Nếuphân tích tài chính cung cấp cho đối tượng sử dụng bức tranh về thực trạng hoạtđộng tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnhhưởng của các nhân tố đến tình
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-NGUYỄN QUỲNH TRANG
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNHCÔNG TY
CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-NGUYỄN QUỲNH TRANG
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củariêng tôi, chưa công bố tại bất cứ nơi nào Các số liệu, kết quả đưa ra trong luậnvăn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình./
Tác giả luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô, Giảng viên Trường Đại học Kinh tế
- Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho tôi nhiều kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập theo chương trình đào tạo sau đại học
Đặc biệt, tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Phương Dung,
người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Ngoài ra, tôixin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng chấm kết quả nghiên cứu sơ bộ,các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ đã có những nhận xét thiết thựcgiúp cho bài luận văn của tôi thêm hoàn chỉnh
Tôi cũng xin cảm ơn đến các Giáo sư, các nhà nghiên cứu đã có những côngtrình nghiên cứu trong cùng lĩnh vực giúp cho tôi có tư liệu tham khảo để hoànthành luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo, các cán bộ, nhân viên
tại Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 và Tổng công ty Điện lực
Dầu khí Việt Nam đã hỗ trợ và cung cấp các thông tin, tài liệu cho tôi thực hiện
đề tài luận văn này./
Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Quỳnh Trang
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Kết cấu luận văn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Những nghiên cứu lý luận chung về phân tích TCDN 4
1.1.3 Những nghiên cứu liên quan thực tiễn phân tích và dự báo tài chính tại doanh nghiệp 5
1.2 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính 7
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu phân tích tài chính 7
1.2.2 Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính 9
1.2.3 Quy trình phân tích tài chính 10
1.2.4 Nội dung phân tích tài chính 11
1.3 Cơ sở lý luận về dự báo tài chính 24
Trang 61.3.4 Các phương pháp dự báo tài chính phổ biến 26
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 32
2.1 Quy trình nghiên cứu 32
2.2 Nguồn dữ liệu nghiên cứu 32
2.3 Phương pháp nghiên cứu 33
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 33
2.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 34
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ NHƠN TRẠCH 2 39
3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 39
3.1.1 Giới thiệu chung 39
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 39
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 39
3.1.4 Cơ cấu cổ đông 40
3.2 Phân tích tình hình tài chính của PV Power NT2 giai đoạn 2012-2016 40
3.2.1 Phân tích tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh 40
3.2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các mối quan hệ trên Bảng cân đối kế toán 57
3.2.3 Phân tích các tỷ số tài chính 65
3.2.4 Phân tích lưu chuyển tiền tệ 78
3.3 Đánh giá tình hình tài chính của PV Power NT2 81
3.3.1 Điểm mạnh 81
3.3.2 Điểm yếu 82
3.4 Dự báo báo cáo tài chính PV Power NT2 giai đoạn 2017-2020 85
3.4.1 Dự báo báo cáo kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh 85
3.3.2 Dự báo bảng cân đối kế toán 94
3.3.3 Dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ 96
3.3.4 Các tỷ số tài chính dự kiến 97
Trang 7CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH CỦA PV POWER NT2 100
4.1 Định hướng phát triển và các mục tiêu giai đoạn 2017-2020 100
4.2 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 trong thời gian tới 101
4.2.1 Các giải pháp ngắn hạn 101
4.2.2 Các giải pháp dài hạn 110
4.3 Kiến nghị đối với các bên liên quan 113
4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 113
4.3.2 Kiến nghị với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 114
KẾT LUẬN 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Phụ lục 1: Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu báo cáo kết quả kinh doanh với doanh
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
7 EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
12 VCGM Thị trường phát điện cạnh tranh
13 Pc Đơn giá bán điện quy định trong Hợp đồng mua bán
điện giữa nhà máy điện và EVN
14 Pm Đơn giá bán điện thanh toán theo giá chào khớp trên thị
trường
15 Qc Sản lượng điện thanh toán theo giá hợp đồng
16 Qm Sản lượng điện thanh toán theo giá thị trường
19 SMP Giá điện năng thị trường giao ngay
20 α Tỷ lệ sản lượng điện thanh toán theo giá hợp đồng
22 EVN EPTC Công ty Mua bán điện
23 PV Power Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việ Nam
24 PV Power NT2 Công ty Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2
i
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các chủ thể và mục tiêu, ý nghĩa phân tích tài chính 8Bảng 1.2 Các chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ trên bảng cân đối kế 17
toánBảng 3.1 Kết quả dự báo nhu cầu điện toàn quốc đến năm 2030 41Bảng 3.2 Báo cáo khuynh hướng thay đổi kết quả kinh doanh so với 44
năm gốc của PV Power NT2Bảng 3.3 Báo cáo kết quả kinh doanh dạng so sánh ngang của PV 45
Power NT2
Bảng 3.5 Báo cáo kết quả kinh doanh đồng quy mô doanh thu 47
Bảng 3.7 Cơ cấu chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố 51Bảng 3.8 Bình quân chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm 51Bảng 3.9 Chi phí tài chính của PV Power NT2 giai đoạn 2012-2016 52Bảng 3.10 Doanh thu hoạt động tài chính của PV Power NT2 giai 53
đoạn 2012-2016Bảng 3.11 Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần 54
ngành điệnBảng 3.12 Xu hướng biến động tài sản của PV Power NT2 57Bảng 3.13 Phân tích đồng quy mô tài sản của PV Power NT2 58Bảng 3.14 Xu hướng biến động nguồn vốn của PV Power NT2 60Bảng 3.15 Phân tích đồng quy mô nguồn vốn của PV Power NT2 61Bảng 3.16 Các chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ trên bảng cân đối kế 62
toán của PV Power NT2
Trang 10Bảng Nội dung Trang
Bảng 3.27 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định ngành điện 71
Bảng 3.31 Các tỷ số khả năng sinh lợi của PV Power NT2 73Bảng 3.32 Tỷ số lợi nhuận gộp trên doanh thu ngành điện 73
Bảng 3.35 Mức độ ảnh hưởng từng nhân tố tới ROE của PV Power 75
NT2
Bảng 3.37 Các tỷ số giá trị thị trường của PV Power NT2 77
Bảng 3.39 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của PV Power NT2 78
Bảng 3.41 Tổng hợp sản lượng điện và thời gian ngừng máy cho bảo 85
dưỡng sửa chữa tại NMĐ Nhơn Trạch 2Bảng 3.42 Kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa và dự báo sản lượng điện 86Bảng 3.43 Dự báo giá dầu HFO trung bình giai đoạn 2017-2020 87Bảng 3.44 Dự báo cước phí vận chuyển khí giai đoạn 2017-2020 87
Bảng 3.47 Dự báo biến động USD/VND của Trade Economics 88Bảng 3.48 Dự báo biến động USD/VND giai đoạn 2017-2020 89
Bảng 3.51 Thống kê α công bố và α thực tế giai đoạn 2012-2014 90Bảng 3.52 Dự báo doanh thu bán điện giai đoạn 2017-2020 của PV 91
Power NT2Bảng 3.53 Trị số doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 91
iii
Trang 11Bảng Nội dung Trang
