1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ THIÊN TAI VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẠM TẤU, TỈNH YÊN BÁI

103 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 17,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------ LÊ THỊ MINH THU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ THIÊN TAI VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -

LÊ THỊ MINH THU

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ THIÊN TAI VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN TRẠM TẤU, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -

LÊ THỊ MINH THU

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ THIÊN TAI VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN TRẠM TẤU, TỈNH YÊN BÁI

Chuyên ngành: Khoa học môi trường

Trang 3

Trước hết, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến cô TS Nguyễn Thị Thục Anh

và thầy PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải là những người trực tiếp hướng dẫn khoa học,

đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học Em cũng xin gửi lời cám

ơn đến toàn thể Quý thầy cô trong Khoa Môi trường, Phòng Sau đại học Đại học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu

Học viên cao học chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tài trợ và chia sẻ dữ liệu của

dự án “Nâng cao năng lực và sự tham gia của cộng đồng trong ứng phó với các sự cố môi trường ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi phía Bắc” do PGS.TS Nguyễn

Mạnh Khải làm Chủ nhiệm dự án

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong đề tài nghiên cứu khoa học này không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy

cô, các chuyên gia và bạn bè để bài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cám ơn!

Hà Nội, tháng 12 năm 2018

Học viên

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 3

1.1.1 Điền kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu 3

1.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 8

1.2 Khái niệm và các loại hình thiên tai và nguyên nhân dẫn đến thiên tai 9

1.2.1 Khái niệm và các loại hình thiên tai phổ biến 9

1.2.2 Nguyên nhân gây ra thiên tai trong khu vực nghiên cứu 11

1.3 Khái niệm và các loại SCMT và nguyên nhân dẫn đến sự cố môi trường 14

1.3.1 Khái niệm và các loại sự cố môi trường 14

1.3.2 Nguyên nhân chính gây ra SCMT trong khu vực nghiên cứu 15

1.4 Tác động của thiên tai và SCMT 15

1.4.1.Tác động tới sức khỏe con người, an toàn tính mạng và phúc lợi xã hội 15

1.4.2.Tác động đến kinh tế 17

1.4.3 Thiệt hại về cơ sở hạ tầng 19

1.5 Một số loại hình thiên tai và sự cố môi trường thường gặp trên thế giới và Việt Nam 21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 26

Trang 5

2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 26

2.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 26

2.2.2 Nội dung nghiên cứu 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Phương pháp kế thừa 27

2.3.2 Phương pháp khảo sát và điều tra xã hội học 28

2.3.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 Hiện trạng về thiên tai và SCMT ở huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái 33

3.2 Nhận thức của đồng bào thiểu số đối với thiên tai và SCMT 41

3.3 Khả năng ứng phó của đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực nghiên cứu 46

3.4 Diễn biến các loại hình thiên tai và cảnh báo khu vực xảy ra thiên tai 54

3.5 Mô hình thích ứng với thiên tai và SCMT từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực ứng phó của đồng bào DTTS 59

3.5.1 Đề xuất mô hình thích ứng với thiên tai và SCMT cho đồng bào DTTS 59

3.5.2 Biện pháp nhằm nâng cao nhận thức cho đồng bào dân tộc thiểu số về việc ứng phó với thiên tai và SCMT 66

KẾT LUẬN 70

Kết luận 70

Kiến nghị 71

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Nhiệt độ trung bình tháng từ năm 2013-2017 tại trạm KTTV Văn Chấn 4

Bảng 2 Tổng lưu lượng mưa tháng (mm) tại trạm KTTV Văn Chấn 5

Bảng 3 Tổng hợp các loại hình thiên tai xảy ra từ năm 2011 - 2017 23

Bảng 4 Mức độ xảy ra thiên tai tại các khu vực của Việt Nam 24

Bảng 5 Vị trí phân bố các điểm thiên tai ở huyện Trạm Tấu 33

Bảng 6 Các điểm sạt lở trên địa bàn huyện Trạm Tấu 36

Bảng 7 Các khu vực trọng điểm cháy rừng huyện Trạm Tấu 41

Bảng 8 Đặc tính của người phỏng vấn tại huyện Trạm Tấu 42

Bảng 9 Các loại hình sản xuất 43

Bảng 10 Các loại hình thông tin tại khu vực nghiên cứu 51

Bảng 11 Cấp độ rủi ro của lũ quét 55

Bảng 12 Phân bố mức độ nguy cơ trượt lở đất đá trên địa bàn huyện Trạm Tấu 56

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Vị trí huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái 4

Hình 2 Mạng lưới sông suối huyện Trạm Tấu 8

Hình 3 Số người chết và tổng thiệt hại do thiên tai từng năm ở Việt Nam 16

Hình 4 Ảnh hưởng của thiên tai đến kinh tế từ năm 1990 – 2012 19

Hình 5 Thiệt hại (triệu đồng) đối với nông nghiệp, thủy lợi, giao thông, thủy sản do thiên tại tại Việt Nam giai đoạn từ năm 1989-2009 19

Hình 6 Các tuyến đường giao thông bị hư hỏng nặng sau thiên tai 35

Hình 7 Hiện trạng trượt lở đất đá và lũ quét huyện Trạm Tấu 40

Hình 8 Mức độ của các loại hình thiên tai 45

Hình 9 Các nguyên nhân gây ra thiên tai 46

Hình 10 Mô hình hiện trạng thích ứng của đồng bào DTTS 47

Hình 11 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp tại huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái 49

Hình 12 Sự hài lòng của người dân về mức hỗ trợ sau thiên tai 54

Hình 13 Biểu đồ thống kê diện tích (km2 ) phân bố cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá trên địa bàn các xã thuộc huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái 57

Hình 14 Bản đồ phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá và khu vực thường xuyên xảy ra lũ quét tại huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái 58

Hình 15 Mô hình thích ứng với thiên tai và SCMT của đồng bào DTTS 61

Hình 16 Hình ảnh ứng phó với thiên tai của người dân 62

Hình 17 Giải pháp về sản xuất nông nghiệp cho DTTS huyện Trạm Tấu 63

Hình 18 Mô hình cảnh báo, phòng tránh, ứng phó, giảm thiểu tác hại của thiên tai 65

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Chú thích

BCH : Ban chấp hành PCTT : Phòng chống thiên tai TKCN : Tìm kiếm cứu nạn UBND : Ủy Ban nhân dân DTTS : Dân tộc thiểu số TBTN : Tai biến tự nhiên SCMT : Sự cố môi trường

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

Việt Nam có địa hình vùng núi bị chia cắt phức tạp với hệ thống sông suối dốc và trắc diện dọc cao, xen kẽ nhiều thung lũng nhỏ hẹp đồng thời điều kiện thời tiết tương đối khắc nghiệt; thường xảy ra thiên tai và sự cố môi trường gây hậu quả nghiêm trọng Những đợt lũ quét, lũ ống trong mùa mưa; sạt lở đất; hạn hán trong mùa khô và những đợt rét hại bất thường đã và đang gây ra những thiệt hại nghiêm trọng về con người và tài sản đặc biệt đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở nước ta Theo thống kê, ở Việt Nam trung bình mỗi năm thiên tai đã làm 226 người chết và mất tích; thiệt hại về vật chất là 660 triệu USD/năm

