1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng bài giảng e learning hỗ trợ học tập chương đường tròn (toán 9) cho học sinh trung học cơ sở

158 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 4,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa việc tự học của HS vẫn là bănkhoăn của nhiều GV, chính vì thế để giúp HS có thể hiểu được bài học mộtcách chọn vẹn thì việc xây dựng một bài giảng E-learning hỗ trợ học tập làlựa

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LƯƠNG VĂN HIỆP

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG E-LEARNING HỖ TRỢ HỌC TẬP CHƯƠNG ĐƯỜNG TRÒN (TOÁN 9) CHO HỌC SINH THCS

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thái Nguyên, 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LƯƠNG VĂN HIỆP

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG E-LEARNING HỖ TRỢ HỌC TẬP CHƯƠNG ĐƯỜNG TRÒN (TOÁN 9) CHO HỌC SINH THCS

Ngành: Lý luận và Phương pháp giảng dạy bộ môn Toán

Mã số: 8.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Trịnh Thị Phương Thảo

Thái Nguyên, 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sựhướng dẫn của TS Trịnh Thị Phương Thảo, các kết quả nghiên cứu là trungthực và chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019

Người thực hiện

Lương Văn Hiệp

Trang 4

Tuy đã có nhiều cố gắng, luận văn chắc chắn không tránh khỏi nhữngthiếu sót cần được góp ý, sửa chữa Rất mong nhận được những ý kiến đónggóp của

quý thầy cô giáo và bạn đọc

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019

Tác giả luận văn

Lương Văn Hiệp

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN .ii

MỤC LỤC iii

TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

1.1 Một số định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường ứng dụng CNTT 5

1.2 Những kỹ năng cần được phát triển thông qua học tập môn Toán bằng E-learning 6

1.2.1 Kĩ năng nhận thức 6

1.2.2 Kĩ năng thực hành 8

1.2.3 Kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá 8

1.3 Một số vấn đề cơ bản về E-learning và bài giảng E-learning 9

1.3.1 Quan niệm về E-learning và bài giảng E-learning 9

1.3.2 Đặc điểm của bài giảng E-learning 11

1.3.3 Quy trình thiết kế bài giảng E-learning 15

Trang 6

1.3.4 Các hình thức hỗ trợ học tập của E-learning 16

1.3.5 Một số phần mềm thiết kế bài giảng E-learning 17

1.4 Các yêu cầu sư phạm đối với bài giảng E-learning hỗ trợ dạy học toán lớp 9 19

1.4.1 Đảm bảo các yêu cầu chung đối với bài giảng E-learning hiện nay 19

1.4.2 Đảm bảo các yêu cầu sư phạm hỗ trợ dạy học môn toán lớp 9 20

1.5 Thực trạng xây dựng và sử dụng bài giảng E-learning hỗ trợ học tập chương đường tròn (toán 9) cho học sinh THCS 21

1.5.1 Mục đích điều tra 21

1.5.2 Phương pháp, đối tượng điều tra 21

1.5.3 Cách tiến hành 22

1.5.4 Kết quả điều tra 22

1.6 Kết luận chương 1 25

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC BÀI GIẢNG E-LEARNING HỖ TRỢ DẠY HỌC CHƯƠNG ĐƯỜNG TRÒN CHO HỌC SINH LỚP 9 27

2.1 Khái quát về chương đường tròn trong chương trình SGK toán 9 27

2.1.1 Một số nội dung cơ bản của chương đường tròn hình học 9 27

2.1.1 Chuẩn kiến thức, kỹ năng chương đường tròn hình học 9 27

2.2 Nguyên tắc thiết kế bài giảng E-learning hỗ trợ dạy học chương 2 “đường tròn” toán 9 28

2.2.1 Thiết kế bài giảng E-learning phải đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng 28 2.2.2 Bài giảng E-learning phải đảm bảo tính linh hoạt dễ sử dụng với mọi đối tượng HS lớp 9 29

2.2.3 Bài giảng E-learning phải đảm bảo tính tương tác cao 29

2.2.4 Đáp ứng yêu cầu dạy học phân hóa với mức độ phân nhánh phù hợp với đối từng tượng HS 29

2.3 Xây dựng bài giảng E-learning hỗ trợ dạy học chương “đường tròn” toán 9 30

Trang 7

2.3.1 Bài giảng E-learning “Sự xác định của đường tròn Tính chất đối xứng

của đường tròn” 30

2.3.2 Bài giảng E-learning hướng dẫn học bài “Vị trí tương đối của hai đường tròn” 44

2.4 Một số phương án khai thác bài giảng E-learning trong dạy học 56

2.4.1 Khai thác bài giảng E-learning trong dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược 56

2.4.2 Khai thác bài giảng E-learning trong tổ chức ôn tập, củng cố kiến thức cho HS sau các giờ học 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 64

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 64

3.2 Nội dung và phương pháp thực nghiệm sư phạm 64

3.2.1 Nội dung của thực nghiệm sư phạm 64

3.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 65

3.2.3 Xây dựng phương thức đánh giá định lượng và định tính 65

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 66

3.4.1 Chọn mẫu thực nghiệm 66

3.4.2 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 73

KẾT LUẬN 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHỤ LỤC 79

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Danh sách các trường có GV và HS có đóng góp ý kiến về thực

trạng

22

Bảng 1.2 Kết quả điều tra mức độ khai thác CNTT vào trong dạy học của GV 23

Bảng 1.3 Kết quả điều tra về mục đích sử dụng máy vi tính, thiết bị điện tử 24 của HS THCS 24