dự báoBảng 3.54 Dự báo chi phí tài chính giai đoạn 2017-2020 92Bảng 3.55 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự báo 92Bảng 3.56 Dự báo vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, dài hạn năm 93
2017Bảng 3.57 Dự báo vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, dài hạn năm 93
2018-2019Bảng 3.58 Dự báo vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, dài hạn năm 94
2020
Bảng 4.1 Các dự án thuộc Trung tâm điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 111
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Cấu trúc ngành kinh doanh và khả năng sinh lời 12Hình 1.2 Quy trình hoạch định tài chính theo kế hoạch ngân sách 30
Hình 3.2 Lộ trình phát triển các cấp độ thị trường điện 39
v
Trang 13DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu cổ đông của PV Power NT2 tại 31/12/2016 39Biểu đồ 3.2 Tương quan doanh thu thuần và sản lượng điện của PV 49
Power NT2Biểu đồ 3.3 Ảnh hưởng của giá dầu thô thế giới đối với giá khí năm 50
2015Biểu đồ 3.4 Biến động tỷ giá EUR/VND trong 10 năm qua 53Biểu đồ 3.5 Biến động tỷ giá USD/VND trong 10 năm qua 54
Biểu đồ 3.7 Phải thu ngắn hạn của khách hàng và phải trả người bán 63
ngắn hạn
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phân tích và dự báo tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý tàichính doanh nghiệp Đâyđược xem là những công cụ đắc lực hỗ trợ cho nhà quản trịdoanh nghiệp cũng như các đối tượng bên ngoài (các chủ nợ, nhà đầu tư, nhà cungcấp) trong việc nắm bắt và đưa ra các quyết định liên quan đến doanh nghiệp Nếuphân tích tài chính cung cấp cho đối tượng sử dụng bức tranh về thực trạng hoạtđộng tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnhhưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp thì dự báo tài chínhcho thấy được triển vọng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai để đề ra cácquyết định kinh doanh đúng đắn Nếu phân tích tài chính là “tiền đề của kế hoạchhóa tài chính” (Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển, 2010) thì dự báo ngày càngtrở nên quan trọng và trở thành “một bộ phận không thể thiếu được trong hầu hếtcác quyết định của mọi công ty, mọi đơn vị” (Phan Đức Dũng, 2014)
Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 (PV Power NT2) đượcthành lập năm 2007 để làm chủ đầu tư xây dựng và quản lý vận hành dự án nhà máyđiện tuabin khí hỗn hợp Nhơn Trạch 2 (công suất 750MW) Công ty chính thứcniêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán HOSE từ năm 2014 và nhanh chóngđượcthị trường đánh giá là cổ phiếu dẫn dắt ngành điện Hiện tại, PV Power NT2đứng thứ 16 trong top 30 mã chứng khoán blue-chip hàng đầu trên sàn chứng chứngkhoán tập trung HOSE Mặc dù, có nhiều ưu điểm vượt trội so với các doanh nghiệptrong ngành, tuy nhiên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PV Power NT2trong những năm qua biến động thất thường và tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro tỷ giá
Vì vậy, yêu cầu cấp thiết đặt ra với PV Power NT2 là phân tích và dự báo một cáchchủ động về tình hình tài chính của doanh nghiệp Trong đó, nhận dạng rõ các điểmmạnh, điểm yếu trong tình hình tài chính hiện nay, từ đó, xây dựng và lựa chọn mộtkịch bản tài chính tối ưu để định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty trong tương lai Xuất phát từ những ý nghĩa thực tiễn nêu trên,
1
Trang 15tác giả xin lựa chọn thực hiện đề tài: “Phân tích và dự báo tài chính Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng tài chính của PV Power NT2 giai đoạn 2012-2016 và dựbáo tài chính công ty giai đoạn 2017-2020 Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm cảithiện tình hình tài chính của doanh nghiệp này
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích và dự báo TCDN
- Phân tích tình hình tài chính giai đoạn 2012-2016 của PV Power NT2
- Dự báo tài chính giai đoạn 2017-2020 của PV Power NT2
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính dự kiến trong tương lai của PV Power NT2
3 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm trả lời cho những câu hỏi nghiên cứu chính sau:
- Phân tích và dự báo TCDN bao gồm những nội dung gì và được thực hiện như thế nào?
- Thực trạng tài chính của PV Power NT2 có những điểm mạnh và điểm yếu
gì so với các doanh nghiệp ngành điện đã niêm yết khác? Nguyên nhân của nhữngđiểm yếu trong tài chính của công ty là do đâu?
- Dự báo các chỉ tiêu tài chính của PV Power NT2 trong các năm tiếp theorasao?
- Giải pháp nào để cải thiện tình hình tài chính của PV Power NT2 trong thờigian tới?
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tình hình tài chính và dự báo tài chính củacông ty cổ phần
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2, huyện
Trang 16+ Về thời gian: Phân tích thực trạng tài chính từ năm 2012-2016 và dự báo tài chính của công ty từ năm 2017-2020.
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục viết tắt, bảng biểu, hình và các phụ lục, bài luận văn bao gồm 04 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích tài chính và
dự báo tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Phân tích và dự báo tài chính Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2
Chương 4: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình tình tài chính của Công ty
Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2
3
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN
TÍCH TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Phân tích và dự báo tài chính của doanh nghiệp luôn đóng vai trò quan trọngtrong quản lý tài chính doanh nghiệp (TCDN) nên đây là đề tài đã được nhiều nhàkhoa học, nhiều người quan tâm nghiên cứu Trong quá trình tiếp cận, tác giả tiếnhành khái quát hóa các nghiên cứu liên quan đến đề tài theo 02 nhóm:
- Những nghiên cứu lý luận chung về phân tích TCDN;
- Những nghiên cứu liên quan thực tiễn phân tích tài chính tại doanh nghiệp
1.1.1 Những nghiên cứu lý luận chung về phân tích TCDN
Một số tác phẩm tiêu biểu mà tác giả được biết, gồm: Financial Analysis,Planning and Forecasting: Theory and Application (Cheng F Lee và cộng sự,2009), Business Analysis and Valuation: Using Financial Statements (KrishnaPalepu và Paul Healy, 2007)… và các tài liệu, giáo trình về phân tích tài chínhdoanh nghiệp của tác giả trong nước Một số điểm nổi bật rút ra từ các công trìnhnghiên cứu này, đó là:
Thứ nhất,mối quan hệ chặt chẽ giữa phân tích tài chính và dự báo tài chính:
- Cheng F Lee và cộng sự (2009) đã khẳng định phân tích tài chính và lập kếhoạch kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau, không thể tách rời
- Các tác giả Nguyễn Năng Phúc (2012), Lê Thị Xuân (2013), Martin S.Fridson và Fernando Alvarez (2011)…cũngcho rằng dự báo báo cáo tài chính làmột nội dung lớn và thường là bước cuối cùng trong phân tích tài chính
Thứ hai, các nội dung cụ thể trong phân tích tài chính:
- Theo Nguyễn Năng Phúc (2012)nội dung phân tích TCDN, bao gồm: Phântích khái quát tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu quy mô tài sản, nguồn vốn
và các hệ số tự tài trợ; Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn; Phântích tình hình và khả năng thanh toán; Phân tích hiệu quả kinh doanh (bao gồm phântích hiệu quả kinh doanh dành cho nhà đầu tư); Định giá doanh nghiệp, phân tích
Trang 18- Theo Martin S Fridson và Fernando Alvarez (2011), trong cuốn Financial Statement Analysis: A Practitioner’s Guide : Ở phần mở đầu, hai tác giả tập trung
