NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨHọ tên học viên: NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG Giới tính: Nữ I-Tên đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng hệ thống ERP vào công tác quản lý của doanh nghiệp sản x
Trang 1NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG HỆ THỐNG ERP VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG HỆ THỐNG ERP VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM SINGAPORE TỈNH BÌNH DƯƠNG
Trang 4Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS VƯƠNG ĐỨC HOÀNG QUÂN
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM ngày
15 tháng 02 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Trang 5NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG Giới tính: Nữ
I-Tên đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng hệ thống ERP vào công tác
quản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu công nghiệp Việt Nam Singapore TỉnhBình Dương
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ERP (Enterprise Resources Planning)
- Phân tích những quan điểm ủng hộ và những quan điểm phản đối ERP
- Nhận diện các yếu tố tác động đến việc áp dụng hệ thống ERP vào công tácquản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu công nghiệp Việt Nam Singapore Tỉnh
Bình Dương hiện nay
- Đề xuất các giải pháp mang tính định hướng để có thể áp dụng việc ápdụng hệ thống ERP vào công tác quản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu côngnghiệp Việt Nam Singapore Tỉnh Bình Dương hiện nay
III- Ngày giao nhiệm vụ: ngày 18 tháng 10 năm 2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ngày 15 tháng 02 năm 2017
V- Cán bộ hướng dẫn khoa học :
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường cũng như quá trình làm luậnvăn, em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích cho công tác hiện tại cũng nhưtrong tương lai
Lời đầu tiên, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể giảng viên Khoa KếToán trường Đại Học Công Nghệ Tp.HCM đã hết lòng dìu dắt em trong suốt hainăm qua Các thầy cô đã cung cấp cho em những nền tảng lý thuyết và thực hànhvững chắc để em làm hành trang phục vụ cho công việc trong hiện tại và cả tươnglai Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy TS Vương Đức Hoàng Quân đã tậntình hướng dẫn em trong suốt thời gian hoàn thành luận văn
Em xin gửi lời cảm ơn tới các chuyên gia đã cho ý kiến để em xây dựng bảngcâu hỏi và các công ty đã tham gia trả lời bảng câu hỏi để em có thể hoàn thànhLuận văn này Mong rằng, kết quả của Luận văn sẽ là một nguồn tài liệu bổ ích đểgiúp cho các doanh nghiệp trong việc vận dụng việc ứng dụng hệ thống ERP vàocông tác quản lý của doanh nghiệp trong tương lai
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Trang 8đề xuất giải pháp nhằm ứng dụng hệ thống ERP vào công tác quản lý của doanhnghiệp sản xuất tại khu công nghiệp Việt Nam Singapore Tỉnh Bình Dương Vềphương pháp nghiên cứu tác giả sử dụng 2 phương pháp chính là phương pháp địnhtính và phương pháp định lượng.
Kết quả phân tích từ dữ liệu thông qua phần mềm SPSS chỉ ra rằng mô hìnhcác nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng hệ thống ERP vào công tác quản lý củadoanh nghiệp sản xuất tại khu công nghiệp Việt Nam Singapore Tỉnh Bình Dương
bị phụ thuộc vào 6 yếu tố bao gồm: Sự cam kết hỗ trợ của các nhà quản lý cấp cao,Trình độ năng lực nhà tư vấn và cung cấp ERP, Nhóm dư án ERP, Đặc điểm củadoanh nghiệp, Nguồn lực CNTT, Đặc điểm của hệ thống ERP Theo kết quả nghiêncứu Sự cam kết hỗ trợ của các nhà quản lý cấp cao là quan trọng nhất trong mô hìnhhồi quy, thứ tự tiếp theo là Đặc điểm của hệ thống ERP đứng vị trí quan trọng thứ 2,Nguồn lực CNTT đứng vị trí quan trọng thứ 3, Trình độ năng lực nhà tư vấn vàcung cấp ERP đứng vị trí quan trọng thứ 4, Đặc điểm của doanh nghiệp đứng vị tríquan trọng thứ 5 và cuối cùng là Nhóm dư án ERP
Trong Luận văn tác giả có đề nghị những giải pháp, đồng thời cũng đưa ramột số các kiến nghị dành cho Chính phủ, Quốc Hội, Bộ Tài Chính, các Hiệp hộinghề nghiệp, các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp sản xuất tại khu công nghiệpViệt Nam Singapore Tỉnh Bình Dương
Trang 9ERP has proved to be an intuitive application, effectively, can createfavorable conditions for the management of manufacturing, trading a very effectiveway Since ERP can be applied to all types of business activities, will not matterhow big or small the business, local companies or multinationals
Thesis consists of 5 chapters with the aim of studying the factors that affectthe application of ERP system in the management of manufacturing enterprises inVietnam Singapore Industrial Park in Binh Duong Province, to learn the factorsaffecting to the application of ERP system in the management of the business andpropose solutions for ERP applications in the management of manufacturingenterprises in Vietnam Singapore industrial park in Binh Duong Province.Regarding research methodology authors used two main methods are the qualitativeand quantitative methods
Results from the data analysis through SPSS software models indicate thatfactors affecting ERP applications in the management of manufacturing enterprises
in Vietnam Singapore Industrial Park in Binh Duong Province was 6 depends onfactors including: commitment to support of the senior management, qualificationand capability of providing ERP consulting, ERP project team, Characteristics ofenterprise IT resources, Features of the ERP system According to the study resultssupport the commitment of senior management is the most important in theregression model, the next order is characterized by the ERP system ranked 2ndimportant, IT resources stand 3rd key positions, qualifications and capabilitiesconsultants provide critical ERP ranked 4th, Characteristics of business ranks 5thvital and ultimately the ERP project team
In the thesis the author has proposed solutions, and also offers somerecommendations for the Government, Parliament, Ministry of Finance,professional associations, training institutions and enterprises made in VietnamSingapore industrial park in Binh Duong Province
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. AIS: Hệ thống thông tin kế toán
2. CNTT: Công nghệ thông tin
3. CSDL: Cơ sở dữ liệu
4. DN: Doanh nghiệp
5. ERP: Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
6. IS: Hệ thống thông tin
7. IT: Công nghệ thông tin
8. MRP: Hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
9. MRP II: Hệ thống hoạch định sản xuất
10. TP: Thành phố
11. Th.s: Thạc sĩ
12. VN: Việt Nam
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
2 Bảng 4.1: Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronback 48
Alpha
3 Bảng 4.2: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần 52
6 Bảng 4.5: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần 55
11 Bảng 4.10: Thông số thống kê trong mô hình hồi quy 59
12 Bảng 4.11: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy 60
tuyến tính đa biến
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
1 Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc 38
ứng dụng hệ thống ERP vào công tác quản lý của doanh nghiệp
sản xuất tại khu công nghiệp Việt Nam Singapore Tỉnh Bình
Dương
2 Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc 40
ứng dụng hệ thống ERP vào công tác quản lý của doanh nghiệp
sản xuất tại khu công nghiệp Việt Nam Singapore Tỉnh Bình
Dương
3 Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu chính thức đánh giá mức độ quan 63
trọng trong các yếu tố
Trang 13MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 11
1.1 GIỚI THIỆU 11
1.1.1 Đặt vấn đề 11
1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài 12
1.2 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 14
1.2.1 Mục tiêu đề tài 14
1.2.2 Nội dung nghiên cứu 14
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu 15
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 15
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 16
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 16
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 16
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 16
1.6 Kết cấu của luận văn 17
Kết luận chương 1 17
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ERP 18
2.1 Các khái niệm cơ bản 18
2.1.1 Nguồn lực doanh nghiệp 18
2.1.2 Tài nguyên doanh nghiệp 19
2.1.3 Hoạch định doanh nghiệp 19
2.1.4 Hệ thống quản trị doanh nghiệp 20
2.1.5 Hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning) 21
