều nhất vẫn là khu vực châu thổ sông Hồng và đồng bằngsông Cửu Long Tại các làng nghề này phần lớn người lao động sử dụng thời giannông nhàn để tham gia sản xuất, hình thức sản xuất chủ yếu vẫn mang tính thủcông, gần như không có sự thay đổi về quy trình sản xuất so với thời điểm đượchình thành nghề [3, 10]

Làng nghề nói chung và làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm ở khu vựcmiền Bắc nói riêng tập chung chủ yếu ở 9 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng Đây làvùng đồng bằng đất đai phì nhiêu, khí hậu thích hợp cho trồng trọt chăn nuôi pháttriển nông nghiệp nên có các sản phẩm nông nghiệp rất phong phú, rất thích hợpcho sự phát triển các cơ sở chế biến nông sản thực phẩm để có thể tận dụng nguồnnguyên liệu tại chỗ Chính vì lẽ đó mà các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm

đã xuất hiện từ rất sớm Việc hình thành phát triển các làng nghề này không những

đã tận dụng nguồn lao động dư thừa và nguồn nguyên liệu phong phú tại chỗ sảnxuất ra các mặt hàng nông phẩm đa dạng mà còn góp phần tăng thêm thu nhập, cảithiện đời sống cho người nông dân Theo các số liệu thống kê và tài liệu tham khảo,các làng nghề chế biến thực phẩm phân bố chủ yếu ở các tỉnh như Thái Bình (22làng nghề), Hưng Yên (7 làng nghề), Hà Nội (48 làng nghề), Nam Định (21 làngnghề), Hải Dương (8 làng nghề),… [8, 10]

1.2.1.2 Vai trò của làng nghề đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Các làng nghề đã và đang đóng góp một vai trò quan trọng đối với sự pháttriển kinh tế xã hội Việt Nam, đặc biệt là khu vực kinh tế nông thôn Sản xuất tiểuthủ công nghiệp tận dụng nguồn nguyên liệu phong phú với giá thành rẻ Các nghề

Trang 26

truyền thống chủ yếu sử dụng các nguyên liệu sẵn có trong nước, vốn là các tàinguyên thiên nhiên điển hình của miền nhiệt đới: tre nứa, gỗ, tơ tằm, các sản phẩmcủa nông nghiệp nhiệt đới (lúa gạo, hoa quả, ngô, khoai, sắn…), các loại vật liệuxây dựng [8, 10].

- Làng nghề góp phần tăng thu nhập cho dân cư nông thôn: Trong nông thôn

hiện nay, quá trình đô thị hóa đang làm giảm đất trồng trọt, người dân không cònđất canh tác tăng lên Mặt khác, hàng năm lại có thêm nhiều người đến tuổi laođộng và thời gian nông nhàn còn nhiều Do đó, nếu không có việc làm tại chỗ, thanhniên buộc phải di chuyển vào thành thị, gây ra những vấn đề xã hội lớn rất khó giảiquyết Trong khi đó, nếu có nghề thủ công tại chỗ, họ có them việc làm, them thunhập (thường cao gấp rưỡi đến hai lần so với thu nhập từ nông nghiệp), gắn bó hơnvới nông thôn [8, 10]

- Làng nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới: Quá trình công nghiệp hóa là quá trình chuyển dịch lao

động từ năng suất thấp sang năng suất cao, từ cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang cơcấu công nghiệp và dịch vụ chiếm phần lớn Năng suất, chất lượng, hiệu quả và tínhbền vững của nền kinh tế cũng từ đó mà được bảo đảm Đồng thời, bộ mặt nôngthôn cũng từ đó mà khắc sởi, kinh tế và văn hóa phát triển, đời sống nâng cao, nôngthôn khang trang, tươi đẹp, tệ nạn xã hội không còn

Ngoài ra, nhiều Hiệp hội, Hội nghề nghiệp, Câu lạc bộ nghề nghiệp đượcthành lập như: Hiệp hội làng nghề Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừangành nghề nông thôn… Bên cạnh đó hình thành các trung tâm giao lưu buôn bán,cụm dân cư với lối sống đô thị tại nông thôn [8, 10]

1.2.1.3 Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề chế biến thực phẩm

Hiện nay, phần lớn các làng nghề chế biến thực phẩm của nước ta là làng nghềthủ công truyền thống, các quy trình sản xuất được nghiên cứu, sáng tạo, thực hiệntruyền từ đời này sang đời khác, thêm vào đó là hoạt động sản xuất tại các làngnghề được hình thành và phát triển mang tính tự phát, thiết bị đơn giản, công nghệlạc hậu, hiệu quả sử dụng nguyên nhiên liệu thấp, cùng với đó là mặt bằng sản xuấtcòn hạn chế nên công tác bảo vệ môi trường chưa được chú trọng gây ra sự ô nhiễm

Trang 27

cho môi trường xung quanh Các hệ thống xử lý nước thải, chất thải hầu như chưađược người lao động và dân cư sinh sống trong khu vực sản xuất quan tâm đúngmức, ý thức bảo vệ môi trường còn hạn chế, vì vậy môi trường các vùng nông thônngày càng xuống cấp nghiêm trọng Hệ quả của sự ô nhiễm đó là sức khỏe củangười dân bị ảnh hưởng nghiêm trọng, môi trường sinh thái bị hủy hoại nặng nề,làm cho sự phát triển của làng nghề là không bền vững [1].

