Tính cần thiết của đề tài Phân tích tài chính cung cấp những thông tin quan trọng nhất cho chủ doanhnghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh n
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-ĐỖ THỊ THU HUYỀN
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNGCHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-ĐỖ THỊ THU HUYỀN
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công
bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kếtquả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dungtrích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tácphẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Thu Huyền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự
nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũngnhờ sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiêncứu và thực hiện luận văn thạc sĩ Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến TS TrầnThế Nữ người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thànhluận văn này Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoaTài chính – Ngân hàng và khoa sau đại học Đại học Kinh tế – Trường Đại học QuốcGia Hà Nội đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điềukiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khithực hiện đề tài luận văn
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Tổng công ty Điện lực Dầu khí ViệtNam, Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam đã khôngngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu vàthực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạnđồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vàthực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh
Hà Nội, tháng 10 năm 2017Học viên thực hiện
Đỗ Thị Thu Huyền
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH 4
1.1 Tổng quan nghiên cứu 4
1.2 Phân tích tài chính 6
1.2.1 Khái niệm của phân tích tài chính 6
1.2.2 Ý nghĩa phân tích tài chính 6
1.2.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính 8
1.2.4 Khái niệm của dự báo tài chính 22
1.2.5 Nội dung dự báo tài chính 23
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Quy trình nghiên cứu 29
2.2 Phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 30
2.2.2 Phương pháp phân tích 30
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNHCÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM 34
3.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Việt Nam 34
3.1.1 Giới thiệu chung 34
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 35
3.1.3 Ngành nghề kinh doanh 36
3.1.4 Sơđồ tổ chức 36
3.2 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam 38
Trang 63.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ
thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam 38
3.2.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 50
3.2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam 54
3.2.4 Phân tích khả năng tạo tiền và tình hình luân chuyển tiền tại Công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam 61
3.3 Đánh giá tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam 66
3.3.1 Những kết quả đạt được 66
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 68
3.4 Dự báo tài chính tại Công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam trong năm 2017-2019 70
3.4.1 Phân tích SWOT của Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam 71
3.4.2 Dự báo doanh thu 74
3.4.3 Xác định các chỉ tiêu biến đổi theo doanh thu 76
3.4.4 Dự báo báo cáo kết quả kinh doanh 77
3.4.5 Dự báo bảng cân đối kế toán và xác định nhu cầu vốn bổ sung 78
3.4.6 Điều chỉnh dự báo 80
3.4.7 Dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ 81
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠICÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM 84
4.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam 84
4.2 Các giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam 85
4.2.1 Nhóm giải pháp nhằm tăng doanh thu 86
4.2.2 Nhóm giải pháp nhằm giảm chi phí 89
Trang 74.2.3 Giải pháp về kỹ thuật - thị trường 91
4.2.4 Giải pháp tổ chức quản lý 91
4.2.5 Giải pháp về tài chính và đầu tư phát triển 91
4.2.6 Giải pháp về đào tạo và khoa học công nghệ 92
4.3 Kiến nghị 93
4.3.1 Kiến nghị với lãnh đạo Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam 93
4.3.2 Kiến nghị đối với đơn vị nắm cổ phần chi phối Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam 94
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
4 EBIT Earnings before interest and taxes (Thu nhập
trước lãi vay và thuế)
11 PV POWER Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam
12 PV POWER BACKAN Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Bac Kan
13 PV POWER CA MAU Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Cà Mau
14 PV POWER DHC Công ty Cổ phần Thủy điện Đakđrinh
15 PVPOWER HHC Công ty Cổ phần Thủy điện Hủa Na
16 PV POWER NT Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn
Trạch
17 PV POWER NT2 Công ty Cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn
Trạch 2
18 PV POWER Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực
20 TNHH 1TV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Tình hình biến động tài sản năm 2014 - 2016 39
4 Bảng 3.4 Tình hình biến động nguồn vốn năm 2014-2016 45
7 Bảng 3.7 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn năm 2014- 48
2016
8 Bảng 3.8 Hệ số nợ của các doanh nghiệp cùng ngành bình 49
quân 2014-2016
9 Bảng 3.9 Vốn hoạt động thuần và hệ số tài trợ năm 2014-2016 50
10 Bảng 3.10 Phân tích tình hình công nợ năm 2014-2016 51
11 Bảng 3.11 Phân tích khả năng thanh toán năm 2014-2016 52
12 Bảng 3.12 Phân tích tình hình quản lý tài sản năm 2014-2016 54
13 Bảng 3.13 Phân tích tình hình quản lý tài sản năm 2014-2016 55
14 Bảng 3.14 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí năm 2014-2016 58
15 Bảng 3.15 Doanh thu và chi phí tài chính PV Power Services 59
2014-2016
16 Bảng 3.16 Phân tích giá trị thị trường năm 2014-2016 60
17 Bảng 3.17 Thu nhập trên mỗi cổ phần tại các doanh nghiệp cùng 60
ngành
Trang 1018 Bảng 3.18 So sánh thu nhập trên mỗi cổ phần với các doanh 61
nghiệp cùng ngành
19 Bảng 3.19 Lưu chuyển tiền thuần qua các năm 2014-2016 62
20 Bảng 3.20 Các thành phần quan trọng của dòng tiền hoạt động 62
kinh doanh
21 Bảng 3.21 Bảng tính dòng tiền vốn chủ sở hữu (FCFE) và Dòng 63
tiền thuần của công ty (FCFF)
23 Bảng 3.23 Tỷ số đảm bảo dòng tiền năm 2014-2016 65
24 Bảng 3.24 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư năm 65
27 Bảng 3.27 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014-2016 74
28 Bảng 3.28 Dự báo doanh thu thuần của PV Power Services năm 75
2017-2019
29 Bảng 3.29 Dự báo kết quả kinh doanh năm 2017-2019 77
30 Bảng 3.30 Dự báo bảng cân đối kế toán 2017 - 2019 79
31 Bảng 3.31 Dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2017-2019 80
iii
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
4 Hình 3.2 Cơ cấu tài sản PV Power Services năm 2014-2016 38
5 Hình 3.3 Cơ cấu nguồn vốn của PV Power Services năm 2014- 46
2016
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cần thiết của đề tài