Bảng 1.4 Kết quả điều tra về việc tiếp cận bài giảng E-learning của HS THCS 24

Bảng 3.1 Thống kê kết quả học tập của HS nhóm TN và ĐC trước khi TNSP 66

Bảng 3.2 Phân bố điểm của nhóm TN và nhóm ĐC sau khi TNSP 70

Bảng 3.3 Phân bố tần suất luỹ tích hội tụ lùi sau khi TN 70

Bảng 3.4: Số liệu thông kê của lớp 9A (TN) và lớp 9E (ĐC) 71

Bảng 3.5: Kết quả số liệu thống kê của hai lớp 9A và 9E 72

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1 Sơ đồ câu trúc dạng phân nhánh bài giảng E-learning 14Biểu đồ: 1.1 Kết quả điều tra về việc tiếp cận bài giảng E-learning của HSTHCS 24Biểu đồ 3.1 Biểu đồ so sánh kết quả học tập môn Toán ở lớp 8 trước khiTNSP của hai lớp 9A và 9E 67Biểu đồ 3.2 Đường biểu diễn tần suất luỹ tích hội tụ lùi của nhóm TN và ĐCsau đợt TNSP 70

Trang 11

tự nhiên, với mục đích phát triển toàn diện nền giáo dục, CNTT đã phần nàokhẳng định được hiệu quả đối với hoạt động quản lý giáo dục, hoạt động dạy

và học, là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập vàquản lý, góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục CNTT là phươngtiện hữu hiệu góp phần xây dựng "xã hội học tập" Mặt khác, giáo dục và đàotạo đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển của CNTT thông qua việc

cung cấp nguồn nhân lực cho lĩnh vực đó Điều này đã được khẳng định trong một số phát biểu chính thức thuộc nghị quyết Trung ương của Đảng Cộng Sản Việt Nam, của Bộ Giáo dục và đào tạo cũng như của một số bài nghiên cứu

E-learning là một trong những thành tựu nổi bật của CNTT và TT tronggiáo dục và đào tạo hiện nay E-learning bổ sung rất tốt cho phương pháp dạy

Trang 12

2học truyền thống do nó có tính tương tác cao dựa trên các phương tiện đadạng,

Trang 13

Bên cạnh đó, sự kết hợp giữa E-learning với lớp học truyền thống hiệnđang là môt trong những hướng khai thác tốt giúp tăng cường hứng thú họctập, đáp ứng mọi nhu cầu cá nhân, phát triển đa trí tuệ, phát huy tính chủ độngsang tạo trong hoạt động học tập của học sinh.

Hình học lớp 9 nói chung và chương đường tròn nói riêng là phần khónhất trong chương trình hình học ở THCS nhưng thời gian cũng chỉ gói gọntrong 45 phút Bên cạnh đó việc học toán hình mà đặc biệt hơn là phần đườngtròn, đòi hỏi người dạy phải có kĩ năng vẽ hình chuẩn xác nhất Vì vậy việcvận dụng ứng dụng CNTT vào vẽ hình là cần thiết Vẽ hình trên máy đem lại

sự chuẩn xác cao, giúp học sinh có cái nhìn trực quan sinh động Trợ giúp họcsinh phát hiện vấn đề trong các bài toán có nhiều sự thay đổi, giúp các emkhông còn tâm lý “sợ toán hình” Hơn nữa việc tự học của HS vẫn là bănkhoăn của nhiều GV, chính vì thế để giúp HS có thể hiểu được bài học mộtcách chọn vẹn thì việc xây dựng một bài giảng E-learning hỗ trợ học tập làlựa chọn tối

ưu

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng bài giảng E-learning hỗ trợ học tập chương đường tròn (toán 9) cho học sinh THCS” để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về một số định hướng đổi mới phươngpháp dạy học theo hướng tăng cường ứng dụng CNTT, một số vấn đề cơ bản

Trang 14

về learning và bài giảng learning, luận văn xây dựng một số bài giảng learning

Trang 15

hỗ trợ dạy học chương đường tròn cho học sinh lớp 9 và đề xuất các phương

án sử dụng, khai thác bài giảng E-learning đó trong học tập Toán

3 Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học môn Toán ở lớp 9 THCS chương “Đường tròn” với

sự hỗ trợ của CNTT&TT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Việc xây dựng và khai thác một số bài giảng điện tử E-learning hỗ trợhọc tập chương đường tròn (toán 9) cho học sinh THCS

4 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế được các bài giảng E-learning phù hợp và khai thác tốtnhững thuận lợi của bài giảng E-learning, đồng thời sử dụng bài giảng E-learning như một công cụ để học tập chương đường tròn (toán 9) cho học sinhTHCS thì sẽ làm phong phú thêm môi trường học tập, góp phần nâng cao chấtlượng học tập môn Toán cho HS lớp 9 THCS

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khả năng học tập môn Toán của họcsinh THCS Xác định các kỹ năng học tập môn Toán

5.2 Làm sáng tỏ khả năng ứng dụng E-learning trong DH môn Toán ởtrường THCS Xác định được các yêu cầu sư phạm, nguyên tắc thiết kế đốivới bài giảng E-learning hỗ trợ học tập môn Toán ở trường THCS

5.3 Thiết kế bài giảng E-learning có dụng ý sư phạm phù hợp trongviệc phát triển khả năng học tập cho học sinh lớp 9 THCS

5.4 Đề xuất các hình thức khai thác bài giảng E-learning góp phần pháttriển năng lực cho HS trong học tập môn Toán lớp 9 ở trường THCS

5.5 Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để kiểm tra tính khả thi, tính hiệuquả của các hình thức trong DH một số nội dung môn Toán cho học sinhTHCS

Trang 16

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu lý luận

- Sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài như văn kiện,nghị quyết của Đảng và Nhà nước về giáo dục đào tạo

- Nghiên cứu các công trình khoa học đã được công bố làm sáng tỏ cácvấn đề về E-learning

- Nghiên cứu tâm sinh lý học sinh

Nghiên cứu nội dung, chương trình sách giáo khoa, phân phối chương trình, sách GV chuẩn của bộ môn toán ở THCS đặc biệt là chương trình toán 9

6.2 Quan sát điều tra

- Thăm dò ý kiến cảu HS về nội dung, chương trình của môn toán lớp 9,

về ưu nhược điểm của hình thức kết hợp E-learning với lớp học truyền thống

- Thăm dò về khả năng tự học và tiếp thu kiến thức của học sinh quabài giảng E-learning

6.3 Thực nghiệm sư phạm:

Tổ chức thực nghiệm sư phạm để xem xét tính khả thi và tính hiệu quảcủa các hình thức ứng dụng một số yếu tố E-learning nhằm phát triển nănglực tự học môn toán cho học sinh như đã đề xuất