2.1.5.1 Khái niệm ERP 21
2.1.5.2 Lợi ích của doanh nghiệp khi sử dụng ERP 21
2.1.6 Các chức năng của hệ thống ERP 23
2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 26
2.2.1 Khoa học quản lý nguồn lực doanh nghiệp 26
2.2.2 Hoạch định nguồn lực và phát triển doanh nghiệp 27
Trang 142.2.3 Hệ thống thông tin nguồn lực doanh nghiệp 29
2.3 Triển khai erp tại việt nam 33
2.4 Tổng quan về mô hình khái niệm nghiên cứu trước đây trên Thế Giới và tại Việt Nam 36
2.4.1 Một số mô hình ứng dụng công nghệ mới trên thế giới 36
2.4.2 Một số mô hình nghiên cứu tại Việt Nam 43
2.5 Mô hình xây dựng 47
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50
3.1 Giới thiệu 50
3.2 Thiết kế nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 50
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu 50
3.2.2 Quy trình nghiên cứu 51
3.3 Xây dựng và điều chỉnh thang đo 51
3.4 Phương pháp điều tra mẫu 55
Kết luận chương 3 56
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57
4.1 Giới thiệu 57
4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 57 4.2.1 Đánh giá thang đo 59
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 61
4.2.2.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA (lần 1) 62
4.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2 ( Lần cuối) 66
4.3 Phân tích hồi quy đa biến 69
4.3.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình 69
4.3.2 Mô hình hối quy tuyến tính bội 70
4.3.3 Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 70
4.3.4 Mức độ giải thích của mô hình 71
4.3.5 Ma trận tương quan 72
Trang 154.3.6 Đánh giá mức độ quan trọng trong các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng
dụng hệ thống ERP vào công tác quản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu công
nghiệp Việt Nam Singapore Tỉnh Bình Dương 73
Kết Luận Chương 4 74
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VIỆC ỨNG DỤNG HỆ THỐNG ERP VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM SINGAPORE TỈNH BÌNH DƯƠNG 76
5.1 Các giải pháp trong ứng dụng hệ thống ERP vào công tác quản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu công nghiệp Việt Nam Singapore Tỉnh Bình Dương 76
5.1.2 Phát triển và sử dụng công nghệ thông tin mới trong việc ứng dụng hệ thống ERP vào công tác quản lý của doanh nghiệp 77
5.1.3 Năng lực nhóm dư án và Nhà tư vấn triển khai ERP 79
5.2.4 Đ c đi m c a doanh nghi pặc điểm của doanh nghiệp ểm của doanh nghiệp ủa doanh nghiệp ệp và ngành nghề kinh doanh 81
5.2 Kiến Nghị 85
5.2.1 Đối với chính phủ 85
5.2.2 Đối với nhà cung cấp 87
5.3 Những hạn chế của nghiên cứu 88
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
và bán hàng nhanh hơn ERP đi kèm với các công cụ trực quan là một trợ giúp rấtlớn trong việc tối đa hóa hiệu quả của hoạt động kinh doanh trên toàn bộ doanhnghiệp ERP có được tạo ra và cung cấp các dự báo rõ ràng và đáng tin cậy, đồngthời cũng có thể tự động hóa các nhà xưởng của công ty Với ERP, thời gian giaohàng sẽ được rút ngắn một cách đáng kể và năng suất của công ty sẽ tăng
Để thực hiện một chiến lược kinh doanh mới, doanh nghiệp cần có một tiềmlực, cơ sở hạ tầng ổn định và mạnh mẽ để có thể xử lý các yêu cầu của một ngànhcông nghiệp mà ngày càng kết nối, sử dụng công nghệ tiên tiến Nếu bạn đang tíchhợp và cập nhất các hoạt động kinh doanh với hệ thống phần mềm tích hợp, bạn sẽ
có thể đối phó với các đối thủ cạnh tranh và phát triển kinh doanh theo một hướng
đi mới ERP có thể kết nối được với tất cả các phòng ban cho dù các phòng ban này
có đặt ở những vị trí, khu vực hoặc thậm cho là quốc gia khác nhau đi chăng nữa
Nó cung cấp cho doanh nghiệp những lợi thế để sử dụng công nghệ không dây vàinternet, do đó có thể liên lạc với đối tác và khách hàng mọi lúc mọi nơi
ERP có khả năng chuẩn hóa qui trình kinh doanh và cải thiện đáng kể quitrình hoạt động của công ty Nó có khả năng cải thiện việc quản lý các tài nguyên,nguồn lực của công ty Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp sẽđược cải thiện đáng kể khi sử dụng giải pháp phần mềm ERP, theo cách này, chi
Trang 17phải của sản phẩm cũng sẽ được giảm xuống khi mối quan hệ này tốt lên Thêm vào
đó, nhà xưởng sẽ được dự kiến, kế hoạch tốt hơn, số giờ làm thêm sẽ được giảmxuống
Hệ thống ERP có thể tích hợp tất cả các chức năng của quản lý kinh doanh vàloại bỏ các thông tin mâu thuẩn nhận được từ một hệ thống tách biệt Các biểu đồ,
đồ thị, báo cáo dữ liệu quan trọng được tạo ra tự động nhằm đẳm bảo hiệu suất hoạtđộng của doanh nghiệp luôn cao
Sử dụng internet trong kinh doanh có thể đạt được một vài lợi thế cạnh tranhcho doanh nghiệp của bạn Công nghệ không dậy và internet cho phép bạn truy cậpvào các thông tin có giá trị để bán sản phẩm, để quản lý qui trì kinh doanh củadoanh nghiệp và để giao tiếp với các đối tác, khách hàng bất cứ khi nào bạo muốn,
và sẽ là không quan trọng khi bạn ở đâu
1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường kinh doanh hiện đại với áp lực cạnh tranh ngày một giatăng buộc doanh nghiệp luôn tìm kiếm giải pháp cung cấp sản phẩm và dịch vụ tớikhách hàng nhanh hơn, rẻ hơn, và tốt hơn đối thủ Để vươn tới mục tiêu này, doanhnghiệp nỗ lực hoàn thiện công tác quản lý để sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lựctrong quá trình sản xuất kinh doanh
Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, doanh nghiệp đã có công cụ hữuhiệu là các hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp Việc áp dụng các phần mềmnày ngày càng trở nên phổ biến và thiết yếu với doanh nghiệp
ERP (Enterprise Resources Planning) – Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp.Đây là phương tiện hiện đại, sử dụng công nghệ thông tin để quản lý tất cả cácnguồn lực của doanh nghiệp (nhân lực, tài chính, phương tiện và tư liệu sản xuất ).Trong vài năm trở lại đây, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, ERP đãnhanh chóng trở thành giải pháp được nhiều công ty đầu tư thích đáng do những lợiích to lớn mà nó mang lại
Trên thế giới, việc ứng dụng các giải pháp ERP với nội dung chính là đưa ragiải pháp tổng thể cho tin học hóa tác nghiệp và quản trị trong các tổ chức, doanh
Trang 18nghiệp đã được thực hiện từ lâu Đây là một công cụ hiệu quả giúp đỡ các nhà lãnhđạo trong việc quản lý các nguồn lực khác nhau (nhân lực - tài lực - vật lực) và tácnghiệp, đồng thời giúp các tổ chức, doanh nghiệp hội nhập với một tiêu chuẩn quản
lý quốc tế Việc triển khai ERP tại Việt Nam mới được chú ý nhiều từ năm 2003.Theo tạp chí PCWorld (Thế giới Vi Tính Số 87 tháng 1.2008), các công ty triểnkhai sớm các dự án ERP ở Việt Nam có thể kể đến Bảo Minh (triển khai năm 2003),Thép Miền nam (năm 2003), Vinatex (năm 2003) Trong những năm tiếp theo các
dự án ERP quy mô lớn được triển khai đồng loạt tại các công ty như SaiGon Coop,Bibica, Savitex, Tổng công ty lương thực Miền nam, Vinamilk Các doanh nghiệpnhỏ hơn cũng đã bắt đầu triển khai với các giải pháp phù hợp với quy mô và cónhững doanh nghiệp đã tạo những quy trình sản xuất rất hiện đại nhờ ứng dụngERP Tuy nhiên nhìn chung các doanh nghiệp Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn bắtđầu triển khai các ứng dụng này, hầu hết các dự án đề chỉ tập trung vào các chứcnăng tài chính kế toán và một phân hệ hậu cần – kho vận như vật tư, mua hàng vàrất ít khi triển khai phân hệ sản xuất Có lẽ còn quá sớm để nói đến sự thành cônghay thất bại của các dự án này Điều có thể khẳng định được, đó là: hành trình ứngdụng ERP tại Việt Nam đã khởi động và ngày một sôi nổi, nhộn nhịp Thể hiện ở số
dự ERP các công ty triển khai ngày càng tăng, số nhà cung cấp giải pháp ERP ngàycàng tăng Những năm trước, thị trường ERP dường như chỉ có Oracle tấn công cảthị trường doanh nghiệp lớn lẫn doanh nghiệp vừa và nhỏ Năm 2007 thị trườngERP Việt Nam thực sự trở nên sôi động, đánh dấu bằng việc tham gia của một loạtcác “đại gia” ERP như: SAP, Tectura, Atos, Soltius
Vậy đâu là yếu tố tác động đến việc ứng dụng ERP ở các doanh nghiệp tạiViệt Nam nói chung và các doanh nghiệp sản xuất ở Tỉnh Bình Dương nói riêng,đặc biệt, các doanh nghiệp nhận thức như thế nào về sự tác động (hay vai trò) của
những yếu tố này Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng hệ thống ERP
vào công tác quản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu công nghiệp Việt Nam
Singapore Tỉnh Bình Dương” là một nghiên cần thiết nhằm tìm ra mối quan hệ tác
động của những yếu tố trong quá trình ứng dụng ERP, giúp cho các doanh nghiệp
Trang 19của Tỉnh Bình Dương có một tầm nhìn tổng quát về mô hình nhằm đưa ra những giải pháp thích hợp.
