TÓM TẮTĐề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố Biên Hòa” được
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
LAI QUỐC HƯNG
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài này, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡcủa các thầy cô giáo và bạn bè Xin được bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắcđối với sự giúp đỡ này Đặc biệt xin bày tỏ lòng cảm ơn đến sự hướng dẫn và giúp đỡtận tình của PGS.TS Nguyễn Xuân Hưng Mặc dù là những kiến thức mới mẻ đối vớitác giả nhưng qua quá trình hướng dẫn của cô đã giúp tác giả thực sự có thể nhận thứcđược nhiều kiến thức hơn
Để đạt được những kết quả trong quá trình nghiên cứu hoàn thiện luận văn,ngoài nỗ lực của bản thân thì trước tiên tác giả xin trân trọng gửi lời tri ân, sự kínhtrọng và biết ơn tới cô đã truyền đạt, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình cho tác giả hìnhthành ý tưởng, nắm chắc các nội dung cần nghiên cứu từ cơ sở lý luận tới thực tiễn
Cuối cùng, mặc dù đã cố gắng và được sự hướng dẫn tận tình của cô, nhưng dothời gian, điều kiện và khả năng nghiên cứu còn giới hạn nên tác giả không tránh khỏinhững sai sót nhất định Kính mong quý thầy cô, bạn bè quan tâm giúp đỡ và đóng góp
ý kiến để tác giả hoàn thiện hơn nữa luận văn của mình
Trân trọng /
Ngày 31 tháng 03 năm 2017
Tác giả
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn Thành
phố Biên Hòa” được thực hiện nhằm:
(1) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán của cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bànThành phố Biên Hòa
(2) Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toáncủa các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trênđịa bàn Thành phố Biên Hòa
(3) Kết luận và đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng thông tin
kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thôngtin trên địa bàn Thành phố Biên Hòa
Phương pháp này được thực hiện bằng cách thu nhập số liệu thông qua bảngcâu hỏi khảo sát soạn sẵn với cỡ mẫu là 300 công ty trên địa bàn Thành phố Biên Hòa Thang đo được đánh giá thông qua phân tích Cronbach’s Anpha và phân tích nhân tố
để kiểm tra độ tin cậy Các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định thông qua phươngpháp phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội để đánh giá mức độ ảnh hưởngcủa các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xác định được 6 yếu tố ảnh hưởng đến chấtlượng thông tin kế toán là (1) Hành vi quản trị lợi nhuận, (2) Hổ trợ từ phía nhà quảntrị, (3) chất lượng phần mềm kế toán, (4) Hệ thống kiểm soát nội bộ, (5) Năng lựcnhân viên kế toán, (6) Cơ sở hạ tầng hệ thống
Từ kết quả nghiên cứu đề tài đã đưa ra các kết luận và gợi ý nâng cao chấtlượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụngcông nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố Biên Hòa
Trang 6The topic “Factors affecting the quality of accounting information of small and medium enterprises in the environment of information technology application in Bien Hoa city ”is implemented to:
- Identify the factors affecting the quality of accounting information in the environment of information technology application in Bien Hoa city
- Measuring the impact of factors on the quality of accounting information of small and medium enterprises in Bien Hoa city
- Conclusions and recommendations on appropriate solutions to improve the quality of accounting information in Bien Hoa City
This method was implemented by collecting data through a surveyquestionnaire with sample size of 300 companies in Bien Hoa City Scales areevaluated through Cronbach's Anpha analysis and factor analysis for reliability testing.Research hypotheses are tested through multiple correlation and linear regressionmethods to assess the impact of factors on the quality of accounting information
The results of the study identified 6 factors affecting the quality of accountinginformation: (1) profit management behavior, (2) management support, (3) qualityAccounting software, (4) internal control system, (5) accounting staff capacity (6)system infrastructure
Based on the results of the study, the conclusions and suggestions to improve the quality of accounting information of small and medium enterprises in the
environment of applying information
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
ABSTRACT iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU x
DANH MỤC HÌNH VẼ xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Câu hỏi nghiên cứu: 3
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nhiên cứu: 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 4
7 Cấu trúc đề tài 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6
1.1 Các nghiên cứu liên quan đến đánh giá chất lượng thông tin kế toán theo các thuộc tính chất lượng 6
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu về đánh giá chất lượng thông tin kế toán theo các thuộc tính chất lượng: 6
1.1.2 Các thuộc tính đánh giá chất lượng thông tin kế toán từ các tổ chức nghề nghiệp 7
1.1.3 Các thuộc tính chất lượng thông tin từ phía quy định của Nhà nước 10
1.1.4 Đánh giá chất lượng thông tin kế toán từ phía các nhà nghiên cứu độc lập 13 1.2 Các Nghiên cứu trước liên quan đến nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán 15
1.2.1 Nghiên cứu nước ngoài 15
1.2.2 Nghiên cứu trong nước 18
1.2.3.Nhận xét xu hướng phát triển của nghiên cứu về các nhân tố tác động đến chất lương thông tin kế toán 20
Trang 81.2.4 Các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán được đề xuất trong đề
tài 21
1.3 Khe hỏng nghiên cứu 25
1.4 Nhận xét: 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG I: 29
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 30
2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa 30
2.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa 30
2.1.2 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 30
2.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 31
2.1.4 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế Việt Nam 32
2.1.5 Đặc điểm DNNVV ảnh hưởng đến chất lượng thông ti kế toán 34
2.2 Khả năng đầu tư công nghệ thông tin đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 34
2.3 Tác động của việc ứng dụng công nghệ thông tin ảnh hưởng tới chất lượng thông tin kế toán 35
2.3.1 Ảnh hưởng của công nghệ thông tin tới hệ thống thông tin kế toán 35
2.3.2 Ảnh hưởng CNTT tới chất lượng thông tin kế toán 37
2.4 Chất lượng thông tin kế toán 38
2.4.1 Chất lượng: 38
2.4.2 Chất lượng thông tin 39
2.4.3 Chất lượng thông tin kế toán 40
2.5 Các lý thuyết nền và vận dụng cho nghiên cứu này 41
2.5.1 Lý thuyết đại diện 41
2.5.2 Lý thuyết thông tin 44
2.5.3 Lý thuyết sự khuếch tán kỹ thuật(Technology Diffusion Theory) 45
2.5.4.Lý thuyết ngẫu nhiên(Contingency theory of Organizations) 47
2.5.5 Quan điểm quản trị chất lượng toàn diện (Total Quality Management-TQM) 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 49
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50
3.1 Phương pháp nghiên cứu: 50
3.1.1 Phương pháp chung 51
Trang 93.1.2 Phương pháp cụ thể 51
3.2 Nội dung nghiên cứu 51
3.2.1 Quy trình nghiên cứu định lượng 51
3.2.2 Nội dung nghiên cứu định lượng 53
3.2.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng 53
3.2.4 Xây dựng thang đo 54
3.2.5 Chọn mẫu nghiên cứu 61
3.2.6 Thiết kế bảng câu hỏi 62
3.2.7 Thu thập số liệu 63
3.2.8 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 63
3.2.9 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 65
3.2.10 Các giả thuyết nghiên cứu cần kiểm định: 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 67
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 68
4.1 Thực trạng chất lượng thông tin kế toán ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa 68
4.1.1 Thực trạng các doanh nghiệp 68
4.1.2 Kết quả thống kê tại các doanh nghiệp 68
4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Cronbach’s alpha 70
4.2.1 Nội dung đánh giá Cronbach’s alpha 70
4.2.2 Thực hiện đánh giá Cronbach’s alpha: 72
4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) Chất lượng thông tin kế toán 77
4.3.1 Mục đích phương pháp phân tích 77
4.3.2 Phân tích khám phá EFA cho biến độc lập 77
4.3.3 Phân tích khám phá EFA cho biến phụ thuộc Chất lượng thông tin kế toán80 4.4 Phân tích hồi quy 81
4.4.1 Phương trình hồi quy tuyến tính 81
4.4.2.Phương trình hồi quy: 83
4.4.3 Kiểm định các giả thiết cần thiết trong mô hình phân tích hồi quy 83
4.4.4 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 90
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
5.1 Kết luận 91
Trang 105.2 Hoàn thiện các nhân tố 92
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 98
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 100
KẾT LUẬN CHUNG 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AIS Accounting Information Systems (Hệ thống thông thông tin kế toán)ERP Enterprise Resource Planning (Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp)DNTN Doanh nghiệp tư nhân
TM Thương mại
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
XNK Xuất nhập khẩu
OLAP online analytical processing
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
CLTTKT Chất lượng thông tin kế toán
DN Doanh nghiệp
Trang 12DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 4.4 Thống kê mức độ ứng dụng CNTT phục vụ công tác kế toán 77
Bảng 4.6 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “hành vi quản trị lợi nhuận” 80
Bảng 4.7 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “hỗ trợ từ phía nhà quản trị” 80
Bảng 4.8 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Chât lượng phần mềm kế toán” 81
Bảng 4.9 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Hệ thống kiểm soát nội bộ” 82