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 2 Xây dựng và khai thác bài giảng E-learning hỗ trợ dạy họcchương đường tròn cho học sinh lớp 9

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Một số định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường ứng dụng CNTT

Việc ứng dụng CNTT đã được Đảng và nhà nước quan tâm từ nhữngnăm đầu của thế kỉ 21 với các yêu cầu chung về đẩy mạnh ứng dụng và pháttriển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Không nằm ngoài xu thế chung, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng yêu cầu tăngcường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo

dục nhằm “hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục”[2]

Vì vậy việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy không chỉ là thay đổi hìnhthức dạy, mà còn là nhiệm vụ tất yếu của người GV trong công cuộc kiếnthiết đất nước Giúp cho học sinh sớm được tiếp cận với những thành tự mới

để hội nhập theo xu thế của thế giới

Trong thời đại cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, việc ứng dụngCNTT vào giáo dục lại càng cần thiết Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo một lần nữa nhấn

mạnh: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”

Theo [1], [3], [14], hiện nay một trong các hoạt động ứng dụng CNTTtrong dạy học đang được tập trung hướng đến đó là xây dựng bài giảng E-learning (ưu tiên các chủ đề về môn học trong chương trình giáo dục phổthông), tổ chức tuyển chọn và gửi về Bộ GDĐT (qua Cục CNTT) đóng gópvào kho bài giảng E-learning của ngành Đồng thời triển khai các giải pháphọc tập kết hợp và học trực tuyến trong giáo dục đại học; triển khai mô hìnhgiáo dục điện tử, lớp học thông minh ở những nơi có điều kiện

Trang 18

8Hiện nay nhờ có máy vi tính và Internet việc ứng dụng CNTT vào dạyhọc trở nên phổ biến hơn [9]

Trang 19

- Giáo viên không còn là kho kiến thức duy nhất Giáo viên phải thêmmột chức năng là tư vấn cho học sinh khai thác một cách tối ưu các nguồn tàinguyên tri thức trên mạng và các CD-ROM

- Tiến trình lên lớp không còn máy móc theo sách giáo khoa hay nhưnội dung các bài giảng truyền thống mà có thể tiến hành theo phương thứclinh hoạt Phát triển cao các hình thức tương tác giao tiếp: học sinh - giáoviên, học sinh - học sinh, học sinh - máy tính, trong đó chú trọng đến quátrình tìm lời giải, khuyến khích học sinh trao đổi, tranh luận, từ đó phát triểncác năng lực tư duy ở học sinh

“Công nghệ thông tin cũng sẽ làm thay đổi rất lớn việc học của chúng

ta Những người nhân viên sẽ có khả năng cập nhật các kĩ thuật trong lĩnh vựccủa mình Mọi người ở bất cứ nơi đâu sẽ có khả năng tham gia các khóa họctốt nhất dạy bởi các giáo viên giỏi nhất.” - Bill Gates - "Con đường phía trước"

Từ đây, có thể thấy GV đóng vai trò là người hướng dẫn trong quá trìnhhọc của học sinh, học sinh là chủ thể trong quá trình tự học dưới sự hướng dẫncủa GV và sự giúp đỡ của các ứng dụng CNTT hiện nay

1.2 Những kỹ năng cần được phát triển thông qua học tập môn Toán bằng

E-learning

1.2.1 Kĩ năng nhận thức

1.2.1.1 Kĩ năng nắm vững khái niệm

Khái niệm là một hình thức tư duy phản ánh một lớp đối tượng và do đómột khái niệm có thể được xem xét theo hai phương tiện cơ bản: Bản thân lớpđối tượng xác định khái niệm gọi là ngoại diên, còn toàn bộ các thuộc tínhchung của lớp đối tượng này gọi là nội hàm của khái niệm đó[10]

Để nắm vững được khái niệm khi tập dượt cho học sinh cần lưu ý [10]:

- Thứ nhất, cần cử dụng cả những đối tượng thuộc ngoại diên lẫn nhữngđối tượng không thuộc ngoại diên khái niệm đó (phản ví dụ)

- Thứ 2, đối với những đối tượng thuộc ngoại diên của khái niệm đangxem xét thì cần đưa ra cả những trường hợp đặc biệt của khái niệm đó

Trang 20

- Thứ ba, đối với những đối tượng không thuộc ngoại diên của kháiniệm đang xem xét, trong trường hợp đặc trưng của khái niệm có cấu trúc hội,các phản ví dụ thường được xây dựng sao cho chỉ trừ một thành phần trongcấu trúc hội, còn các thuộc tính thành phần khác đều được thỏa mãn

- Thứ tư, trường hợp cấu trúc đặc trưng của khái niệm có cấu trúc hội của

2 điều kiện, cần làm rõ cấu trúc này và hướng dẫn học sinh vận dụng thuật giải toán để nhận dạng khái niệm đó

1.2.1.2 Kĩ năng nắm vững định lí

“Định lí là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng”

Trang 21

[8]

Để nắm vững định lí toán học, HS cần đạt những yêu cầu sau:

- Nắm được nội dung các định lí và những mối liên hệ giữa chúng, từ

đó có khả năng vận dụng các định lý vào hoạt động giải toán cũng như vàocác ứng dụng khác

- HS phải thấy được sự cần thiết của việc chứng minh định lí, đưa ranhững lập luận chính xác chặt chẽ, từ đó phát triển năng lực chứng minh toán học

1.2.1.3 Kĩ năng vận dụng các quy tắc, phương pháp

Để học sinh có thể vận dụng các quy tắc, phương pháp vào giải toán cầnlưu ý [10]:

- Thứ nhất, nên cho học sinh biết nhiều hình thức thể hiện một quy tắc,tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh nắm vững nội dung từng bước và trình tựthực hiện các bước của quy tắc đó

- Thứ hai, cần trình bày rõ các bước trong những ví dụ cụ thể theo một

sơ đồ nhất quán trong thời gian thích hợp

- Thứ ba, cần luyện tập cho học sinh thực hiện tốt những chỉ dẫn bêntrong thuật giải hoặc quy tắc tựa thuật giải