1.2 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng ứng dụng ERP tại Việt Nam và đưa ra mô hình đềnghị phân tích
- Thu thập số liệu và hình thành mô hình thực tiễn ứng dụng hệ thống ERPvào công tác quản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu công nghiệp Việt Nam
Singapore Tỉnh Bình Dương.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển mức độ triển khai ứng dụng hệthống ERP vào công tác quản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu công nghiệp Việt
Nam Singapore Tỉnh Bình Dương.
1.2.2 Nội dung nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ERP (Enterprise Resources Planning)
- Phân tích những quan điểm ủng hộ phát triển ERP
- Nhận diện các yếu tố tác động đến việc áp dụng hệ thống ERP vào công tácquản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu công nghiệp Việt Nam Singapore TỉnhBình Dương hiện nay
Trang 20- Đề xuất các giải pháp mang tính định hướng để có thể áp dụng việc áp dụng
hệ thống ERP vào công tác quản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu công nghiệpViệt Nam Singapore Tỉnh Bình Dương hiện nay
1.2.3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài trên tác giả sử dụng kết hợp 2 phương pháp định tính và định lượng
Phương pháp định tính
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tác giả sẽ có cuộc phỏng vấn đối vớinhững người quản lý, người sử dụng thông tin kế toán, chuyên gia là kế toán, giảngviên, nhà nghiên cứu kế toán trong và ngoài nước, các kế toán chuyên mảng hệthống thông tin kế toán khảo sát tập trung vào ERP (Enterprise ResourcesPlanning)
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sau khi đã có được nguồn dữ liệu từ cácphương pháp so sánh, đối chiếu, khảo sát thực nghiệm, phỏng vấn trực tiếp Tác giảlập bảng phân tích, tổng hợp các dữ liệu trên
Phương pháp định lượng
Phương pháp thống kê mô tả: Tác giả xây dựng bảng câu hỏi rộng rãi cho tất
cả các đối tượng làm việc, nghiên cứu liên quan đến công tác kế toán để đo lườngnhận thức của họ về ERP (Enterprise Resources Planning) và thực hiện việc thống
kê khảo sát vào phần mềm SPSS 20.0 để đưa ra các kết quả thống kê dạng đơn giản
Phương pháp phân tích yếu tố khám phá EFA: Tác giả sử dụng phần mềmSPSS để tính ma trận các mối liên quan cho tất cả các biến, rút trích các biến, xoaycác biến và cuối cùng quyết định các yếu tố cần giữ lại thực sự có tác động đến việcxây dựng và triển khai ERP (Enterprise Resources Planning) Tỉnh Bình Dương
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu đã nêu, luận văn cần giải quyết các câu hỏi sau:
Câu hỏi nghiên cứu 1: Thực trạng nhận thức về sự cần thiết của việc áp dụng
hệ thống ERP tại Tỉnh Bình Dương hiện nay là như thế nào?
Trang 21Câu hỏi nghiên cứu 2: Yếu tố tác động đến việc xây dựng và triển khai hệthống ERP vào công tác quản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu công nghiệp ViệtNam Singapore Tỉnh Bình Dương? Mô hình các yếu tố tác động ảnh hưởng đến việcứng dụng hệ thống ERP vào công tác quản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khucông nghiệp Việt Nam Singapore Tỉnh Bình Dương?
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng
hệ thống ERP vào công tác quản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu công nghiệpViệt Nam Singapore Tỉnh Bình Dương
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu việc ứng dụng hệ thống ERPvào công tác quản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu công nghiệp Việt NamSingapore Tỉnh Bình Dương
+ Về thời gian: Các số liệu trong Luận văn được tác giả thực hiện khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 09/2016 đến tháng 02/2017
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Luận văn đã khái quát những vấn đề lý luận chung ứng dụng hệ thống ERPvào công tác quản lý của doanh nghiệp sản xuất, tổng kết các kinh nghiệm về ứngdụng hệ thống ERP vào công tác quản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu côngnghiệp Việt Nam Singapore Tỉnh Bình Dương, giúp người đọc có cái nhìn tổngquan về ERP
Trên cơ sở nghiên cứu và khảo sát thực trạng nhận thức về ứng dụng hệthống ERP vào công tác quản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu công nghiệp ViệtNam Singapore Tỉnh Bình Dương hiện nay, nhu cầu và mong muốn của các chủ thểtrong nền kinh tế trong việc ứng dụng hệ thống ERP vào công tác quản lý của doanhnghiệp sản xuất tại khu công nghiệp Việt Nam Singapore Tỉnh Bình
Trang 22Dương, tác giả đề ra mô hình các yếu tố tác động đến việc triển khai ứng dụng hệthống ERP vào công tác quản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu công nghiệp Việt
Nam Singapore Tỉnh Bình Dương Đây là một đóng góp quan trọng trong việc ứng
dụng hệ thống ERP vào công tác quản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu côngnghiệp Việt Nam Singapore Tỉnh Bình Dương
1.6 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 5 chương :
+ Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
+ Chương 2: Cơ sở lý luận về ERP
+ Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
+ Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
+ Chương 5: Một số giải pháp và kiến nghị để triển khai ứng dụng hệ thốngERP vào công tác quản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu công nghiệp Việt Nam
Singapore Tỉnh Bình Dương.