Phân tích tài chính cung cấp những thông tin quan trọng nhất cho chủ doanhnghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền
từ cổ tức cũng như tiền lãi Tuy nhiên, mỗi đối tượng quan tâm đến khía cạnh khácnhau khi phân tích tài chính vì vậy phân tích tài chính cũng có ý nghĩa khác nhau đốivới từng cá nhân, tổ chức
Trên phương diện nhà quản trị doanh nghiệp, phân tích tài chính định hướngcác quyết định của người lãnh đạo đúng đắn và chính xác hơn, tìm ra những giảipháp tài chính phù hợp nhất để xây dựng cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn thích hợp,
sử dụng tối ưu mọi nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả, tiềm lực tài chính cho doanhnghiệp
Trên phương diệnnhà đầu tư,phân tích tài chính giúp đánh giá chính xác vềthực trạng tài sản, nguồn vốn, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp; sự antoàn và hiệu quả của đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp
Trên phương diện khách hàng hay chủ nợ, phân tích tài chính sẽ giúp đánh giáđúng đắn khả năng và thời hạn thanh toán của doanh nghiệp
Trên phương diện của cơ quan quản lý chức năng như cơ quan thuế, thống kê,phòng kinh tế phân tích tài chính giúp đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp,tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, những đóng góp hoặc tác động củadoanh nghiệp đến tình hình và chính sách kinh tế- xã hội
Phân tích tài chính là thước đo tin cậy “sức khỏe” của một doanh nghiệp trongbối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng như hiện nay.Những năm qua nhu cầu sử dụng thông tin về tình hình tài chính của các công ty dầukhí ngày càng được quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh cả nước thực hiện chủ trươngtái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước
và quốc tế có nhiều biến động, khủng hoảng kinh tế vẫn có nguy cơ kéo dài, giá dầuthô biến động bất thường và khó dự đoán, các chính sách thuế xuất
1
Trang 13nhập khẩu có nhiều thay đổi, ảnh hưởng đến tình hình tài chính, hiệu quả kinh doanh
và lưu chuyển dòng tiền tại các Công ty trong ngành dầu khí Vì vậy, đòi hỏicác nhàquản trị trong doanh nghiệp dầu khí phải nắm bắt được chu kỳ kinh tế, tình hình tàichính của doanh nghiệp, từ đó dự báo và lập kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty phù hợp với bối cảnh kinh tế trong những năm sắp tới, nhằm nâng caohiệu quả tài chính và đóng góp vào sự tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế nướcnhà
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, tôi đã lựa chọn đề tài: “Phân tích
và dự báo tài chính Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam(PV Power Services)” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng và dự báo tài chính ở Công ty Cổ phần Dịch vụ
Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng caonăng lực tài chính choCông ty
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng tài chính của Công ty Cổng phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầukhí Việt Nam như thế nào? Những tồn tại trong hoạt động tài chính của Công ty Cổphần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam là gì?
- Giải pháp nào có thể nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Dịch
vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam?
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận làm chỗ dựa cho việc phân tích tài chính ở doanhnghiệp
+Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹthuật Điện lực Dầu khí Việt Nam, chỉ rõ mặt hạn chế và những nguyên nhân tácđộng, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Công ty
+ Lập dự báo báo cáo tài chínhcủa Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam trong năm 2017-2019
Trang 14+Đề xuất các giải pháp để cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam.
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính, dự báo tài chính Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: thời gian 2014-2016, dự báo năm 2017-2019; Khônggian: tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam
6 Bố cục của luận văn
Nội dung của luận văn gồm bốn chương:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về phân tích và dự báo tài chính
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng tài chính và dự báo tài chínhCông ty Cổ phần Dịch vụ
Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam
Chương 4 Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch vụ
Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam
3
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH 1.1 Tổng quan nghiên cứu
Phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp đã được nhiều tác giả đề cập trongcác nghiên cứu trước đây như : luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, tạp chí tài chính,chứng khoán… Sau khi nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài, có thể kể đếnmột số công trình nghiên cứu phân tích và dự báo tài chính tại các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh và tại các công ty dầu khí như:
Tác giả Nguyễn Thị Hà (2015) với đề tài luận văn Thạc sỹ trường Đại họcKinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội : “Phân tích tài chính Công ty Cổ phần BiBiCa”
đã cho thấy cái nhìn tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của Công ty,đồng thời khái quát cấu trúc tài chính, cân bằng tài chính, hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp, cũng như phân tích dòng tiền của Công ty trong giaiđoạn 2012 - 2014,đưa ra dự báo tình hình tài chính của Công ty trong năm 2015 Tài liệu dành riêngchương 3 để phân tích thực trạng tài chính gắn với điều kiện kinh tế, chính trị, vănhóa, xã hội trong giai đoạn 2012-2014 của Công ty Cổ phần BiBiCa thông qua các hệsố: khả năng thanh toán, tài trợ thường xuyên, vốn chủ sở hữu so với nguồn vốnthường xuyên, nợ so với tài sản (ROA), nợ so với vốn chủ sở hữu (ROE)… nhằmđánh giá thực trạng của doanh nghiệp; Sau đó dự báo xu hướng phát triển và các chỉtiêu tài chính cơ bản của Bibica trong năm tiếp theo của kỳ phân tích
Tác giả Đỗ Văn Hà (2015) với đề tài luận văn thạc sỹ trường Đại học Kinh tếQuốc dân “Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Vimeco” đã đưa ra tổng quan lýluận về phân tích tài chính doanh nghiệp để đánh giá tình hình tài chính của doanhnghiệp, từ đó đưa ra nhóm các giải pháp cải thiện tình hình tài chính của doanhnghiệp Tuy nhiên, đề tài mới chỉ tập trung phân tích báo cáo tài chính của Công ty
mà chưa đề cập đến bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội và thể chế ảnh hưởng đến tìnhhình tài chính của Công ty trong giai đoạn nghiên cứu, chưa phân tích sự thay đổitrong cơ cấu tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Vimecosau mỗi quyết định đầu tư của doanh nghiệp
Trang 16Luận văn Thạc sỹ tài chính ngân hàng, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốcgia Hà Nội của tác giả Nguyễn Kim Phượng (2015) với đề tài “Phân tích và dự báotài chính Công ty cổ phần đường Biên Hòa” đã phân tích sự biến động của tài sản,nguồn vốn, doanh thu, chi phí và các nhóm hệ số tài chính giai đoạn 2010-2014 củaCông ty; đồng thời dự báo tình hình tài chính của Công ty trong năm 2015.