giới thiệu về báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ); sau đó, trình bày các nội dung phântích tài chính thông qua 02 nội dung lớn: Một là, phân tích lợi nhuận, gồm: (i) phântích doanh thu, (ii) phân tích chi phí, (iii) phân tích EBITDA (Lợi nhuận trước thuế,lãi vay và khấu hao), (iv) xem xét độ tin cậy của báo cáo sau kiểm toán, (v) vấn đề
về sáp nhập và kế toán hợp nhất và (vi) phát hiện gian lận; Hai là, dự báo và phântích an ninh tài chính, gồm: (i) dự báo báo cáo tài chính, (ii) phân tích chính sách tíndụng của doanh nghiệp và (iii) phân tích vốn cổ phần
- Theo Krishna Palepu và Paul Healy (2007), trong cuốn Business Analysis
and Valuation: Using Financial Statements 4th Edition: Nhận định rằng khung việc
của phân tích tài chính gồm 04 phần: (i) Phân tích ngành và chiến lược kinh
doanh; (ii) Phân tích kế toán; (iii) Phân tích tài chính và (iv) Phân tích tương lai Sau
đó, người sử dụng sẽ áp dụng các công cụ này tùy theobối cảnh và quyết định cầnthực hiện như: phân tích chứng khoán, phân tích tín dụng, phân tích chính sáchTCDN, phân tích sáp nhập và mua lại, phân tích quản trị và truyền thông
Từ cácquan điểm nêu trên, tác giả cho rằng, về cơ bản những nội dung phântích tài chính tại các công trình nghiên cứu không có sự khác biệt lớn mà chỉ có một
số điểm khác nhau ở chỗ: cách sắp xếp nội dung và cách xác định chỉ tiêu phân tíchđôi khi không giống nhau,một số tác giả không đề cập đến nội dung phân tích môitrường và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Hay nói cách khác, nội dungphân tích tài chính có thể được sắp xếp khác nhau, nhưng về cơ bản là các nội dungphân tích cụ thể được bao hàm bên trong giống nhau và đều tiếp cận theo hướng đi
từ phân tích tình hình giai đoạn trước đến dự báo, nhận định về tương lai
1.1.3.Những nghiên cứu liên quan thực tiễn phân tích và dự báo tài chính tại doanh nghiệp
Phân tích và dự báo TCDNlà đề tài được nhiều tác giả lựa chọn nghiên cứutrong các bài luận văn, trong đó có thể kể tới:
5
Trang 19Luận văn thạc sĩ đề tài “Phân tích tài chính và dự báo tài chính Công ty Cổ
phần Dầu Thực vật Tường An” của tác giả Đỗ Thị Thu Quỳnh, 2016 Trong luận
văn này, tác giả đã phân tích rõ tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dầu Thựcvật Tường An trong giai đoạn 2013-2015, đưa ra các đánh giá và so sánh vị thế củacông ty với các đơn vị khác cùng ngành Từ đó, tiến hành dự báo tài chính giai đoạn2016-2018 theo phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh thu tăng với giả định rằng toàn
bộ các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh, tài sản và nợ phải trả sẽ thay đổi theodoanh thu, chỉ riêng chỉ tiêu vốn chủ sở hữu là ngoại lệ Đối với nội dung dự báo,tác giả mới chỉ lập và trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến, bảngcân đối kế toán dự kiến mà chưa xem xét đến thực tế về nhu cầu vốn đầu tư, dựbáolưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp
Luận văn thạc sĩ đề tài “Phân tích tài chính và dự báo tài chính Công ty Cổ
phần Đường Biên Hòa” của tác giả Nguyễn Kim Phượng, 2015 Nghiên cứu phản
ánh thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa thông qua nhữngphân tích về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, biến động tài sản, nguồn vốn vàcác hệ số tài chính Tuy nhiên, luận văn chưa đề cập, làm rõ biến động về dòngtiền.Đối với nội dung dự báo tài chính, tác giả lựa chọn sử dụng phương pháp dựbáo theo tỷ lệ phần trăm doanh thu tăng Bài luận văn đã đề xuất 02 kịch bản: Kịchbản 1: Dự báo theo xu hướng lạc quan về việc sáp nhập Công ty Cổ phần ĐườngNinh Hòa vào Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa sẽ góp phần nâng mức tăngtrưởng doanh thu bình quân của doanh nghiệp so với giai đoạn trước 120% và Kịchbản 2: TCDN sau sáp nhập sẽ xáo trộn, doanh thu bình quân giảm còn 80% so vớigiai đoạn trước
Luận văn thạc sĩ đề tài “Phân tích và lập kế hoạch tài chính tại Công ty
Trách nhiệm hữu hạn Hải Bình - Tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Kiều Tuấn Anh,
2015 Tương tự với hai bài nghiên cứu nêu trên, tác giả tiến hành phân tích thựctrạng rồi lập kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp Nội dung dự báo trong bài cònchưa cụ thể, tác giả chỉxem xét triển vọng tăng trưởng kinh tế Việt Nam, kế hoạch
Trang 20tăng trưởng doanh thu giai đoạn tiếp theo của Công ty Trách nhiệm hữu hạn HảiBình và dự báo các chỉ tiêu tài chính khác theo tỷ lệ tăng trưởng của doanh thu.
Bên cạnh đó, còn phải kể đến các đề tài nghiên cứu về tài chính tại các doanh
nghiệp sản xuất điện năng như: Luận văn thạc sĩ đề tài “Phân tích tình hình sử dụng
vốn tại Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh”của tác giả Chung
Nguyễn Quỳnh Nhi (2017); Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính
với việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty Điện lực I”của tác giả Cung Tố
Lan (2004) Các nghiên cứu nêu trên đều có đề cập đến phân tích tài chính tại mộtcông ty trong ngành điện Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu có sự khác biệt, cụ thể:tác giả Chung Nguyễn Quỳnh Như tập trung vào phân tích tình hình sử dụng vốn;tác giả Cung Tố Lan tập trung vào việc hoàn thiện các báo cáo tài chính nhằm cungcấp thông tin đầy đủ, chính xác và toàn diện hơn cho phân tích tài chính
Một công trình nghiên cứu gần đây nhất và có phạm vi nghiên cứu tương tự
với bài nghiên cứu của tác giả đó là luận văn thạc sĩ đề tài “Phân tích tài chính và
dự báo báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà” của tác giả Trần
Ngọc Trung, 2017 Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu của tác giả Trần Ngọc Trung làtình hình tài chính của Công ty Cồ phần Thủy điện Thác Bà - một doanh nghiệp có
bề dày lịch sử bởi Thác Bà là nhà máy thủy điện đầu tiên của Việt Nam (vận hành
từ năm 1971) Trong khi đó, Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 mặc
dù mới thành lập năm 2007 nhưng lại được đánh giá là điểm sáng của ngành điện.Bên cạnh đó, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập tới việc dự báotài chính của một doanh nghiệp sản xuất khí điện tại Việt Nam Bởi vậy, ngoài việc
kế thừa kết quả của các công trình khoa học đã công bố, tác giả muốn phân tích và
dự báo một cách kỹ lưỡng, có hệ thống về tình hình tài chính của Công ty Cổ phầnĐiện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 để lý giải các yếu tố tạo nên sự tăng trưởng đột biếncủa PV Power NT2 trong thời gian qua; đồng thời, nhận định rõ các điểm mạnh vàđiểm yếu, từ đó đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình tình tài chính của PV PowerNT2 rói riêng và các công ty thuộc nhóm nhiệt điện nói chung
1.2 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính
1.2.1 Khái niệmvà mục tiêu phân tích tài chính
7
Trang 211.2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính
Có nhiều nhà tác giả đã nghiên cứu và đưa ra khái niệm về phân tích TCDN
- TheoNgô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ (2008, trang 5): “Phân tích tàichính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đãqua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác vàđánh giá được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp chonhững đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính củadoanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ.”