1.2.1.4 Thực trạng quản lý môi trường tại các làng chế biến thực phẩm

Đối với việc quản lý môi trường tại làng nghề, các cấp quản lý ở cơ sở làng xãđóng một vai trò rất quan trọng nhưng hầu hết trong cơ cấu tổ chức thì chức năng,nhiệm vụ của cấp xã, cấp thôn chưa rõ ràng đối với công tác bảo vệ môi trường, bộmáy quản lý còn gặp nhiều hạn chế

Hầu hết các cán bộ quản lý về môi trường từ cấp huyện trở xuống đều không

có chuyên môn về môi trường mà chỉ là cán bộ kiêm nhiệm, năng lực quản lý cònhạn chế Thêm vào đó, số cán bộ này không được tập huấn, đào tạo trình độ nghiệp

vụ, thực tế có tới khoảng 95% cán bộ quản lý môi trường tại các xã, thôn không cóchuyên môn về môi trường Do năng lực quản lý kém nên các văn bản pháp luật củanhà nước ban hành về bảo vệ môi trường, cũng như các văn kiện từ cấp trên banhành xuống xã cũng không được chú tâm thực hiện, từ đó công tác vệ sinh môitrường, tuyên truyền về bảo vệ môi trường cho người dân không được quan tâm,khiến cho việc giữ gìn môi trường sạch sẽ ngày càng khó khăn hơn [1]

Bên cạnh đó, cơ sở vật chất, các trang thiết bị sử dụng để vệ sinh môi trường,quan trắc môi trường còn thiếu nên công tác quản lý gặp nhiều khó khăn Một vàinơi được cung cấp các thiết bị tiên tiến từ các dự án của nước ngoài, nhưng do nănglực cán bộ còn yếu nên không thường xuyên sử dụng, cũng không quan tâm đếnviệc sử dụng thiết bị lâu dài khiến cho sự đầu tư bị lãng phí Đối với cấp huyện, xãhầu như việc thu thập số liệu, thông tin môi trường đều qua các cơ quan chuyênmôn khác, qua cảm quan của người phụ trách về môi trường nên không chính xác,không đánh giá đúng được mức độ ô nhiễm của khu vực để lập kế hoạch kịp thờicải tạo, bảo vệ môi trường

Trang 28

Ngoài ra, công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động bảo vệ môi trường cũng rấtquan trọng, nhưng việc thực hiện lại chưa triệt để, còn hời hợt, chưa đủ tính răn đevới các cấp dưới, từ đó dẫn đến sự thờ ơ với môi trường Tình hình thi hành luật tạicác làng nghề còn gặp nhiều khó khăn do sự chỉ đạo của cấp trên còn chung chung,các cán bộ lúng túng với việc thực hiện hoạt động vệ sinh, bảo vệ môi trường.

1.2.2 Khái niệm về nước thải và xử lý nước thải

1.2.2.1 Khái niệm nước thải

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980 - 1995 và ISO 6107/1 - 1980: Nước thải lànước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình côngnghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó

Ngoài ra, nước thải còn được định nghĩa là chất lỏng được thải ra sau quá trình

sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng Thông thườngnước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng Đó cũng là cơ sở trongviệc lựa chọn các biện pháp quản lý hoặc công nghệ xử lý [5,6]

1.2.2.2 Ô nhiễm nước thải

Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của sự hủyhoại môi trường tự nhiên do nền văn minh đương thời Môi trường nước rất dễ bị ônhiễm, các ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm ô nhiễm nước, ảnh hưởng lớnđến đời sống của con người và các sinh vật khác

Sự ô nhiễm nước là sự có mặt của một số chất ngoại lai trong môi trường nước

tự nhiên dù chất đó có hại hay không Khi vượt qua một ngưỡng nào đó, chất đó sẽtrở nên độc hại đối với con người và sinh vật

1.2.2.3 Đặc trưng của nước thải

Nước thải có những biểu hiện đặc trưng sau: Độ đục, màu sắc, mùi, vị, nhiệt

độ, độ dẫn điện, DO (lượng Ôxy hòa tan), các chỉ tiêu vi sinh vật

1.2.2.4 Phân loại nước thải

Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng:

hoạt của con người như tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân… Nước thải