Bảng4.10 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Năng lực nhân viên kế toán” 82
Bảng 4.12 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Chất lượng thông tin kế toán” 84
Trang 13DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 4.1 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy 80
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chất lượng thông tin là mối bận tâm hàng đầu của phần lớn các tổ chức(Mouzhi Ge, 2009) Thông tin kế toán, mô tả vấn đề tài chính doanh nghiệp, là kết quảcủa hệ thống thông tin kế toán Nó được cung cấp cho nhà quản lý các cấp trong doanhnghiệp, hội đồng quản trị và người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp để họ ra quyếtđịnh phù hợp (Nguyễn,2012) Chất lượng thông tin kế toán là vấn đề cực kỳ quantrọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và hiệu quả quyết định của người sửdụng thông tin (Nguyễn, 2012) Chất lượng thông tin do kế toán cung cấp được coinhư là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo sự an toàn và khả năngmang lại hiệu quả cho các quyết định kinh doanh (Nguyễn, 2014) Chất lượng thôngtin kế toán, dĩ nhiên là cần thiết để các nhà đầu tư tạo ra một thị trường hiệu quả(Kieso & ctg, 2007)
Thực tế trong những năm gần đây, có nhiều gian lận trong báo cáo tài chính vídụ: trên thế giới sự kiện Enron đã gây nhiều thiệt hại (ít nhất 5 tỷ USD) cho các công
ty tín dụng, bảo hiểm, năng lượng, ngân hàng do đã đầu tư hoặc kinh doanh với Enron.Ngoài Enron còn các công ty lớn khác như Lucent, Tyco, Woldcom (Genk.vn, 2012),
…cũng gây thiệt hại không ít về tài chính cho các công ty trên thế giới Tại Việt Nam,báo cáo tài chính không đảm bảo chất lượng đã làm cho lòng tin của nhà đầu tư cũngnhư hình ảnh của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng Sau khi gian lận báo cáo tài chính bịphát hiện, cổ phiếu của các công ty Bông Bạch Tuyết, đồ hộp Hạ Long đã bị đình chỉgiao dịch trên thị trường chứng khoán trong một khoản thời gian nhất định
Xem xét về vai trò và thực trạng của chất lượng thông tin trong các doanhnghiệp, tác giả kết luận rằng vấn đề chất lượng thông tin kế toán hiện diện rộng khắpcác tổ chức và là một trong những nhân tố quyết định sự sống còn của các tổ chứctrong nền kinh tế tri thức hiện nay Nguyễn (2014) trong một nghiên cứu khảo sát vềchất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam cho thấy Chất lượng thôngtin kế toán vẫn còn khá nhiều hạn chế thể hiện ở việc tổ chức thông tin kế toán chưađược thực hiện có tính hệ thống, nội dung lạc hậu, trùng lắp, các phương pháp kỹ thuậtvận dụng rất đơn giản, chưa chú ý đến khai thác các phương tiện, kỹ thuật xử lý thôngtin hiện đại, chưa tạo được sự kết nối, tính ổn định, báo cáo kế toán phục vụ quản lýchưa đầy đủ, nội dung còn đơn giản, mang tính rời rạc, chưa có sự thống nhất, phân
Trang 15tích sâu sắc về tình hình kinh doanh cho các công ty, vì vậy, thông tin do các báo cáo
kế toán mang lại cho nhà quản lý còn hạn chế Không khó để nhận thấy ở nhiều doanhnghiệp niêm yết, để làm đẹp những số liệu trên báo cáo tài chính, kế toán đã dùngnhiều thủ thuật kế toán để chế biến số liệu (An Hà, 2012)
Với sự phát triển của Thành phố Biên Hòa thì yêu cầu về chất lượng thông tin kếtoán rất cần thiết Tính đến nay, Thành phố Biên Hòa có khoảng 32.000 doanh nghiệpđăng ký thành lập Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đăng ký thành lập theo hướng
đa ngành nghề nhưng tập trung phần lớn vào nhóm ngành thương mại - dịch vụ (73%),công nghiệp – xây dựng (24%), còn lại là các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành nônglâm ngư nghiệp, khai khoáng (3%) Các DNNVV đóng góp đáng kể vào tổng đầu tưtoàn xã hội, tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sách, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo,bảo đảm an sinh xã hội… đóng góp cho ngân sách tỉnh tăng dần qua các năm (Phụlục 6)
Từ tầm quan trọng của vấn đề như trên, từ chỗ số lượng nghiên cứu về vấn đề
này chưa nhiều, nó là vấn đề mới, vì thế tác giả chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố Biên Hòa”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tông quát: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông
tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệthông tin trên địa bàn Thành phố Biên Hòa
Mục tiêu cụ thể: Các mục tiêu cụ thể bao gồm
(1) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán của cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bànThành phố Biên Hòa
(2) Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toáncủa các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trênđịa bàn Thành phố Biên Hòa
(3) Kết luận và đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng thông tin
kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thôngtin trên địa bàn Thành phố Biên Hòa
Trang 163 Câu hỏi nghiên cứu:
Để đảm bảo thực hiện các mục tiêu nêu trên, nghiên cứu tập trung trả lời 03 câuhỏi như sau:
(1) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán của cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bànThành phố Biên Hòa như thế nào?
(2) Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toáncủa các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin trênđịa bàn Thành phố Biên Hòa như thế nào?
(3) Kết luận và đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng thông tin
kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong môi trường ứng dụng công nghệ thôngtin trên địa bàn Thành phố Biên Hòa như thế nào?
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nhiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
-Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu là các doanh nghiệp vứa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Biên Hòa
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu khảo sát được tiên hành trong năm2016
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1.Nguồn dữ liệu nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài: Các tài liệu, giáo trình có liên quan đếnnội dung nghiên cứu của đề tài như: các giáo trình về phân tích, thống kê về hoạt độngkinh doanh…
- Các nghiên cứu của tác giả khác: Các đề tài nghiên cứu khoa học; Bài báo đăng trên tạp chí, luận văn, nghiên cứu trước,…có liên quan đến đề tài nghiên cứu
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trong đó
có sự kết hợp giữa nghiên cứu định lượng và định tính:
- Phương pháp định lượng: Tác giả sử dụng công cụ thống kê với sự hỗ trợ từ
phần mềm Excel và phần mềm SPSS 18.0 để xây dựng mô hình hồi quy và kiểm định
sự ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh
Trang 17nghiệp nhỏ và vừa được sử dụng trong nghiên cứu Nghiên cứu định lượng được tiếnhành bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua bảng câu hỏi Bảng câu hỏithu về sẽ được phân tích thông qua phần mềm SPSS18 kết hợp một số phương phápnhư phân tích thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá vàphân tích hồi quy tuyến tính.
- Phương pháp định tính: Được tác giả sử dụng để thống kê, so sánh kết quả
nghiên cứu với các kết quả nghiên cứu liên quan, cũng như đề xuất một số khuyếnnghị phù hợp nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụngcông nghệ thông tin của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố BiênHòa
Nghiên cứu sẽ thực hiện thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau:
Các kết quả nghiên cứu của các đề tài nghiên cứu trước đây đã được công bốtrong các tạp chí khoa học trong và ngoài nước Tác giả sẽ thu thập , đánh giá, so sánh
và đối chiếu để kế thừa làm nền tảng xây dựng nên mô hình nghiên cứu ban đầu
Thông tin sơ cấp có được từ khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phốBiên Hòa, tác giả sẽ sử dụng bảng câu hỏi để tìm ra các nhân tố tác động đến chấtlượng thông tin kế toán
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
6.1 Ý nghĩa khoa học:
Những kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần bổ sung và hệ thống hóanhững vấn đề mang tính lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kếtoán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đây sẽ là tài liệu tham khảo cho công tácnghiên cứu những vấn đề tương tự đối với các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượngthông tin kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn nêu lên được thực trạng về chất lượng thông tin kế toán trong cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành Phố Biên Hòa Đề tài đã xây dựng đượcthang đo, đã kiểm định sự phù hợp cũng như độ tin cậy của các nhân tố tác động đếnchất lượng thông tin kế toán trên địa bàn Thành phố Biên Hòa và xác định được ảnhhưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ vàvừa trên địa bàn Thành Phố Biên Hòa Từ đó giúp các doanh nghiệp có những chínhsách và phương pháp phù hợp để nâng cao chất lượng thông tin kế toán
Trang 18Bên cạnh đó luận văn đã nêu lên được vai trò và tầm quan trọng của chất lượngthông tin kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa với những giải pháp và kiến nghị
cụ thể phù hợp với tình hình thực tế
7 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu và phụ lục, đề tài có kết cấu bao gồm 5
chương Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Trong chương này trình bày sơ lược các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu,phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong nước và ngoàinước liên quan đến đề tài, nhận xét về các nghiên cứu Từ đó, chỉ ra những vấn đề mà
đề tài sẽ tập trung nghiên cứu, giải quyết Tác giả trình bày 2 phần: (1) Các Nghiêncứu trong và ngoài nước liên quan đến chất lượng thông tin kế toán theo thuộc tínhchất lượng, (2) Các nghiên cứu của các tác giả trong nước và ngoài nước nghiên cứucác nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán
1.1 Các nghiên cứu liên quan đến đánh giá chất lượng thông tin kế toán theo các thuộc tính chất lượng.
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu về đánh giá chất lượng thông tin kế toán theo các thuộc tính chất lượng:
Công bố của AAA báo cáo vào năm 1966 về nền tảng lý thuyết của kế toán- Astatement of Basic Accounting Theory (Paul E Fertig, 1967) nhằm thiết lập nhữngđiều cơ bản của lý thuyết kế toán AAA cho rằng tính Hữu ích (Usefulness), được xácđịnh bởi người sử dụng là tiêu chí để đánh giá bao quát thông tin (AAA, 1966) AAA(1966) cũng khuyến cáo rằng tính Thích hợp (Relevance), tính Có thể xác minh được(Verifiability), Không sai lệch (Freedom from bias) và Khả năng xác định sốlượng(Quantifiability) được xem như là những tiêu chuẩn để đảm bảo thông tin kếtoán hữu ích Như vậy, trong những năm 1960, sự Hữu ích của thông tin kế toán đượcxem là tiếp cận đầu tiên của nền tảng lý thuyết về chất lượng thông tin kế toán Công
bố của AAA vào năm 1966 đã được ca ngợi là một bước khởi điểm cho những nghiêncứu hướng về chất lượng thông tin kế toán sau này Tuy nhiên công bố này vẫn cònnhiều hạn chế vì không cung cấp một danh sách đầy đủ các thuộc tính cần thiết có liênquan đến tính Hữu ích của thông tin kế toán (Snavely, 1967)
Công bố chi tiết của FASB về những thuộc tính cụ thể vào năm 1980 nhằm đảmbảo tính Hữu ích của thông tin kế toán (FASB, 1980) Về phía IASC, tổ chức này cũngban hành khuôn mẫu trình bày các thuộc tính chất lượng thông tin kế toánvào năm
1989 và khuôn mẫu này được chỉnh sửa vào năm 2001 (IASB, 2001) khi tổ chức nàyđược thay thế bởi IASB vào cùng thời điểm trên Nghiên cứu về tính Hữu ích củathông tin BCTC tiếp tục được phát triển bởi FASB và IASB theo thỏa thuận Norwalk
Trang 20được ký kết giữa hai tổ chức này vào năm 2002 bằng sự ban hành các thuộc tính vềCLTT BCTC vào các năm 2006 và 2010 Theo (Laughlin, 2007), tính Hữu ích củathông tin kế toán vẫn tiếp tục là một chủ đề được đề cập và là một nội dung được nhấnmạnh trong các công bố của FASB và IASB về khuôn mẫu khái niệm của mình Bêncạnh các tổ chức nghề nghiệp, các thuộc tính chất lượng thông tin kế toán cũng được
đề cập từ phía các cơ quan Nhà Nước như Luật Thương Mại Pháp (Code deCommerce); Tổng hoạch đồ Kế toán Pháp (PCG); Luật Kế toán Việt Nam (Quốc Hội
2003, 2015),… Các thuộc tính về chất lượng thông tin kế toán được ban hành bởi các
tổ chức nghề nghiệp và các cơ quan Nhà Nước đã tạo một nền tảng vững chắc về cơ sở
lý thuyết cho các nghiên cứu cơ bản có liên quan đến đánh giá, đo lường
1.1.2 Các thuộc tính đánh giá chất lượng thông tin kế toán từ các tổ chức nghề nghiệp.
Quan điểm hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa kỳ FASB: Theo quan
điểm của FASB, chất lượng của thông tin trên báo cáo tài chính được chia làm 2 nhómđặc điểm bao gồm: (1) Đặc điểm cơ bản gồm thích hợp và đáng tin cậy; và (2) nhómcác đặc điểm thứ yếu là nhất quán và có thể so sánh được FASB cũng đưa ra các hạnchế của chất lượng thông tin là vấn đề: cân nhắc chi phí – hiệu quả; trọng yếu và thậntrọng
- Thích hợp:Thông tin kế toán thích hợp là thông tin giúp người ra quyết định (người
sử dụng) có thể thay đổi quyết định của mình Nó phải bao gồm:
- Có giá trị dự đoán hay đánh giá: Thông qua việc dự đoán hay đánh giá lại các dựđoán trong quá khứ, người ra quyết định có thể thay đổi các tiên đoán trước đó và do
đó có thể thay đổi quyết định của mình
- Kịp thời:Kịp thời là một đặc tính hỗ trợ cho tính thích hợp của thôngtin Kịp thờiđược hiểu là thông tin phải sẵn sàng cho người quyếtđịnh trước khi thông tin này bịmấtkhả năng ảnh hưởng tới việc raquyết định
-Đáng tin cậy:Thông tin kế toán đáng tin cậy là thông tin trình bày trung thực, không
có sai sót hoặc thiên lệch và trong phạm vi có khả năng kiểm chứng
- Trình bày trung thực: Việc đánh giá để tạo thông tin và việc diễn đạt thông tin kế toán phải phù hợp với nghiệp vụ hoặc sự kiện muốn trình bày
- Có thể kiểm chứng: Có thể kiểm chứng là khả năng đồng thuận giữanhững ngườiđánh giá có đủ năng lực và độc lập để đảm bảo thông tintài chính phù hợp với với
Trang 21nghiệp vụ hoặc sự kiện muốn trình bàyhoặc phương pháp đánh giá tạo thông tin không
có sai sót hoặc thiênlệch
- Trung lập hay khách quan: Yêu cầu thông tin phải khách quan, không được thiênlệch để tạo ra một kết quả đã định trước hay chịu ảnhhưởng của một tác động cá biệtnào đó nhằm tô vẽ hình ảnh thông tinđể tác động lên quyết định theo một hướng đặcbiệt nào đó
- So sánh được:So sánh được là yêu cầu thông tin giúp người sử dụngcó thể nhận thấy
sự khác biệt và tương tự giữa hai hiện tượng kinh tế.Các hiện tượng giống nhau phảiđược phản ánh giống nhau; các hiệntượng khác nhau phải được phản ánh khác nhau.-Nhất quán:đòi hỏi sự thống nhất giữa các kỳ báo cáo thông qua việckhông thay đổithủ tục và chính sách kế toán Khi cần áp dụng phươngpháp kế toán mới, để đảm bảokhả năng so sánh được thì thông tin cầncó thêm phần thuyết minh giải trình thích hợp.Các đặc điểm chất lượng trong nhiều tình huống không thể thực hiện đầy đủ FASBđưa ra các hạn chế liên quan tới chất lượng thông tin, bao gồm:
- Quan hệ chi phí– lợi ích: Lợi ích có được từ việc sử dụng thông tin cần được xem xéttrong mối quan hệ với chi phí để cung cấp thông tin đó Quan hệ lợi ích và chi phí làgiới hạn có ảnh hưởng rộng tới chất lượng thông tin
- Trọng yếu:Trọng yếu là tầm quan trọng của việc bỏ sót hay trình bày sai thông tin màtrong một hoàn cảnh nhất định nào đó, sự sai sót này ảnh hưởngtới việc xét đoán làmthay đổi quyết định của người sử dụng thông tin đó
- Thận trọng:Là phản ứng thận trọng với các tình huống chưa rõ ràng để đảm bảo các tình huống chưa rõ ràng và các rủi ro tiềm tàng được xem xét mợt cách đầy đủ
Quan điểm hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IASB: Theo quan điểm của
IASB, các đặc điểm chất lượng của thông tin trên báo cáo tài chính gồm: có thể hiểuđược, thích hợp, đáng tin cậy và có thể so sánh được IASBcũng đưa ra các hạn chếcủa chất lượng thông tin là cân đối giữa lợi ích- chi phí; sựkịp thời và sự cân đối giữacác đặc điểm chất lượng
- Có thể hiểu được:Người sử dụng phải hiểu được báo cáo tài chính thì thôngtin mớihữu ích Người sử dụng báo cáo tài chính được giả thiết là có một kiến thứcnhất định
về kinh tế, kinh doanh và kế toán cũng như phải có thiện chí và nỗ lực đọcbáo cáo tàichính Tuy nhiên thông tin về một vấn đề phức tạp nhưng cần thiết choviệc ra quyết
Trang 22định thì không được loại trừ ra khỏi báo cáo tài chính dù nó khó hiểuđối vớimột số đối tượng sử dụng báo cáo tài chính.
- Thích hợp:Thông tin được coi là thích hợp khi nó giúp người đọc đánh giáquákhứ,hiện tại (tính xác nhận), tương lai (tính dự đoán) hoặc xác nhận hay điềuchỉnhcác đánhgiá trước đây Tính thích hợp chịu ảnh hưởng của nội dung vàtính trọng yếuthông tin
-Đáng tin cậy:Đáng tin cậy là đặc điểm chất lượng yêu cầu:
+ Phản ánh trung thực các sự kiện hay nghiệp vụ cần trình bày
+ Thông tin cần xem trọng nội dung hơn là hình thức, nghĩa là phải trình bày phù hợp với bản chất kinh tế chứ không chỉ căn cứ và hình thức pháp lý
+ Thông tin phải trung lập, khách quan
+ Thận trọng Khi thực hiện một sự xét đoán hay ước tính trong điều kiện chưa
rõ ràng phải đảm bảo sao cho tài sản và thu nhập không bị thổi phồng, nợ phải trảkhông bị giấu bớt
+Thông tin phải đầy đủ trong phạm vi của trọng yếu và chi phí Một sự bỏsót cóthể làm thông tin bị hiểu lầm hay sai lệch và do đó sẽ ảnh hưởng đến tính đáng tin cậy
- Có thể so sánh được:Muốn thông tin so sánh được cần sử dụng nhất quánphươngpháp và thủ tục kế toán qua các kỳ Việc thuyết minh là cần thiết trong trườnghợp doanhnghiệp thay đổi chính sách kế toán hoặc theo yêu cầu của chuẩn mực
IASB cũng đưa ra các hạn chế liên quan tới các đặc tính chất lượng thông tin
Nó bao gồm:
- Sự kịp thời:Thông tin được báo cáo chận trễ sẽ mất đi tính thích hợp nhưng ngược lạiviệc cung cấp thông tin đáng tin cậy phải có thời gian Vì vậy cần phải cân đối giữayêu cầu kịp thời và tính đáng tin cậy của thông tin
- Cân đối giữa lợi ích và chi phí: Lợi ích tmang lại từ thông tin cần cân đối với chi phí
để cung cấp chúng
Quan điểm hội tụ IASB- FASB: Dự án hội tụ IASB và FASB được tiến hành
năm 2004 đã xác định hai đặc điểmchất lượng cơ bản, bốn đặc điểm chất lượng bổsung và hai hạn chế
Đặc điểm chất lượng cơ bản:
-Thích hợp: Thông tin thích hợp là thông tin giúp người sử dụng có thể thayđổi quyết định thông qua việc giúp họ:
Trang 23+ Cung cấp đầu vào cho quá trình dự đoán triển vọng tương lai, Xác nhận hoặc điều chỉnh các đánh giá trước đó.
