1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố của thư viện ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khối ngành kinh tế

125 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM ---TRẦN LÊ HOÀNG ANH CÁC YẾU TỐ CỦA THƯ VIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

-TRẦN LÊ HOÀNG ANH

CÁC YẾU TỐ CỦA THƯ VIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHỐI

NGÀNH KINH TẾ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG

NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 60340102

TP HCM, tháng 3/2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

-TRẦN LÊ HOÀNG ANH

CÁC YẾU TỐ CỦA THƯ VIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG

NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 60340102

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS-TS BÙI LÊ HÀ

TP HCM, tháng 3/2017

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS-TS Bùi Lê Hà

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ

TP.HCM ngày 26 tháng 4 năm 2017

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Khoa quản

lý chuyên ngành sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá

Trang 4

TP HCM, ngày 20 tháng 03 năm 2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tên học viên: TRẦN LÊ HOÀNG ANH Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 30/01/1992 Nơi sinh: Tp.HCM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV:1541820004

I- Tên đề tài:

Các yếu tố của thư viện ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khối

ngành kinh tế tại trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Thứ nhất, xác định ảnh hưởng của thư viện đến kết quả học tập của sinh viên

khối ngành kinh tế tại trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

Thứ hai, kiểm định mô hình ảnh hưởng của thư viện đến kết quả học tập và

đề xuất mô hình ứng dụng cho trường

Thứ ba, đề xuất các hàm ý quản trị cho trường và thư viện trường nhằm nâng

cao hiệu quả sử dụng thư viện của sinh viên để đạt kết quả tốt nhất trong học tập

và nghiên cứu

III- Ngày giao nhiệm vụ: 20/09/2016

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 20/03/2017

V- Cán bộ hướng dẫn: PGS-TS BÙI LÊ HÀ

PGS-TS BÙI LÊ HÀ

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố của thư viện ảnh hưởng đến kết

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2017

Tác giả luận văn

Trần Lê Hoàng Anh

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Công nghệ Thành phố

Hồ Chí Minh đã dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảngcho việc thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Bùi Lê Hà đã tận tình hướng dẫn tôi.Thầy đã dành thời gian quý báu để hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và những người

đã cùng tôi thảo luận và trả lời bảng câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liệu cho việcphân tích và cho r kết quả nghiên cứu của luận văn cao học này

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2017

Tác giả luận văn

Trần Lê Hoàng Anh

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố của thư viện ảnh hưởng đến kết quả học tập

của sinh viên khối ngành kinh tế tại trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh” được hình thành nhằm mục địch xác định các yếu tố trong việc sử dụng

thư viện vào kết quả học tập của sinh viên các ngành kinh tế tại trường Đại họcCông nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH)

Mô hình nghiên cứu được đưa ra bao gồm 7 thành phần Nghiên cứu địnhtính được thực hiện nhằm điều chỉnh, bổ sung biến quan sát cho các thang đo.Nghiên cứu định lượng sử dụng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tốkhám phá EFA, phân tích tương quan và hồi quy với số lượng mẫu khảo sát gồm

300 sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại HUTECH để đánh giá thang đo và môhình nghiên cứu Phần mềm SPSS.20 được sử dụng để phân tích dữ liệu

Kết quả cho thấy, ảnh hưởng của Thư viện đến kết quả học tập của sinh viêngồm: Thiết kế ấn tượng, Tiếp nhận thông tin, Sử dụng thông tin, Tính độc lập, Sửdụng công nghệ Trong đó, yếu tố được đánh giá là quan trọng nhất là Thiết kế ấntượng Bên cạnh đó, môi trường học tập và nghiên cứu của sinh viên tại Thư việnHUTECH là khá bình đẳng đối với mọi đối tượng sinh viên tiếp cận Thư viện Sựkhác nhau duy nhất tồn tại giữa những sinh viên ở các chuyên ngành khác nhau sẽ

có mức sử dụng thư viện khác nhau nhằm cải thiện kết quả học tập của bản thân

Kết hợp giữa kết quả nghiên cứu hiện tại và những công bố trước đây chothấy, vẫn còn tồn tại một khoảng trống của sinh viên HUTECH trong vấn đề sửdụng Thư viện phục vụ cho học tập Khắc phục điểm này, vai trò không chỉ thuộc

về sinh viên, còn thuộc về tính định hướng của lãnh đạo Trường và của lãnh đạoThư viện Dựa trên kết quả nghiên cứu,tác giả cũng đề ra các hàm ý quản trị nhằm

đề xuất cho trường HUTECH, thư viện nhà trường và sinh viên trường sử dụng Thưviện có thể định hướng trong việc cung cấp dịch vụ và sử dụng dịch vụ có hiệu quảhơn

Trang 8

The results show that the determinants of improving students’ schoolperformance, including: Impressive Design; Getting Information Skill; UsingInformation Skill; Independent Character; Using Technology Tools In particular,factor that are considered most is Impressive Design Moreover, the environment forlearning and doing research is the same for all the students with access to library.The only difference that exists between students in different majors will be the use

of different libraries to improve their learning

On the basis of the current and previous empirical studies, there has been agap of the students at the HUTECH with respect to the usage of library to improveschool performance Overcoming these limitation is the role and responsibility ofthe students, school managers and library managers Based on study results, theauthors imply that administration to to provide and use the services moreeffectively

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1.Ý nghĩa và tính cấp thiết của công trình nghiên cứu 1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3.Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1.Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2.Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.Phương pháp nghiên cứu 3

1.4.1.Dữ liệu dùng cho nghiên cứu 3

1.4.2.Phương pháp nghiên cứu 3

1.5.Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5

2.1.Khái niệm thư viện trường Đại học 5

2.2.Vai trò của thư viện trường Đại học 6

2.3 Những đóng góp của thư viên trường đại học trong việc đổi mới phương pháp học tập của sinh viên 6

2.4.Xu thế phát triển về vai trò của thư viện 7

2.5.Tổng quan tình hình nghiên cứu 8

2.5.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới 8

2.5.2.Tình hình nghiên cứu trong nước 11

2.6.Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết 12

2.6.1.Mô hình nghiên cứu 12

2.6.2.Các giả thuyết nghiên cứu 15

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

Trang 10

3.1.Thiết kế nghiên cứu 16

3.1.1.Phương pháp nghiên cứu 16

3.1.1.1 Nghiên cứu định tính 16

3.1.1.2 Nghiên cứu định lượng 17

3.1.2.Qui trình nghiên cứu 18

3.1.3.Phương pháp chọn mẫu 18

3.1.4.Thiết kế bảng câu hỏi 19

3.1.5.Xây dựng thang đo 19

3.2.Thực hiện nghiên cứu định lượng 22

3.2.1.Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng 22

3.2.2 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 24

3.2.2.1 Mẫu dựa trên đặc điểm giới tính 24

3.2.2.2 Mẫu dựa trên ngành học: 24

3.2.2.3 Mẫu dựa trên năm học của sinh viên 25

3.2.2.4 Mẫu thống kê sinh viên đã từng học bài tại thư viên khi còn học trung học 25

3.2.2.5 Mẫu thống kê dựa trên sự gợi ý của giảng viên 26

3.2.2.6 Mẫu thống kê sinh viên biết thư viện qua kênh thông tin nào 26

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 27

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

4.1.Đánh giá các thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha 28

4.1.1.Cronbach Alpha của thang đo yếu tố Tiếp nhận thông tin (TN) 29

4.1.2.Cronbach Alpha của thang đo yếu tố Sử dụng thông tin (SD) 29

4.1.3.Cronbach Alpha của thang đo yếu tố Nâng cao kiến thức (NC) 30

4.1.4.Cronbach Alpha của thang đo yếu tố Sử dụng công nghệ (CN) 31

4.1.5.Cronbach Alpha của thang đo yếu tố Đọc tài liệu (DTL) 31

4.1.6.Cronbach Alpha của thang đo yếu tố Tính độc lập (DL) 32

4.1.7.Cronbach Alpha của thang đo yếu tố Thiết kế ấn tượng (TK) 33

4.1.8.Cronbach Alpha của thang đo yếu tố Kết quả học tập của sinh viên (HT) 33 4.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) tác động đến kết quả học tập của sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại HUTECH 34