Trang 29

sinh hoạt thường được thải ra từ các căn hộ, khu dân cư, cơ quan, xí nghiệp,trường học, khu vực công sở, bệnh viện, chợ, khu vui chơi giải trí, trung tâmthương mại, các công trình công cộng khác và ngay trong các cơ sở sản xuất

nghiệp (nước thải từ các nhà máy đang hoạt động ở đô thị )

nguồn: nước thải sinh hoạt từ bệnh nhân, người nhà bệnh nhân, cán bộ vàtoàn thể nhân viên bệnh viện, nước thải pha chế thuốc, nước thải tẩy khuẩn,nước thải lau chùi phòng làm việc, nước thải bệnh nhân

nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố gas hay hố xí

thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng

thoát của thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp của các loại chất thải trên

Trong tất cả các loại nước thải trên, chúng ta thường gặp và tiếp xúc nhiềunhất với hai loại nước thải đó là: Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất Đặcbiệt, hiện nay, nước thải sản xuất tại các làng nghề chế biến lương thực thực phẩm ởnông thôn là một vấn đề đáng lo ngại Thực tiễn, hiện nay đề tài đang nghiên cứutrong phạm vi, giới hạn luận văn là vấn đề nước thải sản xuất miến dong ở xã ĐôngThọ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

1.2.2.5 Biện pháp xử lý nước thải

Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng.Đây là cơ sở trong việc lựa chọn các biện pháp quản lý hoặc công nghệ xử lý

Có nhiều quá trình được sử dụng để làm sạch nước thải tùy theo loại và mức

độ nhiễm bẩn Nước thải có thể được xử lí trong các nhà máy xử lý nước thải baogồm các quy trình xử lí cơ học, vật lý, hóa học và sinh học Ở đây tôi tập trung chủyếu vào phương pháp xử lý sinh học [4,5,6,7]

Trang 30

Phương pháp sinh học thường dùng để loại các chất phân tán nhỏ, keo và hữu

cơ hoà tan (đôi khi cả vô cơ) khỏi nước thải Nguyên lí của phương pháp là dựa vàohoạt động sống của các vi sinh vật có khả năng phân huỷ, bẻ gẫy các đại phân tửhữu cơ thành các chất đơn giản hơn, đồng thời chúng cũng sử dụng các chất cótrong nước thải làm nguồn dinh dưỡng như Cacbon, Nitơ, Phospho, Kali

Quá trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo có thể đạt mức hoàn toàn(xử lý sinh học hoàn toàn) với BOD giảm tới 90 - 95% và không hoàn toàn vớiBOD giảm tới 40 - 80% Phương pháp sinh học là phương pháp triệt để nhất, nó tạo

ra những sản phẩm thân thiện với thiên nhiên hoặc biến đổi những chất có hại trởthành hữu ích Ngày nay, phương pháp sinh học đã và đang được nghiên cứu, ápdụng để xử lý ô nhiễm môi trường

Nước thải sau xử lý có thể được tái sử dụng trong công nghiệp, nông nghiệp

và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên Trong nhiều trường hợp còn có thể được sửdụng để làm nước uống Có thể sử dụng nước đã xử lí để tưới tiêu vì có thể cungcấp liên tục với bất kì điều kiện thời tiết, khí hậu và tiết kiệm nguồn nước sạch.Nguồn nước tưới tiêu này có ích cho thực vật vì trong thành phần có chứa các chấtdinh dưỡng như Nitơ, Photpho và Kali

Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khóang chất làm thức ăn để sinhtrưởng và phát triển Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể chialàm 3 loại:

Phương pháp hiếu khí: sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong

điều kiện cung cấp oxy liên tục Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ nhờ visinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa

Phương pháp thiếu khí: sử dụng nhóm vi sinh vật tùy nghi, hoạt động trong

môi trường không có oxy nhưng có các chất chứa oxy như SO42-, NO2-, NO3-,

PO43-

Phương pháp kỵ khí (hay yếm khí): sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt

động trong điều kiện không có oxy;

Trang 31

Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hoà tan, cả chất keo và các chấtphân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo 3giai đoạn chính như sau:

bên trong và bên ngoài tế bào;

Tóm lại, bản chất của xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học là phân huỷcác chất ô nhiễm hữu cơ nhờ vi sinh vật Tùy thuộc vào bản chất cung cấp khôngkhí, các phương pháp phân huỷ sinh học có thể phân loại xử lý hiếu khí, kỵ khí hoặctuỳ tiện Để đạt được hiệu quả phân huỷ sinh học các chất ô nhiễm hữu cơ cao cần

bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết như nitơ, phốt pho và có thể một vài nguyên

tố hiếm Phương pháp xử lý sinh học được áp dụng tương đối rộng do chi phí vậnhành và bảo dưỡng thấp