Thiên tai đã và đang tác động tiêu cực đến kinh tế - xã hội, là mối đe dọa với nhân dân vùng cao đặc biệt là cộng đồng dân tộc thiểu số Rất dễ nhận thấy rằng, cộng đồng dân tộc thiểu số ở đây đa số thuộc diện nghèo và cận nghèo, học vấn thấp, tập tục canh tác lạc hậu cho nên họ là đối tượng dễ “bị tổn thương” do tác động của thiên tai Ngoài ra, các khu vực này đang trong quá trình phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa nên sự cố môi trường còn bắt nguồn từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đặc biệt là các hoạt động công nghiệp, khai thác khoáng sản có xu hướng gia tăng Do đó, nếu không được kiểm soát tốt thì sẽ làm phát sinh những sự

cố môi trường nghiêm trọng, gây thiệt hại nặng nề về kinh tế và môi trường

Các tỉnh miền núi phía Bắc nói chung và tỉnh Yên Bái nói riêng là những địa phương thường xuyên phải chịu nhiều tác động do sự cố thiên tai và các sự cố môi trường như: lũ quét, rét đậm, rét hại, mưa đá, hạn hán Điển hình là trận lũ quét tại tỉnh Yên Bái gây thiệt hại nghiêm trọng xảy ra vào đầu tháng 10/2017, đây là trận mưa lũ lịch sử thứ 2 trong năm gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản Trong đó, huyện Trạm Tấu là một trong những huyện bị ảnh hưởng nặng nề nhất về người với 3

Trang 10

Từ các cơ sở phân tích ở trên, học viên chọn đề tài “Đánh khả năng ứng phó thiên tai và sự cố môi trường của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn

huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái” làm luận văn tốt nghiệp nhằm đánh giá nhận thức

và sự tham gia của cộng đồng dân tộc thiểu số huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái nói riêng và và cộng đồng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc nói chung trong ứng phó với sự cố với thiên tai và môi trường ở vùng dân tộc thiểu số, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức của cộng đồng dân tộc góp phần bảo vệ môi trường sống, giảm thiểu thiệt hại do các sự cố gây ra

Trang 11

3

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

1.1.1 Điền kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu

a Đặc điểm vị trí địa lý

Huyện Trạm Tấu là huyện vùng cao nằm phía Tây tỉnh Yên Bái có diện tích

746 km2, cách trung tâm Tỉnh lỵ 114 km Trạm Tấu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Vị trí tiếp giáp của huyện Trạm Tấu như sau:

+ Phía Bắc và phía Đông giáp huyện Văn Chấn,

+ Phía Nam và Phía Tây giáp 3 huyện Bắc Yên, Phù Yên và Mường La (Hình 1) Địa hình khu vực nghiên cứu cao dần từ Đông sang Tây thuộc hệ thống núi trẻ, đỉnh nhọn, vách đứng, có độ dốc lớn, hệ số xâm thực cao trên địa hình phân cắt mạnh mẽ Diện tích đất có độ dốc trên 25o chiếm 84,5% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Độ cao trung bình so với mặt biển khoảng 800m

b Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên

Huyện Trạm Tấu có 57.799,2 ha đất lâm nghiệp; 5.117,5 ha đất nông nghiệp; Đất trồng cây hàng năm 4.302,44 ha còn lại là các loại đất khác Đất chưa sử dụng

là 10.525,63 ha rất phù hợp với việc trồng rừng, trồng cỏ chăn nuôi và phát triển cây hàng năm

Hiện nay Trạm Tấu có 38.361,1 ha đất có rừng Trong đó rừng phòng hộ 36.504,3 ha, Rừng khoanh nuôi tái sinh 9.829,7 ha Tỷ lệ che phủ của rừng đạt khoảng 51,4 % [8]

c Đặc điểm khí hậu

 Diễn biến về nhiệt độ

Huyện Trạm Tấu thuộc tỉnh Yên Bái nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nắng

và mưa nhiều, nền nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình ít biến động trong năm trong khoảng 20- 28oC, tuy nhiên có những ngày nhiệt độ cao nhất khoảng 37- 39oC

Trang 12

4

(tháng 5 – tháng 6 hàng năm), thấp nhất có thể xuống 2- 4oC (tháng 1, tháng 2, tháng 12) Nhiệt độ trung bình tháng từ năm 2013- năm 2017 được trình bày tại Bảng 1 dưới đây

Hình 1 Vị trí huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái Bảng 1 Nhiệt độ trung bình tháng từ năm 2013-2017 tại trạm KTTV Văn Chấn

Trang 13

 Diễn biến về lượng mưa

Lượng mưa nhiều nhưng phân bố không đồng đều lượng mưa bình quân ở trạm Yên Bái là: 1.740,6 mm/năm; Văn Chấn 1.368,7 mm/năm; Mù Cang Chải 1.834,5 mm/năm Phân bố lượng mưa theo xu hướng tăng dần từ vùng thấp đến vùng cao và lượng mưa phân bố không đồng đều các tháng trong năm, tháng mưa nhiều nhất là tháng 5 đến tháng 9 (từ 114,8 đến 429,4 mm ); các tháng mưa ít nhất

Trang 14

ẩm giữa các tháng trong năm của các vùng trong tỉnh lệch nhau không lớn, từ 3 –

50C càng lên cao độ ẩm tương đối giảm xuống Độ ẩm giữa các tháng có sự chênh lệch, do độ ẩm phụ thuộc vào lượng mưa và chế độ bốc hơi (chế độ nhiệt và chế độ gió), tháng có độ ẩm lớn nhất là tháng 2,3,4,5,6,7 từ 80% - 89%, những tháng có độ

ẩm thấp nhất là tháng 11,12,1 có độ ẩm từ 77% - 85%

Yên Bái có lượng mưa hàng năm lớn, độ ẩm tương đối cao nên thảm thực vật xanh tốt quanh năm, thể hiện rất rõ tính chất gió mùa [8]

 Các hiện tượng thời tiết khác

Sương muối: Xuất hiện chủ yếu ở độ cao trên 600m, càng lên sao số ngày

có sương muối càng nhiều Vùng thấp thuộc thung lũng sông Hồng, sông Chảy ít xuất hiện

Mưa đá: Xuất hiện rải rác ở một số vùng, càng lên cao càng có nhiều mưa đá, thường xuất hiện vào cuối mùa xuân đầu mùa hạ và thường đi kèm với hiện tượng đông và gió xoáy cục bộ

Ngoài ra ở các vùng cao trên 1000m mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống tới

0oC, tuyết phủ trắng [8]

Trang 15

7

đ Đặc điểm thủy văn

Thủy văn: huyện Trạm Tấu có hệ thống sông suối nhỏ khá phát triển, phần lớn chảy theo hướng Tây – Đông, trong đó các suối lớn như Nậm Tung, Nậm Hát, Nậm Lừu…và nhiều suối nhỏ có độ dốc cao, chiều dài ngắn, độ dốc lớn, chảy qua các bậc thềm khác khau, nhiều nơi thu hẹp Mặt cắt ngang thường có dạng chữ V hoặc chữ U sâu và hẹp nên khi đất đá trượt lở sẽ gây tắc dòng và hình thành lũ quét Càng vào cuối mùa mưa thì hiện tượng lũ quét thường xảy ra nhiều hơn do mặt đất