Kết luận chương 1
Chương 1 của Luận Văn đề cập đến tổng quan các vấn đề cần nghiên cứu, trong
đó bao gồm tính cấp thiết, mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu, quy trìnhnghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, khung nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vinghiên cứu và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Mục tiêu của đề tài nghiên cứu là xâydựng được mô hình Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng hệ thống ERP vàocông tác quản lý của doanh nghiệp sản xuất tại khu công nghiệp Việt NamSingapore Tỉnh Bình Dương bằng việc áp dụng các phương pháp định tính và địnhlượng
Trang 23CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ERP
2.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1 Nguồn lực doanh nghiệp
Môi trường kinh doanh hiện đại với áp lực cạnh tranh ngày một gia tăng buộcdoanh nghiệp luôn tìm kiếm giải pháp cung cấp sản phẩm và dịch vụ tới khách hàngnhanh hơn, rẻ hơn, và tốt hơn đối thủ Để vươn tới mục tiêu này, doanh nghiệp nỗlực hoàn thiện công tác quản lý để sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực trong quátrình sản xuất kinh doanh Trước hết ta quan tâm đến toàn bộ các khái niệm cơ bản
về nguồn lực doanh nghiệp Có nhiều định nghĩa khác nhau về nguồn lực: Theonghĩa hẹp, nguồn lực thường được hiểu là các nguồn lực vật chất cho phát triển, ví
dụ tài nguyên thiên nhiên, tài sản vốn bằng tiền… Theo nghĩa rộng, nguồn lực đượchiểu gồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật chất và phi vật chất để phục vụ cho mộtmục tiêu phát triển nhất định nào đó Tuỳ vào phạm vi phân tích, khái niệm nguồnlực được sử dụng rộng rãi ở các cấp độ khác nhau: quốc gia, vùng lãnh thổ, phạm vidoanh nghiệp hoặc từng chủ thể là cá nhân tham gia vào quá trình phát triển kinhtế…
Nguồn lực doanh nghiệp được hiểu là khả năng cung cấp các yếu tố cần thiếtcho quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Các nguồn lực chính của doanh nghiệp:
Trang 24- Năng lực quản lý của doanh nghiệp
- Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
- Thương hiệu, uy tín của từng sản phẩm, từng dịch vụ của của doanh nghiệp
2.1.2 Tài nguyên doanh nghiệp
Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức được sử dụng để tạo ra của cảivật chất hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới của con người
Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người Xã hội loài người càng pháttriển, số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khaithác ngày càng tăng
Nhưng làm thế nào để các nguồn lực của doanh nghiệp trở thành các tàinguyên quý giá? Đó là câu hỏi trăn trở của toàn bộ các nhà quản lý doanh nghiệp
Đó là phải làm cho mọi bộ phận đều có khả năng khai thác nguồn lực phục vụ chocông ty Tiếp theo các lịch trình, các hoạch định khai thác nguồn lực của các bộphận phải phối hợp nhịp nhàng Và phải thiết lập được các quy trình khai thác để đạtđược hiệu quả cao nhất
2.1.3 Hoạch định doanh nghiệp
Hoạch định trong doanh nghiệp không chỉ là tính toán dự báo các khả năng
sẽ phát sinh trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn
là hoạch định trước các nội dung công việc, thiết lập các quy trình, trình tự xử lýcông việc để mọi thành viên trong công ty tuân theo
Thứ nhất ta xét đến khía cạnh đầu tiên của hoạch định doanh nghiệp đó là
tính toán dự báo các khả năng sẽ phát sinh trong quá trình điều hành sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Đó là các chức năng tính toán dự báo các nhu cầu sẽ phátsinh, lập kế hoạch sản xuất trong tương lai Ví dụ tổng nhu cầu nguyên vật liệu, kếhoạch năng suất, dự kiến tiêu hao về thời gian cho công tác sản xuất Mặt khác lậpcác kế hoạch về mua hàng, bán hàng đồng thời xây dựng các kế hoạch, các dự kiến
Trang 25về chi tiêu của doanh nghiệp Ngoài ra còn lập các kế hoạch khác cho doanh nghiệp
và cho từng bộ phận
Thứ hai đó là hoạch định trước các nội dung công việc Đó có thể là một
trong các nội dung sau: hoạch định chính sách giá bán , các chính sách chiết khấucủa công ty trong bán hàng; hoạch định các kiểu mua hàng để phục vụ tính toán lựachọn phương án mua hàng; mô hình sản xuất, mô hình chi phí phục vụ tính chọnphương án sản xuất; các phương thức thanh toán, các chính sách tín dụng cho kháchhàng dùng cho theo dõi thu, theo dõi trả tiền
Thứ ba đó là thiết lập các quy trình, trình tự xử lý công việc để mọi thành
viên trong doanh nghiệp tuân theo Đó là quy trình xử lý nghiệp vụ trong mỗi phòngban, phân xưởng của đơn vị, quy trình chuyển chứng từ giữa các bộ phận của công
ty thông qua tác nghiệp chương trình,quy trình chỉnh lý sửa đổi số liệu khi phát hiện
có sai sót của nhân viên trong quá trình tác nghiệp
2.1.4 Hệ thống quản trị doanh nghiệp
Trong mỗi doanh nghiệp để hoạt động sản xuất kinh doanh được vận hànhmột cách trơn tru nhất thì cần một bộ máy quản trị doanh nghiệp giàu năng lực Nhucầu thông tin của hệ thống quản trị này rất lớn đòi hỏi có tính chính xác, nhanh nhạy
và tổng hợp cao Do đó các giải pháp ERP luôn phải đáp ứng tối đa các nhu cầu đó
và định hướng thông tin cho các nhà quản trị Các nhà quản trị trong doanh nghiệptuỳ theo mức độ và quyền hạn sẽ xử lý các thông tin để đảm bảo hoạt động củadoanh nghiệp Hệ thống quản trị doanh nghiệp có tính đa dạng và đặc thù rất lớn tuỳtheo mô hình tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khảo sát vànắm bắt rõ hệ thống quản trị doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho hệ thống giải pháp ERPcủa doanh nghiệp triển khai thành công
Trang 262.1.5 Hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning)
2.1.5.1 Khái niệm ERP
Theo Travis Anderegg (2000): “ERP là chữ viết tắt của Enterprise ResourcePlanning là một giải pháp thương mại toàn diện Thực hiện qui trình tích hợp vàđồng bộ các nghiệp vụ của một công ty Nó bao gồm: hệ thống ERP và các qui trìnhnghiệp vụ bên trong và xung quanh mỗi phân hệ Hệ thống ERP và qui trình nghiệp
vụ phải được kết hợp để trở thành giải pháp ERP Yếu tố tích hợp trong hệ thốngERP gắn kết toàn bộ hệ thống tạo thành giải pháp ERP hoàn chỉnh Hệ thống ERPbao gồm các phân hệ phần mềm như: quản lý tài chính – kế toán, quản lý nhân sự -tiền lương, quản lý sản xuất, quản lý hậu cần, quản lý dịch vụ, quản lý dự án, dựđoán và lập kế hoạch Hoạt động nghiệp vụ bên trong mỗi phân hệ bao gồm việcquản lý, ra quyết định, huấn luyện, tài liệu, giao tiếp, quản lý con người…”
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại, mỗi doanh nghiệp đều phải kiểm soát
và phát huy tối đa các nguồn lực của mình để đưa ra một chiến lược phát triển bềnvững Là kết quả của hàng trăm năm phát triển kinh tế thị trường, kết hợp với gầnmột thế kỷ cách mạng Công nghệ thông tin cùng với hơn 30 năm phát triển khôngngừng, ERP (Enterprise Resource Planning) giúp cho các doanh nghiệp có thểhoạch định và kiểm soát hiệu quả tất cả các nguồn lực cần thiết để nhận, làm, giaohàng và lập tài khoản đơn đặt hàng của khách hàng trong các công ty sản xuất, phânphối và dịch vụ Nói cách khác, ERP là hệ thống các giải pháp phần mềm tổng thể
có thể xử lý tất cả các giao dịch của doanh nghiệp trên nền tảng ứng dụng và cơ sở
dữ liệu thống nhất
2.1.5.2 Lợi ích của doanh nghiệp khi sử dụng ERP
Tiếp cận thông tin quản trị đáng tin cậy
ERP giúp các nhà quản lý dễ dàng tiếp cận các thông tin quản trị đáng tin cậy
để có thể đưa ra các quyết định dựa trên cơ sở có đầy đủ thông tin.Nếu không có hệthống ERP, một cán bộ quản lý cấp cao phải dựa vào nhiều nguồn để có được thôngtin cần thiết dùng cho việc phân tích tình hình tài chính và hoạt động của công ty
Trang 27Với hệ thống ERP, điều này có thể được thực hiện một cách dễ dàng bằng cách sửdụng một phần mềm ứng dụng và trong thời gian thực Ngoài ra, hệ thống ERP tậptrung các dữ liệu từ mỗi phân hệ vào một cơ sở quản lý dữ liệu chung giúp cho cácphân hệ riêng biệt có thể chia sẻ thông tin với nhau một cách dễ dàng Hơn nữa, hệthống ERP không chỉ thu thập và xử lý khối lượng lớn các giao dịch hàng ngày màcòn nhanh chóng lập ra các phân tích phức tạp và các báo cáo đa dạng.