Các công trình nghiên cứu liên quan đến ngành dầu khí phải kể đến:
Luận án tiến sỹ trường đại học Kinh tế Quốc dân của tác giả Tống QuốcTrường (2009) có chủ đề “Hoạt động của Công ty tài chính Dầu khí thuộc Tập đoànDầu khí Việt Nam: kinh nghiệm và giải pháp” chủ yếu đề cập đến cơ cấu hoạt động,
tổ chức của Công ty, các hoạt động vay và sử dụng vốn vay của Công ty tài chínhDầu khí, nêu rõ thuận lợi và khó khăn, thành tựu và hạn chế trong giai đoạn từ 2002-
2007 của Công ty thời điểm vẫn là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước; từ đó đề xuấtphương hướng và giải pháp thúc đẩy hoạt động của Công ty Tài chính Dầu khí thuộcTập đoàn Dầu khí Việt Nam
Tác giả Lê Mạnh Cường (2013) có đề tài “Phân tích tình hình tài chính củaCông ty Đạm Phú Mỹ phục vụ các quyết định vay vốn” đã phân tích khái quát tìnhhình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty, phân tích dòngtiền và nhóm hệ số tài chính, các yếu tố tác động phi tài chính đến hoạt động củaCông ty; Đồng thời đánh giá tình hình tài chính phục vụ các quyết định vay vốn.Tác giả TS Lê Việt Trung, ThS Phạm Văn Chất trong tạp chí Kinh tế - Quản
lý Dầu khí (số Quý I/2015) có viết “Tổng Quan về ngành Công nghiệp Dầu khí ViệtNam” trong đó phân tích vai trò, nhiệm vụ của Ngành dầu khí, sự thay đổi, phát triểncủa lĩnh vực dầu khí có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế đất nước thông qua phân tíchchuỗi giá trị của ngành, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng sản xuất vàcung ứng thị trường các sản phẩm chế biến dầu khí và nộp ngân sách nhà nước củaTập đoàn Dầu khí Việt Nam
Công ty Cổ phần Chứng khoán Nhất Việt (2014) đã có báo cáo phân tích Công
ty Cổ phần Dịch vụ kĩ thuật dầu khí (PTSC) thông qua cơ cấu doanh thu, lãi gộp theodịch vụ, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu suất sử dụng
5
Trang 17tài sản của công ty, kế hoạch đầu tư và triển vọng phát triển của Công ty Cổ phầnDịch vụ kĩ thuật dầu khí từ đó đưa ra kiến nghị phù hợp.
Các đề tài đều đã đề cập đến những vấn đề chung nhất của phân tích tình hìnhtài chính doanh nghiệp, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế qua quá trình phân tích đồngthời đưa ra một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính Tuy nhiên mảng dự báo tàichính trên thực tế có khá ít tài liệu chính thống đề cập đến hoặc dự báo sơ sài, thiếucăn cứ Cũng qua quá trình nghiên cứu, tác giả chưa thấy các bài viết phân tích tàichính tại các công ty cung ứng dịch vụ kỹ thuật điện lực dầu khí, các bài phân tíchtrước đây chưa đi sâu nghiên cứu dòng tiền của doanh nghiệp Dầu khí, chưa đề cậpđến công tác dự báo tài chính trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn và biếnđổi liên tục như hiện nay Vì vậy, đề tài “Phân tích và dự báo tài chính Công ty Cổphần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam” là một nghiên cứu mới và không
bị trùng lặp Luận văn đứng trên góc độ nhà quản trị doanh nghiệpđể phân tích tìnhhình tài chính của Công ty, dự báo tài chính trong giai đoạn tới và đưa ra những giảipháp, khuyến nghị phù hợp với những đối tượng liên quan đến Công ty
1.2 Phân tích tài chính
1.2.1 Khái niệm của phân tích tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để xemxét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳkinh doanh đã qua Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính sẽ cung cấp chongười sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng nhưnhững rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp
Phân tích tài chính cung cấp những thông tin hữu ích không chỉ cho nhà quảntrị doanh nghiệp đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời, tiềm năng,hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá triển vọng kinh doanh cũng như những rủi
ro trong doanh nghiệp mà còn cung cấp những thông tin kinh tế - tài chính cho cácđối tượng ngoài doanh nghiệp trong một kỳ nhất định
1.2.2 Ý nghĩa phân tích tài chính
Phân tích tình hình tài chính là tổng thể các phương pháp cho phép đánh giátình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tài chính trong tương lai
Trang 18của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản trị đưa ra các quyết định quản lý hợp lý, phùhợp với mục tiêu mà họ quan tâm.
Phân tích tình hình tài chính đóng vai trò hết sức quan trọng đối với mọi đốitượng quan tâm đến một công ty cổ phần, từ nhà đầu tư, đối tác, nhà cung ứng, nhàđiều hành hay lực lượng lao động Mỗi quý công ty cổ phần phải có báo cáo tàichính quý đó và kết thúc năm có báo cáo tài chính của Công ty trong năm tài chính
đó Dựa vào báo cáo tài chính cũng như đặc điểm, tình hình hoạt động của công ty
cổ phần mà đối tượng quan tâm có thể đánh giá tình hình tài chính của Công ty mộtcách đầy đủ, chính xác nhất, từ đó có thể ra quyết định kịp thời và hiệu quả cao.Đối với nhà quản trị, phân tích tình hình tài chính trong công ty cổ phần giúpngười điều hành nắm rõ được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, từ thực trạngcủa Công ty mà đưa ra các quyết định chính xác về sản xuất kinh doanh, đầu tư, tàichính, hay chính sách chia cổ tức…Đồng thời dự báo kịp thời và tin cậy kế hoạchdòng tiền, nhu cầu đầu tư, phát triển thương hiệu, kiểm soát các hoạt động tài chínhcủa Công ty, góp phần tăng cường khả năng quản trị cho nhà điều hành
Đối với nhà đầu tư, lợi nhuận hay là thu nhập của chủ sở hữu là những thứđược quan tâm nhất Công ty có lợi nhuận trên cổ phiếu cao hay không? Giá trị cổphiếu trên thị trường của Công ty cao hay thấp? Chính vì vậy, phân tích tình hình tàichính của Công ty giúp họ nhận biết được khả năng sinh lời của Công ty để từ đóquyết định có rót vốn vào công ty hay không Sau đó kiến nghị cho nhà điều hành vàcông ty điều chỉnh/thay đổi chiến lược, hoạt động của công ty nếu cần thiết
Đối với người cho vay, phân tích tình hình tài chính của khách hàng như cẩmnang để xác định khả năng vay và trả nợ của khách hàng; trả lời các câu hỏi về nhucầu vay vốn thực sự của Công ty đó, khả năng thanh toán khoản vay của công ty nhưthế nào; đồng thời dự báo dòng tiền của khách hàng để có kế hoạch cho vay an toàn
và hiệu quả nhất
Ngoài ra, phân tích tình hình tài chính của Công ty rất cần thiết đối với các đốitượng khác như đối tác kinh doanh, khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh,
7
Trang 19người lao động của doanh nghiệp, thậm chí đối với các lĩnh vực khác như cơ quan thuế, thanh tra, giám sát kinh tế, luật sư…