- Theo Nguyễn Năng Phúc (2012, trang 14), “Phân tích báo cáo tài chính làquá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiệntại với các kỳ kinh doanh đã qua Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính sẽcung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinhdoanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp”
Mặc dù có những điểm khác biệt trong cách diễn giải nhưng các khái niệm
về phân tích TCDNđược nêu ra trên đâyvề cơ bản là giống nhau và đều thống nhất
ở nội dung sau: Phân tích tài chính là quá trình vận dụng tổng thể các phương phápkhoa học cho phép đánh giá tình hình tài chính quá khứ và hiện tại nhằm cung cấpthông tin về tài chính cho các đối tượng có quan tâm sử dụng
1.2.1.2 Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích tài chính
Tất cả những chủ thể mà lợi ích của họ trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đếndoanh nghiệp thì đều có nhu cầu phân tích tài chính Tuy nhiên, khi tiến hành phântích, mỗi chủ thể có những mục tiêu khác nhau, như trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Các chủ thể và mục tiêu, ý nghĩa phân tích tài chính
- Kinh doanh có lãi và - Đánh giá được tình hình tài chính của
công ty một cách hệ thống đầy đủ.thanh toán được nợ - Dự báo các kết quả tài chính.
Đối với nhà quản trị - Dưới góc độ quản trị tài
- Đưa ra những hoạch định, kế hoạchdoanh nghiệp chính mục tiêu của công
Trang 22Chủ thể Mục tiêu Ý nghĩa
hoặc tiềm năng) - Tìm kiếm lợi nhuận doanh nghiệp
thông qua việc đầu tư vào - Cân đối giữa lợi ích và rủi ro mang lại
cổ phiếu doanh nghiệp từ hoạt động đầu tư
- Cung cấp thông tin cho quyết địnhmua, nắm giữ hay bán vốn, quyền sởhữu hoặc lợi ích trong doanh nghiệp
- Đánh giá được tình hình tài chínhhiện tại và tiềm lực phát triển của công
- Xác định khả năng trả ty trong tương lai
Đối với các chủ nợ: nợ của doanh nghiệp - Khả năng sinh lời, khả năng thanh
- Tìm kiếm lợi nhuận toán và những rủi ro của phương ánNgân hàng thông qua tiền lãi từ hoạt vay.
động cho vay - Cung cấp thông tin đưa ra quyết định
cung cấp nguồn vốn, thời hạn và lãisuất cho vay
Đối với khách hàng - Đánh giá năng lực tài chính, năng lực
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.của doanh nghiệp - Cung cấp nguồn hàng - Cung cấp thông tin cho quyết định có(hiện tại hoặc tiềm ổn định, chất lượng mua hàng của doanh nghiệp.
cấp hàng hóa
- Có công ăn việc làm và - Đánh giá triển vọng phát triển bền
vững của công ty
thu nhập ổn định - So sánh với các doanh nghiệp khácĐối với người lao - Mức thù lao thỏa đáng cùng ngành.
Đối với cơ quan - Quản lý nhà nước về - Cung cấp thông tin cho hoạch định
kinh tế duy trì và phát
Cơ quan thuế, cơ triển kinh tế bền vững, phát, duy trì tăng trưởng kinh tế
quan thống kê, các bảo đảm an sinh xã hội. - Cung cấp thông tin cho cơ quan thuế
(Nguồn: Trần Hà Linh, 2010, trang 15-16)
1.2.2 Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính
Đểtiến hanh phân tich tài chính , cần phai tâp ̣ hơp ̣ đầy đu cac d ữ liệu liên
quan và cơ sở dữ liệu cần thu thập dựa trên các kênh thông tin sau:
Các thông tin chung:
9
Trang 23Là các thông tin về tình hình kinh t ế, chính trị, môi trường pháp lý có liên quan đến cơ hội đầu tư, cơ hội về kỹ thuật công nghệ…Sư ̣suy thoái hoăc ̣ tăng trưởng kinh tếcótác đông ̣ manḥ me ̃đến kết quảkinh doanh của doanh nghiệp.
Các thông tin theo ngành kinh tế:
Là những thông tin mà kết quả hoạt động của doanh nghiệp mang tính chấtcủa ngành kinh tế như đặc điểm của ngành kinh tế liên quan đến thực thể của sảnphẩm, tiến trình kỹ thuật cần tiến hành, cơ cấu sản xuất có tác động đến khả năngsinh lời, vòng quay vốn, nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế, độ lớn của thịtrường và triển vọng phát triển…
Các thông tin của bản thân doanh nghiệp:
- Hệ thống báo cáo TCDN:Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành(Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC chế độ kế toánDoanh nghiệp vừa và nhỏcủa Bộ Tài chính), hệ thống Báo cáo tài chính áp dụng chotất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế ở Việt Nam baogồm 04 biểu mẫu sau:
+ Bảng cân đối kế toán: Phản ánh tổng quát toàn bô ̣giátri tàị s ản hiêṇ cóvànguồn hình thành tài sản của doanh nghiêp ̣ tại một thời điểm nhất đinḥ
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Phản ánh tinh˜ hinh˜ vàkết quảkinh doanh của doanh nghiệp trong môṭkỳnhất định
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:Phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiềnphát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính:Thuyết minh và giải trình bằng lời, bằng
số liệu một số chỉ tiêu chưa được thể hiện trên các báo cáo tài chính ở trên
- Nguồn thông tin khác: Bên cạnh hệ thống báo cáo tài chính, khi phân tíchTCDN, cần kết hợp sử dụng nhiều nguồn dữ liệu khác nhau như: báo cáo quản trị,báo cáo chi tiết, các tài liệu kế toán, tài liệu thống kê…
1.2.3 Quy trình phân tích tài chính
Quy trình tổ chức phân tích TCDN bao gồm các bước sau:
Trang 24Thứ nhất, lập kế hoạch phân tích, bao gồm:Xác định mục tiêu, xây dựng
chương trình phân tích, nội dung phân tích, phạm vi phân tích, thời gian tiến hành,những thông tin cần thu thập, tìm hiểu
Thứ hai, tiến hành phân tích, bao gồm: Thu thập tài liệu, xử lý số liệu; tính
toán các chỉ tiêu phân tích; xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉtiêu phân tích; tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, kết luận về tình hình tài chính
Thứ ba, kết thúc phân tích, bao gồm: Lập báo cáo phân tích; tổ chức báo cáo