+Trình bày trung thực Thông tin trên báo cáo tài chính phải trung thực vềcác hiện tượng kinh tế muốn trình bày Cụ thể:
+Đầy đủ: Nghĩa là phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để trình bàytrung thực mọi hiện tượng kinh tế muốn trình bày
+Trung lập Nghĩa là không bị sai lệch một cách có chủ đích để đạt mộtkết quả
dự định trước hoặc ảnh hưởng lên quyết định theo một hướngđặc biệt nào đó
+ Không có sai lệch trọng yếu
Các đặc điểm chất lượng bổ sung:
-Có thể so sánh:Là yêu cầu thông tin phải giúp người sử dụng có thể nhậnthất sự khácbiệt và tương tự giữa hai hiện tượng kinh tế Muốn vậy, phảisử dụng nhất quán phươngpháp và thủ tục kế toán qua các kỳ và trongcùng kỳ
-Có thể kiểm chứng: Là thông tin đạt được mức đồng thuận giữa các ngườisử dụng cókiến thức và độc lập về các mặt:
+ Thông tin trình bày trung thực về hiện tượng kinh tế muốntrình bày mà không
có sai sót hay thiên lệch trọng yếu
+ Các phương pháp ghi nhận hay đánh giá đã chọn không có saisót hay thiên lệch một cách trọng yếu
-Tính kịp thời: Thông tin có được cho người ra quyết định trước khi nó mấtkhả năng ảnh hưởng với quyết định
-Có thể hiểu được: Liên quan tới việc, phân loại, diễn giải và trình bày mộtcách rõ ràng và súc tích
Các hạn chế hay giới hạn của chất lượng thông tin:
-Trọng yếu:Thông tin nếu có sai sót hoặc trình bày sai nếu ảnh hưởng tớiquyết địnhcủa người ra quyết định thì sẽ được coi là thông tin trọng yếu.Trọng yếu được xemlàgiới hạn vì nó ảnh hưởng tới tất cả các đặc điểmchất lượng thông tin
-Chi phí: Lợi ích của báo cáo tài chính phải biện minh được cho các chi phícủa việc lập báo cáo tài chính trên cả hai phương diện định lượng và định
1.1.3 Các thuộc tính chất lượng thông tin từ phía quy định của Nhà nước Quan điểm chuẩn mực kế toán Pháp: Tại Pháp, CLTT BCTC được đề cập
trong Luật Thương mại (Code de Commerce) và tổng hoạch đồ kế toán Pháp (PCG)
Trang 24Luật Thương mại Pháp nêu rõ các BCTC hàng năm phải mang tính Hợp thức, Trungthực và Cung cấp một hình ảnh đúng sự thật về tình hình tài sản, tình hình tài chính vàkết quả hoạt động của DN (Odile Barbe và ctg, 2008) PCG cũng quy định ba thuộctính chi phối đến CLTT BCTC nêu trên và nhấn mạnh thuộc tính Cung cấp hình ảnhđúng sự thật (Odile Barbe và ctg, 2008) và yêu cầu KT phải tuân thủ những quy tắc,thủ tục đã được ban hành với sự trung thực nhằm cung cấp cho người sử dụng nhữngthông tin được xem là có thể ảnh hưởng đến việc đánh giá và ra quyết định của người
sử dụng (Odile Barbe và ctg, 2008)
- Hợp thức: Có thể hiểu được, Có khả năng so sánh
- Trung thực: Khách quan, Kiểm chứng, Đầy đủ, Thận trọng
- Hình ảnh trung thực: Thích hợp
Quan điểm chuẩn mực kế toán Việt Nam: Theo chuẩn mực kế toán Việt nam,
chất lượng thông tin được trình bày ở nội dung các yêu cầu cơ bản đối với kế toán”,bao gồm: (Bộ tài chính, 2002)
- Trung thực:Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ
sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nộidung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng
với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo
- Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan tới kỳ kế toánphải
đượcghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót
- Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời,
đúnghoặc trước thời hạn qui định, không được chậm trễ
- Dễ hiểu: Các thông tin và số liệu kết toán trình bày trong báo cáo tài chính phải
rõràng, dễ hiểu đối với người sử dụng Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báocáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh
- Có thể so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán cần được tính toán và trình bày nhất
quán Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người
sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh và đánh giá
Theo tiêu chuẩn của COBIT: Trong môi trường ứng dụng công nghệ thông
tin, chất lượng thông tin kế toán trước hết cần đáp ứng yêu cầu chất lượng thông tintrong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin Theo quan điểm của kiểm soát công
Trang 25nghệ thông tin (CNTT), chất lượng thông tin đề cập tới các khía cạnh liên quan tới nộidung thông tin chẳng hạn như vấn đề về tin cậy của thông tin hay vấn đề gian lậnthông tin, an toàn thông tin, sẵn sàng của thông tin Theo định nghĩa của CobiT, chấtlượng thông tin được đánh giáqua 7 tiêu chuẩn như sau (IT Governance Institute,2006)
- Hữu hiệu: Thông tin được coi là hữu hiệu nếu phù hợp với yêu cầu xử lý kinh
doanh của người sử dụng; đáp ứng kịp thời, chính xác trong tính toán số học, nhấtquán phương pháp tính toán theo những phương pháp kế toán đã chọn lựa và hữu íchcho việc ra quyết định kinh tế theo đúng các phương pháp kế toán lựa chọn Như vậy
nó đáp ứng việc tuânthủ các qui định, yêu cầu kế toán quản trị, chuẩn mực kế toán tàichính Nó đảm bảo chiều bản chất thông tin và bối cảnh sử dụng thông tin
- Hiệu quả: Là tiêu chuẩn liên quan tới đảm bảo sử dụng các nguồn lực (con người,
thiết bị, cơ sở hạ tầng, phần mềm v.v ) trong quá trình thu thập, xử lý, tạo thông tinnhằm đảm bảo hiệu quả và kinh tế nhất
- Bảo mật: Đảm bảo thông tin được bảo vệ nhằm tránh việc truy cập (xem, sửa,
thêmvào, hủy) hay công bố sử dụng không được phép Nó đảm bảo an toàn cho thôngtin Đây là tiêu chuẩn liên quan tới chất lượng dịch vụ cung cấp thông tin
- Toàn vẹn: Là tiêu chuẩn liên quan tới tính chính xác và đầy đủ cũng nhưhợp lệ của
thông tin phù hợp với nghiệp vụ kinh tế nhằm đảm bảo các dữ liệu lưu trữ trong cơ sở
dữ liệu chính xác và tin cậy được Nó được đánh giá qua 2 nội dung: một là đảm bảocác thông tin đúng, đủ, không bị trùng lắp tại các điểm phát sinh dữ liệu; hai là không
bị làm khác biệt trên qui trình khai thác Điều này đảm bảo thông tin được tạo ra từnhững dữ liệu phù hợp với nhau và không bị sửa chữa trong cơ sở dữ liệu Ví dụ ở bất
cứ phân hệ nào thì tên hay mã khách hàng đều giống nhau để có thể thực hiện các hoạtđộng xử lý, khai thác thông tin giống nhau
- Sẵn sàng: Đây là đặc tính thể hiện thông tin sẵn sàng đáp ứng phục vụ cho xử lý
kinh doanh hiện tại và tương lai Như vậy để sẵn sàng thông tin cung cấp, nó đòi hỏitính an toàn của các nguồn lực cần thiết liên quan Đây là tiêu chuẩn liên quan chiềuchất lượng dịch vụ cung cấp thông tin
- Tuân thủ: Đây là tiêu chuẩn yêu cầu thông tin phải phù hợp luật pháp công, chính
sách hoặc các tiêu chuẩn xử lý kinh doanh
Trang 26- Đáng tin cậy: Đáng tin cậy là tiêu chuẩn yêu cầu cung cấp đủ thông tin thích hợp
cho quản lý điều hành hoạt động doanh nghiệp và thực thi các trách nhiệm liên quantrong lập báo cáo
1.1.4 Đánh giá chất lượng thông tin kế toán từ phía các nhà nghiên cứu độc lập.