Công tác kế toán chính xác hơn
Phần mềm kế toán hoặc phân hệ kế toán của phần mềm ERP giúp các công tygiảm bớt những sai sót mà nhân viên thường mắc phải trong cách hạch toán thủcông
Phân hệ kế toán cũng giúp các nhân viên kiểm toán nội bộ và các cán bộ quản
lý cao cấp kiểm tra tính chính xác của các tài khoản Hơn nữa, một phân hệ kế toánđược thiết kế tốt sẽ hỗ trợ các qui trình kế toán và các biện pháp kiểm soát nội bộchất lượng
Cải tiến quản lý hàng tồn kho
Phân hệ quản lý hàng tồn kho trong phần mềm ERP cho phép các công ty theodõi hàng tồn kho chính xác và xác định được mức hàng tồn kho tối ưu, nhờ đó màgiảm nhu cầu vốn lưu động và đồng thời giúp tăng hiệu quả sản xuất
Tăng hiệu quả sản xuất
Phân hệ hoạch định và quản lý sản xuất của phần mềm ERP giúp các công tynhận dạng và loại bỏ những yếu tố képm hiệu quả trong qui trình sản xuất Chẳnghạn, nếu công ty không sử dụng phần mềm ERP mà lên kế hoạch sản xuất một cáchthủ công dẫn đến tính toán sai và điều này gây nên các điểm thắt cổ chai trong quátrình sản xuất và do đó thường sử dụng không hết công suất của máy móc và côngnhân Nói cách khác, điều này có nghĩa là áp dụng một hệ thống hoạch định sảnxuất hiệu quả có thể làm giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm
Quản lý nhân sự hiệu quả hơn
Trang 28Phân hệ quản lý nhân sự và tính lương giúp sắp xếp hợp lý các qui trình quản lýnhân sự và tính lương, do đó làm giảm chi phí quản lý đồng thời giảm thiểu các saisót và gian lận trong hệ thống tính lương.
Các qui trình kinh doanh được xác định rõ ràng hơn
Các phân hệ ERP thường yêu cầu công ty xác định rõ ràng các qui trình kinhdoanh để giúp phân công công việc được rõ ràng và giảm bớt những phức tạp và cácvấn đề liên quan đến các hoạt động tác nghiệp hàng ngày của công ty
2.1.6 Các chức năng của hệ thống ERP
- Quản trị tài chính: Nhóm chức năng này gồm các chức năng chính là kế
toán bán hàng, kế toán đặt hàng , kế toán giá thành sản xuất, và kế toán tổng hợpcho phép doanh nghiệp kiểm soát toàn bộ công nợ phải thu, phải trả, tổng hợp chiphí và doanh thu chi tiết đa chiều, thiết lập được kế hoạch xoay vòng vốn hiệu quảcho doanh nghiệp Phân tích đa chiều về hoạt động tài chính, cung cấp kịp thời vàchính xác các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân hệ quản lýtiền, ngân sách hỗ trợ cho việc lập ngân sách, hợp nhất các báo cáo từ các đơn vịthành viên, các giao dịch nội bộ và giao dịch ngoại tệ Tất cả các báo cáo tài chínhđều theo tiêu chuẩn VAS và IAS Ngoài ra các chức năng quản trị tài chính cònđược kết hợp chặt chẽ với các chức năng khác như quản trị sản xuất, nhân sự tiềnlương, kho, công nợ phải thu phải trả…
- Quản trị sản xuất: Chức năng này cho phép lập kế hoạch và theo dõi quá
trình sản xuất Căn cứ vào các số liệu sản xuất theo kế hoạch hoặc theo đơn hàng
Hệ thống bắt đầu từ việc xây dựng cấu trúc sản phẩm (BOM: Bill of Material), tínhtoán nhu cầu nguyên vật liệu, máy và nhân công từ các định mức sản xuất do đơn vịthiết lập Dựa trên các yếu tố về thời gian giao hàng, nguồn lực về người, máy móc
để thiết lập kế hoạch chính, kế hoạch đặt hàng Tất cả các số liệu theo thời gian thựccho phép phân tích điều chỉnh sản xuất kịp thời Hệ thống cũng tính tới các côngđoạn làm việc đồng thời, Các gián đoạn kế hoạch do các yếu tố khách quan phát
Trang 29sinh trong quá trình sản xuất để tiến hành điều chỉnh, điều độ sản xuất đúng với kế hoạch và yêu cầu đặt ra.
- Quản trị kho: Chức năng này nhằm quản lý toàn bộ các nghiệp vụ kho phát
sinh với các tiêu thức tình giá tuỳ chọn theo kiểu LIFO, FIFO, giá bình quân hay giáchuẩn Với hệ thống tham số hoá được ứng dụng trong các hệ thống kiểm soát giábán, chiết khấu, thưởng cho từng loại mặt hàng theo kiểu ma trận giúp Doanhnghiệp linh động điều chỉnh các tiêu thức giá bán, thưởng bán hàng, chiết khấu phùhợp với từng đối tượng sản phẩm, khách hàng theo mọi thời điểm khác nhau Ngoài
ra với các lớp thông số về kích thước trọng lượng, thông tin về mã vật tư hànghoá…sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng sắp xếp, vận chuyển và theo dõi quản lý bảohành vật tư hàng hoá trong kho
- Quản trị bán hàng và công nợ phải thu: Chức năng này giúp doanh
nghiệp theo dõi và quản lý toàn bộ các quy trình nghiệp vụ bán hàng bao gồm: Quản
lý báo giá, theo dõi các đơn đặt hàng của khách hàng, quản lý các điều kiện thanhtoán, các chế độ thanh toán, tín dụng cho từng khách hàng với các tiêu thức bánhàng khác nhau của Doanh nghiệp như bán sỉ, bán trả chậm, ký gửi… Căn cứ vàođơn hàng của khách hàng chương trình cho phép thiết lập các kế hoạch giao hàngcho khách hàng Phát hành hoá đơn và chuyển sang theo dõi kiểm soát phải thu saukhi kết thúc một giao dịch bán hàng Từ các số liệu bán hàng, tiến hành xử lý phântích đánh giá quá trình kinh doanh bán hàng của doanh nghiệp Ngoài ra ở chứcnăng này của hệ thống thì công nợ phải thu sẽ được tổng hợp và phân tích chi tiếtnhất đảm bảo các kết nối với các chức năng quản trị tài chính
- Quản trị mua hàng và công nợ phải trả: Chức năng này cho phép theo dõi
và quản lý toàn bộ quy trình nghiệp vụ đặt mua hàng hoá, nguyên vật liệu, vật tưthiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh từ khâu tính toán thiết lập kế hoạch đặthàng, bảng đặt hàng dự kiến và các đơn đặt hàng với nhà cung cấp Theo dõi nhậnhàng dựa trên các điều kiện giao hàng, các điều kiện thanh toán khi đặt hàng Sau
Trang 30khi kết thúc nhận hàng căn cứ vào các hoá đơn của nhà cung cấp để chuyển sangtheo dõi kiểm soát thanh toán phải trả sau khi kết giao dịch.
