Theo Nghị quyết số 26/NQ - TƯxác định: “Nông thôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, phát triển toàn diện, bền vững, đúng quy hoạch; cơ cấu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-*** -KIỀU THANH HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2017 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THÀNH TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ CẨM LĨNH,
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-*** -KIỀU THANH HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2017 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THÀNH TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ CẨM LĨNH,
HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐỖ HỮU TUẤN
Hà Nội - Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và kếtquả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng đểbảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Kiều Thanh Hương
i
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên củabạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng vàbiết ơn sâu sắc tới TS.Đỗ Hữu Tuấn đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức,thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo Khoa môi trường,Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quátrình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ủy ban nhân dânhuyện Ba Vì, UBND xã Cẩm Lĩnh, ban lãnh đạo, cán bộ phòng tài nguyên môi trường,phòng kinh tế huyện Ba Vì cùng toàn thể các hộ gia đình trên địa bàn xã tham gia thựchiện phiếu điều tra đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đềtài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thànhluận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Kiều Thanh Hương
ii
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu 2
3 Ý nghĩa 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới 3
1.1.1 Khái niệm nông thôn mới, xây dựng nông thôn mới 3
1.1.2 Tóm lược về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới 4
1.1.3 Nội dung, các tiêu chí trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 8
1.2 Công tác xây dựng NTM tại Việt Nam và quốc tế 14
1.2.1 Công tác xây dựng Nông thôn mới tại Trung Quốc, Hàn Quốc 14
1.2.2 Công tác xây dựng Nông thôn mới tại Việt Nam 19
1.3.2 Các nguồn tài nguyên 23
1.3.3.Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 26
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .28 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 28
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu: 28
2.2 Nội dung nghiên cứu: 28
iii
Trang 62.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu: 28
2.3.2 Phương pháp so sánh, đánh giá 29
2.3.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 30
2.3.4 Phương pháp SWOT 30
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng Nông thôn mới của xã giai đoạn 2015 - 2017 31
3.1.1 Tình hình xây dựng Nông thôn mới của xã giai đoạn 2015 - 2017 31
3.1.2 Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí MT của xã giai đoạn 2015 - 2017 35
3.2 Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM tại xã Cẩm Lĩnh 54
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tiêu chí môi trường đến năm 2020 61
KẾT LUẬN 76
KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 80
iv
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm
GDP Tổng sản phẩm thu nhập quốc dân
NN& PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Saemaul Undong Phong trào Làng Mới
VHTTDL Văn hóa thể thao du lịch
v
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Các tiêu chí trong xây dựng NTM 9
Bảng 1 2 Nội dung thực hiện tiêu chí 17 trong xây dựng NTM 10
Bảng 1 3.Tình hình sử dụng đất của xã Cẩm Lĩnh giai đoạn 2015 - 2017 25
Bảng 1 4 Hiện trạng kinh tế của xã năm 2017 26
YBảng 3 1 Các tiêu chí NTM đạt được và chưa đạt được của xã Cẩm Lĩnh 33
Bảng 3 2 Hạ tầng giao thông của xã tính đến năm 2017 34
Bảng 3 3 Các nguồn thông tin tiếp cận về xây dựng NTM trên địa bàn 38
Bảng 3 4 Kết quả thực hiện tiêu chí môi trường của xã giai đoạn 2015 - 2017 40
Bảng 3 5 Tình hình sử dụng nước hợp vệ sinh của các hộ dân 41
Bảng 3 6 Các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn xã tính đến hết năm 2017 43
Bảng 3 7 Các hoạt động BVMT của các hộ dân trên địa bàn xã 44
Bảng 3 8 Các hình thức xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi của người dân xã Cẩm Lĩnh 47
Bảng 3 9 Tình hình thu gom, xử lý rác thải của các hộ dân 48
Bảng 3 10 Tình hình sử dụng các công trình vệ sinh của các hộ dân 49
Bảng 3 11 Các loại nhà tiêu được các hộ dân sử dụng 50
Bảng 3 12 Các cách thức xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ dân 51
Bảng 3 13 Tình hình sử dụng thực phẩm của các hộ dân 53
Bảng 3 14 Mô hình SWOT 54
Bảng 3 15 Những nội dung của tiêu chí MT được các xã thực hiện 58
Bảng 3 16 Giải pháp thực hiện cho các nội dung chưa đạt của tiêu chí MT 61
vi
Trang 9DANH MỤC HÌ
Hình 1 1 Sơ đồ hành chính huyện Ba Vì 22
Hình 1 2 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Cẩm Lĩnh giai đoạn 2015 -2017 26
Hình 1 3 Tỷ lệ lao động trong các ngành nghề năm 2017 27
YHình 3 1 Kết quả các xã thực hiện xây dựng NTM huyện Ba Vì năm 2017 31
Hình 3 2 Ban quản lý thực hiện tiêu chí môi trường của xã 37
Hình 3 3 Tỷ lệ loại hình mai táng trên địa bàn xã năm 2017 46
Hình 3 4 Tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải của các hộ dân 48
Hình 3 5 Tỷ lệ xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ dân 51
Hình 3 6 Tỷ lệ chưa hoàn thành tiêu chí MT của các xã 57
Y
vii
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp và đang khẳng định vị thế của mìnhtrong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế ngàycàng sâu rộng Sự thay đổi này tạo cơ hội cho nông nghiệp, nông thôn và nông dânViệt Nam gắn kết với thị trường thế giới, đời sống nhân dân được cải thiện nhưngcũng là thách thức để nông nghiệp hướng đến sự phát triển bền vững
Để hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân khuvực nông thôn, từng bước xóa dần khoảng cách, mức sống giữa khu vực nông thôn
và thành thị, hình thành các điểm dân cư văn minh, tiến bộ, phù hợp với định hướngphát triển kinh tế - xã hội của cả nước đến năm 2020 cần phải có nhiều chính sáchđột phá và đồng bộ nhằm giải quyết toàn diện các vấn đề kinh tế - xã hội, văn hóanông thôn Vì vậy, Đảng ta đã ban hành Nghị quyết về Xây dựng Nông thôn mớinhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới, thay đổi diện mạo nông thôn, đờisống người dân được nâng cao và là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàngđầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Để cụ thể hóa việc thựchiện Nghị quyết, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành “ Bộ tiêu chí quốc gia về nôngthôn mới” và “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020” nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước
Thời gian qua TP Hà Nội đã ban hành, triển khai các nghị quyết, chươngtrình về phát triển nông nghiệp, xây dựng NTM, nâng cao đời sống nông dân đồng
bộ trên toàn hệ thống chính trị từ thành phố đến cơ sở, được nhân dân tham giahưởng ứng tích cực, làm cho diện mạo nông thôn có nhiều khởi sắc, nâng cao chấtlượng môi trường sống khu vực nông thôn Cùng với đó,TP.Hà Nội, huyện Ba Vìnói chung, xã Cẩm Lĩnh nói riêng đang chung tay xây dựng nông thôn mới, cuộcsống của nhân dân ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện
19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí thì tiêu chí số 17 về môi trường và an toàn vệ sinh thực
Trang 11phẩm (gọi tắt là tiêu chí môi trường) là tiêu chí gặp nhiều khó khăn, vướng mắc khithực hiện nhất Để góp phần thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới của
xã Cẩm Lĩnh nói chung và hoàn thành tiêu chí số 17 nói riêng, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “ Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường giai đoạn 2015 - 2017
và đề xuất giải pháp hoàn thành tiêu chí môi trường trong xây dựng Nông thôn mới tại xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội”.