Trang 11

4.2.1.Phân tích nhân tố khám phá EFA lần thứ nhất 35

4.2.2.Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 40

4.3.Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 42

4.3.1.Phân tích mô hình lần 1 42

4.3.1.1 Mô hình lần 1: 42

4.3.1.2 Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến lần 1 42

4.3.2.Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến lần 2 43

4.3.2.1 Mô hình lần 2 43

4.3.2.2 Kiểm định các giả định mô hình hồi quy 44

4.3.2.3 Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến lần 2 48

4.4 Đánh giá mức độ quan trọng trong các yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quả học tập của sinh viên 50

4.4.1.Đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố 50

4.4.2.Kết quả đánh giá mức độ cảm nhận của sinh viên trong từng yếu tố 51

4.5.Kiểm tra sự khác biệt 56

4.5.1 Kiểm tra sự khác biệt về mức độ cảm nhận của sinh viên các khối ngành kinh tế về kết quả học tập tại thư viện HUTECH giữa 2 nhóm sinh viên nam và nữ 56

4.5.2 Kiểm tra sự khác biệt về kết quả học tập thông qua thư viện của sinh viên giữa các ngành học 58

4.6.Thảo luận kết quả nghiên cứu 60

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 61

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC HÀM Ý QUẢN TRỊ 62

5.1.Kết quả nghiên cứu: 62

5.2.Một số đề xuất hàm ý quản trị 66

5.2.1.Đối với nhà trường 66

5.2.2.Đối với thư viện 67

5.2.3.Đối với sinh viên 69

5.3.Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 12

Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

Quản trị kinh doanhQuản trị du lịch – Nhà hàng – Khách sạn

Kế toán – Tài chính – Ngân hàng

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 : Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng 23

Bảng 3.2: Thống kê mẫu về đặc điểm giới tính 24

Bảng 3.3: Thống kê mẫu dựa trên ngành học 24

Bảng 3.4: Thống kê mẫu dựa trên năm học của sinh viên 25

Bảng 3.5: Thống kê sinh viên đã từng học bài tại thư viên khi còn học trung học 25

Bảng 3.6: Thống kê mẫu dựa trên sự gợi ý của giảng viên 26

Bảng 3.7: Thống kê sinh viên biết thư viện qua kênh thông tin nào 26

Bảng 4.1: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố Tiếp nhận thông tin (TN) 29

Bảng 4.2: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố Sử dụng thông tin (SD) 29

Bảng 4.3: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố Nâng cao kiến thức (NC) 30

Bảng 4.4: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố Sử dụng công nghệ (CN) 31

Bảng 4.5: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố Đọc tài liệu (DTL) 31

Bảng 4.6: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố Tính độc lập (DL) 32

Bảng 4.7: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố Thiết kế ấn tượng (TK) 33

Bảng 4.8: Cronbach’s alpha của thang đo yếu tố Kết quả học tập của sinh viên (HT) 33 Bảng 4.9: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần lần thứ nhất 35

Bảng 4.10: Bảng phương sai trích lần thứ nhất 36

Bảng 4.11: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ nhất 36

Bảng 4.12: Bảng phương sai trích lần cuối 38

Bảng 4.13: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần cuối (Lần thứ 16) 39

Bảng 4.14: Thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter lần thứ nhất 42

Bảng 4.15: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập 47

Bảng 4.16: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến lần 2

48 Bảng 4.17: Kiểm dịnh tính phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến lần 2 49 Bảng 4.18: Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter 49

Trang 14

Bảng 4.19: Mức độ cảm nhận của sinh viên về yếu tố Thiết kế ấn tượng 52

Bảng 4.20: Mức độ cảm nhận của sinh viên về yếu tố Tiếp nhận thông tin 53

Bảng 4.21: Mức độ cảm nhận của sinh viên về yếu tố Sử dụng thông tin 54

Bảng 4.22: Mức độ cảm nhận của sinh viên về yếu tố Tính độc lập 55

Bảng 4.23: Mức độ cảm nhận của sinh viên về yếu tố Sử dụng công nghệ 55

Bảng 4.24: Kiểm định sự khác biệt về mức độ cảm nhận giữa hai nhóm sinh viên nam và nữ 57

Bảng 4.25: So sánh giá trị trung bình về kết quả học tập thông qua thư viện giữa hai nhóm sinh viên nam và nữ 58

Bảng 4.26: Kiểm định sự bằng nhau của phương sai các nhóm 58

Bảng 4.27: Phân tích phương sai 59

Bảng 4.28: Đại lượng thống kê mô tả cho từng nhóm 59

Trang 15

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 : Mô hình đề xuất của K C Lance, M J Rodney & C H Pennel 9Hình 2.2 : Mô hình nghiên cứu đề xuất bởi Michele Lonsdale 10

Hình 2.3 : Mô hình đề xuất của Lyn Hay, 2005 11

Hình 2.4 : Mô hình đề xuất các yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quả học tậpcủa sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại trường Đại học Công nghệ Tp Hồ ChíMinh 13

Hình 3.1:Mô hình lý thuyết (sau khi thảo luận nhóm) về kết quả học tập của sinhviên thuộc khối ngành kinh tế tại HUTECH 17

Hình 3 2: Quy trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng của thư viện đến việc họctập của sinh viên thuộc các khối ngành kinh tế tại HUTECH 18

Hình 4.1: Mô hình chính thức về các yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quả họctập của sinh viên HUTECH 41

Hình 4.2: Đồ thị phân tán giữa giá trị phần dư đã được chuẩn hóa và giá trị dự đoán

đã được chuẩn hóa 44

Hình 4.3: Đồ thị P – P plot của phần dư – đã chuẩn hóa 45

Hình 4.4: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa 46

Hình 4.5 : Mô hình chính thức về các yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quả họctập của sinh viên HUTECH 51

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI1.1 Ý nghĩa và tính cấp thiết của công trình nghiên cứu

Thư viện ra đời với sứ mệnh gắn liền với tri thức, luôn đồng hành với conngười, với sự tiến hóa của nhận thức, mở mang tầm nhìn, phát triển khoa học, bảotồn và phát huy văn hóa Đối với xã hội học tập ngày nay, tầm quan trọng của thưviện chưa hề giảm đi, với sự trỗi dậy mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyềnthông, thư viện vẫn chưa mất đi những giá trị nhân văn của mình, có chăng là sựthay đổi vai trò để thích ứng Ngày nay các thư viện đã thoát khỏi khía cạnh tĩnh củanhững kho chứa sách và phòng đọc sách để trở nên năng động hơn Vai trò của thưviện đối với xã hội nói chung và đối với học sinh, sinh viên nói riêng ngày càngđược đánh giá đúng mức Trong đó, thư viện trường đại học đã làm nổi bật vai tròcủa mình là một động lực đóng góp vào việc đổi mới giáo dục, hỗ trợ kết quả họctập, nghiên cứu của sinh viên