kết quả phân tích; hoàn chỉnh và lưu trữ hồ sơ phân tích
1.2.4 Nội dung phân tích tài chính
Tiếp cận theo quan điểm của Lê Thị Xuân (2013), “sức khỏe tài chính củamột doanh nghiệp, trong dài hạn, sẽ phụ thuộc vào tình hình và kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh”, trình tự và các nội dung phân tích tài chính bao gồm: (i) Phântích tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, (ii) Phân tích khái quát tình hình tàichính qua các mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán, (iii) Phân tích các tỷ số tàichính, (iv) Phân tích lưu chuyển tiền tệ, (5) Dự báo tài chính, cụ thể như sau:
1.2.4.1 Phân tích tình hình và kết quả hoạt động kinh
doanh a) Phân tích môi trường và chiến lược kinh doanh
Để phân tích cụ thể các vấn đề về tình hình và kết quả kinh doanh của doanhnghiệp, nhà phân tích cần hiểu rõ bối cảnh môi trường kinh doanh trong đó doanhnghiệp hoạt động và chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp theo đuổi Phân tíchchiến lược là “một điểm khởi đầu quan trọng cho việc phân tích tài chính” (Palepu
và cộng sự, 2007) Nội dung phân tích bao gồm phân tích ngành, phân tích chiếnlược kinh doanh, qua đó cho phép nhà phân tích thăm dò kinh tế của công ty ở cấp
độ định tính để phân tích kế toán và tài chính kế tiếp dựa trên thực tế kinh doanh
Phân tích ngành kinh doanh:
Mức độ cạnh tranh sẽ quyết định khả năng tạo ra được siêu lợi nhuận của cáchàng trong một ngành Ngành kinh doanh có duy trì được tiềm năng sinh lợi haykhông phụ thuộc vào mức độ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng cũng như sức mạnhtrong đàm phán của doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp của mình
11
Trang 25Hình 1.1 Cấu trúc ngành kinh doanh và khả năng sinh lời
MỨC ĐỘ CẠNH TRANH HIỆN TẠI VÀ TIỀM NĂNG Cạnh tranh từ các đối thủ Cạnh tranh từ các đối thủ Đe dọa của các sản phẩm
Tăng trưởng ngành Tính kinh tế nhờ quy mô Mức giá và chức năng tươngMức độ tập trung Lợi thế của người đi trước đối của sản phẩm
Sự khác biệt Khả năng tiếp cận hệ thống Sự sẵn sàng thay đổi của
Tính kinh tế/khả năng học Các mối quan hệ
hỏi nhờ quy mô Các rào cản pháp lý
Chi phí cố định - biến đổi
Năng lực dư thừa
Các rào cản rời bỏ ngành
KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÀNH
SỨC MẠNH ĐÀM PHÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐẦU VÀO VÀ ĐẦU RA
Sức mạnh đàm phán của người mua Sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp
Tính kinh tế/khả năng học hỏi nhờ quy mô Các rào cản pháp lý
Chi phí cố định - biến đổi
Năng lực dư thừa
Các rào cản rời bỏ ngành
(Nguồn: Palepu và cộng sự (2007), trang 34)
Theo đó, khả năng sinh lợi trung bình của một ngành kinh doanh bị ảnhhưởng bởi 05 “áp lực cạnh tranh”, bao gồm:
Thứ nhất, cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại: Bản chất mối quan hệ cạnh
tranh giữa các hãngsẽ quyết định mức sinh lợi bình quân của ngành.Để xác địnhmức độ cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành, ta cần phân tích các nhân tố sau:
- Tốc độ tăng trưởng của ngành kinh doanh: Một ngành kinh doanh có tốc độtăng trưởng nhanh thì các hãng sẽ không cần tranh giành thị phần của nhau để tăngtrưởng Ngược lại, đối với các ngành kinh doanh đã bão hòa, doanh nghiệp sẽ đốimặt với nguy cơ suy giảm sản phẩm tiêu thụ, chạy đua về giá hoặc phải đầu tư đểcạnh tranh trên những khía cạnh như sự đổi mới hay hình tượng sản phẩm
Trang 26- Mức độ tập trung và sự cân bằng giữa các đối thủ cạnh tranh: Thể hiện ở sốlượng doanh nghiệp trong một ngành kinh doanh và quy mô tương đối của doanhnghiệp trong ngành Nếu một ngành kinh doanh bị phân mảnh, cuộc cạnh tranh vềgiá có thể sẽ rất gay gắt.
- Mức độ khác biệt và chi phí chuyển đổi: Thể hiện mức độ mà doanh nghiệp
có thể làm khác biệt hóa sản phẩm của mình Nếu sản phẩm trong ngành có tínhchất rất giống nhau thì quyết định tiêu dùng sẽ thuần túy trên cơ sở mức giá Chi phícho việc chuyển đổi cũng quyết định khuynh hướng di chuyển từ sản phẩm nàysang sản phẩm khác của người tiêu dùng
- Tính kinh tế/khả năng học hỏi nhờ quy mô và tỷ lệ chi phí cố định trên chiphí biển đổi: Quyết định việc doanh nghiệp có động cơ giảm giá nhằm tận dụng tối
đa công suất lắp đặt của mình hay không?
- Năng lực dư thừa và các rào cản của việc ra khỏi ngành: Nếu cung vượt quácầu, doanh nghiệp sẽ buộc phải giảm giá nhằm phát huy hết năng lực sản xuất củamình Rào cản rời bỏ ngành sẽ là cao nếu các tài sản có tính đặc thù cao hoặc cónhững quy định khiến cho việc rời bỏ ngành trở nên tốn kém
Thứ hai, mối đe dọa từ những người mới gia nhập ngành: Mức độ dễ dàng
mà các hãng mới có thể gia nhập ngành kinh doanh là một nhân tố quyết định đếnkhả năng sinh lợi của ngành Các nhân tố quyết định rào cản gia nhập ngành gồm:
- Tính kinh tế nhờ quy mô: Khi có tính kinh tế nhờ quy mô, những đối thủmới gia nhập ngành sẽ phải chịu sự bất lợi về chi phí so với các hãng hiện tại
- Lợi thế của người đi đầu: Những người gia nhập ngành trước có thể cản trởnhững người gia nhập tương lai nếu họ có lợi thế của người đi đầu như: khả năngđặt ra tiêu chuẩn của ngành, đạt được những thỏa thuận đặc biệt với nhà cung cấp
để có được nguyên vật liệu với giá rẻ, lợi thế về chi phí chuyển đổi…
- Tiếp cận đến các kênh phân phối và các mối quan hệ: Chi phí cao cho việcphát triển kênh phân phối cũng như các mối quan hệ sẵn có giữa các doanh nghiệp
và khách hàng trong một số ngành (kiểm toán, quảng cáo…) sẽ khiến những doanhnghiệp mới khó khăn hơn khi gia nhập ngành
13
Trang 27- Các rào cản pháp lý: Bản quyền pháp lý hay các quy định trong việc cấp phép sẽ hạn chế sự gia nhập mới.