1.1.4.1 Nghiên cứu nước ngoài:
Nghiên cứu của Jonas và Blanchet (2000): trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá
những ưu điểm, hạn chế của các khuôn mẫu và các quy định về chất lượng thông tin kếtoán được ban hành bởi các tổ chức (FASB; Ủy ban chứng khoán Hoa kỳ) kết hợp vớinghiên cứu định tính thông qua việc thảo luận với các các chuyên gia là các thành viêncủa Ủy ban kiểm toán, kiểm toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp, nhóm tác giả đãtiến hành xây dựng thang đo đo lường chất lượng thông tin kế toán Theo nghiên cứunày, chất lượng thông tin kế toán là một thang đo bậc 4, được đo lường bởi năm thànhphần là: Thích hợp; Đáng tin cậy; Có khả năng so sánh; Nhất quán và Rõ ràng, cụ thể:
- Thích hợp là một thang đo bậc 3 được đo lường bởi hai thành phần bậc 2 làGiá trị dự đoán, Giá trị phản hồi và thành phần bậc 1 (Kịp thời: 4 biến quan sát) Giátrị dự đoán được đo lường bởi hai thành phần bậc 1 là Dự đoán từ lợi nhuận (3 biếnquan sát) và Giá trị phân biệt (3 biến quan sát)
- Đáng tin cậy là một thang đo bậc 2, được đo lường bởi bốn thành phần bậc 1
là Có thể xác định được (4 biến quan sát); Trình bày trung thực (4 biến quan sát);Trung lập (3 biến quan sát) và Đầy đủ (3 biến quan sát)
- Có khả năng so sánh là một thang đo bậc 1, được đo lường bởi 2 biến quan sát
- Nhất quán: là một thang đo bậc 1, được đo lường bởi 2 biến quan sát
- Rõ ràng: là một thang đo bậc 1, được đo lường bởi 5 biến quan sát Nghiên cứucủa Jonas và Blanchet (2000) mới chỉ dừng lại ở phần nghiên cứu định tính, hai tác giảchưa tiến hành kiểm định thang đo và tiến hành phần nghiên cứu định lượng giúp đolường chất lượng thông tin kế toán bằng con số cụ thể
Nghiên cứu của Ferdy van Beest và ctg (2009): nghiên cứu hướng đến việc
đo lường chất lượng thông tin kế toán trong các công ty niêm yết tại Hoa Kỳ, Anh và
Hà Lan trong khoản thời gian 2005 và 2007 Dựa trên các tiêu chí về chất lượng thôngtin kế toán được công bố bởi FASB và IASB 2008, nhóm tác giả đã tiến hành xây
Trang 27dựng thang đo chất lượng thông tin kế toán Thang đo này là một thang đo bậc 2, baogồm năm thành phần bậc 1 là: Thích hợp (4 biến quan sát); Trình bày trung thực (5biến quan sát); Có thể hiểu được (5 biến quan sát); Có khả năng so sánh (6 biến quansát); Kịp thời (1 biến quan sát) Kết quả cho thấy chất lượng thông tin kế toán trongcác doanh nghiệp Hoa Kỳ (KT theo US GAAP) có điểm trung bình là 3,47 và 3,58tương ứng với năm 2005 và 2007 chất lượng thông tin kế toántương ứng trong cácdoanh nghiệp Anh và Hà Lan (KT theo IFRS) là 3,46 và 3,57.
Nghiên cứu của Geert Braam và Ferdy van Beest (2013): nghiên cứu này
hướng đến việc đo lường chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp niêm yếttại Hoa Kỳ, Anh Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là thực nghiệm, dữ liệu thuthập là thông tin trên BCTC của năm 2010 Dựa trên các tiêu chí về chất lượng thôngtin kế toán được công bố bởi FASB và IASB 2010, nhóm tác giả đã tiến hành xâydựng thang đo đo lường chất lượng thông tin kế toán Thang đo này là một thang đobậc 2, bao gồm năm thành phần bậc 1 là: Thích hợp (13 biến quan sát); Trình bàytrung thực (7 biến quan sát); Có thể hiểu được (6 biến quan sát); Có khả năng so sánh(6 biến quan sát); Kịp thời (1 biến quan sát) Kết quả cho thấy chất lượng thông tin kếtoán trong các DN Hoa Kỳ (kế toán theo US GAAP) và các doanh nghiệp Anh (kếtoán theo IFRS) có điểm trung bình là 2,94 và 3,18
1.1.4.2 Nghiên cứu trong nước:
Nghiên cứu của Nguyễn Phương Hồng và Dương Thị Khánh Linh (2014):
nghiên cứu này hướng đến mục tiêu đo lường chất lượng thông tin kế toán trong các
DN tại Việt Nam dựa trên cơ sở tổng quát các đặc điểm về chất lượng thông tin kếtoán được ban hành bởi IASB và FASB Thang đo chất lượng thông tin kế toán củanghiên cứu là thang đo bậc 2, bao gồm sáu thành phần: Thích hợp; Trình bày trungthực; Có khả năng so sánh; Có thể kiểm chứng; Kịp thời; Có thể hiểu được Để đolường chất lượng thông tin kế toán, nhóm tác giả đã tiến hành thực hiện 137 mẫu khảosát với ba nhóm đối tượng là kế toán viên, kiểm toán viên và nhà đầu tư Kết quả chothấy các thành phần chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam cógiá trị trung bình từ 2,79 đến 3,45 Trong đó, thuộc tính Có khả năng so sánh và Có thểhiểu được có giá trị trung bình cao nhất Các đối tượng hầu như đều nhận thấy rằngBCTC có sự nhất quán về chính sách kế toán và mức độ trình bày thông tin trên BCTCkhá rõ ràng, trong khi đó các thuộc tính còn lại được đánh giá ở mức độ trung bình
Trang 28Nghiên cứu của Đoàn Thị Hồng Nhung và Vũ Thị Kim Lan (2014): nghiên
cứu này hướng đến mục tiêu xây dựng quy trình đánh giá chất lượng thông tin kế toántrong các doanh nghiệp Việt Nam Dựa trên quan điểm của riêng mình, nhóm tác giả
đã xây dựng quy trình gồm 3 bước để đánh giá chất lượng thông tin kế toán của DN,
cụ thể: lựa chọn BCTC để phân tích trên cơ sở ưu tiên BCTC đã được kiểm toán vàđược quyết toán thuế; kiểm tra tính trung thực và hợp lý của các chỉ tiêu trên BCTCtrên cơ sở kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kỳ hiện hành với kỳ trước và kiểm tra nhữngbằng chứng xác minh thông tin; Đánh giá chất lượng tài sản và nguồn vốn trên BCTC.Nghiên cứu này dừng lại ở việc xây dựng quy trình chung, chưa xây dựng thang đo vàchưa tiến hành đo lường thực trạng chất lượng thông tin kế toán trong các doanhnghiệp tại Việt Nam
Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nguyên (2016): mục tiêu tổng quát của luận
án là tập trung vào nghiên cứu sự tác động của các đặc tính Quản trị công ty với chấtlượng thông tin kế toán của công tyniêm yết tại Việt Nam Tác giả đã tham khảo cácthuộc tính đo lường chất lượng thông tin kế toán của FASB và IASB 2010 để xâydựng thang đo, theo đó thang đo chất lượng thông tin kế toán là một thang đo bậc hai,bao gồm 5 thành phần bậc 1 là: Thích hợp (5 biến quan sát); Trình bày trung thực (6biến quan sát); Có thể hiểu được (3 biến quan sát); Có khả năng so sánh (4 biến quansát); Kịp thời (1 biến quan sát) Để đo lường chất lượng thông tin kế toán, tác giả thamkhảo các tài liệu liên quan như Báo cáo thường niên và BCTC quý 4 của 195 công tyniêm yết trên trên thông tin chứng khoán Việt Nam Kết quả khảo sát chất lượng thôngtin kế toán cho thấy 18 doanh nghiệp đạt mức khá, doanh nghiệp đạt mức trung bình,còn lại 158 doanh nghiệp đạt mức yếu, kém
1.2 Các Nghiên cứu trước liên quan đến nhân tố tác động đến chất lượng
thông tin kế toán
1.2.1 Nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Hongjiang Xu và ctg (2003):
Nghiên cứu hướng đến mục tiêu tìm hiểu các nhân tố tác động đến CLTTKTcông bố trên kế toán trong các doanh nghiệp tại Australia CLTTKT của nghiên cứuđược xác định dựa trên các thuộc tính CLTT của kế toán: Chính xác, Kịp thời, Đầy đủ
và Nhất quán Nghiên cứu này được tiến hành thông qua nhiều bước Cụ thể:
Trang 29- Dựa trên quá trình tổng hợp, tham chiếu cơ sở lý thuyết và các nghiên cứutrước đó của các tác giả thuộc lĩnh vực thông tin quản lý, nhóm nghiên cứu đã tiếnhành xác định các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin trong lĩnh vực thông tinquản lý và rút ra bốn nhóm nhân tố chính tác động đến chất lượng thông tin đưa vào
mô hình nghiên cứu: Con người, Hệ thống, Tổ chức và nhân tố Bên ngoài
