Dùng các phép biến đổi sơ cấp để đưa dòng hoặc cột của định thức xuất hiện nhiều số 0 và số 1 trước khi chọn để khai triển.. Ngoài cách xét tính ĐLTT, PTTT theo định nghĩa, trong nhiều
Trang 11
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA: TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI
−−−−−−−−
TÀI LIỆU ÔN TẬP
Bộ môn: Toán cao cấp I
Lớp HP: 18134FMAT0111 GV: Phan Thanh Tùng
Hà Nam, 2018
Trang 23 Phép nhân ma trận với một số tích của ma trận A với một số α
α.A = α.(a ij ) m×n = (α.a ij ) m×n
Trang 3 Tích các phần tử theo đường chéo chính ta lấy dấu cộng (+)
Tích các phần tử theo đường chéo phụ ta lấy dấu trừ (-)
Const nếu các phần tử của định thức là số thực
Biểu thức nếu các phần tử của định thức có chứa ẩn các số
Số phức nếu các phần tử của định thức thuộc R thuộc C
Đối với định thức cấp cao (cấp n): Dùng phương pháp khai triển theo dòng hoặc cột
Các phương pháp ứng dụng để tính định thức cấp cao có thể có:
Chọn ưu tiên cho những dòng hoặc cột có nhiều số 0 và số 1 để tiến hành khai triển
giúp ta giảm bớt các bước trung gian
Dùng các phép biến đổi sơ cấp để đưa dòng hoặc cột của định thức xuất hiện nhiều
số 0 và số 1 trước khi chọn để khai triển
Chú ý:
Nếu ma trận có dạng chéo tam giác → giá trị định thức bằng tích các phần tử trên đường chéo chính
Trang 44
Phép biến đổi gauss thứ 1: Nếu đổi dòng → đổi dấu
Phép biến đổi gauss thứ 2: Nếu nhân 1 dòng với k 0 → định thức tăng k lần
Phép biến đổi gauss thứ 3: Lấy 1 dòng trừ k lần dòng khác → định thức không đổi
III Hạng của ma trận
1 Tìm hạng của ma trận bằng phương pháp định thức
Bước 1: Tìm một định thức con cấp k 0 của A Giả sử định thức con cấp k 0 là Dk
Bước 2: Xét tất cả các định thức con cấp k + 1 của A chứa định thức Dk Xảy ra 3 khả năng:
Không có một định thức con cấp k 1 nào của A, xảy ra k = min{m, n}
→ Khi đó r(A) = k = min{m, n} Thuật toán kết thúc
Tất cả các định thức con cấp k + 1 của A chứa định thức con Dk đều bằng 0
→ Khi đó r(A) = k Thuật toán kết thúc
Tồn tại một định thức con cấp k + 1 của A là Dk+1 chứa định thức con Dk khác 0
→ Khi đó lặp lại bước 2 với D k+1 thay cho D k Và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi xảy ra trường hợp (1) hoặc (2) thì thuật toán kết thúc
2 Tìm hạng của ma trận bằng các phép biến đổi sơ cấp (phương pháp Gauss)
Ba phép biến đổi sau gọi là phép biến đổi sơ cấp trên các dòng của ma trận:
Đổi chỗ 2 dòng cho nhau
Trang 5 Nếu det(A) = 0 thì A không có ma trận nghịch đảo A-1
Nếu det(A) 0 thì A có ma trận nghịch đảo A-1 → chuyển sang bước 2
Bước 2: Lập ma trận chuyển vị A’ của A
Bước 3: Lập ma trận phụ hợp của A được định nghĩa như sau:
A* = (Aij’)nn với A’ = Aij’ là phần bù đại số của phần tử ở hàng i, cột j trong ma trận A’
Bước 4: Tính ma trận A-1 = 1
detA.A*
Trang 6b
Đặt A = /
Với n = 1: A =
/ Với n = 2: A =