Ở nghiên cứu này, tác giả đứng trên góc độ nhà quản trị để phân tích tình hìnhtài chính của Công ty giai đoạn 2014-2016, chỉ ra những mặt hạn chế và nguyên nhânkhách quan, chủ quan tác động đến tình hình tài chính của Công ty PV PowerServices, đồng thời dựa trên dữ liệu có sẵn và thu thập từ Công ty để dự báo tài chínhcủa Công ty trong 03 năm tiếp theo
1.2.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính
1.2.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính
a Phân tích cấu trúc tài chính
Cấu trúc tài chính theo nghĩa hẹp bao gồm cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn tàitrợ tài sản (nguồn vốn của doanh nghiệp) Tuy nhiên, để biết được mối quan hệ giữatình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp thì cần xem xét theonghĩa rộng hơn, nghĩa là không chỉ xem xét cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn mà cònphân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
- Phân tích cơ cấu tài sản:
Cơ cấu tài sản cho thấy tình hình sử dụng vốn của Công ty Sử dụng vốn hợp lý
và hiệu quả giúp cho Công ty tiết kiệm được chi phí huy động vốn, đồng thời tiếtkiệm được số vốn đã huy động, tăng lượng vốn huy động vào kinh doanh, là tiền đềđầu tư cả chiều rộng và chiều sâu cho kinh doanh
Tài sản trên bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần thể hiện cơ sở vật chất,tiềm lực kinh tế của quá khứ và hiện tại tại một thời điểm Phân tích tình hình tài sản
là phân tích biến động các khoản mục tài sản trong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích
so với kỳ gốc giúp người phân tích nắm được sự thay đổi về giá trị, tỉ trọng của tàisản qua các thời kỳ, sự thay đổi này bắt nguồn từ đâu và có phù hợp với tình hìnhhiện tại không Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản đượcxác định như sau:
Trang 20Tỷ trọng của từng Giá trị của từng bộ phận tài sản
trong tổng số tài sản Tổng số tài sản
Mặt khác, để biết được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến sự biến động về tài sản, có thể sử dụng phân tích ngang, tức là so sánh sựbiến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc trên tổng số tài sản cũng như theo từngkhoản mục tài sản
Thêm vào đó, có thể xem xét và so sánh sự biến động về tỷ trọng của từng bộphận tài sản chiếm trong tổng tài sản qua nhiều năm và so với cơ cấu chung củangành để đánh giá
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn phản ánh tình hình huy động vốn và chính sách huy độngvốn của Công ty Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phầngiải đáp được cáccâu hỏi: Doanh nghiệp đã huy động vốn từ những nguồn nào? Quy mô nguồn vốnhuy động được đã tăng hay giảm? Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tự chủ hayphụ thuộc? thay đổi theo chiều hướng nào? Xác định các trọng điểm cần lưu ý trongchính sách huy động vốn của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu quan trọng trongchính sách huy động vốn ở mỗi thời kỳ Việc phân tích tình hình nguồn
vốn cũng tương tự như phân tích tình hình tài sản, áp dụng công thức:
Tỷ trọng của từng Giá trị của từng bộ phận
bộ phận nguồn vốn chiếm = nguồn vốn x 100 trong tổng số nguồn vốn
Tổng số nguồn vốn
Đồng thời với việc nghiên cứu cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn, phải xemxét mối quan hệ cân đối giữa nguồn tài trợ ngắn hạn so với tài sản ngắn hạn, giữanguồn tài trợ dài hạn so với tài sản dài hạn Từ đó đánh giá xem doanh nghiệp cóđảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính hay chưa, giúp các nhà quản trị đưa rađược những quyết định đúng đắn nhất trong thời kỳ tiếp theo
9
Trang 21- Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan về cơcấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, thể hiện được sự hợp lý giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động và việc sửdụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng có hiệu quả hay không Mốiquan hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 0.1 Cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Khi trị số nợ so với tài sản = 1, cho thấy toàn bộ nợ phải trả của công ty được
sử dụng để tài trợ cho tài sản dùng cho hoạt động Trị số này có giá trị càng lớn hơn 1bao nhiêu thì số nợ phải trả sử dụng để bù lỗ cho việc tài trợ cho tài sản càng lớn vàngược lại
Trang 22b Phân tích cân bằng tài chính
Phân tích cân bằng tài chính là phân tích nhằm bảo đảm vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, nhằm cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Xét theo góc độ ổn định về nguồn tài trợ tài sản, toàn bộ nguồn tài trợ tài sảnđược chia thành nguồn tài trợ thường xuyên (nguồn vốn thường xuyên) và nguồn tàitrợ tạm thời
Cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức:
Tài sản Tài sản Nguồn vốn thường Nguồn vốn tạm
o Nguồn vốn tài trợ thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
o Nguồn vốn tài trợ tạm thời = Nợ ngắn hạn
Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn, nghĩa là doanh nghiệp dùng mộtphần nợ dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn,điều này thể hiện Công ty giữ vững mốiquan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, sử dụng đúng mục đích nợngắn hạn Đồng thời cho thấy sự hợp lý trong chu chuyển tài sản ngắn hạn và kỳthanh toán nợ ngắn hạn Tuy nhiên, khi dùng nợ dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn
sẽ gây lãng phí chi phí vay nợ dài hạn
Nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn (doanh nghiệp sử dụng một phầnnguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn) Mặc dù nợ ngắn hạn có thể có đượcvới mức lãi thấp hơn lãi nợ dài hạn nhưng vì chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu
kỳ thanh toán cho nên dễ dẫn đến vi phạm nguyên tắc tín dụng và đưa đến một hệquả tài chính xấu hơn
11
Trang 23Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt được bù đắp từ vốnchủ sở hữu thì đó là điều hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích
nợ dài hạn và cả vốn chủ sở hữu Nếu phần thiếu hụt được bù đắp bởi nợ ngắn hạnthì là điều bất hợp lý
Ngoài các nội dung đã được phân tích ở trên về cơ cấu tài sản, cơ cấu vốn, mốiquan hệ cân bằng giữa vốn và tài sản và cân bằng tài chính, khi phân tích tình hìnhđảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, còn cần phải tính toán và so sánhcác chỉ tiêu sau:
Hệ số tài trợ = Nguồn tài trợ thường xuyên
thường xuyên
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng của nguồn tài trợ thường xuyên trong tổngnguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp (nguồn vốn) Chỉ tiêu này có trị số càng lớn thìtính ổn định và cân bằng tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Hệ số tài trợ tạm thời cho biết, so với tổng nguồn tài trợ tài sản của doanhnghiệp (nguồn vốn), nguồn tài trợ tạm thời chiếm mấy phần Ngược lại với trị số của