Thứ ba, sự đe dọa của các sản phẩm thay thế: Nhiều hay ít phụ thuộc vào giá
tương đối và khả năng hoạt động tương đối của sản phẩm thay thế cũng như phụthuộc vào sự sẵn sàng thay thế của khách hàng
Thứ tư, sức mạnh đàm phán của người mua: Quyết định bởi 02 nhân tố sau:
- Sự nhạy cảm về giá: Người mua sẽ nhạy cảm hơn với giá cả nếu sản phẩm
ít có sự khác biệt và chi phí chuyển đổi thấp
- Sức mạnh đàm phán tương đối: Được xác dịnh từ số người mua so với sốngười bán trong ngành đó, số lượng mua của một người mua và số lượng sản phẩmthay thế sẵn có trên thị trường và chi phí chuyển đổi
Thứ năm, sức mạnh đàm phán của người bán: Người bán sẽ có nhiều quyền
lực nếu chỉ có ít người bán và ít sản phẩm thay thế sẵn có trên thị trường
Phân tích chiến lƣợc kinh doanh:
Khả năng sinh lời của một doanh nghiệp không chỉ bị ảnh hưởng bởi cấu trúcngành mà còn chịu ảnh hưởng của những lựa chọn chiến lược mà doanh nghiệp thựchiện để định vị bản thân trong ngành đó.Có 2 kiểu chiến lược chủ yếu:
- Chiến lược dẫn đầu về chi phí: Là chiến lược nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự như các đối thủ cạnh tranh nhưng với mức chi phí thấp hơn
- Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: Là chiến lược cung cấp sản phẩm hoặcdịch vụ khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh trên một số khía cạnh quan trọngđược người tiêu dùng đánh giá cao
b) Phân tích khái quát kết quả kinh doanh
Là việc tìm hiểu tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó thôngqua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, qua đó có được cái nhìn tổng quát vềnhững thay đổi trong doanh thu chi phí và lợi nhuận thời gian qua
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng so sánh ngang:
Báo cáo so sánh theo hàng ngang thể hiện sự thay đổi của các chỉ tiêu phản
Trang 28số tương đối Khi phân tích, cần lưu ý:
Thứ nhất,ngoài việc so sánh số liệu của năm này với năm trước, nội dung
phân tích còn bao gồm việc nghiên cứu thay đổi trong hoạt động kinh doanh và tìnhhình tài chính của doanh nghiệp thông qua báo cáo so sánh của nhiều năm liên tiếp(Báo cáo tỷ lệ % khuynh hướng)
Thứ hai, khi phân tích cần cân nhắc những thay đổi của các chỉ tiêu một cách
riêng rẽ, hoặc trong mối tương quan với nhau (nếu các chỉ tiêu có liên hệ trực tiếp),nếu có thể thì xác định xem sự thay đổi đó là tích cực hay tiêu cực và nguyên nhâncủa các thay đổi là gì
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng dọc:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng dọc (hay còn gọi là báo cáođồng quy mô) thể hiện tỷ lệ phần trăm doanh thu thuần đã phải chi cho các loai chi phí như thê nào và phần lợi nhuận còn lại là bao nhiêu.Khi phân tích, cần lưu ý:
Thứ nhất, so sánh các báo cáo đồng quy mô giữa các năm với nhau để cho
thấy được sự tăng lên hay giảm đi trong tỷ lệ doanh thu chi cho các chi phí
Thứ hai,quy số liệu về dạng tỷ lệ phần trăm so với doanh thu thuần để có mặt
bằng chung để so sánh với các đối thủ cạnh tranh và mức trung bình ngành c) Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân tích doanh thu và thu nhập khác:
- Phân tích khái quát về tình hình doanh thu và thu nhập khác: Là việc xácđịnh tỷ trọng từng loại doanh thu hay thu nhập khác trong tổng số thu nhập củadoanh nghiệp và so sánh cơ cấu thu nhập của năm hiện tại với các năm trước hay sosánh với cơ cấu thu nhập của các doanh nghiệp khác cùng ngành
- Phân tích doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ:Gồm:
+ Thứ nhất,phân tích quy mô và tốc độ thay đổi của doanh thu thuần trong
thời gian qua so với kế hoạch và mức tăng trưởng bình quân của ngành
+ Thứ hai,xác định nguyên nhân biến động Doanh thu thay đổi phụ thuộc
vào cả sự thay đổi khối lượng tiêu thụ lẫn mức giá bán của sản phẩm.
D = n qtipi i=1
15
Trang 29Trong đó: D là doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp;
qti là số lượng sản phẩm loại i tiêu thụ trong kỳ;
và giá vốn hàng bán nói riêng, cần chú ý tới ảnh hưởng của việc thay đổi các chínhsách kế toán (nếu có) như: phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, phương pháp tínhkhấu hao tài sản cố định lên số liệu báo cáo của doanh nghiệp
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Việc phân tích được thực hiện trên cơ sở sosánh với doanh thu thuần Nhìn chung, một doanh nghiệp có bộ máy quản lý hiệuquả sẽ kiểm soát được tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu và khiến tỷ
lệ này ổn định hoặc giảm đi trong dài hạn
Phân tích lợi nhuận:
Lợi nhuận là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Do đó, khi đã hiểu rõ về
sự thay đổi của doanh thu và chi phí, ta có thể dễ dàng đánh giá được sự thay đổi của lợi nhuận, nguyên nhân biến động và triển vọng của nó trong tương lai
1.2.4.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán
a) Phân tích khái quát sự biến động của tài sản, nguồn vốn
Trang 30-Phân tích sự biến động tài sản: Là việc so sánh giữa cuối kỳ với đầu kỳ cả
về số tuyệt đối và số tương đối của tổng tài sản, từng chỉ tiêu tài sản Qua đó đánhgiá khái quát sự biến động về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanhnghiệp và đánh giá chi tiết sự biến động của từng chỉ tiêu tài sản
-Phân tích cơ cấu tài sản: Là việcxác định tỷ trọng của từng loại tài sản trongtổng tài sản và so sánh tỷ trọng từng loại tài sản giữa cuối kỳ với đầu kỳ Qua đó,đánh giá cơ cấu và sự biến động của cơ cấu tài sản từ khái quát đến chi tiết
Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn:
- Phân tích sự biến động nguồn vốn: Là việc so sánh giữa cuối kỳ với đầu kỳ
cả về số tuyệt đối và số tương đối của tổng nguồn vốn, từng chỉ tiêu nguồn vốn Qua
đó, đánh giá khái quát về khả năng huy động vốn của doanh nghiệp và đánh giá chitiết sự biến động từng chỉ tiêu nguồn vốn
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Là việc xác định tỷ trọng của từng loại nguồnvốn trong tổng số, đồng thời so sánh tỷ trọng từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ vớiđầu kỳ Qua đó đánh giá chính sách huy động vốn của doanh nghiệp đồng thời thấyđược khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp Nếu tỷ trọngnguồn vốn của chủ sở hữu càng nhỏ chứng tỏ sự độc lập về tài chính của doanhnghiệp càng thấp và ngược lại
b) Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Việc phân tích mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán thực chất là xem xét sựtương quan về giá trị tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp, qua đó đánh giá cáchthức tài trợ cho các loại tài sản của doanh nghiệp là hợp lý hay không hợp lý
Các mối quan hệ trên bảng cân đối kế toán được thể hiện qua 03 chỉ tiêu sau:Bảng 1.2 Các chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ trên bảng CĐKT
1 Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX)
VLĐTX = Nguồn vốn dài hạn - Nếu VLĐTX > 0, thể hiện đây là phần nguồn vốn
- TSDH = TSNH - Nguồn vốn dài hạn đang được tài trợ cho TSNH Đây là điều cần
ngắn hạn thiết nhằm duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh
Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài - Nếu VLĐTX < 0, chứng tỏ doanh nghiệp có một
17
Trang 31TT Cách tính Ý nghĩa
hạn + Vốn CSH phần tài sản dài hạn được tài trợ bằng nguồn vốn
ngắn hạn, điều này sẽ tạo nên cơ cấu vốn rất mạohiểm
2 Nhu cầu vốn lưu động (Nhu cầu VLĐ)
Nhu cầu VLĐ = Tài sản kinh - Nếu nhu cầu VLĐ > 0, thể hiện doanh nghiệp phátdoanh - Nợ kinh doanh
sinh nhu cầu vốn do có một phần tài sản kinh doanhTrong đó:
chưa được tài trợ bởi bên thứ ba
- Tài sản kinh doanh gồm:
- Nếu nhu cầu VLĐ < 0, thể hiện phần vốn chiếmPhải thu ngắn hạn, hàng tồn dụng được từ bên thứ ba của doanh nghiệp nhiều hơnkho và các TSNH khác toàn bộ nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá
- Nợ kinh doanh gồm các
trình SXKD của doanh nghiệp
khoản nợ từ bên thứ ba
3 Vốn bằng tiền (Ngân quỹ ròng)
- Nếu vốn bằng tiền > 0 và nhu cầu VLĐ > 0, thểhiện ngoài việc tài trợ cho TSDH và thỏa mãn nhucầu VLĐ phát sinh trong hoạt động SXKD, nguồnvốn dài hạn của DN chưa sử dụng còn để trên khoảnmục tiền hoặc đang dùng cho đầu tư tài chính ngắnhạn
Vốn bằng tiền = VLĐTX - - Nếu vốn bằng tiền > 0 và nhu cầu VLĐ < 0, cho thấyNhu cầu VLĐ doanh nghiệp dư thừa ngân quỹ do thừa nguồn vốn dài
hạn chưa sử dụng vào sản xuất, một phần do chiếmdụng được vốn của bên thứ ba
- Nếu vốn bằng tiền < 0, chứng tỏ vốn lưu độngthường xuyên chỉ tài trợ một phần nhu cầu vốn lưuđộng của doanh nghiệp, phần còn lại dựa vào tíndụng ngắn hạn của ngân hàng
(Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu Lê Thị Xuân, 2011, trang 169-172)
Trang 32Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
(Lê Thị Xuân, 2013, trang 203)
(2) Tỷ số thanh khoản nhanh (k1): Thể hiện khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn sau khi đã trừ đi giá trị hàng tồn kho Tỷ số này chobiết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắn hạn màkhông cần phải bán hàng tồn kho hay không Qua thực tế nghiên cứu: k1< 0,75thấp; 0,75 ≤ k1 ≤ 2 trung bình; k1> 2 cao (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 185)
Tỷ số thanh khoản nhanh = Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
(Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển, 2010, trang 380)
(3)Tỷ số thanh khoản tức thời (k2): Thể hiện khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn từ các tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất của doanh nghiệp
là tiền và các khoản tương đương tiền Chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng thanhtoán tốt, tuy nhiên quá cao và kéo dài dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Chỉ tiêunày quá thấp và kéo dài chứng tỏ doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toáncông nợ ngắn hạn, có dấu hiệu rủi ro tài chính Qua thực tế nghiên cứu: k2< 0,5thấp; 0,5 ≤ k2 ≤ 1 trung bình; k >2 cao (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 184)
Tỷ số thanh khoản tức thời = Tiền và các khoản tương đương
tiền Nợ ngắn hạn
(Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển, 2010, trang 381)
(4) Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (CFO):
CFO
Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ CFO = Nợ ngắn hạn bình quân
Tỷ số quản lý tài sản (Tỷ số hiệu quả hoạt động):
Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp đòi hỏi phải đầu tư vào cả tàisản ngắn hạn (hàng tồn kho và các khoản phải thu) và tài sản dài hạn (bất động sản,đất đai, trang biết bị) Nhóm tỷ số quản lý tài sản mô tả mối quan hệ giữa quy môhoạt động của doanh nghiệp (thường được xác định là doanh thu thuần) và tài sản
19
Trang 33cần thiết để duy trì hoạt động bền vững của doanh nghiệp Bao gồm:
(1) Tỷ số hoạt động tồn kho:
- Số vòng quay của hàng tồn kho: Cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu, chỉ tiêu này càng cao càng tốt
Giá vốn hàng bánVòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân
(Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 220)
- Thời gian một vòng quay của hàng tồn kho: Cho biết bình quân tồn kho củadoanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ hàng tồn khovận động nhanh
Thời gian của kỳ phân tíchThời gian một vòng quay của hàng tồn kho = Sốvòng quay của hàng tồn kho
(Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 221)
(2) Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân:
- Số vòng quay phải thu của khách hàng: Phản ánh khả năng quản lý cáckhoản công nợ phải thu của công ty và khả năng thu hồi vốn trên các khoản công nợ
đó Chỉ tiêu này cao cho thấy khả năng thu hồi công nợ từ các khách hàng là tốt,công ty có những đối tác làm ăn chất lượng Tuy nhiên, chỉ số quá cao cũng phảnánh chính sách bán hàng quá chặt chẽ, có thể gây ảnh hưởng xấu tới doanh số
Doanh thu thuần
Số vòng quay phải thu của khách hàng = Số dư bình quân phải thu khách hàng
(Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 170)
- Kỳ thu tiền bình quân: Cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình Nếu như kỳchuyển đổi các khoản phảithu ở mức thấp thì có nghĩa là công ty chỉ cần ít ngày để thu hồi được tiền khách còn nợ Nếu tỉ lệ này cao thì có nghĩa là công ty chủ yếu là bán chịu cho khách hàng, thời gian nợ dài hơn
Trang 3420
Trang 35(3) Vòng quay tài sản cố định: Đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố địnhnhư máy móc, thiết bị và nhà xưởng… Vòng quay TSCĐ càng cao chứng tỏ TSCĐhoạt động tốt, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh.