Hiện nay, yêu cầu đổi mới giáo dục đại học đòi hỏi các trường phải đổi mới

cơ bản, toàn diện về mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp dạy – học, độingũ giảng viên, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học Trong các yếu tố đó, thưviện là yếu tố rất đáng quan tâm vì đây là bộ phận cung cấp thông tin, tạo điều kiệncho người học phát triển toàn diện Có thể thấy, nếu ngoài giờ học trên lớp sinh viênnghiên cứu, sưu tầm học hỏi thêm trong thư viện thì sẽ giúp sinh viên đào sâu thêmkiến thức Từ đó kiến thức của sinh viên về môn học đã sâu sắc hơn rất nhiều so vớinhững gì họ tiếp thu được trên lớp

Với 20 năm xây dựng và phát triển, Đại học Công nghệ Thành phố Hồ ChíMinh (HUTECH) là một trong những trường đại học uy tín, có truyền thống trong

hệ thống các trường đại học, cao đẳng tại Việt Nam Ngoài ra HUTECH còn đượcbiết đến là trường đại học năng động với chất lượng giảng dạy được đánh giá khácao và cơ sở vật chất hiện đại Nói đến cơ sở vật chất của một trường đại học, người

ta thường nghĩ ngay đến các giảng đường, các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành

và thư viện Hoạt động chính của một trường đại học chủ yếu diễn ra ở bốn khu vựcnày Có thể nói, nhìn mức độ và hiệu quả công việc của sinh viên, giảng viên ở thưviện, người ta có thể hiểu được phần nào chất lượng hoạt động của trường đại học

đó Qua đó ta thấy được vai trò đặc biệt quan trọng của thư viện trong việc cung cấp

Trang 17

và giới thiệu kiến thức đến đối tượng sinh viên nhằm phục vụ cho kết quả học tập,nghiên cứu khoa học.

Tuy nhiên, đa số sinh viên Việt Nam nói chung và sinh viên thuộc khốingành kinh tế tại HUTECH nói riêng vẫn chưa nhận thức được tầm quan trọng củathư viện trong việc cải thiện kết quả học tập và nghiên cứu khoa học của bản thân.Đặc biệt hiện nay tại HUTECH, những nghiên cứu về đo lường mức độ ảnh hưởngcủa thư viện nhằm phục vụ nâng cao kết quả học tập của sinh viên tại các ngành,

các khoa vẫn chưa được thực hiện Đó là lý do tác giả chọn đề tài: “Các yếu tố của

thư viện ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh” cho luận văn thạc sỹ của

mình nhằm khai thác những thông tin trong nhận thức của sinh viên HUTECH, nhất

là sinh việc thuộc khối ngành kinh tế về mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng thưviện cho mục đích học tập

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn này được xây dựng dựa trên các mục tiêu như sau:

 Xác định các yếu tố của thư viện ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên HUTECH thuộc các khối ngành kinh tế

 Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quảhọc tập của sinh viên HUTECH thuộc khối ngành kinh tế

 Phân tích mức độ ảnh hưởng và kiểm định mối quan hệ tác động của từngyếu tố đến kết quả học tập của sinh viên HUTECH thuộc các khối ngànhkinh tế

 Từ kết quả nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng thư viện trong việc hỗ trợ học tập cho sinh viên

1.3 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quả học tập của sinh viên thuộckhối ngành kinh tế tại trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 18

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo, số liệu của các khoa, phòng ban tại

HUTECH, số liệu của thư viện nhà trường, tạp chí, hội thảo khoa học,…

Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát, thu thập trực tiếp từ sinh viên thuộc khối

ngành kinh tế HUTECH, những sinh viên có sử dụng thư viện phục vụ choviệc nghiên cứu và học tập

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu định tính: Dựa trên các tài liệu đã nghiên cứu cũng như kế thừa

các nghiên cứu khảo sát trước để xây dựng thang đo nháp Tiếp theo sử dụng

kỹ thuật thảo luận tay đôi với các đại diện đến từ thư viện nhà trường, cácgiảng viên thuộc khối ngành kinh tế hiện đang giảng dạy tại trường và sửdụng kỹ thuật thảo luận nhóm đối với các sinh viên đang theo học các ngànhkinh tế tại HUTECH nhằm hiệu chỉnh thang đo

Nghiên cứu định lượng: Dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng

bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ.Nghiên cứu này nhằm kiểm định thang đo và mô hình lý thuyết Sàng lọc cácbiến quan sát, xác định các thành phần cũng như giá trị thông qua kiểm định

sơ bộ bằng hệ số độ tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám pháEFA, phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng cách sử dụng phần mềm xử lý sốliệu thống kê SPSS.20 để đánh giá và kiểm định mô hình nghiên cứu

Trang 19

1.5 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu: Chương này giới thiệu tổng quan về

đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và nội dung của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Giới thiệu cơ sở lý

thuyết về thư viện và các yếu tố có liên quan trong việc sử dụng thư viện phục vụnâng cao kết quả học tập, đề xuất mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết của đềtài

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trình bày phương pháp nghiên cứu,

quy trình nghiên cứu để kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha, EFA,Regression…

Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Trình bày phương pháp phân tích và kết

quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị: Tóm tắt những kết quả

chính của nghiên cứu, khả năng ứng dụng, hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 20

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2 nhằm mụcđích giới thiệu cơ sở lý thuyết về khái niệm, vai trò, xu hướng và các yếu tố của thưviên ảnh hưởngđến kết quả học tập của sinh viên Từ đó nghiên cứu đưa ra cácthành phần trong mô hình các yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quả học tập củasinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại HUTECH

2.1 Khái niệm thư viện trường Đại học

Thư viện là nơi cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho người đọc phát triểntoàn diện, đặc biệt là tư duy sáng tạo, góp phần giúp nhà trường hoàn thành sựnghiệp đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Đến nay, nhiềuthư viện của các trường đại học đã và đang được đầu tư khá hiện đại

Thư viện trường học là một bộ phận cơ sở trọng yếu, là trung tâm sinh hoạtvăn hóa, khoa học của nhà trường Thư viện trường học góp phần nâng cao chấtlượng giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh, xây dựng thói quen tự họccho học sinh Mặt khác, thư viện trường học còn tạo cơ sở từng bước thay đổiphương pháp dạy và học, xây dựng nếp sống văn hóa cho các thành viên trong nhàtrường

Theo định nghĩa của tác giả Reitz (2005) trong cuốn “Từ điển khoa họcthông tin thư viện” (Dictionary for Library and Information Science) - Thư việntrường học là “Một thư viện hoặc một hệ thống thư viện do nhà trường thành lập,quản lý và cấp ngân sách hoạt động để đáp ứng các nhu cầu về thông tin, tra cứu vàthông tin về môn học của sinh viên, các khoa và cán bộ của trường”