- Thứ tư, cần làm cho học sinh ý thức được và biết sử dụng các cấu trúcđiều khiển cơ bản để quyết định trình tự các bước

Trang 22

- Thứ năm, thông qua dạy học những thuật giải và quy tắc tự thuật giải,cần có ý thức góp phần phát triển tư duy thuật giải cho học sinh

- Bước 1: Tìm hiểu nội dung đề bài

Phát biểu đề bài dưới những dạng thức khác nhau để giải bài toán; Phânbiệt cái đã cho và cái phải tìm, phải chứng minh; Có thể dùng công thức, kíhiệu, hình vẽ để hỗ trợ cho việc diễn tả đề bài

- Bước 2: Tìm cách giải

Tìm tòi, phát hiện cách giải nhờ những suy nghĩ có tính chất tìm đoán;Kiểm tra lời giải bằng cách xem lại kĩ từng bước thực hiện hoặc đặc biệt hóakết quả tìm được hoặc đối chiếu kết quả với một số tri thức liên quan; Tìm tòinhững cách giải khác, so sánh chúng để tìm những phương pháp tối ưu

- Bước 3: trình bày lời giải

Từ cách giải đã được phát hiện, sắp xếp các phải làm thành một chươngtrình gồm các bước theo một trình tự thích hợp và thực hiện các bước đó

- Bước 4: Nghiên cứu sâu lời giải

Nghiên cứu khả năng ứng dụng kết quả của lời giải

Nghiên cứ giải những bài toán tương tự, mở rộng hay lật ngược vấn đề.”

1.2.3 Kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá

Việc học sinh tự đánh giá không những góp phần đạt được mục tiêuđánh giá mà còn có ý nghĩa giáo dục rất lớn Việc làm này có tác dụng bồidưỡng cho học sinh ý thức trách nhiệm, tinh thần tự phê bình, khả năng tựđánh giá, tính độc lập, lòng tự tin và tinh thần sáng tạo.[16]

Việc học sinh tự đánh giá có thể diễn ra khi họ phải làm một bài tập,trình diễn một hoạt động trước lớp, tạo một sản phẩm học tập.[16]

Trang 23

Giáo viên có thể trao cho học sinh phiếu kiểm kê, thang xếp hạng, đáp

án biểu điểm để các em tự đánh giá kết quả thực hiện một số bài tập ngắn hạnhoặc dài ngày Trong một số trường hợp nên để học sinh bàn bạc với nhau tựxây dựng tiêu chuẩn đánh giá.[16]

1.3 Một số vấn đề cơ bản về E-learning và bài giảng E-learning

1.3.1 Quan niệm về E-learning và bài giảng E-learning

1.3.1.1 Quan niệm về E-learning

Có nhiều khái niệm và quan niệm khác nhau nói về E-learning Mỗikhái niệm lại nói về những khía cạnh khác nhau nên nội hàm của khái niệmcũng khác nhau Trong đó có một số khái niệm nổi bật sau:

“E-learning là học sử dụng các công nghệ điện tử để tiếp cận chươngtrình giáo dục bên ngoài lớp học truyền thống”[23]

“E-learning là việc sử dụng công nghệ thông tin và máy tính trong họctập” [21]

Hai khái niệm trên đều tiếp cận khái niệm về E-learning dựa trên nềntảng ứng dụng CNTT và máy tính vào việc giảng dạy và học tập Nhưng cómột số khái niệm lại nhấn mạnh đến việc sử dụng E-learning qua nền tảngInternet:

“E-learning là tất cả những hoạt động dựa vào máy tính và Internet để

hỗ trợ dạy và học - cả ở trên lớp và từ xa” [19]

“E-learning chính là sự hội tụ của học tập và Internet” [11]

“E-learning là sự phân phát các nội dung học sử dụng các công cụ điện

tử như máy tính, mạng Internet Thông qua một máy tính, người dạy và ngườihọc có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảoluận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội thảo video” [7]

“E-learning là hình thức học tập bằng truyền thông qua mạng Internettheo cách tương tác với nội dung học tập và được thiết kế dựa trên nền tảngphương pháp dạy học” [23]

Trang 24

“E-learning là việc sử dụng công nghệ mạng để thiết kế cung cấp, lựachọn, quản trị và mở rộng việc học tập” [24]

Khi kết hợp hai trường phái trên cũng có quan điểm về E-learning là

“việc cung cấp nội dung thông qua tất cả các phương tiện điện tử bao gồmInternet, Intranet, video, âm thanh, CD-ROOM” [22]

Có nhiều quan điểm khác nhau về E-learning chúng sẽ có những đặcđiểm khác nhau cách thức dạy học cũng diễn ra khác nhau nên không có tàiliệu nào đề cập đầy đủ về e-Learning theo tất cả những quan niệm trên Trongphạm vi nội dung luận văn này chúng tôi xây dựng về E-learning như sau:

“E-learning (Electronic learning) còn gọi là Đào tạo điện tử, học tập điện tử là việc học tập hay đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (công nghệ mạng, kĩ thuật mô phỏng, kĩ thuật đồ họa …) và được phân phối, truyền tải qua Internet, CD-ROM, DVD, Tivi, hay thiết bị cá nhân (Điện thoại di động, máy tính cá nhân) để đến người học” [5]

Một hệ thống E-learning rất rộng lớn và được tạo thành từ một số yếu tốnhư: Bài giảng E-learning, khóa học trực tuyến, chương trình giáo dục từ xa,diễn đàn học tập…

Nhìn theo cách khác, có thể thấy hệ thống E-learning gồm hai thành

phần chính đó là hệ thống xây dựng nội dung bài giảng - Content Authoring System (CAS) và hệ thống quản lý học tập - Learning Management System

(LMS) Trong đó sản phẩm trung gian để kết nối hai hệ thống này chính là các

khoá học trực tuyến Trong khi CAS cung cấp các phần mềm hỗ trợ GV tạo

lập nội dung của khoá học thì LMS lại là nơi quản lý và phân phát nội dung

khoá học tới HS Một khóa học trực tuyến có thể được tạo nên bởi một hệ

thống các bài giảng E-learning Do đó có thể hiểu bài giảng E-learning là mộttrong những đơn vị nhỏ nhất cấu thành nên hệ thống E-learning Vì vậy trong

luận văn này tôi chỉ đề cập đến bài giảng E-learning để nghiên cứu.