- Tiếp theo, nhóm tác giả đã tiến hành nghiên cứu định tính bằng phương phápnghiên cứu tình huống thông qua thảo luận tay đôi với các nhóm đối tượng bao gồm:đối tượng sản xuất thông tin kế toán; đối tượng quản lý hệ thống; đối tượng sử dụngthông tin; quản lý cấp cao cơ sở dữ liệu về vai trò của các nhóm nhân tố trên đối vớichất lượng thông tin Số lượng mẫu được lựa chọn cho nghiên cứu tình huống là 4 DNtại Australia Sau đó, bằng phương pháp thống kê và miêu tả tác giả tiến hành so sánh
dữ liệu của các tình huống với nhau để phân tích những điểm tương đồng và khác biệt
từ các dữ liệu được thu thập từ các tình huống Mô hình nghiên cứu của Hongjiang Xu
và ctg (2003) gồm 4 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc Kết quả phân tích từ nghiên cứutình huống cho thấy các nhóm nhân tốvề Con người, Hệ thống và Tổ chức được xem làtác động đến CLTTKT
Nghiên cứu của Hongjiang Xu và ctg chỉ thực hiện phần nghiên cứu định tínhvới mục tiêu khám phá các nhân tố tác động đến CLTTKT Các tác giả chưa thiết kếthang đo cho các nhân tố trong mô hình và chưa thực hiện kiểm định kết quả khám phábằng phương pháp định lượng Mô hình của nghiên cứu này được nhiều nghiên cứusau đó trong lĩnh vực CLTTKT kế thừa (Ahmad Al-Hiyari và ctg, 2013; Rapina, 2014,
…)
Nghiên cứu của Ahmad Al-Hiyari và ctg (2013):
Ahmad Al-Hiyari và ctg (2013) trong nghiên cứu hướng đến mục tiêu tìm hiểucác nhân tố tác động đến CLTTKT tại Malaysia đã dựa vào mô hình nghiên cứu trước
đó của các tác giả nghiên cứu về chất lượng thông tin trong lĩnh vực kế toán lẫn Thôngtin quản lý như Hongjiang Xu và ctg (2003); Zhou (2010),… để xây dựng mô hình cácnhân tố tác động đến CLTTKT bao gồm: Nguồn lực con người, Sự cam kết từ phía cácnhà quản lý, Vận hành hệ thống thông tin kế toán và chất lượng dữ liệu CLTTKTđược xác định dựa trên các thuộc tính về chất lượng báo cáo tài chính, cụ thể: Chínhxác, Kịp thời, Đầy đủ và Nhất quán Nghiên cứu định lượng bằng phương pháp khảosát được sử dụng, đối tượng thu thập dữ liệu là các học viên của trường Đại học Utara
Trang 30Malaysia, đang công tác tại các doanh nghiệp và có kinh nghiệm nghề nghiệp: từ 1 đến
5 năm (72,2%); từ 5 đến 10 năm (17,4%) và trên 10 năm (10,4%) Số lượng mẫu thuthập là 119 Mô hình nghiên cứu của Ahmad Al-Hiyari và ctg (2013) gồm 3 biến độclập, 1 biến trung gian và 1 biến phụ thuộc Kết quả phân tích hồi quy cho thấy có mốiquan hệ có ý nghĩa giữa nhân tố Nguồn lực con người, chất lượng HTTT KT vớiCLTT KT
Nghiên cứu của Rapina (2014):
Theo một nghiên cứu của Rapina (2014) “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng hệ thống thông tin kế toán và chất lượng của nó đến chất lượng thông tin kế toán” Mục đích của nghiên cứu này là xác định ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức
(cam kết quản lý, văn hóa tổ chức và cơ cấu tổ chức) đến chất lượng của hệ thốngthông tin kế toán và những tác động của nó đến chất lượng của thông tin kế toán Cácđơn vị phân tích trong nghiên cứu này là các nhân viên kế toán của 33 doanh nghiệp ởBandung, Indonesia Từ kết quả đạt được đã kết luận các yếu tố cam kết quản lý, vănhóa tổ chức và cơ cấu tổ chức ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống thông tin kế toán, hệthống thông tin kế toán có tác động đến chất lượng thông tin kế toán Tóm lại, dựa vàonhững nghiên cứu trước có thể tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thôngtin kế toán như sau: 1)- nhân tố pháp lý (Luật, chuẩn mực, ); (2)- phương pháp lậpbáo cáo tài chính; (3)-Chuẩn mực kế toán; (4)-Hệ thống thông tin kế toán; (5)-Nguồnnhân lực Tuy nhiên, đối với trường hợp là các doanh nghiệp Việt Nam phương pháplập báo cáo tài chính phải căn cứ theo luật kế toán và các nghị định hướng dẫn, thông
tư hướng dẫn kế toán và chuẩn mực kế toán là một trong những nhân tố thuộc
Nghiên cứu của Nunuy Nur Afiah và Dien Noviany Rahmatika (2014):
Nghiên cứu hướng đến mục tiêu là tìm hiểu tác động của Năng lực của tổ chức(Apparatus Competence) và HTKSNB đến CLTT BCTC và tác động của CLTT BCTCđến hiệu quả quản lý tại các DN ở Indonesia Nghiên cứu định lượng bằng phươngpháp khảo sát được sử dụng, phần tử mẫu được nghiên cứu lựa chọn là các Ban quản
lý vùng (Regional working Units) tại một số tỉnh thuộc Indonesia, số lượng mẫu khảosát là 70 Năng lực tổ chức: được khái niệm như là kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng,chất lượng của bộ phận quản lý trong một tổ chức.HTKSNB: được khái niệm là mộtquá trình bao gồm toàn bộ các hoạt động được thực hiện một cách liên tục bởi banquản lý và toàn thể nhân viên nhằm đảm bảo khả năng đạt đến mục tiêu của tổ chức
Trang 31bao gồm hiệu quả, sự tin cậy của BCTC, bảo vệ tài sản và tuân thủ pháp luật Nhànước CLTT BCTC: được khái niệm theo khuôn mẫu các thuộc tính CLTT BCTC củaFASB 1980, bao gồm: Chính xác, Kịp thời, Thích hợp và đầy đủ.
Mô hình nghiên cứu của Nunuy và Dien (2014) gồm 2 biến độc lập, 1 biếntrung gian và1biến phụ thuộc Kết quả phân tích hồi quy cho thấy Năng lực tổ chức vàHTKSNB có tác động ở mức có ý nghĩa thống kê đến chất lượng thông tin kế toán, môhình hồi qui có hệ số Hệ số xác định R2= 50,4%
1.2.2 Nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Trần Phước (2007):
Nghiên cứu đã tìm hiểu thực trạng của việc ứng dụng PMKT trong các DN tạiViệt Nam và vai trò của nó trong việc nâng cao chất lượng tổ chức trong các DN sửdụng PMKT Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là thống kê, so sánh và tổng hợp.Trên cơ sở khảo sát các nhân viên và các nhà quản lý của 250 DN tại Việt Nam,nghiên cứu đã chỉ ra rằng mặc dù đa phần các DN được khảo sát đều nhận thức đượctầm quan trọng của PMKT và đã thực hiện công việc cơ giới hóa công tác KT, tuynhiên việc triển khai ứng dụng PMKT chưa tuân thủ đúng như các bước của quy trình.Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho thấy mức độ thỏa mãn việc sử dụng PMKT đựatrên tiêu chí cung cấp thông tin hữu ích (chính xác, kịp thời, ) được đánh giá ở mức
độ rất tốt (9%); tốt (36%); trung bình (24%); không tốt (11%) và kém (19%) Nghiêncứu này được thực hiện theo hướng ứng dụng Những lý luận và kết quả nghiên cứu làmột căn cứ vững chắc để biện luận vai trò của CL PMKT đối với CL của tổ chức,trong đó có CLTT KT
Nghiên cứu của Nguyễn Bích Liên (2012):
Mục tiêu của đề tài là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT KT trong môitrường ERP Nghiên cứu đã sử dụng bảng câu hỏi khảo sát gửi đến các đối tượng làcác nhà tư vấn triển khai ERP; các đối tượng nhà quản lý, nhân viên IT, KT, kiểm toán
DN sử dụng ERP, các nhà nghiên cứu hoặc giảng dạy ERP trên số lượng mẫu thu thập
là 143 Với phương pháp nghiên cứu được sử dụng là thống kê, so sánh và tổng hợp,nghiên cứu đã xác định được 12 nhân tố tác động đến chất lượng thông tin KT trongmôi trường ERP tại các DN Việt Nam bao gồm: Chính sách nhân sự và quản lý thôngtin cá nhân; Kinh nghiệm, phương pháp tư vấn triển khai và chất lượng dữ liệu; Thửnghiệm hệ thống ERP và huấn luyện nhân viên; Năng lực, cam kết của Ban quản lý và
Trang 32kiến thức của nhà tư vấn triển khai; Kiểm soát đảm bảo hệ thống ERP tin cậy; Chấtlượng phần mềm ERP Tuy chưa tiến hành đo lường CLTT KT cũng như chưa kiểmđịnh mức độ tác động của của các nhân tố này đến CLTT KT nhưng nghiên cứu đã tạo
ra một nền tảng lý luận chặt chẽ về tác động của một số nhân tố đến CLTT KT trongmôi trường ERP
Nghiên cứu của Ngô Thu Giang (2014)
