1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện dự án xây dựng cầu thịnh long tại huyện hải hậu, tỉnh nam định

83 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá ý kiến của người dân và cán bộ quản lý đất đai về những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án ...33 2.3.5.. Đánh giá ý kiến của người

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-NGUYỄN CÔNG ĐÍNH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ

VÀ TÁI ĐỊNH CƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU THỊNH LONG TẠI HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM

ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-NGUYỄN CÔNG ĐÍNH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ

VÀ TÁI ĐỊNH CƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU THỊNH LONG TẠI HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM

ĐỊNH

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8 85 01 03 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN ĐÌNH BINH

Thái Nguyên - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kếtquả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ mộthọc vị nào;

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn Nguyễn Công Đính

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên,Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảngdạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Phan Đình Binh, là người

trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luậnvăn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định,UBND huyện Hải Hậu, Phòng Tài nguyên và Môi trường và phòng Nông nghiệpphát triển nông thôn huyện Hải Hậu và UBND xã Hải Châu đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu trong quá trình nghiên cứu luậnvăn này

Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn học viên cùng lớp, những ngườithân trong gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập,nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ qúy báu đó!

Thái Nguyên, ngày …tháng…năm 2019

Học viên

Nguyễn Công Đính

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 9

1 Tính cấp thiết của đề tài 9

2 Mục tiêu của đề tài .10

3 Ý nghĩa của đề tài 10

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 11

1.1 Tổng quan về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 11

1.1.1 Các khái niệm liên quan đến công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng 11

1.1.2 Vai trò của công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư 12

1.1.3 Đặc điểm của quá trình bồi thường và giải phóng mặt bằng 12

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới giải phóng mặt bằng 15

1.1.5 Quy trình thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 16

1.2 Căn cứ pháp lý của công tác giải phóng mặt bằng 18

1.2.1 Văn bản pháp luật về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 18

1.2.2 Văn bản, hướng dẫn công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của tỉnh Nam Định 19

1.3 Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng trên thế giới và ở Việt Nam 20

1.3.1 Kinh nghiệm thu hồi đất; các chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư của một số nước trên thế giới 20

1.3.2 Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 25

1.3.3 Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Nam Định 29

1.4 Đánh giá chung 30

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 6

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 32

Trang 7

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 32

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 32

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 32

2.3 Nội dung nghiên cứu 32

2.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 32

2.3.2 Đánh giá kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xây cầu Thịnh Long, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 32

2.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư đến đời sống, việc làm và thu nhập của các hộ gia đình trong khu vực giải phóng mặt bằng .32

2.3.4 Đánh giá ý kiến của người dân và cán bộ quản lý đất đai về những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án .33

2.3.5 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư trên địa bàn huyện Hải Hậu 33

2.4 Phương pháp nghiên cứu 33

2.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 33

2.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 33

2.4.3 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp 34

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu điều tra 35

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định .36

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 37

3.1.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 39

3.1.4 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 40

3.2 Đánh giá kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án xây cầu Thịnh Long, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 44

3.2.1 Giới thiệu khái quát dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Thịnh Long trên địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 44

Trang 8

3.2.2 Trình tự tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư của dự

án cầu Thịnh Long 45

3.2.3 Kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án xây cầu Thịnh Long trên địa bàn huyện Hải Hậu 49

3.3 Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến đời sống, việc làm và thu nhập của các hộ gia đình trong khu vực giải phóng mặt bằng .59

3.3.1 Đánh giá về trình tự thực hiện và áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện dự án 59

3.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến đời sống người dân về kinh tế 60

3.3.3 Ảnh hưởng của bồi thường, hỗ trợ tái định cư đến đời sống người dân về an ninh, trật tự xã hội 63

3.3.4 Ảnh hưởng của bồi thường, hỗ trợ tái định cư đến đời sống người dân về mối quan hệ nội bộ gia đình 64

3.3.5 Đánh giá ảnh hưởng của bồi thường, hỗ trợ tái định cư đến đời sống người dân về môi trường 65

3.4 Đánh giá ý kiến của người dân và cán bộ quản lý đất đai về những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án .66

3.4.1 Kết quả điều tra ý kiến của hộ gia đình, cá nhân 66

3.4.2 Kết quả điều tra ý kiến của cán bộ quản lý đất đai về những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án 68

3.5 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư trên địa bàn huyện Hải Hậu 69

3.5.1 Thuận lợi 69

3.5.2 Khó khăn 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

1 Kết luận 72

2 Kiến nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BT&GPMB Bồi thường và giải phóng mặt bằng

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu dân số, nguồn nhân lực 39

Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Hải Hậu năm 2018 40

Bảng 3.3: Đối tượng và điều kiện bồi thường cầu Thịnh Long trên địa bàn huyện Hải Hậu 49

Bảng 3.4 Kết quả công tác bồi thường đất dự án xây dựng cầu Thịnh Long trên địa bàn huyện Hải Hậu 45

Bảng 3.5 Kết quả công tác bồi thường tài sản trên đất 52

Bảng 3.6 Kết quả hỗ trợ dự án xây dựng cầu Thịnh Long 55

Bảng 3.7 Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗtrợ và tái định cư của dự án xây dựng cầu Thịnh Long 58

Bảng 3.8: Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng cầu Thịnh Long trên địa bàn huyện Hải Hậu 59

Bảng 3.9: Thu nhập bình quân nhân khẩu/tháng theo nguồn thu nhập của các hộ dân tại hai dự án 60

Bảng 3.10: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất 61

Bảng 3.11 Phương thức sử dụng tiền các hộ dân tại dự án nghiên cứu 62

Bảng 3.12: Tình hình an ninh, trật tự xã hội khu vực dự án sau thu hồi đất 63

Bảng 3.13: Tình hình mối quan hệ nội bộ khu vực dự án sau thu hồi đất 64

Bảng 3.14: Tình hình môi trường khu vực dự án sau thu hồi đất 65

Bảng 3.15: Hiểu biết và ý kiến của người dân về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng 66

Bảng 3.16: Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường và GPMB của huyện Hải Hậu 68

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Cơ cấu sử dụng các loại đất huyện Hải Hậu năm 2018 41

Hình 3.2: Sơ đồ trình tự, tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 45

Hình 3.3 Tỷ lệ các nguyên nhân làm chậm kế hoạch công tác bồi thường tài sản trên đất của dự án 54

Hình 3.4 Cơ cấu các khoản hỗ trợ của dự án xây dựng cầu Thịnh Long 56

Hình 3.5 Thu nhập của các hộ dân sau thu hồi đất 61

Hình 3.6 Phương thức sử dụng tiền đền bù của người dân 62

Hình 3.7 Tình hình an ninh, trật tự xã hội khu vực dự án sau thu hồi đất 63

Hình 3.8 Tình hình mối quan hệ nội bộ khu vực dự án sau thu hồi đất 64

Hình 3.9 Tình hình môi trường khu vực dự án sau thu hồi đất 65

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố cáckhu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, làtài sản do Nhà nước thống nhất quản lý

Trong điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp, giá đất ngày càng cao, nhịp độ pháttriển ngày càng lớn thì nhu cầu GPMB càng trở nên cấp thiết và trở thành một tháchthức lớn đối với sự phát triển kinh tế, chính trị - xã hội trên phạm vi vùng, quốc gia.Vấn đề bồi thường GPMB trở thành điều kiện tiên quyết để thực hiện dự án pháttriển, nếu không được xử lý tốt thì sẽ trở thành vật cản của sự phát triển kinh tế - xãhội, bởi vậy đòi hỏi phải có sự quan tâm đúng mức và giải quyết triệt để

Việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hiện nay được thực hiện theo các quy địnhcủa nhà nước như: Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, Nghị định số47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và TĐC khiNhà nước thu hồi đất và Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của BộTài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất, thu hồi đất; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về Bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư khi nhà nước thu hồi đất Mặc dù các quy định hiện hành đã được áp dụng cóhiệu quả, phù hợp với nguyện vọng của đại đa số nhân dân, khắc phục được nhữngtồn tại vướng mắc của các văn bản trước đây, song công tác bồi thường, hỗ trợ táiđịnh cư vẫn là một vấn đề nan giải

Trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Nam Định đến năm

2020 có nội dung quan trọng là xây dựng Thị xã Thịnh Long nói riêng và Khu kinh

tế Ninh Cơ nói chung với mục tiêu thúc đẩy sự phát triển của khu vực ven biển phíanam tỉnh Trong thời gian vừa qua, thực hiện kế hoạch đó, trên địa bàn huyện HảiHậu nói riêng, khu vực phía nam tỉnh nói chung đã triển khai thực hiện nhiều côngtrình hạ tầng trọng điểm có quy mô lớn như: Dự án nhà máy nhiệt điện Nam Định 1;

dự án đường 488; dự án khu công nghiệp dệt may Rạng Đông, dự án xây dựng CầuThịnh Long Trong đó đối với dự án xây dựng Cầu Thịnh Long, công tác GPMB,

Trang 13

thu hồi đất cũng đã được tích triển khai thực hiện, góp phần đảm bảo tiến độ xây dựng các dự án (Hội đồng nhân dân huyện Hải Hậu, 2017)

Để có thể nhìn nhận đầy đủ về công tác bồi thường, bồi thường, hỗ trợ tái định

cư hỗ trợ và tái định cư ở huyện Hải Hậu, được sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS

Phan Đình Binh, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư thực hiện dự án xây dựng cầu Thịnh Long, huyện Hải Hậu, Tỉnh Nam Định”, nhằm điều tra, tìm hiểu thực trạng và tìm ra những hạn chế, đồng

thời đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ công tác bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư, đáp ứng được yêu cầu cải cách hành chính của Nhà nước

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá được kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xây cầuThịnh Long, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

- Đánh giá được ảnh hưởng của công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư đến đờisống, việc làm và thu nhập của các hộ gia đình trong khu vực giải phóng mặt bằng

- Đánh giá được ý kiến của người dân, cán bộ quản lý đất đai về những khókhăn và thuận lợi khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xây cầuThịnh Long

- Đánh giá được tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảcông tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư trên địa bàn huyện Hải Hậu

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Bổ sung kiến thức, kinh nghiệm thực tế và hiểu rõ về công tác quản lý nhànước về đất đai, cụ thể là công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, những thuận lợikhó khăn khi tiến hành dự án

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ra những thuận lợi, khó khăn của côngtác bồi thường, hỗ trợ tái định cư, để từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục, gópphần thúc đẩy tiến độ bồi thường, hỗ trợ tái định cư

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

1.1.1 Các khái niệm liên quan đến công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng

* Thu hồi đất: Thu hồi đất là việc Nhà nước ra Quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theoquy định của Luật Đất đai năm 2013 (Quốc hội, 2013)

Mục đích của công tác thu hồi đất là nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợppháp, đúng mục đích, đạt hiệu quả cao, khắc phục tình trạng tùy tiện trong quản lý,

sử dụng đất, vi phạm luật đất đai Ngoài ra còn đáp ứng nhu cầu sử dụng đất phục vụlợi ích quốc gia khi cần thiết

* Bồi thường giải phóng mặt bằng: Theo từ điển tiếng Việt thì: "Bồi thường"

hay “ đền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thểnào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác “GPMB” có nghĩa là di dời, didân đi nơi khác để lấy mặt bằng xây dựng công trình

Điều này có nghĩa là:

+ Không phải mọi khoản đều bồi thường bằng tiền là xong mà chủ thể đó phảiđược đảm bảo về lợi ích hợp pháp

+ Sự mất mát của người bị thu hồi đất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiềutrường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải tái định cư

+ Về mặt hành chính thì đây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡngchế và vốn là điều hoà sự "hi sinh" không chỉ là một sự bồi thường ngang giá tuyệtđối

Việc bồi thường có thể vô hình (xin lỗi) hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền, bằng vật chất khác), có thể do các quy định của pháp luật điều tiết, hoặc do thỏa

thuận giữa các chủ thể

Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải đảm bảo tính dân chủ, khách

quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng theo quy định của pháp luật (Điều 74 Luật Đất đai năm 2013) (Quốc hội, 2013)

* Hỗ trợ: Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường nói trên thì có một hình

Trang 15

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh quốcphòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế được quy địnhtại Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CPngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồiđất và Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Từ đó có thể hiểu bản chất của công tác bồi thường, hỗ trợ tái định

cư trong tình hình hiện nay không đơn thuần là bồi thường về mặt vật chất màcòn phải đảm bảo được lợi ích của người dân phải di chuyển Đó là họ phải có đượcchỗ ở ổn định, có điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, được hỗ trợ ổn địnhđời sống sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp để tạo điều kiện chongười dân sống và ổn định

* Tái định cư: Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước

đây để sinh sống và làm ăn Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránhkhỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng dụng đất đai để thực hiện các dự án phát triển

Tái định cư được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản,

di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thunhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó

Như vậy, tái định cư là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về kinh tế

- xã hội đối với bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung

1.1.2 Vai trò của công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư

Bồi thường giải phóng mặt bằng có vai trò quan trọng trong sự phát triển củađất nước Các công trình phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia,mục đích phát triển kinh tế đều cần tới mặt bằng Có thể nói thực hiện công tác bồithường, hỗ trợ tái định cư nhanh, hiệu quả thì công trình thực hiện đã hoàn thànhđược một nửa Quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư còn ảnhhưởng trực tiếp tới đời sống của người dân, tình hình trật tự an ninh quốc phòng

1.1.3 Đặc điểm của quá trình bồi thường và giải phóng mặt bằng

Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiện kinh tế,

xã hội và trình độ dân trí nhất định Do vậy, quá trình bồi thường, hỗ trợ tái định cưcũng mang những đặc điểm riêng biệt

Trang 16

Để dự án được đảm bảo đúng về tiến độ thì trước hết phải giải quyết đượcvấn đề về mặt bằng Khi giải phóng mặt bằng gặp phải rất nhiều khó khăn, mấtnhiều thời gian, công sức và tiền của Hiện nay, dân cư ngày một tăng và nhu cầu

sử dụng đất càng cao cho nên vấn đề giải phóng mặt bằng gặp phải khó khăn hơnkhi diện tích đất ngày càng hạn hẹp và giá cả cao Giải phóng mặt bằng là một quátrình đa dạng và phức tạp, nó thể hiện khác nhau đối với mỗi dự án, nó liên quantrực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội Ở mỗi địaphương khác nhau nên công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng cũng có nhiềuđiểm khác nhau Vì vậy quá trình bồi thường và giải phóng mặt bằng mang tínhchất đa dạng và phức tạp

- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên các vùng đất khác nhau vớiđiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và trình độ dân trí khác nhau Đối với khu vựcnội thành, mức độ tập trung dân số cao, ngành nghề của dân cư đa dạng, giá trịđất và tài sản trên đất lớn dẫn đến quá trình GPMB có đặc trưng nhất định Đối vớikhu ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạtđộng sản xuất đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buônbán nhỏ nên quá trình GPMB cũng có đặc trưng riêng của nó Đối với khu vựcngoại thành, hoạt động chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp, do đó GPMBcũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt Do đó mỗi khu vực bồi thường,

hỗ trợ tái định cư có những đặc trưng riêng và được tiến hành với những giải phápriêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể

- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọngtrong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân Đối với khu vực nông thôn,dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tưliệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khảnăng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữđược đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sảnxuất nhưng họ vẫn không cho thuê Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đócũng đa dạng dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển,định giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cầnthiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007)

Trang 17

Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau: Đất ở là tàisản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm

lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở; nguồn gốc sử dụng đất khác nhau quanhiều thời kỳ với chế độ quản lý khác nhau, cơ chế chính sách không đồng bộ dẫnđến tình trạng lấn chiếm đất đai xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên; thiếu quỹđất do xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng khu tái định cư thấp chưa đảmbảo được yêu cầu; dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ vàsống bám vào các trục đường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyểnđến ở khu vực mới thì điều kiện kiếm sống bị thay đổi nên họ không muốn di chuyển

- Do đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh

tế, xã hội của người dân

- Công tác quản lý đất đai ở một số địa phương còn yếu kém, hạn chế, nhiềuvướng mắc trong quan hệ quản lý và sử dụng đất đai để tồn đọng kéo dài

- Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động mang tính địnhhướng từ lúc hình thành dự án đến khi GPMB và tái định cư

- Trong quá trình áp dụng cụ thể, tình trạng một số chính sách có nhiều Vănbản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai chưa được hướng dẫn, chưađược khắc phục hiệu quả triệt để

- Giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtnhưng nhiều địa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này

- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý nhằmxác lập quyền sử dụng đất của các chủ sử dụng đất trên các thửa đất cụ thể

- Các yếu tố về giá đất và định giá đất cũng bất cập

- Việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư gắn nhiều đến quyền lợi về tài chính nênrất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu hợi bất chính Vì vậy các cấpchính quyền cấp trên phảo có kế hoạch thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện nhữngsai phạm để xử lý tạo niềm tin cho nhân dân

- Theo kết quả thống kê của Cơ quan thanh tra nhà nước cho thấy hơn 80% số

vụ tranh chấp, khiếu nại tố cáo hàng nằm liên quan đến đất đai, đặc biệt là khiếu kiện

về bồi thường thiệt hại chưa thỏa đáng, không công bằng (Đỗ Thị Lan, Đỗ AnhTài, 2007)

Trang 18

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới giải phóng mặt bằng

bồi thường, hỗ trợ tái định cư là một quá trình phức tạp chịu nhiều ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố trong đó có cả yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan:

Yếu tố khách quan: Công tác quản lý Nhà nước về đất đai; các chính sáchbồi thường GPMB, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất như việc xác địnhnguồn gốc đất ở, giá đất, giá tài sản và cách xác định giá đất để tính bồi thường, hỗtrợ khi Nhà nước thu hồi đất;

Yếu tố chủ quan: Năng lực tài chính của chủ đầu tư; phương thức quản lý lưutrữ hồ sơ; khả năng tổ chức và thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư;trình độ hiểu biết pháp luật của người dân; công tác tuyên truyền vận động nhândân thực hiện các quy định của Nhà nước về công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư;phong tục tập quán sinh hoạt, sản xuất của người dân vùng bị thu hồi đất

Các vấn đề cụ thể của các yếu tố như sau:

- Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư của Nhà nước: Chínhsách của Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư quy định về trình tựtiến hành GPMB, quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan, đồngthời cũng quy định cụ thể về mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Do đó, chínhsách có ảnh hưởng trực tiếp và xuyên suốt trong quá trình bồi thường, hỗ trợ táiđịnh cư

- Điều kiện TN-KT-XH của địa bàn:

Quy mô, khối lượng GPMB, đặc điểm, tính chất, độ phức tạp trong côngtác bồi thường, hỗ trợ tái định cư của từng dự án chịu tác động trực tiếp bởi điều kiệnTN- KT-XH của địa bàn

- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai:

Khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư thì việc lập hồ sơ pháp lý

về đất đai và tài sản là một yêu cầu không thể thiếu Việc xác lập hồ sơ không chỉ dựavào đo vẽ, khảo sát thực tế mà còn dựa vào các loại hồ sơ lưu như: GCNQSD đất,hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng, biên bản thống kê, kiểm kêđất đai Do vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất đai được thực hiện đúng, đầy đủ,thường xuyên sẽ giúp cho việc xác lập hồ sơ đơn giản, nhanh gọn, tránh sự tranhchấp giữa các bên và ngược lại

Trang 19

- Tổ chức thực hiện: Đây là yếu tố quyết định đối với công tác bồi thường, hỗtrợ tái định cư Trên cơ sở các chính sách của Nhà nước, điều kiện thực tế của địabàn và dự án, việc tổ chức thực hiện (Trình tự, thủ tục, cơ cấu nhân sự, phươngpháp làm việc ) được tiến hành một cách hợp lý và khoa học sẽ mang lại kết quảcao, đảm bảo lợi ích các bên.

- Ngoài các yếu tố trên còn nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng trực tiếp hoặc dán tiếp đến công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư như:

+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất tác động đến công tác BT&GPMB

+ Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ quản lý và sử dụng đất

+ Nhận thức và thái độ của người dân bị thu hồi đất, công tác tuyên truyền, vận động người dân thực hiện theo chính sách pháp luật Nhà nước (Bộ Tài nguyên

& Môi trường, 2017)

1.1.5 Quy trình thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

- Bước 1:

+ Tiếp nhận các hồ sơ pháp lý của dự án từ phía Chủ đầu tư

+ Tham mưu cho cấp có thẩm quyền Văn bản chủ trương thu hồi đất

+ Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và thành lập Tổ tư vấn

giúp việc cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trường hợp thấy cần thiết).

+ Xây dựng kế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng trình UBND huyện phê duyệt theo quy định

+ Lập đo vẽ trích đo, trích lục hoặc trích lục đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất quy hoạch thực hiện dự án

- Bước 2:

+ Công khai chủ trương thu hồi đất; phạm vi, vị trí khu đất thu hồi và các chế

độ chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định đến toàn thể các chủ sử dụng đấttrong khu vự quy hoạch dự án

+ Hình thức công khai: Xây dựng Pano khẩu hiệu tại khu quy hoạch dự án;Thông báo trên đài phát thanh, truyền hình tại địa phương; Tổ chức Hội nghị côngkhai tại trụ sở UBND xã có dự án đi qua

Trang 20

- Bước 3:

+ Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi

+ Xác định giá đất bồi thường cụ thể của các thửa đất bị ảnh hưởng phải thu hồi đất

+ Kê khai, thống kê sơ bộ số hộ, số nhân khẩu, số lao động, đất đai, Tài sản caycối, hoa màu, mồ mả, nhà cửa và các công trình kiến trúc khác nằm trong khu vựcquy hoạch dự án để lập phương án tổng thể

- Bước 4:

+ Lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

+ Trình thẩm định, phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư

+ Xác định nguồn gốc đất đai; Kê khai, thống kê kiểm đếm chi tiết hiện

trạng các tài sản trên đất (cây trồng, hoa màu, mồ mả, nhà ở và các công trình kiến trúc có liên quan) và lập Biên bản kiểm kê hiện trạng để tiến hành lập hồ sơ

chi tiết bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sửdụng đất bị ảnh hưởng

+ Lập dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định

+ Niêm yết, công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tạitrụ sở UBND cấp xã, nhà văn hóa khu dân cư nơi có đất thu hồi trong thời hạn ít nhất

20 ngày (trừ các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 17 Nghị định 47/NĐ-CP).