Chức năng này cũng cho phép tính toán, xử lý phân đoạn các khoản chi phítrả cho quá trình đặt hàng như vận chuyển ứng với các tiêu thức mua (FOB, CIF,Ex-work.vv , các chi phí quản lý khác) của từng nhà cung cấp Điều này cho phéptính toán lượng đặt hàng kinh tế (Economic Order Quantity) Đồng thời cũng tínhcác mức tồn kho an toàn giúp xây dựng các lượng đặt hàng lặp lại (Re-Order) trongquá trình sản xuất
Chức năng này cũng cho phép quản lý chi tiết và tổng hợp công nợ phải trảtheo nhiều tiêu chí đảm bảo kết nối với chức năng quản trị tài chính
- Quản trị nhân sự - Tiền lương: Chức năng cho phép tạo CSDL về lý lịch
nhân viên, lưu trữ các quyết định, đơn từ có liên quan trong quá trình công tác củanhân viên tại đơn vị Phân hệ cũng cho phép chấm công và tính lương cho từngnhân viên, từng phòng ban hay từng nhóm nhân viên theo nhiều tiêu thức khácnhau.Trong doanh nghiệp sản xuất việc tính lương cho công nhân sản xuất trực tiếprất phức tạp và căn cứ vào năng suất sản xuất của công nhân, đơn giá từng đơnhàng, theo thời gia, ca sản xuất…và cần theo dõi công khai qua hệ thống bảng chấmcông điện tử Nhờ vào hệ thống tham số cho phép khai báo xác định các hình thứccách tính lương linh hoạt Chức này đáp ứng hầu hết các nghiệp vụ về lương cho cácloại hình doanh nghiệp, chẳng hạn như: Quản lý tạm ứng theo kỳ đột xuất, theo dõi
và tham gia các quá trình đóng và hưởng các loại hình bảo hiểm, nghĩa vụ đóng thuếthu nhập, quá trình tăng lương, thưởng,…
- Quản trị Marketing:Chức năng cho phép tạo CSDL khách hàng, Nhà cung
cấp bắt đầu từ tìm kiếm thông tin, đánh giá các lớp khách hàng tiềm năng, Kháchhàng triển vọng, khách hàng thân thiết Lập kế hoạch tiếp xúc và tiến hành ghi nhậncác nội dung đang gặp gỡ, trao đổi với khách hàng/nhà cung cấp đến lúc chấm dứtbằng kết quả đặt hàng của khách hàng/nhà cung cấp Phân hệ cũng được thiết kếquản lý theo dõi các thông tin về các chiến dịch quảng cáo, đánh giá hiệu quả của
Trang 31các đợt khuyến mại, quảng cáo mà doanh nghiệp đang thực hiện, tiến hành phân tích
số liệu khách hàng theo nhiều góc độ khác nhau phục vụ cho việc hoạch định kếhoạch phát triển thị trường của doanh nghiệp
- Quản trị sửa chữa: hệ thống máy móc thiết bị của doanh nghiệp sản xuất
rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh nên hệ thống cầnquản lý chặc chẽ được năng lực máy móc thiết bị, các kế hoạch sửa chữa, bảo
dưỡng để các phòng ban khác biết được lập ra các kế hoạch sản xuất phù hợp
- Quản trị hệ thống: Thực hiện phân quyền khai thác, thiết lập môi trường
làm việc Thiết lập các kết nối dữ liệu giữa các đơn vị thành viên Xây dựng các thủtục sao lưu, phục hồi dữ liệu Các tiện ích khác liên quan đến quản trị hệ thống
- Hệ thống cảnh báo thông minh: Cho phép thiết lập các chỉ tiêu cảnh báo
tại các bộ phận - Chuyển vào nhà kho dữ liệu Gửi message tới các nhân viên, cáccán bộ quản lý qua Mobile với hệ thống GMS Ngoài ra khi xử lý thao tác dữ liệu ởmỗi chức năng cụ thể đều xây dựng các cảnh báo riêng phù hợp với từng trường hợpđảm bảo thao tác xử lý chuẩn nhất Hệ thống cũng cần phát hiện các sai sót do xử lý
dữ liệu để cảnh báo cho nhân viên xử lý
2.2 Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1 Khoa học quản lý nguồn lực doanh nghiệp
Quản lý nguồn lực doanh nghiệp là tiến trình hoạch định, tổ chức , lãnhđạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và các nguồnlực khác nhau của tổ chức để nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
Quản lý nguồn lực doanh nghiệp là hoạt động cần thiết phải được thực hiệnkhi con người kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm đạt được những mục tiêuchung Hoạt động quản trị là những hoạt động chỉ phát sinh khi con người kết hợpvới nhau thành tập thể, nếu mỗi cá nhân tự mình làm việc và sống một mình khôngliên hệ với ai thì không cần đến hoạt động quản trị Không có các hoạt động quảntrị, mọi người trong tập thể sẽ không biết phải làm gì, làm lúc nào, công việc sẽ diễn
Trang 32ra một cách lộn xộn Giống như hai người cùng điều khiển một khúc gỗ, thay vìcùng bước về một hướng thì mỗi người lại bước về một hướng khác nhau Nhữnghoạt động quản trị sẽ giúp cho hai người cùng khiêng khúc gỗ đi về một hướng Mộthình ảnh khác có thể giúp chúng ta khẳng định sự cần thiết của quản trị qua câu nóicủa C Mác trong bộ Tư Bản: “Một nghệ sĩ chơi đàn thì tự điều khiển mình, nhưngmột dàn nhạc thì cần phải có người chỉ huy, người nhạc trưởng” Quản trị nguồn lựcdoanh nghiệp là nhằm tạo lập và duy trì một môi trường nội bộ thuận lợi nhất, trong
đó các cá nhân làm việc theo nhóm có thể đạt được một hiệu suất cao nhất nhằmhoàn thành mục tiêu của tổ chức
Trong một doanh nghiệp sản xuất thì hệ thống các bộ phận, các nguồn lực rấtlớn do đó cần được kết hợp với nhau thành một tổng thể thống nhất là một yêu cầukiên quyết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất Để có một giải pháp tối
ưu hoạch định nguồn lực doanh nghiệp thì cơ sở khoa học chính sẽ dựa trên khoahọc quản lý doanh nghiệp, các kiến thức quản trị doanh nghiệp và các mảng kiếnthức cần có để quản trị doanh nghiệp
2.2.2 Hoạch định nguồn lực và phát triển doanh nghiệp
Hoạch định bao gồm việc xác định mục tiêu, hình thành chiến lược tổng thểnhằm đạt được mục tiêu và xây dựng các kế hoạch hành động để phối hợp các hoạtđộng trong tổ chức Theo Harold Koontz, Cyril Odonnel và Heinz Weihrich thìhoạch định là “quyết định trước xem phải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm
và ai làm cái đó” Như vậy hoạch định chính là phương thức xử lý và giải quyết cácvấn đề có kế hoạch cụ thể từ trước Tuy nhiên khi tình huống xảy ra có thể làm đảolộn cả kế hoạch Nhưng dù sao người ta chỉ có thể đạt được mục tiêu trong hoạtđộng của tổ chức bằng việc vạch ra và thực hiện các kế hoạch mang tính khoa học
và thực tế cao chứ không phải nhờ vào sự may rủi
Hoạch định có thể là chính thức và không chính thức Các nhà quản trị đềutiến hành hoạch định, tuy nhiên có thể chỉ là hoạch định không chính thức Tronghoạch định không chính thức mọi thứ không được viết ra, ít có hoặc không có sự
Trang 33chia sẽ các mục tiêu với những người khác trong tổ chức Loại hoạch định này hayđược áp dụng ở các doanh nghiệp nhỏ, ở đó, người chủ doanh nghiệp thấy họ muốn
đi tới đâu và cái gì đang đợi họ ở đó Cách hoạch định này thường chung chung vàthiếu tính liên tục Tất nhiên hoạch định không chính thức cũng được áp dụng ở một
số doanh nghiệp lớn và một số khác cũng có những kế hoạch chính thức rất côngphu
- Bất kỳ một tổ chức nào trong tương lai cũng có sự thay đổi nhất định, vàtrong trường hợp đó, hoạch định là chiếc cầu nối cần thiết giữa hiện tại và tương lai
Nó sẽ làm tăng khả năng đạt được các kết quả mong muốn của tổ chức Hoạch định
là nền tảng của quá trình hình thành một chiến lược có hiệu quả
- Hoạch định có thể có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của cá nhân và tổchức Nhờ hoạch định trước, một tổ chức có thể nhận ra và tận dụng cơ hội của môitrường và giúp các nhà quản trị ứng phó với sự bất định và thay đổi của các yếu tốmôi trường Từ các sự kiện trong quá khứ và hiện tại, hoạch định sẽ suy ra đượctương lai Ngoài ra nó còn đề ra các nhiệm vụ, dự đoán các biến cố và xu hướngtrong tương lai, thiết lập các mục tiêu và lựa chọn các chiến lược để theo đuổi cácmục tiêu này
- Hướng dẫn các nhà quản trị cách thức để đạt mục tiêu và kết quả mong đợicuối cùng Mặt khác, nhờ có hoạch định, các nhà quản trị có thể biết tập trung chú ývào việc thực hiện các mục tiêu trọng điểm trong những thời điểm khác nhau
Trang 34- Nhờ có hoạch định một tổ chức có thể phát triển tinh thần làm việc tập thể.Khi mỗi người trong tập thể cùng nhau hành động và đều biết rằng mình muốn đạtcái gì, thì kết quả đạt được sẽ cao hơn.