hệ số tài trợ thường xuyên, trị số của hệ số tài trợ tạm thời càng nhỏ thì tính ổn định
và cân bằng tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên cho biết trong sốnguồn tài trợ thường xuyên, số vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần
Trang 241.2.3.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
a) Phân tích tình hình công nợ
Tình hình công nợ của doanh nghiệp ảnh hưởng tới khả năng thanh toán vàhiệu quả sử dụng vốn, do vậy khi phân tích, thường xuyên kết hợp để đánh giá chínhxác tình hình tài chính của doanh nghiệp đang nghiên cứu
- Số vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay = Doanh thu thuần
các khoản phải thu Bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay được baonhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít
bị chiếm dụng vốn và ngược lại nếu chỉ tiêu này thấp cho thấy Công ty bị chiếmdụng vốn, thu hồi tiền hàng chậm có thể ảnh hưởng đến sử dụng vốn của Công ty
- Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = Thời gian kỳ phân tích (360 ngày)
Số vòng quay các khoản phải thu
Trị số của chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ tốc độ thu tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn, và ngược lại
- Số vòng quay các khoản phải trả
Vòng quay = Doanh số mua hàng thường niên
các khoản phải trả Bình quân các khoản phải trả
Chỉ số trên cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải trả người bán được quaybao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàngkịp thời, ít chiếm dụng vốn của các đối tượng Tuy nhiên nếu chỉ số này cao quá cóthể do doanh nghiệp luôn trả trước thời hạn, hoặc thừa vốn, ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng vốn Ngược lại, nếu chỉ số này quá thấp sẽ dẫn đến xếp hạng tín dụng củadoanh nghiệp thấp, tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh toán của doanh nghiệp
b) Phân tích khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán là chỉ số quan trọng khi phân tích tài chính của Công ty, đặc biệt với nhà đầu tư và chủ nợ của đơn vị Việc phân tích khả năng thanh toán
13
Trang 25của doanh nghiệp sẽ cho biết doanh nghiệp có khả năng chuyển đổi các loại tài sảnthành tiền để thanh toán cho các khoản phải trả hay không Việc phân tích khả năngthanh toán dựa trên các hệ số khả năng thanh toán dưới đây.
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (đơn vị: lần) cho biết tổng tài sản của công
ty có thể thanh toán được bao nhiêu lần nợ phải trả
Hệ số khả năng Tổng tài sản
= thanh toán tổng quát
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời phản ảnh khả năng chuyển đổi thành tiền
để trang trải các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng = Tài sản ngắn hạn thanh toán hiện thời
số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh năng lực thanh toán củadoanh nghiệp là tốt
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Hệ số khả năng = Tổng tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho thanh toán nhanh Nợ ngắn hạn
Để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta sử dụng hệ số thanh toán tức thời
Nợ phải trả
Trang 26Hệ số khả năng thanh
= toán tức thời
- Hệ số thanh toán lãi vay
Tiền+Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp và cũng phản ánhmức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ Một doanh nghiệp vay nợ nhiềunhưnrg kinh doanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thìkhó có thể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn
Hệ số khả năng thanh = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
toán lãi vay Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ
1.2.3.3 Phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ quyết định chính sáchphân phối lợi nhuận và có ảnh hưởng lớn đến sức mạnh tài chính của doanh nghiệptrong mỗi kỳ Phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần cho biết tình hìnhkinh doanh và kết quả hoạt động theo từng lĩnh vực, xác định được điểm mạnh, yếutrong quản lý doanh nghiệp, sức mạnh tài chính, tiềm năng trong tìm kiếm lợi nhuận
để đưa ra các quyết định có liên quan đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần bao gồm: phân tích tình hình quản
lý tài sản, phân tích khả năng sinh lời, phân tích Du pont, phân tích hiệu quả sử dụngchi phí, phân tích giá thị trường
a) Tình hình quản lý tài sản
- Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay
= hàng tồn kho
15
Trang 27trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó, có thể dẫn đến dòng tiền vàocủa doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tàichính trong tương lai.
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng = Doanh thu thuần tài sản cố định Tài sản cố định
Tỷ số này phản ánh một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở công ty
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng = Doanh thu
thuần tổng tài sản Tổng tài sản
Chỉ tiêu này đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ sinh ra bao nhiêu đồng doanh thu
b) Phân tích khả năng sinh lời
“Khả năng sinh lời là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thuđược trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hay trên một đơn vị đầu ra phản ánhkết quả sản xuất.” (Nguyễn Năng Phúc, 2012, trang 133)
Như vậy, khả năng sinh lời là biểu hiện cao nhất và tập trung nhất phản ánhhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; Có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau, trong
đó chủ yếu là chỉ tiêu phản ánh tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất sinh lờitrên tổng tài sản, tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần, tỷ suất sinh lời cơ bản của tàisản
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng (ROS)
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuầntrong kỳ của doanh nghiệp Khi thực hiện 1 đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp
có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên = Lợi nhuận sau thuế doanh thu thuần Doanh thu thuần
Trang 28Trị số của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ sức sinh lời của doanh thu thuần càngcao, hiệu quả kinh doanh càng cao Tuy nhiên, không phải lúc nào giá trị của nó caocũng là tốt Nếu cao do chi phí giảm thì tốt nhưng nếu cao do giá bán tăng lên trongbối cảnh thị trường tiêu thụ không thay đổi thì chưa phải là tốt vì có thể giảm tínhcạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai.
- Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời trên = Lợi nhuận sau thuế tài sản
Tổng tài sản
Chỉ số này cho biết một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lời trên = Lợi nhuận sau thuế VCSH
VCSH
Chỉ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Sức sinh lợi cơ bản của tài sản (BEP)
Sức sinh lợi cơ bản = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
của tài sản
Tổng tài sản bình quân
Chỉ số này cho biết Công ty tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
và lãi vay từ một đồng tài sản Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, sức sinh lợi kinh tếcủa tài sản càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại
c) Phân tích Du Pont
Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp củahàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Để thấy được sự tácđộng của mối quan hệ giữa việc tổ chức, sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụ sản phẩmtới mức sinh lời của doanh nghiệp cần xem xét dựa vào mối quan hệ tương tác giữacác hệ số tài chính
Những mối quan hệ chủ yếu được xem là:
- Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận
17
Trang 29Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau
thuế x Doanh thu thuần Tổng số vốn kinh doanh Doanh thu thuần Tổng số vốn kinh doanh
- Các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau
thuế = Lợi nhuận sau thuế x Tổng số vốn kinh doanh Vốn chủ sở hữu Tổng số vốn kinh doanh Vốn chủ sở hữu
Trong đó:
Tổng số vốn kinh doanh : Được gọi là thừa số vốn chủ sở hữu và thể hiện mức độ
Vốn chủ sở hữu
sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Từ đó:
Tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận
= sau thuế trên Mức độ sử dụng đòn
vốn kinh doanh bẩy tài chính
Từ các công thức trên ta có thể xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữubằng công thức sau:
Lợi nhuân Lợi nhuận Doanh thu Tổng số vốn
sau thuế = sau thuế x thuần x kinh doanh
Vốn chủ sở
hữu
Doanh thu Tổng số vốn Vốn chủ sở hữu thuần kinh doanh
Như vậy:
Tỷ suất lợi
nhuận Hệ số lãi x Vòng quay Mức độ sử dụng
= ròng toàn bộ vốn x
ROE= ROS x SOA x AOE
Trang 30Qua công thức trên, cho thấy các yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợi nhuậnvốn chủ sở hữu trong kỳ, từ đó giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định và
Lợi nhuận thuần
=
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 31tìm biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp.
- Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
Là các phép toán và đánh giá tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Tùy từng loại hình, phương thức sản xuất,kinh doanh của từng đơn vị mà các chỉ tiêu trên có giá trị cao, thấp khác nhau hay có
sự thay đổi qua các năm là khác nhau
Phân tích hiệu quả sử dụng chí phí nhằm đánh giá tính hợp lý trong các chi phícủa doanh nghiệp, tiếp đó đưa ra được các giải pháp tiết giảm chi phí, tiết kiệmnhằm năng cao hiệu quả hoạt động của Công ty
- Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán
Lợi nhuận
Tỷ suất sinh lời của giá gộp về bán hàng
Giá vốn hàng bán vốn hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng
Tỷ suất sinh lời của chi Lợi nhuận
thuần
Chi phí bán hàng phí bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời của chi
x 100% phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
19
Trang 32d) Phân tích giá thị trường
- Thu nhập trên mỗi cổ phần
Phản ánh mỗi cổ phần thường trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế
=
Số cổ phiếu đang lưu hành
- Hệ số giá trên thu nhập (hệ số P/E)
Đây là chỉ tiêu quan trọng thường được các nhà đầu tư sử dụng để xem xét lựachọn đầu tư vào cổ phiếu của các Công ty
Hệ số giá trên thu nhập= Giá thị trường của cổ phiếu
Thu nhập của cổ phiếu
Chỉ tiêu này phản ánh nhà đầu tư hay thị trường trả giá bao nhiêu cho mộtđồng thu nhập của công ty Hệ số càng cao chứng tỏ sự đánh giá cao triển vọng công
ty của nhà đầu tư
- Tỷ số giá thị trường trên giá trị ghi sổ (M/B)
Tỷ số giá thị trường trên = Giá thị trường cổ phiếu
giá trị ghi sổ Giá ghi sổ của cổ phiếu
Tỷ số này giúp so sánh giá thị trường của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổcủa cổ phiếu đó Đây cũng là công cụ để nhà đầu tư có thể tìm kiếm được các cổphiếu có giá trị thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua
1.2.3.4 Phân tích khả năng tạo tiền và tình hình luân chuyển tiền
Dòng tiền của doanh nghiệp được thể hiện qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ,qua đó phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ, được chiathành dòng tiền vào và dòng tiền ra của từng hoạt động
Dòng tiền thu và chi của doanh nghiệp chủ yếu từ 03 hoạt động chính:a) Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Bao gồm dòng tiền thực thu và thực chi liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ chính của doanh nghiệp
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần: Phản ánh bao nhiêuđồng nhận được trên một đồng doanh số bán hàng, tỷ lệ này càng cao càng tốt Tỷ
20
Thu nhập 1 cổ phần (EPS)
Trang 33số này là tỷ lệ phần trăm của dòng tiền thuần từ HĐ kinh doanh của Công ty so với doanh số bán hàng thuần hoặc doanh thu của Công ty.
- Dòng tiền tự do: Thể hiện ưu điểm của dòng tiền mặt do chính hoạt động củacông ty tạo ra cũng như việc sử dụng dòng tiền này cho chi phí vốn Dòng tiền tự dođược tính bằng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trừ chi tiêu vốn ròng cần thiết đểduy trì khả năng sản xuất, cổ tức, cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường
b) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
Bao gồm dòng tiền vào, ra liên quan đến việc đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật,tài sản cố định; thu về từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; các khoản vốn gópvào công ty con, góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán, các khoản đầu tư tài chính
và thu hồi các khoản vốn đầu tư, thu lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia.c) Dòng tiền từ hoạt động tài chính
Là các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô, kếtcấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của công ty Bao gồm: tiền thu do phát hành cổphiếu, nhận góp vốn của chủ sở hữu hoặc đi vay, tiền chi trả vốn góp của chủ sở hữu,vay nợ, chi trả cổ tức và thuê tài chính
Phân tích khả năng tạo tiền nghĩa và phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệcung cấp thông tin về sự thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năngchuyển đổi thành tiền của tài sản, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệptrong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động
Việc phân tích khả năng tạo tiền được thực hiện trên cơ sở xác định tỷ trọngdòng tiền thu của từng hoạt động trong tổng dòng thu trong kỳ của doanh nghiệp quacông thức tổng quát sau đây:
Tỷ trọng dòng tiền Tổng số tiền thu vào
thu vào của từng = của từng hoạt đ ng x 100 hoạt động Tổng số tiền thu vào trong kỳ
Tỷ trọng này thể hiện mức đóng góp của từng hoạt động trong việc tạo tiền của doanh nghiệp, nói khác đi đó là khả năng tạo tiền của từng hoạt động
Trang 34Do dòng tiền tệ của doanh nghiệp được lưu chuyển trong quá trình hoạt độngkinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính, nên khi phân tích chỉ tiêu tỷtrọng dòng tiền thu vào của từng hoạt động người ta thường tính toán riêng cho hoạtđộng kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Cụ thể:
Tỷ trọng dòng tiền Tổng số tiền thu vào của hoạt
thu vào từ hoạt động = động kinh doanh
kinh doanh
Tổng số tiền thu vào trong kỳ
Tỷ trọng dòng tiền thu Tổng số tiền thu vào của hoạt
vào từ hoạt động đầu = động đầu tư
tư Tổng số tiền thu vào trong kỳ
Tỷ trọng dòng tiền Tổng số tiền thu vào của hoạt
thu vào từ hoạt động = động tài chính
1.2.4 Khái niệm của dự báo tài chính
Dự báo tài chính trên cơ sở dữ liệu lịch sử của công ty, các phân tích tài chính,phân tích rủi ro, đưa ra dự phóng báo cáo tài chính cho các năm tiếp theo của công ty
cổ phần là công cụ quan trọng của nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư và Ngânhàng để đưa ra những chiến lược quản trị tài chính tối ưu, xác định mức giá đầu tư,thiết kế cơ cấu tài chính phù hợp và khả năng tiếp cận các khoản tài trợ tài chính củacông ty
Nhà quản trị trên cơ sở xem xét báo cáo tài chính dự phóng xác định được tầmảnh hưởng của các tham số, từ đó định hướng được các hoạt động của mình trongtương lai, dự tính được những vấn đề có thể xảy ra nhằm tìm giải pháp tốt nhất cho
22
Trang 35các hoạt động của họ cũng như có biện pháp điều chỉnh kịp thời những kết quảkhông mong muốn.