+ Kết thúc công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lậpBiên bản ghi rỗ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, sô lượng ýkiến khác đối với dự thảo phương án đã niêm yết

- Bước 7:

+ Trên cơ sở ý kiến của người bị thu hồi đất, căn cứ các quy định hiện hành tiến

hành hoàn chỉnh lại phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trường hợp cần phải điều chỉnh, bổ sung thì chỉnh sửa lại cho phù hợp).

Trang 21

+ Trình các cấp, ngành có thẩm quyền đề nghị thu hồi đất, thẩm định và phêduyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 66 Luật Đấtđai 2013.

+ Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

+ Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Bước 8:

+ Công khai Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Thông báo thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian xét giao đất tái định cư và thời hạn bàn giao mặt bằng

+ Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí đất ở được bồi thường

+ Cưỡng chế thu hồi đất (nếu có) khi đã thực hiện đầy đủ mọi chế độ đối với chủ sử dụng đất

+ Bàn giao đất cho Chủ đầu tư dự án

- Bước 9: Giải quyết khiếu nại đối với Quyết định thu hồi đất, bồi thường, hỗ

trợ và tái định cư (nếu có) (Quốc hội, 2013)

1.2 Căn cứ pháp lý của công tác giải phóng mặt bằng

1.2.1 Văn bản pháp luật về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

- Luật đất đai Luật Đất đai 2013;

- Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành LuậtĐất đai 2013;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thutiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thutiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính phủ về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài

Trang 22

- Thông tư 77/2014/TT- BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐCP ngày 15/5/2014 củaChính phủ Quy định về Thu tiền thuế đất, thuê mặt nước;

- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnhbảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn quy định chi tiết về Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nướcthu hồi đất;

1.2.2 Văn bản, hướng dẫn công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của tỉnh Nam Định

- Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh NamĐịnh về việc ban hành về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2015

- 2020

- Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của UBND tỉnh Nam Định

về việc ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất;

- Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 24/3/2015 của UBND tỉnh Nam Định

về việc ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định

- Văn bản số 254/UBND-VP5 ngày 11/5/2015 của UBND tỉnh Nam Định vềviệc thực hiện đơn giá bồi thường nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc, cây trồng,vật nuôi trên địa bàn tỉnh Nam Định

Trang 23

- Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 của UBND tỉnh Nam Địnhban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắnliền với đất khi Nhà nước thu hồi đất.

- Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 20/9//2016 của UBND tỉnh NamĐịnh ban hành quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi (nuôi trồngthủy sản) phục vụ công tác GPMB trên địa bàn tỉnh Nam Định

- Quyết định 25/2015/QĐ-UBND điều chỉnh đơn giá bồi thường hỗ trợ tài sảngiải phóng mặt bằng tỉnh Nam Định

- Quyết định 26/2018/QĐ-UBND ban hành quy định hạn mức giao đất ở và hạnmức công nhận đất ở trên địa bàn tỉnh Nam Định

- Quyết định 16/2018/QĐ-UBND ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định

1.3 Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm thu hồi đất; các chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư

của một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Trung Quốc

Về pháp luật đất đai, Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với pháp luật ViệtNam Tuy nhiên nhìn tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người Trung Quốc rấtcao, việc sử dụng đất tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm

Do đất đai thuộc sở hữu Nhà nước nên không có chính sách đền bù thiệt hạikhi Nhà nước thu hồi đất, kể cả đất nông nghiệp, tuy nhiên tuỳ trường hợp cụ thể,Nhà nước sẽ cấp đất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất Nhà nước chỉ đền bùcho các công trình gắn liền với đất khi thu hồi đất của các hộ bị thu hồi (Tạp chíCộng sản, 2009)

Quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá mở cửa đặt ra hàng loạt vấn đề mới mẻ

về quản lí đất đai đô thị, xây dựng cơ sở đầu tư nước ngoài v.v Chính phủ TrungQuốc đã có những quy đinh mới về chính sách và pháp luật để giải quyết các nhucầu trên Một phần đất vốn được sử dụng vào kinh doanh nông nghiệp buộc phảichuyển mục đích sử dụng Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể tiến hành trưngdụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể

Trang 24

Tiền bồi thường trưng dụng đất canh tác bao gồm: tiền bồi thường, tiền hỗ trợđịnh cư cùng với tiền bồi thường cây trồng hiện vật trên đất Tiền bồi thường đối vớiđất canh tác bằng 6 đến 10 lần giá trị sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm trênđất trước đó khi bị trưng dụng Tiền hỗ trợ định cư là tính theo nhân khẩu nôngnghiệp phải bố trí Số lượng nhân khẩu phải bố trí là lấy theo số lượng đất bị trưngdụng chia cho số đất bình quân đất canh tác, tính theo đầu người của đơn vị trước khi

bị trưng dụng Tiêu chuẩn tiền hỗ trợ cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp cần bố trí bằng

4 đến 6 lần sản lượng bình quân của đất canh tác bị trưng dụng, cao nhất không quá

15 lần sản lượng bình quân 3 năm trước đó của đất bị trương dụng

Về phương thức đền bù thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người sử dụng đấtbiết trước việc họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựachọn các hình thức đền bù thiệt hại bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới

Về giá đền bù thiệt hại, tiêu chuẩn là giá thị trường Mức giá này cũng đượcNhà nước quy định cho từng khu vực và chất lượng nhà, đồng thời được điều chỉnhrất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa được coi là Nhà nước tác động điều chỉnhtại chính thị trường đó Đối với đất nông nghiệp, đền bù thiệt hại theo tính chất củađất và loại đất (tốt, xấu) (Tạp chí Cộng sản, 2009)

Về TĐC, các khu nhà ở TĐC được xây dựng đồng bộ và kịp thời, nhiều loạicăn hộ đáp ứng được nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyểnđược chính quyền chú ý điều kiện về việc làm, đối với các đối tượng chính sách xãhội được Nhà nước có chính sách riêng

Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ Khu TĐC đượcquy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân đối được giao thông động và tĩnh.Tại TỉnhThượng Hải, tiêu chuẩn sắp xếp bồi thường di dời nhà hiện nay được thựchiện theo 3 loại:

- Loại 1: Lấy theo giá thị trường của nhà đất đối với nhà bị tháo dời cộng thêmvới “Giá tăng thêm nhân với diện tích xây dựng của ngôi nhà bị tháo dỡ”

- Loại 2: Đổi nhà theo tiêu chuẩn giá trị, bố trí nhà lấy theo giá thị trường, giá tương đương với giá nhà bị tháo dỡ, di dời

- Loại 3: Bố trí nhà theo tiêu chuẩn diện tích, đây là tiêu chuẩn mà chínhquyền quận, huyện nơi có nhà di dời lập ra đối với những người có khó khăn về nhà

Trang 25

ở Người bị di dời có thể chọn hình thức bố trí nhà ở cho phù hợp Dựa vào khu vực

bố trí nhà ở để tăng diện tích, dựa theo phân cấp từng vùng trong Thành phố Càng

ra ngoại vi hệ số tăng thêm càng cao, mức tăng thêm có thể là 70%, 80% hay 100%

1.3.1.2 Australlia

Ở Australia, việc thu hồi đất được thực hiện theo quy trình chung, bao gồm 5bước: Bước 1: Bộ trưởng gửi công văn chính thức mời người có đất tới thảo luận với