Trang 25

1.3.1.2 Quan niệm về bài giảng E-learning

Hiện này có nhiều quan niệm khác nhau về bài giảng E-learning trongluận văn này chúng tôi chỉ xét đến quan niệm của Bộ Giáo dục về bài giảng E-learning, cụ thể:

Bài giảng E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Bài giảng e-Learning là sản phẩm được tạo ra từ các công cụ tạo bài giảng (authoring tools), có khả năng tích hợp đa phương tiện (multimedia) gồm phim (video), hình ảnh, đồ họa, hoạt hình, âm thanh và tuân thủ một trong các chuẩn SCROM, AICC, HTML, có thể xuất bản dưới dạng trực tuyến (online), ngoại tuyến (off-line) hoạc tài liệu theo định dạng pdf và có khả năng tương tác với người học, giúp người học có thể tự học mà không cần đến thầy dạy trực tiếp, không cần đến trường - lớp.

[6]

1.3.2 Đặc điểm của bài giảng E-learning

1.3.2.1 Ưu điểm và hạn chế của bài giảng E-learning

a) Ưu điểm

Đối với người học:

- Bài giảng E-Learning làm biến đổi cách học cũng như vai trò của ngườihọc, người học đóng vai trò trung tâm và chủ động của quá trình đào tạo, cóthể học mọi lúc, mọi nơi nhờ có phương tiện trợ giúp việc học

- Bài giảng E-learning đa dạng phong phú nhờ có các công cụ đa phươngtiện như hình ảnh minh họa, âm thanh phụ trợ giúp cho việc học bớt nhàmchán

Trang 26

- Tiết kiệm được thời gian giảng dạy không bị bó hẹp bài giảng trong 45 phút.

Trang 27

- Vận dụng hình ảnh trực quan, ứng dụng các công nghệ giảng dạy đểbiểu diễn bài giảng một cách dễ dàng hơn

b) Nhược điểm

Đối với người học.

- Người học phải tự học và nhận biết kiến thức, do bài giảng mang tínhchất một chiều và không có sự tương tác ngay lập tức như ở dạy học trực tiếp

- Bài giảng E-learning phải ứng dụng nhiều CNTT hiện đại nên ngườihọc cũng phải trang bị cho mình những thiết bị đầu cuối như máy tính điện tử( Desktop, Laptop) điện thoại thông minh để phục vụ cho việc học

- Người học cũng cần phải học tập độc lập, ý thức tự giác cao độ biết lập

kế hoạch phù hợp với bản thân, tự định hướng trong học tập, thực hiện tốt kếhoạch học tập đã đề ra

- Bài giảng E-learning ít thể hiện được việc rèn luyện và hình thành kĩnăng, đặc biệt là các kĩ năng trình bày bài tập, thực hành và các thao tác vậnđộng khác

Đối với người dạy:

- Để thiết kế bài giảng E-learning đòi hỏi người dạy phải có trình độCNTT nhất định để có thể vận dụng thành thạo và kết hợp các phương tiện lạivới nhau giúp tạo ra bài giảng sinh động thu hút người học

- Bài giảng E-learning không thể thay thế toàn bộ bài giảng trực tiếp vì

có những bài thực hành thí nghiệm do CNTT không thể thực hiện được hoặcthực hiện kém hiệu quả

1.3.2.2 Đặc điểm của bài giảng E-learning

Bài giảng E-learning khác với “giáo án”, “bản trình chiếu”, và “bàigiảng điện tử” Đặc điểm của bài giảng E-learning có thể được so sánh vớimột tiết dạy thông thường trên lớp như sau:

Trang 28

do nó tuân thủ theo chuẩn quốc tế SCORM Hiện nay, phổ biến nhất ở ViệtNam là dùng phần mềm LMS mã nguồn mở Moodle.

Quá trình của một HS khi thao tác trên bài giảng E-learning được thể hiện theo sơ đồ sau:

Trang 29

Hình 1 Sơ đồ câu trúc dạng phân nhánh bài giảng E-learning

Tên bài giảng

Trang 30

Kiểm tra lại

Các nội dung slide bài học

Trắc nghiệm phát vấn

Các nội dung slide bài học

Củng cố kiến thức

Trắc nghiệm cuối bài

Dăn dò, tài liệu tham khảo

Thoát khỏi bài giảng

Trang 31

1.3.3 Quy trình thiết kế bài giảng E-learning

Theo [13] quy trình thiết kế bài giảng E-learning được thực hiện thôngqua các bước sau

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

Cũng như một kế hoạch dạy học bình thường, bài giảng E-learning cũngcần mục tiêu cụ thể cho từng bài học Từ đó có thể xây dựng bài giảng E-learning hoàn chỉnh và chi tiết Một bài giảng E-learning cơ bản cần xác địnhcác mục tiêu Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập chứ không phải mục tiêugiảng dạy, là mục tiêu học sinh cần đạt được sau bài học, từ đó xác định đíchcần đạt tới của cả bài về kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt được của bài học

Bước 2: Lựa chọn kiến thức cơ bản xác định nội dung trọng tâm.