Theo định nghĩa này, hướng đến mục tiêu đáp ứng thông tin tra cứu, thôngtin về học tập và nghiên cứu của sinh viên, giảng viên, nghiên cứu viên và đội ngũcán bộ quản lý trong trường học: thư viện trong trường học là hệ thống thư viện baogồm thư viện chịu sự quản lý chung và các thư viện quản lý độc lập liên kết vớinhau, chính thức hoặc không chính thức cùng thỏa thuận đạt đến một mục đíchchung, mỗi thư viện được xem như một thành viên

Trang 21

2.2 Vai trò của thư viện trường Đại học

Với vai trò của một trung tâm thông tin tư liệu, thư viện đại học có nhiệm vụthu thập tất cả những nguồn kiến thức, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trên thếgiới phản ánh qua các tài liệu tích lũy, sắp xếp những nguồn tư liệu này thế nào để

có thể dễ dàng đáp ứng nhu cầu tìm hiểu của độc giả Tuy nhiên với vai trò này thưviện Đại học còn vượt qua khỏi khía cạnh tĩnh của sự thu thập, sắp xếp và trình bàytrước độc giả những nguồn kiến thức tích lũy của từng thư viện để trở thành năngđộng hơn bằng cách hướng dẫn độc giả trên con đường truy tìm những thông tin cầnthiết qua hệ thống các thư viện bạn, qua các Thư viện trong một vùng, trong mộtquốc gia, trong một khu vực, hay trên toàn thế giới Với những công cụ chuyênnghiệp, kỹ thuật và phương tiện có trong tay, các thư viện Đại học có thể thực hiệnđược nhiệm vụ hướng dẫn độc giả sưu tầm kiến thức, kinh nghiệm trong sự pháttriển khoa học kỹ thuật này Để làm được điều này, thư viện Đại học phải đặt mìnhtrong một hệ thống hợp tác cục bộ, quốc gia hay quốc tế, phổ biến trong hệ thốngnhững nguồn kiến thức, kinh nghiệm mà mình có, đồng thời liên thông với các thưviện khác để có được những nguồn kiến thức, kinh nghiệm mà họ tích lũy Côngnghệ thông tin ngày nay đóng một vai trò chủ yếu trong hệ thống hợp tác liên thôngnày và các thư viện ngày nay không thể nào không sử dụng công nghệ thông tin vàtham dự vào các mạng lưới

Với vai trò là một động lực đóng góp vào việc cải tiến giáo dục, thư viện Đạihọc có nhiệm vụ tuyển chọn và tiếp nhận các sách báo, tài liệu phù hợp của mọi lĩnhvực của chương trình giáo dục và phản ánh tất cả những nguồn kinh nghiệm và sựtiến bộ của toàn bộ thế giới để có đủ dữ kiện kích thích óc tò mò, nhận xét và phánđoán của sinh viên, để chuyển hóa nền giáo dục từ lãnh vực từ chương sang lãnhvực học hỏi, sưu tầm, giúp cho nền giáo dục đại học nước ta theo kịp trào lưu tiếnhóa của thế giới (Lê Ngọc Oánh, 1999)

2.3 Những đóng góp của thư viên trường đại học trong việc đổi mới phương pháp học tập của sinh viên

Đổi mới phương pháp dạy và học là một trong những yêu cầu cấp bách trongngành giáo dục Từ tinh thàn bốn trụ cột của giáo dục mà UNESCO đưa ra “Học đểbiết, học để làm học để cộng tác với người khác và học để tự khẳng định mình”, ở

Trang 22

hầu hết các nước, chương trình giáo dục đã chuyển từ cách tiếp cận nội dung “ngườihọc học được những gì” sang tiếp cận năng lực “người học làm được những gì”.

Bên cạnh các yếu tố người dạy, người hỗ trợ cho việc dạy và học phải đượcđổi mới sao cho người học chủ động trong quá trình tiếp thu, lĩnh hội những tri thứcmới, trở thành người năng động, sáng tạo, thích ứng với sự phát triển nhanh chóngnhư vũ bão của khoa học và công nghệ Tạo điều kiện cho việc đổi mới này đượctiến hành hiệu quả, không thể không đề cập đến vai trò của thư viện trường Đại học.Thực tế cho thấy việc đổi mới phương pháp học tập bậc Đại học hiện nay gặp rấtnhiều khó khăn Đa phần sinh viên vẫn quen với phương pháp học truyền thống từphổ thông nên thiếu khả năng độc lập tư duy, sáng tạo và kĩ năng, kĩ xảo tiếp nhậntri thức Nhiều kiến thức, kĩ năng không thể chỉ học trên lớp mà phải học qua nhiềukênh thông tin khác nhau tại thư viện: tham khảo sách, báo, tạp chí, mạng internet

và các phương tiện thông tin khác Với ý nghĩa đó, thư viện có tác động tích cực đếnphương pháp học tập của sinh viên trong quá trình tham gia học tập tại bất kỳ mộtngôi trường Đại học nào

2.4 Xu thế phát triển về vai trò của thư viện

Nếu giờ đây phải chật vấn rằng thư viện quan trọng như thế nào với giáo dục,chẳng khác gì phải tìm lời giải cho câu hỏi “Sách quan trọng như thế nào đối với sựphát triển tri thức con người?” Rõ ràng rằng lịch sử văn bản từ lâu đã có câu trả lời,

từ khi sách còn ở dạng thô sơ nhất, đến khi được in trên bản in đầu tiên doGutenberg, và ngày nay là những phiên bản tinh vi nhờ công nghệ Nên chăng giờđây chúng ta hãy nhìn những bài học kinh nghiệm mà một số nước đã trải qua

Nhìn ra các nước với nền giáo dục tiến bộ, thư viện chưa bao giờ tách biệtvới dạy và học Sự phát triển của giáo dục luôn song hành cùng sự phát triển củangành thông tin – thư viện (TT-TV) Nhận thức về tầm quan trọng của tri thức, họ

đã không “bỏ rơi” thư viện trong chiến lược phát triển của mình Trong nghiên cứu

về ngành thư viện Đại học Mỹ để rút ra những bài học kinh nghiệm, Nguyễn HuyChương (2009) đã khẳng định rằng, để trở thành “hệ thống thư viện to lớn và hiệnđại nhất trên thế giới”, điều tiên quyết là người Mỹ đã nhận thức sâu sắc tầm quantrọng của tri thức, của “sách và thư viện đối với sự nghiệp giáo dục của một quốc

Trang 23

gia” Chính nhờ sự nhìn nhận tích cực đó, nên sự nghiệp phát triển thư viện trởthành vấn đề “có tầm vóc chính trị” – nghĩa là có sự vào cuộc của nhà nước, và việcxây dựng thư viện được “dân chủ hóa, xã hội hóa” – nghĩa là có tham gia của ngườidùng.