- Hoạch định giúp tổ chức có thể thích nghi được với sự thay đổi của môitrường bên ngoài, do đó có thể định hướng được số phận của nó Các tổ chức thànhcông thường cố gắng kiểm soát tương lai của họ hơn là chỉ phản ứng với những ảnhhưởng và biến cố bên ngoài khi chúng xảy ra Thông thường tổ chức nào khôngthích nghi được với sự thay đổi của môi trường thì sẽ bị tan vỡ Ngày nay, sự thíchnghi nhanh chóng là cần thiết hơn bao giờ hết do những thay đổi trong môi trườngkinh doanh thế giới đang xảy ra nhanh hơn
- Hoạch định giúp các nhà quản trị kiểm tra tình hình thực hiện các mục tiêu thuận lợi và dễ dàng
Trong ERP hoạch định nguồn lực doanh nghiệp là hoạch định chính thức vớimục tiêu cụ thể của doanh nghiệp được đề ra với tất cả các nguồn lực của doanhnghiệp để tất cả các thành viên các bộ phận của doanh nghiệp biết và thực hiện Khi
đó những nhà quản trị cũng xây dựng những chương trình hành động rõ ràng nhằmđạt được mục tiêu của tổ chức dựa trên cơ sở hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
Do đó một cơ sở khoa học quan trọng của đề tài là dựa trên toàn bộ các tri thức vềhoạch định trong doanh nghiệp để đề ra các giải pháp tối ưu ERP- Hoạch địnhnguồn lực doanh nghiệp sản xuất Việt Nam
2.2.3 Hệ thống thông tin nguồn lực doanh nghiệp
Tầm quan trọng của thông tin được chỉ ra bởi số lượng thời gian mà conngười dành để giao tiếp tại nơi làm việc Một nghiên cứu cho thấy rằng những ngườicông nhân sản xuất tham gia giao tiếp, thông tin trong khoảng 16 đến 46 lần trongmột giờ Điều này nghĩa là họ thông tin với những người khác từ hai đến bốn phút,một lần Nghiên cứu này còn chỉ ra trách nhiệm về thông tin của người lãnh đạo vàđòi hỏi họ phải thông tin và nhận thông tin nhiều hơn Những người lãnh đạo cấpthấp nhất dành khoảng 20% đến 50% thời gian của họ trong thông tin bằng lời
Trang 35nói Nếu bao gồm cả thông tin bằng văn bản thì số lượng thời gian tăng lên từ 29%đến 64% Một số nhà quản trị cấp trung và cấp cao dành khoảng 89% thời gian của
họ để thông tin bằng lời nói, hoặc gặp gỡ hoặc qua điện thoại Những nghiên cứukhác các nhà quản lý dành ít nhất 70% đến 80% thời gian của họ trong thông tin qualại giữa các cá nhân, và hầu hết các thông tin này là bằng lời nói và tương tác trựcdiện
Thông tin được xem là máu của tổ chức; nó là mạch gắn những bộ phận phụthuộc của tổ chức lại với nhau Tổ chức là một hệ thống ổn định của các hoạt độngnơi con người cùng làrn việc với nhau để đạt tới những mục tiêu chung thông quathứ bậc của các vai trò và việc phân công lao động
Mọi hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nói chung và quản trị nói riêng đềucần có thông tin và theo quan điểm quản trị hiện đại thông tin được xem như là mộtnguồn lực thứ tư của một tổ chức
Theo nghĩa thông thường, thông tin được hiểu là những tin tức được truyền đicho ai đó Hiện nay có khá nhiều định nghĩa khác nhau về thông tin, dưới đây là một
số định nghĩa thường gặp:
- Thông tin là độ đo sự giảm tính bất định khi thực hiện một biến số nào đó
- Thông tin là bất kỳ thông báo nào được tạo thành bởi một số dấu hiệu nhấtđịnh
Như vậy chúng ta có thể hiểu thông tin quản trị là tất cả những tin tức nảysinh trong quá trình cũng như trong môi trường quản trị và cần thiết cho việc raquyết định hoặc để giải quyết một vấn đề nào đó trong hoạt động quản trị ở một tổchức nào đó
Các đặc điểm của thông tin là:
- Thông tin là những tin tức cho nên nó không thể sản xuất để dùng dầnđược
- Thông tin phải thu thập và xử lý mới có giá trị
Trang 36- Thông tin càng cần thiết càng quý giá.
- Thông tin càng chính xác, càng đầy đủ, càng kịp thời càng tốt
Mô hình thông tin đơn giản trong quản trị thường được thực hiện trực tiếp từnhà quản trị đến các đối tượng quản trị
Đối với một tổ chức lớn thì mô hình thông tin trong quản trị sẽ phức tạp hơn
Để xây dựng mô hình thông tin quản trị trong mỗi tổ chức có hiệu quả thì thườngngười ta có thể lựa chọn một trong những kiểu mô hình sau:
- Mô hình thông tin tập trung: trong mô hình này tất cả các thông tin đến và
đi đều được gom về một đầu mối là trung tâm thông tin
- Mô hình thông tin trực tiếp: trong mô hình tổ chức này thông tin gửi đi và nhận về đều được thực hiện trực tiếp giữa bên gửi và bên nhận
- Mô hình thông tin phân tán: là mô hình thông tin được tập trung thu thập và
xử lý theo từng đơn vị thành viên một
- Mô hình thông tin kết hợp: là mô hình kết hợp các kiểu tổ chức thông tin theo ba cách ở trên
Mỗi mô hình thông tin đều có những ưu và nhược điểm và điều kiện áp dụngriêng của nó Chính vì vậy mỗi tổ chức phải lựa chọn mô hình thông tin phù hợp và
có hiệu quả nhất cho mình
Thông tin có một vai trò hết sức to lớn trong quản trị Nhiều công trìnhnghiên cứu đã chỉ ra rằng trong mỗi tổ chức muốn các hoạt động quản trị có hiệuquả thì điều không thể thiếu được là phải xây dựng một hệ thống thông tin tốt Hơnthế nữa hiệu quả kinh doanh của việc đầu tư vào hệ thống thông tin thường là rấtcao Chính vì thế mà ngày nay hầu như mọi công ty, xí nghiệp đều không tiếc tiềncủa đầu tư mua sắm những phương tiện kỹ thuật điện tử hiện đại nhất nhằm nângcao hiệu quả và chất lượng hệ thống thông tin trong quản trị của mình Vai trò hếtsức quan trọng của thông tin trong quản trị thể hiện rất rõ ở những phương diện sau:
Trang 37- Vai trò trong việc ra quyết định
Ra quyết định là một công việc phức tạp, khó khăn và hết sức quan trọng củacác nhà quản trị Để ra được một quyết định đúng đắn các nhà quản trị cần rất nhiềuthông tin Thông tin ở đây sẽ giúp cho các nhà quản trị giải quyết đúng đắn và cóhiệu quả các vấn đề sau:
- Nhận thức vấn đề cần phải ra quyết định
- Xác định cơ hội, và các mối hiểm nguy trong kinh doanh
- Xác định các cơ sở, tiền đề khoa học cần thiết để ra quyết định
- Lựa chọn các phương án
- Vai trò trong hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, điều hành và kiểm soát
Trong các lĩnh vực tổ chức, hoạch định, lãnh đạo, điều hành và kiểm soát, thông tin có vai trò cực kỳ quan trọng trên các phương diện sau:
- Vai trò trong phân tích, dự báo và phòng ngừa rủi ro
Trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp việc phòngngừa rủi ro có một tầm quan trọng đặc biệt Để phòng ngừa rủi ro có hiệu quả thìthông tin lại có một ý nghĩa hết sức lớn lao trong các lĩnh vực sau:
- Phân tích
- Dự báo
Trang 38- Xây dựng phương án phòng ngừa rủi ro.