Bài giảng E-learning mang tính chất giúp học sinh tự khám phá nhữngkiến thức Vì vậy nội dung bài giảng cần đặt đúng nơi đúng chỗ Tạo nên cảmhứng muốn tìm tòi học hỏi và hứng thú học tập của học sinh

Bước 3: Đa phương tiện hóa từng đơn vị kiến thức

Trong bài giảng E-learning âm thanh, hình ảnh, video … chính là cácyếu tố thu hút sự chú ý của người học Trong quá trình tự học học sinh rất

dễ mất tập trung vì vậy đa phương tiện hóa từng đơn vị kiến thức sẽ giúpbài giảng E-learning sinh động không nhàm chán và cuốn hút người học

Đa phương tiện hóa từng đơn vị kiến thức là điểm mấu chốt để phân biệtbài giảng điện tử với bài giảng truyền thống Đa phương tiện hóa như thế nào

là cần và đủ? Đầu tiên phải đảm bảo dữ liệu hóa mọi thông tin kiến thức bàihọc, rồi phân loại chúng ra thành các loại dữ liệu văn bản, hay ảnh động, ảnhtĩnh hay đoạn phim, trò chơi, v.v…rồi liên kết chúng vào các phần mềm dạyhọc phù hợp Cuối cùng trong bước này là xử lý các tư liệu đã có bằng cácphần mềm chuyên dụng nhằm nâng cao chất lượng các tư liệu đó, từ đâychuyển sang bước thứ tư

Bước 4: Xây dựng thư viện tư liệu

Trang 32

Thư viện tư liệu chính là kho tàng nội dung kiến thức của bàigiảng E-learning.

Bước 5: Lựa chọn ngôn ngữ hoặc phần mềm trình diễn

Bài giảng E-learning khi thiết kế ở phần thô hay, nhưng nếu chọn phầnmềm không phù hợp sẽ không thể diễn đạt được hết ý của tác giả, các hiệuứng hay các đơn vị kiến thức đã được đa phương tiện hóa không được thểhiện Dẫn đến nội dung nhàm chán làm ảnh hưởng đến chất lượng của bàigiảng E- learning

Bước 6: Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện

Bất kì chương trình nào cũng có xác xuất sai sót, bài giảng E-learningcũng vậy Vì vậy việc chạy thử chương trình là cần thiết để tác giả kịp thờisửa chữa những lỗi mắc phải trong quá trình biên tập Khi không còn sai lầmnào thì việc đóng gói và xuất bản bài giảng E-learning chính là công đoạncuối cùng Xuất bản bài giảng E-learning thành những định dạng phù hợp vớiphương thức dạy học Bài giảng E-learning sẽ được đưa đến học sinh thôngqua CD - ROM, email, hay qua các hệ thống truyền tải dữ liệu khác

1.3.4 Các hình thức hỗ trợ học tập của E-learning

1.3.4.1 Hỗ trợ học tập trực tuyến

Là hình thức, việc hoàn thành khóa học được thực hiện toàn bộ trên môitrường mạng thông qua hệ thống quản lý học tập Theo cách này, E-Learningchỉ khai thác được những lợi thế của E-Learning chứ chưa quan tâm tới thếmạnh của dạy học giáp mặt

“Thuộc về hình thức này, có hai cách thể hiện là dạy học đồng bộ(Synchronous Learning) khi người dạy và người học cùng tham gia vào hệthống quản lý học tập và dạy học không đồng bộ (Asynchronous Learning),khi người dạy và người học tham gia vào hệ thống quản lý học tập ở nhữngthời điểm khác nhau”[17]

1.3.4.2 Hỗ trợ học tập trên lớp

Trang 33

Đối với hỗ trợ học tập trên lớp bài giảng E-learning có thể được khai thác

theo hai hướng:

- Thứ nhất: Khai thác bài giảng E-learning để tổ chức dạy học theo môhình lớp học đảo ngược (flipped classroom) “Trong quá trình học tập nàyngười học được giao nhiệm vụ tự nghiên cứu nội dung bài học ở nhà nhờ cácbài giảng E-learning Bài giảng E-learning lúc này đóng vai trò công cụ chính

để truyền tải những tri thức kiến thức cho học sinh Học sinh học trước bàimới ở nhà, chuẩn bị kiến thức để thảo luận ở trên lớp Khi đó, thời gian trênlớp sẽ dành cho các hoạt động giải bài tập, ứng dụng lí thuyết bài giảng vàogiải quyết vấn đề, thảo luận nhóm để xây dựng hiểu biết dưới sự hướng dẫncủa giáo viên; thay vì thuyết giảng, trong lớp học giáo viên đóng vai trò làngười điều tiết hỗ trợ, có thể giúp học sinh giải quyết những điểm khó hiểutrong bài học mới” [12] [18] [20]

- Thứ hai: Khai thác bài giảng E-learning để giúp HS ôn tập, củng cố,ghi nhớ kiến thức sau bài học Hình thức này đặc biệt phù hợp với đối tượng

HS yếu kém Trong quá trình nghe giảng (hoặc học tập với bài giảng learning trước đó) nếu HS chưa hiểu rõ nội dung bài có thể hướng dẫn HS sửdụng bài giảng E-learning như một hình thức “học lại” bài mới để khắc sâuthêm kiến

E-thức

Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi tập trung cho việc khai tháccác bài giảng E-learning để hỗ trợ học tập trên lớp

1.3.5 Một số phần mềm thiết kế bài giảng E-learning

1.3.5.1 Một số phần mềm thiết kế bài giảng E-learning thông dụng

Hiện nay có khá nhiều các phần mềm hỗ trợ thiết kế bài giảng learning như: Adobe Presenter, Camtasia, MS Producer, Adobe Captivate,iSpring Suite Mỗi phần mềm có những ưu nhược điểm riêng Có thể xétđến một số phần mềm mà GV hay sử dụng nhất hiện nay như:

Trang 34

E Adobe Presenter:

Trang 35

* Ưu điểm: Phần mềm này được tích hợp là một add-ins trong

Microsoft Powerpoint Adobe Presenter có thể tạo ra các câu hỏi trắcnghiệm, phản hồi và tương tác với người học Ghi âm giọng nói của ngườidạy, ghi hình các thao tác trên máy và hình ảnh của giáo viên Làm cho ngườihọc cảm giác như đang ở trong một lớp học thực sự Ngoài ra phần mềm nàytuân thủ các chuẩn SCROM, AICC, HTML5 nên có thể phù hợp với rất nhiềuthiết bị điện tử thông

dụng

* Nhược điểm: Phần mềm này là không miễn phí và giá thành của nó

cũng khá cao (gần 800 đô la Mỹ cho bản đầy đủ) và giao diện hơi đơn giản,chưa thu hút người học