Theo (Callison, D., & Tilley, C.L, 2001) xu hướng chung về sự thay đổitrong vai trò của thư viện được xác định thay đổi từ sự phát triển công nghệ thôngtin và kỹ năng sử dụng sử dụng thư viện, lựa chọn thông tin, nguồn lực, kỹ năng tưduy học tập và nghiên cứu độc lập, kỹ năng sử dụng nguồn tài nguyên thông tin vàcác nguồn tài nguyên chung “theo hướng” đa phương tiện và tăng tính ứng dụngcông nghệ máy tính, viễn thông Những tác động trên là yếu tố quan trọng ảnhhưởng đến sự thay đổi vai trò của thư viện, hướng đến sự hợp tác giữa các thư viện,xây dựng chương trình, kế hoạch và sự kết hợp với giảng viên trong giảng dạyhướng đến nhu cầu của người sử dụng (Harvey, R, 2001) Harvey cho rằng, thư việnngày càng trở nên tập trung vào người sử dụng và nhu cầu của họ để xác định rõ vaitrò và nhiệm vụ của thư viện trong từng thời kỳ nhất định

2.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.5.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Hiện nay, thế giới có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng, tác động của thư việnảnh hưởng đến Thành tích học tập của sinh viên Những mô hình nghiên cứu điểnhình được tác giả tổng quan sơ qua gồm:

 K C Lance, M J Rodney & C H Pennell, 2000.The Impact of School

Library Programs and Information Literacy in Pennsylvania School (Tác

động của thư viện và các trung tâm thông tin trong trường học ở

Pennsylvania)

Theo (Lance, K.C, 1994) đã phát triển một phương pháp tiếp cận về tác độngcủa thư viện đến Thành tích học tập của sinh viên (bổ sung năm 2000) để kiểm tratác động của thư viện trường học trên thành tích học tập của sinh viên Nghiên cứu

sử dụng kết quả học tập các bài kiểm tra mẫu làm tiêu chuẩn như một phương tiệnđánh giá thành tích học sinh, Lance đã có thấy có mối quan hệ chặt chẽ giữa các

Trang 24

chương trình truyền thông thư viện trường học với chất lượng và hiệu suất học tập của sinh viên trên các bài kiểm tra mẫu.

Thời gian hoạt động của Thư

Các bộ phận của Thư viện

Hoạt động của các bộ phận

Các dịch vụ của Thư viện

Công nghệ của Thư viện

Các nguồn tài liệu của Thư viện

Kinh phí hoạt động của Thư

THÀNH TÍCH HỌC TẬP

Hình 2.1 : Mô hình đề xuất của K C Lance, M J Rodney & C H Pennel 

Michele Lonsdale, 2003 Impact of School Libraries on Student

Achievement (Tác động cuả thư viện trường học đến thành tích học tập của

Trang 25

Cơ sở vật chất

Cán bộ hướng dẫn

Thời gian hoạt động

Phù hợp giữa thư viện

và trườngThư viện

Kỹ năng đọc

Kỹ năng nghiên cứu

Kỹ năng trích dẫn tàiliệu tham khảo

Kỹ năng đề xuất ýtưởng

Thành tíchhọc tập

Hình 2.2 : Mô hình nghiên cứu đề xuất bởi Michele Lonsdale

 Lyn Hay, 2005 Student learning through Australian school libraries (Vấn

đề học tập của sinh viên thông qua các thư viện trường học tại Úc)

Nghiên cứu của E G Smith (2006) kết quả học tập của học sinh thông qua cácTrung tâm Thông tin thư viện của các trường học ở Wisconsin và Nghiên cứu đượctriển khai tương tự ở Úc với nghiên cứu của Lyn Hay (2005) về Vấn đề học tập củasinh viên thông qua các thư viện tại Úc Kết quả nghiên cứu cho thấy được các cánhthức và các lợi ích mà thư viện mang lại cho sinh viên Các câu hỏi tập trung vàobảy nội dung:

Tìm được những thông tin mà học sinh cần (Getting information)

Sử dụng các thông tin để hoàn thành bài tập ở trường (Using information)

Trang 26

Sử dụng thư viện để nâng cao kiến thức (Knowledge)

Sử dụng côngnghệ ở thư viện, ở trường và ở nhà (Computer)

Sử dụng thư viện cho mục đích đọc sách (Đọc - Reading)

Tính độc lập của sinh viên trong sử dụng thư viện (Tính độc lập -

Independence)

Thành tích học tập của sinh viên ( Academic achievement)

Tiếp nhận thông tin

Sử dụng thông tin

Nâng cao kiến thức

Vấn đề học tập Máy tính có nối mạng

Đọc tài liệu Tính độc lập

Hình 2.3 : Mô hình đề xuất của Lyn Hay,

2005 2.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nguyễn Duy Tâm, 2016.Nghiên cứu các yếu tố tác động của thư viện đến

thành tích học tập tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM Đại học Công nghệ Thành

phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các nhân tố trong việc sử dụng thưviện của sinh viên Trường Đại học Kinh tế TP.HCM nhằm mục tiêu nâng caoThành tích học tập

Kết quả cho thấy, các nhân tố tác động đến nâng cao thành tích học tập của sinhviên bao gồm: Tiếp nhận thông tin, Đọc tài liệu và Nâng cao kiến thức Đồng thời

Trang 27

môi trường học tập và nghiên cứu của sinh viên tại thư viện trường là khá bình đẳngđối với mọi sinh viên tiếp cận thư viện sự khác nhau duy nhất tồn tại giữa nhữngsinh viên thường xuyên sử dụng thư viện và những sinh viên mới lần đầu tiếp cậnthư viện để nâng cao kiến thức.

2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết

2.6.1 Mô hình nghiên cứu

Qua các nghiên cứu trên cho thấy, các hướng nghiên cứu về tác động củaviệc sử dụng thư viện đến nâng cao kết quả học tập của sinh viên có thể phân thành

3 hướng:

Tác động của thư viện đến kết quả học tập dưới góc độ nghiên cứu hành vingười đọc: người sử dụng thư viện, người đọc, sinh viên: là những người sử dụngthư viện dưới hình thức thụ động, tiếp nhận và sử dụng thư viện phục vụ cho mụctiêu học tập, nghiên cứu của sinh viên Các nghiên cứu của Michele Londale (2003)Lyn Hay (2005) là những nghiên cứu tập trung theo xu hướng này Các nghiên cứu

đã tập trung tiếp cận, nghiên cứu hành vi sử dụng của người đọc phục vụ cho mụctiêu nghiên cứu và học tập để nâng cao thành tích học tập

Tác động của thư viện đến kết quả học tập dưới góc độ nghiên cứu sự chủđộng cung cấp dịch vụ, phục vụ của thư viện, cơ sở vật chất và của cán bộ thư viên.Các nghiên cứu của E.G Smith (2006) và của Kieth Cury Lance, Marcia J Rodney

& Christine Hamilton-Pennell (2000) đã tập trung vào hướng nghiên cứu trên

Nhóm các nghiên cứu tập trung vào cả hai nhóm đối tượng gồm người sửdụng thư viện và thư viện (cơ sở vật chất, cán bộ,… ) và mối quan hệ giữa 2 nhómtrên trong việc nâng cao kết quả học tập của sinh viên

Những tổng quan nghiên cứu trên, tác giả nhận thấy, hệ thống mô hìnhnghiên cứu của Lyn Hay và thang đo của Lyn Hay được nghiên cứu sử dụng đểnghiên cứu về những hoạt động của thư viện ảnh hưởng, tác động đến kết quả họctập của sinh viên khối ngành kinh tế tại trường Đại học Công nghệ Thành phố HồChí Minh Đồng thời nghiên cứu cũng sử dụng kế thừa thông tin được tổng hợpthông qua các nghiên cứu của các tác giả có liên quan Trong đó, có mô hình tập

Trang 28

trung khai thác vai trò của thư viện trong việc nâng cao kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh.