2 Mục tiêu
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựngNông thôn mới giai đoạn 2015 - 2017 trên địa bàn xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì,thành phố Hà Nội để từ đó tìm ra nguyên nhân, những thuận lợi, khó khăn và đềxuất một số giải pháp góp phần hoàn thành tiêu chí môi trường trong xây dựng nôngthôn mới đến năm 2020 của xã
- Nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý trong thực tiễn
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới
1.1.1 Khái niệm nông thôn mới, xây dựng nông thôn mới
* Khái niệm nông thôn mới
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quantrọng hàng đầu của quá trình CNH, HĐH đất nước và xây dựng NTM là nội dungthen chốt để đưa đất nước phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng
Theo Nghị quyết số 26/NQ - TƯxác định: “Nông thôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, phát triển toàn diện, bền vững, đúng quy hoạch; cơ cấu kinh tế và các tổ chức sản xuất hợp lý; gắn kết giữa nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị; nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới; nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.[1]
Như vậy, Nông thôn mới = Nông dân mới + Nền nông nghiệp mới
Từ đó ta thấy rằng, nếu chỉ xây dựng người nông dân mới hoặc nền nông nghiệpmới là cần nhưng chưa đủ Vì nó chỉ là một phần của việc đi xây dựng nông thôn Do đóchúng ta đi xây dựng NTM sẽ rộng và bao quát đầy đủ cả nông nghiệp và nông dân mới
* Xây dựng nông thôn mới
Theo Nghị quyết số 24/NQ - CP tóm lược: “Xây dựng NTM là xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hoá và môi trường sinh thái gắn với phát triển đô thị, thị trấn, thị tứ, phát triển toàn diện xã hội nông thôn, kết hợp đầy đủ các khía cạnh từ kinh tế, sản xuất tới phát triển văn hóa, giáo dục, môi trường, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và hệ thống chính trị”.[13]
Trang 13Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân,
và của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội màcòn là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,văn minh
1.1.2 Tóm lược về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới
* Khái niệm nông nghiệp, nông thôn, nông dân
Đảng, Chính phủ ta đã xác định nông nghiệp, nông thôn, nông dân có vị tríchiến lược trong sự nghiệp CNH, HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở vàlực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn địnhchính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước
Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa và nhiều quan điểm khác nhau về nôngnghiệp, nông thôn và nông dân Vì vậy, các khái niệm được đưa ra ở đây chỉ mangtính chất tương đối, nó thay đổi theo thời gian và qua các giai đoạn phát triển kinh
tế - xã hội khác nhau của đất nước
Thông thường thì nông nghiệp được định nghĩa đó là ngành sản xuất vậtchất sử dụng đất đai và sinh vật làm ra sản phẩm nông nghiệp cung cấp cho conngười và tạo ra của cải cho xã hội
Nông thôn Việt Nam là danh từ để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ Việt Nam,
mà ở đó, người dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp Chính vì thế cuộc sống và tổchức nông thôn ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến toàn xã hội
Đối với khái niệm nông thôn thì được thống nhất với quy định tại Thông tư
số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã"[3] Hay nói cách khác Nông thôn là nơi ở, nơi cư trú của mọi tầng lớp nhân dân,
Trang 14trong đó chủ yếu là nông dân Nông thôn là nơi nền sản xuất chủ yếu dựa vào nôngnghiệp
Nông dân là những người dân lao động cư trú ở nông thôn, tham gia các
hoạt động nông nghiệp, sống chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngành nghề khác và
tư liệu chính là đất đai
* Nông thôn mới
- Đặc trưng của nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn 2010-2020
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy
- An ninh tốt, quản lý dân chủ
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao [4]
- Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
Để hướng tới mục tiêu CNH - HĐH đất nước, trở thành quốc gia phát triểngiảm thiểu khoảng cách giàu - nghèo Nhà nước cần phát triển nông nghiệp, nôngthôn và có những thay đổi rõ rệt Thực hiện đường lối mới của Đảng, Nhà nước,nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong đó chú trọng phát triển kinh tế trang trại,lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, đẩy mạnh CNH - HĐH nông thôn, xâydựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ, đưa nền nôngnghiệp tự túc sang nền công nghiệp hàng hóa Ở từng giai đoạn khác nhau, xây dựng
và phát triển nông nghiệp nông thôn khác nhau sao cho phù hợp với nhu cầu con người.Xây dựng NTM là một nhu cầu tất yếu đáp ứng các nhu cầu của con người
Vì vậy, công tác xây dựng nông thôn mới phải dựa trên yêu cầu “sản xuấtphát triển, đời sống ấm no, làng xã văn minh, diện mạo sạch đẹp, quản lý dân chủ”.Xuất phát từ thực tế, cần có sự chỉ đạo quyết liệt của các cấp và tập chung sức mạnhcủa toàn dân và cả hệ thống chính trị
Trang 15Những thành tựu đạt được trong phát triển nông nghiệp nông thôn hiện nayđem lại những thay đổi to lớn cho diện mạo nông thôn nước ta Tuy nhiên, vẫn còntiềm ẩn những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ nhiều hạn chế cần được giải quyết
để đáp ứng kịp xu thế phát triển toàn cầu
- Nhận thức người dân chưa cao
- Quy hoạch chưa đồng bộ
- Chưa gắn được nông nghiệp với công nghiệp, với dịch vụ
- Thu nhập người dân thấp
- Môi trường ô nhiễm
- Tệ nạn xã hội gia tăng
- Nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một
- Y tế, giáo dục có phần chưa đáp ứng được nhu cầu người dân
Vì vậy, xây dựng NTM là mô hình phát triển cả nông nghiệp và nông thôn,phải xây dựng nông thôn mới giàu đẹp, văn minh, sản xuất phát triển, thu hẹp khoảngcách giữa thành thị và nông thôn, đi sâu giải quyết nhiều lĩnh vực và có sự liên kếtvùng, ngành tạo nên khối thống nhất
- Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia đượcquy định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể củacộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, banhành các tiêu chí, quy chuẩn, các địa phương đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ vàhướng dẫn Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạcdân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêuquốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triểnkhai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế,chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy độngđóng góp của các tầng lớp dân cư
Trang 16Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân pháthuy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới.
