1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Giáo dục Thể chất cho Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

194 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1 Đội ngũ giảng viên Khoa GDTC Trường ĐHBK Hà Nội giai 3.2 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy GDTC Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 53 3.3 Thực trạng sử dụng kinh phí dành

Trang 1

TRẦN HUY QUANG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRƯỜNG

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

Hà Nội – 2019

Trang 3

nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận án

Trần Huy Quang

Trang 4

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục bảng trong luận án

Danh mục biểu đồ trong luận án

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về Giáo dục thể chất và thể thao trường học 5

1.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục thể chất trong trường học 5

1.1.2 Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Thể dục Thể thao trong các Trường Cao đẳng, Đại học 9

1.1.3 Khái quát công tác đào tạo nói chung và Giáo dục thể chất nói riêng của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 10

1.2 Một số khái niệm có liên quan 18

1.2.1 Khái niệm “Chất lượng giáo dục” 18

1.2.2 Khái niệm “Giáo dục thể chất” 20

1.2.3 Khái niệm “Chất lượng Giáo dục thể chất” 22

1.2.4 Khái niệm “Giải pháp” 24

1.3 Đặc điểm tâm lý và tố chất thể lực sinh viên 24

1.3.1 Đặc điểm tâm lý sinh viên 24

1.3.2 Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của sinh viên 27

1.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan 29

1.4.2 Các nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng Giáo dục Thể chất ở các bậc học 30

Trang 5

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC

NGHIÊN CỨU 36

2.1 Đối tượng nghiên cứu 36

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 36

2.1.2 Khách thể nghiên cứu 36

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

2.2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu 36

2.2.2 Phương pháp quan sát sư phạm 37

2.2.3 Phương pháp phỏng vấn – điều tra xã hội học 38

2.2.4 Phương pháp kiểm tra y học 39

2.2.5 Phương pháp kiểm tra sư phạm 41

2.2.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 44

2.2.7 Phương pháp toán học thống kê 45

2.3 Tổ chức nghiên cứu 46

2.3.1 Thời gian nghiên cứu 46

2.3.2 Địa điểm nghiên cứu 47

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 48

3.1 Đánh giá thực trạng công tác Giáo dục Thể chất Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 48

3.1.1 Thực trạng bộ máy tổ chức của Khoa Giáo dục Thể chất và Trung tâm Thể thao – Văn hóa Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 48

3.1.2 Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động thể dục thể thao của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 52

3.1.3 Thực trạng dạy học thể dục thể thao của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 59

3.1.4 Thực trạng hoạt động ngoại khóa của sinh viên Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 64

Trang 6

3.2 Lựa chọn và ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả Giáo dục Thể chất cho sinh viên Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 88

3.2.1 Lựa chọn các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Giáo dục Thể chất cho sinh viên Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 88

3.2.2 Ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả Giáo dục Thể chất

3.2.3 Bàn luận về các giải pháp nâng cao công tác Giáo dục thể chất tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 134

A KẾT LUẬN 140

B KIẾN NGHỊ 141 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Phút

Trang 8

3.1 Đội ngũ giảng viên Khoa GDTC Trường ĐHBK Hà Nội giai

3.2 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy GDTC Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 53

3.3 Thực trạng sử dụng kinh phí dành cho GDTC của Trường ĐHBK Hà Nội giai đoạn 2011– 2015 55

3.4 Kết quả phỏng vấn thực trạng nhận thức của sinh viên Trường ĐHBK Hà Nội về môn GDTC (n=2000) 56

3.5 Đánh giá của giảng viên về tính tích cực của SV Trường

3.6 Tổng hợp kết quả tự đánh giá của SV Trường ĐHBK Hà Nội

3.7 Thực trạng nội dung giảng dạy GDTC tại Trường ĐHBK Hà

3.8

Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học

và hình thức tổ chức lên lớp (Giáo viên n=100, sinh viên

n=1000 tính theo tỉ lệ %)

62

3.9 Thực trạng tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên Trường ĐHBK Hà Nội 65

3.10 Thực trạng hình thức tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên Trường ĐHBK Hà Nội 66

3.11 Thực trạng công tác tổ chức tập luyện ngoại khóa của sinh viên Trường ĐHBK Hà Nội (n=2000) 68

3.12 Thực trạng thời lượng tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh

3.13 Thực trạng nội dung tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh

viên Trường ĐHBK Hà Nội theo tổng thể và giới tính tr.71 Sau

3.14 Nhận thức về vai trò tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (n=2000) 73

3.15 Nhận thức về vai trò tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên Trường Đại học Bách khoa Hà Nội theo đặc điểm và giới tính 75

Trang 9

3.17 Đặc điểm thể chất của nam sinh viên Trường Đại học Bách

Khoa Hà Nội

Sau tr.78

3.18 Đặc điểm thể chất của nữ sinh viên Trường Đại học Bách

Khoa Hà Nội

Sau tr.78

3.19 So sánh Thể chất của nam sinh viên Trường Đại học Bách

Khoa Hà Nội với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi

Sau tr.78

3.20 So sánh Thể chất của nam sinh viên Trường Đại học Bách

Khoa Hà Nội với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi

Sau tr.78

3.21 So sánh thể chất của SV Trường ĐHBK Hà Nội với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi

Sau tr.82

3.22 Đánh giá thể lực của nam SV Trường ĐHBK Hà Nội theo tiêu

chuẩn đánh giá xếp loại thể lực của BGD&ĐT

Sau tr.82

3.23 Đánh giá thể lực của nữ SV trường ĐHBK Hà Nội theo tiêu

chuẩn đánh giá xếp loại thể lực của BGD&ĐT

Sau tr.82

3.24 Thực trạng sử dụng thời gian trong ngày của SV Trường ĐHBK HN 92

3.25 Đánh giá tính cần thiết tập luyện TDTT ngoại khóa của SV 94

3.27 Nhu cầu tập luyện TDTT của SV theo đặc điểm giới tính 96

3.28

Kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý và giảng viên về các giải

pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho Trường ĐHBK

Hà Nội (n=100)

100

3.29 Kết quả kiểm phỏng vấn SV về các giải pháp nâng cao hiệu

3.30

Kết quả kiểm chứng giải pháp nâng cao nhận thức công tác

giáo dục tuyên truyền giáo dục vai va trò và nghĩa của GDTC

trong nhà trường (n=2000)

Sau tr.109

3.31 Kinh phí 2016 khi ứng dụng các giải pháp dành cho GDTC

3.32 Tài liệu giảng dạy môn GDTC tại Trường ĐHBK Hà Nội năm

Trang 10

3.34 Kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định chương trình môn

3.35 Phỏng vấn giảng viên Khoa GDTC Trường ĐHBK Hà Nội

3.37 Kết quả học tập môn học GDTC của sinh viên khóa

3.38 Diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên khóa 2015-2020 Trường ĐHBK Hà Nội sau 3 tháng tr.120 Sau

3.39 Diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên khóa 2015-2020 Trường ĐHBK Hà Nội sau 3 tháng

Sau tr.120

3.40 Diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên khóa 2015-2020 Trường ĐHBK Hà Nội sau 9 tháng tr.120 Sau

3.41 Diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên khóa sinh viên

khóa 2015-2020 Trường ĐHBK Hà Nội sau 13 tháng

Sau tr.120

3.42 Phân loại chiều cao đứng của người Việt Nam trước năm

3.43 Đánh giá thể lực của SV khóa 2015-2020 Trường ĐHBK Hà

Nội theo tiêu chuẩn phân loại thể lực của BGD&ĐT

Sau tr.129

3.44 Kết quả kiểm chứng giải pháp tổ chức các giải thi đấuThể

Trang 11

3.1

So sánh nhóm các chỉ số chiều cao, cân nặng, chỉ số Quetelet,

chỉ số BMI, công năng tim và dẻo gập thân của sinh viên

Trường ĐHBK Hà Nội với thể chất người Việt Nam cùng lứa

tuổi và giới tính

Sau tr.78

3.2

So sánh nhóm các chỉ số lực bóp tay thuận, nằm ngửa gập

bụng, bật xa tại chỗ, chạy 30 mét XPC, chạy con thoi 4x10m

và chạy tùy sức 5 phút của sinh viên Trường ĐHBK Hà Nội

với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi và giới tính

Sau tr.78

3.4 Kết quả đánh giá về tính cần thiết của TDTT của 2 khách thể

3.5 Diễn biến sự phát triển thể chất của sinh viên khóa 2015-2020 Trường ĐHBK Hà Nội

Sau tr.120

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII về giáo dục – đào tạo và khoa học công nghệ đã xác định: “thực hiện các nhiệm vụ xây dựng con người và thế hệ trẻ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, có trình độ làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo và có sức khỏe” và nhấn mạnh: “Đối với giáo dục, điều đáng quan tâm nhất là chất lượng và hiệu quả giáo dục và yêu cầu giáo dục phải nhằm vào mục tiêu thực hiện giáo dục

toàn diện, đức dục, trí dục, thể dục, mỹ dục trong tất cả các cấp học”