Trang 7Chương I: Ma trận và định thức
7
e
Đặt A = /
Với n = 1: A =
/
Với n = 2: A =
/ = / /
=
/ = /
→ / = /
Bài 2 Cho A = (
+; B = ( +
a Tính (2A A2 B b B.(2A A2 có thực hiện được không, tại sao? Lời giải a 2A = 2.(
+ = (
+ A2 = (
+ = (
+ (
+ = ( +
2A A2 = (
+ ( + = ( +
→ (2A + A 2 ).B = ( + ( + = (
+
b B = (
+ → số cột của B bằng 2
Trang 88
(2A + A2) = (
→ B.(2A + A 2 ) không thực hiện đƣợc vì số cột của B không bằng số dòng của (2A + A 2 )
Bài 3 Tính 1 , x 2 , x 3 , x 4 :
/ / /
Lời giải / / / / / /
Đặt A = / → |A|
X A /
/ /
/ / /
Bài 4 Tìm ma trận nghịch đảo của ma trận sau: a A = / b A = ( + c A = ( +
Lời giải a |A| =
A11 = A12 = A21 = A22 = → A-1 = / /
b |A| = |
|
A11 = ( ) | | A12 = ( ) | | A13 = ( ) | |
Trang 9415
7
323
5
231
4
741
5
954
7
1172
axaa
aaxa
aaax
e
999998
10001001
99910011001
1001
10021001
10031002
10041003
10021001
Lời giải
Trang 1010
a
053
1
415
7
323
5
231
0537
4157
3237
2317
4151
3231
2311
2240
1120
2311
8213
2421
0001
1
821
242
4
741
5
954
7
1172
7415
9547
11729
1
D
10739
7415
9547
101
= ( 1)2 + 1 ×
1079
745
957
+ ( 1)4 + 1 ×
739
415
547
= (280315315)(324250343) (4914475)(4514084)
= 7 + 1 = 6
c
c2c
1
b2b
1
a2a
1
3 1
2 1
DD
DD
c2a2ca0
b2a2ba0
a2a
ba00
a2a1
ba10
a
axa
a
aax
a
aaa
x
)
4 3 2
xaa3ax
axa3ax
aax3ax
aaa3ax
axa1
aax1
aaa1
Trang 119991001
10011001
10021001
10031002
10041003
10021001
4 1
3 1
2 1
DD
DD
DD
55
20
52
10
22
11
10041003
10021001
=
552
1004
522
1003
211
1002
001
522
211
( ) ( )
551004
521003
211002
2
n0
21
n3
01
n3
21
2
23
2
2
22
3
2
22
2
3
Lời giải
Trang 1212
a
03
2
n0
21
n3
01
n3
21
3 1
2 1
DD
DD
DD
n000
2n3
00
2n6
20
n3
21
b
32
2
23
2
2
22
3
2
22
2
3
)
C(C
C1 2 3
3222
22
23
22
223
22
32
223
22
22
223
2
23
21
22
31
22
21
1 n
1 3
1 2
DD
DD
DD
0
01
00
00
10
02
21
= 32(n1)
Bài 7 Chứng minh rằng:
a
2 2
2 2
2 2
xzzxx
z
zyyzz
y
yxxyy
2 2 2 2 2 2
1 1 1 1 1 1
baacc
b
baacc
b
baacc
2 2 2
1 1 1
cba
cba
cba
c
3 3 3 3 3
2 2 2 2 2
1 1 1 1 1
cbxaxb
a
cbxaxb
a
cbxaxb
2 2 2
1 1 1
cba
cba
cba
d
sinγcosγ
1
sinβcosβ
1
sinαcosα
γ
β
sin2
α
γ
Lời giải
Trang 132 2
2 2
xzzxx
z
zyyzz
y
yxxyy
= [xyz (z2 + x2) + y2z (z2 + x2) + x2y (y2 + z2) + xyz (y2 + z2) + xyz (x2 + y2) + z2x (x2 + y2)] - [xyz (z2 + x2) + xy2 (z2 + x2) + zx2 (y2 + z2) + xyz (y2 + z2) + xyz (x2 + y2) + yz2 (x2 + y2)]
3
2 2 2 2 2
2
1 1 1 1 1
1
baacc
b
baacc
b
baacc
Trang 14= 2.a3b1c2 + 2.a2b3c1 + 2.a1b2c3 - 2.a1b3c2 - 2.a3b2c1 - 2.a2b1c3 (1)
Biến đổi vế phải ta có:
VP = 2
3 3 3
2 2 2
1 1 1
cb
a
cb
a
cb
3
2 2 2 2
2
1 1 1 1
1
cbxaxb
a
cbxaxb
a
cbxaxb
Trang 152 2 2
1 1 1
cba
cba
cba
1
sinβcosβ
1
sinαcosα
1
=cosβsinγ + cosαsinβ + cosγsinα cosβsinα cosαsinγ cosγsinβ
= (cossinγ cosγsin) + (cosαsinβ cosβsinα) + (cosγsinα cosαsinγ)
= sin(γβ) + sin(βα) + sin(αγ)
γ
β
)
Trang 161 5
1 4
1 3
1 2
4 2 2 2
CC
DD
DD
DD
DD
Trang 171 3
1 2
3 3
DD
DD
DD
Trang 182 2
C C D D D D
Trang 194
0cos1
Lời giải