- Ý nghĩa về xây dựng nông thôn mới
Nông thôn mới là sự phát triển từ giai đoạn này đến giai đoạn khác, khi mới bắtđầu là một phong trào, khi thành công sẽ có danh hiệu, khi là nông thôn mới sẽ bắt đầucho một quá trình tiếp theo
- Khi Nông thôn mới là sự phát triển: Phát triển là hướng đi lên từ thấp đến cao
Vì thế nông thôn mới cũng có thể hiểu là sự phát triển vì nó đi từ cái cũ đến cái mới, giaiđoạn này có thể là nông thôn mới, nhưng giai đoạn sau có thể thay đổi để tiến bộ hơn
- Khi nông thôn mới là một danh hiệu: Danh hiệu cao quý dành tặng cho cánhân, tập thể có thành tích xuất sắc Do đó nông thôn mới là một danh hiệu khi mà địaphương đó đã xây dựng được 19 tiêu chí và được công nhận đủ tiêu chuẩn về nông thônmới
- Khi nông thôn mới là một quá trình: Quá trình là từng bước, diễn biến và pháttriển, trong đó, xây dựng nông thôn mới theo thứ tự đặt ra gồm các bước, làm xong bước
1, đến bước 2…
- Khi nông thôn mới là một phong trào: Phong trào là hoạt động lôi cuốn đôngđảo người dân tham gia Do vậy, khi địa phương này xây dựng nông thôn mới cũng thúcđẩy địa phương khác làm, nó tạo thành phong trào thi đua giữa nơi này với nơi khác,giữa các huyện trong tỉnh và giữa các tỉnh với nhau
Trang 171.1.3 Nội dung, các tiêu chí trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
a Nội dung xây dựng Nông thôn mới
Xây dựng Nông thôn mới là một chương trình tổng hợp, là chủ trương lớncủa Đảng và Nhà nước ta với mục tiêu xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầngkinh tế- xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắnnông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, xãhội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, dân trí được nâng cao, môitrường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn được tăng cường Tùyvào điều kiện thực tế, những lợi thế, nguồn tài chính xã hội hóa từ nhân dân củatừng địa phương mà từ đó xác định những nội dung xây dựng NTM cho phù hợp.Nhìn tổng thể thì nội dung chủ yếu trong xây dựng NTM bao gồm:
- Quy hoạch xây dựng NTM
- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Phát triển sản xuất gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơcấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân
- Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Phát triển giáo dục ở nông thôn
- Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dânnông thôn
- Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn
- Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môitrường tại các làng nghề
- Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức Đảng, chính quyền,đoàn thể chính trị - xã hội trong xây dựng NTM; cải thiện và nâng cao chất lượngdịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật chongười dân
- Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn
Trang 18- Nâng cao năng lực xây dựng NTM và công tác giám sát, đánh giá thựchiện Chương trình; truyền thông về xây dựng NTM.[14]
b Các tiêu chí trong xây dựng NTM
Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2016-2020; Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 có
Cơ sở vật chất văn hóa
Cơ sở hạ tầng thương mại nông thônThông tin và truyền thông
Nhà ở dân cư
3 Kinh tế và tổ chức sản xuất
Thu nhập
Hộ nghèoLao động có việc làm
Tổ chức sản xuất
4 Văn hóa - xã hội - môi Giáo dục và Đào tạo
Trang 19trường
Y tếVăn hóaMôi trường và an toàn thực phẩm
5 Hệ thống chính trị Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật
Quốc phòng và an ninh
Nguồn:Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 [15]
c Nội dung thực hiện tiêu chí số 17 về môi trường và an toàn thực phẩm
Bảng 1 2 Nội dung thực hiện tiêu chí 17 trong xây dựng NTM
17.2 Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề
đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường17.3 Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn
17.4 Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch
17.5 Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở
sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định
17.6 Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh
và đảm bảo 3 sạch
17.7 Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi
trường
17.8 Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ
các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm
Trang 20Nguồn:Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 [15]
Giải thích từ ngữ:
1 Nước hợp vệ sinh và nước sạch
Nước sạch (nước hợp vệ sinh): là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thoảmãn các điều kiện: trong, không màu, không mùi, không vị Là nước đáp ứng cácchỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinhhoạt - QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009
Nước máy hợp vệ sinh là nước từ các công trình cấp nước tập trung (tựchảy, bơm dẫn) có hệ thống đường ống cung cấp nước cho nhiều hộ gia đình thỏamãn điều kiện: Trong, không màu, không mùi, không vị
Giếng đào hợp vệ sinh: Giếng đào phải nằm cách nhà tiêu, chuồng gia súchoặc nguồn gây ô nhiễm khác ít nhất 10m Thành giếng cao tối thiểu 0,6m được xâybằng gạch, đá và thả ống buy sâu ít nhất 3m kể từ mặt đất Sân giếng phải làm bằng
bê tông hoặc lát gạch, đá, không bị nứt nẻ
Giếng khoan hợp vệ sinh: Giếng khoan phải nằm cách nhà tiêu, chuồng giasúc hoặc nguồn gây ô nhiễm khác Sân giếng phải làm bằng bê tông hoặc lát gạch,
Trang 21Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, Giấy xác nhận hoàn thànhcông trình bảo vệ môi trường, Giấy phép khai thác, xả thải nước thải vào nguồnnước theo quy định (nếu có);
Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo: Không sử dụng thuốc thú y thủysản, hóa chất đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục cho phép trong nuôi trồngthủy sản; Không xây dựng khu nuôi trồng thủy sản tập trung trên bãi bồi đang hìnhthành vùng cửa sông ven biển; Không nuôi trồng thủy sản trong rừng ngập mặn khichưa được cấp phép theo quyđịnh
100% các làng nghề trên địa bàn quản lý (nếu có) phải đảm bảo: Thực hiệnđúng quy định của địa phương về bảo vệ môi trường; Có phương án bảo vệ môitrường làng nghề; Có kết cấu hạ tầng bảo đảm thu gom, phân loại, lưu giữ, xử lý,thải bỏ chất thải theo quy định; Có tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường
3 Cảnh quan, môi trường được đánh giá xanh - sạch - đẹp, an toàn khi: Cáckhu vực công cộng không có hiện tượng xả nước thải, chất thải rắn bừa bãi gây mất
mỹ quan; Hồ ao, kênh mương, bờ đê, đường làng ngõ xóm, khu vực công cộngđược vệ sinh thường xuyên, sạch sẽ
4 Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch khi đáp ứng các yêu
cầu theo quy định cụ thể của UBND cấp tỉnh (trên cơ sở quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng; Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26/5/2009 của
Bộ Y tế hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hỏa táng; Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21/01/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội).