Để góp phần thực hiện mục tiêu này, Giáo dục thể chất là một mặt giáo dục quan trọng, là một bộ phận không thể tách rời của chất lượng đào tạo.Giáo dục thể chất có một vị trí và vai trò hết sức quan trọng, không thể thiếu được của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa Giáo dục thể chất có tác dụng tích cực đối với việc hoàn thiện nhân cách và thể chất sinh viên đáp ứng nhu cầu đào tạo con người mới phát triển toàn diện, tạo nguồn lực dồi dào phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội (ĐHBK) được thành lập theo Nghị định số 147/NĐ ngày 6-3-1956 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục NguyễnVăn Huyên ký Đây là trường đại học kỹ thuật đầu tiên của nước ta có nhiệm vụ đào tạo kỹ sư công nghiệp cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam [12] Thực hiện mục tiêu chiến lược xây dựng Trường ĐHBK Hà Nội không chỉ là trung tâm đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, trình độ cao mà còn là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tiên tiến của cả nước Nhà trường đã tăng cường quy mô đào tạo của cả hệ đại học và sau đại học, đa dạng hóa loại hình đào tạo, mở thêm ngành và chuyên ngành mới, đổi mới căn bản mục tiêu, nội dung chương trình và phương thức đào tạo Trường ĐHBK Hà Nội đang đào tạo trên 40.000 SV, học viên cao học và nghiên cứu sinh với 67 chuyên ngành đại học

Trang 13

và 33 chuyên ngành cao học, 57 chuyên ngành tiến sĩ Trong giai đoạn hiện nay, Nhà trường đã đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ và sản xuất kinh doanh, đây là nhân tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, là thước đo uy tín và trình độ của một Trường Đại học Vị thế của Trường ĐHBK Hà Nội trong hợp tác quốc tế và hiệu quả từ các mối hợp tác này mang lại cho Trường ngày càng tăng, đặc biệt trong những năm gần đây Từ năm 1986 đến nay cơ sở vật chất của Nhà trường đã được cải tạo và nâng cấp một cách cơ bản, cơ sở hạ tầng và cảnh quan đã khang trang sạch đẹp hơn nhiều, đã đầu tư nhiều phòng thí nghiệm hiện đại, xây dựng và đang thực hiện nhiều dự án lớn phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học ở trình độ cao Điều kiện làm việc và đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, sinh viên không ngừng được cải thiện Năm 2006, Nhà trường đã xây dựng Đề án: ‘‘Quy hoạch tổng thể xây dựng và phát triển Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội giai đoạn 2006-2030'' Ngày 01 tháng 02 năm 2007, Bộ trưởng Bộ GD - ĐT Nguyễn Thiện Nhân đã ký Quyết định số 668/QĐ-BGD-ĐT phê duyệt bản Đề án này [15] Đây là một tín hiệu tốt mở đường cho Trường ĐHBK Hà Nội sớm đạt được mục tiêu trở thành một Đại học nghiên cứu, đạt đẳng cấp cao theo chuẩn mực quốc tế, góp phần tích cực

và hiệu quả hơn nữa trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Với sự đóng góp to lớn của Nhà trường, của các thế hệ cán bộ, sinh viên vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trước đây cùng những thành tựu đạt được trong sự nghiệp đổi mới vừa qua, Trường ĐHBK Hà Nội vinh

dự là trường đầu tiên trong hệ thống các trường đại học Việt Nam được Đảng

và Nhà nước phong tặng danh hiệu cao quí, Đơn vị Anh hùng Lao động thời

kỳ đổi mới (2000), Huân chương Hồ Chí Minh (2001), Anh hùng Lực lượng

vũ trang nhân dân (2006) Công đoàn Trường được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất (2001), Huân chương Độc lập hạng Ba (2006) Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba (2001), Huân chương Lao động hạng Nhì (2006) Nhiều cán bộ và tập thể của

Trang 14

Trường được tặng thưởng Huân, Huy chương các loại Tính đến năm 2006, có

2 tập thể, 3 cá nhân Anh hùng Lao động, 4 Chiến sĩ thi đua toàn quốc, 2 nhóm tác giả được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, 12 Nhà giáo nhân dân, 148 Nhà

trên địa bàn Thủ Đô

Tuy nhiên, công tác GDTC trong Trường ĐHBK Hà Nội nói chung và tại Khoa GDTC nói riêng trong nhiều năm qua kết quả đạt được còn rất khiêm tốn, chưa tương xứng với quy mô cũng như tiềm năng của nhà trường và cũng nhiều năm qua Khoa GDTC của nhà trường cũng chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào về công tácGDTC, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và tính

bức thiết của vấn đề, chúng tôi triển khai nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu giải

pháp nâng cao hiệu quả công tác Giáo dục Thể chất cho Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội”

Trang 15

Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở khảo sát thực trạng về tổ chức quản lý Khoa GDTC, nội dung chương trình môn học, những điều kiện đảm bảo đồng bộ cho công tác GDTC, cũng như các hoạt động ngoại khóa của sinh viên, đề tài xác định và kiểm nghiệm các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả công tác GDTC trong Trường ĐHBK Hà Nội

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác Giáo dục Thể chất Trường

ĐHBK Hà Nội

Mục tiêu 2: Lựa chọn và ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả

công tác Giáo dục Thể chất cho sinh viên Trường ĐHBK Hà Nội

Giả thuyết khoa học

Công tác GDTC tại Trường ĐHBK Hà Nội đang còn những hạn chế bất cập trên nhiều mặt có liên quan Vì vậy, nếu lựa chọn được một số giải pháp phù hợp điều kiện thực tế, tổ chức ứng dụng một cách khoa học, chặt chẽ sẽ khắc phục được những tồn tại yếu kém và phát huy được thế mạnh của nhà trường, nâng cao chất lượng công tác GDTC, góp phần hoàn thành sứ mạng

của Trường ĐHBK Hà Nội

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về GDTC và thể thao trường học

1.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục thể chất trong trường học

Xuất phát từ quan điểm: “con người là vốn quý nhất” và lý luận của học thuyết Mác Lênin về toàn diện, đức, trí, thể, mỹ, Đảng và Nhà nước ta đã

có những quan điểm hết sức đúng đắn và xuyên suốt trong sự nghiệp GDĐT ở nước ta nói chung và công tác GDTC nói riêng Đảng và Nhà nước ta từ nguyên lý giáo dục Mácxit và quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh về TDTT, GDTC đã được định hướng và vận dụng một cách sáng tạo vào từng thời kỳ

và giai đoạn cách mạng dựa trên những yêu cầu nhiệm vụ và tình hình cụ thể kịp thời đề ra các chỉ thị, nghị quyết, thông tư và chủ trương đúng đắn để chỉ đạo phong trào TDTT [80]

Giáo dục và Đào tạo là một vấn đề hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế - chính trị của mỗi nước, là biểu hiện trình độ phát triển của mỗi quốc

gia Sinh thời, Hồ Chí Minh đã từng nói “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”

[81] Vì vậy, ngay từ những ngày đầu mới giành được chính quyền, Đảng ta luôn xác định, phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng tốt là một nhiệm vụ quan trọng của cách mạng Việt Nam

Có thể thấy điều này trong các dữ liệu chủ yếu về GDTC và thể thao trường học được Đảng và nhà nước ta hết sức quan tâm như Hiến pháp và các

bộ luật và pháp lệnh của Quốc hội [44], [45], [46], [50]

Nghị quyết của Hội nghị Trung Ương 2 khóaVIII về Giáo dục &Đào tạo và khoa học công nghệ đã tiếp tục khẳng định: “Giáo dục đào tạo cùng với Khoa học công nghệ phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu, chuẩn bị tốt hành trang cho thế hệ trẻ đi vào thế kỷ XXI Muốn xây dựng đất nước giàu

Trang 17

mạnh, văn minh, phải có con người phát triển toàn diện Không chỉ về trí tuệ, trong sáng về đạo đức mà còn phải là con người cường tráng về thể chất” [3]

Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam sửa đổi năm 2012 ở điều

41 đã quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp phát triển TDTT, quy định chế độ GDTC bắt buộc trong trường học, khuyến khích và giúp đỡ phát triển các hình thức tổ chức TDTT tự nguyện của nhân dân, tạo điều kiện cần thiết để không ngừng mở rộng các hoạt động TDTT quần chúng, chú trọng hoạt động TDTT chuyên nghiệp, bồi dưỡng các tài năng thể thao” [46]

Pháp lệnh TDTT được Ủy ban Thường vụ quốc hội khóa X thông qua ngày 25/9/2000 trong chương 3 điều 14 quy định: “Thể thao trường học bao gồm GDTC và hoạt động ngoại khóa cho người học GDTC trong trường học

là chế độ giáo dục bắt buộc nhằm nâng cao sức khỏe, phát triển thể chất, góp phần hình thành và bồi dưỡng nhân cách đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho người học Nhà nước khuyến khích TDTT ngoại khóa trong nhà trường” [43]

Trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới ở nước ta, Đảng Chính phủ cũng luôn có những chỉ thị, nghị quyết, thông tư nhằm định hướng phát triển cho sự nghiệp GDĐT nói chung và GDTC trường học nói riêng

Chỉ thị 36 CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 1994 của ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới đã chỉ rõ vai trò của TDTT đối với việc nâng cao sức khỏe cho mọi người … Đối với GDTC và thể thao trường học chỉ thị đã yêu cầu phải cải tiến chương trình giảng dạy và tiêu chuẩn RLTT, đào tạo giáo viên TDTT cho trường học các cấp, tạo những điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất để thực hiện chế độ GDTC bắt buộc ở tất cả các trường học [1]

Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII năm

1996 đã một lần nữa khẳng định: “GD&ĐT cùng với khoa học công nghệ phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu” [3] Đồng thời văn kiện đại hội cũng đã nhấn mạnh đến công tác chăm lo GDTC cho mọi người Nghị quyết Đại hội nêu rõ: “muốn xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh, không những

Trang 18

chỉ có con người phát triển về trí tuệ, trong sáng về đạo đức lành mạnh về lối sống mà cần có con người cường tráng về thể chất, chăm lo con người về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội…”

Chỉ thị số 17/CT/TW ngày 23 tháng 10 năm 2002 của ban Bí thư Trung ương Đảng đã nêu rõ:”… đẩy mạnh hoạt động TDTT trường học, đảm bảo mỗi trường học đều có giáo viên TDTT chuyên trách, tăng cường đầu tư của nhà nước trong lĩnh vực TDTT, ưu tiên cho trường học ở đồng bằng, miền núi Thực hiện nghiêm túc quy hoạch đất đai cho TDTT ở xã phường, trường học” [5]

Quán triệt các chỉ thị Nghị quyết của Trung ương Đảng, Chính phủ và

Bộ GD&ĐT cũng đã có chỉ thị, thông tư hướng dẫn thực hiện:

Ngày 7 tháng 3 năm 1995 Thủ tướng chính phủ đã ra chỉ thị 133/TTg

về việc quy hoạch xây dựng và quy hoạch phát triển nghành TDTT Về GDTC trường học, chỉ thị đã chỉ rõ: “Bộ GD&ĐT cần đặc biệt coi trọng GDTC trong nhà trường, cải tiến nội dung giảng dạy TDTT nội, ngoại khóa” [2]

Nghị định 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999 của chính phủ về chính sách xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, văn hóa,

y tế và TDTT đã nêu rõ: “ … xã hội hóa các hoạt động giáo dục, văn hóa, y tế

và TDTT là vận dụng và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn

xã hội vào sự phát triển của sự nghiệp đó nhằm từng bước nâng cao mức hưởng thụ về giáo dục, văn hóa, y tế và TDTT trong sự phát triển về vật chất

và tinh thần của nhân dân” [58]

Ngày 18 tháng 4 năm 2005 Chính phủ ban hành Nghị quyết 05/2005 yêu cầu tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa trong văn hóa, giáo dục, y tế và TDTT [59]

Thực hiện các chỉ thị nghị quyết của Đảng và Nhà nước về công tác TDTT trường học, Bộ GD&ĐT đã có nhiều văn bản, pháp quy để chỉ đạo thực hiện đến các cơ sở, đồng thời cũng đã ban hành chương trình mục tiêu: Cải tiến nâng cao thể chất, sức khỏe, phát triển và bồi dưỡng tài năng thể thao HSSV trong nhà trường các cấp giai đoạn 1996 - 2000 và định hướng đến năm 2020

Trang 19

[7] Trong chương trình mục tiêu đã nêu lên đầy đủ những điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC và Thể thao trong trường học ổn định và phát triển đến năm

2020

Đặc biệt, trong Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 đã dành riêng một phần quan trọng cho GDTC và hoạt động Thể thao trường học đồng thời đề cập đến những yếu kém, tồn tại của công tác GDTC và đưa

ra định hướng cơ bản về phát triển GDTC và TDTT trường học tại Việt Nam

Nhằm phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa, Thủ tướng đã phê duyệt: Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030, trong đó có chương trình phát triển thể lực, tầm vóc bằng giải pháp tăng cường GDTC Một trong những nội dung chủ yếu của chương trình này là: “Đảm bảo chất lượng dạy và học thể dục chính khóa, các hoạt động thể thao ngoại khóa cho HS, xây dựng chương trình GDTC hợp lý ” và “Tận dụng các công trình TDTT trên địa bàn để phục vụ cho hoạt động GDTC trong trường học” [64,tr.162]

Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 01 tháng 12 năm 2011

về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020: “Với mục tiêu là nhằm tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức, đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Thể dục, Thể thao, tăng cường CSVC, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ làm nền tảng phát triển mạnh mẽ và vững chắc sự nghiệp TDTT, đến năm 2020” [7] Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI

về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ) đã khẳng định: “Đổi mới chương trình và phương pháp GDTC, gắn GDTC với giáo dục ý chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của HS, SV Mở rộng và nâng cao chất

Trang 20

lượng hoạt động TDTT quần chúng: Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, vận động và thu hút đông đảo nhân dân tham gia tập luyện Thể dục, Thể thao…; Các cấp uỷ Đảng, chính quyền, mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cần quán triệt sâu sắc các quan điểm của Đảng về công tác thể dục, thể thao” [10]

Từ đó có thể khẳng định rằng: Sự nghiệp TDTT nói chung và công tác GDTC trong trường học các cấp nói riêng luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm và được thể hiện rõ trong các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước trong mỗi thời kỳ, thể hiện cả trong các văn bản cao nhất của Đảng, Nhà nước như: Hiến pháp, luật, Pháp lệnh và các văn bản dưới luật Đây là những văn bản quan trọng giúp định hướng phát triển ngành TDTT nói chung

và công tác GDTC trong trường học các cấp nói riêng

1.1.2 Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Thể dục Thể thao trong các Trường Cao đẳng, Đại học

Chương trình các môn học GDTC trong các Trường Cao đẳng, Đại học nhận được sự quan tâm rất lớn của Bộ GD&ĐT và Ủy ban TDTT thông qua các văn bản chỉ thị, các thông tư được ban hành như: Quyết định số 14/2001/QĐ–BGD&ĐT ngày 03 tháng 5 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo về việc ban hành quy chế giáo dục thể chất và y tế trường học [13]; Công văn số 6832/BG&ĐT–HSSV ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện công tác học sinh, sinh viên, Giáo dục Thể chất và y tế trường học năm học 2006 – 2007

Ngày 18 tháng 9 năm 2008 Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định số 53/2008/QĐ-BGD&ĐT quy định về đánh giá xếp loại thể lực của học sinh, sinh viên, với mục đích là điều chỉnh nội dung, phương pháp Giáo dục Thể chất phù hợp với các trường ở các cấp học và trình độ đào tạo, đẩy mạnh việc thường xuyên rèn luyện thân thể, nâng cao sức khỏe để học tập, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cho học sinh, sinh viên trong quá trình hội nhập quốc tế [18]

Nhằm nâng cao thể chất cho học sinh, SV ngày 23 tháng 12 năm 2008

Trang 21

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: Quyết định số 72/2008/QĐ-BGD&ĐT

“Quy định về tổ chức Thể thao ngoại khóa cho học sinh, sinh viên” [19] và ngày 25 tháng 10 năm 2015 Bộ Giáo dục và Đào tạo ra thông tư số 25/2015/TT-BGD&ĐT về chương trình môn học Giáo dục Thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học” [20]

Nhìn chung, từ cơ sở lý luận và thực tiễn chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về TDTT trường học đã khẳng định vai trò công tác Giáo dục Thể chất nhằm bảo

vệ, tăng cường sức khoẻ, thể chất giúp hình thành và bồi dưỡng nhân cách, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho học sinh, SV Đây là mặt giáo dục có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và sự phát triển về tầm vóc, thể trạng của thế

hệ trẻ Việt Nam Chính vì vậy, trong những năm qua Bộ GD&ĐT đã quan tâm, tạo điều kiện để các trường học triển khai các nhiệm vụ GDTC và hoạt động thể thao trong nhà trường, đồng thời thông qua việc ban hành các văn bản, quy định liên quan đã tạo ra hành lang pháp lý chặt chẽ để tổ chức quản lý công tác này

1.1.3 Khái quát công tác đào tạo nói chung và Giáo dục thể chất nói riêng của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội [12] [15]

Quan điểm của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội với công tác Đào tạo

Để thực hiện mục tiêu chiến lược xây dựng Trường ĐHBK Hà Nội không chỉ là trung tâm đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, trình độ cao mà còn là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tiên tiến của cả nước Nhà trường đã tăng cường quy mô đào tạo của cả hệ đại học và sau đại học, đa dạng hóa loại hình đào tạo, mở thêm ngành và chuyên ngành mới, đổi mới căn bản mục tiêu, nội dung chương trình và phương thức đào tạo

Trường hiện có 58 đơn vị trực thuộc, trong đó có: 20 Viện – 3 Khoa đào tạo, 13 Trung tâm nghiên cứu, 22 Phòng – Ban