1.2.3 Quản lý nước thải sản xuất dựa vào cộng đồng

1.2.3.1 Một số khái niệm

o Khái niệm về cộng đồng và tổ chức cộng đồng

Có nhiều khái niệm khác nhau về cộng đồng Thông thường, cộng đồng đượchiểu là tập hợp những người có chung lịch sử hình thành, có chung địa bàn sinhsống, có cùng luật lệ và quy định hay tập hợp những người có cùng những đặc điểmtương tự về kinh tế - xã hội và văn hóa

Cũng có quan niệm khác, cộng đồng là một nhóm người có chung sở thích vàlợi ích, có chung địa bàn sinh sống, có chung ngôn ngữ (hoặc loại ngôn ngữ) và cónhững đặc điểm tương đồng

Trang 32

Hiện nay, ở nước ta, thuật ngữ cộng đồng đã được sử dụng khá phổ biến trongđời sống kinh tế xã hội Cộng đồng có thể là một nhóm nhỏ dân cư (ví dụ như cộngđồng dân cư ở một thôn, xã, cộng đồng những người tái chế chất thải của một thôn,một xã ), hoặc có thể là cộng đồng dân cư của một dân tộc, nhiều dân tộc cùngchung các điểm tương đồng (cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, cộng đồngquốc tế những nước nói tiếng Pháp, cộng đồng các nước ASEAN, cộng đồng kinh

tế Châu Âu )

Tùy theo lịch sử hình thành hay đặc điểm của cộng đồng, có các loại cộngđồng sau: Cộng đồng người địa phương, là những người có quan hệ gần gũi vớinhau, thường xuyên gặp mặt ở địa bàn sinh sống;

- Cộng đồng những người có chung những quan tâm đặc điểm, tính chất (cộngđồng các nhà nghiên cứu, cộng đồng doanh nhân, );

- Cộng đồng những người có chung những quan tâm đặc điểm, tính chất, màu

da (cộng đồng người dân tộc thiểu số, cộng đồng người da màu, );

- Cộng đồng có quan niệm chung về các vấn đề quan hệ xã hội, có chung mụctiêu, quan điểm chung về giá trị, cùng tham gia vào quá trình ra quyết định (cộngđồng các nước ASEAN, cộng đồng kinh tế Châu Âu, các nước Pháp ngữ, )

Tổ chức cộng đồng là một khối liên kết của các thành viên trong cộng đồng vìnhững mối quan tâm chung và hướng tới một quyền lợi chung, hợp sức với nhau đểtận dụng tiềm năng, trí tuệ của nhau để cùng thực hiện một hoặc nhiều vấn đề

Ở Việt Nam, hiện đang có các loại tổ chức cộng đồng sau đây:

- Tổ chức cộng đồng thành lập theo pháp luật về hội, như liên hiệp hội, tổnghội, liên đoàn, hiệp hội, câu lạc bộ;

- Tổ chức cộng đồng dưới dạng nhóm tự quản như: bản, ấp, nhóm dự án,nhóm sở thích, câu lạc bộ, tổ hoà giải, tổ dân phố, Các tổ chức này không có luậtquy định thành lập hay cấm thành lập;

- Tổ chức cộng đồng thành lập theo quy định pháp lý về kinh tế, hợp tác, như:

tổ hợp tác, hợp tác xã,

Trang 33

o Khái niệm về sự tham gia của cộng đồng

Có nhiều cách hiểu khác nhau về sự tham gia của cộng đồng:

Paul (1987) cho rằng, phát triển cộng đồng là một quá trình tích cực mà cộngđồng tác động đến hướng và việc thực hiện dự án phát triển nhằm nâng cao phúc lợicủa họ về mặt thu nhập, phát triển cá nhân, niềm tin cá nhân hoặc các giá trị khác

mà họ mong muốn

Tổ chức phát triển Quốc tế Canada (CIDA) quan niệm tham gia cộng đồng làthu hút các nhóm đối tượng mục tiêu vào các khâu của chu trình dự án từ thiết kế,thực hiện và đánh giá dự án với mục tiêu nhằm xây dựng năng lực của người nghèo

để duy trì được cơ sở hạ tầng và kết quả mà dự án đã tạo ra được trong quá trình thựchiện, và tiếp tục phát triển sau khi tổ chức hay cơ quan tài trợ rút khỏi dự án Cáchtiếp cận này được sử dụng khá phổ biến trong các lĩnh vực, các dự án trên thế giới