a
Ta có: A =
1sin
sin1
b
Trang 204
0cos1
2
1cos
2k3
01 = 1 A12 = ( 1)1+2
10
0cos
= 4cos
A13 = ( 1)1+3
00
1cos
= 0 A21 = ( 1)2+1
10
0cos
= cos
A22 = ( 1)2+2
10
01 = 1 A23 = ( -1)2+3
00
0cos
= 0 A32 = ( 1)3+2
0cos4
01
A33 = ( 1)3+3
1cos
4
cos1
0
01
cos
0cos
41
01
cos4
0cos
01
cos4
0cos
1
Trang 21126
32
1
21
2
11
214
61
13
241
532
21
214
21
×
1
45
21
23
116
126
212
11
116
126
54
14
14
116
126
112
111
c
Trang 2261
1
3
24
1
53
214
6
×
1
113
241
53
736
136
13365
18
718
1181
21
21
21
×
1
11
21
21
21
3819
Trang 23Chương I: Ma trận và định thức
23
II Bài tập thêm
Bài 1 Tính tích của các ma trận sau:
Trang 25
→ A thỏa mãn phương trình đã cho
Bài 5 Giải các phương trình ma trận sau:
Trang 26+
b
| Dòng 2 trừ ba lần dòng 1, dòng 3 trừ hai lần dòng 2, dòng 4 cộng hai lần dòng 1 (định thức
không đổi): | | = |
| Dòng 3 cộng một phần tám lần dòng 2, dòng 4 cộng năm phần tám lần dòng 2 (định thức
không đổi) : | | = ||
|
|
Trang 27|
Trang 28|
| + 3.( ) |
| +
Trang 3030
Bài 10 Tìm hạng của các ma trận sau:
,
,
→ (
,
→ (
,
→ (
, → (
,
,
Trang 31, → (
,
→ r(A) = 4 (do |
)
→ (
→ (
, c C =
(
)
Lời giải
a
Trang 32, → (
→ (
,
,
→ (
, → (
)
Trang 33
| = 25 ≠ 0
Ta thấy các định thức cấp 4 bao quanh định thức nên ta có :
Trang 3434
= |
Trang 36
)
Bài 17 Tìm ma trận nghịch đảo của A = (
Trang 37
Chương I: Ma trận và định thức
37
,
Bài 18 Tìm ma trận nghịch đảo A =
(
Bài 19 Tìm ma trận nghịch đảo của ma trận :
Trang 39
a
Trang 40]
Nếu a Khi đó 1 + na 0 và rank A = n
Nếu a = Khi đó 1 na = 0 và rank A = n 1 vì có định thức con cấp n – 1 gồm n – 1 dòng cuối, cột cuối
Trang 41Chương I: Ma trận và định thức
41
Dn – 1 = [
] = 1 0 Còn định thức cấp n = 0
Bài 24 Tìm hạng của ma trận sau vuông cấp n:
Lời giải
[
Trang 42
42
Bài 25 Tìm hạng của ma trận (n 2):
[
]
→ [
→
[
( )
]Vậy rank A = n
Nếu x = 0:
[
]
→ [
]Vậy rank A = 2
HẾT CHƯƠNG I
−−−−−−−−
Trang 43Chương II: Vector và không gian vector
gọi là vector n chiều
Số thực xi (i = 1, n̅̅̅̅̅ được gọi là thành phần thứ i của vector X
Các vector cũng có thể được sắp xếp theo cột, khi đó ta nói rõ là vector cột
Nhận ét : - Mỗi vector dòng n chiều là một ma trận cỡ 1 x n
- Mỗi vector cột n chiều là một ma trận cỡ n x 1
→ Vector là trường hợp riêng của ma trận Ngƣợc lại, ma trận nói chung không phải là
vector Tuy nhiên, một ma trận cỡ m x n có thể trở thành một vector m.n chiều nếu ta quy định một luật về thứ tự giữa các phần tử của ma trận đó
Vector n chiều có mọi thành phần đều bằng không: 0 n = (0, 0, …, 0) gọi là vector
không, ký hiệu là 0n hay đơn giản là 0
Vector –X = ( x 1 , x 2 , …, x n) gọi là vector đối của X = (x1 , x 2 , …, n )
2 Các phép toán trên các vector n chiều
a Các phép toán
Phép cộng
Cho hai vector n chiều X = (x1 , x 2 , …, n ), Y = (y 1 , y 2 , …, y n) Tổng của hai vector X và
Y là một vector n chiều, được kí hiệu và xác định như sau:
Trang 4444
X + Y = (x 1 + y 1 , x 2 + y 2 , …, n + y n )
Phép trừ
X – = X + ( Y) = (x 1 y 1 , x 2 y 2 , …, n y n )
Phép nhân vector với một số thực
Tích của vector n chiều X = (x1 , x 2 , …, n) với một số thực là một vector n chiều, kí
hiệu , được xác định như sau :
b Các tính chất cơ bản của hai phép toán
Với X, Y, Z là các vector cùng số chiều và là các số thực, ta có:
Định nghĩa 3: Cho hai vector n chiều X = (x1 , x 2 , …, n ), Y = (y 1 , y 2 , …, y n ) Số thực có
kí hiệu và độ lớn, xác định như sau được gọi là tích vô hướng của X và Y
<X ; Y> x 1 y 1 x 2 y 2 … x n y n
II Sự độc lập tuyến tính và phụ thuộc tuyến tính.
1 Các khái niệm
Trang 45Chương II: Vector và không gian vector
45
Tổ hợp tuyến tính của các vector
Định nghĩa 4: Cho m vector n chiều X 1 , X 2 , …, X m Một tổng có dạng:
X k 1 X 1 k 2 X 2 … k m X m (k i ℝ, i 1, 2, …, m)
được gọi là tổ hợp tuyến tính của m vector đã cho
Trong trường hợp này, ta nói X được biểu diễn tuyến tính qua m vector trên
Đặc biệt, X kY hoặc Y hX thì ta nói X và Y tỉ lệ với nhau
Tính độc lập tuyến tính, phụ thuộc tuyến tính
Cho một hệ m vector n chiều {X 1 , X 2 , …, X m }
Định nghĩa 5: Hệ m vector n chiều {X 1 , X 2 , …, X m} được gọi là phụ thuộc tuyến tính
nếu tồn tại m số thực k 1 , k 2, …, km với ít nhất một số khác 0 sao cho:
{ k1 2.k2 = 0
k2 = 0 { k1 = 0
k2 = 0Vậy, đẳng thức k1X1 k2X2 0 chỉ xảy ra
Lấy 1 0, ta có một bộ hệ số không đồng thời bằng 0, thỏa mãn tổ hợp tầm
thường → Hệ {X 1 , X 3 } là PTTT
Trang 46X 3} là độc lập tuyến tính
2 Dấu hiệu nhận biết
Đầu tiên, ta nêu khái niệm hệ con: từ hệ m vector ta lấy ra r vector (r m , khi đó ta gọi hệ r vector là một hệ con của hệ m vector trên
Ngoài cách xét tính ĐLTT, PTTT theo định nghĩa, trong nhiều trường hợp, ta có thể nhận biết được ngay tính ĐLTT, PTTT của một hệ vector nhờ các dấu hiệu sau, một vài dấu hiệu này có thể là hệ quả của nhau, ta sử dụng chúng tùy theo sự thuận tiện
Hệ chỉ gồm một vector là ĐLTT vector đó khác 0
Hệ chỉ gồm hai vector là ĐLTT hai vector đó không tỷ lệ
Hệ chứa vector không là hệ PTTT
Một hệ vector chứa hai vector tỷ lệ là hệ PTTT
Một hệ vector PTTT một vector của hệ là tổ hợp tuyến tính của các vector còn lại
Một hệ vector chứa một hệ con PTTT là hệ PTTT
Một hệ vector ĐLTT thì mọi hệ con của nó cũng ĐLTT
Hệ có số vector lớn hơn số chiều của vector (m n là hệ PTTT
Trang 47Chương II: Vector và không gian vector
1 Cơ sở và hạng của hệ vector
Định nghĩa 6: Cho hệ m vector n chiều Một hệ con gồm r vector được gọi là một hệ con
ĐLTT cực đại nếu hệ con đó là ĐLTT và không thể bổ sung thêm vào hệ con đó từ số các
vector còn lại để được một hệ con ĐLTT có số vector nhiều hơn
Định nghĩa 7: Mỗi hệ con ĐLTT cực đại của một hệ vector được gọi là một cơ sở của hệ
vector đó
Định nghĩa 8: Mỗi hệ vector có thể có nhiều cơ sở khác nhau, nhưng số lượng các vector