Tiếp nhận thông tin

Sử dụng thông tin Nâng cao kiến thức

Sử dụng công nghệ Đọc tài liệu Tính độc lập Thiết kế ấn tượng

H1 H2

H3 H4

H5

H6 H7

Kết quả học tập

của sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại HUTECH

Hình 2.4 : Mô hình đề xuất các yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quả học tập của sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại trường Đại học Công nghệ Tp Hồ

Chí Minh.

Để hiểu rõ hơn các yếu tố trên có ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tậpcủa sinh viên khối ngành kinh tế tại HUTECH, ta đi vào tìm hiểu nội dung của từngyếu tố và ý nghĩa của nó

Yếu tố Tiếp nhận thông tin:

Một trong những vai trò lớn nhất của thư viện là cung cấp thông tin, tài liệucho sinh viên Vì vậy, sinh viên đến với thư viện mục đích lớn nhất là tìm kiếm vàtiếp nhận thông tin Quá trình tiếp nhận thông tin tại thư viện hỗ trợ sinh viên trongcác mặt như: sự hướng dẫn của người học các bước tìm kiếm thông tin, tìm đượcthông tin từ nhiều nguồn khả dụng, tìm được nhiều nguồn cung cấp thông tin tốt,tìm thấy nhiều chủ đề nghiên cứu,…

Yếu tố Sử dụng thông tin:

Mô tả những lợi ích của việc sử dụng thông tin và các nguồn thông tin tiếpnhận tại thư viện Đồng thời, hướng dẫn sinh viên quá trình sử dụng thông tin đểliên kết các ý tưởng, kết nối bài học và phát họa những công việc cụ thể trong quá

Trang 29

trình hoàn thành công kết quả học tập và nghiên cứu của sinh viên.

Yếu tố Nâng cao kiến thức:

Nâng cao kiến thức là mục tiêu cao nhất của sinh viên trong quá trình học tập

và nghiên cứu tại trường Đại học Kiến thức sẽ được tổng hợp thông qua tiếp nhậnthông tin từ giảng đường, thực tế và quá trình tổng hợp thông tin mở rộng thông tinqua nghiên cứu tài liệu Thu viện giúp sinh viên trong việc hệ thống, tổng hợp lạithông tin và nhớ lại nội dung các bài giảng Với thời gian có hạn trên giảng đường,việc nghiên cứu, tìm hiểu thêm thông tin tại thư viện sẽ giúp sinh viên đào sâu thêmkiến thức, nâng cao trình độ bản thân

Yếu tố Sử dụng công nghệ:

Sự phát triển của công nghệ nâng cao khả năng cung cấp và tăng khả năngtiếp cận cho sinh viên khá nhiều Mục tiêu của thang đo Sử dụng công nghệ hướngđến khả năng cung cấp linh hoạt của thư viện cho sinh viên tiếp cận trực tiếp tại thưviện hoặc có thể tiếp cận với thư viện tại bất cứ nơi đâu có máy tính kết nối mạng.Đặc biệt, nguồn thông tin tư liệu của thư viện thông qua hệ thống máy tính trường làkhá lớn, có khả năng cung cấp nhiều thông tin, dữ liệu hơn cho sinh viên Đồng thời

có khả năng cung ứng thông tin tự liệu với nhiều đơn vị trong và ngoài nước

Yếu tố Đọc tài liệu:

Yếu tố này nói về vai trò của thư viện trong việc kích thích khả năng đọc củasinh viên, giúp sinh viên tiếp cận một cách dễ dàng các thông tin, kích thích tinhthần học tập của sinh viên và tăng cường các kỹ năng trong việc sử dụng thư việncủa sinh viên (Lyn Hay, 2005); (Ester G.Smith, 2006); (Elley, W.B, 1992), … Đồngthời, qua quá trình đọc và nghiên cứu tài liệu sẽ hỗ trợ sinh viên nâng cao một số kỹnăng cơ bản về đọc và viết mà hiện nay không được đào tạo chính quy tại cáctrường Đại học nói chung và HUTECH nói riêng

Yếu tố Tính độc lập:

Bên cạnh việc cung cấp cho sinh viên những nguồn thông tin phong phú, đadạng một cách trực tiếp và gián tiếp, thư viện còn đóng vai trò định hướng sinh viênnghiên cứu, khám phá những chủ đề mới, mở rộng so với những kiến thức và nhữngđịnh hướng ban đầu của sinh viên, định hướng những khả năng giải quyết vấn đề,khám phá những sở thích cá nhân và kỹ năng tiếp cận thư viện một cách hiệu quả vàkhả năng làm việc độc lập ngay khi họ không tiếp cận trực tiếp với thư viện

Trang 30

Yếu tố Thiết kế ấn tượng

Không quá “nề nếp” như các thư viện bình thường, thư viện HUTECH thuhút sinh viên bởi thiết kế ấn tượng, trẻ trung qua những mảng màu nổi bật.Những mảng màu này gắn liền với mục tiêu “đánh thức” năng lượng bứt phátrong từng sinh viên Đến với không gian học tập hiện đại và rực rỡ sắc màukhông chỉ kích thích thị giác, hỗ trợ sinh viên tập trung hơn khi học tập mà còngiúp sinh viên dễ dàng cân bằng giữa học tập, nghiên cứu và thư giãn, giải trí

2.6.2 Các giả thuyết nghiên cứu

H1: Yếu tố Tiếp nhận thông tin từ thư viện có ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả

học tập của sinh viên khối ngành kinh tế tại HUTECH

H2: Yếu tố Sử dụng thông tin từ thư việncó ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả học

tập của sinh viên khối ngành kinh tế tại HUTECH

H3: Yếu tố Nâng cao kiến thứccó ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả học tập của

sinh viên khối ngành kinh tế tại HUTECH

H4: Yếu tố Sử dụng công nghệ ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả học tập của sinh

viên khối ngành kinh tế tại HUTECH

H5: Yếu tố Đọc tài liệucó ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả học tập của sinh viên

khối ngành kinh tế tại HUTECH

H6: Yếu tố Tính độc lập cóảnh hưởng thuận chiều đến kết quả học tập của sinh viên

khối ngành kinh tế tại HUTECH

H7: Yếu tố Thiết kế ấn tượng có ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả học tập của

sinh viên khối ngành kinh tế tại HUTECH

Trang 31

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 đã trình bày về cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu, nội dungchương 3 tiếp tục làm rõ về phương pháp nghiên cứu Trong đó chương 3 được ưutiên làm rõ các nội dung chủ yếu sau đây: Thiết kế nghiên cứu và phương phápnghiên cứu

3.1 Thiết kế nghiên cứu

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả tiến hành nghiên cứu thông qua hai bước gồm: (1) Nghiên cứu địnhtính và (2) Nghiên cứu định lượng Đối tượng nghiên cứu là các sinh viên HUTECHthuộc các khoa: Quản trị kinh doanh, Quản trị nhà hàng khách sạn, Kế toán – Tàichính – Ngân hàng

3.1.1.1 Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính nhằm khám phá và hình thành các biến quan sát dùng

để đo lường các khái niệm nghiên cứu Nghiên cứu định tính được thực hiện bằngcách tìm hiểu mô hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài như mô hình của LynHay về …