Bộ trưởng về việc bán đất cho Nhà nước;

Bước 2: Khi thảo luận không có kết quả thì cơ chế chiếm giữ đất đai bắt buộcđược vận hành bằng thông báo chính thức của Nhà nước về việc sử dụng đất đó vàomục đích công cộng trên Công báo của Chính phủ Bang;

Bước 3: Chủ đất cũ bắt đầu thực hiện thủ tục đòi bồi thường về đất;

Bước 4: Các thủ tục định giá đất theo thị trường được tiến hành;

Bước 5: Chủ đất cũ có thể yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án để giải quyết tranhchấp về giá bồi thường

Quốc hội của bang và vùng lãnh thổ có quyền ban hành luật nhằm sung côngbất động sản

Theo Hiến pháp Australia, chính quyền liên bang (Chính phủ) “Có quyền banhành các luật từ việc thu hồi bất động sản, theo những điều khoản chính đáng từ bất

kỳ bang hoặc cá nhân nào mà Quốc hội có quyền ban hành luật”

Cơ quan chức trách có thể thu hồi lại đất đai bằng hai cách: thoả thuận tựnguyện và cưỡng bức (bắt buộc)

Về bồi thường, luật quy định chủ sở hữu sẽ được bồi thường thiệt hại do việcthu hồi đất Mỗi bang đều có một Cục quản lý đất đai và một Cục định giá Trướcđây, các cục này đều là cơ quan hành chính của Bang Sau đó, các cơ quan nàyđược chuyển dần sang thành các cơ quan dịch vụ công, thực hiện các dịch vụ vềquản lý đất đai và định giá theo yêu cầu của nhà nước cũng như của thị trường

Giá tính mức bồi thường là giá thị trường; được xác định là số tiền mà tài sản

đó có thể bán được một cách tự nguyện, sẵn sàng ở một thời điểm nhất định.Nguyên tắc chung khi thực hiện bồi thường là phải thực hiện đàm phán, thỏa thuận

về giá vào giai đoạn một; khi không đạt được thỏa thuận giữa tổ chức có thẩm

Trang 26

quyền và người có đất thì tổ chức có thẩm quyền áp dụng cơ chế chiếm giữ đất đai bắt buộc vào giai đoạn hai.

Nguyên tắc bồi thường bao gồm:

- Giá thị trường mảnh đất của chủ sở hữu;

- Giá trị đặc biệt dành cho chủ sở hữu cao hơn hoặc trên giá trị thị trường củamảnh đất;

- Những thiệt hại gây ra khi thu hồi đất;

- Thiệt hại về việc gây phiền hà;

- Các khoản chi phí về luật pháp và thẩm định giá;

Bất cứ người nào có quyền lợi trên mảnh đất đó đều có thể khiếu nại về bồithường Quy định mức bồi thường: khi tính toán mức bồi thường cần xem xét 6 yếu tốsau:

- Giá trị thị trường của mảnh đất;

- Sự chia cắt đất đai;

- Những phiền nhiễu;

- Các khoản chi phí về chuyên môn hoặc pháp lý hợp lý;

- Người đi thuê, có thể khiếu nại mức bồi thường cho bất cứ tài sản nào bị ảnhhưởng theo hợp đồng cho thuê;

- Tiền bồi thường về mặt tinh thần;

- Thanh toán khoản bồi thường gồm thanh toán ứng trước và thanh toán cuốicùng (Tạp chí Cộng sản, 2009)

1.3.1.3 Inđônêsia

Đối với Inđônêxia di dân TĐC, đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất vìmục đích phát triển của xã hội từ trước đến nay vẫn bị coi là sự ‘hi sinh” mà một sốngười phải chấp nhận vì lợi ích của cộng đồng Các chương trình đền bù TĐC chỉgiới hạn trong phạm vi đền bù theo Luật cho đất bị dự án chiếm dụng, hoặc cho một

số ít trường hợp thu hồi đất để xây dựng khu TĐC

Tuy nhiên, quan điểm nhìn nhận về công tác đền bù TĐC đang từng bước thayđổi, nhận thức về hậu quả xấu có thể xảy ra đối với các vấn đề kinh tế, xã hội, môitrường trong quá trình thu hồi đất và di dân Mặt khác, từ thực tế khách quan và sự

Trang 27

chuyển biến về nhận thức, người bị ảnh hưởng quan tâm ngày càng lớn về quyền lợi

và phúc lợi cho họ Vì vậy TĐC ngày nay được xem là chương trình phát triển của

Trang 28

quốc gia Kinh nghiệm thực tiễn đã giúp cho các nhà hoạch định chính sách, cácchuyên gia lập kế hoạch và các nhà thực thi đi đến thống nhất rằng chi phí phải trảcho những tổn thất do sự thiếu quan tâm và đầu tư trong quá trình thực hiện chínhsách TĐC có thể lớn hơn rất nhiều chi phí TĐC thực tế Hơn nữa, những người bịbần cùng hoá, đến một thời điểm nhất định sẽ là nguyên nhân làm kiệt quệ nền kinh

tế quốc dân Do vậy, tránh hay giảm thiểu những ảnh hưởng xấu trong việc di dânTĐC, cộng với việc khôi phục thoả đáng cho những người bị ảnh hưởng, ngoài việcđạt được lợi ích về mặt kinh tế, còn đảm bảo tính công bằng đối với họ, điều nàygiúp cho các chủ thể an tâm trong quá trình triển khai thực hiện dự án Chính sáchTĐC tại Indônêsia được thực hiện theo ba yếu tố quan trọng:

- Đền bù tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất;

- Hỗ trợ di chuyển trong đó có trợ cấp, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ vàphương tiện phù hợp;

- Trợ cấp khôi phục để ít nhất người bị ảnh hưởng có được mức sống đạt hoặcgần đạt so với mức sống trước khi có dự án Đối với các dự án có di dân TĐC, việclập kế hoạch, thiết kế nội dung di dân là yếu tố không thể thiếu ngay từ chu kỳ đầutiên của việc lập dự án đầu tư và những nguyên tắc chính phải được đề cập đến gồm:+ Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án để giảm thiểu việc di dân bắt buộc

+ Người bị ảnh hưởng phải được đền bù và hỗ trợ để triển vọng kinh tế, xã hộicủa họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp không có dự án: đấtđai, nhà cửa, cơ sở hạ tầng thích hợp và các loại đền bù khác tương xứng như trướckhi có dự án phải được cấp cho người bị ảnh hưởng

+ Các dự án về TĐC phải đạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt

+ Người bị ảnh hưởng được thông báo đầy đủ, được tham khảo ý kiến chi tiết

Trang 29

1.3.1.4 Thái Lan

Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quátrình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thịtrường điều tiết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù đượctiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định giá đền bù

Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mangtính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị trường.Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân đầu tư đều đền

bù với mức cao hơn giá thị trường (Tạp chí Cộng sản, 2009)

1.3.2 Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Việt Nam

1.3.2.1 Phương án bồi thường

Vai trò của đất đai đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội ngày càng đượcnhìn nhận đầy đủ, toàn diện và khoa học, đặc biệt là trong thời kỳ CNH- HĐH đấtnước Với những đổi mới tích cực về hành lang pháp lý trong những năm qua, việcthực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư ở Việt Nam đã và đang đạt đượcnhững hiệu quả nhất định Việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đã góp phần rấtquan trọng để phát triển kinh tế - xã hội nhưng đây cũng là một trong những vấn đềthách thức trong việc xây dựng phương án bồi thường cho nhưng người chịu ảnhhưởng khi thực hiện công tác GPMB

Chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho các mục đích quốcphòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế được Luật Đấtđai quy định, cụ thể hóa các quy định đó bằng các Nghị định của Chính phủ Theocác quy định mới của hệ thống pháp luật, vấn đề con người được đặt lên trước hếtkhi Nhà nước thực hiện thu hồi đất Người sử dụng đất hợp pháp luôn được pháp luậtbảo vệ kèm với những chính sách cụ thể giúp người bị thu hồi đất (đặc biệt là ngườinông dân) có đủ khả năng tái tạo lại tư liệu sản xuất tương đương với giá trị quyền sửdụng đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại để phát triển sản xuất, ổn định đời sống Tuynhiên cũng còn nhiều bất cập từ phía các chủ thể, là một trong những nguyên nhânchính của tình trạng khiếu kiện gia tăng trong lĩnh vực đất đai hiện nay Hiệu quả thuhồi đất thấp, nhiều dự án bị chậm tiến độ do không giải phóng được mặt bằng là áplực kìm hãm phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều địa phương trong cả nước (Bộ Tàinguyên và Môi trường, 2017)

Trang 30

1.3.2.2 Bồi thường, hỗ trợ về đất

Trước khi bị thu hồi đất, phần lớn người dân đều có cuộc sống ổn định vì họ cóđất sản xuất, có tư liệu sản xuất mà đất sản xuất, tư liệu sản xuất đó được kế thừa từthế hệ này cho các thế hệ sau Sau khi bị thu hồi đất, đặc biệt là những hộ nông dân

bị thu hồi hết đất sản xuất, điều kiện sống và sản xuất của họ bị thay đổi hoàn toàn.Mặc dù nông dân được giải quyết bồi hường bằng tiền, song họ vẫn chưa định hướngngày được những ngành nghề hợp lý để có thể ổn định được cuộc sống

Diện tích đất bồi thường hầu hết là đất nông nghiệp tốt, có điều kiện thuận lợicho canh tác, trong khi các diện tích đất đền bù là đất xấu, cách xa khu dân cư vàđiều kiện hạ tầng phục vụ sản xuất còn nhiều khó khăn

Một trong những nội dung quan trọng của chính sách pháp luật đất đai về thuhồi đất và có ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống – xã hội là quy định giá đất để áp giábồi thường cho người bị thu hồi đất đảm bảo tái tạo cuộc sống và thu nhập Người bịthu hồi đất nông nghiệp thường chịu thiệt thòi hơn người bị thu hồi đất phi nôngnghiệp về mức, loại, khoản bồi thường bằng tiền Đây là một trong những nguyênnhân của các trường hợp khiếu kiện về đất đai

Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa quyền của Nhà nước với tư cách là đại diện

sở hữu toàn dân về đất đai và quyền của người sử dụng đất được pháp luật công nhận.Đặc biệt là trong việc định giá đất bồi thường, xử lý mối tương quan giữa giá đất thuhồi với giá đất TĐC (thu hồi giá thấp chưa sát với thị trường)

Giá đất bồi thường, hỗ trợ nhìn chung chưa sát giá thị trường trong điều kiệnbình thường, trong nhiều trường hợp quá thấp so với giá đất cùng loại chuyểnnhượng thực tế, đặc biệt là đối với đất nông nghiệp trong khu vực đô thị và liền kềvới khu dân cư Tại vùng giáp ranh giữa các tỉnh và vùng giáp ranh giữa đô thị vànông thôn còn chênh lệch quá lớn về giá đất bồi thường, hỗ trợ (Bộ Tài nguyên vàMôi trường, 2017)

Chưa giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích giữa nhà đầu tư cần sử dụng đất đốivới người có đất bị thu hồi Việc quy định giá đất thấp so với giá chuyển nhượngquyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tuy có tác động tích cực tới việc khuyếnkhích nhà đầu tư nhưng lại gây ra những phản ánh gay gắt của những người bị thuhồi đất Một số địa phương chạy theo phong trào phát triển các khu công nghiệp, khu

Trang 31

đô thị mà chưa cân nhắc đến hậu quả; hoặc phát triển công nghiệp dịch vụ bằng mọi cách không chú ý đến tác động đối với người dân.

1.3.2.3 Bồi thường về tài sản trên đất thu hồi Tài sản

Các chính sách thời kỳ trước Luật Đất đai 2003 thì chỉ quy định đối với nhàcửa, vật kiến trúc thì được hỗ trợ xây dựng cái khác Kể từ khi Luật Đất đai 2013 chođến nay quy định việc bồi thường thiệt hại đối với nhà cửa, vật kiến trúc và các côngtrình gắn liền với đất được tính bằng giá trị hiện có của công trình (theo tỷ lệ % cònlại của công trình nhân với đơn giá xây dựng mới) Trên cơ sở quy định chủ tài sản làngười có tài sản hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất bị thiệt hại thì được bồi thườngtheo giá trị tài sản hiện có, cụ thể như sau:

Đối với nhà, công trình kiến trúc và các tài sản khác gắn liền với đất được bồithường theo mức thiệt hại thực tế

Mức bồi thường = giá trị hiện có của nhà và công trình + % (giá trị hiện có củanhà và công trình)

Nhưng tổng mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% và tối thiểu không nhỏhơn 60% giá trị của nhà và công trình tính theo giá xây dựng mới có tiêu chuẩn kỹthuật tương đương Mức quy định cụ thể của khoản tiền cộng thêm do UBND Tỉnh,Tỉnhtrực thuộc Trung ương ban hành Riêng đối với nhà cấp IV, nhà tạm và côngtrình phụ độc lập, mức bồi thường thiệt hại được tính bằng giá trị xây mới (Bộ Tàinguyên và Môi trường, 2016)

Đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần, nhưng phần diện tích còn lại không

sử dụng được thì bồi thường thiệt hại cho toàn bộ công trình, trường hợp phần diệntích còn lại vẫn sử dụng được thì ngoài phần được bồi thường phần phá dỡ còn được

hỗ trợ toàn bộ chi phí sửa chữa, hoàn thiện công trình còn lại Đối với nhà, công trình

có thể tháo dỡ và di chuyển đến chỗ ở mới để lắp đặt thì chỉ bồi thường các chi phítháo dỡ, vận chuyển lắp đặt, và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyểnlắp đặt Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong phạm vi thuhồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường thiệt hại đối vớiphần diện tích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưngđược bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; đối với phần diện tích hợp

Trang 32

pháp thì bồi thường theo quy định của Tỉnh, Tỉnhtrực thuộc Trung ương, ngoài ra còn được hỗ trợ.