đã bão hòa nước

Trạm Tấu có 2 con suối lớn và nhiều suối nhỏ, độ dốc cao rất phù hợp với việc khai thác thủy điện vừa và nhỏ phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân,

là nguồn cung cấp nước dồi dào để phát triển nông - lâm nghiệp là 27.800.000

m3/năm; cấp cho sản xuất công nghiệp là 100.000 m3/năm và là nguồn cấp nước sinh hoạt là 800.000 m3/năm [6] Tuy nhiên, do địa hình dốc, rừng đầu nguồn bị suy giảm do nạn chặt phát rừng bừa bãi nên vào mùa mưa lượng mưa lớn, nước tập chung đổ vào sông suối với tốc độ dòng chảy lớn, mực nước thay đổi thất thường gây ra hiện tượng lũ ống, lũ quét

Mạng lưới sông suối được thể hiện tại Hình 2 dưới đây

Trang 16

8

Hình 2 Mạng lưới sông suối huyện Trạm Tấu

1.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội

a Xã hội

Huyện Trạm Tấu được thành lập theo Quyết định số 128/CP ngày 17/8/1964 Hội đồng Chính Phủ phân chia huyện Văn Chấn thành 2 huyện Văn Chấn và Trạm Tấu thuộc tỉnh Nghĩa Lộ Huyện Trạm Tấu có 1 thị trấn và 11 xã gồm: Thị trấn Trạm Tấu, xã Bản Mù, xã Bản Công, xã Hát Lừu, xã Xà Hồ, xã Trạm Tấu, xã

Pá Hu, xã Pá Lau, xã Túc Đán, xã Phình Hồ, xã Làng Nhì và xã Tà Si Láng Trong đó: Xã vùng cao là 10 xã chủ yếu là đồng bào Mông sinh sống

Toàn huyện có 11 dân tộc anh em đoàn kết chung sống trên các triền núi cao Theo số liệu đến cuối năm 2017, dân số toàn huyện có 4.274 hộ với 25.119 nhân khẩu, bao gồm 11 dân tộc anh em Trong đó, dân tộc Mông chiếm 77%; dân tộc Thái chiếm 16%; dân tộc kinh chiếm gần 2%; còn lại là các dân tộc khác như Khơ

Mú, Tày, Mường Mật độ dân số trung bình là 38 người/ km2

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 39,7% Giải quyết việc làm cho người dân là 563/550 lao động Tỷ lệ hộ nghèo giảm so với năm 2016 đạt 7%

Tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp học: Duy trì phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi (đạt 12/12 xã) Tiểu học 92% Trung học cơ sở 92% Trung học phổ thông 92,2%

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 15,93%

- Tỷ lệ người dân được nghe Đài tiếng nói Việt Nam 87%; Tỷ lệ người dân được xem Đài truyền hình Việt Nam 65%

Trạm Tấu là huyện vùng cao tuy còn khó khăn Hệ thống truyền thanh, truyền hình quốc gia đã phủ sóng tới các khu dân cư Tỉ lệ người dân được cung cấp nước sạch hợp vệ sinh đạt 91% [8]

b Kinh tế

Trang 17

và ngô 53,94ha trong thời kỳ chuẩn bị cho thu hoạch

- Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc gồm: 7.795 con trâu, tăng 819 con so với cùng

kỳ năm trước Bò gồm 4.693 con tăng 428 con so với cùng kỳ, lợn: 18.950 con giảm

so 760 con so với năm 2016 Tổng đàn gia súc chính 31.438 con, tăng 1.472 con so với năm 2016, tổng đàn gia cầm 100.920 con, tăng 10.220 con so với cùng kỳ

Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có mỏ quặng chì kẽm; nhiều điểm nước khoáng nóng tại trung tâm huyện được dùng để tắm và chữa bệnh; nhiều suối khe

có độ dốc lớn là nguồn thủy năng dồi dào để xây dựng các nhà máy thủy điện Hiện nay trên địa bàn huyện Trạm Tấu đã đưa vào sử dụng 3 nhà máy thủy điện là Hát Lìu, Nậm Đông 3, Nậm Đông 4.[8]

1.2 Khái niệm và các loại hình thiên tai và nguyên nhân dẫn đến thiên tai

1.2.1 Khái niệm và các loại hình thiên tai phổ biến

Trên thế giới, đại hội đồng LHQ đã thông qua khái niệm của GS Fancesco

Trang 18

10

Captorite đưa ra về dân tộc thiểu số như sau: “Dân tộc thiểu số là thuật ngữ ám chỉ cho một nhóm người: (a) Cư trú trên lãnh thổ của một quốc gia có chủ quyền mà

họ là công dân của quốc gia này; (b) Duy trì mối quan hệ lâu dài với quốc gia mà

họ đang sinh sống; (c) thể hiện bản sắc riêng về chủng tộc, văn hóa, tôn giáo và ngôn ngữ của họ; (d) Đủ tư cách đại diện cho nhóm dân tộc của họ, mặc dù số lượng ít hơn trong quốc gia này hay tại một khu vực của quốc gia này; (e) Có mối quan tâm đến vấn đề bảo tồn bản sắc chung của họ, bao gồm cả yếu tố văn hóa, phong tục tập quán, tôn giáo và nguôn ngữ của họ”

Ở Việt Nam, theo Nghị định số 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về Công tác

dân tộc đưa ra: “Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc

đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Dân tộc đa

số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng số dân số của cả nước theo điều tra dân

số quốc gia Căn cứ vào kết quả điều tra dân số và nhà ở Quốc gia năm 2017, Việt Nam có 54 dân tộc sinh sống trên lãnh thổ nước Việt Nam, trong đó có 53 dân tộc thiểu số với số dân 12.253 triệu người chiếm 14,3%

Theo Luật phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được định nghĩa như sau: Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác

Thiên tai là các hiểm họa tự nhiên tương tác với các điều kiện dễ bị tổn thương của xã hội làm thay đổi nghiêm trọng trong chức năng bình thường của một cộng đồng hay một xã hội, dẫn đến các ảnh hưởng bất lợi đối với con người, vật chất, kinh tế môi trường, đòi hỏi phải ứng phó khẩn cấp để đáp ứng các nhu cầu cấp

Trang 19

11

bách của con người và có thể cần đến sự hỗi trợ từ bên ngoài để phục hồi [17]

Như vậy, thiên tai là điều kiện tự nhiên hoặc hiện tượng tự nhiên thể hiện sự nguy hiểm hoặc tiềm năng nguy hiểm đối với tính mạng, tài sản và gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường

Năng lực là tổng hợp các nguồn lực, điểm mạnh và đặc tính sẵn có trong từng cá nhân, cộng đồng xã hội và tổ chức có thể được sử dụng nhằm đặt được các mục tiêu [17]

Ứng phó được định nghĩa là sử dụng các kỹ năng, các nguồn lực sẵn có và các cơ hội để xác định được những điều kiện bất lợi để khắc phục chúng, nhằm giảm tác động của thiên tai [17]