1.2.3.2 Mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng

Việt Nam là một trong những quốc gia đang phát triển theo con đường côngnghiệp hóa hiện đại hóa, do đó không tránh khỏi những mâu thuẫn mà các quốcgia khác thường gặp, đó là những vấn đề môi trường nảy sinh khi các chỉ số kinh

tế gia tăng

Cùng với sự phát triển về kinh tế là vấn đề khai thác, sử dụng các nguồn tàinguyên thiên nhiên một cách ồ ạt, không hợp lý gây ô nhiễm và suy thoái môitrường Hiện nay, ở Việt Nam, hầu như tất cả các thành phố có hoạt động côngnghiệp phát triển đều đang trong tình trạng ô nhiễm trầm trọng Bên cạnh đó, vùngnông thôn ở Việt Nam đã và đang tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong phát triểnnền kinh tế nước ta thì đang chịu những sức ép về ô nhiễm môi trường nước ngay từchính các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của nông thôn như trồng trọt, chăn nuôi,nuôi trồng và chế biến thủy hải sản, chế biến nông sản thực phẩm, phát triển làngnghề Đặc biệt, việc quản lý nước thải sản xuất ở nông thôn chưa thực sự được coitrọng, đã và đang là vấn đề bức xúc cho chính quyền và người dân

Tất cả các hoạt động sinh hoạt và sản xuất đó không những ảnh hưởng nghiêmtrọng đến đời sống trước mắt của người dân mà còn tạo một hậu quả khôn lường mà

Trang 34

thế hệ mai sau phải gánh chịu Trước tình trạng đáng báo động đó, việc tìm giảipháp, hướng đi phù hợp và mang lại hiệu quả cho công tác bảo vệ và sử dụng hợp lýtài nguyên môi trường là thực sự cần thiết

Một trong những hình thức quản lý môi trường thu được hiệu quả cao là quản

lý môi trường dựa vào cộng đồng (Community - Based Environment Managerment

- CBEM) Đó là một hình thức quản lý đã và đang áp dụng ở nhiều vùng khác nhautrên thế giới, đặc biệt là các quốc gia phát triển Đây là một cơ chế quan trọng cho

sự tham gia thực sự của cộng đồng vào giải quyết các vấn đề của khu vực, duy trìtính công khai, đồng thời người dân tự ý thức được việc bảo vệ tài nguyên môitrường xung quanh là cần thiết cho đời sống của họ, dẫn đến hành động thực tiễngiúp công tác bảo vệ đạt hiệu quả cao

o Khái niệm quản lý môi trường dựa vào cộng đồng (CBEM)

Theo Arnstein (1969), các hình thức quản lý khác nhau nằm trong hai hìnhthức cơ bản là quản lý hành chính nhà nước và quản lý cộng đồng Ngoài ra, đồngquản lý hay quản lý nguồn lợi dựa vào cộng đồng (QLNLDVCĐ) là hình thức quản

lý trung gian giữa hai hình thức trên QLNLDVCĐ là một hình thức hợp tác giữacộng đồng và nhà chức trách trong việc chia sẻ quyền và trách nhiệm trong quản lý

và lợi ích (Pomerroy,1995)

Theo Đỗ Thị Kim Chi, CBEM là phương thức bảo vệ môi trường trên cơ sởmột vấn đề môi trường cụ thể ở địa phương, thông qua việc tập hợp các cá nhân và

tổ chức cần thiết để giải quyết vấn đề đó Phương pháp này sử dụng các công cụ sẵn

có để tập trung cải tạo hoặc bảo vệ một tài nguyên nào đó hay tạo ra lợi ích về môitrường như dự án tái tạo năng lượng, phục hồi lưu vực v.v Và đồng quản lý tàinguyên đó thông qua sự hợp tác giữa các đối tác chính quyền, doanh nghiệp, các tổchức phi chính phủ và cộng đồng dân cư

Quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng là một khái niệm rộng và

đa nghĩa theo tính ứng dụng của nó trong thực tiễn, đề cập sự tham gia của các cộngđồng có lợi ích liên quan trong quản lý tài nguyên đất và nước, rừng và động vậthoang dã và nguồn lợi thủy sản

Trang 35

o Những điều kiện để cộng đồng tham gia vào công tác quản lý môi trường

Điều kiện tiên quyết để cộng đồng cùng tham gia vào công tác quản lý là cộngđồng phải được biết họ tham gia kiểm tra, giám sát việc gì; họ có thể được hưởnglợi những gì và sẽ phải chịu những chi phí, rủi ro gì v.v Các câu trả lời phải đượcthể hiện và làm rõ một cách công khai, minh bạch

Hình 1.1 Sơ đồ ba mục tiêu về giáo dục môi trường

Để đạt được điều đó, người quản lý và các nhà khoa học phải có nhiệm vụtuyên truyền, phổ biến những vai trò và ý nghĩa của nguồn tài nguyên đối với đờisống của cộng đồng, đồng thời làm cho họ nhận thức được trách nhiệm phải bảo tồnnguồn tài nguyên thiên nhiên vốn có của họ để họ tự giác thực hiện công tác bảotồn Từ các nhận thức đó con người phải thay đổi thói quen khai thác tuỳ tiện, khaithác theo kiểu “tận thu- tận diệt” làm suy giảm nguồn tài nguyên và sự nghèo đói lạiquay về với cộng đồng