5 Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung được thugom, xử lý theo quy định
Về nước thải: Mỗi khu dân cư tập trung của thôn, xã phải có hệ thống tiêuthoát nước mưa, nước thải bảo đảm nhu cầu tiêu thoát nước của khu vực, không cóhiện tượng tắc nghẽn, tù đọng nước thải và ngập úng; Có điểm thu gom nước thải
Trang 22sự tham gia của tất cả các hộ, cơ sở cam kết thực hiện đúng các quy định của địaphương đối với chất thải rắn, nước thải.
6 Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảmbảo 3 sạch
Tỷ lệ hộ có nhà tiêu nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh theo quyđịnh đạt mức quy định của vùng, miền
Nhà tiêu hợp vệ sinh phải đáp ứng các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về nhà tiêu-điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh (QCVN 01:2011/BYT)đảm bảocác điều kiện sau: Được xây dựng khép kín với diện tích tối thiểu 0,6 m2; chất thảinhà vệ sinh không thải trực tiếp ra môi trường; có biện pháp cô lập được phânngười, làm cho phân tươi hoặc chưa an toàn không thể tiếp xúc với người và độngvật, tiêu diệt được các tác nhân gây bệnh có trong phân (virut, vi khuẩn); không tạomôi trường cho ruồi, muỗi và các côn trùng khác sinh nở; không gây mùi hôi, khóchịu
- Nhà tắm hợp vệ sinh đảm bảo các điều kiện sau: Nhà tắm kín đáo cótường bao, có mái che; Nước thải phải được xử lý và xả nước thải đúng nơi quyđịnh
- Bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh đảm bảo các điều kiện sau: Bể chứaphải có dung tích đủ lớn để đáp ứng nhu cầu sử dụng; Sử dụng vật liệu làm bể chứa/dụng cụ chứa không có thành phần độc hại làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người
sử dụng và phù hợp với đặc điểm của từng vùng miền
Trang 23- Đảm bảo 3 sạch: sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ theo nội dung cuộc vậnđộng “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch” do Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữViệt Nam phát động
7 Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môitrường.Chuồng trại chăn nuôi phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường nhưsau: Nằm cách biệt với nhà ở, nguồn nước; được vệ sinh định kỳ bảo đảm phòngngừa, ứng phó dịch bệnh;chất thải chăn nuôi phải được thu gom và xử lý; không xả,chảy tràn ra khu vực xung quanh Có đủ hồ sơ, thủ tục về BVMT đối với cơ sở sảnxuất, kinh doanh; chất thải chăn nuôi phải được thu gom và xử lý; không xả, chảytràn ra khu vực xung quanh Tỷ lệ hộ có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinhđược quy định theo vùng
8 Hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quyđịnh về đảm bảo an toàn thực phẩm của BNNPTNT, BYT, Bộ Công thương
1.2 Công tác xây dựng NTM tại Việt Nam và quốc tế
1.2.1 Công tác xây dựng Nông thôn mới tại Trung Quốc, Hàn Quốc
Người nông dân ở mỗi quốc gia đều trải qua quá trình phát triển khác nhau,phụ thuộc vào điều kiện của loại hình canh tác và bối cảnh lịch sử của mỗi khu vựccũng như phụ thuộc vào sự phát triển của môi trường sinh thái Phát triển nôngnghiệp để xây dựng một nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay, từ các góc cạnhkhác nhau, đang là mối quan tâm chung của cả cộng đồng thế giới Kinh nghiệmcủa một số quốc gia trên thế giới về vấn đề này là bài học cho Việt Nam
Đối với Trung Quốc, quốc gia có nhiều giải pháp để thúc đẩy kinh tế, hòanhập quốc tế trong suốt chiều dài lịch sử hình thành và phát triển Từ khi thực hiệnchính sách xây dựng nông thôn mới đến nay, Trung Quốc đã đạt được nhiều thànhtựu to lớn, đồng thời cũng rút ra được nhiều kinh nghiệm thành công Sau khi tiếnhành cải cách mở cửa vào cuối năm 1978 với phương châm “ly nông bất ly hương -rời ruộng không rời làng”, “vào nhà máy mà không vào thành phố”, các loại xínghiệp tập thể vừa và nhỏ do chính quyền hoặc tập thể nông dân ở các thị trấn thànhlập sau cải cách[7] Đất nước bước vào giai đoạn phát triển mới lấy công nghiệp
Trang 24thúc đẩy nông nghiệp, lấy đô thị thúc đẩy sự phát triển của nông thôn, cũng là mộtyêu cầu tất yếu nhằm phát triển và xây dựng xã hội hài hòa Sự phát triển của loạihình xí nghiệp này đã thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống nôngdân, qua đó từng bước hoàn thành mục tiêu CNH nông thôn và nhất thể hóa nôngthôn - thành thị Trong hơn 30 năm phát triển, hệ thống các xí nghiệp này đã làmthay đổi nền kinh tế nông thôn Trung Quốc, đóng góp khoảng hơn bảy nghìn tỷnhân dân tệ, chiếm 1/3 tăng trưởng GDP Cải cách nông nghiệp, nông thôn theohướng lấy thị trường trong và ngoài nước làm phương hướng, lấy nâng cao hiệu quảkinh tế làm trung tâm, phân bố vùng chuyên canh, sản xuất chuyên nghiệp hóa, kinhdoanh nhất thể hóa, dịch vụ xã hội hóa, quản lý xí nghiệp hóa đối với các ngànhnghề trụ cột và sản phẩm chủ đạo của nông nghiệp các địa phương Kết hợp chặtchẽ giữa sản xuất - cung ứng và tiêu thụ, giữa mậu dịch - công nghiệp - nôngnghiệp, giữa kinh doanh - khoa học - giáo dục, hình thành cơ chế kinh doanh xâuchuỗi Kinh tế nông nghiệp nông thôn phát triển nhanh chóng, thu nhập thuần bìnhquân của người nông dân tăng lên đáng kể Tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủysản của Trung Quốc đạt 24.700 tỷ nhân dân tệ, thu nhập thuần bình quân của ngườinông dân là 3.587 nhân dân tệ [7] Giai đoạn xây dựng nông thôn mới phát triểntoàn diện đã áp dụng một loạt các chính sách ưu đãi nông nghiệp, trong đó có chínhsách xóa bỏ thuế nông nghiệp để kích thích nhu cầu tiêu dùng trong nước phát triển,thúc đẩy tiến trình xây dựng cơ sở vật chất Công cuộc xây dựng nông thôn mớiXHCN mang đậm bản sắc Trung Quốc, là một công trình xuyên thế kỷ về “pháttriển kinh tế xã hội thành thị đi đôi với phát triển nông thôn” và “công nghiệp bổ trợnông nghiệp, thành thị dẫn dắt nông thôn” [6] Song hành với phát triển kinh tếnông thôn, Trung Quốc đã lồng ghép vấn đề nước sạch và VSMT xuyên suốt quátrình cải cách.Chính phủ Trung Quốc đã ban hành các Luật, nghị định, chính sáchliên quan đến bảo vệ môi trường nông thôn, đồng thời huy động vốn từ nhiều nguồnkhác nhau, nhà nước và nhân dân cùng làm để giải quyết các vấn đề môi trườngmang tính cấp thiết đã đem lại sự thay đổi rõ rệt cho bộ mặt nông thôn TrungQuốc[9] Chính phủ thiết lập các hệ thống phân loại chất lượng nước dựa trên mục