Những mô hình nói trên là cơ sở cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu của

đề tài Từ trước đến nay chưa có đề tài tương tự nào được thực hiện nghiên cứu về

sự ảnh hưởng của thư viện đối với kết quả học tập của sinh viên HUTECH Cụ thể,tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu gồm bảy nhân tố ảnh hưởng của thư việnđến kết quả học tập của sinh viên HUTECH thuộc khối ngành kinh tế

Để tăng thêm tính chặt chẽ và thực tế, nhóm nghiên cứu đã tổ chức buổi thảoluận nhóm với các thành phần tham gia buổi thảo luận gồm:

 07 chuyên gia và cán bộ thư viện HUTECH

 04 thành viên nhóm nghiên cứu

 04 sinh viên đại diện nhóm đối tượng nghiên cứu

Phương pháp thực hiện thảo luận nhóm:

Trang 32

Tác giả gửi thư mời và thông báo nội dung thảo luận cho các chuyên gia, cán

bộ thư viện và sinh viên Trong buổi thảo luận, tác giả đặt những câu hỏi mang tínhgợi mở để các thành viên cùng trao đổi, chia sẻ ý kiến (Tham khảo phụ lục số 1).Cuối buổi thảo luận, tác giả tổng hợp các ý kiến và đi đến thống nhất xây dựng lại

mô hình nghiên cứu gồm bảy nhân tố ảnh hưởng của thư viện đến kết quả học tậpcủa sinh viên thuộc khối ngành kinh tế tại HUTECH

Tiếp nhận thông tin

Sử dụng thông tin Nâng cao kiến thức Kết quả học tập

Sử dụng công nghệ của sinh viên

thuộc khối ngành kinh tế tại

Tính độc lập Thiết kế ấn tượng

Hình 3.1:Mô hình lý thuyết (sau khi thảo luận nhóm) về kết quả học tập của sinh

viên thuộc khối ngành kinh tế tại HUTECH 3.1.1.2 Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trựctiếp sinh viên HUTECH thuộc 3 ngành: Quản trị kinh doanh, Quản lý nhà hàngkhách sạn, Kế toán – Tài chính – Ngân hàng

Mục đích của việc sử dụng phương pháp định lượng:

 Đánh giá mức độ chính xác của thang đo trong nghiên cứu chính thức

 Đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng nghiên cứu định lượng

 Kiểm tra có sự khác biệt hay không về ảnh hưởng hưởng của thư viện đến kết quả học tập của sinh viên nam và nữ

Trang 33

3.1.2 Qui trình nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng (n=300)

- Kiểm tra hệ số Cronbach

Đo lường độ tin Alpha biến tổngcậy Cronbach - Loại các biến có hệ số tương

- Kiểm tra phương sai trích

Phân tích nhân tố

- Kiểm tra các nhân tố rút tríchkhám phá EFA

- Loại các biến có mức tải

- Kiểm tra đa cộng tuyến

Hình 3 2: Quy trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng của thư viện đến việc học tập của sinh viên thuộc các khối ngành kinh tế

Trang 34

Tài chính – Ngân hàng.

 Bậc 2: Theo lớp của từng ngành (Chọn ngẫu nhiên)

Chọn mẫu định mức: số lượng sinh viên nữ nhiều hơn số lượng sinh viênnam Cụ thể 65% nữ và 35% nam

3.1.4 Thiết kế bảng câu hỏi

Dựa vào nghiên cứu định tính, tác giả nghiên cứu tổng hợp, phân tích vàlượng hóa các yếu tố thuộc tính nhằm thiết kế bảng câu hỏi khảo sát định lượng

Tác giả chọn thang đo Likert 5 mức độ: từ 1 điểm – thể hiện mức độ “Hoàntoàn không đồng ý” cho đến 5 điểm – thể hiện mức độ “Hoàn toàn đồng ý” Mỗi câu

sẽ là một phát biểu về một tiêu chí được xem là cơ sở cho việc lựa chọn nguyệnvọng bổ sung của sinh viên HUTECH Với cách thiết kế như vậy, sinh viên khiđược khảo sát sẽ biết đánh giá của bản thân về những yếu tố ảnh hường của thư việnđến kết quả học tập của mình

Bảng câu hỏi phác thảo gồm 49 câu hỏi tuong ứng với 7 nhân tố được cho làcác yếu tố của thư viên ảnh hưởngđến kết quả học tập của sinh viên HUTECH.(Tham khảo phụ lục số 2)

3.1.5 Xây dựng thang đo

Sau khi tổng hợp tài liệu và ý kiến từ những kết quả thảo luận nhóm, tác giảkết luận được mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố: (H1) Tiếp nhận thông tin; (H2)

Sử dụng thông tin; (H3) Nâng cao kiến thức; (H4) Sử dụng công nghệ; (H5) Đọc tàiliệu; (H6) Tính độc lập; (H7) Thiết kế ấn tượng

Thang đo Tiếp nhận thông tin:

Yếu tố Tiếp nhận thông tin được ký hiệu là TN và được đo lường thông qua

6 biến quan sát sau:

TN1: Thư viện giúp tôi biết được các bước tìm kiếm và sử dụng thông tin.

TN2: Thư viện giúp tôi tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (sách, tạp chí,

đĩa CD, website…)

TN3: Thư viện giúp tôi tìm thấy thông tin chất lượng hơn từ nguồn tài liệu phong

Trang 35

phú của thư viện.

TN4: Thư viện giúp tôi dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm thông tin và cập nhật kiến

thức mới

TN5: Thư viện giúp tôi khám phá nhiều quan điểm khác nhau về chủ đề nghiên

cứu

TN6: Thư viện giúp tôi hình thành kỹ năng tìm kiếm và khai thác thông tin.

Thang đo Sử dụng thông tin:

Yếu tố Sử dụng thông tin được ký hiệu là SD và được đo lường bằng 5 biến quan sát:

SD1: Những thông tin tôi tìm thấy trong thư viện giúp tôi quan tâm nhiều hơn đến

chủ đề nghiên cứu

SD2: Thư viện giúp tôi tìm ra ý tưởng chính từ những thông tin tìm được.

SD3: Thư viện giúp tôi gắn kết các ý tưởng với nhau cho nghiên cứu độc lập.

SD4: Thư viện giúp tôi đưa ra các ý tưởng của mình.

SD5: Thư viện đã giúp tôi biết được nghiên cứu là phải thực hiện rất nhiều công

việc có liên quan đến chủ đề nghiên cứu

Thang đo Nâng cao kiến thức:

Yếu tố Nâng cao kiến thức được ký hiệu là NC và được đo lường bằng 5 biến quan sát:

NC1: Thư viện giúp tôi thảo luận nhiều hơn trong các buổi học/thảo luận tại lớp NC2: Thư viện giúp tôi có những thông tin ban đầu về nghiên cứu và học tập NC3: Thư viện giúp tôi tìm hiểu nhiều hơn, sâu hơn về các nghiên cứu và học tập NC4: Thư viện giúp tôi lý giái các điều chưa hiểu.

NC5: Thư viện giúp tôi thay đổi suy nghĩ về một số điều tôi nghĩ tôi biết.