Trong những năm gần đây tại khu vực huyện Trạm Tấu thường hay xảy ra các loại thiên tai như: lũ lụt, lũ quét, trượt lở đất trên địa bàn huyện xảy ra với quy

mô và cường độ, phạm vi ngày càng lớn

1.2.2 Nguyên nhân gây ra thiên tai trong khu vực nghiên cứu

Khảo sát về tình hình thiên tai trên địa bàn huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái thường xảy ra một số loại thiên tai như: lũ, lũ quét, trượt lở đất thì nguyên nhân chủ yếu gây ra thiên tai là do tổ hợp các yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người

a Các yếu tố tự nhiên

Địa chất: Đây là yếu tố nội sinh gồm: Đặc điểm thạch học, vỏ phong hóa, thể

nằm của đất đá, mức độ phá hủy của kiến tạo, đứt gãy….Đều là các tác động tích cực gây ra các tai biến sạt lở, giữa chúng có mối liên kế khá chặt chẽ với nhau Thành tạo trầm tích và các sản phẩm phong hóa từ đất đá có thành phần cát kết, bội kết, đá phiến sét, vôi, cát kết vôi, cuội, sỏi kết hạt, hạt không đều kích thước từ 1-2cm Thành phần sỏi chủ yếu là thạch anh sắc cạnh và những mảnh đá phiến than màu đen, xen trong sỏi kết và cuội kết Chiều dày lớp là 10m Do vậy, khi mưa lớn

Trang 20

12

rất dễ bị nước cuốn trôi và hệ quả là gây ra trượt lở và sụn lún

Địa hình: Địa hình vùng núi huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái thuộc dạng núi

trung bình đến cao, độ cao từ 200m – 2.500m, phổ biến nằm trong khoảng 600-1.200m thấp dần về phía Đông Bắc Độ dốc của sườn từ 10o - 60o trong đó độ dốc > 30o chiếm trên 50% Mạng lưới khe suối xuất hiện nhiều, các thung lũng hẹp

và dốc, mức độ phân cắt mạnh đây là một trong những điều kiện để phát sinh lũ quét và trượt lở đất Qua khảo sát các khu vực bị lũ quét cho thấy: Các lưu vực xảy

ra lũ quét thường ở nơi có dạng đường cong lõm, địa hình bị chia cắt mạnh, sườn núi rất dốc (> 30o) Độ dốc lòng sông ở phần đầu nguồn rất lớn, tạo diều kiện hình thành lũ quét

Mưa: Nằm trong vùng núi cao đón gió nhiều nên lượng mưa ở khu vực

thường tương đối dồi dào và có sự phân hóa rõ nét theo không gian và thời gian Lượng mưa lớn lại tập trung theo mùa cộng với các hiện tượng thời tiết cực đoan là nguyên nhân gây ra trượt lở đất và lũ quét Số ngày mưa không đều trong năm cũng ảnh hưởng đến trượt lở đất Sau những ngày hạn đất bị phơi nắng, kết cấu đất bị phá

vỡ, tiếp đó là những tháng mưa liên tiếp làm cho đất sũng nước, tiền đề cho trượt lở đất xảy ra Mưa gây ra lũ quét thường tập trung trong 1 hoặc 2 giờ, mưa với cường suất rất lớn có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành lũ quét, mưa lớn còn là động lực gây ra xói mòn, sạt lở tạo thành phần rắn của dòng lũ quét

Mạng lưới sông suối: Hệ thống sông suối trên địa bàn huyện Trạm Tấu có

dạng xương cá hoặc cành cây, hướng dòng chảy chủ yếu theo hướng Đông Bắc và chủ yếu đổ vào suối Ngòi Thia Đắc điểm của lòng suối là dốc và hẹp, lưu lượng nước thay đổi mạnh theo mùa, suối lớn nên thời gian tập trung dòng chảy ngắn, tốc

độ dòng chảy cao thường cuốn trôi nhiều đất đá, cây cối do xói mòn, sạt lở, có nơi trở thành lũ bùn đá Các con sông phía thượng nguồn thường chảy giữa các khe núi,

Trang 21

13

mặt cắt ngang thường có dạng chữ V hoặc chữ U sâu và hẹp Sông chảy qua các bậc thềm khác nhau, nhiều nơi thu hẹp, sông sâu thẳng nên khi đất đá trượt lở sẽ gây tắc dòng và hình thành lũ quét Nơi mở rộng ở các thung lũng sông chảy quanh co, có bãi tràn rộng thường có điểm quần cư, phát triển kinh tế mạnh cũng chính là vùng thường bị tác động bởi lũ quét Càng vào cuối mùa mưa khi có mưa lớn thì thời gian xuất hiện lũ quét xảy ra nhiều hơn do mặt đất đã bão hòa nước

Thổ nhưỡng: Các quá trình phong hóa ảnh hưởng rất lớn tới tính chất cơ lý

của đất, đá, sườn dốc Tùy theo mức độ phong hóa mà tính chất của đất đá bị biến đổi Khi bị phong hóa đất đá sẽ trở thành đất xốp, đất loại sét mềm dính Kết quả của quá trình phong hóa trên các đá biến chất tạo nên lớp vở phong hóa dày từ vài chục centimet đến vài chục mét Thành phần chủ yếu là các khoáng vật sét có độ kết dính kém và các mảnh vụn có kích thước khác nhau Các mảnh vụn này sẽ tiếp tục

bị phong hóa hóa học làm cho mềm bở, độ kết dính yếu Vì vậy, dễ gây ra sạt lở và trượt lở trên sườn dốc và dễ sạt lở bờ sông do tác động của dòng chảy mặt

Thảm thực vật: Thảm phủ thực vật là yếu tố biến đổi chậm, song do tác động

của con người, thảm thực vật cũng bị thay đổi do quá trình phá nương làm rẫy của người dân hay xúc bóc vách sườn, xẻ taluy để làm đường và xây dựng nhà cửa… Theo kết quả thu thập được từ quá trình thực địa thì độ che phủ trên toàn diện tích chiếm 60% và đang trên đà tái sinh lại rừng Rừng phòng hộ ngày càng giảm do nạn chặt phá rừng để lấy đất canh tác Chính những yếu tố đó đã tác động mạnh mẽ đến tính ổn định của quy luật tự nhiên của nền địa hình và hình thành các loại tai biến như trượt lở đất đá, lũ ống, lũ quét Rừng ở khu vực đã bị giảm nghiêm trọng làm hình thành nên những vùng đất trống, cây bụi hay rừng thưa đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc thay đổi cân bằng nước trong khu vực xảy ra sạt lở Ngoài ra, lớp phủ thực vật còn tạo nên lớp màng chắn điều hòa nước hoặc rễ cây đâm sâu tạo nên mối

Trang 22

14

liên kết đất đá phòng chống sạt lở Rừng bị suy giảm về diện tích, chất lượng đã làm tăng thêm số lượng, cường độ và quy mô trượt lở

b Các nhân tố kinh tế - xã hội

Ngoài các nhân tố về tự nhiên thì các nhân tố về kinh tế - xã hội như sau: + Quá trình xúc bóc vách sườn phía chân núi để lấy diện tích xây dựng nhà cửa và các công trình khác, xẻ taluy làm đường, đã làm mất đi kết cấu đất đá trong các đới phong hóa

+ Song song với việc định cư và giao thông là quỹ đất cần thiết cho canh tác nông nghiệp của người dân Đã tác động mạnh đến tính ổn định của quy luật tự nhiên trên bề mặt địa hình Như phá rừng làm nương rẫy đã làm giảm thiểu tối đa mật độ che phủ bề măt, tăng sự bào mòn, rửa lủa đất Đặc biệt là là việc trồng lúa nước trên các sườn núi cao, là một trong những nguyên nhân tích cực kích hoạt cho các khối trượt tăng nhanh tốc độ