* Cây cối, hoa màu

Đối với cây hàng năm, vật nuôi trên đất, mặt nước được tính bằng giá trị sảnlượng thu hoạch một vụ tính theo mức bình quân của 3 vụ trước đó theo giá nôngsản tại thời điểm thu hồi đất, và các cây lâu năm khác Trên cơ sở đó quy định mứcbồi thường thiệt hại đối với cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước được tínhbằng giá trị sản lượng thu hoạch trong một năm theo năng suất bình quân của 3năm trước đó với giá trung bình của nông sản, thủy sản cùng loại ở địa phương tạithời điểm bồi thường

Mức bồi thường thiệt hại đối với cây lâu năm, được tính bằng giá trị hiện cócủa vườn cây tại thời điểm thu hồi đất theo giá của địa phương Như vậy mức bồithường về cây cối, hoa màu đã được Nhà nước quy định rất rõ ràng Nhưng trên thực

tế việc bồi thường tính theo năng suất bình quân của 3 năm trước đó là không phùhợp, vì việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã làm cho việc xác định năng suất trước đórất khó khăn, mỗi năm một loại cây, một mức năng suất khác nhau Mặt khác việclập phương án bồi thường kéo dài nên việc xác định đơn giá tại thời điểm bồi thườngkhông phù hợp với thực tế biến động của giá cả thị trường Vì vậy, nên có chính sáchkhảo sát trước toàn bộ các loại cây cối, hoa màu, lên phương án bồi thường sau đóđến ngày chi trả tiền bồi thường thì nhân với mức giá hiện hành tạo nên tính trungthực, công bằng xã hội

1.3.2.4 Tái định cư và cơ sở hạ tầng khu TĐC

Việc Nhà nước thu hồi đất là mang tính bắt buộc đối với người dân để pháttriển kinh tế - xã hội Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản

lý, Nhà nước giao đất cho các Tổ chức kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân,

cơ quan Nhà nước, Tổ chức Chính trị xã hội, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâudài Nhưng khi cần thiết Nhà nước có thể thu hồi đất phục vụ lợi ích an ninh, quốcphòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Tuy nhiên việc thu hồi đất nó không chỉảnh hưởng đến lợi ích kinh tế về đất đai, nhà cửa của người dân mà nó còn ảnhhưởng đến nghề nghiệp, mức độ ổn định về thu nhập cuộc sống, phong tục tập quánthói quen của người dân Do đó, khi tiến hành công tác đền bù thiệt hại GPMB Nhà

Trang 33

sách lập khu TĐC nhằm đảm bảo ổn định lại cuộc sống một cách nhanh nhất, tốt nhấtcho người bị thu hồi đất Có như vậy thì người dân mới yên tâm nhận bồi thường vànhanh chóng di chuyển đến nơi ở mới Điều đó chứng tỏ chính sách TĐC của Nhànước cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác đền bùthiệt hại GPMB.

Một chính sách tái định cư tốt, có tính ổn định cao đối với người bị thu hồiđất giúp họ nhanh chóng ổn định đời sống, thu nhập, sản xuất thì mới tạo được tâm lý

an toàn đối với họ, họ sẽ nhanh chóng di chuyển, chấp nhận bồi thường giải tỏa

Ngược lại sẽ có ảnh hưởng rất xấu đến tiến độ của công tác bồi thường thiệthại, nếu người bị thu hồi đất có cảm giác không ổn định khi phải di chuyển, họ sẽlàm ngừng trệ, không chịu di chuyển để giao mặt bằng cho dự án Điều này có ýnghĩa là GPMB bị ách tắc, dự án không thực hiện đúng tiến độ gây ra những hậu quảkhó lường, đặc biệt là gây thiệt hại cho Nhà nước về mọi mặt

1.3.2.5 Các chính sách hỗ trợ khác khi thu hồi đất

- Hỗ trợ di chuyển

- Hỗ trợ thuê nhà

- Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất

- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm

- Hỗ trợ đất công ích của xã, phường, thị trấn

- Hỗ trợ khác (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016)

1.3.3 Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Nam Định

Trong thời gian qua, UBND tỉnh Nam Định đã ban hành các văn bản quyphạm pháp luật liên quan đến bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nướcthu hồi đất theo đúng quy định của Luật Đất đai và các Nghị định cua Chính phủnhư: Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 27/11/2009 của UBND tỉnh Nam Định

về ban hành cụ thể một số nội dụng về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhànước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định, Quyết định số 08/2015/QĐ-UBNDngày 24/3/2015 của UBND tỉnh Nam Định về việc ban hành quy định cụ thể một sốnội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàntỉnh Nam Định

Trang 34

Công tác bồi thường GPMB và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khuTĐC, quy hoạch dân cư tạo quỹ đất sạch luôn được Tỉnh uỷ, HĐND, UBND Tỉnhquan tâm chỉ đạo sát sao Trước đây, việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Tỉnh Nam Định được thực hiện theo quy địnhcủa Luật Đất đai năm 2003, Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số116/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; nay được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm

2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường

37/2014/TT-Trong thời gian từ 2010 đến 2018 trên địa bàn Tỉnh hiện đã thực hiện 155 dự

án, tổng diện tích đất thu hồi là 437,5 ha của 19.320 hộ gia đình, cá nhân Một số dự

án lớn như: dự án xây dựng đường trục phát triển (đang triển khai); Xây dựng cầu

Thịnh Long; Nhà máy Nhiệt điện Nam Định I …

Nhìn chung, Tỉnh Nam Định đang trong giai đoạn phát triển KT-XH và tậptrung giải quyết dứt điểm các dự án tồn tại cho nên trong những năm qua công tácđầu tư xây dựng các dự án trên địa bàn Tỉnh ngày càng giảm về số lượng Do xácđịnh công tác thu hồi đất thực hiện các dự án là vô cùng khó khăn, phức tạp cho nênUBND Tỉnh đã tập trung chỉ đạo quyết liệt các cơ quan, tổ chức có liên quan vàocuộc một cách đồng bộ Qua đó, công tác bồi thường, GPMB trên địa bàn Tỉnh luônđạt được kết quả khá tốt

1.4 Đánh giá chung

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồiđất của Việt Nam và của tỉnh Nam Định qua các thời kỳ cho thấy vấn đề bồithường, hỗ trợ tái định cư đã được đặt ra từ rất sớm, các chính sách đều xuất phát từnhu cầu thực tiễn và được điều chỉnh tích cực để phù hợp hơn với xu hướng pháttriển của đất nước Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đấttrong những năm gần đây đã có nhiều điểm đổi mới khắc phục những bất cập về bồithường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Tuy vậy, vẫn còn một số tồn tại, bất cập chủyếu như:

Trang 35

- Chưa có cơ chế giải quyết một cách rõ ràng, minh bạch, hài hòa về lợi íchgiữa Nhà nước, người có đất bị thu hồi và nhà đầu tư, chưa chú trọng tạo việc làmmới, chuyển đổi nghề cho người có đất bị thu hồi Các quy định về bồi thường, hỗtrợ và tái định cư thường xuyên thay đổi dẫn tới tình trạng so bì, khiếu nại của người

có đất bị thu hồi qua các dự án nhưng thực hiện thu hồi đất qua nhiều năm Tìnhtrạng khiếu kiện về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, TĐC vẫn là chủ yếu

- Từ thực tế tình hình quản lý Nhà nước và các chính sách bồi thường hỗ trợ,TĐC khi Nhà nước thu hồi đất qua các thời kỳ và hiện tại, chúng tôi nhận thấy rằngviệc tiếp tục sửa đổi, bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ, TĐC khi Nhà nước thuhồi đất là cần thiết nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ GPMB, hạn chế thấp nhấtkhiếu nại, tố cáo về bồi thường, hỗ trợ tái định cư, ổn định an ninh chính trị, bảo đảmđời sống nhân dân

Trang 36

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ đến các hộ gia đình

và cá nhân trên địa bàn huyện Hải Hậu

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vị không gian: Dự án xây dựng cầu Thịnh Long, xã Hải Châu, huyệnHải Hậu, tỉnh Nam Định

- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ năm 2018 đến năm 2019

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ phục vụ

Dự án xây dựng cầu Thịnh Long, xã Hải Châu, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Dự án xây dựng cầu Thịnh Long, xã Hải Châu,

huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

- Thời gian nghiên cứu: Từ 6/2018 đến 6/2019

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế xã hội

- Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

- Hiện trạng quản lý và sử dụng đất tại huyện Hải Hậu

2.3.2 Đánh giá kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xây cầu Thịnh Long, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

- Giới thiệu khái quát dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Thịnh Long trên địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

- Trình tự tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư của dự án cầu Thịnh Long

- Kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xây cầu Thịnh Long trên địa bàn huyện Hải Hậu

2.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư đến đời sống, việc làm và thu nhập của các hộ gia đình trong khu vực giải phóng mặt bằng.