Trường hiện có đội ngũ cán bộ viên chức trình độ chuyên môn cao, có

bề dày kinh nghiệm, tâm huyết trong hoạt động đào tạo nghiệp vụ và quản lý, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ Tính đến tháng 01/2017, đội ngũ cán bộ của Trường có 1850 cán bộ, với 1.456 cán bộ giảng dạy, 394 cán bộ

Trang 22

phục vụ và hành chính Phần lớn giảng viên của Trường được đào tạo từ các Trường Đại học danh tiếng trên thế giới (Hoa Kỳ, Pháp, Úc, Nhật Bản…), trong đó hơn 60% giảng viên có trình độ tiến sĩ trở lên (đạt tỷ lệ cao nhất trong các cơ sở đào tạo tại Việt Nam) Trường hiện có 23 giáo sư, 221 phó giáo sư và

Công tác đào tạo

Trường ĐHBK Hà Nội có sứ mệnh Phát triển con người, đào tạo nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, sáng tạo công nghệ và chuyển giao

tri thức, phục vụ xã hội và đất nước

Trong hơn 60 năm qua, Trường đã đào tạo hàng trăm ngàn cử nhân, kỹ

sư, thạc sỹ, tiến sỹ thuộc các chuyên ngành đào tạo của Trường Ngoài ra Trường đã tổ chức nhiều khóa bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho hàng ngàn cán bộ quản lý, cán bộ khoa học của các địa phương, các cơ quan, tổ chức thuộc nhiều địa bàn trong cả nước Trường cũng

đã hợp tác với trên 200 trường Đại học, Trung tâm nghiên cứu khoa học và tổ chức Giáo dục của 32 quốc gia

Hiện nay Trường đang đào tạo theo tín chỉ và đã ứng dụng phần mềm tin học vào công tác quản lý đào tạo [82]

Cơ sở vật chất

Đủ lớp học có trang thiết bị hiện đại

Thư viện phục vụ giáo viên và SV với hàng chục nghìn đầu sách

Nhà thi đấu dành cho các hoạt động thể dục thể thao của cán bộ và SV

Có ký túc xá dành cho SV, có khu ký túc xá dành riêng cho SV, nghiên cứu sinh nước ngoài

Các phòng thí nghiệm hiện đại

Trang 23

Có các trung tâm chuyển giao công nghệ [83]

Tầm nhìn:Trở thành một đại học nghiên cứu hàng đầu khu vực với

nòng cốt là kỹ thuật và công nghệ, tác động quan trọng vào phát triển nền kinh tế tri thức và góp phần gìn giữ an ninh, hòa bình đất nước, tiên phong trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam [83]

Sứ mệnh: Phát triển con người, đào tạo nhân lực chất lượng cao,

nghiên cứu khoa học, sáng tạo công nghệ và chuyển giao tri thức, phục vụ xã

hội và đất nước [83]

Giá trị cốt lõi:

Chất lượng - hiệu quả: Yếu tố cốt lõi làm nên thương hiệu ĐHBK Hà

Nội là chất lượng xuất sắc gắn liền với hiệu quả tối ưu trong mọi hoạt động và trên mọi phương diện

Tận tụy - cống hiến:Sự tận tụy và đam mê là chìa khóa cho mọi thành

công; sự tận tâm và cống hiến hết mình làm nên giá trị cao quý nhất của các thế hệ cán bộ và sinh viên Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chính trực - tôn trọng: Sự chính trực trong chuyên môn, nghiệp vụ và

lối sống, cùng với sự tôn trọng nhân phẩm, tôn trọng luật pháp và quy định, tôn trọng sự đa dạng và khác biệt là những chuẩn mực đạo đức cốt lõi trong môi Trường Đại học

Tài năng cá nhân - trí tuệ tập thể: Mọi thành công đột phá đều bắt

nguồn từ sáng tạo và tài năng cá nhân, nhưng chìa khóa đảm bảo thành công bền vững chính là sự đoàn kết và trí tuệ tập thể

Kế thừa - sáng tạo: Động lực chính cho phát triển bền vững là đổi mới

sáng tạo dựa trên tiếp thu tinh hoa tri thức của nhân loại, kế thừa những thành quả đã đạt được và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp

Trong những năm gần đây nhà trường luôn quan tâm đến vấn đề đổi mới sự nghiệp giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo của nhà trường Sự đổi mới đó thể hiện ở những mặt như sau:

- Nhà trường đã tiến hành đổi mới trong quản lý giáo dục

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, không ngừng hoàn thiện bộ máy nhà trường

Trang 24

- Bảo đảm dân chủ hóa trong giáo dục Trong năm học nhà trường luôn thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá người dạy, giáo viên và giảng viên tham gia đánh giá cán bộ quản lý, cán bộ quản lý cấp dưới tham gia đánh giá cán bộ quản lý cấp trên

- Hoàn thiện các chương trình đào tạo của các ngành mà trường đào tạo

- Tập trung vào quản lý chất lượng giáo dục: Nhà trường đã xây dựng

bộ chuẩn hóa đầu ra của các ngành đào tạo, công khai về chất lượng giáo dục, các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực và tài chính của nhà trường thông qua các báo cáo và Website của nhà trường

- Nâng cao chất lượng giáo viên: Nhà trường khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng giảng viên, hằng năm nhà trường chú ý tuyển dụng giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên để bổ sung vào các đơn vị thiếu cán bộ [83]

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội với công tác GDTC

Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất: nhà trường không ngừng nâng cao

cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ nhiệm vụ đào tạo Hàng năm, Trường đều dành một nguồn kinh phí để xây dựng, sửa chữa nâng cấp bổ sung trang thiết

bị phục vụ tập luyện và thi đấu Có thể nói, đây là một ngôi trường được trang

bị hệ thống cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện TDTT tốt nhất so với các trường đại học trên cả nước đào tạo không chuyên về thể thao

Dụng cụ phục vụ cho giảng dạy đáp ứng được nhu cầu, hàng năm Khoa GDTC mua mới các dụng cụ TDTT bổ sung kịp thời nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công tác giảng dạy và học tập của sinh viên

Tài liệu học tập, trung tâm thư viện phục vụ sinh viên đảm bảo đầy đủ

các loại sách cần thiết phục vụ cho sinh viên học tập Website của nhà trường thường xuyên được cập nhật các thông tin Gần 1.000 máy tính nối mạng internet phục vụ miễn phí cho sinh viên Hiện tại nhà trường đang sử dụng nhiều phần mềm trong công tác quản lý: quản lý đào tạo, quản lý HSSV, quản

lý cán bộ

Trang 25

Kinh phí phân bổ của cho công tác GDTC trong 5 năm qua luôn giữ mức cố định, bình quân 300 triệu đồng /năm, gồm: Kinh phí thường xuyên chi mua dụng cụ giảng dạy mỗi năm 50 triệu đồng; Kinh phí thường xuyên tổ chức các hoạt động TDTT mỗi năm 250 triệu đồng, đây là kinh phí chi cho các đơn vị và tổ chức các giải Hội thao trong trường

Nâng cao đội ngũ cán bộ: Với chủ trương và chính sách đãi ngộ để

động viên cán bộ giảng viên nâng cao về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên Trình độ giảng viên ngày càng tăng lên và ngày càng được chuẩn hóa về trình độ, đến nay 100% có trình độ thạc sỹ, Trường đã cử 04 giáo viên của Khoa GDTC đang nghiên cứu sinh trong nước Điều này góp phần nâng cao chất lượng công tác GDTC trong trường ĐHBK Hà Nội

Thực hiện chương trình GDTC: việc thực hiện các nội dung chương

trình GDTC chính khoá phải tuỳ theo điều kiện của trường nhưng đảm bảo đủ

số tiết theo quy định Chương trình và nội dung dạy GDTC của Trường ĐHBK Hà Nội được thực hiện trong thời gian qua như sau:

Phần lý thuyết chung với tổng số là 30 tiết theo quy định của Bộ GD&ĐT Phần lý thuyết chuyên môn là 6 tiết

Phần thực hành được tiến hành trong các giờ nội khóa theo thời khóa biểu Trong 5 tín chỉ đó sinh viên bắt buộc tập luyện hoàn thành tín chỉ 1,2 :

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội là Trường Đại học đa nghành về kỹ thuật Hiện nay tổng số cán bộ công chức nhà trường là 1850 cán bộ trong đó có

1456 giảng viên và 394 cán bộ phục vụ, cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ

Trang 26

công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ đa dạng, đồng bộ gồm hàng chục toà nhà cao tầng với tổng diện tích sử dụng hơn 20 vạn m2.