Các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi và cơ sở hạ tầng thiếu quy hoạch, xây dựng các tuyến đường giao thông, đồng thời kết hợp các hoạt động nhân sinh và chặt phá rừng không có quy hoạch là những nguyên nhân làm tăng khả năng xảy ra lũ quét và trượt lở đất trong khu vực

1.3 Khái niệm và các loại SCMT và nguyên nhân dẫn đến sự cố môi trường

1.3.1 Khái niệm và các loại sự cố môi trường

Theo Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014

đã định nghĩa như sau: “Sự cố môi trường là những tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng”

Trong đó, các SCMT thường gặp trong khu vực nghiên cứu gồm:

Trang 23

15

- Phá huỷ rừng và cháy rừng

- Các loại phân bón và thuốc trừ sâu

1.3.2 Nguyên nhân chính gây ra SCMT trong khu vực nghiên cứu

Nguyên nhân gây nên sự cố môi trường gồm các nguyên nhân chính sau: + Sự cố môi trường do thiên nhiên gây ra: Bão, lũ lụt, hạn hán, trượt đất, sụt

lở đất, mưa acid, mưa đá, biến động khí hậu và thiên tai khác;

+ Sự cố môi trường do con người gây ra: là những hoạt động của con người:

xả chất thải ô nhiễm, khai thác khoáng sản, chôn lấp chất thải công nghiệp, các loại phân bón, thuốc trừ sâu, rò rỉ hóa chất độc hại, sự cố trong tìm kiếm, thăm đò, khai thác và vận chuyển khoáng sản, …

+ Sự cố môi trường do cả con người và thiên nhiên gây ra: là hậu quả do các

hoạt động của con người và quá trình tự nhiên gây ra như biến đổi khí hậu…

1.4 Tác động của thiên tai và SCMT

Diễn biến thời tiết ngày càng phức tạp, các loại hình thiên tai xảy ra bất thường Hàng năm, nước ta bị thiệt hại khá nặng nề do thiên tai gây thiệt hại về người, kinh tế và cơ sở hạ tầng

1.4.1.Tác động tới sức khỏe con người, an toàn tính mạng và phúc lợi xã hội

Thiên tai và sự cố môi trường có ảnh hưởng bất lợi tới sức khỏe, phúc lợi và

sự bình an của con người và cộng đồng Các thiên tai và sự cố môi trường có thể dữ dội, cũng có thể âm thầm, tiềm tàng rất khó kiểm soát Trong 30 năm qua tại Việt Nam, bình quân mỗi năm thiên tai đã làm chết và mất tích khoảng 500 người và bị thương hàng nghìn người, gây thiệt hại về kinh tế vào khoảng 1,5% GDP

Số người chết và tổng thiệt hại của thiên tai từ năm 1989 – 2013 được thể hiện trên hình 3, cho thấy trong giai đoạn từ năm 1995-2003, số người chết do thiên tai (đường biểu diễn màu xanh) tăng đột biến Tuy nhiên, tổng thiệt hại do thiên tai

Trang 24

16

(đường màu đỏ) trong giai đoạn này lại giảm Từ năm 2003-2013, số người chết do thiên tai có phần giảm thì tổng thiệt hại lại tăng cao Điều đó chứng tỏ tổn thất về người và của phụ thuộc vào tính khốc liệt của thiên tai và khả năng ứng phó của cộng đồng Tính khốc liệt của thiên tai càng lớn thì khả năng tổn thất cũng càng lớn Mức độ thiệt hại tăng lên, số người chết giảm đi như vậy, phần nào chứng tỏ được năng lực ứng phó với thiên tai người dân trong khu vực tốt hơn nên đã giảm được thiệt hại do người Và cường độ, tần suất của thiên tai tăng lên làm gia tăng tổng thiệt hại do thiên tai tăng cao

Hình 3 Số người chết và tổng thiệt hại do thiên tai từng năm ở Việt Nam

Nguồn: Tổng Cục Thống kê, 2013

Ngoài ra, thiên tai như bão, lụt, hạn hán, mưa lớn, trượt lở đất… còn làm ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe cộng đồng do môi trường bị ô nhiễm Nước lũ cuốn theo

và hòa tan nhiều vật chất gây ô nhiễm môi trường Các chất thải, CTRNH từ các bãi thu gom, tập kết, xử lý chất thải, kho chứa hóa chất…làm ô nhiễm nguồn nước mặt tại khu vực, gây phát tán, lan truyền chất ô nhiễm làm tăng dịch bệnh Sự gia tăng bệnh tật dưới sự thay đổi về môi trường sống do môi trường bị ô nhiễm, thiếu điều kiện sinh

Trang 25

17

hoạt đảm bảo vệ sinh có nguy cơ gia tăng sau thiên tai thường làm xuất thiện các dịch bệnh như: sốt rét, sốt xuất huyết, qua môi trường nước (các bệnh về đường ruột…) Thiên tai cũng phá hủy các công trình y tế, nhất là vùng núi làm giảm khả năng cung cấp các dịch vụ y tế Hậu quả đối với sức khỏe do thiên tai và SCMT còn phụ thuộc vào sự thích nghi của các cá thể, khả năng chống chịu, hạn chế tác động của cộng đồng, hoạt động y tế của khu vực Các cộng đồng nghèo, khu vực miền núi, nhóm người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ luôn là đối tượng dễ bị tổn thương nhất

1.4.2.Tác động đến kinh tế

Tác động vào kinh tế, hàng năm thiên tai ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế của nước ta Báo cáo của Ngân hàng thế giới đã dự báo tác động của thiên tai khí hậu sẽ ảnh hưởng 1-3% GDP thực tế vào năm 2050 (World bank, 2010a trang 25)

Tác động cực đoan của thiên tai đến kinh tế được thể hiện qua việc suy giảm sinh kế Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tiềm năng và lợi thế về tài nguyên biển với chiều dài trên 3.260km đường bờ biển Sinh kế của người dân ven biển đều phụ thuộc vào hoạt động đánh bắt thủy sản Do vậy, cuộc sống của

họ phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu và nguồn tài nguyên thiên nhiên cho nên cuộc sống đặc biệt bấp bênh và chịu nhiều rủi ro do ảnh hưởng của thiên tai cũng như các yếu tố thời tiết bất lợi nhất là bão, lũ lụt và hạn hán Ngành thủy sản là ngành bị ảnh hưởng nhiều nhất từ thiên tai (Hình 5)

Ngoài ra tác động của thiên tai còn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp Hậu quả của thiên tai và sự cố môi trường có thể tác động trực tiếp và gián tiếp đến sản xuất nông nghiệp, có thể làm giảm sản lượng của nông nghiệp và sự suy giảm

có thể cao hơn ở Tây Nguyên do sản xuất nông nghiệp phụ thuộc lớn vào lượng

Trang 26

18

mưa Nông nghiệp ở ĐBSCL và Bắc Trung Bộ, duyên hải Miền Trung sẽ bị ảnh hưởng nặng nề do nước biển dâng Mức độ ảnh hưởng cao nhất đối với sản xuất lúa, nuôi trồng thủy sản sau đó đến cây công nghiệp và chăn nuôi Do vậy, việc sản xuất

và xuất khẩu lương thực có thể chịu rủi ro ngày càng cao do tác động động bất thường của điều kiện thời tiết, khí hậu đặc biệt là các hiện tượng khí hậu cực đoan