- Camtasia:

* Ưu điểm: Là phần mềm ghi hình bài giảng Powerpoint rất đơn giản và

dễ sử dụng, sau khi quay xong có thể chỉnh sửa video Dạng xuất bản củaCamtasia là dạng video nên bài giảng E-learning được tạo ra từ phần mềm này

có thể upload lên các mạng xã hội như Facebook, Youtube, Twiter… Vì vậybài giảng E-learning sẽ được phổ biến rộng rãi

* Nhược điểm: bên cạnh những ưu điểm nhược điểm của camtasia cũng

rất lớn, đó là không có sự tương tác giữa người học với bài giảng E-learning.Bài giảng mang tính chất truyền thụ một chiều Bên cạnh đó camtasia cũngđòi hỏi một phần cứng mạnh mẽ để làm việc

- Adobe Captivate:

* Ưu điểm: là sự kết hợp hoàn hảo giữa Adobe Presenter và Camtasia Nó hầu

như mang cả ưu điểm của hai phần mềm trên (thân thiện dễ sử dụng, xây dựngngân hàng câu hỏi trắc nghiệm mạnh, đóng gói bài giảng ở nhiều dạng, xâydựng bài giảng tương tác cao)

* Nhược điểm: Giá thành rất đắt (hơn 2000 đô la Mỹ cho phiên bản đầy đủ) và

yêu cầu phần cứng cao

- ISpring Suite:

Trang 36

* Ưu điểm: iSpring Suite cũng là một add-ins trong Microsoft

Poewerpoint iSpring Suite có các chức năng như của Adobe presenternhưng lại có giao diện đẹp mắt, có thể chèn video vào trực tiếp câu hỏi.Đặc điểm quan trọng nhất mà các phần mềm trên không có đó là iSpringSuite được các tác giả Việt hóa 100%, nhờ vậy GV có thể thiết kế bàigiảng dễ dàng hơn Ngoài ra phần mềm này tuân thủ các chuẩn SCROM,AICC, HTML5 nên có thể xuất bản dành cho các loại thiết bị như máy vitính, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh đây là các thiết bị điện tửrất phổ biến hiện nay

* Nhược điểm: Phần mềm iSpring Suite mới được các GV ở Việt Nam sử

dụng chưa lâu nên kinh nghiệm sử dụng còn ít, phần lớn các GV khi thiết kếđều tự và tìm hiểu và tích lũy kinh nghiệm

Do các ưu điểm và sự tiện lợi nêu trên nên tôi đã sử dụng phần mềm

iSpring Suite để thiết kế bài giảng E-learning.

1.4 Các yêu cầu sư phạm đối với bài giảng E-learning hỗ trợ dạy học toán lớp 9

1.4.1 Đảm bảo các yêu cầu chung đối với bài giảng E-learning hiện nay

Bài giảng E-learning phải đảm bảo yêu cầu khai thác tốt ưu điểm củaE- learning và khắc phục những nhược điểm của E-learning trong quá trìnhdạy học Đảm bảo các yêu cầu chung về kĩ thuật đối với bài giảng E-learninghiện nay và một số yêu cầu sư phạm đối với bài giảng E-learning [15]

Theo [5] yêu cầu với bài giảng E-learning được hiểu như sau

- Bài giảng E-Learning được tạo ra từ các công cụ tạo bài giảng, có khảnăng tích hợp đa phương tiện truyền thông (multimedia) gồm phim (video),hình ảnh, đồ hoạ, hoạt hình, âm thanh, tiếng nói…), tuân thủ một trong cácchuẩn SCORM, AICC…

- Bài giảng được xây dựng theo bài, theo chương hoặc theo cả chươngtrình môn phù hợp với chương trình học tại địa phương thực nghiệm

Trang 37

- Nội dung bài giảng có thể có các trang trắc nghiệm tương tác để củng

cố kiến thức, kích thích người học học một cách tích cực

- Dạng xuất bản và công bố bài giảng: Khuyến khích dùng các công cụsoạn bài giảng để tuỳ theo nhu cầu sử dụng có thể xuất ra các dạng: CD(offline), web (online), pdf (textbook)

- Có ghi âm lời giảng của giáo viên và cho xuất hiện hình hoặc videogiáo viên giảng bài khi cần thiết

- Sử dụng các công cụ quay phim thao tác màn hình để làm bài giảng vềhoạt động của các phần mềm khi vẽ và dựng hình

1.4.2 Đảm bảo các yêu cầu sư phạm hỗ trợ dạy học môn toán lớp 9

Ngoài việc đảm bảo các yêu cầu chung đối với bài giảng E-leaerninghiện nay, bài giảng E-learning thêm các yêu cầu sư phạm giúp học sinh lớp 9khắc phục được những khó khăn và sai lầm trong học tập phát huy tính tíchcực nhận thức của học sinh trong môn toán như sau:

- Bài giảng E-learning cần đảm bảo hỗ trợ tốt khả năng dạy và học trong quá trình học tập: Việc xây dựng bài giảng E-learning phải hướng tới

việc giải quyết tốt các nhiệm vụ dạy học, nhằm đạt được các mục tiêu dạy họccủa bài học Phải tạo môi trường dạy học trợ giúp hoạt động tích cực chủđộng, độc lập, sáng tạo của học sinh.[15]

- Bài giảng E-learning phải phù hợp với với chương trình toán 9, đảm

bảo được các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng đã quy định đối với học sinhlớp 9 Phải sáng tạo nội dung làm cho bài học phong phú đa dạng giúp họcsinh hiểu rõ hơn nội dung, tri thức cần học mà vẫn đảm bảo những yêu cầu vềđơn vị kiến thức cần biết

- Bài giảng E-learning phải có hình thức giúp học sinh phản hồi và tương tác giữa học sinh và giáo viên Nếu một bài giảng E-learning không có

phản hồi sẽ không có sự điều chỉnh về nội dung và phương thức hoạt độngcủa giáo viên và học sinh, yêu cầu này giúp cho các bài giảng E-learning tránhkhỏi tình

Trang 38

trạng thông tin một chiều, vừa tránh tình trạng lạm dụng, phô diễn kĩ thuậtCNTT.[15]

- Bài giảng E-learning phải đảm bảo phân hóa đến từng đối tượng HS.