Tất cả những nỗ lực trên đều nhằm đạt được sự độc lập và dựa vào chính các

tổ chức do cộng đồng xây dựng cũng như toàn bộ cộng đồng để quản lý tài nguyênmột cách hiệu quả Cộng đồng chỉ có thể cùng tham gia kiểm tra, giám sát thực thipháp luật có hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên khi cộng đồng đó là một cộngđồng giác ngộ, am hiểu các vấn đề về pháp luật và nhận thức được đầy đủ rằnggiám sát thực thi pháp luật cũng đồng nghĩa với công tác bảo tồn và bảo vệ cácnguồn tài nguyên trên chính địa bàn nơi cộng đồng đang sống

o Những nguyên tắc và nguyên lý khi thực hiện mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng

Để cộng đồng tham gia kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật BVMT theo

cơ chế tự giám sát một cách tích cực và có hiệu quả cần phải tuân thủ các nguyên tắc:

về MT

- Kiến thức

- Kỹ năng

- Dự báo các tác động

- Tổ chức hành động

Trang 36

- Tự quản, không áp đặt, bắt buộc hay gò ép, Ban tư vấn hoặc Ban tự quảnphải được cộng đồng lựa chọn và bầu ra.

- Tự nguyện, đồng thuận trong giải quyết các vấn đề về giám sát thực thi phápluật hoặc xử lý các vụ vi phạm pháp luật; hợp tác, trao đổi, dân chủ hóa trong tổchức, giải quyết các vấn đề liên quan đến giám sát thực thi luật pháp về BVMT

- Lấy thuyết phục, hòa giải làm biện pháp chủ yếu trong việc vận động cộngđồng cùng tham gia thực thi và giám sát thực hiện

Bên cạnh đó, cũng cần phải tuân thủ các nguyên lý:

- Đáp ứng nhu cầu đòi hỏi cộng đồng phải đủ khả năng duy trì, tạo ra hoặc thuđược các sản phẩm và dịch vụ cần thiết cho đời sống, sức khỏe và phúc lợi một cáchbền vững Đây là một vấn đề không dễ nhận biết, do đó nó phải là một quá trình vàqua thực tế cộng đồng mới thấy được lợi ích và nhận diện được vấn đề

- Tăng quyền lực là sự phát triển của sức mạnh quyền lực thực hiện việc kiểmtra, giám sát các bộ luật về những nguồn tài nguyên, qua đó nâng cao thu nhập vàđảm bảo sử dụng bền vững nguồn tài nguyên mà các cộng đồng này phụ thuộc.Việc này thường được thực hiện cùng với các cơ quan Nhà nước

- Sự công bằng có nghĩa là sự bình đẳng giữa mọi người, mọi tầng lớp đối vớinhững cơ hội và bình đẳng giữa thể chế hiện tại và tương lai Mọi người, mọi nhóm

xã hội đều có quyền tiếp cận bình đẳng đối với pháp luật và giám sát thực thi phápluật, những cơ hội tồn tại để phát triển, bảo vệ và quản lý tài nguyên mà họ phụthuộc

- Tính hợp lý về sinh thái và sự phát triển bền vững: quản lý môi trường dựavào cộng đồng và việc giám sát thực thi pháp luật theo cơ chế tự giám sát sẽ thúcđẩy những kỹ năng hợp tác và những hoạt động không chỉ để phù hợp những nhucầu về kinh tế, xã hội, văn hóa của cộng đồng mà còn là hợp lý về sinh thái Do đócác cơ chế áp dụng đều phải phù hợp với khả năng, nhận thức và khả năng tiếp thucủa cộng đồng v.v

- Tôn trọng những tri thức truyền thống, bản địa: thừa nhận giá trị tri thức vàhiểu biết bản địa trong những quá trình và hoạt động khác nhau Rất nhiều tri thức

Trang 37

bản địa liên quan đến tổ chức, thể chế do cộng đồng tạo ra, được cộng đồng chấpnhận qua các thế hệ trong quản lý và thực thi các điều mà cộng đồng đã quy định

- Sự bình đẳng giới nhằm huy động sự tham gia đóng góp của mọi thành viêntrong cộng đồng, không phân biệt đó là nam hay nữ Mọi người phải được bìnhđẳng trước pháp luật, bình đẳng về quyền hạn và nghĩa vụ trước pháp luật và trongkiểm tra giám sát việc thực thi pháp luật về BVMT

o Nguyên tắc cơ bản trong quản lý nước thải sản xuất dựa vào cộng đồng

- Ranh giới phải được xác định rõ ràng

Xác định được địa điểm cụ thể để thực hiện việc quản lý nước thải sản xuất

dựa vào cộng đồng Phải có sự phân công cụ thể, rõ ràng công việc đến từng đốitượng, tránh tình trạng xung đột, chồng chéo trong quản lý Xem xét sự hợp tác củangười dân để từ đó có hướng đi đúng đắn và kế hoạch sao cho phù hợp, đồng thờiphối hợp với chính quyền địa phương để có được sự hỗ trợ tốt nhất