Về lĩnh vực Du lịch, Việt Nam hiện nằm trong nhóm năm điểm đến hàng đầu khu vực Asean và 100 điểm hấp dẫn du lịch thế giới Việt Nam có nguồn tài nguyên

du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn phong phú và hấp dẫn, có thể phát triển các loại hình du lịch như du lịch danh lam thắng cảnh, du lịch sinh thái, du lịch lịch sử, du lịch mạo hiểm… Du lịch biển chiếm 70% doanh thu của ngành du lịch, hàng năm thu hút 60% lượng khách quốc tế, 50% khách nội địa Tuy nhiên, ngành du lịch là ngành kinh tế dễ bị tổn thương với môi trường, hầu hết các điểm du lịch của Việt Nam đều bị tổn thương bởi thiên tai và sự cố môi trường

Ảnh hưởng của các loại hình thiên tai đến kinh tế từ năm 1990-2012 được thể hiện trong hình 4

Trong các loại thiên tai của Việt Nam, bão và lũ lụt gây thiệt hại lớn nhất trong các loại thiên tai về tần suất và mức độ gây ra Nó cũng là loại hình thiên tai xảy ra nhiều khu vực nhất trong cả nước Vì vậy, thiệt hại do bão gây ra hàng năm rất lớn Hạn hán thường xảy ra ở khu vực Tây Nguyên Trượt lở đất đá là một trong những thiên tai thường xuyên xảy ra gây thiệt hại lớn về người và tài sản thường xảy ra ở các khu vực miền núi

Trang 27

19

Hình 4 Ảnh hưởng của thiên tai đến kinh tế từ năm 1990 – 2012

Từ hình 5 ta thấy đường biểu diễn mức độ thiệt hại do thiên tai đến các ngành có dạng hình Sin Điều đó chứng tỏ thiên tai ở nước ta hàng năm diễn biến bất ngờ không dự đoán được trước các loại hình thiên tai có thể xảy ra và mức độ thiệt hại do chúng gây ra

Hình 5 Thiệt hại (triệu đồng) đối với nông nghiệp, thủy lợi, giao thông, thủy

sản do thiên tại tại Việt Nam giai đoạn từ năm 1989-2009

1.4.3 Thiệt hại về cơ sở hạ tầng

Các tác động của thiên tai còn ảnh hưởng mạnh đến các khu dân cư, cơ sở hạ tầng khắp các vùng miền Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông, cấp điện, cấp

Trang 28

20

thoát nước, thu gom xử lý chất thải rắn, hệ thống nhà ở và các công trình đô thị Các

cơ sở hạ tầng này hiện tại không đáp ứng được nhu cầu phát triển của đô thị tại Việt Nam Cơ sở hạ tầng được thiết kế theo các điều kiện môi trường bình thường mà chưa tính đến tác động do thiên tai và các sự cố về môi trường do đó sẽ không đủ an toàn và không đáp ứng yêu cầu sử dụng trong tương lai Điển hình là hệ thống thoát nước tại 2 thành phố lớn nhất là Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh hiện nay hầu như bị tê liệt khi mưa lớn Ngoài ra, các hiện tượng bão lũ còn kèm theo gió lốc, mưa lớn gây hư hỏng hệ thống tải điện, chiếu sáng đô thị và trạm điện, gây mất điện và tăng chi phí sản xuất và sửa chữa thiết bị

Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn hoạt động với hiệu quả chưa cao Hiện nay, công nghệ xử lý rác tại các đô thị chủ yếu là sử dụng các bãi rác chôn lấp Tại các thành phố lớn tỉ lệ thu gom rác khoảng 60-70%, ở các đô thị nhỏ tỷ lệ này là

20 - 40% Vẫn còn tình trạng chất thải độc hại từ các khu công nghiệp, bệnh viện chưa được phân loại, xử lý hợp lý mà được chôn lấp cùng chất thải rắn đô thị nên bãi chôn lấp này trở thành nguồn gây ô nhiễm môi trường Các điểm thu gom rác nằm trong vùng trũng bị ngập do mưa lũ Mưa lớn làm trôi rác từ các điểm thu gom

ra đường, chảy nước từ bãi rác ra các vùng dân cư xung quanh gây ô nhiễm môi trường gây tắc cống thoát nước làm nước không tiêu thoát được Thiên tai làm gia tăng các sự cố về môi trường cho các khu đô thị

Hệ thống giao thông của nước ta rất dễ bị tổn thương với tác động của thiên tai

và sự cố môi trường Kết quả trong Hình 5 cho thấy giao thông là một trong những ngành bị ảnh hưởng nhiều nhất do thiên tai Từ năm 2001 – 2005, thiên tai làm ngành giao thông tổn thất 2.571 tỷ đồng Hàng năm, lũ lụt, trượt đất đá gây hư hỏng cho hệ thống giao thông ước tính khoảng gần 100 triệu USD Hệ thống đường giao thông

Trang 29

Có thể nhận thấy rằng, tần suất xuất hiện các trận động đất, sóng thần trên thế giới ngày càng gia tăng và để lại những hậu quả nghiêm trọng Động đất mang tính khốc liệt vì nó xảy ra thường kèm theo các tai biến khác như: gây hỏa hoạn, hệ thống đường tải điện cao áp bị đứt gãy, các ống dẫn dầu và khí đốt, các cây xăng, các công trình dân dụng với lượng gỗ và vật liệu tổng hợp lớn dễ gây nên cháy nổ Động đất xảy ra ở đáy biển có thể sinh ra sóng thần và gây sụt lún trên diện rộng ở vùng ven biển gây ngập lụt nghiêm trọng So với loại thiên tai khác, động đất để lại nặng nề về tâm lý lo sợ và sợ hãi Theo thống kê trong vòng 30 năm trở lại đây, trên toàn thế giới mỗi năm xảy ra khoảng 60 trận động đất làm chết chết từ 10.000 đến 12.000 người

Cháy rừng, hạn hán cũng đang hoành hành ở nhiều nước trên thế giới và năm

2017 đã ghi nhận nhiều trận cháy rừng trên toàn nước Mỹ và điển hình là đám cháy tại bang California ngày 25/6/2017, đám cháy đã lan rộng ra gần 200km, gây thiệt hại lớn về cả người và tài sản Những vụ cháy rừng lớn ở bang này đã gây ra thiệt hại lên tới 18 tỷ USD Năm 2017, được các chuyên gia đánh giá là một năm thiên tai tại nước này với 16 thảm họa thiên nhiên như siêu bão lớn, cháy rừng, mưa đá,

Trang 30

22

lốc xoáy và hạn hán, gây tổng thiệt hại khoảng 306 tỷ USD

Bên cạnh đó, những trận bão lớn gây ra mưa lớn dẫn đến sạt lở đất hoặc lũ lụt ở các khu vực miền núi hoặc ngập lụt ở các tỉnh ven biển hay các vịnh đảo ở Philippin, Indonesia và nhiều nước khác trên thế giới