- Đánh giá về trình tự thực hiện và áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ tái

Trang 37

cư khi thực hiện dự án.

Trang 38

quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất.

- Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư đến đờisống người dân về kinh tế

- Ảnh hưởng của bồi thường, hỗ trợ tái định cư đến đời sống người dân về anninh, trật tự xã hội

- Ảnh hưởng của bồi thường, hỗ trợ tái định cư đến đời sống người dân vềquan hệ nội bộ gia đình

- Đánh giá ảnh hưởng của bồi thường, hỗ trợ tái định cư đến đời sống người dân

về môi trường

2.3.4 Đánh giá ý kiến của người dân và cán bộ quản lý đất đai về những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án

- Kết quả điều tra ý kiến của hộ gia đình, cá nhân

- Kết quả điều tra ý kiến của cán bộ quản lý đất đai về những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án

2.3.5 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư trên địa bàn huyện Hải Hậu

- Thuận lợi

- Khó khăn

- Giải pháp

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Dự án xây cầu Thịnh Long được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu vì đây là dự ántrọng điểm trên địa bàn huyện, có vốn đầu tư lớn đã hoàn thành công tác bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư; việc triển khai thực hiện dự án đã ảnh hưởng phải thu hồi đất củanhiều hộ gia đình, cá nhân, thu hồi nhiều loại đất như: đất ở, đất nông nghiệp; đấtchưa sử dụng; phải bồi thường, hỗ trợ tái định cư nhiều công trình vật kiến trúc vàcây cối hoa màu

2.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của huyện Hải Hậu

- Thu thập, nghiên cứu các văn bản pháp lý của Trung ương, địa phương liên

Trang 39

- Thu thập tài liệu, số liệu về thu hồi đất từ cơ sở, các phòng ban có liên quanđến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

- Thu thập tài liệu, số liệu về tình hình kinh tế, xã hội nông thôn, kinh tế của cácngành sản xuất, đời sống của các hộ dân nằm trong khu vực nghiên cứu

- Thu thập các số liệu từ từ UBND huyện, Chi cục Thống kê huyện, Phòng Tàinguyên và Môi trường huyện, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, PhòngLao động thương binh và xã hội huyện và và các sở, ban, ngành có liên quan

- Thu thập tài liệu từ báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng

2.4.3 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ chuyên

môn tại địa bàn nghiên cứu, thu thập các tài liệu liên quan đến tình hình sử dụng đấtcủa các tổ chức: tình hình giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất củacác tổ chức…Đối tượng là các cán bộ chuyên môn phòng Tài nguyên và Môi trường,cán bộ Ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Hải Hậu

- Phương pháp chọn cơ mẫu điều tra:

Xây dựng bộ câu hỏi điều tra, sử dụng bộ câu hỏi điều tra phỏng vấn trực tiếp

người dân thuộc diện bồi thường, hỗ trợ tái định cư (80 phiếu điều tra các hộ dân thuộc diện bồi thường, hỗ trợ tái định cư trên địa bàn xã Hải Châu, huyện Hải Hậu)

và 30 cán bộ chuyên môn phụ trách công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án cầuThịnh Long

Số lượng phiếu điều tra được tính theo công thức sau:

Trang 40

- Phỏng vấn các cán bộ tham gia công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tạiphòng Tài nguyên và Môi trường thành phố, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai,Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng tổng là 30 phiếu về tình hình thực hiện côngtác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng ở các dự án; Điều tra, khảo sát nắm bắtthực địa về tình hình thu hồi đất, thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằngtại địa bàn nghiên cứu; Những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân khókhăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng

- Phương pháp quan sát trực tiếp: Phương pháp này giúp tất cả các giác quan

của người phỏng vấn đều được sử dụng: mắt nhìn, tai nghe qua đó các thông tinđược ghi lại trong trí nhớ, qua ghi chép, chụp lại một cách cụ thể

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu điều tra

- Xử lý số liệu điều tra bằng phương pháp thống kê và sử dụng phần mềmExcel để tính toán định lượng các chỉ tiêu theo dõi trong phiếu điều tra Kết quả đượctổng hợp theo bảng, biểu, sơ đồ, biểu đồ theo hệ thống logic

- So sánh, đối chiếu kết quả điều tra thực tế theo thời gian và không gian, theomẫu phiếu điều tra hộ gia đình và kết quả phỏng vấn trực tiếp các cán bộ chuyênmôn trên địa bàn

- So sánh, đối chiếu kết quả điều tra thực tế với chính sách hiện hành

Ngày đăng: 05/12/2019, 14:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2017), Báo cáo kiểm tra thi hành Luật đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm tra thi hành Luậtđất đai
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2017
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Hội nghị kiểm điểm công tác quản lý Nhà nước về Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị kiểm điểm công tác quản lýNhà nước về Tài nguyên và Môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2016
3. Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài (2007), Giáo trình kinh tế tài nguyên đất, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế tài nguyên đất
Tác giả: Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp
Năm: 2007
5. Hội đồng nhân dân huyện Hải Hậu (2016), Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri kỳ họp thứ 11 Hội đồng nhân dân huyện Hải Hậu khóa XV, nhiệm kỳ 2015-2020, Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghịcử tri kỳ họp thứ 11 Hội đồng nhân dân huyện Hải Hậu khóa XV, nhiệm kỳ2015-2020
Tác giả: Hội đồng nhân dân huyện Hải Hậu
Năm: 2016
14. Quốc Hội, Luật đất đai Luật Đất đai 2013, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai Luật Đất đai 2013
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
15. Tạp chí Cộng sản (2009), Chính sách đền bù khi thu hồi đất của một số nước trong khu vực và Việt Nam, h t tp://www.tapchicongsa n .org.vn/ , ngày 10/6/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách đền bù khi thu hồi đất của một số nướctrong khu vực và Việt Nam
Tác giả: Tạp chí Cộng sản
Năm: 2009
4. Hội đồng nhân dân huyện Hải Hậu (2017), Nghị quyết về nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng huyện Hải Hậu năm 2017 Khác
6. Lê Huy Bá, Nguyễn Trọng Hùng, Thái Lê Nguyên, Huỳnh Lưu Trùng Phùng, Nguyễn Thị Trốn, Lê Đức Tuấn, Nguyễn Sinh Tuấn (2006). Phương pháp nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Khác
7. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2013 Khác
8. Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất Khác
9. Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Khác
10. Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Khác
11. Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
12. Phòng Thống kê huyện Hải Hậu (2018), Niên giám thống kê huyện Hải Hậu Khác
13. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hải Hậu (2018), Một số quy định về trách nhiệm trong quản lý đất đai; Báo cáo kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Hải Hậu 2017, 2018 Khác
16. Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
17. Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐCP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất Khác
18. Thông tư 77/2014/TT- BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐCP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về Thu tiền thuế đất, thuê mặt nước Khác
19. Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất Khác
20. Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quy định chi tiết về Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w