Trang 25đích sử dụng, mục tiêu bảo tồn và các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng môi trường.Dựa vào các mức độ phân loại, các cơ quan giám sát chất lượng nước từ trung ươngđến địa phương thường xuyên thực hiện việc giám sát tại các lưu vực sông ở cáckhu vực ô nhiễm nặng nhằm có biện pháp khắc phục, tránh gây ảnh hưởng đến sứckhỏe và cuộc sống của người dân Bên cạnh đó, để bảo vệ nguồn nước, hàng loạtcác quy định được ban hành như hệ thống tính thuế ô nhiễm, luật chống ô nhiễmnguồn nước VSMT nông thôn được quan tâm, Chính phủ nỗ lực xây dựng cơ chếkhuyến khích, tuyên truyền nhân dân hiểu được tầm quan trọng của việc thay đổihành vi vệ sinh cá nhân và VSMT, ban hành các tiêu chuẩn về nước sạch, nhà tiêu,chuồng trại, xử lý rác thải hợp vệ sinh tại các khu vực nông thôn trên khắp cả nước.Yêu cầu người dân phải thực hiện đúng theo quy định nhằm giảm thiểu dịch bệnhtràn lan, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân và sự phát triển của đất nước.Những bài học từ quá trình thực hiện NTM của Trung Quốc có thể giúp nhữngngười làm công tác xây dựng NTM trang bị thêm nhiều kinh nghiệm áp dụng trongthực tiễn xã hội Việt Nam
Đối với Hàn Quốc, quốc gia đã đưa ra rất nhiều giải pháp tập trung pháttriển ngành công nghiệp để dẫn đến sự tăng trưởng dựa vào xuất khẩu, đồng thờiquốc gia này đặt niềm đam mê và niềm tin vào việc phát triển khu vực nông thôn vàcông nghiệp cùng một lúc, đã mở đường cho nền tảng vững chắc của tăng trưởngkinh tế mạnh mẽ và bền vững trong nhiều thập kỷ bắt đầu từ những năm 1970.Ngày nay, Hàn Quốc mạnh cả về đô thị và nông thôn Dù ở đâu, hầu hết người dâncũng được hưởng một trong những tiêu chuẩn sống cao nhất ở châu Á Cuối thập kỷ
60, sự tăng trưởng bất cân đối trong nền kinh tế lên đến đỉnh điểm, xã hội Hàn Quốc
bị phân chia thành hai khối có đời sống tinh thần khác nhau Trong khi một phầnnhỏ dân cư đô thị hăng say học tập, cạnh tranh làm giàu quyết tâm đổi đời thì đại bộphận nông dân ở nông thôn vẫn sống trong cảnh nghèo nàn, lạc hậu, không đượchưởng các khoản đầu tư, hỗ trợ đáng kể nào của Nhà nước và nước ngoài Trướctình hình này, Chính phủ Hàn Quốc đã có những chính sách mới cổ vũ tinh thần cần
cù, tự lực, hợp tác của nông dân để nông thôn tự phát triển, tự vươn lên Trong đó
Trang 26có phong trào “Làng Mới” (Saemaul Undong) được thực hiện trên phạm vi cả nướcnhư một chiến dịch phát triển nông thôn Sau đó, sức lan tỏa của phong trào nàyđược ví như “cháy rừng” trên toàn Hàn Quốc.Vì thế, phong trào Saemaul Undong
đã tìm cách loại bỏ mọi sự nghèo khó của quá khứ, để thu hẹp khoảng cách giữathành thị và nông thôn, công nghiệp và nông nghiệp Giáo sư Kim Yu-Hyok củaĐại học Dankuk viết: "Phong trào Saemaul Undong là một động lực vươn tới sựtích cực, tự lực và hợp tác Nó chạm đến hầu hết mọi lĩnh vực của cuộc sống đểthúc đẩy sự tiến bộ từ sức mạnh của tinh thần tự lực cánh sinh”.[8]
Nguyên tắc cơ bản của Phong trào này là phát huy tính chủ động của nhândân, phá tan thái độ ỷ lại, tự ti có ở nông dân nghèo Nhà nước sẽ hỗ trợ vật tư, nhândân đóng góp công sức, tiền bạc Nhân dân tự quyết định loại công trình, chịu tráchnhiệm về thiết kế, chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình Thưởng, phạt công minhkích thích lòng tự hào, tự tin trong từng cộng đồng làng xã, tạo nên sự cạnh tranhmạnh mẽ hướng về xây dựng làng mới, thi đua làm giàu, làm đẹp quê hương Nhànước chú trọng đến nhân tố con người trong xây dựng NTM, giảm khoảng cáchgiữa nhân dân và cán bộ nhà nước, xây dựng đội ngũ lãnh đạo ở nông thôn là nòngcốt, giúp nhân dân hiểu được các chính sách của Chính phủ và cùng nhau tìm ra giảipháp tối ưu phù hợp với hoàn cảnh địa phương Mô hình NTM đã đem lại cho HànQuốc sự cải thiện rõ rệt Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức
kỳ diệu Chỉ sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản đượchoàn thành Hạ tầng cơ sở nông thôn có sự thay đổi, thu hẹp khoảng cách giữa nôngthôn và thành thị Trong 8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được43.631km đường làng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được1.322m đường; cứng hóa đường ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là1.280m; xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối),kiên cố hóa 7.839 km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắpsáng[10] Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việc hiếnđất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công laođóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào Các dự án đã làm tăng thu nhập cho
Trang 27nông dân, tăng năng suất cây trồng, sử dụng các mô hình vùng chuyên canh, thúcđẩy hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng xen canh đãlàm tăng thu nhập của người nông dân Năm 1979, thu nhập bình quân đầu ngườităng 7 lần so với năm 1970 và tăng khoảng 20 lần so với năm 1960 Kim ngạch xuấtkhẩu đã tăng 17 lần so với năm 1970 Từ một quốc gia không phát triển trong năm
1960, thời gian này Hàn Quốc xem mình là một trong hàng ngũ của các nước đangphát triển Hôm nay, Hàn Quốc được phân loại như một nền kinh tế phát triển cao,
hệ thống giao thông phát triển, cơ sở hạ tầng được xây dựng hoàn chỉnh Niềm tincủa nhân dân vào chính quyền được nâng cao, thúc đẩy tinh thần thi đua, ý trí sảnxuất phát triển kinh tế, sức cạnh tranh lành mạnh giữa các làng Phong trào LàngMới của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũ thành cộng đồng nôngthôn mới ngày một đẹp hơn và giàu hơn Khu vực nông thôn trở thành xã hội năngđộng có khả năng tự tích lũy, tự đầu tư và tự phát triển Phong trào Làng Mới, vớimức đầu tư không lớn, đã góp phần đưa Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp lạc hậutrở nên giàu có
Hoàn thành quá trình CNH - HĐH nông thôn đã giúp Hàn Quốc có bướcchuyển mình sang một giai đoạn phát triển mới Từ những cách làm và kết quảtrong công tác xây dựng NTM của Hàn Quốc đã có những bài học kinh nghiệm thựctiễn giúp cho công cuộc xây dựng NTM tại Việt Nam đạt được những kết quả nhấtđịnh