Philippin nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương và nằm gần xích đạo, nên quốc gia này thường xuyên chịu ảnh hưởng từ các trận động đất và bão nhiệt đới Mỗi năm Philippin phải hứng chịu khoảng 20 cơn bão Bão phá hủy nhà cửa và gây thiệt hại về người, đặc biệt là tại các công đồng nghèo, những người không có điều kiện xây dựng các ngôi nhà kiên cố và không đủ năng lực trong việc phòng và chống lại tác động của cả tự nhiên và nhân tạo Cơn bão Haiyan năm 2013, khi đổ bộ vào Philippin đã giết chết gần 8.000 người và khiến 200.000 người mất nhà cửa (theo đài BBC đưa tin)

Việt Nam là một trong những quốc gia phải gánh chịu nhiều thiên tai trên thế giới, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, là một trong năm ổ bão của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do vậy khoảng 70% dân số sẽ phải đối mặt với những rủi ro của bão, mưa lớn và lũ lụt Các loại thiên tai bão và lũ lụt là thường xuyên và nguy hiểm nhất Theo ước tính, trung bình mỗi năm Việt Nam phải chịu từ 6-7 cơn bão khiến khoảng 500 người chết và mất tích, bị thương hàng nghìn người Hạn hán là một loại hình thiên tai đứng thứ 3 về mức độ gây thiệt hại chỉ sau bão và lũ tại Việt Nam Hạn hán ngày càng xuất hiện ở nhiều hơn ở nhiều nơi trên lãnh thổ nước ta Trong đó, tần suất hạn hán cao chủ yếu tập trung vào các tháng thuộc vụ đông xuân (từ tháng 1 đến tháng 4) và vụ hè thu (từ tháng 5 dến tháng 8) Hạn hán vào mùa đông chủ yếu xảy ra ở khu vực Bắc Bộ, Nam Bộ, Tây Nguyên;

Trang 31

23

Đặc biệt trong những năm gần đây, một loại thiên tai khác thường xảy ra thường xuyên hơn đó là lũ quét thường đi kèm với sạt lở đất ở các vùng miền núi của Việt Nam Từ năm 1990 đến nay, lũ quét – lũ bùn đá xảy ra với tần suất cao, gây nhiều thiệt hại về người và của Phần lớn các trận lũ quét đều xảy ra ở khu vực miền núi, dân cư thưa thớt Dưới đây là bảng tổng hợp các loại hình thiên tai tại Việt Nam giai đoạn 2011-2017 (Bảng 3)

Bảng 3 Tổng hợp các loại hình thiên tai xảy ra từ năm 2011 - 2017

STT Loại thiên tai Năm

Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc gia [7]

Tác động và mức độ nguy hiểm của từng loại thiên cũng khác nhau tùy thuộc vào bản chất vùng mà chúng gây tác động Mức độ nguy hiểm của các thiên tai ở các vùng địa lý của Việt Nam được trình bày tại bảng 4

Trang 32

24

Bảng 4 Mức độ xảy ra thiên tai tại các khu vực của Việt Nam

Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc gia [7]

Từ những ví dụ điển hình được nên ra, có thể dễ dàng nhận thấy rằng, các hiện tượng thời tiết tự nhiên hay do con người đang gây ra những thiệt hại vô cùng nặng nề về cả người và tài sản Tuy nhiên, phần lớn các khu vực xảy ra những loại hiện tượng thời tiết cực đoan điển hình này là những khu vực miền núi, cửa sông, ven biển, nơi có số lượng người dân sinh sống và làm việc ở mức trung bình hoặc mức thấp, những nơi tập trung đông các người dân tộc thiểu số Sự thiếu thốn về

Trang 34

26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu là Đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống

tại 03 xã: xã Trạm Tấu, xã Xà Hồ, xã Hát Lừu huyện Trạm tấu tỉnh Yên Bái

+ Phạm vi nghiên cứu: Đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn hành chính

huyện Trạm Tấu với thời gian nghiên cứu từ năm 2013 đến 2018

2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

2.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

+ Đánh giá hiện trạng và ảnh hưởng của sự cố môi trường đến sản xuất, đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái

+ Đánh giá khả năng ứng phó với thiên tai và SCMT ở vùng dân tộc thiểu số huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái

+ Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng trong ứng phó với thiên tai và sự cố môi trường ở vùng dân tộc thiểu số huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái, giảm thiểu mức độ thiệt hại, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững

2.2.2 Nội dung nghiên cứu

+ Nghiên cứu tổng quan về thiên tai và SCMT trên thế giới, Việt Nam và khu vực nghiên cứu;

+ Nghiên cứu hiện trạng và ảnh hưởng của thiên tai và SCMT đến sản xuất, đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái;

+ Nghiên cứu và đánh giá nhận thức của đồng bào dân tộc trong ứng phó và thích ứng với thiên tai, sự cố môi trường

+ Nghiên cứu và đề xuất giải pháp khắc phục, giảm thiểu, thích ứng

Trang 35

Thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu là phương pháp phổ biến và mang lại hiệu quả cao trong quá tình nghiên cứu Trong nghiên cứu này các số liệu thứ cấp đã thu thập bao gồm các tài liệu đã được công bố như: Các Báo cáo nghiên cứu của các nhà khoa học, Báo cáo về phát triển KT-XH của UBND xã năm 2017, Báo cáo tình hình thiên tai của huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái năm 2017 và 2018 Các báo cáo thiệt hại về thiên tai của xã, của huyện Kế hoạch phòng chống thiên tai – tìm kiếm cứu nạn huyện Trạm Tấu năm 2017 và 06 tháng đầu năm 2018

Các tài liệu, dữ liệu cơ bản về khí hậu chủ yếu thu thập từ Đài khí tượng Thủy văn Văn Chấn

Các chính sách và Chương trình quốc gia về ứng phó với thiên tai và SCMT, Chiến lược quốc gia về phòng tránh thiên tai, các hiện tượng thời tiết cực đoan đến năm 2020 Ngoài ra trong quá trình thực hiện còn tham khảo các thông tin, tài liệu trên mạng internet, sách, báo, truyền hình tỉnh Yên Bái, các báo cáo hội nghị khoa học, hội thảo, kỷ yếu hội thảo quốc gia về nâng cao sức chống chịu trước BĐKH v.v…Kết quả thử nghiệm các mô hình sinh kế tại địa phương

Các tài liệu sau khi thu thập được phân tích, tổng hợp, lưu trữ có hệ thống để tiện cho việc sử dụng Các thông tin trước khi sử dụng cho nghiên cứu được xem xét và

có sự đối chiếu, tham khảo từ nhiều tài liệu khác nhau để đảm bảo độ tin cậy cao

Trang 36

28

2.3.2 Phương pháp khảo sát và điều tra xã hội học

Sử dụng các phiếu điều tra xã hội học nhằm thu thập toàn bộ thông tin liên quan đến thiên tai, sự cố và môi trường xảy ra trong khu vực nghiên cứu Hiểu biết, ứng phó của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái đối với các loại hình thiên tai, sự cố môi trường đã, đang và có thể xảy ra làm tiền

đề để đánh giá mức độ nhận thức của người dân đối với các loại hình thiên tai, sự cố môi trường

* Lập phiếu điều tra phỏng vấn gồm các nội dung:

-Thành phần dân tộc

- Các loại hình thiên tai và SCMT xảy tra trên địa bàn các xã

- Các hoạt động ứng phó của người dân lúc trước khi xảy ra thiên tai và SCMT, trong khi xảy ra thiên tai và sau khi xảy ra thiên tai tại khu vực Nội dung phiếu điều tra được đính kèm tại phụ lục của báo cáo

*Chọn khu vực khảo sát

Trên cơ sở các khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai và các SCMT và những xã chịu nhiều thiệt hại về thiên tai và SCMT trong 5 năm từ năm 2013-2018 Học viên lựa chọn 03 xã để tiến hành điều tra khảo sát là: Xã Trạm Tấu, xã Xà Hồ,

xã Hát Lừu

Phương pháp chọn mẫu là: Chọn mẫu theo phân tầng Học viên tiến hành điều tra khảo sát gồm 02 nhóm người là: đối với cán bộ địa phương và người dân tại địa phương sinh sống trên địa bàn 03 xã là xã Trạm Tấu, xã Hát Lừu và xã Xà Hồ Sau đó trong từng tầng dùng cách trọn ngẫu nhiên để chọn ra các đơn vị của mẫu Phương pháp chọn mẫu phân tầng giúp học viên có thể kiểm tra chéo được các thông tin về thiên tai và các SCMT xảy ra trên địa bàn huyện Trạm Tấu

*Tiến hành phỏng vấn

Trang 37

29

Tiến hành phỏng vấn cá nhân sinh sống và làm việc trên địa bàn 03 xã: Xã Trạm Tấu, xã Xà Hồ và xã Hát Lừu

- Hình thức phỏng vấn: phát phiếu điều tra

- Tiến hành phỏng vấn 90 cá nhân trên địa bàn của 03 xã trong đó phỏng vấn điều tra 30 cá nhân trên địa bàn 01 xã theo tiêu chí ngẫu nhiên, đồng thời có sự cân đối về trình độ học vấn, thu nhập, lứa tuổi, nghề nghiệp Cụ thể:

2.4.3 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)

Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) nhằm thu thập thông tin định tính cũng như định lượng để qua đó có thể hiểu rõ hơn về thực trạng, điều kiện kinh tế

xã hội địa phương và các nguồn sinh kế chính Biết được những tác động của BĐKH, những thiệt hại do thiên tai gây ra, và các sự cố về môi trường tại khu vực nghiên cứu hiểu được các cơ hội bên cạnh những thách thức địa phương đang gặp phải và cách ứng phó

Trang 38

30

Phương pháp này cũng cho biết năng lực của cộng đồng trong việc ứng phó với thiên tai và sự cố môi trường Người dân có những kinh nghiệm dân gian hay kiến thức bản địa trong việc ứng phó với thiên tai và sự cố môi trường

PRA là quá trình liên tục, là phương pháp khuyến khích, lôi cuốn cộng đồng cùng tham gia chia sẻ, thảo luận và phân tích kiến thức của họ về đời sống họ Nghiên cứu này sử dụng phương pháp PRA như là một công cụ chính để tiến hành làm việc với chính quyền và người dân địa phương

Các công cụ PRA được sử dụng bao gồm: Phỏng vấn sâu có định hướng, bản

đồ thiên tai, lịch mùa vụ, phân tích SWOT, quan sát

Trước khi tiến hành điều tra, phỏng vấn và thảo luận với người dân đã có một buổi làm việc với cán bộ huyện Trạm Tấu và cán bộ xã Xà Hồ, xã Hát Lừu và

xã Trạm Tấu Trong buổi làm việc, các thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội đã được thu thập, xác định và phân tích biểu hiện, các tác động của thiên tai và SCMT đến cộng đồng, các nguồn vốn của cộng đồng trong ứng phó với thiên tai và SCMT Sau đó xây dựng mô hình thích ứng để giảm thiểu tác động của thiên tai và SCMT

Phương pháp phỏng vấn sâu cũng được sử dụng trong quá trình thu thập thông tin như: Phỏng vấn cán bộ cấp xã (chủ tịch UBND xã, cán bộ xã phụ trách về nông nghiệp, cán bộ phụ trách về thiên tai), cán bộ huyện có liên quan đến thiên tai

và SCMT Ngoài ra còn phỏng vấn một số người cao tuổi trong xã để tìm hiểu về thông tin lịch sử thiên tai, các câu chuyện về thiên tai và SCMT có trên địa bàn huyện

2.3.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu

Phương pháp phân tích bằng công cụ PRA (điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT)

Tại các thôn, các xã tiến hành phỏng vấn người dân và cán bộ xã cùng phân

Trang 39

31

tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của cộng đồng trong ứng phó thiên tai

và sự cố môi trường Từ đó, xây dựng các biện pháp thích ứng dựa trên kinh nghiệm

và nguồn lực sẵn có của cộng đồng Phương pháp này cũng được sử dụng với lãnh đạo và đại diện các ban ngành cấp huyện nhằm có được những thông tin đa chiều và

sự đồng thuận của các cấp trong ứng phó với thiên tai và sự cố môi trường

Phương pháp kiểm chứng thông tin

Trong quá trình thu thập thông tin và phân tích thông tin luôn sử dụng các phương pháp kiểm tra chéo để kiểm chứng tính chính xác của thông tin Kết hợp với các thông tin thứ cấp trong các báo cáo, số liệu thu thập được và kết quả điều tra, phỏng vấn Các nội dung được phỏng vấn nhiều đối tượng ở các cương vị khác nhau, nhằm tìm kiếm những bằng chứng khác nhau Trong quá trình phỏng vấn tuy

đã có các câu hỏi định hướng để tránh sót thông tin, còn lưu ý dùng các câu hỏi

mở và câu hỏi sâu nhằm tìm hiểu sâu thông tin Ngoài ra trong quá trình thu thập thông tin kết hợp với quan sát và chụp ảnh lại, lưu lại thông tin trong suốt quá trình thực hiện để phục vụ cho việc lưu giữ, phân tích thông tin đầy đủ, chính xác Trong quá trình phân tích thông tin, có các thông tin chưa rõ hay chưa chắc chắn, tiếp tục tìm hiểu sâu hơn thông qua phỏng vấn, xác nhận lại thông tin sao cho đảm bảo độ chính xác

Phương pháp tổng hợp kết quả

Các phiếu điều tra được tổng hợp vào bảng tính Excel và tính toán số lượng và tỷ lệ tính theo % Kết quả của phỏng vấn sâu được đọc kỹ, mã hóa theo các câu hỏi

và tổng hợp chung lại kết quả, từ đó đưa ra kết quả chung

Các kết quả từ điều tra, phỏng vấn được xem xét, kiểm tra, tổng hợp và đưa

ra nhận định và kết luận chung cho mỗi nhận định

Trong quá trình phân tích thông tin luôn lưu ý kết hợp các thông tin quan trắc

Trang 40

32

được từ Trạm khí tượng thủy văn, thông tin trong các báo cáo và các thông tin điều tra, phỏng vấn, thảo luận nhóm đảm bảo tính logic, hệ thống, đảm bảo độ chính xác thông tin Từ đó đưa ra các nhận định, rút ra kết luận chung

Trong quá trình phân tích thông tin có các thông tin chưa rõ, chưa đảm bảo

độ tin cậy, chính xác tiếp tục phỏng vấn người có liên quan để xác minh tính chính xác của thông tin

Ngày đăng: 05/12/2019, 21:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w