Trang 36

Thang đo Sử dụng công nghệ:

Yếu tố Sử dụng công nghệ được ký hiệu là CN và được đo lường bằng 5 biếnquan sát:

CN1: Thư viện khuyến khích tôi sử dụng internet phục vụ cho hoạt động học tập và

nghiên cứu

CN2: Thư viện giới thiệu cho tôi biết đến nhiều trang web chứa thông tin hữu ích,

phù hợp với từng chuyên ngành

CN3: Thư viện giúp tôi cẩn thận hơn về thông tin tìm kiếm trên Internet.

CN4: Máy tính tại thư viện có giao diện, công cụ tìm kiếm tiện lợi, dễ sử dụng đối

với mỗi loại tài liệu hay mỗi bộ sưu tập tài liệu

CN5: Tôi dễ dàng truy cập từ xa thông qua hệ thống tra cứu của thư viện trường Thang đo Đọc tài liệu:

Yếu tố Đọc tài liệu được ký hiệu là DTL và được đo lường bằng 5 biến quansát:

DTL1: Thư viện giúp tôi đọc thêm tài liệu.

DTL2: Thư viện giúp tôi cải thiện kỹ năng đọc.

DTL3: Thư viện giúp tôi tìm thấy những chủ đề mà tôi quan tâm.

DTL4: Thư viện giúp tôi quan tâm đến việc đọc sách nhiều hơn.

DTL5: Thư viện giúp cải thiện khả năng viết của tôi.

DL3: Thư viện giúp tôi tổ chức tốt hơn việc học ở nhà.

DL4: Thư viện giúp tôi tìm kiếm thông tin ngay cả khi tôi không ở trường.

Trang 37

DL5: Các bài học tại thư viện giúp tôi giải quyết vấn đề tốt hơn.

DL6: Thông tin trong thư viện giúp tôi quyết định những gì cần làm ngay sau kết

quả học tập và nghiên cứu

Thang đo Thiết kế ấn tượng

Yếu tố Thiết kế ấn tượng được ký hiệu là TK và được đo lường bằng 6 biếnquan sát:

TK1: Thiết kế ấn tượng, trẻ trung của thư viện HUTECH tạo cảm hứng học tập cho

TK4: Không gian yên tĩnh, thoáng đãng của thư viện HUTECH tạo cho tôi cảm

giác nghiêm túc, thoải mái khi đến học tập

TK5: Cơ sở vật chất đầy đủ, khang trang của thư viện giúp tôi chủ động hơn trong

học tập

TK6: Không gian học nhóm của thư viện HUTECH giúp tôi rèn luyện kỹ năng làm

việc nhóm

3.2 Thực hiện nghiên cứu định lượng

3.2.1 Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng

Phương pháp nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua phỏng vấntrực tiếp sinh viên của các ngành: QTKD; Quản trị Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn;

Kế toán – Tài chính – Ngân hàng tại trường HUTECH Thời gian tiến hành phỏngvấn từ ngày 09/09/2016 cho đến ngày 14/10/2016 theo cách chọn mẫu đã trình bày

ở tiểu mục 3.1.3

Tác giả gặp trưc tiếp sinh viên các lớp trên để phỏng vấn và đề nghị trả lờibảng câu hỏi Tổng số phiếu phát ra là 320 phiếu

Trang 38

Mục tiêu của cuộc khảo sát này là thu thập các thông tin sơ cấp để tiến hànhphân tích, đánh giá Các thông tin sơ cấp này rất quan trọng sẽ trở thành dữ liệuchính cho quá trình nghiên cứu của đề tài Chính vì tính quan trọng cũng như sự yêucầu chính xác của thông tin nên trong quá trình thu thập dữ liệu tác giả đã giải thíchrất cặn kẽ, chi tiết cho đối tượng khảo sát nhằm giúp họ hiểu ý nghĩa của từng yếu

tố sau khi phỏng vấn xong, tác giả nhanh chóng rà soát nhanh tất cả các câu hỏi nếuphát hiện có câu hỏi nào chưa được trả lời thì sẽ đề nghị phỏng vấn lại nội dung câuhỏi đó nhằm hoàn chỉnh phiếu khảo sát

Sau khi hoàn chỉnh điều tra, tác giả tiến hành làm sạch dữ liệu những bảngcâu hỏi chưa được trả lời đầy đủ sẽ bị loại để kết quả phân tích không bị sai lệch.Sau khi nhập dữ liệu, sử dụng bảng tần số để phát hiện những ô trống hoặc nhữnggiá trị trả lời không nằm trong thang đo Khi đó, cần kiểm tra lại bảng câu hỏi vàhiệu chỉnh cho hợp lý (có thể loại bỏ phiếu hoặc nhập liệu lại cho chính xác)

Tổng cộng có 320 bảng câu hỏi được phát ra, thu về 312 bảng câu hỏi Trong

đó có 12 bảng câu hỏi không hợp lệ, còn lại 300 bảng câu hỏi hợp lệ

Bảng 3.1 : Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng

đó

Trang 39

3.2.2 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

3.2.2.1 Mẫu dựa trên đặc điểm giới tính

Bảng 3.2: Thống kê mẫu về đặc điểm giới tính

Giới tính Số lượng (sinh viên) Tỷ lệ (%)

Nguồn: Phân tích dữ liệu – Phụ lục số 9

Nhận xét: Tỷ giới tính trong mẫu nghiên cứu gồm 65% là nữ (195 sinh viên

nữ), 35% là nam (105 sinh viên nam)

3.2.2.2 Mẫu dựa trên ngành học:

Bảng 3.3: Thống kê mẫu dựa trên ngành học

Quản trị Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn 92 30.7

Nguồn: Phân tích dữ liệu – Phụ lục số 9

Nhận xét: Tỷ lệ sinh viên ngành QTKD trong mẫu nghiên cứu là cao nhất

(52.3%), tương ứng với 157 sinh viên Đứng thứ hai là sinh viên ngành Quản trị Dulịch – Nhà hàng – Khách sạn (30.7%), tương ứng với 92 sinh viên Và cuối cùng làsinh viên ngành Kế toán – Tài chính – Ngân hàng (17%), tương ứng với 51 sinhviên

Trang 40

3.2.2.3 Mẫu dựa trên năm học của sinh viên

Bảng 3.4: Thống kê mẫu dựa trên năm học của sinh viên

Nguồn: Phân tích dữ liệu – Phụ lục số 9

Nhận xét: Tỷ lệ sinh viên năm 3 trong mẫu nghiên cứu là cao nhất (38.3%),

tương ứng với 115 sinh viên Đứng thứ hai là sinh viên năm 2 (30.3%), tương ứngvới 91 sinh viên Kế tiếp là sinh viên năm 4 (20%), tương ứng với 60 sinh viên Vàcuối cùng là sinh viên năm nhất (11.3%), tương ứng với 34 sinh viên

3.2.2.4 Mẫu thống kê sinh viên đã từng học bài tại thư viên khi còn học

trung học

Bảng 3.5: Thống kê sinh viên đã từng học bài tại thư viên khi còn học trung học

Đã từng học tại thư viện trước đây Số lượng (sinh viên) Tỷ lệ (%)

Nguồn: Phân tích dữ liệu – Phụ lục số 9

Nhận xét: Tỷ lệ sinh viên đã từng đến thư viện là 63.7%, tương ứng với 191

sinh viên cao hơn so với số sinh viên chưa từng đến thư viện khi còn học trung học(36.3%), tương ứng với 109 sinh viên

Ngày đăng: 05/12/2019, 10:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w