Doanh thu thuần
Vòng quay tài sản cố định =
Bình quân giá trị tài sản cố định ròng
(Nguyễn Minh Kiều, 2011, trang 83)
(4) Vòng quay tổng tài sản: Đo lường tổng quát về năng lực hoạt động củatài sản trong doanh nghiệp, thể hiện qua mối quan hệ giữa tổng doanh thu và thunhập khác với tổng tài sản hiện có của của doanh nghiệp Vòng quay tổng tài sảncàng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả
Vòng quay tổng tài sản = Tổng doanh thu và thu nhập trong kỳ
độ an toàn về tài chính của doanh nghiệp Các tỷ số quản lý nợ bao gồm:
(1) Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A): Cho biết bao nhiêu phần trong tài sảncủa doanh nghiệp được tài trợ bằng nguồn vốn đi vay, đồng thời có thể suy ra rằngbao nhiêu phần tài sản được tài trợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu Nếu hệ số này càngnhỏ thì những người cho vay vốn sẽ dễ dàng chấp nhận cho doanh nghiệp tiếp tụcvay vốn và ngược lại
Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Nợ phải trả
Tổng tài sản
(Nguyễn Minh Kiều, 2011, trang 86)
(2) Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E): Phản ánh nguồn vốn vay so với nguồn vốn chủ sở hữu trong của doanh nghiệp
Trang 36Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả
Tỷ số khả năng trả lãi = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
Chi phí lãi vay
(Nguyễn Minh Kiều, 2011, trang 90)
Tỷ số khả năng sinh lợi:
- Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu: Là việc xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu Các chỉ tiêu phân tích phổ biến là:
+ Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: Để đánh giá tổng hợp khả năngsinh lời của toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu = Tổng doanh thu và thu nhập x 100
(Lê Thị Xuân, 2013, trang 217)
+ Tỷ số lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu: Để đánh giákhả năng sinh lời cho hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần
Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu =Doanh thu thuầnx 100
(Lê Thị Xuân, 2013, trang 217)
- Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản: Phản ảnh mỗi đồng tài sản hiện có của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) = Lợi nhuận trước/sau thuế
Trang 38- Phân tích tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu theo phương trình Dupont:
Lợi nhuận Tổng doanh thu Tổng tài sảnROE = trước thuế ×và thu nhập khác × bình quân
Tổng doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
hayROE = Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu × Vòng quay tổng tài sản
× Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính
(Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển, 2010, trang 395)
Tỷ số giá trị thị trường:
(1) Tỷ số P/E: Đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường và thu nhập của mỗi
cổ phiếu Tỷ số P/E cho biết nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra bao nhiêu đồng để kiếmđược một đồng lợi nhuận của doanh nghiệp Tỷ số này cao có nghĩa là thị trường kỳvọng tốt và đánh giá cao triển vọng tương lai của công ty và ngược lại
Giá thị trường của cổ phiếu
Tỷ số P/E =
Lợi nhuận trên cổ phần (EPS)
(Nguyễn Minh Kiều, 2011, trang 100)
(2) Tỷ số P/B: Đây là tỉ số được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu sovới giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó Tỉ số này được tính toán bằng cách lấy giá đóngcửa hiện tại của cổ phiếu chia cho giá trị ghi sổ tại quý gần nhất của cổ phiếu đó P/
B là đối tượng phân tích giúp nhà đầu tư tìm kiếm các cổ phiếu có giá rẻ mà thịtrường ít quan tâm Tỷ số P/B nhỏ hơn 1, có thể mang nghĩa là: (i) Doanh nghiệpđang bán cổ phần với mức giá thấp hơn giá trị ghi sổ của nó hoặc (ii) Giá trị tài sảncủa công ty đã bị thổi phồng quá mức; hoặc (iii) Thu nhập trên tài sản của công ty làquá thấp Còn nếu P/B lớn hơn 1 (giá thị trường của cổ phiếu cao hơn giá trị ghi sổ)mang ý nghĩa là công ty làm ăn khá tốt, thu nhập trên tài sản cao
Tỷ số P/B = Giá trị thị trường của cổ phiếu
Giá trị sổ sách của cổ phiếu
(Nguyễn Minh Kiều, 2011, trang 101)
1.2.4.4 Phân tích lưu chuyển tiền tệ
Phân tích tình hình lưu chuyển tiền là đánh giá quá trình tạo tiền và sử dụng
23
Trang 39tiền của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động với những nội dung cụ thể sau:
Đánh giá các nguồn thu và chi tiền:
Là việc đánh giá một cách khái quát các nguồn tiền và việc sử dụng tiền củadoanh nghiệp liên quan đến ba loại hoạt động khác nhau và các yếu tố chính chi phối dòng tiền trong từng loại hoạt động đó
Xác định dòng tiền tự do cho doanh nghiệp và cho chủ sở hữu:
Phần chênh lệch giữa dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh và chi phí đầu
tư thường được gọi là dòng tiền tự do Dòng tiền tự do dương là một dấu hiệu tốt, cho thấy hoạt động kinh doanh đủ lớn để tài trợ cho đầu tư tương lai và trả nợ
- Dòng tiền tự do cho doanh nghiệp (FCFF) là dòng tiễn sẵn có dành chonhững người cấp vốn của doanh nghiệp (chủ nợ và chủ sở hữu), sau khi đã thanhtoán tất cả các chi phí hoạt động kinh doanh (bao gồm cả tiền thuế thu nhập doanhnghiệp) và thực hiện các khoản đầu tư cần thiết cho sự tăng lên của nhu cầu vốn lưuđộng và đầu tư tài sản cố định Công thức xác định FCFF như sau:
FCFF = CFO + IDrc + Int x (1-t) – FCInvTrong đó: CFO: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh;
IDrc: Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia;
Int: Chi phí lãy vay phải trả;
t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp;
FCInv: Chi phí đầu tư tài sản cố định
- Dòng tiền tự do cho chủ sở hữu (FCFE) là dòng tiền sẵn có dành cho các cổđông thường của doanh nghiệp, sau khi đã thanh toán tất cả các chi phí hoạt độngkinh doanh, chi phí vay nợ (gồm nợ gốc và lãi vay) và thực hiện các khoản đầu tưcần thiết cho sự tăng lên của nhu cầu vốn lưu động và đầu tư tài sản cố định Công thức xác định FCFE như sau:
FCFE = CFO + IDrc - FCInv + Vay ròng = FCFF- Int x (1-t) + Vay ròng
1.3 Cơ sở lý luận về dự báotài chính
1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa của dự báo tài chính
1.3.1.1 Khái niệm
Trang 40“Dự báo tài chính là việc tính toán trước các chỉ tiêu tài chính mà doanhnghiệp có thể đạt được dựa trên các giả thiết về năng lực và môi trường kinh doanhcủa doanh nghiệp trong tương lai” (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 295).
1.3.1.2 Ý nghĩa của dự báo tài chính
- Đối với bên trong doanh nghiệp: Dự báo tài chính sẽ giúp doanh nghiệp chủđộng trong kế hoạch tài chính để bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh
- Đối với bên ngoài doanh nghiệp (đặc biệt là đối với các nhà đầu tư và nhàcung cấp tín dụng dài hạn):Dự báo tài chính giúp đánh giá cụ thể hơn về triển vọngtrong tương lai của doanh nghiệp,là căn cứ quan trọng để xác định giá trị doanhnghiệp, từ đó đề ra các quyết định liên quan đến đầu tư, cho vay, bán chịu… phùhợp, có hiệu qua và giảm thiểu rủi ro
1.3.2 Cơ sở dự báo tài chính
- Định hướng phát triển và mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp: Mục tiêu củadoanh nghiệp là chiếm lĩnh thị phần hay duy trì hoạt động ổn định? Doanh nghiệptheo đuổi chiến lược dẫn đầu và dự kiến cạnh tranh bằng giảm giá hàng bán? Nhữngyếu tố trên sẽ ảnh hưởng trực tiếp các chỉ tiêu tài chính trong kỳ dự báo
- Tiềm lực nội tại của doanh nghiệpvà các nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp:
+ Tiềm lực nội tại của doanh nghiệp được thể hiện qua năng lực sản xuất và công nghệ, năng lực tiếp thị, nhân lực, năng lực tài chính, văn hóa doanh nghiệp…
+ Các nhân tố bên ngoài cần được xét tới bao gồm: Triển vọng phát triển củanền kinh tế/ngành kinh doanh; Vị thế, thị phần và khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp; Lạm phát, lãi suất, biến động tỷ giá hối đoái…
- Các kế hoạch tác nghiệp có liên quan: Về bản chất, hình ảnh tài chínhtương lai của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng của một hệ thống các kế hoạch tácnghiệp có liên quan chặt chẽ bao gồm: kế hoạch sản xuất, kế hoạch đầu tư, kế hoạchmua sắm tài sản cố định, kế hoạch nhân sự… Vì vậy, mức độ xác thực của dự báotài chính phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của các kế hoạch tác nghiệp có liên quan
(Nghiêm Sĩ Thương, trang 300-301 và Nguyễn Đình Kiệm, trang 404-405)
25