Mục tiêu nghiên cứu là nêu ra các quy luật tác động giữa đặc điểm kinh doanhcủa doanh nghiệp với hoạt động công bố thông tin và giữa hoạt động công bố thông tintới biến động của thị trường và ảnh hưởng ngược lại tới công ty niêm yết Nghiên cứuđịnh lượng bằng phương pháp thực nghiệm được sử dụng với số lượng mẫu thu thập là
30 doanh nghiệp niêm yết tại TPHCM lẫn Hà Nội Mô hình nghiên cứu bao gồm 5biến độc lập (Ngành nghề; Vốn chủ sở hữu; Kết quả kinh doanh; Quản trị công ty; đặcđiểm niêm yết) và 1 biến phụ thuộc (Công bố thông tin) Kết quả kiểm định cho thấyĐặc điểm nguồn vốn chủ sở hữu; Đặc điểm về quản trị công ty; Đặc điểm niêm yết cótác động đến Mức độ công bố thông tin của các công ty niêm yết Mặc dù Công bốthông tin và CLTT BCTC là hai khái niệm khác biệt, nghiên cứu này là một kênh thamkhảo có giá trị về phương pháp nghiên cứu cũng như cơ sở lý luận trong lĩnh vực cóliên quan đến thông tin trên BCTC
Nghiên cứu của Phạm Quốc Thuần (2016):
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong cácdoanh nghiệp Việt Nam Phương pháp nghiên cứu của tác giả là phương pháp hỗn hợp.Kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng định tính là phương pháp được sử dụngđầu tiên để xác định các nhân tố tác động đến CLTTKT trong các DN tại Việt Nam,xây dựng thang đo đo lường CLTTKT và các nhân tố tác động đến CLTTKT Tiếptheo, định lượng dùng để khẳng định kết quả định tính Đối tượng tham gia thảo luậnchính thức là: Đại diện vụ chế độ kế toán, Nhà đầu tư phụ trách kế toán, nhà đầu tưkiểm toán độc lập, nhà đầu tư trưởng kiểm soát nội bộ, nhà đầu tư trưởng IT, nhà đầu
tư giám đốc tài chính Với phương pháp được sử dụng đề tài đã xác định được mườinhân tố đã tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệptại Việt Nam Niêm yết chứng khoán có tác động cùng chiều đến CLTTKT, Kiểm toánđộc lập có tác động cùng chiều đến CLTTKT, Quy mô doanh nghiệp có tác động cùngchiều đến CLTTKT, Hành vi quản trị lợi nhuận có tác động ngược chiều
Trang 33đến CLTTKT, Áp lực từ thuế có tác động ngược chiều đến CLTTKT, Hỗ trợ từ phíanhà quản trị có tác động cùng chiều đến CLTTKT, Đào tạo và bồi dưỡng có tác độngcùng chiều đến CLTTKT, CL PMKT có tác động cùng chiều đến CLTTKT, Hiệu quảcủa HTKSNB có tác động cùng chiều đến CLTTKT, Năng lực nhân viên kế toán cótác động cùng chiều đến CLTTKT Đề tài đã tạo ra nền tảng lý luận chặt chẻ về tácđộng của các nhân tố đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nguyên (2016)
Nghiên cứu này tập trung vào tìm hiểu sự tác động của các đặc tính Quản trị công
ty với CLTTKT của công ty niêm yết tại Việt Nam Bằng nghiên cứu định lượng, tácgiả đã khảo sát các tài liệu liên quan như Báo cáo thường niên và báo cáo tài chính quý
4 của 195 công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam để đo lường CLTT BCTC và cácnhân tố tác động đến nó Mô hình nghiên cứu bao gồm biến độc lập là Quản trị công tyvới 7 yếu tố (Thành viên độc lập Hội đồng quản trị; Thành viên độc lập Hội đồng quảntrị có chuyên môn kê toán tài chính, Kiêm nhiệm hai chức danh, Tần suất cuộc họp,Thành viên độc lập ban kiểm soát, Thành viên ban kiểm soát có chuyên môn kế toántài chính, Sự hiện diện kiểm toán nội bộ) và 1 biến phụ thuộc là CLTT BCTC Kết quảphân tích hình hồi qui cho thấy cả 7 yếu tố thuộc Quản trị công ty có tác động đếnCLTT BCTC của các doanh nghiệp Niêm yết
1.2.3.Nhận xét xu hướng phát triển của nghiên cứu về các nhân tố tác động đến chất lương thông tin kế toán
Trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu trước đề tài này, tác giả tổng hợp các nhân
tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tác giả rút ra một số nhận xét sau:
- Các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán khá đa dạng, thay đổi tùytheo đặc điểm dữ liệu thu thập (sơ cấp hoặc thứ cấp); căn cứ đánh giá chất lượng thôngtin (từ IASB; FASB; hoặc đơn thuần chỉ là một hay một vài thuộc tính chất lượngthông tin kế toán); cách thức tiếp cận nghiên cứu
- Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán trên thếgiới đã có những bước phát triển khá dài, các nhà nghiên cứu đã xác định được 14nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán Các nhân tố khám phá khá đa dạng,
cụ thể:
+ Các nhân tố bên trong doanh nghiệp: Quản trị công ty; Hành vi quản trị lợinhuận; Công nghệ thông tin; Kiểm soát, Kiểm toán nội bộ; Đặc điểm Hệ thống thông
Trang 34tin kế toán; Đào tạo nhân viên; Tin học hóa công tác kế toán; Vai trò, sự hỗ trợ của nhàquản lý; Văn hóa, cơ cấu tổ chức; Năng lực nhân viên kế toán.
+ Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: Kiểm toán độc lập, các thực thể trung gian (tư vấn kế toán; đơn vị cung cấp phần mềm kế toán)
+ Các nhân tố thuộc đặc tính của doanh nghiệp: Niêm yết; Quy mô; Phân bố
quyền sở hữu
- Nghiên cứu về chất lượng thông tin kế toán mặc dù có sự kế thừa nhưng khôngđồng nhất với nghiên cứu Có 06 nhân tố được xem là khám phá riêng thuộc lĩnh vựcchất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, được ứng dụng trongmôi trường công nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố Biên Hòa
1.2.4 Các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán được đề xuất trong đề tài.
Đối với các nhân tố tác động đến CLTTKT, các nghiên cứu trước đã khám phá ranhiều nhân tố tác động đến CLTTKT (14 nhân tố) bao gồm các nhân tố thuộc bêntrong, bên ngoài Doanh nghiệp, và các nhân tố phản ánh đặc tính của doanh nghiệp
Bảng 1.1 Tổng hợp danh sách các nhân tố tác động đến CLTTKT
Chất lượng dữ liệu - Ahmad Al-Hiyari và - Phương pháp điều có mối quan hệđầu vào ctg (2013) tra phân tích hồi quy có ý nghĩa giữa
nhân tố Nguồnlực con người,CLHTTTKTvớiCLTT KT.(*)
Sự hoàn thiện môi - Rapina (2014) - Phương pháp điều các yếu tố cam
hóa tổ chức và cơcấu tổ chức ảnhhưởng trực tiếp
HTTTKT có tác
CLTTKT
Trang 35Sự khác biệt về - Rapina (2014) - Phương pháp điều Các nhân tố có
HTTTKT và cótác động đếnCLTTKT
Cơ sở hạ tầng hệ - Ahmad Al-Hiyari và - Phương pháp điều Các nhân tố có
(2012)
Năng lực nhân viên - Hongjiang Xu và - Nghiên cứu định - Các hệ số có ý
kế toán ctg (2003) tính bằng phương nghĩa cho kết quả
-Ahmad Al-Hiyari và pháp nghiên cứu tình nghiên cứu
Noor Azizi Ismail huống(2009)
Chất lượng phần - Ahmad Al-Hiyari và - Phương pháp điều Các nhân tố cómềm kế toán ctg (2013) tra phân tích hồi quy tác động đến
Trang 36(2012)Niêm yết chứng Ngô Thu Giang 2014 - Nghiên cứu dựa vào Các nhân tố cókhoán Nguyễn và Trần, 2014 khảo sát, thống kê tác động đến Mức
-Nghiên cứu định độ công bố TT
niêm yết
Quy mô doanh - Chambre de - Nghiên cứu dựa vào - Có sự tương tácnghiệp Commerce et khảo sát thống kê mô giữa các nhân tố
d’Industrie de Paris tả-Abdel-Kader và - Phương pháp định
Áp lực từ thuế - Irene Nalukenge, - Nghiên cứu định - Các hệ số có ý
stephen lượng bằng phương nghĩa cho kết quảK.NkundaBanyanga pháp khảo sát nghiên cứu
Tauringana
Hành vi quản trị - Nunuy Nur Afiah và - Nghiên cứu tình - Các hệ số có ý
- Olivier Vidal, 2008
Nguồn từ tác giả thống kê
Trong nghiên cứu này tác giả không đưa vào các nhân tố (1).Chất lượng dữ liệuđầu vào, (2).Sự hoàn thiện môi trường pháp lý,(3).Sự khác biệt về yếu tố chính trị Dotrong đề tài được ứng dụng trong môi trường công nghệ thông tin nên việc kiểm trachất lượng dữ liệu đầu vào, sự hoàn thiện về môi trường pháp lý và sự khác biệt về yếu