1.2.2 Công tác xây dựng Nông thôn mới tại Việt Nam.
Triển khai Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn cả nước đã làm thayđổi nhận thức của đa số người dân, mọi người chủ động tham gia tích cực tạo thànhphong trào sôi động khắp cả nước Hệ thống hạ tầng nông thôn phát triển mạnh mẽ,thay đổi cảnh quan nhiều vùng nông thôn Điều kiện sống về vật chất và tinh thầnđược nâng cao Sản xuất nông nghiệp hàng hóa từng bước được coi trọng và cóchuyển biến, góp phần tích cực nâng cao thu nhập dân cư nông thôn Đến tháng12/2015 cả nước có gần hai nghìn xã đã có quyết định công nhận đạt chuẩn NTM(đạt 17,1%), có gần hai mươi đơn vị cấp huyện công nhận đạt chuẩn [2] Bên cạnh
Trang 28sự đóng góp to lớn về công sức, tiền của của nhân dân còn có vai trò to lớn trongviệc lãnh đạo, chỉ đạo của các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể cơ sở khi thamgia thực hiện công cuộc xây dựng NTM làm cho niềm tin của người dân vào cácchủ trương, chính sách, sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền được nâng cao, tínhdân chủ được nâng lên về chất Người dân tự thấy được và được thực hiện nhữnghành động cụ thể đóng góp xây dựng quê hương mình
Một số tỉnh, thành phố trên cả nước đã xác định xây dựng NTM gắn vớibảo vệ môi trường được nhân dân sôi nổi hưởng ứng, trong đó, vệ sinh môi trườngnông thôn là một trong những vấn đề được nhân dân quan tâm và ngày càng nângcao ý thức bảo vệ, gìn giữ môi trường sống trong lành, góp phần để đạt tiêu chí 17
về môi trường trong xây dựng NTM
Khi triển khai thực hiện Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh PhúThọ, cùng với sự đổi mới, nâng cấp của hệ thống hạ tầng nông thôn mạnh mẽ, là sựchuyển biến trong ý thức của cộng động về quản lý, bảo vệ môi trường tạo điều kiện
để nhiều địa phương đạt chuẩn UBND tỉnh phát động phong trào “ Chung sức xâydựng nông thôn mới”, MTTQ tỉnh và các đoàn thể với phong trào “ Toàn dân đoànkết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư”, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh với Chươngtrình “Tổ phụ nữ tự quản đường giao thông nông thôn”, và nhiều hoạt động khácđược thực hiện như nạo vét kênh mương, trồng cây xanh, làm đường giao thôngnông thôn Toàn tỉnh đã có trên 50 xã đạt tiêu chí môi trường, trong đó có trên 40
xã được công nhận đạt chuẩn NTM [17] Ngoài ra, các xã tuy chưa hoàn thiện tiêuchí số 17 nhưng đã có một số chỉ tiêu đạt tăng cao Với sự vào cuộc tích cực, sựlãnh đạo tập trung thống nhất, thường xuyên, liên tục của các cấp ủy Đảng, chínhquyền, sự phối hợp giữa các cấp, ngành, cùng sự quan tâm chỉ đạo sát sao củangành tài nguyên và môi trường, tiêu chí 17 đã có chuyển biến Môi trường củanhiều xã có sự cải thiện rõ nét qua các năm theo kế hoạch, quy hoạch đề ra Chươngtrình đã làm thay đổi nhận thức của đa số người dân, lôi cuốn đông đảo người dânchủ động tham gia thực hiện gìn giữ, bảo vệ môi trường để xây dựng NTM
Trang 29Nhiều địa phương đã phát huy lợi thế về diện tích đất lâm nghiệp,đẩy mạnhtrồng, chăm sóc và bảo vệ rừng, tạo môi trường trong lành và cảnh quan xanh - sạch
- đẹp Khuyến khích người dân tích cực tham gia vào công tác quản lý, giám sát các
cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn, giám sát việc xử lý nước thải,chất thải và phát thải, đồng thời đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môitrường Phong trào trồng cây xanh, vệ sinh đường làng, ngõ xóm, xây dựng đờisống văn hóa được triển khai và duy trì tốt ở nhiều khu dân cư Đồng thời nhân rộngnhững mô hình bảo vệ môi trường, những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xử lýnước sạch, xử lý rác thải, chất thải chăn nuôi, nước thải sinh hoạt phù hợp với điềukiện thực tế khu vực nông thôn hiện nay để xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹpgóp phần hoàn thành mục tiêu xây dựng NTM
Đối với Vĩnh Phúc, bước vào xây dựng NTM với bao khó khăn chồng chất.Xây dựng NTM là phải làm sao để bộ mặt nông thôn đổi mới, nhưng đổi mới thếnào, cách làm ra sao thì dường như là một bài toán khó Và để chương trình NTM
có thể đi vào thực tế một cách nhanh chóng, tỉnh Vĩnh Phúc đã xác định lãnh đạo,người chủ chốt các sở, ban, ngành, địa phương phải là người nắm, hiểu rõ nhất Cónhư vậy mới có thể truyền đạt chủ trương, đường lối, tinh thần của chương trình đếnvới người dân được Nhiều chương trình vận động, hỗ trợ các địa phương trong xâydựng NTM như hỗ trợ xi măng, thưởng cho những xã, huyện về đích giai đoạnđầu Nhờ đó, chỉ trong một thời gian ngắn phong trào xây dựng NTM đã phát triểnsâu rộng ở tất cả các địa phương Đến năm 2017 toàn tỉnh đã có 94/112 xã (83,9%)đạt chuẩn NTM, có 92% đường liên xã, trục xã, 83% đường trục thôn, ngõ xóm và65% đường giao thông nội đồng được cứng hóa; 100% kênh mương đã kiên cố hóa;100% số hộ dân được sử dụng điện thường xuyên, an toàn; 348/390 trường học đạtchuẩn quốc gia (đạt 89,2%); kết cấu hạ tầng thương mại từng bước hoàn thiện vàđồng bộ, 62/100 chợ nông thôn trong quy hoạch được đầu tư cải tạo, nâng cấp, xâymới[18] Ngoài ra, tỉnh còn thường xuyên tổ chức các chiến dịch tổng vệ sinh môitrường, duy trì tổ tự quản các tuyến đường, nhờ đó đường làng, ngõ xóm ở VĩnhPhúc luôn sạch, đẹp