Quần thể thể thao của nhà trường được khép kín, đa chức năng gồm: sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi, sân tennis nhằm phục vụ giảng dạy và hoạt động phong trào TDTT của cán bộ sinh viên trong nhà trường

Khoa Giáo dục Thể chất tiền thân là Bộ môn TDTT được thành lập từ những ngày đầu tiên của nhà trường, cùng với sự phát triển của nhà trường, các thế hệ cán bộ, giáo viên đã cống hiến và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đào tạo lớp người cán bộ khoa học kỹ thuật phát triển toàn diện, giỏi về chuyên môn, có đạo đức trong sáng, có kỷ luật và sức khoẻ

Trong những năm qua, bên cạnh các thành tích đã đạt được trong đào tạo, Khoa đã đóng góp đáng kể vào việc xây dựng và phát triển phong trào Thể dục thể Thao của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội là một trong những lá cờ đầu về phong trào Thể dục thể Thao sinh viên Thủ đô và Toàn quốc, Khoa đã được nhà trường, Bộ giáo dục và đào tạo tặng nhiều danh hiệu và phần thưởng quý giá cho các cá nhân và tập thể qua những trang vàng truyền thống của Khoa

Hiện nay tổng số cán bộ viên chức gồm 24 cán bộ, với 19 giảng viên

và 5 cán bộ phục vụ giảng dạy: Tiến sỹ: 01, Giảng viên chính: 02, Thạc sỹ:

18 Đây là đội ngũ cán bộ có uy tín, kinh nghiệm trong giảng dạy và hoạt động phong trào Thể dục Thể thao của nhà trường, khu vực và Toàn Quốc

Để góp phần vào thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường đào tạo lớp cán bộ, sinh viên khoa học kỹ thuật toàn diện, giỏi về chuyên môn, cường tráng về thể chất, trong sáng về đạo đức, trường đã coi hoạt động TDTT đóng vai trò quan trọng Nhận rõ tầm quan trọng của công tác Giáo dục Thể chất với đội ngũ cán bộ uy tín, trách nhiệm đã hoạch định ra kế hoạch phát triển công tác Giáo dục Thể chất của Trường Đại học Bách Khoa trong những năm gần đây như sau:

Trang 27

Về mục tiêu (mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể)

*Mục tiêu tổng quát

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả Giáo dục Thể chất và thể thao trường học trong Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực toàn diện, trang bị kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản và hình thành thói quen tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên cho sinh viên; gắn Giáo dục Thể chất, thể thao trường học với giáo dục ý chí, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống; đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí, lành mạnh cho sinh viên, góp phần hoàn thiện nhân cách cho sinh viên trong thời kỳ đổi mới

- Góp phần đảm bảo mục tiêu kế hoạch thực hiện Quyết định số 1076/QĐ- TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể phát triển Giáo dục Thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 -

- Phấn đấu 100% SV Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội thực hiện đầy

đủ nội dung, chương trình môn học Giáo dục Thể chất trong chương trình giáo dục, đào tạo

- Phấn đấu 100% SV nhà trường được thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả môn học Giáo dục Thể chất

b) Về hoạt động thể thao trường học

- Phấn đấu 100% SV được tổ chức dạy hoặc phổ biến các môn võ thuật

cổ truyền Việt Nam

- Có ít nhất 85% số sinh viên thường xuyên tham gia hoạt động thể thao ngoại khóa, trong đó 80% đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực theo độ tuổi

- Nhà trường phấn đấu 100% các môn thể thao có câu lạc bộ các môn thể thao dành cho sinh viên và được duy trì hoạt động thường xuyên

Trang 28

- Nhà trường phấn đấu hàng năm tổ chức các giải thi đấu thể thao sinh viên cấp cơ sở; khuyến khích tổ chức sinh viên tham gia các giải thi đấu thể thao sinh viên cấp tỉnh, cấp khu vực, cấp toàn quốc

c) Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ Giáo dục Thể chất

- Hàng năm cử cán bộ giảng viên tại Khoa Giáo dục Thể chất đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật thông tin, kỹ thuật, kỹ năng các môn Thể dục Thể thao hiện đại, các phương pháp giảng dạy tiên tiến, phát huy hiệu quả cao nhất cho công tác giảng dạy

- Định hướng phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học đến năm 2025

* Về Giáo dục Thể chất: Tiếp tục nâng cao chất lượng Giáo dục Thể chất trong các nhà trường; bảo đảm 100% sinh viên Trường Đại học Bách Khoa được thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nội dung, chương trình môn học Giáo dục Thể chất

- Bảo đảm 100% sinh viên thường xuyên tham gia tập luyện thể dục, thể thao và đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực theo độ tuổi

- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức thể thao trường học, phát triển câu lạc bộ các môn thể thao

- Hoàn thiện hệ thống thi đấu thể thao, trong đó chú trọng ở cấp cơ sở, thu hút đông đảo sinh viên nhà trường tham gia

Trang 29

* Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ Giáo dục Thể chất

và hoạt động thể thao trường học:

- Tăng cường cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa trang thiết bị, dụng

cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học đáp ứng nhu cầu hoạt động và thi đấu các môn thể thao của sinh viên nhà trường

- Tăng cường phối hợp để khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tập luyện thể dục, thể thao do Khoa Giáo dục Thể chất và nhà trường quản lý

đ) Về giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao

- Nhà trường phấn đấu có đủ vể số lượng và chất lượng là 100% giáo viên có trình độ từ chuẩn và trên chuẩn và bảo đảm tiêu chuẩn, trình độ đào tạo theo quy định

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ trọng tài thể dục, thể thao nghiệp dư đảm bảo phục vụ các cấp độ hoạt động thể dục thể thao của sinh viên

- Hàng năm tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật thông tin, kỹ thuật, kỹ năng các môn thể dục thể thao hiện đại, các phương pháp giảng dạy tiên tiến, phát huy hiệu quả cao nhất cho công tác giảng dạy

Tóm lại: Trường ĐHBK Hà Nội trong những năm gần đây luôn quan

tâm đến vấn đề đổi mới sự nghiệp giáo dục, đào tạo theo đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước, nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo của nhà trường

Quan tâm đầu tư công tác GDTC cho SV nhà trường, đầu tư về cơ sở vật chất, tài liệu học tập, kinh phí, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên, cải tiến chương trình nhằm nâng cao chất lượng công tác GDTC của SV đáp ứng được chất lượng đào tạo trong thời kỳ mới

1.2 Một số khái niệm có liên quan

1.2.1 Khái niệm “Chất lượng giáo dục”

Trang 30

“Chất lượng giáo dục” đã được đề cập rất nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong hoạt động chuyên môn của ngành giáo dục và cũng còn nhiều tranh luận khác nhau

Tiếp cận từ những góc độ khác nhau, mỗi nhóm người hay mỗi người cũng có thể có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng giáo dục Chẳng hạn như: giáo viên đánh giá chất lượng học tập bằng mức độ mà học sinh nắm vững các kiến thức kỹ năng, phương pháp và thái độ học tập của cá nhân Học sinh có thể đánh giá chất lượng học tập bằng việc nắm vững kiến thức và vận dụng vào thực hành các bài tập, bài kiểm tra, bài thi Cha mẹ học sinh đánh giá chất lượng bằng điểm số kiểm tra - thi, xếp loại Người sử dụng sản phẩm đào tạo thì đánh giá chất lượng bằng khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao, khả năng thích ứng với môi trường…

Theo tác giả Nguyễn Văn Đản (Trường đại học Sư phạm Hà Nội), chất lượng giáo dục là những lợi ích, giá trị mà kết quả học tập đem lại cho cá nhân và xã hội, trước mắt và lâu dài Khái niệm trên được đúc kết từ nhiều góc độ khác nhau Dưới góc độ quản lý chất lượng, thì chất lượng giáo dục là học sinh vừa cần phải nắm được các kiến thức kỹ năng, phương pháp chuẩn mực thái độ sau một quá trình học; đáp ứng được các yêu cầu khi lên lớp, chuyển cấp, vào học nghề hay đi vào cuộc sống lao động…[29]

Còn với góc độ giáo dục học thì chất lượng giáo dục được giới hạn trong phạm vi đánh giá sự phát triển của cá nhân sau quá trình học tập và sự phát triển xã hội khi họ tham gia vào các lĩnh vực hoạt động kinh tế sản xuất, chính trị - xã hội, văn hóa - thể thao

Nhìn từ mục tiêu giáo dục thì chất lượng giáo dục được quy về chất lượng hoạt động của người học Chất lượng đó phải đáp ứng được các yêu cầu

về mục tiêu của cá nhân và yêu cầu xã hội đặt ra cho giáo dục…

Chất lượng giáo dục là chất lượng con người được đào tạo từ các hoạt động giáo dục Chất lượng ở đây phải được hiểu theo hai mặt của một vấn đề: Các phẩm chất của con người gắn liền với người đó, còn giá trị của con người

Trang 31

thì phải gắn liền với đòi hỏi của xã hội Theo quan niệm hiện đại, chất lượng giáo dục phải bảo đảm hai thuộc tính cơ bản: tính toàn diện và tính phát triển