trong cơ sở ấy đều bằng nhau Hạng của hệ vector là số lượng các vector trong một cơ sở của
Ta thấy: X3 2.X1 → Hệ {X 1 , X 2 , X 3} là phụ thuộc tuyến tính
Hệ con {X1, X2} là ĐLTT (hai vector không tỷ lệ và hơn nữa là ĐLTT cực đại → Đó
là một cơ sở của hệ {X1, X2, X3} Tương tự, hệ {X2, X3} cũng là một cơ sở
Hệ {X1, X3} không phải là cơ sở vì hệ con này PTTT Các hệ con {X1}, {X2}, {X3} cũng không phải là cơ sở (ĐLTT nhưng chưa cực đại)
Trang 4848
Biểu diễn tuyến tính vector qua cơ sở
Định lý 1: Mỗi vector của một hệ có thể biểu diễn tuyến tính một cách duy nhất qua các vector của mỗi cơ sở của hệ
Ví dụ 6 Biểu diễn tuyến tính vector X ( 1, 4, 1) qua hai vector:
2 Các phép biến đổi sơ cấp đối với một hệ vector
Định nghĩa 9: Ba phép biến đổi sau đây gọi là ba phép biến đổi sơ cấp trên hệ vector:
Đổi chỗ hai vector của hệ
Nhân một vector với một số khác không
Nhân vector nào đó của hệ với một số bất kì rồi cộng vào một vector khác trong hệ
Ta dễ thấy kết quả sau:
Định lý 2: Ba phép biến đổi sơ cấp không làm thay đổi hạng của hệ vector
Hệ quả 2.1: Hạng của hệ vector không đổi khi thêm vào hệ (hoặc bớt đi một vector mới
là tổ hợp tuyến tính của các vector của hệ đó
Liên hệ giữa hạng của hệ vector và hạng của ma trận
Định lý 3: Hạng của một ma trận cỡ m x n đúng bằng hạng của hệ m vector dòng và bằng hạng của hệ n vector cột
Ngƣợc lại, ta có :
Trang 49Chương II: Vector và không gian vector
49
Hệ quả 3.1: Hạng của một hệ m vector n chiều đúng bằng hạng của ma trận cỡ m x n
(hoặc cỡ n x m), tạo thành bằng cách sắp xếp liên tiếp các vector đó theo dòng (hoặc theo cột)
Như vậy, việc tìm hạng của một hệ vector được đưa về việc tìm hạng của một ma trận Cách làm này nói chung là đơn giản hơn nhiều so với cách dùng định nghĩa (tìm một cơ sở
và đếm số vector của cơ sở đó
Liên hệ giữa hạng của hệ vector và sự độc lập tuyến tính
Ta công nhận các kết quả sau:
Định lý 4: Hệ vector là ĐLTT hạng của hệ đúng bằng số vector của hệ
Hệ quả 4.1: Hệ vector là PTTT hạng của hệ nhỏ hơn số vector của hệ
Hệ quả 4.2: Hệ có số vector bằng số chiều là ĐLTT ma trận tạo thành từ các tọa độ
có định thức khác 0
Tìm cơ sở bằng biến đổi sơ cấp
Cho hệ m vector n chiều {X 1 , X 2, …, Xm } Giả sử r{X 1 , X 2, …, Xm } r Khi đó ta có thể
tìm các cơ sở của hệ vector trên bằng cách như sau:
Bước 1: Xếp các vector theo cột và biến đổi theo dòng (hoặc xếp theo dòng thì biến đổi
sơ cấp theo cột)
Bước 2: Đưa ma trận về dạng đặc biệt (dạng tam giác/dạng hình thang
Bước 3: Mỗi định thức con cấp r khác 0 sẽ tương ứng với một cơ sở gồm các vector cột
(hoặc dòng của định thức con đó
Cách tìm cơ sở như vậy dễ dàng hơn nhiều so với cách dùng định nghĩa
Chú ý: Như vậy, việc dùng ba phép biến đổi sơ cấp để tìm cơ sở của một hệ vector là
“nghiêm ngặt” hơn so với việc tìm hạng