Trang 30Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhiều chính sách hỗ trợ phát triển nôngnghiệp, nông thôn nhằm nâng cao đời sống của người dân, nhờ đó, nông nghiệpVĩnh Phúc liên tục tăng trưởng, sản xuất phát triển toàn diện, đúng hướng; cơ cấucây trồng, vật nuôi chuyển dịch tích cực, đã hình thành vùng sản xuất hàng hóa tậptrung chuyên canh hoặc thâm canh cao với phương thức sản xuất tiên tiến, theohướng công nghiệp, hiện đại Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới từ tỉnh xuống
cơ sở tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức, pháthuy cao sự tham gia tích cực chủ động của nhân dân và sự quan tâm của toàn xã hộitham gia chương trình; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, tổng kết, rút kinh nghiệm,chỉ đạo nhân rộng; kịp thời biểu dương, khen thưởng gia đình văn hóa, khu dân cưvăn hóa với việc biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phongtrào xây dựng nông thôn mới và tăng cường học tập, trao đổi kinh nghiệm giữa cácđịa phương trong và ngoài tỉnh Nâng cao nhận thức của người dân về vai trò, tráchnhiệm trong công tác bảo vệ môi trường; nâng cao năng lực quản lý và đào tạonguồn nhân lực; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thân thiện với môi trường,trong đó, chú trọng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; khắc phục,phòng ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trường
1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Cẩm Lĩnh là xã vùng đồi gò, có diện tích tự nhiên là 2.662 ha, nằm ở phíaTây của huyện Ba Vì, cách trung tâm huyện 13 km, cách thị xã Sơn Tây 20 km,cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 70 km Ranh giới xã được xác định:
- Phía Bắc giáp xã Phú Sơn;
- Phía Nam giáp xã Ba Trại;
- Phía Đông giáp xã Vật Lại và xã Thụy An;
- Phía Tây giáp xã Tòng Bạt và xã Sơn Đà
Trang 31Có các tuyến giao thông quan trọng kết nối đến các xã lân cận và các trungtâm kinh tế trong khu vựcnhư tỉnh lộ 413, 421B Các tuyến đường này kết nối xãvới các xã xung quanh như xã Phú Sơn, Ba Trại, Vật Lại, thị trấn Tây Đằng
b Địa hình, địa mạo
Xã Cẩm Lĩnh là xã thuộc vùng đồi gò bán sơn địa có độ cao và độ dốc trungbình Thuộc vùng lòng chảo chứa nước phía Tây huyện Ba Vì
Địa hình của xã chia thành 3 vùng rõ rệt:
+ Vùng trũng
+ Vùng đồi gò
Hình 1 1 Sơ đồ hành chính huyện Ba Vì [21]
Trang 32+ Vùng đất bằng
c Khí hậu, thời tiết và thủy văn
Xã Cẩm Lĩnh mang các đặc điểm khí hậu vùng bán sơn địa:
+ Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mùakhô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
+ Lượng mưa trung bình từ 1.800 - 2.000 mm Chủ yếu là tập trung từtháng 6 đến tháng 9, cao điểm vào tháng 7 và tháng 8
+ Hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc (vào mùa khô hanh) và giómùa Đông Nam vào mùa nóng ẩm
Xã có hệ thống thủy văn phong phú với hệ thống ao, hồ, sông suối đáp ứng
đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân
1.3.2 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất:
Đất đai của Cẩm Lĩnh khá phì nhiêu, nhiều khu ruộng tầng đất mặt có thànhphần cơ giới là đất thịt nhẹ, tơi xốp có thể bố trí được nhiều loại cây trồng như: câylương thực, cây lâm nghiệp, cây ăn quả Đây cũng là tiềm năng và thế mạnh vềnông nghiệp của xã
b Tài nguyên nước:
Nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất chủ yếu lấy từ hai nguồnchính là nước mặt và nước ngầm Diện tích các ao hồ, kênh rạch sông suối mặtnước chuyên dùng của xã khoảng 350,30 ha là nguồn cung cấp nước phục vụ sảnxuất nông nghiệp Nguồn nước ngầm là nguồn nước sinh hoạt chính của người dân,chưa được thăm dò kỹ
c Tài nguyên rừng
Cẩm Lĩnh có nguồn tài nguyên rừng phong phú cung cấp một lượng gỗ lớn
để sản xuất, đồng thời tạo nên một vùng cảnh quan rừng núi với vô số địa điểm thuhút khách du lịch tham quan như Đầm Long, Vườn cò và góp phần là lá phổi xanhcho cả vùng Thủ Đô
Trang 33d Tài nguyên nhân văn
Trải qua các cuộc chiến tranh khốc liệt, nhưng đến nay Cẩm Lĩnh vẫn giữđược nét văn hóa riêng.Những giá trị văn hóa phi vật thể quý giá là nguồn tàinguyên nhân văn cần được gìn giữ, phát huy để tạo nên sự đa dạng về bản sắc vănhóa dân tộc
Trang 351.3.3.Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
a Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Tăng trưởng kinh tế
Theo báo cáo tổng kết của UBND xã Cẩm Lĩnh cho thấy: Kinh tế xã Cẩm Lĩnh có những chuyển biến tích cực Năm 2017,
tổng giá trị thu nhập là 362 tỷ đồng, với thu nhập bình quân đạt 30,1 triệu đồng/người/năm
Bảng 1 4 Hiện trạng kinh tế của xã năm 2017
(tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
2 Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, du
Nguồn: Báo cáo phát triển KTXH năm 2017 của xã Cẩm Lĩnh[19]
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua, kinh tế của xã đã có những bước chuyển biến tích cực và đúng hướng
Nguồn: UBND xã Cẩm Lĩnh năm 2017[19]
Trang 36Qua hình 1.2 cho thấy trong cơ cấu kinh tếcủa xã, nông - lâm nghiệp đang chuyển dịch, không phải là ngành chiếm tỷ trọng cao với 49% mà là tiểu thủ công nghiệp, xây
dựng, dịch vụ và các ngành nghề khác đang chiếm 51% tổng giá trị sản xuất Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2017 là
30,1triệu đồng/người, bằng 0,8 lần thu nhập bình quân của huyện Ba Vì (37,5 triệu đồng/người/năm), bằng 0,35 lần thu nhập bình