- Có sự cân đối giữa chí phí và lợi ích

Cần gắn kết giữa mục tiêu quản lý nước thải sản xuất với tăng thu nhập, tạo

công ăn việc làm cho người dân Khi người dân thu được lợi ích từ hoạt động quản

lý nước thải sản xuất thì họ sẽ tích cực tham gia Mặt khác việc thu phí để phục vụ

cho quản lý môi trường cũng phải được tính theo tỉ lệ để đảm bảo công bằng Thu

phí dựa trên lượng nước thải sản xuất chẳng hạn Ví dụ; xác định lượng nước thải

sản xuất bằng m3 Nếu thải ra 2 m3 nước họ phải trả gấp đôi phí so với 1 m3 nước

- Tham khảo ý kiến cộng đồng

Cộng đồng dân cư được phép tổ chức và tham gia đóng góp ý kiến cho sự hoạtđộng có hiệu quả hay không hiệu quả của hệ thống quản lý nước thải sản xuất cộngđồng Họ được khuyến khích đưa ra ý kiến đóng góp của mình trong các cuộc họpthảo luận Những ý kiến này rất quan trọng, vì người dân là người hiểu rõ nhất môitrường sống xung quanh họ và họ là người được lợi nhất nếu những ý kiến đó đượcthực hiện

- Có sự giám sát của cộng đồng

Mọi hoạt động, muốn thực hiện có hiệu quả cần có sự giám sát Hoạt động

Trang 38

quản lý diễn ra trên địa bàn nào thì người dân ở đó sẽ là người có quyền được giámsát Người dân tham gia giám sát giúp cho dự án hoạt động hiệu quả về thời gian,chất lượng Giám sát của người dân là một nguyên tắc giúp cho dự án vận hành tốt,tránh những sai phạm có thể xảy ra.

- Thưởng phạt rõ ràng

Những cá nhân tham gia quản lý nước thải sản xuất cộng đồng chịu sự giámsát của các tổ chức, đặc biệt là sự giám sát của cộng đồng về các hoạt động Thôngqua đó, các hành vi sai trái sẽ bị phát hiện và bị xử phạt, những hành động có lợicho cộng đồng sẽ được khuyến khích và khen thưởng Có những mức phạt khácnhau đối với từng hành vi sai trái khác nhau Chính điều này sẽ khuyến khích ngườidân làm việc hiệu quả hơn

- Công nhận quyền hạn của tổ chức

Tổ chức thực hiện việc quản lý nước thải sản xuất cộng đồng có đủ quyền hạn

về việc tổ chức và thực hiện nhiệm vụ của mình nhưng không được làm ảnh hướngtới các cộng đồng khác Điều này có ý nghĩa rất quan trọng vì vấn đề người dân đưa

ra nhiều khi có liên quan tới nhiều lĩnh vực khác chứ không phải chỉ về môi trường,

vì thế nguyên tắc này đưa ra nhằm khuyến khích người dân nêu ra ý kiến của mình

o Hoạch định kế hoạch thu hút sự tham gia cộng đồng về quản lý nước thải sản xuất

Việc hoạch định kế hoạch thu hút sự tham gia cộng đồng về quản lý nước thảisản xuất được thực hiện qua các bước sau đây:

- Xác định những phương án hay hoạt động thu hút sự tham gia cộng đồng

Việc huy động tham gia cộng đồng vào dự án hay hoạt động cần phải được lựachọn để có được kết quả theo mục tiêu đã định Không phải mọi dự án hay hoạtđộng đều giao cho cộng đồng Có những dự án, công trình hay hoạt động tư nhânhay doanh nghiệp đảm nhiệm tốt hơn, ví dụ một số dự án tái chế, dự án xây dựng vàkhai thác lò đốt rác, Các dự án hay hoạt động thu hút sự tham gia cộng đồngthường là dự án hay hoạt động gắn với công trình công cộng, hoặc dự án có chung

Trang 39

lợi ích, trách nhiệm của nhiều bên liên đới trong cộng đồng, hay dự án liên quan đếnhuy động tài chính của cộng đồng, đến cam kết của cộng đồng,

Ví dụ, việc thu phí nước thải sinh hoạt có liên quan đến các cộng đồng dân cư.Muốn đảm bảo thu phí được thực hiện hợp lý và suôn sẻ cần thiết phải thu hút sựtham gia của các cộng đồng dân cư từ khâu phổ biến chủ trương để dân hiểu, đếnkhâu xây dựng nguyên tắc thu phí, cách thức xác định mức phí và hình thức thanhtoán Khi có sự tham gia của người dân vào quy trình này, các quyết định sẽ sátthực tế và được sự ủng hộ của dân chúng Trường hợp thu phí nước thải côngnghiệp, cần thu hút cộng đồng doanh nghiệp vào các khâu xây dựng quy trình xácđịnh mức phí, kê khai lượng thải, thành phần chất thải và hình thức thanh toán Trên

cơ sở ý kiến tham gia của doanh nghiệp, việc đưa ra quy trình xác định cũng nhưhình thức thanh toán sẽ mang tính khả thi cao