tố chính trị đã được tin học hóa hay các nhà sản xuất phần mềm khi thiết kế chươngtrình phải tuân thủ các quy tắc về kế toán nên việc nghiên cứu các nhân tố này trong đềtài là không cần thiết Do đó các chuẩn về pháp lý và dữ liệu đầu vào sẽ không ảnhhưởng nhiều đến chất lượng thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng tin học
(4).Nhân tố Kiểm toán độc lập và (5).Nhân tố niêm yết chứng khoán cả hai nhân tốnày do đề tài chỉ xét đến các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa nên nhân tố này sẽkhông được đề cập đến trong đề tài này (6) Quy trình hệ thống thông tin khi xét đến
Trang 37nhân tố này tác giả nhận thấy nhân tố chất lượng phần mềm kế toán nó bao trùm cả quitrình hệ thống thông tin vì hệ thống thống thông tin kế toán ở trong đề tài này là đượcứng dụng trong môi trường công nghệ thông tin nên trong đề tài sẽ không xét đến nhân
tố này nữa.(7) Nhân tố đào tạo và bồi dưỡng nhân viên tác giả nhận thấy nhân tố Hổtrợ từ nhà quản trị nó cũng bao gồm cả đào tạo và bồi dưỡng nhân viên Nên trong đềtài này tác giả không đề cập đến nhân tố này Đối với nhân tố (8) qui mô doanh nghiệpthì nhân tố này mang tính thông kê
Như vậy các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán được đề xuất:
Bảng 1.2 Danh sách các nhân tố được đề xuất
1 Hành vi quản trị lợi nhuận
2 Hỗ trợ từ phía nhà quản trị
3 Chất lượng phần mềm kế toán
4 Hệ thống kiểm soát nội bộ
5 Năng lực nhân viên kế toán
6 Cơ sở hạ tầng hệ thống
Nguồn từ tác giả
Trang 38Hình 2.1: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
KẾ TOÁN(Y)
Các nghiên cứu trước tập trung nghiên cứu chất lượng thông tin báo cáo tàichính của các công ty niêm yết, vì vậy chưa có căn cứ so sánh chất lượng thông tin kếtoán giữa các doanh nghiệp tạo tiền đề cho việc đánh giá vai trò của Ủy Ban ChứngKhoán Nhà Nước đối với việc kiểm tra và giám sát chất lượng thông tin báo cáo tàichính trong các doanh nghiệp niêm yết (Phạm,2014) Trên thế giới, các nghiên cứuthường hướng đến việc đo lường chất lượng thông tin báo cáo tài chính bằng phươngpháp thực nghiệm với dữ liệu thứ cấp, thông qua một hoặc một số chỉ tiêu như chấtlượng lợi nhuận của Doanh nghiệp - Earnings quality (Jones & CTG 1999; Healy
&Wahlen 1999; Dechow & ctg 1995, theo Ferdy van Beest & ctg 2009); Giá trị Thíchhợp và Độ tin cậy (Barth & ctg 2001; Choi & ctg 1997; Nichols & Wahlen 2004;Nelson 1996, theo Ferdy van Beest & ctg 2009),… Còn rất ít nghiên cứu hướng đếnviệc khảo sát, đo lường chất lượng thông tin báo cáo tài chính theo đầy đủ các thuộctính đánh giá chất lượng thông tin được công bố bởi FASB & IASB 2010 Ở ViệtNam, chưa có nghiên cứu nào hướng đến đánh giá, đo lường chất lượng thông tin báo
Trang 39cáo tài chính bằng phương pháp khảo sát với đầy đủ các thành phần, cấp bậc của chấtlượng thông tin báo cáo tài chính theo quy định của FASB & IASB 2010 Bên cạnh
đó, thang đo chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các nghiên cứu trước được xâydựng trên cơ sở kế thừa các thang đo từ các nghiên cứu ở nước ngoài, chưa thực hiệnphần nghiên cứu định tính để chỉnh sửa thang đo cho phù hợp với các doanh nghiệp tạiViệt Nam Ngoài ra cấp bậc thang đo chỉ dừng ở bậc 2 (Nguyễn 2014; Nguyễn2016, ) và chưa tiếp cận hoàn toàn quan điểm của FASB & IASB, theo đó, chất lượngthông tin báo cáo tài chính là khái niệm bậc 3, bao gồm ba thành phần bậc 2 và chínthành phần bậc 1 Liên quan đến các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáotài chính
1.4 Nhận xét:
Các tiêu chuẩn chất lượng thông tin hay thông tin kế toán khác nhau giữa cácquan điểm xuất phát từ các mục tiêu khác nhau trong bối cảnh sử dụng khác nhau.FASB, IASB và chuẩn mực kế toán Việt Nam đều dựa trên quan điểm chính là chấtlượng thông tin kế toán đồng nghĩa với chất lượng báo cáo tài chính, nghĩa là làm sao
để giải thích tình hình tài chính doanh nghiệp rõ ràng, phù hợp, tin cậy dễ hiểu vớingười sử dụng nhằm giúp họ đưa ra các đánh giá và dự đoán tình hình tài chính doanhnghiệp về các vấn đề nguồn lực doanh nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh hay dựđoán về thời gian và tính không chắc chắn của dòng tiền và các nghĩa vụ với cácnguồn lực doanh nghiệp Từ đó các đối tượng sử dụng này đưa ra các quyết định kinh
tế phù hợp Các tiêu chuẩn chất lượng thông tin chủ yếu tập trung:
- Liên quan tới nội dung thông tin: Chính xác; Đầy đủ; Có thực; Kịp thời; Thích hợp
- Liên quan tới phương pháp ghi nhận và xử lý thông tin: Nhất quán, Khách quan,
- Liên quan tới trình bày thông tin: Có thể hiểu được Nếu xét theo các chiều chấtlượng thông tin thì nó thỏa mãn đủ 3 chiều là bản chất của thông tin, bối cảnh củathông tin và biểu hiện hay trình bày của thông tin Trong khi đó, trong môi trường ứngdụng công nghệ thông tin, chất lượng thông tin không chỉ dừng ở việc đáp ứng bảnchất của thông tin, bối cảnh của thông tin và biểu hiện của thông tin mà vấn đề truycập an toàn thông tin rất quan trọng Nếu thông tin không thể truy cập và không antoàn thì bản chất thông tin cũng không thể đáp ứng được hay nói cách khác nếu chấtlượng cung cấp dịch vụ thông tin không tin cậy và không thực hiện được thì sản phẩmthông tin cũng trở thành vô ích vì không thể thực hiện được Vì vậy quan điểm chất
Trang 40lượng sản phẩm thông tin khi ứng dụng công nghệ thông tin là sử dụng công nghệthông tin trong xử lý thông tin để đạt được tính chính xác về mặt số học và chính xáctheo phương pháp tính toán đã chọn lựa, an toàn bảo mật và sẵn sàng đối với người sửdụng Điều này nghĩa là quan điểm của công nghệ thông tin chỉ chú trọng tới khía cạnhthế nào là phương pháp tính toán phù hợp, chính xác để tạo ra thông tin người sử dụngmong muốn Do mục tiêu của luận án là tìm hiểu các tác động của môi trường ứngdụng công nghệ thông tin trong xử lý thông tin, môi trường ứng dụng công nghệ thôngtin tới chất lượng thông tin kế toán nên luận án chỉ xem xét và lựa chọn các tiêu chuẩnchất lượng thông tin theo CobiT Tóm lại các tiêu chuẩn chất lượng thông tin kế toánlựa chọn trong luận án sẽ là:
- Hữu hiệu: Tiêu chuẩn này liên quan tới việc đảm bảo tuân thủ theo nội dung thông
tin kế toán và phương pháp xử lý thông tin kế toán đã lựa chọn trước đó Nghĩa là tiêuchuẩn này giúp thực hiện theo đúng chuẩn mực kế toán hay các phương pháp kế toánđược chấp nhận mà doanh nghiệp lựa chọn và cần tuân thủ cho việc lập báo cáo tàichính hoặc báo cáo quản trị Thông tin được coi là hữu hiệu nếu phù hợp với yêu cầu
xử lý kinh doanh và đáp ứng người sử dụng kịp thời, chính xác, nhất quán và phù hợp.Như vậy “hữu hiệu” ở đây chính là tính phù hợp và tin cậy về các nội dung thông tincông bố
-Hiệu quả: Là tiêu chuẩn liên quan tới việc sử dụng các nguồn lực tạo thông tin hiệu
quả và kinh tế nhất
-Bảo mật: Đảm bảo thông tin được bảo vệ nhằm tránh việc sử dụng và công bố không
được phép
-Toàn vẹn: Là tiêu chuẩn đảm bảo thông tin được tạo ra chính xác và tin cậy.Nó được
tạo ra từ các dữ liệu chính xác, đầy đủ và hợp lệ Tính toàn vẹn được đánh giá qua 2nội dung: (a).Đảm bảo các thông tin đúng, đủ, không bị trùng lắp tại các điểm phátsinh dữ liệu; và (b) Không bị làm khác biệt trên qui trình khai thác Điều này đảm bảothông tin được tạo ra từ những dữ liệu phù hợpvới nhau và không bị sửa chữa trong cơ
sở dữ liệu Như vậy tiêu chuẩn này đảm bảo chiều bản chất của thông tin
-Sẵn sàng: Thể hiện thông tin sẵn sàng đáp ứng nhu cầu khi cần sử dụng của người sử
dụng
-Tuân thủ: Đây là tiêu chuẩn yêu cầu thông tin phải phù hợp luật pháp, chính sách
hoặc các tiêu chuẩn xử lý kinh doanh và các thỏa thuận ràng buộc Do đó hệ thống cần