Nhà đầu tư dựa vào việc dự báo trước thu nhập, dòng tiền trong tương lai củacông ty để quyết định một mức giá cho cổ phiếu của công ty trên thị trường, từ đó raquyết định bỏ vốn/đầu tư phù hợp
Ngân hàng cần nhìn xa vào tương lai biến động của các tài sản của công ty vì
rõ ràng nó gắn liền với khả năng trả nợ cho ngân hàng Nếu dự báo chỉ ra rằng sẽ cónhững vấn đề phát sinh thì tốt nhất là nên khước từ khoản tài trợ, còn nếu dự báo cho
ra những chỉ tiêu khả quan hoặc có thể tìm ra được giải pháp để hạn chế rủi ro thìmức độ tham gia có thể được xem xét và cụ thể hoá trong các điều khoản của hợpđồng tín dụng
1.2.5 Nội dung dự báo tài chính
1.2.5.1 Sự cần thiết của dự báo tài chính
Các phân tích về tài chính trên cơ sở dữ liệu lịch sử cho ta thấy qua trình pháttriển của công ty trong quá khứ, nêu ra hiện trạng tài chính của công ty hiện tại, qua
đó đánh giá hiệu quả, xác định được các điểm mạnh, điểm yếu, tiềm năng và rủi rotrong cơ cấu tài chính của công ty
Dự báo giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp xác định rõ mục tiêu tài chính cầnđạt tới trong thời gian tới Từ đó cân nhắc tính khả thi, hiệu quả của các quyết địnhđầu tư hay tài trợ
Thêm vào đó, dự báo là công cụ giúp công tác điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh, hoạt động tài chính của người lãnh đạo được thực hiện tốt, giúp đối phóvới các biến động trong kinh doanh so với dự kiến, từ đó điều chỉnh kịp thời các hoạtđộng để đạt được mục tiêu đề ra
Dự báo tài chính là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp thu hút nguồn vốn từcác tổ chức tín dụng hoặc các nhà đầu tư bỏ vốn vào doanh nghiệp
Dự báo tài chính đưa công tác phân tích tài chính lên một bước xa hơn tiến đến
mô phỏng các ảnh hưởng của các tham số tài chính, dự tính những vấn đề có thể xảy
ra nhằm tìm ra các quyết định tài chính đúng đắn nhất cho các nhà quản trị
Trang 36công ty, nhà đầu tư và Ngân hàng Do vậy dự báo tài chính là một khâu quan trọng trong phân tích tài chính.
1.2.5.2 Căn cứ dự báo
a) Trên cơ sở các phân tích dữ liệu trong quá khứ, tiến hành phân tích các hệ
số, xác định các đặc điểm tài chính của công ty, xu hướng phát triển và tỷ lệ tăngtrưởng Kết hợp với các thông tin khác để thiết lập các giả định về môi trường hoạtđộng của công ty
Các tỷ lệ tăng trưởng và tỷ số tài chính chủ yếu được chia thành hai nhóm, bao gồm:
Nhóm chỉ số báo cáo KQKD:
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu thuần
- Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần
- Tỷ lệ chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN trên doanh thu thuần
b) Dự báo báo cáo kết quả kinh doanh
- Dự báo doanh thu thuần
Dự báo doanh thu thuần được xây dựng nhờ sử dụng những giả thiết cơ bảnnhất (như: tỷ lệ tăng trưởng doanh thu thuần hàng năm), các tham số khác như chiếnlược marketing của doanh nghiệp đang hướng tới, triển vọng phát triển của thịtrường và thị phần của doanh nghiệp Các tham số kinh tế vĩ mô khác như tỷ giá, tỷ
lệ lạm phát…
Trên cơ sở dự báo doanh thu để lần lượt dự báo các khoản mục khác trên cơ sở
tỷ lệ của các chỉ tiêu trên doanh thu hoặc các hệ số khả năng sinh lợi:
24
Trang 37- Dự báo Giá vốn hàng bán và Lợi nhuận gộp.