- Xác định các giai đoạn tham gia của cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng được phân thành 4 giai đoạn:

Giai đoạn lập kế hoạch dự án hay hoạt động: Ở giai đoạn này, sự tham gia của

cộng đồng bao gồm việc tham gia đóng góp ý kiến và thông tin khảo sát của chínhquyền địa phương hay cơ quan tư vấn để xác định nhu cầu của cộng đồng, năng lựctài chính và vật chất trong việc tiếp nhận dự án hay hoạt động, xác định thiện ý vàmức độ tham gia của cộng đồng ở các giai đoạn tiếp theo của dự án

Giai đoạn chuẩn bị kế hoạch khả thi của dự án hay hoạt động: Cộng đồng có

thể đóng vai trò tích cực trong việc lập kế hoạch và thiết kế dự án thông qua việcđóng góp đầu vào cho các nhà thiết kế kỹ thuật (thiết kế quy trình thu gom nướcthải, mương dẫn nước thải chung, ) như các thông tin về lượng nước thải sản xuấtcủa các hộ, xu thế gia tăng hay giảm nước thải sản xuất trong thôn, xóm, xã,phường, khả năng tài chính của các hộ cho việc chi trả phí thu gom v.v hay đượctham khảo ý kiến liên quan đến phương án giám sát dự án, hoạt động

Giai đoạn thực hiện dự án hay hoạt động: Vai trò của cộng đồng bao gồm từ

việc tham khảo ý kiến đến chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác quản lý dự án, đấuthầu, ký hợp đồng thực hiện, giám sát tiến độ hay ở một số hoạt động nào đó có thểtham gia giám sát kỹ thuật (hoạt động thu gom nước thải sản xuất, xây dựng hệ

Trang 40

thống thoát nước thải, ) hay giám sát tài chính Cộng đồng cũng có thể tham giadưới góc độ đóng góp công lao động, đóng góp tài chính, đóng góp vật tư cho dự ánhay hoạt động nhất là đối với các công trình công cộng có liên quan đến quản lýnước thải sản xuất (ví dụ: xây dựng hệ thống thoát nước thải, hoạt động tuyêntruyền về bảo vệ môi trường trong địa bàn thôn, xóm, xã, ).

Giai đoạn sau khi kết thúc dự án: Vai trò của cộng đồng là duy trì hoạt động

hay kết quả của dự án thông qua việc góp kinh phí hoặc vật chất để đảm bảo sự tiếptục của dự án sau khi nhà đầu tư đã hoàn thành xây dựng hay triển khai những côngviệc của dự án

- Xác định các nhóm cộng đồng chủ chốt huy động vào dự án hay hoạt động

Trong cuộc sống hằng ngày, hầu hết mọi người dân đều có liên quan trực tiếpđến các mặt khác nhau của nước thải sản xuất Tuy nhiên, từng hoạt động đặc thùcủa quản lý nước thải sản xuất không phải lúc nào cũng huy động tất cả các cộngđồng Vai trò, sự tham gia của mỗi cộng đồng có mức độ và ý nghĩa khác nhau Vìvậy, để cộng đồng tham gia quản lý nước thải sản xuất hiệu quả, bên cạnh việc xácđịnh các hoạt động chủ chốt thu hút sự tham gia của cộng đồng, việc quan trọng tiếptheo là xác định cộng đồng chủ chốt trong hoạt động đó Cộng đồng hay nhữngcộng đồng này là đối tượng trọng tâm để chính quyền địa phương trao quyền cũngnhư huy động nguồn lực tham gia vào hoạt động quản lý nước thải sản xuất

Các nhóm cộng đồng ở địa phương có vai trò chủ chốt trong việc phát sinh,thu gom, quản lý, xử lý nước thải sản xuất thường là:

+ Cộng đồng các hộ sản xuất trong khu vực nghiên cứu

+ Cộng đồng chính quyền (ra quyết định quản lý)

- Xác định các yêu cầu cần thiết cho việc tăng cường sự tham gia của cộng đồng

Để việc tham gia của cộng đồng trở thành hiện thực và thực sự có hiệu quả,cùng với việc xác định các giai đoạn và mức độ tham gia của cộng đồng, cần phải

có những điều kiện sau đây:

Cán bộ chính quyền, quan chức, công chức nhận thức được và có kinh nghiệm

về quản lý sự tham gia cộng đồng và ra quyết định trên cơ sở ý kiến của cộng đồng

Ngày đăng: 05/12/2019, 21:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w