Mỗi HS có mức độ nhận thức khác nhau, chính vì vậy một bài giảng learning cần có sự phân hóa phù hợp nhằm đảm bảo nhu cầu, độ hứng thúkhác nhau của HS

E Bài giảng EE learning giúp học sinh tiếp cận cách học ở THPT Đảm

bảo cho học sinh lớp 9 hình thành nên năng lực tự học, tự tiếp cận vấn đề đểhình thành kiến thức đối với học sinh THPT

1.5 Thực trạng xây dựng và sử dụng bài giảng E-learning hỗ trợ học tập chương đường tròn (toán 9) cho học sinh THCS

1.5.1 Mục đích điều tra

Khi tiến hành điều tra chúng tôi đặt ra mục đích sau đây:

- Tìm hiểu mức độ sử dụng bài giảng E-learning trọng dạy và học môntoán ở trường THCS: Tác dụng, mức độ cần thiết, hình thức và kinh nghiệm

1.5.2 Phương pháp, đối tượng điều tra

- Phương pháp: Sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp

- Đối tượng điều tra: GV và HS các trường THCS trên địa bàn tỉnh TháiNguyên

Trang 39

Bảng 1.1 Danh sách các trường có GV và HS có đóng góp ý kiến về thực trạng

Để tiến hành điều tra tôi gặp gỡ, trao đổi hoặc gửi e-mail phiếu thăm dò

ý kiến với các GV toán THCS đã nêu trên ( Nội dung của các phiếu thăm dò ýkiến tôi để ở phụ lục số 1)

1.5.4 Kết quả điều tra

Sau khi điều tra và xử lí số liệu tôi thu được kết quả như sau:

a Kết quả khảo sát giáo viên

Từ kết quả khảo sát tôi tiến hành phân tích số liệu về khả năng và mức

độ ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy môn toán của GV nói chung Đồngthời phân tích việc thiết kế và sử dụng bài giảng E-learning ở một số trườngTHCS Kết quả thu được như sau :

Đa số GV các trường tham gia khảo sát đều đã quan tâm đến việc khai thác, áp dụng CNTT vào trong dạy học Cụ thể đã có 65% Gv được hỏi đã thường xuyên sử dụng các bài giảng điện tử trong dạy học ; 30 % GV đã thường xuyên sử dụng các phần mềm dạy học phục vụ việc giảng dạy của mình.

Tuy nhiên, số GV tiếp cận với việc xây dựng bài giảng E-learning cònrất ít, Chỉ có 10% số GV được hỏi thi thoảng sử dụng bài giảng E-leanringtrong dạy học Còn lại 90% là chưa từng sử dụng Đặc biệt 100% GV đượchỏi chưa từng tự thiết kế một bài giảng E-learning

Trang 40

Bảng 1.2 Kết quả điều tra mức độ khai thác CNTT vào trong dạy học của GV Khi hỏi kỹ hơn về việc thiết kế và sử dụng bài giảng E-learning trong dạy học,

h

ư

Thỉ

Khô

- Không biết gì về việc thiết kế một bài giảng E-learning 60%

- Đã từng tham gia đóng góp ý kiến cho một bài giảng E-learning nhưngkhông trực tiếp thiết kế 20.%

- Đã tham gia thiết kế một phần của một bài giảng E-learning 5%

- Đã từng thiết kế một bài E-learning cụ thể 10%

- Đã từng thiết kế một bài E-learning cụ thể và đạt giải trong các cuộc thi

ở các cấp 5%

Qua số liệu thu được chúng ta có thể thấy Hầu hết các GV đều chưatiếp cận đến E-learning Có nhiều lý do khác nhau, qua khảo sát chúng tôi thuđược một số nguyên nhân chủ yếu sau

- Do bài giảng E-learning khó thiết kế, một phần do giao diện các phầnmềm hầu hết bằng tiếng Anh

- Thiết kế được nhưng tốn rất nhiều thời gian

- Không biết cách khai thác bài giảng E-learning vào dạy học một các phùhợp

Ngày đăng: 04/12/2019, 23:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), CV 4095/BGDĐT-CNTT, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin (CNTT) năm học 2018 - 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), nhiệm vụ trọng tâm năm học 2018 - 2019 về “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), "nhiệm vụ trọng tâm năm học 2018 - 2019về “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vàquản lý giáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Thể lệ cuộc thi thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử E-learning năm học 2009-2010, số 908/QD-BGDĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thể lệ cuộc thi thiết kế hồ sơ bài giảngđiện tử E-learning năm học 2009-2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
7. Trịnh Văn Biều (2012), Một số vấn đề về đào tạo trực tuyến (E-learning), Tạp chí khoa học ĐHSP Thành Phố HCM số 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trịnh Văn Biều (2012)
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2012
8. Phan Đức Chinh (Chủ biên), Tôn Thân, Vũ Hữu Bình, Phạm Gia Đức, Trần Luận (2014), SGK toán 7 tập 1 trang 99, nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK toán 7 tập 1 trang 99
Tác giả: Phan Đức Chinh (Chủ biên), Tôn Thân, Vũ Hữu Bình, Phạm Gia Đức, Trần Luận
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2014
9. Trịnh Thanh Hải (2004), Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học toán, ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học toán
Tác giả: Trịnh Thanh Hải
Năm: 2004
10. Nguyễn Bá Kim (2002), Phương pháp dạy học bộ môn toán, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học bộ môn toán
Tác giả: Nguyễn Bá Kim
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐại học Sư phạm
Năm: 2002
11. Lê Đức Long (2013), Bài giảng chuyên đề E-learning trong trường phổ thông , chủ đề 1: Tổng quan về E-learning, ĐHSP Thành phố HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chuyên đề E-learning trong trường phổthông , chủ đề 1: Tổng quan về E-learning
Tác giả: Lê Đức Long
Năm: 2013
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ra ngày 30/9/2008 về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 -2012 Khác
4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2018), Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Môn Toán, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w