Dự báo giá vốn hàng bán và Lợi nhuận gộp có thể được tiếp cận trực tiếp bằng
% doanh thu thuần Căn cứ vào đặc điểm hoạt động SXKD của công ty để lựa chọntính toán một trong hai chỉ tiêu trên cơ sở % doanh thu thuần, sau đó tính toán chỉtiêu còn lại trên cơ sở hai chỉ tiêu đã tính được theo nguyên tắc:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
- Dự báo chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN
Dự báo CPBH & CPQLDN cũng giống như các khoản mục chi phí trừ vàodoanh thu thuần trong báo cáo KQKD Nó cũng liên quan đến việc xem xét khuynhhướng quá khứ của tỷ số CPBH & QLDN trên Doanh thu thuần
- Dự báo các khoảng mục khác trong báo cáo KQKD:
+ Chi phí, thu nhập hoạt động tài chính Số liệu này trong thực tế lấy từ bảngCĐKT Tuy nhiên để dự báo bảng CĐKT thì trước hết dự báo KQKD để có được sốliệu về lợi nhuận Do vậy trước tiên đưa ra số liệu dự báo cho chi phí trả lãi tiền vay
và thu nhập tài chính trên cơ sở số liệu BCTC gần nhất, bảng kế hoạch vay/trả nợ, dựbáo lãi suất rồi sau đó điều chỉnh lại theo kết quả từ dự báo bảng CĐKT ở bước sau.+ Các thu nhập, chi phí khác Dự báo trên cơ sở số trung bình các năm trước hoặc kế hoạch thanh lý tài sản, tái cấu trúc công ty
+ Lợi nhuận trước thuế được tính trên cơ sở lấy các khoản doanh thu/thu nhậptrừ đi các khoản chi phí Lợi nhuận sau thuế được tính sau khi trừ đi thuế TNDN vàcác khoản điều chỉnh do ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái (nếu có)
+ Thuế Tính theo tỷ lệ % thuế TNDN phải nộp nhân với LNTT dự báo.c) Dự báo bảng cân đối kế toán
Điểm bắt đầu khi dự báo bảng CĐKT là dự báo tài sản Tiếp theo là dự báo về
nợ phải trả và cuối cùng là dự báo vốn chủ sở hữu
Các chỉ tiêu được chia thành hai nhóm chính:
- Nhóm các chỉ tiêu liên quan trực tiếp đến hoạt động bán hàng thường chiếmmột tỷ lệ nhất định so với doanh thu thuần theo thời gian Bao gồm các khoản mụcnhư Tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu/trả
Trang 38trước, thuế GTGT được khấu trừ… thì những tỷ số hoạt động sẽ được sử dụng trongmối liên hệ với các con số dự báo lấy ra từ báo cáo KQKD.
- Đối với những khoản mục khác không liên quan trực tiếp đến doanh thu bánhàng thì có thể giữ nguyên so với giá trị cuối năm trước, áp dụng một tỷ lệ % so vớitổng tài sản hoặc theo một kế hoạch đầu tư của công ty để điều chỉnh cho phù hợp
Dự báo tài sản gồm các mục chính như sau:
Dự báo nợ phải trả gồm các mục chính như sau:
- Xác định nợ dài hạn hiện tại có thể giữ nguyên
- Xác định nợ dài hạn đang xin vay có thể được chấp nhận
- Kết chuyển các khoản nợ khác
- Ước tính thuế phải nộp
Dự báo vốn chủ sở hữu gồm các mục chính như sau:
- Kết chuyển vốn CSH của năm trước sang
- Thêm lợi nhuận giữ lại từ dự báo KQKD
- Tổng cộng nguồn vốn của bảng CĐKT
Sau khi cộng từng bên của bảng CĐKT dự phóng, chênh lệch giữa Tổng tài sảnkhông cân bằng với Tổng nguồn vốn chính là nhu cầu vốn mới/dư thừa vốn
Thông thường, tài sản dự báo tăng trưởng nhanh hơn nguồn vốn dự báo, công
ty cần thêm tiền Nhu cầu tiền mới này có thể được đáp ứng bằng nhiều cách, nhưvay nợ, phát hành cổ phiếu, hay tăng nợ phải trả người bán… Tuỳ thuộc vào từngthời kỳ nhà quản trị sẽ quyết định việc sử dụng nguồn tài trợ nào thông qua chínhsách huy động vốn cho công ty Trên cơ sở chính sách này, để tính toán nguồn tài trợ
26
Trang 39Trường hợp tổng nguồn vốn dự báo lớn hơn tổng tài sản, để cân bằng thì mộtkhoản mục tài sản sẽ được tăng lên, tiền và tương đương tiền thường là mục đầutiên được cân nhắc đến.
Các điều chỉnh để cân bằng nhu cầu vốn mới/dư thừa tiền sẽ tác động đến chiphí hay thu nhập, căn cứ vào đó để điều chỉnh lại bảng CĐKT và báo cáo KQKD chophù hợp với những thay đổi ở các chỉ tiêu vay nợ/chi phí lãi tiền vay/vốn chủ sở hữu.d) Dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể được lập theo phương pháp gián tiếp, rút ra
từ bảng CĐKT, trong đó chia theo các nhóm bao gồm (i) Lưu chuyển tiền từ hoạtđộng kinh doanh, (ii) Lưu chuyển tiền từ hoạt động Đầu tư, và (iii) Lưu chuyển tiền
từ hoạt động Tài chính Cụ thể:
- Dự báo lưu chuyển tiền từ HĐKD:
Bắt đầu bằng cộng lợi nhuận trước thuế với khấu hao TSCĐ, chi phí lãi vay để
có Dòng tiền từ HĐKD trước thay đổi vốn lưu động Tiếp theo điều chỉnh nhữngthay đổi trong tài sản lưu động ròng bao gồm: Tăng/giảm các khoản phải thu;Tăng/giảm hàng tồn kho; Tăng giảm các khoản phải trả; Tăng giảm chi phí trả trước.Điều chỉnh tổng lưu chuyển tiền từ HĐKD bằng thay đổi tài sản lưu động ròng sẽcho ra lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
- Dự báo lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư:
Bao gồm các thay đổi tiền và tương đương tiền liên quan đến đầu tư như: Muasắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Cho vay, thu hồi cho vay, mua bán lại các công cụ
nợ cho các đơn vị khác; Đầu tư, thu hồi vốn góp; Thu lãi cho vay, cổ tức và lợinhuận được chia
- Dự báo lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:
Bao gồm các khoản tiền cuối cùng còn lại liên quan đến thay đổi trong nguồnvốn tài trợ từ bên ngoài như: Vốn cổ phần phát hành thêm; Chi trả vốn cho chủ sởhữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành; Vay ngắn hạn, dài hạn hoặc trả gốc vay; Trả nợthuê tài chính; Trả lợi nhuận, cổ tức cho chủ sở hữu
- Dự báo dòng lưu chuyển tiền thuần:
Trang 40Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ = Tổng tiền vào trong kỳ - Tổng tiền ra trong kỳ
Khi dòng lưu chuyển tiền thuần bị âm, để công ty tránh bị mất khả năng thanhtoán thì cần huy động thêm vốn khác để bù đắp cho lượng tiền thiếu hụt Trongtrường hợp không thể huy động được vốn từ bên ngoài thì công ty cần điều chỉnh lại
kế hoạch kinh doanh cho phù hợp
Dựa trên kết quả dự báo báo cáo tài chính để xem xét xem các chỉ tiêu có đảmbảo mục tiêu đề ra của doanh nghiệp hay không trên cơ sở đó ra các quyết định vềchính sách tài chính phù hợp
28