Trong luận văn này khi đề ra giải pháp ERP trong doanh nghiệp sản xuất ViệtNam tôi cũng dựa trên cơ sở khoa học về thông tin trong doanh nghiệp, lấy các kiếnthức nền tảng các khoa học về quản trị thông tin trong doanh nghiệp để đưa ra giảipháp tối ưu nhất
2.3 Triển khai erp tại việt nam
Các doanh nghiệp ngày càng hướng tới những giải pháp ERP hỗ trợ tốt nhấtcho ngành nghề của họ Giá trị lớn nhất mà giải pháp ERP mang đến cho doanhnghiệp là quy trình, kinh nghiệm quản trị và các best-practice trong nghiệp vụ.Ngoài khả năng về công nghệ như năng lực vận hành, tính bảo mật, và khả năngtương tác, như đối với hệ thống thông tin nói chung, khả năng về nghiệp vụ là yếu
tố bắt buộc phải xem xét khi một doanh nghiệp muốn ứng dụng ERP Không có một
mô hình ERP chung cho mọi doanh nghiệp, mỗi hệ thống ERP cần được xây dựngdựa trên yếu tố ngành nghề, các điều kiện thuận lợi và khó khăn đặc thù, cơ cấu tổchức, quy mô và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Ngành nghề là yếu tố quan trọng hàng đầu cho việc xây dựng một hệ thốngERP Quản trị tài chính là phần cốt lõi trong hầu hết các hệ thống ERP Đối với cácdoanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ tài chính như ngân hàng, bảo hiểm, hệ thốngERP bao gồm quản trị tài chính doanh nghiệp tích hợp với hệ thống nghiệp vụ lõi(core banking, core insurance…) Đối với các doanh nghiệp thương mại như bánbuôn, bán lẻ, hệ thống ERP phải bao gồm quản trị tài chính, quản trị kho hàng, quảntrị mua hàng và bán hàng Các doanh nghiệp sản xuất sẽ cần thêm phân hệ quản trịsản xuất, quản trị chất lượng, và quản trị nhà xưởng – thiết bị
Việc triển khai ERP tại Việt Nam mới được chú ý nhiều từ năm 2003 Theotạp chí PCWorld (Thế giới Vi Tính Số 87 tháng 1.2008), các công ty triển khai sớmcác dự án ERP ở Việt Nam có thể kể đến Bảo Minh (triển khai năm 2003), ThépMiền nam (năm 2003), Vinatex (năm 2003) Trong những năm tiếp theo các dự ánERP quy mô lớn được triển khai đồng loạt tại các công ty như SaiGon Coop,
Trang 39Bibica, Savitex, Tổng công ty lương thực Miền nam, Vinamilk Các doanh nghiệpnhỏ hơn cũng đã bắt đầu triển khai với các giải pháp phù hợp với quy mô và cónhững doanh nghiệp đã tạo những quy trình sản xuất rất hiện đại nhờ ứng dụngERP Tuy nhiên nhìn chung các doanh nghiệp Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn bắtđầu triển khai các ứng dụng này, hầu hết các dự án đề chỉ tập trung vào các chứcnăng tài chính kế toán và một phân hệ hậu cần – kho vận như vật tư, mua hàng vàrất ít khi triển khai phân hệ sản xuất Có lẽ còn quá sớm để nói đến sự thành cônghay thất bại của các dự án này Điều có thể khẳng định được, đó là: hành trình ứngdụng ERP tại Việt Nam đã khởi động và ngày một sôi nổi, nhộn nhịp Thể hiện ở số
dự ERP các công ty triển khai ngày càng tăng, số nhà cung cấp giải pháp ERP ngàycàng tăng Những năm trước, thị trường ERP dường như chỉ có Oracle tấn công cảthị trường doanh nghiệp lớn lẫn doanh nghiệp vừa và nhỏ Năm 2007 thị trườngERP Việt Nam thực sự trở nên sôi động, đánh dấu bằng việc tham gia của một loạtcác “đại gia” ERP như: SAP, Tectura, Atos, Soltius Ngay cả IBM, một tên tuổilớn vốn chỉ được biết đến tại Việt Nam trong lĩnh vực phần cứng cũng đã có độngthái quay trở lại thị trường phần mềm Việt Nam Để chứng minh đẳng cấp là nhàcung cấp giải pháp quản trị doanh nghiệp số 1 thế giới của mình, dù vào sau, SAP
đã nhanh chóng ký kết đối tác chiến lược với chính những nhà tư vấn triển khai giảipháp ERP của Oracle là FPT, Pythis Bên cạnh đó, SAP còn phát triển đối tác đàotạo tại Việt Nam và phối hợp với các trường đại học để cung cấp nguồn nhân lựccho phát triển lâu dài Trong khi đó, với nhiều nỗ lực, nhưng tới nay Microsoft vẫnchưa có chỗ đứng trên thị trường ERP ở Việt Nam
Số lượng các dự án ERP đã và đang được triển khai tại Việt Nam từ 2004đến 2006 “Nguồn: Thế giới Vi Tính Số 87 tháng 1.2008” Năm 2007 cũng đượcxem là năm thử thách đối với các giải pháp ERP trong nước mà điển hình là sự ra đicủa một số tên tuổi khá nổi tiếng và sản phẩm đã có ít nhiều thành công Theo ôngNguyễn An Nhân, giám đốc Pythis, mặc dù thị trường ERP sôi động nhưng thực tế
“vẫn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro về sự thành công và mong manh về lãi, lỗ với các nhàtriển khai” Đồng quan điểm đó, ông Nguyễn Văn Khương, giám đốc EFFECT chia
Trang 40sẻ: “Đầu tư cho việc phát triển và triển khai sản phẩm ERP là một bài toán mạohiểm thực sự Nếu doanh nghiệp nội địa chỉ trông vào doanh thu từ ERP thì ngaytrong một vài năm đầu nguy cơ kinh doanh thua lỗ là không tránh khỏi Đầu tư ERP
là đầu tư dài hơi, mặt khác yêu cầu kỹ thuật của hệ thống phần mềm và yêu cầutrình độ nhân lực triển khai ERP rất cao Trong khi quá trình triển khai kéo dài, luôntiềm tàng nhiều rủi ro như: biến động nhân sự, không lường trước độ phức tạp của
dự án hay do khách hàng quản lý dự án không tốt, không thống nhất giữa cácphòng, ban, trình độ nhân sự yếu đều dẫn đến đình trệ dự án ERP” “Nguồn: Thếgiới Vi Tính Số 87 tháng 1.2008” Đến thời điểm này, có thể thấy, việc phát triểnERP tại Việt Nam là xu hướng không thể quay ngược Hơn ai hết, các doanhnghiệp, nhất là các tập đoàn, công ty lớn phải chịu sức ép cạnh tranh từ gia nhậpWTO và niêm yết trên thị trường chứng khoán hiểu rõ sự cần thiết phải ứng dụngERP Chính vì thế, thị trường ERP tại Việt Nam năm qua đã ghi nhận sự chuyểnbiến lớn từ lượng sang chất Các doanh nghiệp tư nhân lớn như Kinh Đô, PhongPhú, PV Drilling đã nhập cuộc với các hợp đồng lên tới hàng triệu USD và sẵnsàng cho cuộc “đại phẫu” quản lý Theo ông Nguyễn Chí Đức, tổng giám đốc ExactSoftware,“nhìn chung năm qua, thị trường ERP Việt Nam tăng trưởng cao ở hầu hếtcác phân khúc, đặc biệt trong phân khúc các công ty vừa và nhỏ Rất nhiều công ty
do ý thức được tầm quan trọng của hệ thống ERP đã không chỉ hoạch địch ngânsách lớn cho ERP mà còn sử dụng các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp nhằm làm tănghiệu quả ứng dụng ERP.” “Nguồn: Thế giới Vi Tính Số 87 tháng 1.2008” Cũngtrong năm 2007, thị trường ghi nhận thêm thành công của một số dự án ERP lớn tạiVinamilk, Mía Đường Lam Sơn, giúp dần gỡ bỏ mối quan ngại về thất bại triển khaiERP và tạo niềm tin cho các doanh nghiệp lớn khác ở Việt Nam mạnh dạn đầu tư.Một mặt tích cực khác của thị trường, theo các chuyên gia, chính là việc đầu tư chocông nghệ thông tin, trong đó có ERP năm 2007 tăng đáng kể Ngân sách trung bìnhcho PM nói riêng đã thay đổi từ ngưỡng vài chục nghìn USD lên vài trăm nghìnUSD, ông Nguyễn An Nhân, giám đốc Pythis nói “2007 là năm đầu tiên hội nhậpsân chơi chung toàn cầu Các doanh nghiệp nhà nước và tập đoàn lớn thường phải