Cách hiểu phổ biến hiện nay về chất lượng giáo dục là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của giáo dục: Chẳng hạn mục tiêu giáo dục đại học toàn diện gồm có: phẩm chất công dân, lý tưởng, kỹ năng sống; tri thức (chuyên môn, xã hội, ngoại ngữ, tin học ) và khả năng cập nhật thông tin; giao tiếp, hợp tác; năng lực thích ứng với những thay đổi và khả năng thực hành, tổ chức và thực hiện công việc, khả năng tìm việc làm và tự tạo việc làm có ích cho bản thân và người khác Hoặc mục tiêu giáo dục là nhằm đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trong phạm vi nghiên cứu luận án, chúng tôi tiếp cận quan điểm: Chất lượng giáo dục là chất lượng con người được đào tạo từ các hoạt động giáo dục Chất lượng ở đây phải được hiểu theo hai mặt của một vấn đề: Các phẩm chất của con người gắn liền với người đó, còn giá trị của con người thì phải gắn liền với đòi hỏi của xã hội Theo quan niệm hiện đại, chất lượng giáo dục phải bảo đảm hai thuộc tính cơ bản: tính toàn diện và tính phát triển

1.2.2 Khái niệm “Giáo dục thể chất”

Có nhiều tác giả đã nghiên cứu về GDTC và đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về GDTC do tiếp xúc từ nhiều góc độ khác nhau Có thể kể tới một

số tác giả sau:

GDTC là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học động tác, giáo dục các tố chất thể lực, lĩnh hội các tri thức chuyên môn về TDTT và hình thành nhu cầu tập luyện tự giác ở con người

Theo Nôvicốp A.D và Matvêep L.P, GDTC là một quá trình giải quyết những nhiệm vụ giáo dục - giáo dưỡng nhất định mà đặc điểm của quá trình

Trang 32

này là có tất cả các dấu hiệu chung của quá trình sư phạm với vai trò chỉ đạo của nhà sư phạm, tổ chức hoạt động tương ứng với các nguyên tắc sư phạm [39]

Theo Stephen J Virgilio (1997) cho rằng: “GDTC cũng như các hình thức giáo dục khác, bản chất là một quá trình sư phạm với đầy đủ những đặc trưng cơ bản của nó Sự khác biệt chủ yếu của GDTC với các hình thức giáo dục khác ở chỗ là quá trình hướng đến việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động, phát triển các tố chất thể lực, hoàn thiện về hình thái và chức năng của

cơ thể, qua đó trang bị kiến thức và mối quan hệ giữa chúng Như vậy có thể thấy, GDTC như một hình thức độc lập tương đối của quá trình giáo dục toàn diện, có quan hệ khách quan với các hình thức giáo dục khác như: Giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, trí tuệ và lao động…” [81, tr 3-4]

Theo tác giả Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn thì cho rằng, GDTC là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ định các tố chất vận động của con người [67]

Theo tác giả Vũ Đức Thu, GDTC là quá trình sư phạm nhằm giáo dục

và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọ [57]

Theo Luật TDTT, điều 20 quy định: GDTC là môn học chính khoá thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện [45]

Đặc điểm nổi bật của GDTC là quá trình hình thành các kỹ năng, kỹ xảo vận động và phát triển các TCTL của con người như sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo, mềm dẻo Như vậy, GDTC là một hình thức giáo dục mà đặc điểm thể hiện ở việc giảng dạy các động tác (hành vi vận động) và giáo dục (điều khiển sự phát triển) các TCTL của con người

Trong suốt quá trình GDTC “giảng dạy các động tác và giáo dục các TCTL luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, chúng có thể “chuyển” lẫn nhau nhưng không đồng nhất với nhau, và trong các giai đoạn giáo dục khác nhau lại có

Trang 33

quan hệ khác nhau” [39]

Như vậy, GDTC bao gồm dạy học động tác và giáo dục các TCTL Dạy học động tác là nội dung cơ bản của của quá trình giáo dưỡng thể chất Đó là quá trình tiếp thu có hệ thống những cách thức điều khiển động tác, vốn kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho cuộc sống và những tri thức chuyên môn Còn giáo dục các TCTL là sự tác động hợp lý tới sự phát triển tố chất đảm bảo năng lực vận động Trong hệ thống giáo dục, nội dung đặc trưng này của GDTC gắn liền với trí dục, đạo đức, mỹ dục và giáo dục lao động

Trong quá trình nghiên cứu Luận án, chúng tôi tiếp cận quan điểm: GDTC là môn học chính khoá thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

1.2.3 Khái niệm “Chất lượng Giáo dục thể chất”

Một số khái niệm liên quan chất lượng Giáo dục thể chất:

Thể chất: Theo A.D Novicov, L.P Matveep “Thể chất là chất lượng

cơ thể con người Đó là những đặc trưng về hình thái, chức năng của cơ thể được thay đổi và phát triển theo từng giai đoạn và các thời kỳ kế tiếp nhau theo quy luật sinh học Thể chất được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và những điều kiện sống tác động” [39, tr10]

Giáo dưỡng thể chất: Theo P.Ph Lexgaphơtơ (1837- 1909), Nhà bác

học Nga nổi tiếng, nhà sư phạm, nhà hoạt động xã hội, người sáng lập học thuyết về giáo dưỡng thể chất, bản chất của giáo dưỡng thể chất là làm sao để học, tách riêng các cử động ra và so sánh chúng với nhau, điều khiển có ý thức các cử động đó và thích nghi với các trở ngại, đồng thời khắc phục các trở ngại đó sao cho khéo léo và kiên trì nhất

Phát triển thể chất: Theo Nguyễn Quang Quyền, “Phát triển thể chất

là một quá trình diễn ra liên tục trong suốt cuộc đời của cá thể Những biến đổi hình thái, chức năng sinh lý và tố chất vận động là những yếu tố cơ bản

để đánh giá sự phát triển thể chất Phát triển thể chất là một quá trình chịu sự

Trang 34

tác động tổng hợp của các yếu tố tự nhiên - xã hội Trong đó, các yếu tố xã hội đóng vai trò ảnh hưởng trực tiếp và quyết định sự phát triển thể chất của cơ thể con người” [49]

Hoàn thiện thể chất: Hoàn thiện thể chất là mức độ tối ưu tương ứng

với một giai đoạn lịch sử nhất định, một trình độ thể lực toàn diện, đáp ứng đầy đủ với nhu cầu lao động và các hoạt động cần thiết khác, phát huy cao độ những năng khiếu bẩm sinh về thể chất của từng người, phù hợp với qui luật phát triển toàn diện nhân cách và giữ gìn nâng cao sức khỏe để hoạt động tích cực bền lâu, có hiệu quả [39]

Đánh giá sự phát triển thể chất, dùng các chỉ số nhân trắc như cân nặng, chiều cao, vòng đầu, vòng cánh tay, chỉ số khối cơ thể (BMI), dung tích sống…[49, tr.46]

Hiện nay, bước đầu tiên phổ cập cơ bản về sự hoàn thiện thể chất cho con người ở một số nước là tập luyện để đạt được tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho phù hợp với lứa tuổi

Như vậy, chất lượng GDTC được hiểu là chất lượng con người được đào tạo ra từ các hoạt động GDTC, ở đây được hiểu là chất lượng cả mặt GDTC và giáo dưỡng thể chất

Căn cứ vào mục đích, yêu cầu của chương trình GDTC theo quyết định 203/QĐ- TDTT ngày 23/01/1989 của Bộ GD&ĐT Những cơ sở lý luận đánh giá chất lượng giáo dục chung trong toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân, việc đánh giá chất lượng GDTC học sinh được tiến hành với các nội dung sau:

Kiến thức lý luận về GDTC được qui định theo chương trình

Kỹ năng thực hiện kỹ thuật các môn thể thao

Thực hiện các chỉ tiêu thể lực theo nội dung tiêu chuẩn RLTT theo năm học.Trong đó nội dung thực hiện các chỉ tiêu thể lực theo tiêu chuẩn RLTT là một yêu cầu bắt buộc và rất quan trọng trong việc nâng cao thể lực và chất lượng GDTC trong các trường PTTH và THCS được tiến hành theo quyết định số 53/2008/QĐ- BGDĐT của Bộ GĐ&ĐT [18]

Trang 35

1.2.4 Khái niệm “Giải pháp”

Có nhiều khái niệm khác nhau về “giải pháp” do tiếp cận từ nhiều góc

độ khác nhau Có thể đề cập tới một số khái niệm sau:

Tiếp cận từ nghĩa gốc của từ: giải có nghĩa là cởi ra, pháp có nghĩa là phép Giải pháp có thể được hiểu là cách thức giải quyết một vấn đề cụ thể, đây cũng là một trong những cách hiểu phổ biến được nhiều người sử dụng

Từ điển Tiếng Việt (1996): “Giải pháp” được hiểu là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó Tìm giải pháp tốt nhất Dùng giải pháp thương lượng để chấm dứt xung đột Giải pháp chính trị Giải pháp tình thế Cách hiểu này tương đương cách tiếp cận từ nghĩa gốc của từ [40] Giải pháp được hiểu theo nghĩa gốc của từ, là cách giải quyết một vấn đề khó khăn Trong phạm vi nghiên cứu của Luận án, chúng tôi tiếp cận ý nghĩa của từ