quân của thành phố Hà Nội(85triệu đồng/người/năm) Tỷ lệ hộ nghèo của xã năm 2017 là 2,68% Số hộ cận nghèo là 2,65%
b Lao động và việc làm
Năm 2017, tổng số người trong độ tuổi lao động của xã là 9.366 người (chiếm 70,6% dân số), trong đó tỷ lệ lao động phân
theo các ngành như sau:
Hình 1 2 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Cẩm Lĩnh giai đoạn 2015 -2017
Trang 37Qua hình 1.3 ta thấy nguồn lao động phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chiếm 43%, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ là 53%,
và các ngành khác là 2% Nguồn lao động đang có sự biến động theo sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế của xã Trong những nămqua, huyện và xã đã chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động trên địabàn xã
Hình 1 3 Tỷ lệ lao động trong các ngành nghề năm 2017
Nông nghiệp Tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ,
Các ngành nghề khác
Trang 38CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các nội dung của tiêu chí môi trường của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới khitriển khai thực hiện Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn xã Cẩm Lĩnh, Ba Vì, Hà Nội
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Tiến hành nghiên cứu tại xã Cẩm Lĩnh, Ba Vì, Hà Nội
- Phạm vi thời gian: Số liệu được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2017
- Thời gian nghiên cứu, điều tra, khảo sát: từ 01/01/2018 đến 01/8/2018
2.2 Nội dung nghiên cứu:
- Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường theo Đề án xây dựng Nông thôn mới của xã giai đoạn 2015 - 2017
- Tìm ra những nguyên nhân, những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp hoàn thành tiêu chí môi trường vàthực hiện thắng lợi chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới của xã đến năm 2020
- Hướng người dân và chính quyền địa phương thực hiện hiệu quả việc kết hợp chương trình nông thôn mới và bảo vệ môitrường
Trang 392.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu:
* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các số liệu thứ cấp từ các nguồn có sẵn từ Chi cục Thống kê huyện, Phòng Kinh tế, phòng Tài chính - kế hoạch,phòng TNMT huyện, của một số xã trong huyện giai đoạn 2015 - 2017
Tài liệu thu thập từ sách, báo, tạp chí khoa học, mạng internet, các đề tài nghiên cứu có liên quan tới vấn đề nghiên cứu đãđược xuất bản Tham khảo số liệu các tiêu chí đạt và cơ bản đạt, chưa đạt của khu vực nghiên cứu giai đoạn 2011 – 2014 từ các vănbản còn lưu tại xã; tài liệu từ một số báo cáo trước từ thư viện khoa Môi trường - trường Đại học Khoa Học Tự nhiên Hà Nội đểlàm rõ thêm tình hình chung của địa bàn, các nội dung, vấn đề cần được nghiên cứu
* Phương pháp điều tra phỏng vấn
Số liệu, thông tin lấy từ các cán bộ phụ trách các mảng liên quan của UBND xã như cán bộ địa chính, cán bộ thống kê, cán
bộ trong Ban chỉ đạo xây dựng NTM của xã khi triển khai thực hiện Đề án xây dựng NTM của xã giai đoạn 2015 - 2017
Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu hỏi từ các hộ dân trên địa bàn xã Tiến hành phát phiếu điều tra đếncác hộ dân (11 thôn) để điều tra về những hiểu biết và nhận thức của người dân về công tác xây dựng NTM của xã, về việc thựchiện tiêu chí môi trường trên địa bàn thôn, xã nhằm tìm hiểu đặc điểm của các hộ, sự quan tâm của người dân về chương trình.Đánh giá của các hộ dân, sự quan tâm đến công tác thực hiện xây dựng NTM, những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc khi thực hiệntiêu chí môi trường và các tiêu chí khác
Trang 40Số lượng phiếu điều tra: Lựa chọn ngẫu nhiên 350 hộ nông dân để tiến hành điều tra thu thập số liệu, thông tin về tình hìnhtriển khai thực hiện xây dựng NTM cũng như thu thập các ý kiến đánh giá của hộ dân về tình hình thực hiện tiêu chí môi trườngtrong quá trình xây dựng nông thôn mới ở xã
Tiến hành phỏng vấn ngẫu nhiên bằng phiếu câu hỏi tại địa bàn các thôn trong xã vào thời gian từ 25/4/2018 - 25/7/2018
2.3.2 Phương pháp so sánh, đánh giá
Nghiên cứu tình hình thực hiện tiêu chí môi trường qua phiếu điều tra, qua các số liệu có sẵn đã chọn lọc qua các năm, sosánh những khó khăn, những nội dung chưa hoàn thành của tiêu chí 17 với các xã khác trong huyện để có những đánh giá kháchquan về thực trạng thực hiện tiêu chí môi trường của địa phương nhằm đưa ra những giải pháp phù hợp, hiệu quả để hoàn thànhtiêu chí môi trường và về đích NTM đến năm 2020, đồng thời bảo vệ môi trường nông thôn phát triển bền vững
2.3.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu
Các số liệu sau khi thu thập được chọn lọc, phân loại theo các nội dung của tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thônmới trên địa bàn nghiên cứu để biểu thị bằng các bảng biểu nhằm thể hiện được kết quả đạt được khi thực hiện công tác xây dựngNTM trên địa bàn xã
2.3.4 Phương pháp SWOT
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu),Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) Phân tích SWOT là phân tích các thế mạnh, điểm yếu, những cơ hội, thách thứctheo thứ tự ưu tiên đối với địa bàn xã nghiên cứu Từ đó đưa ra những đánh giá chung, những định hướng để hoàn thành tiêu chímôi trường và về đích NTM