“giải pháp” dưới góc độ là cách thức giải quyết một vấn đề cụ thể

Tóm lại: Từ những cách tiếp cận trên, luận án xác định khái niệm: “Chất

lượng GDTC là sự phù hợp với mục tiêu GDTC, là kết quả tổng hợp của quá trình GDTC, phản ánh trong các phẩm chất và năng lực, đặc biệt là các năng lực thể chất của người học, phù hợp với mục tiêu GDTC cho từng cấp học, bậc học và ngành nghề đào tạo”

1.3 Đặc điểm tâm lý và tố chất thể lực sinh viên

1.3.1 Đặc điểm tâm lý sinh viên

Đặc điểm tự ý thức của sinh viên

Một trong những đặc điểm tâm lí quan trọng nhất của lứa tuổi SV là phát triển tự ý thức Đó là ý thức và sự tự đánh giá của SV về hành động, kết quả tác động của mình, tư tưởng, tình cảm, tác phong đạo đức, hứng thú, động

cơ của hành vi, hoạt động, là sự đánh giá toàn diện về bản thân mình và vị trí của mình trong cuộc sống

Tự ý thức bao gồm cả tự quan sát bản thân, tự phân tích, tự trọng, tự đánh giá, tự kiểm tra hoạt động và nhân cách của mình Tự ý thức được xem như là một loại đặc biệt của ý thức trong đời sống cá nhân, có chức năng tự

Trang 36

điều chỉnh hành động và thái độ đối với bản thân, [53, tr.38-39], [72], [80]

Hoạt động học tập và nghiên cứu của sinh viên

Hoạt động học tập ở đại học là hoạt động tâm lí của SV được tổ chức một cách độc đáo, nhằm mục đích có ý thức là chuẩn bị cho SV trở thành người chuyên gia phát triển toàn diện và có trình độ nghiệp vụ cao

Hoạt động nghiên cứu khoa học của SV có ý nghĩa khá quan trọng trong việc góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, giúp SV tiếp cận và giải quyết một số vấn đề khoa học và thực tiễn, [53, tr.38-39], [72], [80]

Động cơ học tập của sinh viên

Bất cứ hoạt động nào cũng được thúc đẩy, kích thích bởi động cơ Động cơ là cái vì nó mà người ta hoạt động để đạt mục đích đã định Vì vậy, hoạt động học tập của sinh viên cũng được kích thích, thúc đẩy bởi động cơ nào đó

Động cơ học tập của SV cũng được xem là sự vật, hiện tượng kích thích, thúc đẩy SV học tập để nắm vững tri thức, kỹ năng nghề nghiệp và phát triển nhân cách

Những sự vật hiện tượng có thể trở thành động cơ học tập, bắt nguồn từ hai nguồn gốc:

Nguồn gốc bên ngoài: Đó là gia đình, nhà trường, xã hội, địa vị cá nhân Những mong đợi của gia đình, xã hội, kỳ vọng của người thân đối với sinh viên

Nguồn gốc bên trong: Xuất phát từ nhu cầu hiểu biết hoàn thiện tri thức, hứng thú học tập,…

Những sự vật hiện tượng này kết hợp với nhau, tác động kích thích sinh viên học tập được gọi là động cơ học tập của sinh viên Dựa vào mục đích học tập của sinh viên, các nhà nghiên cứu cho thấy, ở sinh viên hiện nay có rất nhiều động cơ học tập có thể chia làm 5 loại như: Động cơ xã hội, động cơ nghề nghiệp, động cơ nhận thức, động cơ tự khẳng định mình, động cơ vụ lợi

Động cơ xã hội: Đó là sinh viên thể hiện ý thức về các nhu cầu, lợi ích

Trang 37

của xã hội, về các mục đích và chuẩn mực xã hội

Động cơ nghề nghiệp: Đó là sinh viên mong muốn nắm được nghề nào

đó, hứng thú với nghề đã chọn và có khả năng sáng tạo nghề nghiệp

Động cơ nhận thức: Thể hiện ở chỗ sinh viên có nhu cầu học tập, học tập để nâng cao sự hiểu biết, hoàn thiện bản thân, biết được nhiều điều mới lạ,…

Động cơ tự khẳng định mình: Đó là sinh viên có ý thức về năng lực khả năng của mình Trong học tập muốn thể hiện được mong muốn và khả năng đó

Động cơ vụ lợi: Đó là SV học tập để có địa vị xã hội, có lương cao… Những động cơ này kích thích, thúc đẩy SV tích cực học tập, ở những

SV khác nhau thì thể hiện các động cơ này ở những mức độ cũng khác nhau [53, tr.53-55]

Động cơ tham gia thể thao của con người

Bản thân vận động là một nhu cầu của sự sống, bởi bản chất của sự sống là sự vận động Vì vậy, bảo vệ, tăng cường sức khỏe, kéo dài tuổi thọ là một ước muốn, một nhu cầu tiềm ẩn trong mỗi con người Ước muốn này đặc biệt rõ ở những người có tuổi, những người có vấn đề về sức khỏe

Mong muốn có một thể hình đẹp là một ước muốn của mọi cá nhân, điều này đặc biệt rõ ở nam và nữ thanh niên

Nhu cầu thưởng thức sự hấp dẫn, vẻ đẹp của môn thể thao, thỏa mãn cảm giác dễ chịu do môn thể thao mang lại

Do khác nhau về giới tính lứa tuổi, điều kiện kinh tế, lối sống mà hứng thú, sở thích và động cơ tập luyện của quần chúng cũng rất đa dạng: Người lớn tuổi: tập dưỡng sinh, thái cực quyền…; Thanh niên: các môn võ, môn bóng, ; Nữ thanh niên: nhịp điệu, khiêu vũ,…

Sở thích của thanh thiếu niên thì đa dạng hơn, nhưng nhìn chung các

em không thích những môn có tính đơn điệu [53, tr.119]

Động cơ tham gia thể thao là một mặt ý thức của người tập trong đó phản ánh tư tưởng, tình cảm thúc đẩy họ tham gia tập luyện Động cơ miêu tả trạng thái kích thích bên trong, điều khiển và chỉ đạo hành vi [81]

Trang 38

Schiffman & Kanuk (2001) đề xuất một định nghĩa chung cho động cơ tham gia thể thao phản ánh quá trình với 5 giai đoạn: nhu cầu về sự thừa nhận; giảm bớt căng thẳng; trạng thái nỗ lực; sự mong muốn; mục tiêu hướng tới hành vi [81]

Nhận xét về một số đặc điểm tâm lí của sinh viên:

Mỗi một lứa tuổi khác nhau đều có những đặc điểm tâm lý nổi bật, chịu

sự chi phối của hoạt động chủ đạo Tuy nhiên ở lứa tuổi SV có những nét tâm

lý điển hình, đây là thế mạnh của họ so với các lứa tuổi khác như: tự ý thức cao, có tình cảm nghề nghiệp, có năng lực và tình cảm trí tuệ phát triển (khao khát đi tìm cái mới, thích tìm tòi, khám phá), có nhu cầu, khát vọng thành đạt, nhiều mơ ước và thích trải nghiệm, dám đối mặt với thử thách Song, do hạn chế của kinh nghiệm sống, sinh viên cũng có hạn chế trong việc chọn lọc, tiếp thu cái mới Những yếu tố tâm lý này có tác động chi phối hoạt động học tập, rèn luyện và phấn đấu của SV

1.3.2 Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của sinh viên

Sự thay đổi các tố chất thể lực trên cơ sở của sự phát triển hình thái, chức năng Nó thay đổi theo lứa tuổi, giới tính, có tính làn sóng và tính giai đoạn Sự phát triển các tố chất thể lực trong quá trình trưởng thành diễn ra không đồng bộ, mỗi tố chất phát triển theo nhịp độ riêng và vào từng thời kỳ khác nhau Các tố chất thể lực bao gồm: sức mạnh, sức nhanh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo

Sức mạnh

Sức mạnh phụ thuộc vào hệ vận động vì nó có liên hệ mật thiết với các

tổ chức xương, cơ, dây chằng, năng lực khống chế và điều hòa cơ Ở tuổi trưởng thành, sự phát triển các nhóm cơ không đồng đều nên tỷ lệ sức mạnh của các nhóm cơ cũng thay đổi theo lứa tuổi Trong khi đó sức mạnh của các nhóm cơ duỗi phát triển nhanh hơn nhóm cơ co, cơ hoạt động nhiều sẽ phát triển nhanh hơn cơ hoạt động ít, ở độ tuổi 18 – 21 thì sức mạnh cơ bắp có sự phát triển với nhịp độ cao và có tính chất đột biến [67]

Trang 39

Nhận xét về đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của sinh viên

Sức nhanh

Tốc độ là một tố chất vận động đặc trưng bởi thời gian tiềm tàng của phản ứng, tần số động tác và tốc độ động tác đơn lẻ Trong hoạt động thể lực, tốc độ biểu hiện một cách tổng hợp Tốc độ của động tác đơn lẻ biến đổi rõ rệt trong quá trình phát triển Nếu được tập luyện thì tốc độ của động tác đơn lẻ

sẽ phát triển tốt hơn [67]

Sức bền

Sức bền phát triển đến 21 – 22 tuổi thì đạt đỉnh cao, sức bền có liên quan mật thiết đến chức năng hệ thống tuần hoàn, hô hấp, … và khả năng ổn định của cơ thể, tố chất sức bền cũng biến đổi đáng kể trong các hoạt động tĩnh lực cũng như động lực Sức bền ưa khí phát triển mạnh vào độ tuổi 18 –

22, trong khi sức bền yếm khí phát triển mạnh ngay ở lứa tuổi 12 – 17 [67]

Khéo léo

Tố chất vận động khéo léo thể hiện khả năng điều khiển các yếu tố về lực, không gian, thời gian của động tác Một trong các yếu tố quan trọng của khéo léo là định hướng chính xác trong không gian Khả năng này phát triển cao nhất ở lứa tuổi 7 – 10 tuổi từ 10 – 12 tuổi khả năng này ổn định và ở tuổi

14 – 15 giảm xuống đến 16 – 17 tuổi khả năng định hướng trong không gian

sẽ đạt mức độ người lớn [67]

Mềm dẻo

Tố chất mềm dẻo là góc độ hoạt động của các khớp của cơ thể con người, nó là khả năng kéo dài của dây chằng và cơ bắp Độ mềm dẻo không phát triển đồng đều theo sự phát triển của lứa tuổi Độ linh hoạt của cột sống

ở nam tuổi 7 – 14 nâng cao rõ rệt và đạt chỉ số lớn nhất vào tuổi 15 Khi lớn lên phát triển chậm lại Độ mềm dẻo phát triển cao vào độ tuổi 12 – 13, biên

độ khớp hông lớn nhất vào độ tuổi 7 – 10, sau đó phát triển chậm lại [67]

Nhận xét về đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của sinh viên

Sự phát triển hài hòa các tố chất thể lực của cơ thể là một trong những

Trang 40

nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong công tác GDTC cho HSSV Thể lực tốt sẽ tạo điều kiện để cơ thể phát triển dễ dàng và kích thích hoạt động của hệ hô hấp, tuần hoàn, giúp quá trình tiêu hóa được tốt hơn Đây là một trong những điều kiện chính để giúp cho cơ thể có sức khoẻ ổn định, bởi, việc lưu thông tuần hoàn máu tốt sẽ giúp cơ thể có đủ dưỡng chất và dưỡng khí, đồng thời loại bỏ các chất độc ra ngoài cơ thể Đông y nói : “Thông tức bất thống, thống tức bất thông” có nghĩa là khí huyết lưu thông tốt thì không đau, mà đau có nghĩa là khí huyết lưu thông không tốt Khi có sức khoẻ tốt con người sẽ tham gia học tập và hoạt động tốt hơn

1.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Để nâng cao hiệu quả GDTC cần hoàn thiện và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, phát triển thể chất cho HSSV, thực trạng giải pháp nâng cao chất lượng GDTC cho HSSV… chính vì vậy, khi tổng hợp các công trình nghiên cứu có liên quan, Luận án tiến hành tổng hợp theo từng mảng nghiên cứu thành phần của việc nâng cao hiệu quả GDTC trong trường học các cấp Dưới đây là những nét khái quát về một số công trình nghiên cứu liên quan gần với vấn đề nghiên cứu của luận án

1.4.1.Các nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

Đội ngũ giáo viên có vai trò đặc biệt quan trọng đối với công tác GDTC trong trường học nói chung và các trường đại học nói riêng nên đã có nhiều học giả nghiên cứu về các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, trong đó là nổi bật các công trình sau:

Trần Bá Hoành nghiên cứu đề tài: “Người giáo viên trước thế kỷ mới”

đã đề cập đến phẩm chất, năng lực cần có của đội ngũ giáo viên phổ thông, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông [36]

Đặng Đức Thao, Nguyễn Trương Tuấn, Phan Đức Phú với đề tài: “Một

số nét về công tác đào tạo giáo viên thể dục ngành GDTC (từ năm 1956 –

Ngày đăng: 05/12/2019, 14:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng (1994). Chỉ thị số 36 CT/TW, về “công tác TDTT trong giai đoạn mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 36 CT/TW, về “công tác TDTT trong giai đoạn mới
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng
Năm: 1994
3. Ban chấp hành Trung ương Đảng (1998), Văn kiện hội nghị lần thứ II Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ II Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam khoá VIII
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
4. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2000). Pháp lệnh TDTT số 28/2000/PL-UBTVQH10 ngày 25/9/2000, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Pháp lệnh TDTT số 28/2000/PL-UBTVQH10 ngày 25/9/2000
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2000
6. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 về “đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2010”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 về “đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2010”
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
7. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Nghị quyết số 08-NQ/TW về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020”, ngày 01 tháng 12 năm 2011, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 08-NQ/TW về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020”, ngày 01 tháng 12 năm 2011
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
8. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
9. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29 NQ/TW ngày 4/11/2013, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29 NQ/TW ngày 4/11/2013
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
10. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Nghị Quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2016
15. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 668/QĐ-BGD-ĐT V/v phê duyệt Đề án:‘‘Quy hoạch tổng thể xây dựng và phát triển Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội giai đoạn 2006-2030'' Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 668/QĐ-BGD-ĐT V/v phê duyệt Đề án:‘‘Quy hoạch tổng thể xây dựng và phát triển Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội giai đoạn 2006-2030'
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
16. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”,Quyết định số 43/2007/QĐ- BGD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
18. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định số 53/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/9/2008, “Quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 53/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/9/2008, “Quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
20. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), “Thông tư số 25/2015/TT-BGD&ĐT ngày 25 tháng 10 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thông tư số 25/2015/TT-BGD&ĐT ngày 25 tháng 10 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
22. Dương Nghiệp Chí, Trần Đức Dũng, Tạ Hữu Hiếu, Nguyễn Đức Văn (2004), Đo lường thể thao, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường thể thao
Tác giả: Dương Nghiệp Chí, Trần Đức Dũng, Tạ Hữu Hiếu, Nguyễn Đức Văn
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 2004
25. Hoàng Công Dân (2005), Nghiên cứu phát triển thể chất cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực miền núi phía Bắc, từ 15 dến 17 tuổi, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án Tiến sĩ Giáo dục học
Tác giả: Hoàng Công Dân
Năm: 2005
26. Hoàng Công Dân, Dương Nghiệp Chí (2006), “Xây dựng tiêu chuẩn rèn luyện thân thể mới cho học sinh và sinh viên Việt Nam”, Khoa học TDTT số 4 (296), Viện Khoa học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng tiêu chuẩn rèn luyện thân thể mới cho học sinh và sinh viên Việt Nam”, "Khoa học TDTT số 4 (296)
Tác giả: Hoàng Công Dân, Dương Nghiệp Chí
Năm: 2006
27. Nguyễn Anh Dũng (2005), “Bước đầu đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông trong quá trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông”, Báo cáo hội thảo đánh giá chất lượng giáo dục: Lý luận và thực tiễn, Bộ GD& ĐT – UNESCO, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Bước đầu đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông trong quá trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông”, "Báo cáo hội thảo đánh giá chất lượng giáo dục: Lý luận và thực tiễn, Bộ GD
Tác giả: Nguyễn Anh Dũng
Năm: 2005
29. Nguyễn Văn Đản (2005), “Cơ sở khoa học để xác định chất lượng giáo dục phổ thông”, Báo cáo hội thảo đánh giá chất lượng giáo dục: Lý luận và thực tiễn, Bộ GD & ĐT – UNESCO, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học để xác định chất lượng giáo dục phổ thông”, "Báo cáo hội thảo đánh giá chất lượng giáo dục: Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Văn Đản
Năm: 2005
30. Nguyễn Bá Điệp (2016),“Đổi mới hoạt động thể thao ngoại khóa bằng hình thức câu lạc bộ góp phần phát triển thể chất cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Sơn La”, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới hoạt động thể thao ngoại khóa bằng hình thức câu lạc bộ góp phần phát triển thể chất cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Sơn La”, "Luận án Tiến sĩ Giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Bá Điệp
Năm: 2016
31. Nguyễn Gắng (2015),"Nghiên cứu xây dựng mô hình liên kết thể dục thể thao giữa Đại học Huế và các tổ chức thể dục, thể thao trên địa bàn thành phố Huế",Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng mô hình liên kết thể dục thể thao giữa Đại học Huế và các tổ chức thể dục, thể thao trên địa bàn thành phố Huế
Tác giả: Nguyễn Gắng
Năm: 2015
32. Mai Thị Thu Hà (2014), “Nghiên cứu hiệu quả tập luyện và thi đấu thể dục Aerobic trong hoạt động ngoại khóa đối với học sinh tiểu học”, Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu quả tập luyện và thi đấu thể dục Aerobic trong hoạt động ngoại khóa đối với học sinh tiểu học”, "Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục
Tác giả: Mai Thị Thu Hà
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w